Tải bản đầy đủ (.pdf) (42 trang)

Giáo trình Chăn nuôi heo (Nghề: Chăn nuôi - Cao đẳng): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (846.21 KB, 42 trang )

BÀI 4
THIẾT KẾ, XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI NUÔI HEO
MĐ22-04
Giới thiệu:
Các tiêu chuẩn trong thiết kế xây dựng chuồng trại phù hợp để nuôi dưỡng
các loại heo.
Mục tiêu:
- Về kiến thức: Sinh viên hiểu biết được các tiêu chuẩn trong thiết kế xây
dựng chuồng trại phù hợp để nuôi dưỡng các loại heo.
- Về kỹ năng: Sinh viên nắm được các tiêu chuẩn trong thiết kế xây dựng
chuồng trại phù hợp để nuôi dưỡng các loại heo.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Sau khi học xong bài này sinh viên tự
tìm hiểu những kiến thức các tiêu chuẩn trong thiết kế xây dựng chuồng trại phù
hợp để xây dựng chuồng trại.
1. Điều kiện cơ bản của một trại heo
Trong chăn nuôi heo, bên cạnh các yếu tố giống, thức ăn, việc thiết kế xây
dựng hệ thống chuồng trại công nghiệp hợp lý, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho
từng loại heo là một việc hết sức quan trọng, vì:
+ Đảm bảo cho việc phát huy tối đa tính ưu việt của phẩm giống (khả năng
sinh trưởng, phát triển, khả năng lợi dụng thức ăn, năng suất sinh sản...).
+ Cho phép người chăn ni có thể điều chỉnh điều kiện tiểu khí hậu, chế
độ ăn uống và vệ sinh thú y trong chuồng trại cho phù hợp với yêu cầu từng loại
heo, ở từng thời kỳ sản xuất và phát triển của chúng.
+ Giúp cho người chăn nuôi thuận tiện hơn trong việc quản lý đàn heo, tiết
kiệm được diện tích chăn ni và cơng chăm sóc ni dưỡng, góp phần nâng
cao hiệu quả trong chăn nuôi heo.
Chuồng trại giữ vai trị quan trọng trong chăn ni, vì:
- Chuồng trại là nơi nhốt thú, bảo vệ thú chống lại các tác nhân gây nguy
hiểm, tấn công giết hại thú và giữ cho thú không di chuyển thất lạc.
- Là nơi tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các kỹ thuật chăn nuôi tiên
tiến, giúp cho việc nuôi dưỡng chăm sóc và phịng chống bệnh đạt hiệu quả cao


nhất.
32


- Tạo nên tiểu khí hậu giúp cho con vật sinh trưởng và sinh sản ở mức cao
nhất.
2. Tiêu chuẩn thiết kế một trại heo
2.1. Địa điểm xây dựng trại
Địa điểm xây dựng trại cần chú ý những vấn đề sau:
- Trại nên xây dựng ở nơi có đường giao thông thuận tiện, đi lại dễ dàng
- Trại phải gần nơi có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm (thịt, con giống..) để đảm
bảo đầu ra không bị nghẽn hoặc phải tốn nhiều chi phí vận chuyển đi xa tiêu thụ,
gần nơi có thức ăn cung cấp cho heo dồi dào, từ đó giảm thiểu được chí phí đầu
vào.
- Trại phải gần nơi có nguồn nước cung cấp, dễ dàng cho việc xử lý nước
thải thốt ra.
Ni heo ở quy mơ trang trại, cần quy hoạch đáp ứng những điều kiện sau:
Nơi xây dựng trang trại nuôi heo nằm trong vùng có quy hoạch tổng thể của địa
phương đảm bảo lâu dài về vệ sinh môi trường và phát triển sinh thái.
Khu đất xây dựng phải cao ráo, dễ thoát nước, không ngập úng, yên tĩnh,
xa chợ, cách ly khu dân cư, có diện tích để mở rộng trại; trại ở cuối hướng gió,
thuận lợi giao thơng để xuất nhập sản phẩm, nguyên liệu…
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3772 - 83 thì khoảng cách tối thiểu từ
trại heo đến các cơng trình xây dựng được trình bày
Bảng 4.1: Khoảng cách từ trại heo đến các cơng trình xây dựng

Đối tượng phải cách ly

Khoảng cách tối thiểu đến trại heo (m)


Đường ô tô

200

Khu dân cư

100

Khu công nghiệp

500

Trạm thú y

500

Khu cách ly

200

Bãi chọn gia súc

400

Các trại chăn nuôi khác

500

(Nguồn: Lê Hồng Mận, 2006)


33


2.2. Hướng chuồng
Trục dọc dãy chuồng nên chạy theo hướng Đơng Bắc – Tây Nam là có thể
tránh được gió lạnh Đông Bắc thổi vào chuồng, tránh được mưa và gió Tây
Nam, tránh nắng Đơng buổi sáng, tránh nắng Tây buổi chiều rọi thẳng vào
chuồng. Nếu trục dọc dãy chuồng chạy theo các hướng thích hợp trên thì hai đầu
hồi (2 tường chắn đầu dãy) của chuồng, hoặc sẽ hướng về Đông Bắc và Tây
Nam sẽ ngăn cản các luồng gió, luồng mưa, các tia nắng gay gắt bất lợi cho vật
nuôi.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng
- Nhiệt độ: nhiệt độ chuồng heo quá nóng, quá lạnh đều bất lợi cho heo.
Nhiệt độ cao càng làm tăng tần số hô hấp của heo, trời lạnh thì tần số hơ hấp
giảm, trời nắng heo giảm ăn. Nhiệt độ chuồng thích hợp, nhu cầu thức ăn của
heo tăng, lớn nhanh, tiêu tốn cho 1 kg tăng khối lượng thấp.
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuôi đến nhiệt độ cơ thể và nhịp thở
của heo

Nhiệt độ chuồng (oC)

Nhiệt độ cơ thể (oC)

Nhịp thở (lần/phút)

15
20
25
30
35


37,8
38,0
38,3
38,9
39,7

19-20
36
46
80-100
160-198

(Nguồn: Lê Hồng Mận, 2006)

Bảng 4.3: Nhiệt độ chuồng thích hợp cho các loại heo

Các loại heo

Tối thích(oC)

Tối thiểu(oC)

Heo con
Heo con cai sữa
Heo nái
Heo nái chữa
Heo nái mới đẻ

23,8 - 26,7

15,0 - 18,0
15,5
18,3
29,4

12,0
10,0
12,8
23,9

(Nguồn: Lê Hồng Mận, 2006)
- Ẩm độ là yếu tố tác động trực tiếp đến cơ thể heo, quá cao hoặc quá thấp

đều bất lợi.
Ẩm độ cao hạn chế bốc hơi trên da, ảnh hưởng đến hơ hấp của heo, làm tổn
hao nhiệt cịn ẩm độ thấp làm tiêu hao nước của cơ thể heo, trao đổi chất bị trở
34


ngại, sinh bệnh đường hô hấp, heo chậm lớn. Trong mơi trường có ẩm độ cao (>
80 %), vi khuẩn có hại phát triển rất nhanh. Ở ẩm độ khơng khí 40 % vi trùng có
thể chết nhanh gấp 10 lần so với ẩm độ 80 %. Ẩm độ dưới 50 % hoặc trên 80 %
đều khơng có lợi cho heo. Ẩm độ thích hợp cho heo nái là 70 %, heo con 70 –
80 %. Vì vậy, cần ln ln giữ chuồng trại khơ ráo, có độ thống khí.
- Độ thống khí: chuồng có độ thống khí tốt có tác dụng điều hòa nhiệt độ,
ẩm độ, làm giảm các khí độc như ammoniac NH3, H2S, CO, bụi bặm. Độ thoáng
ảnh hưởng đến sự khuếch tán nhiệt độ trong chuồng và cả hơi nước trên da heo.
Khí amoniac (NH3) sinh ra từ nước tiểu heo hoặc protein dư trong phân.
Khi trong chuồng hàm lượng NH3 quá 25 phần triệu sẽ gây ra cho heo cay mắt,
ho, giảm khả năng chống đỡ bệnh xâm nhiễm, 50 phần triệu heo bị nhức đầu,

giảm khối lượng 12%, đến 100 phần triệu gây rát họng, chảy nước mũi, giảm
mức tăng khối lượng 30 %. Do vậy mức cho phép tối đa khí NH 3 trong chuồng
là 25 phần triệu.
2.4. Kết cấu của một chuồng nuôi
* Nền chuồng
Nền chuồng cần cao hơn mặt đất 20 cm, khơng đọng nước, có độ nghiêng
khoảng từ 2 – 3 % về phía có rãnh thốt nước. Nền chuồng nhám, không trơn
trợt, tránh gây sẩy thai cho heo nái, heo con bị què, sai khớp. Chuồng xây phải
có rãnh thoát nước tiểu, nước rửa chuồng. Rãnh quanh chuồng rộng 20 - 30 cm,
sâu theo độ dốc từ 10- 15 cm.
* Mái chuồng
- Mái chuồng lỡ
Ưu điểm: thống khí và mát vì ẩm độ và nhiệt độ có thể thốt dễ dàng,
mưa, nắng, gió khó tạt vào chuồng.
Nhược điểm: tốn thêm chi phí lợp mái lỡ.
- Mái chuồng hai mái
Đặc điểm của chuồng hai mái như sau: chiều cao nóc 4 - 4,5 m; chiều cao
dốc 2,5 m; chiều ngang 6,8 - 7 m; hành lang giữa chuồng 1,2 m; chuồng hai mái
xây kiên cố bằng gạch, khấu hao lâu hơn và cho chăn nuôi quy mô lớn hơn;
khấu hao khoảng 15 – 20 năm; chuồng hai mái tiện chăm sóc khi cho ăn, giảm
bớt cơng đi lại. Heo ít xáo trộn khi đóng cửa hai đầu chuồng; điều khơng thuận
tiện do nuôi tập trung dễ nhiễm bệnhnhất là bệnh ký sinh trùng.

35


Ưu điểm: tiết kiệm được diện tích so với chuồng 1 mái, mùa lạnh mái sẽ
giữ hơi ấm, có thể xây thêm tường ngăn giữa sân nắng và chỗ heo nằm nhờ đó
mà ngăn được mưa tạt, gió lùa, nắng rọi vào chuồng.
Nhược điểm: sẽ giữ hơi nóng và ẩm độ trong mùa hè gây hầm nóng vì nhiệt

độ và khơng khí ẩm khó thốt ra khỏi hai mái.
- Mái chuồng nóc đơi kiểu này khá thơng dụng ở các trại heo, kích thước
tươngtự như kiểu 2 mái nhưng trên nóc được nới lên cao để dễ thốt khí ẩm, khí
nóng
Ưu điểm là tiết kiệm diện tích so với chuồng 1 mái. Thơng thống hơn
chuồng hai mái vì nhiệt độ, ẩm độ dễ thốt ra theo nóc đơi.
Nhược điểm là tốn kém chi phí, mưa gió có thể lùa tạt vào khe hở giữa các
nóc đơi. Khi xây dựng chuồng cần lưu ý một số yếu tố kỹ thuật về máng ăn, vòi
nước tự động, hệ thống thiết bị thu phân khô, hệ thống thiết bị thu phân lỏng,
thiết bị sưởi ấm và thiết bị chiếu sáng.
Máng ăn của heo phải chứa đủ khẩu phần ăn trong một định kỳ cấp trong
mỗi ngày, hạn chế heo làm vãi thức ăn và làm vệ sinh dễ dàng. Máng ăn đơn
từng con, chế tạo bằng kim loại, thường được gắn vào thành trước cửa chuồng.
Xe cải tiến vận chuyển thức ăn đến trước các ô chuồng, được định lượng và
máng được lật ra phía ngồi để đổ thức ăn vào máng, sau đó lật trở lại cho heo
ăn.
Vịi uống tự động: vịi nước uống tự động được lắp vào hệ thống nước
uống gồm bể nước sạch và đường ống dẫn vào các ơ chuồng. Vịi uống có kiểu
ấn (như của gà) và cắn khi heo cắn vào thì nước chảy ra.
Hệ thống thiết bị thu phân khô: ở nước ta việc thu dọn phân chuồng đối với
chăn nuôi heo thường dùng các xe cải tiến để thu dọn phân khơ, sau đó dùng các
vòi phun nước cao áp để xịt rửa cho chảy vào rãnh phân hai bên chuồng. Rãnh
phân tự chảy thường có độ đốc 5 % để nước phân dồn vào bể biogas.
3. Các Kiểu chuồng, trại đang được sử dụng hiện nay
3.1. Kiểu chuồng
 Kiều chuồng hở
Đặc điểm của loại chuồng hở là nhờ vào sự thơng gió tự nhiên. Chuồng làm
4 mái giữa hai lớp mái có khoảng cách 30 - 35 cm. Chuồng thường kết cấu gồm
có 2 dãy, có lối đi ở giữa, độ cao mái trung bình 2,0 - 2,2 m. Tường xây bằng
gạch, cao 0,80 - 0,85m, phần còn lại là lưới B40 với hệ thống bạt che những

ngày mưa hoặc những ngày mùa đông giá rét. Với hệ thống chuồng này, không
36


cần phải đầu tư quạt hút gió. Các khí độc như NH3, CO2, CO, H2S… được đẩy
ra ngồi theo dịng khơng khí lưu thơng từ dưới lên và thốt ra ngoài theo khe hở
giữa hai lớp mái.
Hệ thống chuồng hở có 2 ưu điểm: đầu tư thấp, giá thành rẻ hơn so với hệ
thống chuồng kín; thơng thống và ánh sáng tự nhiên. Một số nhược điểm của
hệ thống chuồng này là: khó có thể kiểm sốt được nhiệt độ và độ ẩm, nhất là
những ngày mùa đông giá rét hoặc ngày hè nóng bức; dễ lây lan các bệnh truyền
nhiễm thơng qua con đường khuếch tán trong khơng khí, chuột bọ, ruồi, muỗi.
- Kiểu chuồng kín
Trong kiểu chuồng này, tốc độ gió, ẩm độ và nhiệt độ đều được điều chỉnh
theo yêu cầu nhờ các thiết bị như dàn lạnh, quạt gió, điện, mạng nước phun
sương… Các ơ chuồng trong hệ thống này đều được làm bằng sắt lắp ráp và phù
hợp cho từng ô nuôi các loại heo khác nhau.
Kiểu chuồng loại này có nhiều ưu điểm như chiếm một diện tích nhỏ nhưng
ni được nhiều heo, năng suất trên một đơn vị diện tích khá cao, dễ kiểm tra và
dễ phát hiện heonái lên giống và phối giống, dễ chăm sóc heo nái đẻ và ni
con, cai sữa heo con, giảm stress cho heo khi sống cạnh nhau. Kiểu chuồng loại
này mặc dù giá thành đầu tư ban đầu cao nhưng hiệu quả kinh tế mang lại từ
chăn nuôi heo nhanh.
3.2. Đặc điểm thiết kế các kiểu ô chuồng cho các loại heo
Ô chuồng cho heo nái chửa và chờ phối có kích thước các ơ như sau: rộng
0,65 - 0,7 m; cao 1,0 - 1,3 m; dài 2,2 - 2,4 m. Ở mỗi vách ngăn có các chấn song
nằm ngang, khoảng cách giữa các chấn song ngang là 15 cm. Số lượng vách
ngăn được tính theo cơng thức: V = n + 1. Trong đó: V: số lượng vách ngăn; n:
số lượng các ô chuồng cần có.
Ơ chuồng cho heo nái đẻ: trong các trang trại chăn nuôi công nghiệp, trước

khi đẻ 7 ngày heo nái được chuyển về chuồng heo đẻ với mục tiêu hạn chế tối đa
tỷ lệ chết, tỷ lệ còi cọc của heo con từ sơ sinh đến khi cai sữa.
Ở đây chúng được nhốt trong các ơ chuồng có chiều dài: 2,2 - 2,4 m; rộng
1,7 - 2,1 m; chuồng gồm 3 ô: ô heo mẹ ở giữa và 2 ô heo con ở hai bên. Ơ heo
mẹ có chiều cao từ 1,0 - 1,3 m, chiều rộng: 0,65 - 0,7 m và chiều dài 2,2 m (nếu
máng ăn là máng treo) và 2,4 m (nếu máng ăn là máng bêtông), dưới đáy có một
tấm gỗ để heo con nằm. Cả hai ơ cho heo con đều có chiều dài bằng chiều dài
của heo mẹ.
Ưu điểm của chuồng heo nái đẻ và ni con: chuồng heo nái đẻ có sàn cao
cách mặt đất 0,2 - 0,3 m để thơng gió, tránh ẩm, vệ sinh cho heo mẹ và heo con;
37


heo nái được nuôi nhốt trong ô chuồng sẽ hạn chế đè con, đồng thời có điều kiện
sưởi ấm và tập ăn sớm cho heo con; có điều kiện sử dụng núm nước uống và
máng ăn riêng cho heo con.
Ô chuồng nuôi heo con sau cai sữa: chiều rộng từ 1,5 - 2 m, chiều dài từ 2 2,5 m, thành chuồng có độ cao 80 - 85 cm cho heo con khơng nhảy ra ngồi.
Khoảng cách giữa các chấn song của thành chuồng là 10 cm. Chuồng có sàn cao
cách mặt đất 30 -60 cm. Sàn chuồng được làm bằng các tấm nhựa chuyên dụng,
hoặc làm bằng sắt tròn 8 (với khe hở giữa các thanh là 0,8 - 1 cm), nước uống
cho heo con được cung cấp qua vòi tự động cao 25 cm từ mặt sàn, thường sử
dụng máng ăn tự động.
Chuồng heo lứa (heo thịt, heo hậu bị): chuồng heo lứa, heo thịt, heo hậu bị
có thể là chuồng sàn hoặc trên nền xi măng. Xung quanh có các tấm ngăn với
các chắn song sắt đảm bảo cho chuồng được thơng thống, thường dùng sắt trịn
có đường kính 14 – 16mm.
Các tấm ngăn có độ cao là 0,8 m đảm bảo để heo không nhảy được ra
ngoài, khoảng cách giữa các chắn song là 10 m. Máng ăn cho heo thịt chủ yếu là
máng tự động. Trong trường hợp sử dụng máng dài, máng ăn được thiết kế sao
cho phần ở trong chuồng rộng khoảng 30 cm, cịn phần ngồi chuồng là 10m, để

thuận tiện cho việc đổ thức ăn vào máng. Chiều rộng ô chuồng bằng chiều dài
của máng (3,0 m cho 10 heo), chiều dài của ơ khoảng 3 m.
Bảng 4.4: Diện tích chuồng heo lứa, heo thịt và hậu bị

Trọng lượng heo (kg)

Diện tích chuồng (m2)

Chiều dài máng ăn (m)

15 – 40
40 - 65
65-100

0,5 - 0,6
0,6 - 0,7
0,8 - 0,9

0,20
0,25

(Nguồn: Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007).

4.3.3. Số ô chuồng cho từng loại heo
Cách tính số ơ chuồng cho từng loại heo như sau:
Ô chuồng cho heo nái sau cai sữa (chờ phối) và nái chửa
Thời gian chiếm chuồng của heo nái chờ phối và chửa (nếu tính một năm
đẻ 2,3 lứa/năm): 365 ngày/2,3 lứa - (7 ngày trước khi đẻ + 28 ngày nuôi con + 7
ngày vệ sinh chuồng) = 117 ngày. Số ngăn cần dự trữ là 10 %.
Số ngăn chờ phối + chửa cần có: 20 nái x 2,3 lứa/năm x 117 ngày chiếm

chuồng x 110
38


365 ngày x 100
Chuồng đẻ cho heo nái 16 ô
Thời gian chiếm chuồng = 42 ngày (heo nái vào củi trước 7 ngày + 28 ngày
nuôi con + 7 ngày trống chuồng vệ sinh). Số củi để dự trữ chiếm 10 % (khi có
nhiều nái đẻ hơn số nhóm nái quy định).
Vậy số cũi đẻ cần là: 20 nái x 2,3 lứa/năm x 42 ngày chiếm chuồng x 110
365 ngày x 100
Ơ chuồng ni cho heo con sau cai sữa
Thời gian chiếm chuồng: 34 ngày (từ 28 ngày đến 60 ngày) + 7 ngày
trống chuồng để vệ sinh = 41 ngày. Tỷ lệ ô dự trữ 10 %.
Số ô chuồng úm của heo con sau cai sữa là: 20 náí x 2,3 lứa/năm x 41
ngày x 110, 365 ngày x 100
4. Thực hành: Cách thiết kế, xây dựng chuồng trại nuôi heo
4.1. Chuẩn bị vật liệu dụng cụ và vật mẫu
- Vật mẫu: hình ảnh các kiểu chuồng heo
- Giấy, viết để vẽ và ghi chép
- Giáo trình mơn học Chăn nuôi heo
4.2. Phương pháp tiến hành
- Sinh viên thực hiện theo hướng dẫn của giảng viên sau khi thao tác.
4.3. Nội dung thực hành
- Giảng viên giới thiệu các hình ảnh các kiểu chuồng ni heo cho sinh
viên.
- Nhóm sinh viên thực hiện thiết kế vẽ lại và nêu nhận xét ưu khuyết điểm
của kiểu chuồng trên.
- Sau khi thiết kế xong thì tiến hành thảo luận kiểu chuồng ni trên.
- Nhóm sinh viên thống nhất kết quả thảo luận.

4.4. Tổng kết nhận xét đánh giá
- Đánh giá kết quả thực hành dựa vào kiểm tra kiến thức sinh viên.
- Ghi chép đầy đủ những thông tin.
- Sinh viên tham gia đầy đủ các thao tác.
- Tinh thần thái độ học tập nghiêm túc.
- Viết bài thu hoạch
39


Câu hỏi ơn tập
1. Hướng chuồng là gì? Theo anh (chị) hướng chuồng phù hợp ở ĐBSCL là
hướng
nào?
2. trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi?

40


BÀI 5
DINH DƯỠNG – THỨC ĂN CỦA HEO
MĐ22-05

Giới thiệu: Các loại thưc liệu sẵn có ở địa phương để phối hơp khẩu phần
phục vụ chăn nuôi heo.
Mục tiêu:
- Về kiến thức: sinh viên hiểu biết sử dụng tốt các loại thưc liệu sẵn có ở
địa phương để phối hơp khẩu phần phục vụ chăn nuôi heo.
- Về kỹ năng: sinh viên nắm được công thức để phối hơp khẩu phần phục
vụ chăn nuôi heo.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Sau khi học xong bài này sinh viên tự

tìm hiểu những kiến thức về chăn ni heo, biết sử dụng tốt các loại thưc liệu
sẵn có ở địa phương để phối hơp khẩu phần phục vụ chăn nuôi heo.
1. Sơ lược sinh lý tiêu hoá của heo
Tiêu hoá là quá trình phân giải các chất dinh dưỡng trong thức ăn từ những
hợp chấthoá học phức tạp đến dạng đơn giản để cơ thể động vật có thể hấp thụ
và lợi dụng được.
Trong quá trình trao đổi chất động vật phải lấy thức ăn từ bên ngoài vào để
cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Trong thức ăn có chứa các chất dinh
dưỡng cần thiếtcho cơ thể để duy trì quá trình sống bình thường.
Những chất dinh dưỡng gồm có:
- Protein
41


- Gluxit
- Lipit
- Nước
- Khoáng
- Vitamin
Thức ăn sau khi vào ống tiêu hoá của gia súc phải được phân giải thành các
vật chất đơn giản mới được cơ thể gia súc lợi dụng để tạo thành các vật chất đặc
biệt của bản thân chúng. Riêng muối vô cơ, nước và vitamin có thể được hấp thu
từ trạng thái ban đầu. Cho nên trong chăn ni có thể thơng qua con đường thức
ăn và hoạt động tiêu hoá, hấp thu để đạt tới mục đích cải tạo giống vật ni.
2. Nhu cầu dinh dưỡng đối với các loại heo
2.1. Nhu cầu năng lượng
Nhu cầu năng lượng của heo thường được thể hiện bằng calo. Calo là nhiệt
năng cầnthiết để nâng 1 gam nước sạch từ 14,5ºC lên 15,5ºC.
Đối với heo, người ta thường dùng năng lượng tiêu hoá (DE). Năng lượng
tiêu hoá là hiệu số của năng lượng ăn vào và năng lượng thải ra trong phân. DE

có thể xác định chính xác và dễ dàng ở heo hơn là năng lượng trao đổi (ME).
Nếu lấy tổng năng lượng ăn vào trừ đi năng lượng thải ra qua phân, nước tiểu và
khí, ta thu đượcnăng lượng trao đổi (ME). Năng lượng mất qua khí ở heo
khoảng 0,5 đến 1 % DE.
2.1.1. Nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng trọng
Ngày nay người ta tính trực tiếp từ năng lượng tiêu hoá (DE). Người ta
phân biệt cácdạng năng lượng tiêu hoá như sau :
- Năng lượng tiêu hoá cần cho duy trì (DEm)
- Năng lượng tiêu hố cần cho tích lũy protein (DEpr)
- Năng lượng tiêu hố cần cho tích lũy mỡ (DEf)
- Năng lượng tiêu hố chóng rét (DEr)
- Năng lượng tiêu hoá cần cho heo sinh trưởng như sau:
DE = DEm + Depr + DEf + Der
2.1.2. Nhu cầu năng lượng cho heo nái
Những năm gần đây khuynh hướng chung trong nhu cầu dinh dưỡng heo
nái là hạnchế sự hao mịn cơ thể trong giai đoạn ni con. Thơng thường nếu
heo nái tăng trọng nhiều giai đoạn chửa thì sụt cân nhiều trong giai đoạn nuôi
con.
Đối với heo nái chửa
42


Khi cung cấp cho heo nái số năng lượng vượt quá 6.000 Kcal/DE/ngày, sẽ
làm tăng trọng heo mẹ mà không ảnh hưởng rõ rệt đến trọng lượng toàn ổ lúc sơ
sinh. Có thể cho heo nái ăn trong giai đoạn có chửa từ 1,7 - 2,3 kg thức ăn/ngày
trong 5 lứa đẻ đầumà không ảnh hưởng đến số lượng heo con trong 1 ổ. Tăng
khẩu phần cho heo nái ởgiai đoạn chửa kỳ 2 sẽ làm tăng trong lượng sơ sinh của
con khoảng 50 g/con. Vì mụcđích hạn chế tăng trọng heo nái trong giai đoạn có
chửa, người ta phải cho chúng ăn khẩu phần hạn chế.
Đối với heo nái nuôi con

Nhu cầu cho heo nái nuôi con bao gồm nhu cầu duy trì được tính bằng trị
số 110 Kcal DE/kg P0,75. Song một số kết quả nghiên cứu gần đây cho rằng
nhu cầu nàykhoảng 5 - 10 %. Nhu cầu năng lượng cho tiết sữa vào khoảng 2.000
Kcal DE/kgsữa. Bản thân 1 kg sữa chứa 1.300 Kcal DE, hiệu suất chuyển hoá
năng lượng là 65%. Tăng hàm lượng xơ trong khẩu phần thức ăn cho heo sẽ làm
giảm mật độ năng lượng tiếp nhận thức ăn của heo, vì cơ thể nó muốn đảm bảo
được lượng DE ăn vào.
Tuy nhiên nếu hàm lượng xơ đạt 10-15 % thì khả năng thu nhận thức ăn sẽ
giảm xuốngvì tính ngon miệng của thức ăn giảm đi, đồng thời độ choáng của
thức ăn tăng lên.
Bảng 5.1: Nhu cầu năng lượng và thức ăn cho heo cái hậu bị chửa, heo nái chờ
phối vàheo đực giống

Thể trọng (kg)

120

140

160

Thể trọng đến khi đẻ

142,5

162,5

182,5

Năng lượng cần cho duy

4.530
trì (Kcal DE/ngày)

5.000

5.470

Tăng bào thai (Kcal
DE/ngày)

1.290

1.290

1.290

Tổng

5.820

6.290

6.760

1,9

2,0

Lượng thức ăn cần hàng
1,8

ngày (kg)
(Nguồn: Nguyễn Văn Ninh,1998)

Bảng 5.2: Nhu cầu năng lượng và thức ăn cho heo nái nuôi con

Thể trọng (kg)

145

165
43

185


Lượng sữa tiết ra
(kg)

5,0

6,25

7,5

- Duy trì (Kcal
DE/ngày)

4.500

5.000


5.500

- Tiết sữa (Kcal
DE/ngày)

10.000

12.500

15.000

Tổng

14.500

17.500

20.500

Lượng thức ăn cần
hàng ngày (kg)

4,4

5,3

6,1

Năng lượng cần

cho:

(Nguồn: Nguyễn Thiện et al, 2003).

2.1.3. Nhu cầu năng lượng đối với heo con đang bú
Theo NRC (1987), lượng DE ăn vào trong thức ăn tập ăn cho heo con đang
bú có thể được xác định theo quan hệ:
DE ăn vào (Kcal/ngày) = -151,7 + (11,2 x ngày) trong đó, R2 = 0,72
Với ngày là ngày tuổi của heo. Thức ăn khô dùng cho heo dưới 13,5 ngày tuổi.
2.1.4. Nhu cầu năng lượng đối với heo con cai sữa
Qua nghiên cứu các tài liệu thì Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ (1987) kết luận
lượng thức ăn ăn vào tăng đều trong giai đoạn sau cai sữa, trừ 24 giờ đầu sau cai
sữa heo rất ít hoặc không ăn thức ăn. Ước tính tỷ lệ lượng thức ăn ăn vào là 17
đến 23 g/ngày đối với khẩu phần thức ăn bắp và khô dầu đậu nành chứa 3.200
kcal DE/kg. Được thể hiện qua phương trình sau:
DE ăn vào (Kcal/ngày) = -1,531 + (455,5 x BW) – (9,46 x BW2)
với R2 = 0,92 và BW: trọng lượng cơ thể.
Phương trình miêu tả quan hệ của trọng lượng cơ thể đối với DE ăn vào ở
heo từ 5 đến 15kg.
2.2. Nhu cầu protein và acid amin
Trong chăn nuôi heo thường dùng chỉ tiêu protein thô để đánh giá chất
lượng thức ăn.
Đây là một ước số tương đối dựa trên nguyên tắc cho rằng tất cả các nguồn
protein đều chứa 16 % nitơ, từ đó xác định hàm lượng N rồi nhân với hệ số
44


100/16 = 6,25 ta thuđược lượng protein thô trong thức ăn. Trong thực tế chỉ có
nguồn protein động vật mới có lượng N chiếm 16 %, cịn protein thực vật, tỷ lệ
N thường lớn hơn 16 % và dao động từ 16,5 – 17,5 %, từ đó hệ số tương ứng là

6,06 và 5,25 cho tất cả các loại thức ăn. Bổ sung urê trong thức ăn của heo
không mang lại hiệu quả dinh dưỡng.
Muốn đạt năng suất tối đa cần cung cấp cho heo đầy đủ các acid amin
không thay thế, đủ nhu cầu năng lượng và những thành phần dinh dưỡng cần
thiết khác. Với điều kiện như vậy vẫn có thể đạt được năng suất, mặc dù hàm
lượng protein trong khẩu phần có thể thay đổi khơng nhiều. Heo cái hậu bị và
heo đực giống có nhu cầu về các acid amin cao hơn heo nuôi thịt.
Bảng 5.3 : Tỷ lệ lý tưởng các acid amin đối với lysine ở các trọng lượng khác
nhau của heo

ACID AMIN

5 - 20 kg

20 – 50 kg

50 – 100 kg

LYSINE

100

100

100

METHIONINE +
CYSTEINE

60


65

70

THREONINE

65

67

70

TRYPTOPHAN

18

19

20

LSOLEUCINE

60

60

60

LEUCINE


100

100

100

VALINE

68

68

68

(Nguồn: Baker, 1994)

Việc sử dụng tỷ lệ protein thô để đánh giá khả năng của thức ăn hỗn hợp và
các nguyên liệu chưa biết để thỏa mãn nhu cầu về acid amin trong khẩu phần ăn
của heo đã trở nên lạc hậu và có giá trị thấp
* Nhu cầu acid amin ở heo
Yêu cầu về các acid amin đối với heo lứa và vỗ béo được tính bằng %
trong khẩu phần và giảm khi heo lớn lên. Các yêu cầu này cao nhất trong các
giai đoạn heo tăng trưởng nhanh. Các yêu cầu của heo có chửa và heo nái được
dựa trên số lượng yêu cầu về duy trì thỏa mãn nitơ trong giai đoạn cuối mang
thai. Các yêu cầu là tối thiểu trong thời kỳ mang thai, bởi vì heo nái chỉ cần cung
cấp 0,113 kg protein/ngày ch o bào thai. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng
45



heo nái có khả năng đặc biệt để giữ cho bào thai của chúng phát triển chống lại
sự thiếu hụt protein hay acid amin trong khẩu phần. Nuôi dưỡng với các mức
protein và acid amin thấp trong thời gian mang thai sẽ ít ảnh hưởng đến khả
năng sinh sản. Nhưng làm giảm quá trình tiết sữa. Heo nái chửa cần tối thiểu 89 g lysine/ngày để thực hiện tái sản xuất.
Bảng 5.4: Nhu cầu acid amin trong khẩu phần cái hậu bị (90 % VCK)

Nhu cầu

Trọng lượng 80 - 120 kg

Protein thô (%)

13,8

LSOLEUCINE (%)

0,35

LEUCINE (%)

0,58

LYSINE (%)

0,64

METHIONINE (%)

0,17


METHIONINE +
CYSTEINE (%)

0,38
0,44

THREONINE (%)
(Nguồn: NRC, 1998)

Bảng 5.5: Nhu cầu aa trong khẩu phần nái mang thai (90 % VCK)
Trọng lượng nái lúc phối giống (kg)

Nhu cầu

125

150

175

Protein thô (%)

12,9

12,8

12,4

LSOLEUCINE (%)


0,33

0,32

0,31

LEUCINE (%)

0,50

0,49

0,46

LYSINE (%)

0,58

0,57

0.54

METHIONINE (%)

0,15

0,15

0,14


METHIONINE + CYSTEINE (%)

0,37

0,38

0,37

THREONINE (%)

0,44

0,45

0,44

TRYPTOPHAN (%)

0,11

0,11

0,11

(Nguồn: NRC, 1998)

Bảng 5.6: Nhu cầu acid amin cho heo nái nuôi con (g/ngày)

Axit amin


g/ngày

Tỷ lệ với Lys
(Lys = 100)

46

g/ngày

Tỷ lệ với Lys
(Lys = 100)


LYSINE

31,9

100

33

100

MET + CYSTEINE

19,8

62

18


55

TRYPTOPHAN

6,6

21

6,3

19

THREONINE

23,6

74

23

70

LEUCINE

38,5

121

38


115

LSOLEUCINE

21,4

67

23

70

(Nguồn: Nguyễn Thiện và Phạm Sỹ Lăng, 1996)

Các khẩu phần bột gạo - đậu tương chứa 14 % protein đã cung cấp các acid
amin cần thiết cho quá trình tiết sữa. Tuy nhiên, khả năng tiết sữa và sinh sản
còn phụ thuộc vào tuổi và sự cung cấp đầy đủ thức ăn. Heo nái già cần tiêu thụ
lượng thức ăn 5,4 kg/ngày, trong khi đó heo nái đẻ lần đầu thường tiêu thụ 3,5 –
4,5 kg/ngày.
Bảng 5.7: Nhu cầu acid amin trong khẩu phần cho heo thịt

Khối lượng cơ thể (kg)

Protein thô (%)

3-5

5 - 10


10 - 20

20 - 50

50 80

80 - 120

26,0

23,7

20,9

18

15,5

13,2

Trên cơ sở axit amin tổng số (%)
LSOLEUCINE (%)

0,83

0,73

0,63

0,51


0,12

0,33

LEUCINE (%)

1,50

1,32

1,12

0,90

0,71

0,54

LYSINE (%)

1,50

1,35

1,15

0,95

0,75


0,60

METHIONINE (%)

0,40

0,35

0,30

0,25

0,20

0,16

METHIONINE +
CYSTEINE (%)

0,86

0,76

0,65

0,51

0,44


0,35

0,98

0,86

0,74

0,61

0,51

0,41

0,27

0,24

0,21

0,17

0,14

0,11

THREONINE (%)
TRYPTOPHAN (%)
(Nguồn: Viện Chăn Nuôi, 2001)


Bảng 5.8: Tỷ lệ lý tưởng các acid amin đối với lysine cho duy trì, phát triển
protein, tổng hợp sữa và mơ cơ thể
Acid amin

Duy trìa

Tích lũyb

Tổng hợp sữac

Mô cơ thểd

LYSINE

100

100

100

100

LSOLEUCINE

75

54

55


50

47


LEUCINE

70

102

115

109

METHIONINE

28

27

26

27

MET + CYSTEINE

123

55


45

45

THREONINE

151

60

58

58

TRYPTOPHAN

26

18

181

10

a: tỷ lệ duy trì lúc đầu được tính tốn dựa trên số liệu của Baker et al., 1966; Baker và
Allee, 1970; Fuller et al.,
1989. Số giá trị âm của arginine phản ánh sự tổng hợp arginine vượt q nhu cầu cho duy trì.
b: tỷ lệ tích lũy protein lúc đầu được lấy theo số liệu của Fuller et al (1989), sau đó được điều
chỉnh theo số liệu

pha trộn cho duy trì và phát triển, sát hơn với các số liệu thu được kinh nghiệm (Baker và
Chung,1992 và Baker
et al., 1993 và Hahn và Baker, 1995; Baker, 1997).
c: tỷ lệ tổng hợp protein sữa do Pettigrew đưa ra (1993) trên cơ sở tổng hợp các tài liệu; giá
trị 73 của valine mà
Pettigrew đã được điều chỉnh thành 85.
d: tỷ lệ mô protein cơ thể được lấy từ việc tham khảo các tài liệu.

* Sử dụng acid amin trong khẩu phần thực tế
Để tăng thịt nạc tối đa, khẩu phần ăn của heo phải được cung cấp đầy đủ số
lượng 10 acid amin cần thiết và đủ protein để tổng hợp các acid amin.
Nhu cầu về lysine biểu diễn bằng tỷ lệ % trong khẩu bị giảm cùng với sự
mức protein trong khẩu phần. Những người làm việc của trường Tổng hợp
Illinois chứng minh rằng nhu cầu về lysine giảm 0,2 % khi mức protein trong
khẩu phần giảm 1 %. Nguyên tắc thay thế 3 kg lysine – HCl: 78,4 %, L – lysine
và 97 kg thức ăn hạt có thể thay thế được 100 kg bột đậu tương có 44 % protein
trong một tấn thức ăn và chỉ sử dụng lysine khi giá 3 g lysine – HCl cộng 97 kg
bắp rẻ hơn 100 kg bột đậu tương.
Các nhà nghiên cứu của trường tổng hợp Illimois và Kentucky thu được kết
quả tương tự đối với heo khi giảm 4 % protein của khẩu phần cho heo tách mẹ
và heo trưởng thành khi bổ sung các acid amin. Việc bổ sung vào khẩu phần cho
heo vổ béo trong đó hàm lượng protein giảm 4 % đã được kiểm tra một cách
tồn diện. Nhưng nhiều nitơ khơng đặc cũng cần để heo tổng hợp acid amin
không quan trọng, hơn nữa khi bột đậu tương được thay thế bằng thức ăn hạt và
acid amin thì cần lượng canxi và phospho để lập khẩu phần.
2.3. Nhu cầu khoáng và vitamin
* Khoáng đa lượng
48



Canxi - Phospho: Đây là hai chất cấu tạo nên khung xương,răng,nên cơ
thể thú cần số lượng lớn.Ngồi ra cịn giữ vai trị quan trọng trong sự co cơ,
đơng máu. Nếu heo nái sau khi sinh thiếu canxi và glucose dẫn đến triệu chứng
mất sữa sau khi sinh.
Thiếu: Heo sẽ còi cọc châm lớn.
Nguồn cung cấp: Bột xương, bột sò.
Muối ăn (NaCl): Là chất tham gia duy trì áp suất thẩm thấu ở tế bào.
Nếu thừa sẽ bị ngộ độc, tiêu chảy, da lông xơ xác, chậm lớn.
Nếu thiếu: heo khơng tiêu hố tốt thức ăn, ăn khơng ngon, chán ăn.
Kali - Magnesium: Là chất khống tham gia q trình cân bằng acid-base,
cân bằng ion trong máu và thể dịch.
Nếu thiếu: heo biến ăn, sự co cơ yếu ớt, đứng không vững, chậm lớn, hay
ăn bậy bạ, tiêu chảy.
Nếu thừa: làm chậm nhịp tim.
Nguồn cung cấp: trong mật đường, các loại rau cỏ, magne có nhiều trong
cám gạo, bột xương, rau cỏ, bánh dầu mè, bột đầu tơm.
* Khống vi lượng
Fe: 70 % góp phần cấu tạo hồng cầu, phần còn lại chứa trong lách và tuỷ
xương. Heo con mới sinh ra 10 ngày đầu sữa mẹ chỉ cung cấp 14 % nhu cầu,
nên tuần lễ đầu ta cần tiêm Fe cho heo con nếu không heo con dễ bị thiếu máu
và tiêu chảy cho đến chết.
Nguồn cung cấp: Bột cá, bột huyết, ngũ cốc, bột thịt, bột xương, bánh dầu,
premix khống.
Cu: Tham gia trong q trình cấu tạo mơ thần kinh, gân, xương, mạch
máu, độ thụ tinh, huy động Fe từ nguồn dự trữ.
Thừa: Ngộ độc nếu ăn nhiều gấp 40 lần nhu cầu.
Nguồn cung cấp: Cám mì, bột cá, bột thịt, bánh dầu đậu nành, premix
khống.
Zn: Đóng vai trò quan trọng trong sự biến dưỡng protein, carbonhydrate và
lipid, tham gia cấu tạo một số enzyme.

Thiếu: Viêm da, sừng hố da.
Thừa: Chán ăn, chậm lớn, thiếu máu, đứng khơng vững, chết.
Nguồn cung cấp: Có nhiều trong thức ăn của heo, premix khoáng.
49


Mangan: Cần thiết cho quá trình tạo sụn của xương, hoạt hoá một số
enzyme biến dưỡng protein, glucid, lipid.
Thiếu: Chậm lớn, chân yếu, phù khớp, nái lên giống kém cho con nhỏ vóc,
đực giảm tinh dịch.
Nguồn cung cấp: Cám gạo, cám mì, rau, cỏ, bột cá, premix khống.
Iot: Là thành phần cấu tạo kích thích tố tuyến giáp trạng (Thyroxine) giữ
vai trị điều hồ hơ hấp tế bào.
Thiếu: Gầy ốm, sụt cân, chậm lớn, da lông xơ xác, tiêu phôi chết thai, sẩy
thai, chu kỳ động dục không ổn định, con sơ sinh khơng có lơng, con đực giảm
tính hăng phẩm chất tinh kém, tỉ lệ thụ tinh thấp.
Nguồn cung cấp: Cám mì, lúa mì, đậu nành, bột cá, muối iot.
Selenium
Vai trò phân huỷ độc tố peroxid.
Thiếu: Thịt tái màu, hoại tử gan, phù ruột, phù phổi, giảm tiết sữa, suy
giảm miễn dịch.
Nguồn cung cấp: Các loại hải sản, lúa mì bắp bột cá, premix khống.
Heo cần một số khống vi lượng khác như arsenic, brom, flo, molybdenum,
nicken, silic, thiếc, nadium… nhu cầu về các chất khoáng này rất thấp nên tính
thiết yếu của chúng trong khẩu phần chưa được quan tâm (Nguyễn Văn Ninh,
1998).
Trong đó nhu cầu vitamin cũng góp phần quan trọng cho sự phát triển bình
thường của con vật:
* Các nhóm vitamin
Ở Bảng 5.9 cho thấy nhu cầu vitamin của một số nhóm heo, khơng thể

thiếu vitamin trong tất cả các giai đoạn của heo.
Vitamin A: Là chất có nhu cầu ít nhưng khơng thể thiếu trong quá trình
sinh trưởng, sinh sản, kháng bệnh,...
Nếu thiếu: Heo sẽ chậm lớn, giảm sản lượng thịt; heo cái cho trứng thấp,
heo đực cho tinh trùng kém --> số con/lứa thấp. Nếu thiếu trầm trọng: Heo khô
giác mạc, mù mắt, da lông sần sùi,...
Nguồn cung cấp: từ thịt, cá, sữa, trứng, dầu gan cá, diệp lục tố trong các
loại rau xanh, diệp hồn tố trong các loại củ quả có màu vàng cam, Premix
Vitamin.
50


Vitamin D: Là chất cần cho sự chuyển hoá Canxi – Phosphore tạo thành hệ
xương cho cơ thể.
Nếu thiếu: Heo sẽ cịi cọc, chậm lớn,...
Nguồn cung cấp: Heo có thể tự tổng hợp nhờ tia tử ngoại qua ánh sáng mặt
trời. Vậy ta nên cho nắng sáng từ 7h – 10h rọi vào chuồng heo. Ngồi ra, có
chứa trong dầu cá, sữa, trứng, Premix Vitamin.
Vitamin E: Rất cần cho sự sinh sản, heo đực thiếu sẽ ít tinh trùng, tinh
trùng có sức sống kém; heo nái rụng trứng ít, định vị phơi kém --> sinh ít con,
con sơ sinh yếu. Nguồn cung cấp: từ rau xanh, cỏ, nhất là hạt nảy mầm, Premix
Vitamin.
Vitamin C: Là chất cần thiết cho sự sinh trưởng, sinh sản, kháng bệnh khi
thời tiết và môi trường thay đổi, góp phần bảo vệ thành mạch máu.
Nêu thiếu: Sức đề kháng kém, dễ nhiễm bệnh và xuất huyết.
Nguồn cung cấp: Rau xanh, cỏ, củ, quả,…
Vitamin B1: Giúp chuyển hóa glucid.
Nếu thiếu: Heo biếng ăn, chậm lớn, tổn thương hệ thần kinh.
Nguồn cung cấp: Premix vitamin
Vitamin B2: Cần thiết cho sự chuyển hóa glucid, lipid, protein và hơ hấp tế

bào. Nếu thiếu: Chết thai, khô thai, tổn thương niêm mạc hệ tiêu hóa --> tiêu
chảy kéo dài. Nguồn cung cấp: Thịt, cá, ngũ cốc, Premix vitamin.
Vitamin PP: Đóng vai trò trong việc chuyển điện tử trong các phản ứng
trao đổi chất.
Nếu thiếu: Làm cho heo chán ăn, viêm da, tổn thương niêm mạc miệng, lâu
lành vết thương viêm loét ruột --> tiêu chảy, chậm lớn,....
Nguồn cung cấp: Gan động vật, bột cá, thức ăn lên men, đậu nành, cám
gạo, Premix vitamin.
Vitamin B6: Tham gia chuyển hóa protein, sản xuất tế bào máu. Nái mang
thai cần Vitamin B6 để chống nôn mửa và chống nhiễm độc.
Nếu heo con thiếu: Sẽ bị co giật, đi đứng không vững, hôn mê --> chết.
Nguồn cung cấp: Gan động vật, thức ăn lên men, Premix vitamin.
Vitamin B12: Rất cần cho heo con và heo mang thai, là yếu tố góp phần
cho sự sinh trưởng.

51


Nếu thiếu: Heo chậm lớn, da lông xơ xác, thiếu máu, bước chân đi không
vững.
Nguồn cung cấp: Gan động vật, thức ăn gốc động vật, Premix vitamin.
Bảng 5.9: Nhu cầu vitamin các loại heo
Các loại vitamin
Các loại heo

A

D

B1


B2

Acid

Acid

Panthotenic

Nicotic

Cholin

B12

Heo đực giống

5750

575

2,1

4,6

17,2

28,8

10,5


28,8

Heo nái nuôi con

5757

575

2,1

4,6

17,2

28,8

10,5

28,8

Heo nái chữa kỳ 1

3450

345

2,1

3,4


13,8

20,7

920

23

Heo nái chữa kỳ 2

4600

460

2,1

4,6

17,2

25,3

920

28,8

Heo con cai sữa

5750


920

4,6

5,7

23

57,5

2875

57,5

Heo hậu bị > 4 tháng

2875

259

1,7

3,4

13,8

23,0

1150


23

Heo nuôi thịt

2875

259

1,5

3,4

13,8

20,7

977

23

3. Thức ăn dùng để nuôi heo
Thức ăn hỗn hợp có nhiều tác dụng trong việc nâng cao năng suất chăn
ni, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và rất tiện lợi khi cho ăn. Có nhiều
loại thức ăn qua chế biến rồi phối hợp lại với nhau làm tăng giá trị dinh dưỡng
của khẩu phần; hỗn hợp thức ăn cân đối sẽ tạo nên sự cân bằng về acid amin,
cân bằng về chất khoáng, vitamin... phù hợp với nhu cầu của gia súc. Trong đó
cân bằng acid amin có ý nghĩa rất lớn, nó cung cấp đủ cho nhu cầu tổng hợp
protid, cân bằng chất khoáng Ca và P có ảnh hưởng đến sự tích luỹ khống và
q trình tạo xương, răng và các quá trình trao đổi chất khác (Võ Văn Ninh,

2006).
Theo Tôn Thất Sơn (2005), thức ăn công nghiệp (thức ăn hỗn hợp) là loại
thức ăn đã chế biến sẵn, được tạo thành do một số loại thức ăn phối hợp lại.
Thức ăn hỗn hợp có thể đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa mãn nhu cầu của
con vật, cũng có thể chỉ có một số chất dinh dưỡng nhất định để bổ sung cho con
vật. Người ta chia thức ăn hỗn hợp làm hai loại: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và
thức ăn hỗn hợp đậm đặc.
3.1. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp thức ăn có chứa đầy đủ các chất
dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm theo nhu cầu ở các giai đoạn khác nhau. Với
loại thức ăn này, ngồi nước uống ra thì nó khơng cần thêm loại thức ăn nào
khác mà vẫn duy trì được sự sống và sức sản xuất cho con vật. Thức ăn hỗn hợp
52


hoàn chỉnh được sản xuất dưới 2 dạng: thức ăn hỗn hợp dạng bột và thức ăn hỗn
hợp dạng viên.
Thức ăn hỗn hợp dạng bột
Thức ăn hỗn hợp dạng bột có kích thước rất nhỏ, được bao gói có ghi rõ
thành phần, công thức và thời gian sử dụng, cách dùng và bảo quản (Việt
Chương, 2005).
Thức ăn hỗn hợp dạng viên
Theo Lưu Kỷ và Đào Lệ Hằng (2008), thức ăn hỗn hợp dạng viên là loại
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và được đóng viên, là loại thức ăn rất phổ biến trong
chăn nuôi, đối với heo thức ăn dạng viên có tác dụng rất tốt cho tăng trọng và
tiết kiệm được thức ăn do hao hụt khi cho ăn. Thức ăn hỗn hợp dạng viên có
những ưu điểm như: Gia tăng tính ngon miệng giúp lượng ăn vào nhiều hơn,
tăng trọng cao hơn, hệ số chuyển hóa thức ăn tốt hơn, khả năng tiêu hóa thức ăn
tốt hơn, tiết kiệm, dễ sử dụng và bảo quản.
3.2. Thức ăn hỗn hợp đậm đặc

Thức ăn hỗn hợp đậm đặc gồm: thức ăn bổ sung protein, khống và
vitamin. Ngồi ra cịn bổ sung thêm kháng sinh, thuốc phòng bệnh. Tùy từng
hãng chế biến thức ăn mà có những hướng dẫn về cách sử dụng pha trộn thức ăn
hỗn hợp đậm đặc khác nhau.
Người chăn nuôi khi mua thức ăn hỗn hợp đậm đặc trước khi cho heo ăn
cần theo hướng dẫn trên nhãn mác sản xuất để biết phải trộn thức ăn đậm đặc
với loại thức ăn nào (bắp, cám gạo hay tấm…); tỷ lệ là bao nhiêu để tạo thành
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. Thức ăn hỗn hợp đậm đặc rất thích hợp cho việc
chế biến thủ cơng và chăn ni gia đình với quy mơ nhỏ.
4. Thực hành
Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi heo ở địa phương
4.1. Chuẩn bị vật liệu dụng cụ và vật mẫu
- Vật mẫu: hình ảnh các loại thức ăn ni heo
- Máy ảnh, giấy, viết để vẽ và ghi chép
- Giáo trình mơn học Chăn nuôi heo
4.2. Phương pháp tiến hành
- Sinh viên thực hiện theo hướng dẫn của giảng viên sau khi thao tác.
4.3. Nội dung thực hành
53


- Giảng viên giới thiệu các hình ảnh các loại thức ăn ni heo.
- Nhóm sinh viên sẽ tổng hợp các hình ảnh thức ăn ni heo và cho biết
ni theo phương pháp gì?.
- Nêu nhận xét ưu khuyết điểm các loại thức ăn trên.
- Nhóm sinh viên thống nhất kết quả thảo luận.
4.4. Tổng kết nhận xét đánh giá
- Đánh giá kết quả thực hành dựa vào kiểm tra kiến thức sinh viên.
- Ghi chép đầy đủ những thông tin.
- Sinh viên tham gia đầy đủ các thao tác.

- Tinh thần thái độ học tập nghiêm túc.
- Viết bài thu hoạch.
Câu hỏi ôn tập
Câu hỏi ôn tập:
1. Anh (chị)cho nhận xét về nhu cầu protein đối với các loại heo?
2. Thức ăn hỗn hợp hồn chỉnh là gì?
3. Thức ăn hỗn hợp đậm đặc là gì?

54


BÀI 6
CHĂM SĨC NI DƯỠNG CÁC LOẠI HEO
MĐ22-06
Giới thiệu: Cách chăm sóc, ni dưỡng các loại heo.
Mục tiêu:
- Về kiến thức: Giới thiệu kiến thức chung về cách chăm sóc, nuôi dưỡng
các loại heo.
- Về kỹ năng: Giúp sinh viên nắm vững về kỹ thuật chăn nuôi heo.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Sau khi học xong bài này sinh viên có
kiến thức về chăn ni heo để ứng dụng vào cuộc sống.
1. Những nguyên tắc chung về chăm sóc ni dưỡng heo
Việc quản lý heo đưa chúng vào trong đàn giống với chi phí thấp nhất
nhưng có năng xuất cao nhất.
Heo cái trước phối giống phải đạt được thể trạng giống, có nghĩa là khơng
béo q và cũng khơng gầy q. Chính vì vậy phải chú ý đến hai nhân tố chính
sau đây:
Giá trị dinh dưỡng và khẩu phần hợp lý
Thức ăn hợp lý/heo/ngày cho từng giai đoạn phát triển
Khẩu phần ăn không hợp lý sẽ dẫn đến:

Khẩu phần cung cấp cho heo không đủ heo sẽ tăng trọng chậm, động dục
muộn, dẫn đến kéo dài tuổi đẻ lứa đầu, số trứng rụng ít do đó số con đẻ ra thấp.
Khẩu phần dư thừa so với nhu cầu heo sẽ quá béo, chậm động dục hoặc
động dục khơng bình thường, tỷ lệ thụ thai kém, lãng phí kinh tế.
2. Kỹ thuật chăn ni heo nái sinh sản
2.1. Kỹ thuật chăn nuôi heo cái hậu bị
Heo cái hậu bị cần khẩu phần có hàm lượng axit amin cao hơn heo đực
thiến để tăng trưởng và có tỉ lệ nạc tối đa. Tuy nhiên trong thực tế chăn nuôi,
người ta thường cho heo cái ở giai đoạn 20 – 80 kg ăn tự do với khẩu phần
giống như heo nuôi thịt đang tăng trưởng.
Vấn đề quan trọng là phải lưu ý lượng thức ăn hằng ngày để thỏa mãn nhu
cầu dinh dưỡng của heo hậu bị trong giai đoạn này. Giới hạn lượng thức ăn còn
2,2 –2,5 kg sau khi đã chọn lọc ở 5 – 5,5 tháng tuổi (70 – 80 kg) với thức ăn hổn
55


hợp có 15– 16 % protein thơ, 0,7 % lysine, 0,75 % canxi và 0,6 % phospho tổng
số.
Nhiều trại cho heo hậu bị từ 70 – 80 kg trở lên ăn thức ăn hổn hợp của heo
nái nuôi con.
Bảng 6.1: Mức thức ăn tiêu thụ của heo cái hậu bị theo các giai đoạn sinh trưởng

Trọng lượng heo ( kg )

Lượng thức ăn/ con/ ngày ( kg)

20 – 25

1,0 – 1,2


26 – 30

1,3 – 1,4

31 – 40

1,5 – 1,6

41 – 45

1,7 – 1,8

46 – 50

1,9 – 2,0

51 – 65

2,1 – 2,2

66 – 80

2,1 – 2,3

81 – 90

2,1 – 2,3

(Nguồn: Nguyễn Thanh Sơn, 2006)


Từ 90 kg thể trọng đến 10 ngày trước khi phối giống, mức ăn là 2,0 – 2,2
kg. Trước khi phối giống 10 ngày cho ăn tăng lên 3,0 – 3,2 kg/ngày nhằm tăng
khả năng rụng trứng và thụ thai của heo nái.
Bảng 6.2: Ảnh hưởng của chế độ ăn đến số lượng trứng rụng/chu kỳ

Giai đoạn thành thục

Trước phối giống

Số trứng rụng

Ăn tự do

Ăn tự do

13,9

Ăn tự do

Ăn hạn chế

11,1

Ăn hạn chế

Ăn tự do

13,6

Ăn hạn chế


Ăn hạn chế

11,1

(Nguồn: Tài liệu tập huấn kỹ thuật chăn nuôi heo, ITCPH, Philippines, 1998)

56


×