Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

Nghiên cứu tinh sạch và ảnh hưởng của polysaccarit từ cây thuốc xuân hoa psederanthemum palatiferum (nees) ralk trên các cytokine tiền viêm trên mô hình in vitro

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.92 MB, 56 trang )

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU TINH SẠCH VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA POLISACCARIT TÙ CÂY THUỐC XUÂN HOA

PSEUDERANTHEMUM PALATIEERUM (NEES) RALK

TRÊN CÁC CYTOKINE T1ÈN VIÊM TRÊN MƠ HÌNH IN VITRO

Người hướng dẫn

: TS. VÕ HOÀI BẮC

Sinh viên thực hiện

: NGUYỄN THANH THỦY

Lóp

: 13-01


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
-C355O tì GíiĩO

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐÈ TÀI


NGHIÊN cúu TINH SẠCH VÀ ẢNH HƯỞNG

CỦA POLISACCARIT TÙ CÂY THƯỐC XƯÂN HOA

PSEUDERANTHEMUMPALATIFERUM (NEES) RALK
TRÊN CÁC CYTOKINE TIỀN VIÊM TRÊN MƠ HÌNH IN VITRO

Người hướng dẫn

: TS. VỎ HOÀI BẲC

Sinh viên thực hiện

: NGUYỀN THANH THỦY

Lớp

: 13-01


GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

Khóa Luận Tốt Nghiệp

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Viện Công nghệ Sinh học, Viện

Hàn lâm - Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện, môi trường
tốt giúp tơi thực hiện tốt khóa luận này.


Tơi xin bày tỏ lời càm ơn sâu sắc tới TS.Võ Hoài Bắc đã tận tình chi
báo, hướng dần và giúp đỡ tơi trong suốt q trình nghiên cứu và hồn thành

khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Viện Đại Học Mớ Hà
Nội, các phòng ban liên quan, Ban Chù Nhiệm khoa cơng nghệ sinh học,

cùng tồn thế các thầy cô giáo đã giáng dạy, hướng dẫn đe tơi có những kiến
thức như ngày hơm nay.

Cuối cùng, tơi xin bày tỏ tình cám và lịng biết ơn chân thành nhất tới

gia đình, bạn bè đã tận tinh giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2017
Sinh viên

NGUYỄN THANH THỦY

Nguyễn Thanh Thủy

Lớp: 13-01


GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

Khóa Luận Tốt Nghiệp


MỤC LỤC
MỞ ĐÀU.....................................................................................................................1

Đặt vấn đề............................................................................................................... 1
Mục tiêu nghiên cún cua đề tài............................................................................. 2
PHẦN I - TÔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................... 3
1.1.

Khái niệm viêm........................................................................................ 3

1.2.

Vai trị ciía đại thực bào (macrophage) trong đáp ứng viêm............ 3

1.3.

Vai trị của các cytokine trong đáp ứng viêm....................................... 4

1.4.

Giói thiệu chung về cây Xuân Hoa Pseuderanthemumpalatiferum.......6

1.5.

Polisaccarit................................................................................................ 7

1.5.1.

Oligosaccarit....................................................................................... 7


1.5.2.

Polisaccarit........................................................................................... 8

1.6.

Vai trò sinh học và tác dụng của polisaccarit thực vật...................... 12

1.6.1.

Vai trò sinh học và ý nghĩa kinh tế.................................................. 12

1.6.2.

Tác dụng chừa bệnh của một số polisaccarit thực vật................... 12

1.7.

Những nghiên cún về cây Xuân Hoa Pseuderanthemum palatiferum. 14

1.7.1.

Kinh nghiệm dân gian sử dụng lá cây Xuân Hoa........................... 14

1.7.2.

Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học trong lá cây Xuân

Hoa................................................................................................................... 15


1.7.3.

Những nghiên cứu in vitro về dược tính....................................... 16

PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯÚ.........................20

2.1.

Vật liệu..................................................................................................... 20

2.1.1.

Nguyên liệu thực vật........................................................................ 20

2.1.2.

Hóa chất, thiết bị............................................................................... 20

2.2.

Phuong pháp nghiên cún....................................................................... 20

2.2.1.

Xử lý nguyên liệu............................................................................. 20

2.2.2.

Định lượng polisaccarit bằng phương pháp phenol - sunfuric axit


(Dubois, 1956)................................................................................................ 21
Nguyễn Thanh Thủy

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

2.2.3.

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

Nghiên cứu các điều kiện tối ưu chiết rút polisaccarit.................. 22

2.2.3.1.

Anh hưởng cùa nồng độ ethanol đen hiệu suat chief rút

polisaccarit.................................................................................................. 22
2.2.3.2.

Anh hường cùa nhiệt độ đến khả năng chiết rút polisaccharit. 22

2.2.3.3.

Xác định thời gian toi ưu chiết rút polisaccarit...................... 23

2.2.3.4.


Xác định tỷ lệ ngun liệu và dung mơi thích họp chiết rút

polisaccarit.................................................................................................. 23
2.2.4.

Phương pháp tinh sạch poiisaccarit................................................ 24

2.2.5.

Đo độ hấp thụ quang phổ của dung dịch polisaccarit.................... 25

2.2.6.

Phương pháp sắc ký thấm thấu gel GPC xác định độ sạch và trọng

lượng phân tử cúa polisaccarit.......................................................................25

2.2.7.

Phương pháp xác định mức ánh hưởng của polisaccarit len khả

năng sống sót cúa đại thực bào...................................................................... 25

2.2.8.

Phương pháp định lượng nồng độ cytokine IL-6 và TNF-a....... 26

2.2.9.

Phân tích thống kê............................................................................ 27


PHÀN III: KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................... 28

3.1.

Nghiên cứu các điều kiện tối ưu chiết rút polisaccarit.......................28

3.1.1.

Ảnh hướng cúa nồng độ ethanol đến hiệu suất chiết rút

polisaccarit...................................................................................................... 28
3.1.2.

Ánh hướng của nhiệt độ đến hiệu suất chiết rút polisaccarit...... 29

3.1.3.

Thời gian tối ưu chiết rút polisaccarit............................................. 30

3.1.4.

Tỷ lệ ngun liệu và dung mơi thích hợp chiết rút polisaccarit.. 31

3.2.

Tinh sạch polisaccarit............................................................................... 32

3.3.


Sơ đồ tinh sạch chế phẩm polisaccarit.................................................... 34

3.4.

Kiểm tra độ sạch và trọng luợng phân tử của chế phẩm polisaccarit.35

3.5.

Đánh giá hoạt tính độc tố của polisaccarit tới khả năng sống ciía tế bào

macrophage..........................................................................................................37
3.6.

Đánh giá ảnh huơng của polisaccarit đến sự giải phóng cytokine...... 37

Nguyễn Thanh Thủy

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

PHẦN IV: KÉT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................... 41

4.1.

Kết luận...................................................................................................... 41


4.2.

Đề nghị........................................................................................................ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 42
PHỤ LỤC................................................................................................................. 48

Nguyễn Thanh Thủy

Lớp: 13-01


GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

Khóa Luận Tốt Nghiệp

DANH MỤC BẢNG
Báng 2.1. Xây dựng đồ thị chuẩn glucoz.......................................................... 21
Báng 3.1. Hoạt tính polisaccarit các phân đoạn qua cột Sephadex GI00...... 33

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cây Xn Hoa Pseuderanthemumpalatiferum (Nees) Radik..........6

Hình 3.1. Ánh hường của nồng độ ethanol đến hàm lượng polisaccarit chiết
xuất........................................................................................................................ 28

Hình 3.2. Ảnh hướng của nhiệt độ đến hàm lượng polisaccarit chiết xuất.... 29
Hình 3.3. Thời gian tối ưu chiết rút polisaccarit............................................... 30

Hình 3.4. Tý lệ dung mơi thích hợp chiết rút polisaccarit.............................. 31

Hình 3.5. Sắc ký qua cột Sephadex GI00.......................................................... 32

Hình 3.6. Sơ đồ tinh sạch chế phấm polisaccarit.............................................. 34

Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn phổ hấp thụ ánh sáng cùa polisaccarit chiết từ lá
cây Xuân Hoa....................................................................................................... 35
Hình 3.8. Pho sắc ký tham thấu gel GPC của polisaccarit tinh sạch từ cây

Xuân Hoa p. palatiferum.................................................................................... 36

Hình 3.9. Anh hướng cứa polisaccarit lên khả năng sống chết cúa te bào
RAW264.7............................................................................................................ 37

Hình 3.10. Ảnh hưởng cùa polisaccarit tinh sạch trên sự giải phóng.............38

cúa 1L-6................................................................................................................. 38
Hình 3.11. Ảnh hưởng của polisaccarit tinh sạch trên sự giải phóng của TNF-a39
Hình 1: Đồ thị chuấn glucoz theo phương pháp của DuBoietal...................... 48

Nguyễn Thanh Thủy

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

DANH MỤC NHŨNG TÙ VIẾT TẮT


A490

: bước sóng 490nm

A585

: bước sóng 585nm

BSA

: albumin huyết thanh bò

OD

: optical density

TCA

: axit tricloaxctic

IL-6

: interleukin-6

Nguyễn Thanh Thủy

Lớp: 13-01


GVHD: TS. Võ Hồi Bắc


Khóa Luận Tốt Nghiệp

MỞ ĐÀU

Đặt vấn đề
Tại Việt Nam, các bệnh ve viêm thường sử dụng các thuốc tống hợp.

Các thuốc điều trị viêm như glucocorticoid, phenylbutazol, dielofenac...cần
phái sứ dụng dài ngày và thường gây hiệu q phụ cho sức khóe người bệnh.

Vì vậy, hướng nghiên cứu sử dụng các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên trong
Y, Dược đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới bởi
việc sử dụng các thuốc có nguồn gốc thảo dược sẽ giảm tác dụng phụ và chi

phí điều trị.
Theo Y học cố truyền, nhiều vị thuốc chứa chất nhầy được dùng phố

biến trong tạo máu, chống viêm, chữa lành vết thương... Trong những năm

gần đây polisaccarit là những nhóm hợp chất rất được các nhà khoa học trên
thế giới quan tâm do các tác dụng quan trọng của chúng về tăng cường miễn

dịch, kháng bổ thể, kháng viêm, chống loét, chổng đông máu, phân húy
fibrin. Các nghiên cứu trước đây của chúng tôi cho thấy trong lá cây Xuân

Hoa p. palatiferum chứa hàm lượng cao polisaccarit và có tác dụng tăng
cường miền dịch trên chuột được tiêm chất gây suy giám miễn dịch
cyclophosphamide
Cây Xn Hoa Pseuderanthemum palatiferum (Nees) Radik thuộc họ


Ơrơ Acanthaceae được dùng trong dân gian Việt Nam đe chữa nhiều bệnh
như: nhiễm khuẩn tiêu hoá, trĩ, chấn thưong chảy máu, tiêu mủ các vết
thương...Trong khoảng 15 năm gần đây, nhiều nhà khoa học Việt Nam và
thế giới đã xác minh được một số tác dụng sinh học của lá cây thuốc này

như: kháng khuấn, kháng nấm, tác dụng chống oxi hóa, giảm huyết áp, hạ
đường huyết... Tuy nhiên, việc nghiên cứu cấu trúc, đặc tính và tác dụng

dược lý chi tập trung vào nhóm các chất như: flavonoids, phytol,
triterponoid saponin, stigmasterol, salicylic acid...Cho đến nay chưa có cơng
bố nào nghiên cứu sâu về các đặc tính sinh hóa, tác dụng kháng viêm của

Nguyễn Thanh Thủy

1

Lớp: 13-01


GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

Khóa Luận Tốt Nghiệp

polisaccarit từ cây thuốc Xn Hoa. Trong khóa luận này chúng tơi sẽ tinh

sạch và xác định ảnh hướng của polisaccarit từ cây thuốc Xuân Hoa p.

palatiferum trên các cytokine tiền viêm trên mơ hình in vitro. Các kết q


nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bố sung nhũng thơng tin khoa học mới về
cây thuốc quý này của Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Tinh sạch được polisaccarit tìr lá cây thuốc Xuân Hoa p. Palatiferum (Ncss)
Radlk có độ sạch trên 95%.

Xác định được độ sạch và trọng lượng phân tứ của polisaccarit.
Đánh giá ánh hướng cùa polisaccarit tinh sạch trên các cytokine tiền viêm

trên mơ hình in vitro.

Nguyễn Thanh Thủy

2

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

PHẦN I - TỐNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm viêm

Viêm (inflammation) là một phần đáp ứng sinh học phức tạp cúa các
mao mạch với các vị trí bị tổn thương trơn cơ thể do bị kích thích bởi các

mầm bệnh hay là những tế bào bị hòng. Quá trinh này nhằm bảo vệ các cơ

quan, loại bỏ hay sửa chữa những vị trí kích thích bị thương và bị lỗi. Khi

phán ứng viêm xáy ra, nhiều loại tế bào sẽ được hoạt hóa và tập trung đến ố
viêm nhờ các loại tế bào di chuyển gồm: bạch cầu đơn nhân, đa nhân , các tế

bào lympho, tiếu cầu, tế bào nội mạc... Các tế bào này giải phóng ra hàng
loạt các chất trung gian, phần lớn là các chất prostaglandins, leukotrienes,

histamine, bradykinin, nhân to hoạt hóa tiểu cầu và interleukin-1. Các chất
này lại tiếp tục hoạt hoá các tế bào khác làm giải phóng ra hàng loạt các

enzyme “dọn dẹp” chù yếu phân giải protein nhờ các proteinase, các
interleukin, yếu tố hoại tử khối u (TNF-a), các superoxide, H+,

hydroperoxide gây ra tốn thương mơ, qua đó khép kín q trình viêm mạn

tính. Q trình tiết ra của các chất trung gian như trên làm tăng dòng chảy
cúa máu tới những vùng bị xâm nhập và dần tới hiện tượng bị đó, nóng. Một
vài chất tiết ra làm hẹp dòng cháy của máu dẫn tới bị sưng. Khi quá trình
viêm kéo dài sẽ dẫn tới hiệu quá tích lũy và trạng thái mất cân bằng do qúa

trình viêm chiếm ưu thế hơn quá trình kháng viêm và q trình đơng tụ
chiếm ưu thế hơn quá trình phân giải tơ huyết (fibrin). Quá trình nghẽn mạch,

thiếu máu cục bộ, các mô bị tôn thương sẽ là hậu quá tiếp sau dẫn tới viêm
nặng và choáng do viêm, mất chức năng của đa cơ quan và tử vong
(Cuzzocrca, 2006).

1.2. Vai trò của đại thực bào (macrophage) trong đáp ứng viêm


Đại thực bào (macrophage) là những tế bào bạch cầu, phân nhóm
thực bào, có vai trị quan trọng trong hệ miền dịch không đặc hiệu cũng

như hệ miền dịch đặc hiệu ở động vật có xương sống. Vai trị chính của
chúng là thực bào các thành phần cặn bã cùa tế bào và các tác nhân gây

Nguyễn Thanh Thủy

3

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

bệnh. Ngồi ra, chúng cịn đóng vai trị các tế bào trình diện kháng nguyên

khởi động đáp ứng miễn dịch đặc hiệu cùa cơ the (Fujiwara, 2005). Do
đóng vai trị quan trọng trong q trình thực bào cùa cơ thề, đại thực bào

có liên quan đến một số tinh trạng bệnh lý do miễn dịch. Ví dụ các đại thực
bào tham gia vào q trình hình thành u hạt (granuloma) hay các tơn

thương viêm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong hội chứng đáp ứng
viêm hệ thống và trong nhiễm trùng huyết, đại thực bào giái phóng các

cytokine gây viêm mạnh, đóng vai trị quan trọng trong q trình bệnh lý


cùa các hội chứng này. Các cytokine chính được phóng thích bởi đại thực
bào gồm: interleukin-1 (IL-1), yếu tố họai tứ khối u TNF-a, IL-6, IL-8, IL-

12, IFN-y, nitric oxide (NO) vàc các phân từ dính kết tế bào dần đến làm

tăng qúa trình viêm. Nồng độ cao cùa các cytokine này trong máu có

thể dần đến tử vong cao ở các bệnh nhân bị nhiễm trùng huyết
(Casey, 1993; Hack, 1997). Như vậy, việc kiểm sốt sản xuất các

cytokine có thề làm giảm khả năng viêm quá mức ớ các bệnh nhân nhiễm

trùng nặng.
1.3. Vai trò của các cytokine trong đáp ứng viêm
Trong đáp úng với các trường hợp nhiễm trùng hoặc tổn thương mơ

thì một chuỗi hồn chỉnh các yếu tố khơng đặc hiệu hay còn gọi là đáp úng

trong pha cấp (acute-phase response - APR) được khới động để cung cấp
cho cơ the khả năng phòng vệ sớm bằng cách hạn chế tốn thương mơ chi tập

trung ở vị trí nhiễm trùng hoặc vị trí thương tốn. Đáp ứng trong pha cấp bao
gồm cả các đáp úng toàn thân và tại chỗ. Đáp úng viêm tại chỗ phát triến khi
các yếu tố gây đơng vón được tạo ra trong huyết tương dẫn tới sự hoạt hoá

các cục máu, sự tạo thành cúa kinin, và các con đường tiêu sợi fibrin. Các
cytokine khác nhau cho thấy là có ảnh hưởng đến đáp ứng viêm tại chỗ
thông qua khả năng làm thúc đấy cả khả năng bám dính của các te bào viêm

vào các tế bào nội mô mạch máu và khả năng di chuyển xuyên qua thành


mạch vào kẽ mô.

Nguyễn Thanh Thủy

4

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

Đáp ứng tồn thân bao gồm phản ứng sốt, tăng tạo bạch cầu, tăng sàn
xuất một số lượng lớn các protein của pha viêm cấp, hoạt hoá của các đại
thực bào, các tế bào viêm khác nhau và giải phóng các cytokine như: TNF-a,

IL-ip, IL-8, IL-6 và IL-10 (Koj, 1996).
TNF-a là một cytokine có khối lượng phân tử khoảng 17 kilo dalton

được tiết bởi các đại thực bào bị kích hoạt khi đáp ứng với các tác nhân gây
bệnh hoặc các tổn thương khác nhau. Đây là một mediator quan trọng và cần
thiết trong cả viêm cục bộ và viêm toàn hệ thống (Tracey, 1987). Sự gia tăng

nồng độ TNF-a trong viêm cục bộ biếu hiện bao gồm: sưng, đau, đó và tăng
nhiệt độ. Một số lượng TNF-a thấp có thể góp phần báo vệ vật chú bằng
cách hạn chế sự lây lan của các tác nhân gây bệnh (Tracey, 1989). Tuy nhiên

khi gia tăng quá mức số TNF-a trong đáp ứng viêm tồn hệ thống sẽ dẫn đến

tổn thương các mơ, suy nhược tim, huyết khối và dẫn den shock trong các
nhiễm trùng huyết (Wang, 1999). Điều quan trọng là độ dài thời gian và

cường độ của đáp ứng viêm phải được kiếm sốt một cách chặt chẽ đế điều
hồ tồn thương mô và thúc đẩy các cơ chế sửa chừa mô cần thiết cho q
trình điều trị.
Interleukin-6 đóng vai trị trung tâm trong viêm mạn tính và trong các

nhiễm trùng dẫn đến nhiễm khuấn huyết. Nồng độ Intcrlcukin-6 trong máu
tăng cao ờ các bệnh nhân viêm mãn tính và bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết

(đây là cytokine có giá trị trong chẩn đốn nhiễm khuẩn huyết). Interlcukin6 kích hoạt các protein pha cấp tính và góp phần đối với các biểu hiện hệ

thống cùa viêm. Nhiều nghiên cứu cho thấy nồng độ IL-6 tăng cao trong
máu của các bệnh nhân nhiễm trùng nặng và khi nồng độ tăng cao liên tục

dần đến sự suy giàm chức năng của hệ vi tuần hoàn máu và các cơ quan
trong cơ thể và dẫn tới tử vong do shock trong nhiễm khuẩn huyết (Tanaka,
1996). ức che lnterleukin-6 là một liệu pháp điều trị hiệu quả đối với các

bệnh nhân viêm mạn tính và nhiễm trùng nặng.

Nguyễn Thanh Thủy

5

Lớp: 13-01


GVHD: TS. Võ Hồi Bắc


Khóa Luận Tốt Nghiệp

1.4. Giói thiệu chung về cây Xuân Hoa Pseuderanthemum palatiferum

* Đặc điêm thực vật.
Bộ phận dùng: Lá. Cây Xuân Hoa thuộc họ Acanthaccac. cịn có tên là
cây Tu Linh, cây Nhật Nguyệt hay cây Con Khỉ, cây Hoàn Ngọc, cây Thần

dưỡng sinh, cây Trắc Mã, cây Điền Tích, cây Lan Điều. Tên khoa học là

Pseuderanthemum Palatiferum Radik (Nees).
Họ Ơ rơ (Acanthaceae) là một họ thực vật hai lá mầm trong thực vật

có hoa, chứa khống 250 chi và khoảng 2.700 lồi. Theo Phạm Hồng Hộ

(2000), chi Pseuderanthemum có khoảng 196 lồi. Ở Việt Nam, chi
Pseuderanthemum có 9 lồi và 2 thứ.

Đề tài cùa chúng tôi nghiên cứu polisaccarit trên đối tượng là cây Xn Hoa
Pseuderanthemum palatiferum (Nees) Radik.

Mơ tả: Cây có thể mọc cao từ l-2m sống lâu năm, thân cây xanh
màu tím lục, khi già chuyển thành màu nâu, phân ra nhiều nhánh, lá mọc đối
diện có hình mũi mác, dài từ 12-15cm, rộng 3,5-5cm, nếp lá nguyên, cuống

lá dài l-2,5cm, cụm hoa dài 10-16cm. Hoa mọc ớ kẽ lá hoặc ớ đầu cành.
Hoa lưỡng tính, khơng đều.

Phân bố: Cây Xn Hoa mọc hoang ở nhiều nơi, được coi là cây thuốc

quí có uy tín trong dàn gian ờ các tinh thành miền Bắc, nhất là thú đơ Hà Nội.

Hình 1.1. Cây Xuân Hoa Pseuderanthemum palatiferum (Nees) Radik

Nguyễn Thanh Thủy

6

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

1.5. Polisaccarit

Polisaccarit là các saccarit bao gồm từ hai đến hiều gốc đường đơn kết

hợp với nhau. Polysaccarit được chia thành 2 phân nhóm oligosaccarit và

polisaccarit.
1.5.1. Oligosaccarít

Oligosaccarit bao gồm khơng q 10 gốc monosaccarit kết hợp với

nhau bằng liên kết O-glucozit. Oligosaccarit phổ biến nhất là nhóm
disaccarit bao gồm các đường kép điển hình. Ngồi disaccarit cịn có
trisaccarit, tctrasaccarit...


Các disaccarit phố biến là mantoz, lactoz và saccatoz. Ví dụ :

+ Mantoz (cịn gọi là đường mạch nha), được cấu tạo từ 2 phân từ aD-glucoz. Liên kết glucozit được tạo thành giữa một OH-glucozit với OH ớ

C4 của gốc glucoz thứ hai. Do đó phân từ manozo vẫn cịn chứa một nhóm
OH-glucozit tự do, nên vẫn giữ được tính khử nhưng chì bằng một nứa của
glucoz.

+ Saccaroz (đường mía) được cấu tạo từ a-D-glucoz và p-D-glucoz.
Hai monosaccarit này kết hợp với nhau qua liên kết glucozit được tạo thành
giữa hai nhóm OH-glucozit cúa chúng. Vì vậy sacaroz khơng có tính khử,

sacaroz hịa tan tốt trong nước.
+ Trisaccarit phổ biến và được biết rõ hơn cả là rafinoz. Rafinoz được
cấu tạo chú yếu từ 3 monosaccarit là glucoz và fructoz.

+ Tetrasaccarit phô biến được biết đến là stakioz cấu tạo từ 4 gốc

monosaccarit, trong đó có 2 gốc a-D-galactoz, một gốc a-D-glucoz và một
gốc P-D-glucoz.

+ Stakioz và ranfinoz khơng có tính khử vì tất cả các nhóm OH-

glucozit đều tham gia tạo thành lien kct glucozit (Phạm Thị Trân Châu,
1997).

Nguyễn Thanh Thủy

7


Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

1.5.2. Polisaccarit

Polisaccarit do nhiều gốc monosaccarit kết họp với nhau có khối

lượng phân tử lớn. Các monosaccarit trong phân tử polisaccarit có thê thuộc

một hay nhiều loại khác nhau. Trong một số trường hợp các gốc
monosaccarit có chứa các nhóm the glucozit trong phân tử polisaccarit có

thể là a- hoặc p-glucozit. Tên gọi polisaccarit phân theo tên của
monosaccarit cấu tạo nên nó nhưng đồi đi ‘oz’ thành đi ‘an’. Ví dụ : Dglucan, D-Fructan, D-galactan, D-galactoglucan...

Nhũng monosaccarit thường gặp trong phân từ polisaccarit là hcxoz

(glucoz, galactoz, mantozo) hoặc pentozo (arabinoz, xiloz,...). So với aldoz
thì xetoz ít tham gia tạo thành phần polisaccarit hon. Những polisaccarit

chứa hơn 5-6 loại monosaccarit khác nhau rất ít gặp.

Tùy theo nguồn gốc tự nhiên, polisaccarit chia thành 3 nhóm lớn:
Polisaccarit vi sinh vật, polisaccarit động vật và polisaccarit thực vật.

* Poỉisaccarit vi sinh vật điển hình (Phạm Thị Trân Cháu, 1997)

Nhóm polisaccarit này được tích tụ một lượng đáng kế trong dịch nuôi

cấy cùa vi sinh vật do đó có thế tách ra một cách cụ thể dề dàng.

Ví dụ : + nigcran là polysaccarit được tách ra từ dịch nuôi cấy của aspcrgilus
niger, nigenran do các gốc D-glucopiranoz kết hợp với nhau bang liên kết a1—>3 và a-1—>4 glucozit luân phiên nhau.

+ Dextran là glucan do một số vi khuẩn giống Leuconostoc Streptococus
tồng hợp khi nuôi cấy trên dung dịch có chứa xacaroz. Trong đó các vi

khuấn này có enzyme dcxtran-sucraza xúc tác q trình bicn sacaroz thành

dextran. Dextran được dùng làm chất thay thế huyết thanh của máu và nó

cũng là nguyên liệu ban đầu sản xuất scphadcx là những rây phân tứ có
nhiều ứng dụng thực tế trong phịng thí nghiệm.

* Polisaccarit động vật điển hình (Phạm Thị Trân Châu, 1997).
Polisaccarit ở động vật có hàm lượng nhó hơn so với polisaccarit ớ

thực vật nhưng polisaccarit ở động vật giữ vai trò quan trọng trong cơ thể

Nguyễn Thanh Thủy

8

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp


GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

động vật. Polisaccarit ở động vật chia thành các loại như glicogen, kitin,

heparin,...

+ Glicogen cũng thuộc glucan, là polysaccarit dự trữ ở động vật và người,
trong đó, glicogen có cấu tạo phân nhánh tương tự amilopcctin cùa tinh bột

nhưng có độ phân nhánh nhiều hơn. Phần lớn các gốc glucoz trong phân tứ
kết họp với nhau tạo liên kết a-1 —>4-glucozit, liên kết a-l—>6-glucozit ở

chỗ phân nhánh cùa phân tử. Glicogcn có the bị thúy phân dưới tác dụng cùa
enzymee hoặc axit, khi thúy phân hồn tồn nhận được a-D-glucoz.

Glicogcn hịa tan trong nước nóng, và có màu đỏ tím hoặc đó nâu với lot. Ớ
động vật glicogen tập tiling chú yếu ớ gan và cơ (Trần Thị Áng, 1997)

+ Kitin do các gốc N-axetil P-glucozamin kết họp với nhau bằng liên kết p-

1 —>4-glucozit. Kitin là hợp phần chính cùa bộ khung bên ngồi cúa ngành
chân khóp và một số động vật khơng xương sống khác, về số lượng kitin
chiếm vị trí thứ 2 trong xcnluloz, trong các họp chất hữu cơ có trên quà đất.

Neu xử lý kitin bằng kiềm đặc kết hợp với nung nóng 1 phần nhóm N-axetil
sẽ bị tách và tạo thành chitozan. Chitozan đang được ứng dụng rộng rãi

trong các lĩnh vực khác nhau: thực phâm, dược phâm, cơng nơng nghiệp...


+ Heparin là một mucopolysaccarit có tính chất sinh học quan trọng, là chất
chống đông máu. Heparin có trong nhiều tồ chức của cơ thể, nhưng chủ yếu
là ỡ gan , phối và cơ. Thường heparin được liên kết với protein.

* Cácpolisaccarit thực vật điển hình (Phạm Thị Trân Châu, 1997)
Trong tự nhiên polisaccarit thực vật có tầm quan trọng đặc biệt đối với

cuộc sống và có nhiều hoạt tính sinh học có giá trị.

+ Axit anginic là hợp phần chính của thành tế bào rong nâu. Axit anginic của
các rong khác nhau về thành phần đơn phân, chúng đều chứa axit D-

manuronic và L-gluronic với ti lệ xê dịch trong khoáng 0,5-3. Các
monosaccarit trong axit anginic kết hợp với nhau bàng liên kết 1—>4-glucozit
và tạo thành mạch thắng.

Nguyễn Thanh Thủy

9

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

+ Thạch (agar) là một sunfat của polisaccarit tích tự nhiều ở trong loại rong
đỏ gồm 2 dạng polisaccarit: agaroz và agaropcctin. Agaroz do D-


galactopiranoz và 3,6 anhidro L-galactopiranoz tạo nên bằng liên kết 1—»4
và liên kết 1—>3- glucozit

Agaropectin khác với agaroz về hàm lượng nhóm sunfat. cấu tạo chi tiết của

agaropectin chưa được sáng tỏ. Thạch cũng như axit anginic có nhiều ứng

dụng trong công nghiệp dệt, công nghiệp thực phẩm và một số ngành sán
xuất khác.

+ Inulin là polisaccarit dự trừ của nhiều loại thực vật do D-fructoz tạo nên và

inulin chứa một polisaccarit có tên là fructan gồm các D-fructo furanoz kết

hợp với nhau bằng liên kết (2—> 1 )-glucozit và tận cùng bằng một xacaroz
khơng khử. Inulin có nhiều nhất trong cú mẫu đơn (12%) rề cái đắng (10%)
cũng như trong cây họ nhà hòa thảo. Người và động vật đồng hóa inulin dễ

dàng. Inulin de hịa tan trong nước nóng, đe lạnh lắng xuống thành kết túa.
Khối lượng phân tứ của inulin tương đối thấp (5000-6000) Da.

+ Tinh bột là polisaccarit dự trừ chủ yểu trong thế giới thực vật. Tinh bột có
nhiều trong quá, hạt (trong hạt thóc, ngơ, lúa mì tinh bột chiếm 70%), cú và

trái cây. Tinh bột cũng có mộtt ít trong lá. Tinh bột gồm 2 cấu tứ là amiloz
và amilopcctin đều do các đơn vị glucoz tạo nôn. Trong amiloz các gốc
glucoz kết hợp với nhau bằng liên kết a-1—>4-glucozit tạo thành mạch thắng.

Amilopcctin có cấu tạo nhánh, ở diem phân nhánh các gốc glucoz kết họp


với nhau bằng liên kết a-1—>4-glucozit và liên kết phụ a-1 —>6-gIucozit.
Amiloz hòa tan dề dàng trong nước ấm và trong dung dịch có độ nhớt khơng

cao. Amilopcctin chi hịa tan trong nước nóng khi có áp suất và trong dung
dịch có độ nhớt rất cao. Amiloz có phân tứ lượng 10.000-100.000 Da, cịn

phân tử lượng cùa amilopcctin lại xê dịch 50.000-1.000.000 Da. Hóa tính
đặc trưng nhất của tinh bột là phán ứng màu với iot. Tinh bột tương tác với

iot tạo màu xanh và đôi khi thấy màu đò. Tinh bột được dùng để sân xuất
glucoz, rượu etylic, thuốc thứ iot, tá dược trong viên nén,...

Nguyễn Thanh Thủy

10

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

+ Xenluloz là polisaccarit cấu trúc phổ biến nhất cúa thực vật và cũng là chất
hữu cơ phố biến nhất trên hành tinh của chúng ta. Hằng năm lượng xcnluloz

do cây trồng tổng hợp nên là 10''tấn. Xenluloz là thành phần chính của

màng tế bào thực vật. xcnluloz chiếm 50% trong gỗ và 90% trong bơng.
Xenluloz là glucan khơng phân nhánh, trong đó các gốc glucoz kết hợp với


nhau qua liên kết P-l—>4-gkicozit. số gốc glucoz trong xenluloz xê dịch
50.000-106 Da. Xcnluloz và dẫn xuất cùa nó có giá trị to lớn trong nhiều
ngành (sợi, giấy sợi nhân tạo, chất dẻo, chất nổ...).

+ Pectin là những polisaccarit có phân tứ lớn mà phần tứ chính của phân tử

cấu tạo bới axit poligalacturonic, do đó được xếp vào nhóm poliuronic.
Pectin thường gặp trong các bộ phận của cây và tảo. Đặc biệt cùi trắng của

một số cây họ cam quýt (rutaceate) như bưới, cam, chanh chứa hàm lượng
pectin rất cao, có the lên đến 30%. Pectin chia làm 2 loại: pectin hịa tan có

trong dịch tế bào và protopcctin là dạng khơng hịa tan nằm trong thành tế
bào và các lớp gian bào.

+ Gôm và các chất nhầy: Gôm là những polisaccarit được tiết ra ờ dạng dịch

keo khô ở những vết nứt, vết chặt, lỗ đục sâu,...như gôm từ cây Acacia
verele mọc ở ven vùng sa mạc Ai cập. Gơm có nguồn gốc bệnh lý và sự tiết

ra gôm là một phán ứng với điều kiện bất lợi.

+ Chất nhầy phần lớn là polisaccarit thuộc nhóm galactomannan, thường có
cấu trúc mạch thắng chủ yếu tạo bời gốc D- manopiranoz, kết hợp với nhau

bằng mối liên kết p -1 —>4 nhưng cũng có mạch nhánh tạo bời các D-

galactopiranoz (a-1—>6). Chất nhầy là thành phần cấu tạo của tế bào bình
thường.


Do cấu trúc cùa polisaccarit rất phức tạp cho nên việc nghiên cứu cấu
trúc, tính chất cùa từng loại polisaccarit cịn có nhiều khó khăn và còn rất

hạn chế.

Nguyễn Thanh Thủy

II

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

1.6. Vai trị sinh học và tác dụng của polisaccarit thực vật
1.6.1. Vai trò sinh học và ý nghĩa kinh tế

Polisaccarit thực vật cũng có các chức năng sinh học như các
polisaccarit trong cơ thổ sống khác đã trình bày ở phần đầu:

- Chúng giữ vai trò là chất dự trữ ớ thực vật, như tinh bột trong tế bào chất,

trong không bào và các cơ quan dự trừ, có nhiệm vụ giữ thế cân bằng áp suất
thấm thấu và quá trình trao đồi chất cùa tế bào sống.

- Polisaccarit là thành phần cấu trác chú yếu của thành tế bào giữ vai trò bảo


vệ: cclluloz, hcmicclluloz, pectin,... Polisaccarit ngoại bào giữ vai trò quan

trọng trong các chức năng báo vệ cùa thực vật như: chất nhầy ớ các màng tế

bào mặt ngoài rễ, chất dịch tiết ra khi khối mô bị tổn thương.

- Một số polisaccarit thực vật có tác dụng kìm hãm q trình lắng tụ hồng
cầu, một số glucoprotein có thành phần giống glucoprotein của huyết thanh
tham gia vào các “phản ứng miễn dịch” của thực vật. Một số lipopolisaccarit

có thành phần giống lipopolisaccarit cúa vi khuân gram (-). Các chất trên
cũng giữ vai trò trong phàn ứng bảo vệ của thực vật. Do đỏ chứa 1 lượng lớn
nhóm hydroxit (-OH) với đôi điện tứ của nguyên tứ oxi nên dọc theo phân tứ

polisaccarit có mật độ điện tứ đậm đặc, điều đó làm dễ dàng tạo mối liên kết

hydro giữa các phân tứ làm bền cấu trúc bậc 2 của polisaccarit, đồng thời

chúng dề dàng liên kết với các phân tử biopolime khác cùa tế bào.
- Pectin là polyuronic mạch tháng chủ yếu là axit poligalacturonic được

dùng trong công nghiệp sàn xuất bánh kẹo, dược phấm và một số ngành
cơng nghiệp khác.
- Ngồi ra nhóm polisaccarit nhầy với cấu trúc phức tạp và đa dạng có vai

trị quan trọng trong y học, dược học, công nghiệp thực phẩm...
1.6.2. Tác dụng chữa bệnh của một số polisaccarit thực vật

Theo Y học cố truyền thì nhiều vị thuốc chứa chất nhầy được dùng


phổ biến trong tạo máu, chống viêm, chữa lành vết thương,...(Lê Xuân
Thám, 1999). Trong những năm gần đây polisaccarit là những nhóm hợp chất

Nguyễn Thanh Thủy

12

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

rất được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm do các tác dụng quan trọng

của chúng về tăng cường miễn dịch, kháng bồ thể, kháng virut, chống loét,

chống đông máu, phân húy fibrin (Zeny, 2009). Một số cơng trình nghiên
cứu về tính chất hóa học và tác dụng chừa bệnh của polisaccarit đã được

cơng bố trên tạp chí khoa học.
Năm 1992, Puhlann J. công bố hai loại polisaccarit peptin chứa ion

kim loại chiết xuất từ Achyrocline Satureioides có hoạt tính miễn dịch và
kháng bố thế trong môi trường in vitro đã cơng bố quy trình tách chiết và

phưong pháp nghiên cứu tính chất hóa học của polisaccarit từ cây
cedrelatubifiora có hoạt tính kháng bo the intro (Grabowska, 1997). Một so


galaclomannan và các dẫn xuất chứa sunfat của chúng được chiết xuất từ
một số cây họ đậu có hoạt tính chống đơng máu, phân húy fibrin và kháng
virut CB5 invitro (0oi,2000). Polisaccarit trung tính (Seleroglucan) từ
Sclerotium glucanicum có tác dụng kháng virut mụn rộp Herpes loại

(Stimpel, 1984).
Nhiều nghiên cứu cho thấy các polysaccarit từ thực vật có khả năng

điều hịa miễn dich (Nath, 1992), kháng viêm (Ooi, 2000), làm tan các cục
máu đơng (Puhlann,1992), cài thiện hệ tuần hồn máu ớ tim (Zeny, 2009),

khả năng quét các gốc tự do và chống ung thư (Ooi, 2000; Kainoor, 2009).
Ví dụ các polysaccarit tách từ Lentinuỉa edodes (Vetvicka, 2008), Sclerotium

rofsii (Rice, 2005), các furanose chiết tách từ p. quiquefolium và pectin từ

Buplerum falcatum và Mains (apple) spp đã tăng khá năng miễn dịch trong
các chuột khỏe mạnh (Biondo, 2008).

Fucans, polysaccarit từ tảo

Lobophora variegate có khả năng chống oxi hóa, quét các gốc tự do
(Kainoor, 2009), giảm sự giãi phóng các TNFa (Allisson, 2011). Tuy nhiên,
cho đến nay chưa có cơng bố nào nghiên cứu về các đặc tính sinh hóa và tác

dụng kháng viêm cùa polisaccarit từ cây thuốc Xuân Hoa.

Nguyễn Thanh Thủy

13


Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

1.7. Nhũng nghiên cứu về cây Xuân Hoa Pseuderanthemum palatiferum
1.7.1. Kinh nghiệm dân gian sử dụng lá cây Xuân Hoa

Bác sì Xuân Lục đưa ra một số bài thuốc từ kinh nghiệm dân gian đã sử

dụng lá cây Xuân Hoa (Xuân Lục, 2005).
- Chừa bệnh về đường tiêu hóa (đi lịng, rối loạn tiêu hóa, táo bón, đau bụng

khơng rõ ngun nhân): ăn từ 7-9 lá, khoảng 2-3 lần/ngày cho đến khi khỏi,

có thể nấu canh nhạt đế ăn.
- Bệnh kèm theo chày máu (chảy máu dạ dày, đường ruột, đái ra máu, phân
ra máu kể cá đái buốt, đái rắt,...), ăn lá khi đói hoặc sắc nước lá đặc đồ

uống, có thế nấu canh độ một bát nhó. Ăn 1-5 lần, máu sẽ cầm, nên ăn ngày

2 lần.

- Các bệnh ung thư thời kì phát bệnh: ăn lá xong, cơn đau giám dần, người
tỉnh táo, ăn ngủ tốt, có câm giác như khởi bệnh. Thừ nghiệm qua một số bệnh
ung thư dạ dày, gan, phổi,... đều thấy cỏ diễn biến tốt. Lượng lá dùng thường
xuyên theo mức độ đau, thông thường ngày 2 lần, mồi lần 3-7 lá, tùy theo


hiệu quà giảm đau.
- Các bệnh u ở phối, tiền liệt tuyến: liều dìing như trên, sau 1 tuần các triệu

chứng giảm hắn, bệnh nhân ăn ngú tốt. Riêng u xơ tiền liệt tuyến, ăn vào
cuối tháng, khoáng 3 tháng liên tục.
- Các bệnh về gan (xơ gan cổ trướng, viêm gan...): ăn lá tươi như trên ngày

2 lần khi đói. Bột lá khô cùng với bột Tam thất theo tỉ lệ 1:1 là thuốc trị xơ
gan đặc hiệu.
- Bệnh về thận (viêm thận cấp hoặc mãn, suy thận, các hiện tượng nước đái

đục, đái ra máu): điều trị như trên sau 1 tuần. Ăn 1 lần/ngày, nhưng nếu

nước giải chỉ trong được nứa ngày thì tăng lên 2 lần/ngày. Trong thời gian

nửa tháng, các triệu chứng bệnh giâm rõ rệt.
- Chữa viêm loét (loét dạ dày, hành tá tràng, đại tràng, trĩ nội ngoại, trực

tràng,...): ăn lá tươi khi đói (tốt nhất là vào buổi sáng). Với các vết thương

Nguyễn Thanh Thủy

14

Lớp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp


GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

thuộc phạm vi dạ dày, chỉ cần ăn trong 1 tuần, tránh uống rượu mạnh. Khi

chừa vết loét thuộc phần ruột, liều lượng cần nhiều hon tùy theo nặng, nhẹ.
- Điều chỉnh huyết áp, on định thần kinh: khi biến đồi huyết áp (cao hay
thấp) theo liều lượng trên, ăn xong chợp mắt nghỉ trong thời gian ngắn,

huyết áp sẽ trờ lại bình thường, khi lên cơn rối loạn thần kinh thực vật, tùy
theo mức độ để định liều lượng, có thề ăn vào buổi sáng giúp cơ thể ổn định

trong ngày và đề phòng khi thời tiết thay đối đột ngột.
- Chữa về chấn thương (các loại chấn thương, đặc biệt là chấn thương sọ

não, va đập, gãy dập xương hay bắp thịt): lá thuốc có tác dụng cầm máu,
khơi phục các mô cơ bị dập, kháng viêm nhiễm, lá làm cà thuốc đắp và

thuốc uống. Với vết thương kín, có thế nhai đe đắp, vết thương hở thì nên

giã đế đắp.
- Chữa cảm cúm: nếu kéo theo rối loạn tiêu hóa, đau đầu, mệt mỏi, nhiệt độ

cao, nên ăn lá cách 2 giờ, cơn sốt nhanh chóng hạ đồng thời rối loạn tiêu hóa

cũng khói. Sau cơn sốt, nên ăn cháo có lá thuốc trộn vào giúp cho người

bệnh mau chóng trờ lại bình thường.
- Khơi phục sức khỏe: khi mệt mói tồn thân hoặc cần nâng cao sức chịu

đựng cường độ cao, nên ăn như liều đinh 5-7 lá trước nứa giờ. Trẻ con đi


lỏng nên lấy từ 1 -2 lá giã lấy nước cho uống.
1.7.2. Tinh hình nghiên cứu về thành phần hóa học trong lá cây Xuân

Hoa
Nguyền Thị Minh Thu và cộng sự đã cô lập được các hợp chất

phytol, P-sitosterol, hồn hợp hai đồng phân stigmasterol và poriferasterol, P-

sitostcrol 3- P-ơ-D-glucopyranosidc từ lá cây Xuân Hoa (Nguyễn Thị Minh
Thu, 2000).
Phan Minh Giang và cộng sự đã cô lập từ lá khô cây Xuân Hoa hợp

chất 1-pentacosanol, palmitic acid, P-sitosterol, stigmasterol, hỗn hợp Psitosterol

3-ớ-P-D-glucopyranoside

Nguyễn Thanh Thủy

15



stigmasterol

3-ơ‘P-D-

Lớp: 13-01



Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

glucopyranoside và apigenin 7-ơ-P'D-glucopyranoside (Phan Minh Giang,
2003).

Nguyễn Văn Hùng và cộng sự đã cô lập tứ lá cây Xuân Hoa các hợp
chất 1-triacotanol, hcxadccanoatc glycerol, salicylic acid và palmitic acid

(Nguyền Văn Hùng, 2004).

Mai Đinh Trị và các cộng sự đã cô lập các hợp chất từ lá cây Xuân
Hoa bao gồm: P-amyrin, olcanolic, P-sitosterol, stigmasterol, hỗn hợp hợp P-

sitosterol 3-ơ-P-D-glucopyranoside và Stigmasterol3-Ơ-P-Dglucopyranosidc (Mai Đình Trị, 2005).
Trần Kim Thu Liều đã cơ lập từ lá cây Xuân Hoa các hợp chất

squalene, dotriacontane, phytol, palmitic acid, P-sitosterol, stigmasterol, hồn
hợp P-sitosterol 3-ơ-P-D-glucopyranoside, 24-methylenecycloartanol và

loliolide (Trần Kim Thu Liễu, 2007)

Các nghiền cứu trước đây cũng chi ra rằng lá Xuân Hoa chứa đầy đủ
các acid amin thiết yếu với hàm lượng tong số khá cao, đặc biệt hàm lượng

isoleucin, leucin và valin rất cao. Không phát hiện các nguyên tố kim loại

nặng như Cd, Pd, As, Cr (Võ Hoài Bắc, 2003), phát hiện hàm lượng cao
protease, polisaccarit từ lá cây này (Lê Thị Lan Oanh, 1999).


1.7.3. Những nghiên cứu in vitro về duợc tính
* Hoạt tính kháng khuân và kháng nàm

Trần Công Khánh và cộng sự đã thử tác dụng kháng vi sinh vật

kiếm định (trong ống nghiệm) của cao đặc chiết từ lá cây Xuân Hoa, kết quá
cho thấy cao đặc có tác dụng kháng vi khuẩn Gram âm (Escherichia coll,

Pseudomonas aeruginosa), kháng vi khuẩn Gram dương (Bacillus subtilis,
Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes), nam moc (Aspergillus

niger, Fusarium oxysporum, Pyricularia oryzae, Rhezoctonia solanii), nam
men (Saccharomyces cerevisiae, Candidaalbicans) (Trần Cơng Khánh,
1998)

Nguyen Thanh Thủy

16

Lóp: 13-01


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Võ Hồi Bắc

Phan Minh Giang và cộng sự đã khào sát sơ bộ hoạt tính kháng
khuấn và kháng nấm của cao ethyl acetate và w-butanol (ở nồng độ 10
mg/ml) từ lá cây Xuân Hoa, các kết quả cho thấy cá hai loại cao trích đều thê

hiện khá năng kháng các chủng vi khuẩn Gram dương {Bacillus subtiỉis,

Staphylococcus aureus), Gram âm (Escherichia coli) và vi nấm (Candida
albicans, Candida stellatoides), trong đó cao trích ethyl acetate có hoạt tính

tốt hơn cao trích /7-butanol. Kct quá cũng cho thấy cao trích ethyl acetate
kháng tốt các chúng Salmonella typhi 158, Shigella flexneri và Escherichia
coll, đây là những vi khuẩn gây bệnh về đường ruột, tiêu chày, viêm ruột, lị

(Phan Minh Giang, 2005).

- Hoạt tỉnh kháng oxy hóa
Phan Minh Giang và cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính kháng oxy

hóa cùa các loại cao ethyl acetate và tt-butanol từ lá cây Xuân Hoa bằng

phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của các loại cao này lên độ hoạt động
cứa enzyme peroxydase trong máu. Ket quả cho thấy cá hai loại cao ethyl
acetate và /7-butanol từ lá cây đều có tác dụng kháng oxy hóa (Phan Minh

Giang, 2005).
- Thứ độc trên động vật thử nghiệm.

Lê Thị Lan Oanh và cộng sự đã khảo sát độ độc cùa dịch chiết lá
cây Xuân Hoa trên cá chọi. Kết quá cho thấy dịch chiết lá khơng độc với cá
chọi vì với nồng độ 50% cá vẫn không chết sau 5 ngày (Lê Thị Lan Oanh,
1999). Kết q thứ nghiệm độc tính của lá khơ cây Xuân Hoa cũng đã được

thực hiện tại Viện Kiềm nghiệm, Bộ Y tế, áp dựng trên thỏ và chuột thí


nghiệm, cho thấy khơng có độc tính.

Nguyễn Thị Minh Thu và các cộng sự đã thứ độc tính cấp diễn của

cây Xuân Hoa trên chuột nhắt trắng. Phương pháp được tiến hành với các
nồng thuốc khác nhau, liên tục theo dõi diễn tiến hành vi của chuột từ khi
đưa thuốc trực tiếp vào dạ dày. Kết quà cao đặc toàn phần lá cây không gây

Nguyễn Thanh Thủy

17

Lớp: 13-01


×