Tải bản đầy đủ (.pdf) (31 trang)

Giáo trình Chăn nuôi heo (Nghề: Chăn nuôi - Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 31 trang )

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH
MƠ ĐUN: CHĂN NI HEO
NGÀNH, NGHỀ: CHAN NI
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm
2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017


TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

2


LỜI GIỚI THIỆU
Nhằm giúp người học nhận biết được các đặc điểm sinh lý của heo, chọn
được các giống heo tốt phù hợp để ni tại hộ gia đình ở qui mô vừa hoặc nhỏ
hoặc mở rộng trang trại chăn ni heo phát triển kinh tế cho gia đình.
Đồng thời biết cách chăm sóc ni dưỡng và phịng, trị bệnh được cho heo
để kết quả chăn nuôi đạt được hiệu quả kinh tế cao và vẫn đảm bảo được môi
trường ni khơng ơ nhiễm.
Để thực hiện biên soạn giáo trình này tác giả đã dựa vào các tài liệu tham


khảo từ các trường, kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy ở bậc trung cấp và cao
đẳng nghề. Tác giả cố gắng trình bày các vấn đề một cách đơn giản, dễ tiếp thu
cho người học. Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nên chắc rằng giáo trình cịn
nhiều sai sót, rất mong sự góp ý của bạn đọc.
Đồng Tháp, ngày 26 tháng 5 năm 2017
Chủ biên: ThS Trần Hoàng Nam

3


MỤC LỤC
Trang
LỜI GIỚI THIỆU .................................................................................................. 3
BÀI 1 ..................................................................................................................... 9
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 9
1.Tình hình chăn ni heo trên thế giới ................................................................ 9
2. Tình hình chăn ni heo ở Việt Nam .............................................................. 10
3. Tình hình chăn ni heo ở khu vực ĐBSCL và ở Đồng Tháp ....................... 11
BÀI 2 ................................................................................................................... 12
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA HEO ................................................................... 12
1. Một số đặc điểm sinh lý của heo con .............................................................. 12
1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển .......................................................... 12
1.2. Khả năng điều hòa thân nhiệt ................................................................... 13
1.3. Khả năng miễn dịch của heo con ............................................................. 14
2. Một số đặc điểm sinh lý sinh sản của heo nái ................................................. 15
2.1. Sự thành thục ............................................................................................ 15
2.2. Sự rụng trứng............................................................................................ 15
2.3. Chu kỳ động dục bình thường .................................................................. 15
2.4. Sự thụ tinh ................................................................................................ 15
2.5. Sự mang thai............................................................................................. 16

2.6. Sinh lý tiết sữa .......................................................................................... 16
3. Một số đặc điểm sinh lý của heo đực giống .................................................... 16
3.1. Quá trình sinh tinh .................................................................................... 16
3.2. Khả năng sản xuất tinh dịch của heo........................................................ 17
BÀI 3 ................................................................................................................... 19
GIỚI THIỆU CÁC GIỐNG HEO VÀ CÁCH CHỌN GIỐNG HEO ................ 19
1. Định nghĩa ....................................................................................................... 19
2. Các giống heo .................................................................................................. 19
2.1. Heo Yorkshire .......................................................................................... 19
2.3. Heo Duroc ................................................................................................ 22
2.4. Heo Pietrain .............................................................................................. 23
2.5. Heo lai Yorkshire x Landrace .................................................................. 24
2.6. Heo lai Duroc x (Yorkshire x Landrace) ................................................. 24
2.7. Công tác giống heo ( cách chọn giống heo) ............................................. 24
3. Các đặc tính để chọn heo giống ...................................................................... 25
4


4. Cách chọn heo giống * Chọn heo cái hậu bị .................................................. 26
4.1. Chọn đực hậu bị ....................................................................................... 26
4.2. Kỹ thuật chọn heo nuôi thịt ...................................................................... 28
5. Các công thức nhân heo giống ........................................................................ 28
6. Thực hành ........................................................................................................ 29
BÀI 4 ................................................................................................................... 32
THIẾT KẾ, XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI NUÔI HEO................................... 32
1. Điều kiện cơ bản của một trại heo................................................................... 32
2. Tiêu chuẩn thiết kế một trại heo ...................................................................... 33
2.1. Địa điểm xây dựng trại ............................................................................. 33
2.2. Hướng chuồng .......................................................................................... 34
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng............................................................................... 34

2.4. Kết cấu của một chuồng nuôi ................................................................... 35
3. Các Kiểu chuồng, trại đang được sử dụng hiện nay ....................................... 36
3.1. Kiểu chuồng ............................................................................................. 36
3.2. Đặc điểm thiết kế các kiểu ô chuồng cho các loại heo ............................ 37
4. Thực hành ........................................................................................................ 39
BÀI 5 ................................................................................................................... 40
DINH DƯỠNG – THỨC ĂN CỦA HEO .......................................................... 41
1. Sơ lược sinh lý tiêu hoá của heo ..................................................................... 41
2. Nhu cầu dinh dưỡng đối với các loại heo ....................................................... 41
21. Nhu cầu năng lượng duy trì và tăng trọng ................................................ 42
2.2. Nhu cầu protein và acid amin................................................................... 44
2.3. Nhu cầu khoáng và vitamin...................................................................... 48
3. Thức ăn dùng để nuôi heo ............................................................................... 52
3.1. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh .................................................................... 52
3.2. Thức ăn hỗn hợp đậm đặc ........................................................................ 52
4. Thực hành ........................................................................................................ 53
BÀI 6 ................................................................................................................... 54
CHĂM SĨC NI DƯỠNG CÁC LOẠI HEO ................................................ 55
1. Những ngun tắc chung về chăm sóc ni dưỡng heo ................................. 55
2. Kỹ thuật chăn nuôi heo nái sinh sản ............................................................... 55
2.1. Kỹ thuật chăn nuôi heo cái hậu bị ............................................................ 55
2.2. Kỹ thuật chăn nuôi heo cái mang thai ..................................................... 58
5


2.3. Kỹ thuật chăn nuôi heo cái giai đoạn đẻ .................................................. 59
3. Kỹ thuật chăn nuôi heo cái nuôi con ............................................................... 59
3.1. Mục đích ................................................................................................... 59
3.2. Kỹ thuật chăm sóc .................................................................................... 59
4. Kỹ thuật chăn nuôi heo giai đoạn chờ phối..................................................... 62

5. Kỹ thuật chăn nuôi heo con ............................................................................. 65
5.1. Kỹ thuật chăn nuôi heo con theo mẹ ........................................................ 65
5.2. Kỹ thuật chăn nuôi heo con sau cai sữa ................................................... 65
6. Kỹ thuật chăn nuôi heo từ cai sữa đến bán ..................................................... 66
6.1 Ni dưỡng chăm sóc giai đoạn heo lứa (20 – 50kg) ............................... 66
6.2. Nuôi dưỡng giai đoạn heo từ 50 kg đến xuất chuồng (90 – 100 kg) ....... 66
7. Kỹ thuật chăn nuôi heo đực giống .................................................................. 67
7.1. Ni dưỡng............................................................................................... 67
7.2. Chăm Sóc ................................................................................................. 68
7.3. Quản lý và sử dụng heo nọc ..................................................................... 69
8. Những bệnh thường gặp trong chăn nuôi heo ................................................. 70
8.1. Vệ sinh phòng bệnh .................................................................................. 70
8.2. Những bệnh thường gặp ........................................................................... 70
9. Thực hành ........................................................................................................ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 73

6


GIÁO TRÌNH MƠ ĐUN
Tên mơ đun: CHĂN NI HEO
Mã mơ đun: MĐ22NT6620119
Thời gian thực hiện mô đun: (Lý thuyết: 29 giờ; Thực hành, thí nghiệm,thảo
luận, bài tập: 28 giờ; Kiểm tra thường xuyên, định kỳ: 1 giờ; ôn thi: 1 giờ;
Thi/kiểm tra kết thúc mơ đun: 1 giờ, hình thức: tự luận)
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơ đun:
- Vị trí của mơ đun: Là mơ đun quan trọng cho người học Cao Đẳng Chăn nuôi,
môn chăn nuôi heo là môn khoa học chuyên ngành. Môn chăn ni heo nghiên
cứu về vật ni nên có quan hệ chặt chẽ với các môn khoa học khác như Cơ thể
động vật ; Sinh lý động vật.

- Tính chất của mô đun: Là mô đun bắt buộc ngành chăn ni
- Ý nghĩa và vai trị của mơ đun: Giáo trình này rất có ý nghĩa trong giảng dạy
và học tập, góp phần quan trọng trong chương trình mơn học của ngành.
Mục tiêu mô đun:
Sau khi học xong mô đun này sinh viên sẽ đạt được.
- Về kiến thức: Mô đun cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kỹ
thuật chăn nuôi heo: đặc điểm sinh lý sinh sản của heo, cách chọn giống heo,
cách xây dựng chuồng trại, dinh dưỡng và thức ăn của heo
- Về kỹ năng: Giúp sinh viên thực hành được kỹ thuật chăm sóc ni dưỡng các
loại heo và vệ sinh phịng trị bệnh cho heo.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Sau khi học xong học phần học sinh biết
về kỹ thuật chăn nuôi heo
Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Thời gian
Số
TT

Tên bài /mục

Tổng

số
thuyết

7

Thực
hành

Kiểm tra


(định kỳ)/Ôn
Bài tập thi, thi kết
thúc môn
học


1

Bài 1: Mở đầu

1

1

2

Bài 2: Đặc điểm sinh học của
heo.

4

4

3

Bài 3: Giới thiệu các giống
heo và cách chọn giống heo

12


4

8

4

Bài 4: Thiết kế, xây dựng
chuồng trại, nuôi heo

8

4

4

5

Bài 5: Dinh dưỡng - Thức ăn
của heo

12

4

8

Kiểm tra

1


Bài 6: Chăm sóc ni dưỡng
các loại heo

20

* Ôn thi

1

1

*Thi kết thúc học phần

1

1

Cộng

60

6

8

1

12


29

8

28

3


BÀI 1
MỞ ĐẦU
MĐ22-01
Giới thiệu:
Tình hình chăn ni heo trên thế giới, ở Việt Nam, ở khu vực đồng bằng
sông Cửu long và trong tỉnh Đồng Tháp.
Mục tiêu:
- Kiến thức: có kiến thức tình hình chăn ni heo trên thế giới, ở Việt Nam,
ở khu vực đồng bằng sông Cửu long và trong tỉnh Đồng Tháp
- Kỹ năng: nghe nhìn và tìm hiểu về kỹ thuật chăn ni Heo.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:sinh viên tự tìm hiểu những kiến thức về
chăn ni heo để học tập.
1. Tình hình chăn nuôi heo trên thế giới
Chăn nuôi heo là một ngành sản xuất quan trọng trong ngành chăn nuôi của
nhiều nước trên thế giới. Các nước ở châu Âu, châu Á, châu Mỹ là những nước
nuôi rất nhiều heo ( bảng 1.1)
Tuy nhiên, cũng có nhiều vùng hầu như khơng phát triển ngành này do ảnh
huởng của tôn giáo nhất là các nước theo đạo Hồi và một số nước khơng có tập
qn dùng đạm động vật là thịt heo, cũng như một số vùng điều kiện sinh thái
khơng thích hợp như hoang đảo lạnh giá hay sa mạc.
Bảng 1.1: Các nước có số lượng heo nhiều nhất thế giới (Đơn vị tính: con)


STT

Tên nước

Đơn vị

Số lượng

1

China

Con

451.177.581

2

United States of America

Con

67.148.000

3

Brazil

Con


37.000.000

4

Viet Nam

Con

27.627.700

5

Germany

Con

26.886.500

6

Spain

Con

26.289.600

9



7

Russian Federation

Con

16.161.860

8

Mexico

Con

16.100.000

9

France

Con

14.810.000

10

Poland

Con


14.278.647

(nguồn FAO, 2009)

Mặt khác do điều kiện kinh tế xã hội, trình độ khoa học kỹ thuật, dân trí
từng vùng có khác nhau nên sự phân bố phát triển đàn heo, kỹ thuật ni dưỡng
cũng hồn tồn khác biệt.
Những nước phát triển, chăn nuôi heo đã trở thành một ngành sản xuất theo
hướng công nghiệp và đã đạt đến trình độ cơ giới hố, tự động hố cao trong sản
xuất con giống, thức ăn, kỹ thuật chế biến sản phẩm cũng như định hướng rõ
ràng thị trường tiêuthụ. Về con giống, hầu hết đàn heo nuôi của các nước này là
giống heo cao sản nổitiếng như Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain,
Hampshire… cùng với trình độ kỹthuật tiên tiến nên năng suất thịt heo cao gấp
1,5 đến 2 lần so với các nước đang phát triển.
Ngược lại, ở các nước đang phát triển, trình độ chăn ni vẫn cịn nhiều
hạn chế. Phần lớn thức ăn chăn nuôi là sản phẩm phụ nông nghiệp và người dân
thường sử dụng thời gian nhàn rỗi để chăn nuôi, cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn
chế. Đặc biệt các giống heo địa phương tuy có một số đặc điểm tốt như dễ ni,
chịu đựng được điều kiện kham khổ, sức đề kháng bệnh tật tốt, sức sinh sản cao,
nhưng năng suất thịt còn rất thấp và quầy thịt nhiều mỡ (đàn heo của các nước ở
châu Á, châu Phi). Do vậy, mặc dù các nước này có số lượng heo ni nhiều,
nhưng lượng thịt được tính bình qn bởi mộtđầu heo cịn thấp.
Theo tổ chức lương nông thế giới FAO (2009), các cường quốc về sản
lượng thịt heonăm 2009: thứ nhất là Trung Quốc 49,8 triệu tấn, thứ hai Hoa Kỳ
10,4 triệu tấn, thứ ba Đức 5,2 triệu tấn, thứ tư Brazin 4,29 triệu tấn, thứ năm Tây
Ban Nha 3,29 triệu tấn, thứ 6 Việt Nam 2,55 triệu tấn. Năm nước có nhiều thịt
lợn nhất ở Châu Á: thứ nhất Trung Quốc 49,8 triệu tấn, thứ hai Việt Nam 2,55
triệu tấn, thứ ba Philippine 1,7 triệu tấn, thứ tư Nhật bản 1,3 triệu tấn, thứ năm
Thái Lan 755,7 nghìn tấn.
2. Tình hình chăn ni heo ở Việt Nam

Ngành chăn nuôi heo nước ta đã có từ rất lâu đời, đầu tiên là chăn ni
truyền thống đã không đáp ứng nhu cầu thị trường từ đó đã chuyển dần sang
phương thức chăn nivtrang trại và công nghiệp, trong những năm gần đây xu
10


thế chăn nuôi công nghiệp vàvtrang trại đang ngày càng phát triển và có tiềm
năng rất lớn điều này đã phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển chăn
nuôi đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008) với: đàn
heo từ 26,8 triệu con năm 2006 lên 29,9 triệu con năm 2010; 32,9 triệu con năm
2015 và đạt 34,7 triệu con năm 2020. Trong đó đàn heo ngoại ni trang trại và
cơng nghiệp từ 14,1 % năm 2006 lên 37 % năm 2020, tăng 9,2%/năm. Sản
lượng thịt hơi từ 2,5 triệu tấn năm 2006 lên 3,1 triệu tấn năm 2010; 3,9triệu tấn
năm 2015 và đạt 4,8 triệu tấn năm 2020.
Tuy nhiên trong thời gian gần đây và những năm tiếp theo ngành chăn nuôi
ở Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là về tình hình dịch bệnh, giá
nguyên liệu thức ăn tăng cao trong khi giá thịt heo hơi ở mức thấp. Chính vì lẽ
đó những nhà chăn ni hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn cho những kế
hoạch phát triển trang trại chănnuôi. Để giải quyết vấn đề trên địi hỏi người
chăn ni phải có được con giống tốt,năng suất cao, tốc độ tăng trưởng nhanh,
đồng thời người chăn ni phải kiểm sốt được dịch bệnh và mơi trường sạch
không ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Bên cạnh đó thịt heo phải có chất
lượng tốt, thơm ngon và đảm bảo an tồn vệ sinh thực phẩm.
3. Tình hình chăn nuôi heo ở khu vực đồng bằng sông Cửu long và ở
Đồng Tháp
Hiện nay, ngành chăn nuôi heo ở tỉnh Đồng Tháp nói riêng và Đồng bằng
sơng Cửu Long nói chung vẫn cịn sản xuất trong tình trạng tự phát, phân tán,
qui mơ nhỏ lẻ.
Những tồn tại chính đó là việc sử lý chất thải trong chăn nuôi chưa được
quan tâm đúng mức; chuồng trại chăn ni vẫn cịn lạc hậu; quản lý giống heo

còn nhiều bất cập; sản xuất chưa gắn chặt với chế biến, giết mổ; tình hình dịch
bệnh vẫn cịn phức tạp.
Vị trí và tầm quan trọng của chăn nuôi heo ở Đồng Tháp:
Chăn nuôi heo là ngành chăn nuôi quan trọng của tỉnh Đồng Tháp, một tỉnh
thuần nơng, có nhiều nơng phụ phẩm nơng nghiệp và đặc biệt là phụ phẩm của
làng nghề làm bột.
Số lượng heo được nuôi nhiều ở các huyện Sa Đéc, Châu Thành, Lai vung,
nơi có nhiều làng nghề làm bột. Tuy nhiên, qui mơ chăn ni cịn nhỏ theo mơ
hình nông hộ (10 đến 200 con / hộ).
Câu hỏi ôn tập:
1. Nêu những thuận lợi và khó khăn của ngành chăn nuôi Heo của nước ta hiện nay?
2. Theo anh ( chị) giải pháp nào để giúp ngành chăn nuôi heo phát triển bền vững?
11


BÀI 2
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA HEO
MĐ22-02
Giới thiệu:
Những đặc điểm sinh học của loài heo.
Mục tiêu:
- Kiến thức: sinh viên hiểu biết được lịch sử thuần hóa giống heo, những
đặc điểm sinh học của loài heo.
- Về kỹ năng: sinh viên nắm được những đặc điểm sinh học của loài heo để
chăn nuôi cho phù hợp.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Sau khi học xong bài này sinh viên tự
tìm hiểu những kiến thức về chăn ni heo để học tập.
1. Một số đặc điểm sinh lý của heo con
Heo con từ lúc sơ sinh đến lúc cai sữa (tách mẹ) có nhiều đặc điểm sinh lý
đặc trưng và địi hỏi phải có sự chăm sóc ni dưỡng tốt. Nếu khi chăn nuôi,

người chăn nuôi không nắm vững các đặc điểm sinh lý của heo con sẽ khơng
ni dưỡng và chăm sóc hợp lý chúng, dẫn đến sinh trưởng chậm, heo không
khỏe và chất lượng con giống kém.
1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Heo con khi mới sinh ra thì sinh trưởng và phát triển nhanh, trọng lượng
heo sơ sinh càng nặng thì tốc độ tăng trưởng của nó càng nhanh. Sau khi đẻ 8
ngày trọng lượng tăng gấp đôi, 10 ngày tăng gấp 3 – 4 lần, 55 – 60 ngày tăng
gấp 15 – 20 lần. Giai đoạnsơ sinh, dạ dày của heo con chỉ chứa được 4 – 5 g sữa,
20 ngày tăng gấp 4 – 6 lần, khi cai sữa tăng gấp 20 – 25 lần so với ban đầu.
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, heo con gặp ba thời kỳ khủng hoảng,
lúcmới sinh ra, lúc 3 tuần tuổi và lúc cai sữa:
- Lúc mới sinh ra: heo con từ chỗ ở trong bụng mẹ được bảo vệ trong tử
cung và được cung cấp dinh dưỡng qua nhau thai. Lúc ra khỏi cơ thể mẹ chúng
trực tiếp chịu sự tácđộng của môi trường và những điều kiện sống khác và tự tìm
lấy vú mẹ để lấy dinh dưỡng ni sống cơ thể.
- Lúc 3 tuần tuổi: nhu cầu sữa cho heo con tăng, trái lại lượng sữa heo mẹ
lại bắt đầugiảm, một số chất dinh dưỡng trong heo con giảm dần đặc biệt là sắt,
12


sắt là thành phần cấu tạo hemoglobin khi thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu. Ở heo
con mỗi ngày cần khoảng 7 – 11 mg mà lượng sắt cung cấp từ sữa mẹ rất ít,
khoảng 2mg Fe/con/ngàynên cần phải cung cấp thêm khoảng 5 – 7mg
Fe/con/ngày.
- Lúc cai sữa: do bị tách khỏi mẹ, từ dinh dưỡng phụ thuộc sữa mẹ chuyển
sang dinh dưỡng phụ thuộc hoàn toàn vào thức ăn. Nếu sự chuyển biến này đột
ngột sẽ tác độngxấu đến tăng trưởng heo con.
1.2. Khả năng điều hòa thân nhiệt
Đối với heo sơ sinh do lớp võ đại não chưa hồn chỉnh nên khả năng điều
hịa thânnhiệt của chúng rất kém. Khi có sự thay đổi đột ngột của môi trường,

heo con dễ bị tác động đưa đến sức đề kháng giảm, dễ mắc bệnh đặc biệt là rối
loạn tiêu hóa, tiêuchảy…. Ngồi ra, lớp mỡ dưới da heo con rất mỏng, chỉ chiếm
1% trọng lượng cơ thể nên khả năng chống lạnh, giữ nhiệt cho cơ thể còn hạn
chế, heo dễ mất nhiệt, dễ bị bệnh.
Heo con hệ thần kinh điều khiển sự cân bằng nhiệt chưa phát triển đầy đủ,
cơ thể heocon mới sinh chủ yếu là nước (82%), mô mỡ dưới da chưa phát triển
và glucose dự trữ cịn thấp, da mỏng, lơng thưa, nên chống lạnh kém. Sau khi
sanh 30 phút thân nhiệt heo con giảm 1 – 20C, do vậy heo con dễ bị lạnh, hoạt
động chức năng của các bộ phận trong cơ thể bị rối loạn, đòi hỏi phải sưởi ấm
cho cơ thể heo con trong 7 ngày đầu để đảm bảo cho sự trao đổi năng lượng và
trao đổi chất. Chuồng nuôi heo nên độn rơm, dăm bào, đèn sưởi ấm để có nhiệt
độ 32 – 340C trong tuần đầu, 29 – 300C trong tuầnlễ sau. Từ sau 10 ngày tuổi
heo con mới điều chỉnh cân bằng được thân nhiệt.
Khả năng điều tiết thân nhiệt của heo con rất kém, do đó nó rất nhạy cảm
với sự thayđổi khí hậu bên ngoài, nhất là nhiệt độ lạnh dễ làm cho heo con bị
bệnh. Ở heo con từ 15 – 20 ngày tuổi thân nhiệt mới dần ổn định.
Heo con mới được sinh ra có sự thay đổi rất lớn về điều kiện sống so với ở
bên trong cơ thể heo mẹ; có nhiệt độ ổn định 390C; ra bên ngồi điều kiện nhiệt
độ rất thay đổi tùy theo từng mùa khác nhau. Do vậy heo con rất dễ bị nhiễm
lạnh, giảm đường huyếtvà có thể dẫn đến chết. Điều này có thể do một số vấn đề
sau: lông heo con thưa, lớp mỡ dưới da mỏng, diện tích bề mặt so với khối
lượng cơ thể cao nên khả năng chống lạnh kém; lượng mỡ và glycogen dự trữ
trong cơ thể thấp nên khả năng cung cấp năng lượng chống lạnh bị hạn chế; hệ
thần kinh điều khiển cân bằng thân nhiệt chưa hồnchỉnh. Bởi vì trung khu điều
khiển thân nhiệt nằm ở võ não là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả hai giai
đoạn trong thai và ngoài thai.

13



Nhiệt độ trong khu vực chuồng nái đẻ vừa thích hợp cho heo mẹ vừa thích
hợp cho heo con là một vấn đề khơng dễ, vì u cầu về nhiệt độ đối với heo mẹ
và yêu cầu về nhiệtđộ đối với heo con trong từng giai đoạn khác nhau. Đối với
heo mẹ nhiệt độ dao động thích hợp từ 15 – 240C. Khi nhiệt độ trong chuồng cao
hơn 240C thì tính thèm ăn giảmvà sẽ giảm năng suất sữa. Đối với heo con, đặc
biệt là những ngày đầu sau khi mới đẻ ra, biên độ dao động nhiệt độ đối với heo
con trong thời kỳ theo mẹ là từ 25 – 350C. Vì vậy, để có được nhiệt độ thích hợp
cho heo con mà không ảnh hưởng đến heo mẹ thì nhất thiết phải có bóng đèn để
sưởi ấm vào những tháng mùa đông, mùa thu và cácngày đầu sau khi đẻ của tất
cả các mùa trong năm. Bóng đèn có thể là bóng điện 100W,nếu tốt hơn có thể
mua bóng đèn hồng ngoại cơng suất 250W, ngồi tác dụng sưởi ấm bóng đèn
hồng ngoại cịn có tác dụng diệt khuẩn trong ô chuồng heo con. Dưới đây là
khuyến cáo nhiệt độ thích hợp cho heo con trong thời kỳ theo mẹ.
Bảng 2.1: Nhiệt độ thích hợp cho heo con theo mẹ

Ngày

Nhiệt độ

Ngày đầu (mới lọt lòng mẹ)

350C

Ngày thứ 2

340C

Ngày thứ 3

330C


Ngày thứ 4

310C - 320C

Ngày thứ 5

300C - 310C

Ngày thứ 6

280C - 290C

Ngày thứ 7

260C - 270C

Ngày thứ 8 đến cai sữa

230C - 250C

Nguồn: Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi, 2005

1.3. Khả năng miễn dịch của heo con
Heo con từ khi mới sinh ra trong máu hầu như không có kháng thể. Song
lượng kháng thể trong máu heo con được tăng rất nhanh sau khi heo con bú sữa
đầu. Lượng kháng thể của heo con phụ thuộc vào lượng sữa đầu chúng được bú
từ heo mẹ. Trong sữa đầu của heo mẹ có tỷ lệ protein rất cao, những giờ đầu sau
khi đẻ trong sữa có tới 18 – 19% protein, trong đó lượng – globulin chiếm số
lượng rất lớn (34 – 45%) vì vậy cần cho heo con bú càng nhiều sữa đầu càng tốt.


14


2. Một số đặc điểm sinh lý sinh sản của heo nái
2.1. Sự thành thục
Tuổi thành thục của heo cái tùy thuộc vào từng giống và điều kiện nuôi
dưỡng chăm sóc, đối với heo nái ngoại, tuổi động dục lần đầu khoảng 6 - 7
tháng tuổi khi đó heo nái đạt trọng lượng từ 80 - 100 kg; ở vào tuổi nầy có thể
heo nái chưa phát triển đầy đủ về mặt cơ thể học. Để sử dụng được heo nái tốt,
lâu dài, khai thác một cách có hiệu quả thì phải phối giống cho heo nái hậu bị từ
chu kỳ thứ hai trở đi hoặc heo nái hậu bị đạt trọng lượng từ 100 đến 120 kg.
2.2. Sự rụng trứng
Thường thì trứng rụng vào khoảng ngày thứ 2 khi heo nái bắt đầu có biểu
hiện động dục và thời gian rụng trứng kéo dài khoảng 7 giờ; hiện tượng rụng
trứng là do hàm lượng progesterone có trong máu tăng lên ở những ngày đầu
của chu kỳ sau đó giảm mạnh trong khoảng 48 giờ và luôn ở mức thấp trong
thời gian lên giống; ngược lại các hormone FSH (Follicle Stimulating Hormone)
và LH (Luteinizing Hormone) sẽ tăng lên dẫn đến hiện tượng phóng nỗn vào
vịi fallop. Việc dùng một số chất kích thích sinh dục có thể gây nên hiện tượng
trứng rụng hàng loạt đó là hiện tượng siêu bài noãn. Ở heo nái khi tiêm PMS
(pregnant Mare Serum) với liều 1200 IU cho heo nái sau cai sữa hay heo nái tơ
vào ngày thứ 16 - 17 của chu kỳ lên giống. Sự rụng trứng sẽ gia tăng sau chu kỳ
đầu tiên thêm từ 4-5 trứng do vậy người ta không phối giống vào chu kỳ đầu tiên
mà phối vào các chu kỳ kế tiếp sau.Các tác nhân ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự
rụng trứng như heo nái được ni cá thể hay ni theo nhóm, có tiếp xúc với
heo nọc hay không, nhiệt độ …
2.3. Chu kỳ động dục bình thường
Chu kỳ động dục trung bình là 21 ngày, dao động từ 18 – 24 ngày. Ở heo
nái tơ thường có chu kỳ động dục ngắn hơn nái rạ.

Trong khi trứng rụng hormone LH (Luteinizing Hormone) tăng nhanh và khi nó
cao gấp 3 lần FSH(Follicle Stimulating Hormone); khi trứng rụng nếu khơng
cho phối giống thì chu kỳ động dục của heo nái sẽ được lặp lại. Sau khi cai sữa
3-5 ngày (heo con 21 đến 28 ngày tuổi), heo nái động dục trở lại, người chăn
nuôi nên phối giống cho heo nái lúc này (heo dễ thụ thai, trứng rụng nhiều đạt số
lượng con cao).
2.4. Sự thụ tinh
Sự thụ tinh xảy ra trong khoảng thời gian từ 6 - 10 giờ sau khi phối giống.
Số lượng trứng được thụ tinh phụ thuộc vào tuổi của tinh trùng, chất lượng tinh
trùng, thời điểm phối giống vì tinh trùng chỉ thực sự thành thục khi được ở trong
15


ống dẫn trứng một thời gian. Tỉ lệ thụ tinh có quan hệ mật thiết đến việc gieo
đơn hay gieo kép; cùng một heo nọc hay 2 heo nọc khác nhau.
2.5. Sự mang thai
Sự mang thai là tình trạng heo nái có bào thai đang phát triển trong tử cung.
Thời gian có mang bắt đầu từ lúc thụ tinh đến khi heo nái đẻ ra heo con. Ở heo
thời gian mang thai trung bình là 114 ngày. Thời gian này bao gồm:
- Sự thụ tinh
- Sự định vị của phôi trên thành tử cung
- Sự phát triển của nhau
- Sự phát triển và thành thục của phôi đến khi heo nái đẻ con
2.6. Sinh lý tiết sữa
Sự tiết sữa của heo nái phụ thuộc vào: giống, lứa đẻ của nái, thời gian
trong một chu kỳ tiết sữa, thể trạng nái, số lượng heo con trong lứa đẻ. Lượng
sữa đầu cho mỗi heo là 150-200ml. Nái có thể tiết tối đa 8-9kg sữa/ ngày khi
nuôi 9-10 heo con. Thành phần dinh dưỡng của sữa là 81,2% nước, 6,8% béo,
5% protein, và 1% chất khống. Thơng thường sự tiết sữa của heo nái bắt đầu
tăngtừ ngày thứ nhất và đạt cao nhất đến ngày 21 sau khi đẻ, rồi sau đó giảm

dần. Trung bình lượng sữa sản xuất trong 8 tuần là 300 – 400kg.
3. Một số đặc điểm sinh lý của heo đực giống
3.1. Quá trình sinh tinh
Quá trình sinh tinh được sản sinh liên tục trong dịch hoàn. Vào giai đoạn
50 ngày tuổi sau khi đẻ, trong các ống sinh tinh đã hình thành các tinh bào sơ
cấp. Sau thời kỳ này, các biến đổi cơ thể và hormones cũng xuất hiện và thay
đổi hình thái, cấu trúc dịch hồn, các ống sinh tinh to lên nhanh chóng làm tăng
nhanh kích thước và khối lượng của tinh hồn. Ở giai đoạn 150 ngày tuổi,
đường kính của các ống sinh tinh đã đạt 130- 140 μm, 210 ngày tuổi là 210 μm.
Từ 3 tháng tuổi trong ống sinh tinh có tất cả các dạng tế bào sinh dục từ tinh
nguyên bào đến tiền tinh trùng. Từ 4 tháng tuổi đa có nhiều tinh trùng và tới 8
tháng tuổi thì ống sinh tinh đạt mức ổn định về kích thước.
Vào giai đoạn 5 - 6 tháng tuổi các tế bào Leydic đa sản xuất ra hormone
Androgen(Testosterone). Heo đực 15 ngày tuổi, số lượng ống sinh tinh nhiều
hơn, kích thước ống rộng hơn, các tế bào dòng tinh đang phát triển, chúng liên
tục tăng sinh và phát dục, nhưng chưa có tinh trùng. Heo đực 30 ngày tuổi, số
lượng ống sinh tinh nhiều hơn, kích thước to lớn, lịng ống rộng hơn, đã thấy
xuất hiện tiền tinh trùng, chưa có tinh trùng. Giai đoạn từ 15 ngày tuổi: Heo đực
16


giống có ống sinh tinh rộng, lịng ốngtrống, tinh ngun bào rất ít, tinh bào sơ
cấp nhiều, đặc biệt tiền tinh trùng rất nhiều.
Có thể coi 45 ngày tuổi là giai đoạn phát triển tinh trùng ở các giống heo có
lai máu heo địa phương nước ta, sự phát triển tinh trùng của heo đực càng sớm
hơn; 40 ngày tuổi đã có tinh trùng thành thục, các hoạt lực 0,6 - 0,7; đến 50 - 60
ngày tuổi đã có thể phối giống và có chửa, do đó gây nên tình trạng heo con
nhảy lên mẹ.
3.2. Khả năng sản xuất tinh dịch của heo
Heo đực giống hoạt động sinh dục thuộc loại hình phóng tinh tử cung. Mỗi

lần xuất tinh từ 100-500 ml, có khi đến 700 hoặc 800 ml/lần xuất tinh. Ví dụ,
giống heo Yorkshire có lượng tinh 350-400 ml/lần xuất, có khi hơn. Tinh dịch
của heo đực gấp50-100 lần so với trâu bò, dê cừu nhưng mật độ tinh trùng chỉ
khoảng 50 ngàn đến 500 triệu/ 1ml tinh dịch. Trung bình mật độ tinh trùng của
heo khoảng 200 triệu con/1 ml.
Như vậy mỗi lần xuất tinh heo đực giống phải đưa ra khỏi cơ thể chúng
một lượng dinh dưỡng có giá trị cao. Nếu như heo đực giống khơng được bù
đắp, chúng sẽ huy động cả protein dự trữ trong cơ thể cho sản xuất tinh trùng.
Đầu tinh trùng được sản xuất ra từ tế bào legdic của ống sinh tinh và được tích
trữ ở phụ dịch hồn và hồn thành phần đi ở đó để trở thành con trinh trùng
thành thục và có khả năng thụ tinh. Tại phụ dịch hồn có thể chứa từ 3,5 - 4 tỷ
con tinh trùng dự trữ có khả năng thụ tinh. Heo đực có lượng tinh xuất tăng dần
theo độ tuổi từ lúc 8 tháng tuổi (80 ml với nồng độ tinh trùng 180-200 triệu con)
đến 3 năm tuổi, heo có lượng tinh xuất một lần khoảng 300 ml với nồng độ từ
250-280 triệu. Số lượng tinh trùng của một heo đực giống trưởng thành trong
một lần xuất khoảng 60 tỷ con. Sau 3 - 4 năm tuổi,heo đực giống có lượng tinh
và nồng độ tinh trùng giảm xuống, nhiều con giảm nhanh nếu như khơng có qui
trình ni dưỡng và sử dụng tốt. Vậy nên, các trại chăn nuôi heo ở nước Úc đa
sử dụng heo đực giống trẻ và trong thời gian khoảng 2 năm, sau đó loại thải.
Heo đực giống sẽ sản sinh tinh trùng sớm nhất ở 4 tháng tuổi. Điều này sẽ dẫn
tới tính ham muốn giao phối. Tuy nhiên, phối tinh ở tuổi này khả năng sinh sản
sẽ thấp, vì vậy lần phối tinh đầu tiên của đực giống thường muộn hơn chương
trình giống hoặc khaithác tinh dịch để thụ tinh nhân tạo (TTNT) đến khi tuổi heo
đực giống đạt 8-9 tháng.
Thời gian xuất trung bình/ lần xuất là 5,62 phút, thể tích (V) là 296,9 ml,
nồng độ tinh trùng (C) là 311 triệu con và tổng số tinh trùng trong 1 lần xuất là
95 tỷ con. Trong các pha của quá trình xuất tinh, giai đoạn giữa phóng ra phần

17



tinh dịch có mật độ tinh trùng đậm đặc nhất, có thể lên tới 500 triệu đến 1 tỷ tinh
trùng/1ml tinh dịch.
Câu hỏi ơn tập
1. Trình bày đặc điểm sinh lý của heo con? Tại sao heo con sau khi sinh ra
người chăn ni phải giữ ấm cho heo?
2. Trình bày đặc điểm sinh lý sinh sản của heo nái?
3. Trình bày đặc điểm sinh lý sinh sản của heo đực giống?

18


BÀI 3
GIỚI THIỆU CÁC GIỐNG HEO VÀ CÁCH CHỌN GIỐNG HEO
MĐ22-03
Giới thiệu:
Cách chọn giống heo cho phù hợp mục đích chăn nuôi, cách chọn heo
giống để nuôi đạt hiệu quả cao nhất.
Mục tiêu:
- Về kiến thức: sinh viên hiểu biết được cách chọn giống heo cho phù hợp
mục đích chăn nuôi, cách chọn heo giống để nuôi đạt hiệu quả cao nhất.
- Về kỹ năng:sinh viên nắm được cách chọn heo giống để nuôi đạt hiệu quả
cao nhất.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Sau khi học xong bài này sinh viên tự
tìm hiểu những kiến thức chọn heo giống để nuôi.
1. Định nghĩa
Chọn giống heo nuôi là lựa chọn giống heo nào để xây dựng và phát triển
ngành chănnuôi heo ở một vùng, một địa phương hay cho việc sản xuất kinh
doanh về chăn nuôiheo của một trang trại nào đó, cịn chọn heo giống là trong
một quần thể heo nuôi lựachọn ra những cá thể heo dạt u cầu theo tiêu chuẩn

để cóhướng chăn ni tiếp tụccho sinh sản nhân đàn.
2. Các giống heo
2.1. Heo Yorkshire

Hình 3.1: Heo Yorkshire

Heo Yorkshire (Hình 3.1) là giống heo được lai pha máu giữa giống heo
Châu Á và giống heo Châu Âu, được chọn lọc nhân giống ở vùng Yorkshire
19


nước Anh từ thế kỷ19. Ngày nay giống này đã có ở hầu hết các nước trên thế
giới qua quá trình chọn lọc và nhân giống. Giống heo Large White Yorkshire có
khả năng thích nghi cao trong những điều kiện khí hậu và mơi trường khác nhau
nên được nhiều nơi chọn làm giống nền. Trên cơ sở chọn lọc định hướng các
nhà chọn giống đã tạo ra được các giống Yorkshire ưu tú. Heo Large White
Yorkshire có ưu điểm là dịng đực có tỉ lệ nạc cao,dịng nái sinh sản cao; cả đực
và nái đều có thân hình chữ nhật, thích nghi tốt, có chất lượng thịt tốt, khả năng
chống chịu với điều kiện khí hậu mơi trường thay đổi cao. Do đó heo Yorkshire
đang được ni phổ biến ở nước ta và được dùng trong nuôi kinh tế với heo nội
để tạo con lai nuôi thịt đạt khối lượng giết thịt lớn và chọn lọc một số con lai F1
đạt các chỉ tiêu kinh tế cao để tiếp tục cho lai theo hướng nạc cao.
Heo Yorkshire có các đặc điểm sau:
Heo Đại Bạch (Large White Yorkshire): Là giống heo có tầm vóc lớn, thân
mình dài nhưng khơng nặng nề, dáng đi chắc khỏe và linh hoạt; sắc lơng trắng
có ánh vàng; đầu to trán rộng, mõm khá rộng và quớt lên; mắt lanh lợi, tai to
đứng và có hình tam giác, hơi ngả về trước, vành tai có nhiều lông mịn và dài;
lưng thẳng và rộng, bụng gọn; ngực rộng và sâu; đùi to và dài, bốn chân dài và
khỏe. Nói chung, trong cơng tác giống người ta vẫn chấp nhận giống Yorkshire
với nền sắc lơng trắng có vài vết đen nhỏ.

Heo có khả năng thích nghi rộng rãi, nuôi nhốt hoặc chăn thả đều được.
Heo cái, heođực sử dụng làm giống vào lúc 6 - 8 tháng tuổi, lúc này heo đạt
trọng lượng trên 100kg. Heo nái đẻ sai và tốt sữa, bình qn mỗi lứa có 10 - 12
heo con còn sống. Trọng lượng heo con sơ sinh và cai sữa không đồng đều lắm.
Khoảng cách hai lứa đẻ khoảng231 - 240 ngày. Heo nuôi thịt 6 tháng tuổi đạt 90
- 100 kg, tiêu tốn thức ăn cho 1 kgtăng trọng khoảng 3 - 4 kg, tỷ lệ thịt nạc
chiếm từ 51 - 54 %.
Heo Trung Bạch (Middle White Yorkshire): Là giống heo có hình dáng
trung bình, đầuto, mõm ngắn và quớt lên, tai nhỏ dựng đứng, đòn ngắn, lưng
thẳng, đùi nhỏ, xương to.
Heo nái Trung Bạch đẻ sai, nhiều sữa. Heo Trung Bạch có mũi ngắn nên ít
ủi phá, vìthế ở thơn q người dân rất thích ni chúng. Loại heo này nếu ni
ngắn ngày thì thịtnhiều nạc, nhưng khi ni đến khoảng 100 kg thì thịt nhiều
mỡ.
2.2. Heo Landrace

20


Hình 3.2: Heo Landrace

Giống heo Landrace (Hình 3.2) có nguồn gốc từ Đan Mạch và một nước
Bắc Âu nêncòn gọi là heo Landrace Đan Mạch. Heo Landrace được nuôi phổ
biến ở khắp nơi trên thế giới và được xem như là một giống heo hướng nạc. Sau
này các nhà chọn giống tại một số quốc gia đã tạo được những dịng heo
Landrace khác nhau. Thí dụ như ở Hoa Kỳ người ta đã tạo ra được dòng heo
Landrace Mỹ; hoặc Landrace Bỉ; Landrace Nhật;Landrace Pháp; Landrace
Canada. Trong các dòng Landrace, heo Landrace Bỉ có tỷ lệ nạc khá cao nhưng
nhạy cảm với stress. Nhiều trại chăn nuôi công nghiệp đã lai dòng này với các
dòng khác để đạt được tỷ lệ nạc nhất định đồng thời nâng khả năng đề kháng

stress của heo.
Giống heo Landrace là giống heo có sắc lơng trắng (có thể có vài đốm lơng
đen hiện diện), tầm vóc lớn, cổ dài, đầu thon nhỏ, mõm dài nhỏ và thẳng; tai to
dài che phủ hai mắt (các dịng Landrace cải tiến hiện nay thì tai tương đối nhỏ,
hơi cụp, chỉ che phủ một phần con mắt mà thơi); dài địn, lưng thẳng, sườn trịn,
bụng gọn, phần sau nở nang, cho nên thân hình trơng giống như cái nơm; đùi nở
nang. Bốn chân nhỏ, nhưng nay đã có dòng Landrace cải tiến với 4 chân to và
khỏe như Landrace Mỹ, Canada,…Vì địn dài, heo Landrace có đến 16 - 17 đôi
xương sườn. Nếu chọn nái Landrace không kỹ thì nhà chăn ni sẽ gặp phải
những con nái yếu chân, chân đau khi sinh đẻ.
Heo nái, heo nọc sử dụng làm giống lúc 7 - 8 tháng tuổi, nặng trung bình từ
100 - 110kg. Lúc 2 năm tuổi heo đực đạt 220 - 230 kg và heo nái nặng khoảng
180 - 200 kg.
Heo nái đẻ 10 - 12 con cịn sống/lứa, ni con tốt. Bầy heo con sinh ra đều
đặn sớm thành thục (động dục lúc 6 tháng tuổi). Heo Landrace nuôi thịt tăng
trọng nhanh, 5 – 6 tháng tuổi đạt 100 kg, tỷ lệ thịt nạc chiếm 56 - 57 %, hệ số
chuyển hóa thức ăn cho 1kg tăng trọng là 2,9 - 3,5 kg và độ dày mỡ lưng trung
bình 20 - 25 mm.

21


2.3. Heo Duroc

Hình 3.3: Heo Duroc

Heo Duroc (Hình 3.3) có xuất xứ từ Mỹ, có đặc điểm về màu lơng rất dễ
phân biệt là màu đỏ nâu. Heo thuần chủng có màu đỏ nâu rất đậm, nhưng nếu là
heo lai, màu đỏ thường nhạt hoặc màu vàng, càng vàng nhạt thì càng xuất hiện
những đốm bơng đen.

Cũng có nhiều trường hợp heo lai Duroc có một phần thân sau (đùi mơng)
lơng có đốm vàng hoặc nhiều đốm đen trịn, bầu dục trên mơng. Heo Duroc
thuần mỗi chân có bốn móng màu đen nâu, khơng có móng trắng. Hai tai Duroc
thường nhỏ xụ, nhưng gốc tai đứng, đặc biệt lưng Duroc bị cịng, ngắn địn, vì
vậy bộ sinh dục cái trở nên thấp làm cho khi phối giống với các đực giống khác
lớn tuổi hơn có sự khó khăn: dương vật dễ phối sai vị trí, khơng vào bộ phận
sinh dục mà vào hậu môn. Đực hậu bị Duroc cũng bị nhược điểm chân sau thấp,
thường không phối đúng với bộ phận sinh dục nái giống khác có phần chân sau
cao hơn. Nhiều ca đực Duroc giống bị té ngửa khi phối giống với nái rạ cao
chân. Vì vậy khi ghép đơi giao phối nhóm heo Duroc phải chú ý đến tầm
vóc tương đương giữa đực và cái óc tương đương giữa đực và cái.
Heo Duroc cũng là heo có nhiều nạc, ở 6 tháng tuổi heo có thể đạt trọng
lượng từ 80 đến 85 kg, heo nái trưởng thành đẻ từ 1,8 đến 2 lứa. Mỗi lứa trung
bình khoảng 8 con. Đây là giống heo có thành tích sinh sản kém hơn so với hai
giống Landcrace và Yorkshire.
Vì sản xuất nhiều nạc nên nhu cầu dinh dưỡng của heo Duroc cũng phải
thỏa mãn đầy đủ, cân đối các dưỡng chất nhất là protein, phải cung cấp đầy đủ
số lượng và chủng loại acid amin thiết yếu. Nếu thiếu dinh dưỡng heo nhanh
chóng giảm năng suất tăng trưởng, cho thịt và sinh sản.
Hiện nay heo Duroc có khả năng tăng trọng 1,73 Lb/ngày (= 785 g/ngày).
Nuôi heo được 171,89 ngày tuổi, đạt trọng lượng 99,88 kg. Độ dày mỡ lưng ở
sườn 10 là 3,09 cm. Diện tích cơ thăn 30,45 cm2, khả năng sinh sản 9,3 con/lứa.
Heo Duroc có nguồn gốc ở Mỹ. Ban đầu giống heo này được gọi là giống Duroc
Jersey vì có màu lơng rất giống bị Jersey là một bò thịt nổi tiếng của Mỹ. Ở
22


Việt Nam, heo Duroc được nhập vào miền Nam trước năm 1975 và được gọi là
“heo bị”. Ngoại hình: Màu sắc lông da từ màu đỏ dợt đến nâu đỏ, móng nâu,
đen, đầu to tai nhỏ và cụp, cổ ngắn, vai đôi to, bụng gọn, lưng cong, đùi to và rất

phát triển dài thân trung bình, đặc biệt là chân to chắc chắn. Về tính năng sản
xuất thì đây là loại hình nạc có trọng lượng trưởng thành 300 - 450 kg năng suất
sinh sản thấp nhất là tính tốt sữa kém nên trọng lượng heo cai sữa nhỏ. Heo sử
dụng trong công thức lai 3 máu để tăng tỉ lệ thịt, tầm vóc và năng suất sinh
trưởng cùng với Yorkshire và Landrace. Thời gian qua heo Duroc cũng được
nhập từ nhiều nước vào Việt Nam.
Bảng 3.1: Chỉ tiêu tăng trưởng của ba giống heo Duroc, Hampshire, Yorkshire

Duroc

Hampshire

Yorkshire

Cho ăn (kg/ngày)

2,61

2,57

2,54

Thức ăn chuyển
đổi (thức ăn/tăng
trưởng)

2,91

2,92


2,93

Tăng trọng trung
bình (kg/ngày)

0,89

0,85

0,84

Kiểm tra tăng thịt
nạc (kg/ngày)

0,32

0,32

0,31

Số ngày lúc đạt
114 kg

196,7

175,4

174,6

2.4. Heo Pietrain


Hình 3.4: Heo Pietrain

Giống heo Pietrain (Hình 3.4) xuất hiện ở nước Bỉ vào khoảng năm 1920
và mang tên là Pietrain, được công nhận là giống mới năm 1953 tại tỉnh Brabant
và năm 1956 trong cả nước. Heo có sắc lơng đen, bơng trắng, ít mỡ, các bắp cơ
23


lộ rõ dưới da, nhất là phần mông, đùi, lưng và vai. Đây là heo nổi tiếng về cho
nạc, nhưng nhu cầu dinh dưỡng rất cao. Ở 150 ngày tuổi heo Pietrain đạt trọng
lượng trung bình 80 kg, độ dày mỡ lưng dưới 10 mm, tỷ lệ nạc trên quầy thịt
chiếm hơn 65 %, nhưng thớ nạc thơ, dai, ít có vân mỡ, hương vị khơng thơm
ngon. Heo thích nghi kém với điều kiện khí hậu q nóng,q lạnh, q ẩm, và
dễ mắc các bệnh về dinh dưỡng, sinh sản, hơ hấp, tiêu hóa. Heo trưởng thành có
thể đạt 200 - 250 kg, heo nái mỗi năm đẻ 1,8 lứa, mỗi lứa 8 - 9 con sơ sinh sống.
Hiện nay heo ni thuần rất khó ở qui mơ gia đình và trang trại nhỏ, các trại
lớn thường nuôi để sản xuất đực cuối tạo dịng heo con ni thịt hoặc sản xuất
nọc lai 2 máu để dễ nuôi trong nhân dân, hoặc để cải thiện phẩm chất thịt và tỉ lệ
nạc trên một số giống heo khác.
Heo có tuổi đẻ lứa đầu 418 ngày (so với Large White 366 ngày). Khoảng
cách giữa hai lứa đẻ 165,1 ngày. Cai sữa ỏ 35,2 ngày. Số con/lứa: 10,2. Số con
cai sữa: 8,3. Số con cai sữa/nái/năm: 18,3 con. Khả năng tăng trọng từ 35 – 90
kg là 770 kg/ngày. Tiêu tốn 2,58 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng. Heo được mổ
thịt ở trọng lượng 100 kg có chiều dài thân thịt 93,2 cm. Có tỷ lệ thịt móc hàm
(khơng có đầu): 75,9 %. Tỉ lệ nạc/thịt xẻ 61,35 %. Độ dày mỡ lưng ở trọng
lượng mổ thịt 90 kg của heo Pietrain 17,8 mm.
2.5. Heo lai Yorkshire x Landrace
Con lai có lơng màu trắng, trịn mình, lưng thẳng, bụng thon, mơng xuôi,
chân và đầu thanh, con lai nuôi thịt lớn nhanh, 6 - 7 tháng tuổi đạt khoảng 100

kg, hệ số 3,8 - 4,2 đơn vị thức ăn cho 1 kg tăng trọng, tỷ lệ nạc 52 – 57 %. Con
lai nay được ni dưỡng tốt và đúng kỹ thuật có thể đạt được các yêu cầu về
chất lượng sản phẩm, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng và lưu thông xuất
khẩu.
2.6. Heo lai Duroc x (Yorkshire x Landrace)
Con lai ba máu Duroc x (Yorkshire x Landrace) có lơng trắng tuyền, da
trắng hồng, đơi khi có mảng màu nâu, 6 tháng tuổi đạt 100 kg. Tỷ lệ nạc 57 %,
con lai lớn nhanh cho nhiều nạc, ít mỡ và thịt có chất lượng thơm.
Cơng thức này được nhiều nước ứng dụng, heo thịt 6 tháng tuổi đạt 95 - 100 kg,
tiêu tốn thức ăn 2,7 - 2,9 kg/kg tăng trọng, tỷ lệ nạc 56 - 58 %. Cơng trình
nghiên cứu heo lai theo công thức này gần đây cho tăng trọng 750 g/ngày, tiêu
tốn thức ăn 2,64 - 2,70 kg/kg tăng trọng, tỷ lệ thịt nạc > 59 %.
2.7. Công tác giống heo ( cách chọn giống heo)
Có 2 nhóm heo là heo nuôi theo hướng sinh sản và hướng thịt:
*Heo sinh sản
24


Các nái thuộc giống heo thuần Yorkshire, Landrace có khả năng sinh sản
tốt với các nọc cùng giống hoặc khác giống, sinh sản nuôi con tốt (đẻ sai, tốt
sữa) các heo con được cùng nuôi thịt hoặc tạo nái hậu bị sinh sản tiếp (nhưng
tránh dùng đực Pietrain hay Duroc, con lai là heo sinh trưởng sẽ sinh sản kém
nếu muốn tạo heo cái hậu bị).
Các heo nái thuộc giống Pietrain, Duroc thường sinh sản kém, nuôi con
kém, nên chỉ được nuôi ở các trại nhân giống thuần để tạo đực cuối (Terminal
boar) cho công thức lai tạo heo con sinh trưởng ni thịt.
Nhóm heo Landrace Yorkshire, Yorkshire Landrace là nái 2 máu được các nhà
chăn ni xem như nhóm heo có khả năng sinh sản tốt nhất hiện nay.
Các giống heo ngoại đang được nuôi phổ biến ở nước ta là: Yorkshire,
Landrace, Duroc và Pietrain.

* Heo nuôi thịt
Heo con sau cai sữa để ni thịt là nhóm heo sinh trưởng thuộc các công
thức lai sau:
- DYL (nọc Duroc lai với nái Yorkshire Landrace)
- DLY (nọc Duroc lai với nái Landrace Yorkshire)
- PDYL (nọc 2 máu Pietrain Duroc lai với nái Yorkshire Landrace)
- PLYL (nọc 2 máu Pietrain Landrace lai với nái Yorkshire Landrace)
- PYYL (nọc 2 máu Pietrain Yorkshire lai với nái Yorkshire Landrace)
- Các nọc PD, PL, PY có thể sinh sản với nái 2 máu Landrace Yorkshire
tạo con nuôi thịt.
- Các heo giống thuần Landrace, Yorkshire, Pietrain, Duroc… nhưng
không được tuyển làm giống nên chuyển qua nuôi thịt (cả đực lẫn cái).
- Các heo lai PD, PL, PY nhưng không được tuyển làm giống, đực cái đều
chuyển qua nuôi thịt.
Các heo sinh trưởng này nếu để lại làm giống cái hậu bị thường khả năng
sinh sản không đồng đều (có sự phân ly di truyền) hoặc sinh sản kém.
3. Các đặc tính để chọn heo giống
Ni heo thuần cả đực và cái để nhân giống, giữ giống và cung cấp heo
giống thuần:
Chọn heo các giống thuần như Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain,
Hampshire…

25


×