Tải bản đầy đủ (.docx) (150 trang)

Phân tích báo cáo tài chính của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.96 MB, 150 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Q́C DÂN
---------------------

NGUYỄN THU HIỀN

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA TỔNG CƠNG TY CỔ PHẦN MAY
VIỆT TIẾN

ḶN VĂN THẠC SĨ KẾ TỐN

Hà Nợi, năm 2021


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Q́C DÂN
---------------------

NGUYỄN THU HIỀN

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA TỔNG CƠNG TY CỔ PHẦN MAY
VIỆT TIẾN
CHUN NGÀNH: KẾ TỐN, KIỂM TỐN VÀ PHÂN TÍCH
MÃ NGÀNH: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM XUÂN KIÊN

Hà Nội, năm 2021



LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong
học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này
do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong
học thuật. Các dữ liệu thông tin sử dụng phân tích trong luận văn có
nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng, đã cơng bố theo đúng quy định.
Tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Hà Nội, Ngày … tháng 12 năm 2021
Học viên

Ngu
yễn Thu Hiền


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DẠNH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
TĨM TẮT ḶN VĂN THẠC SĨ..........................................................................i
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.....................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................1
1.2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan........................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu...................................................4
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................4
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................4
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................5
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................5
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................5

1.5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................5
1.6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu..........................................................................6
1.7. Kết cấu của luận văn........................................................................................7
Kết luận Chương 1..................................................................................................8
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP...................................................................................................9
2.1. Khái quát chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp....................9
2.1.1. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp..............................9
2.1.2. Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.........................10
2.1.3. Dữ liệu sử dụng cho phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp............13
2.2. Phương pháp phân tích báo cáo tài chính....................................................16
2.2.1. Phương pháp so sánh............................................................................16
2.2.2. Phương pháp loại trừ.............................................................................17


2.2.3. Phương pháp mơ hình tài chính Dupont................................................18
2.2.4. Phương pháp đồ thị...............................................................................19
2.2.5. Các phương pháp khác..........................................................................20
2.3. Nợi dung phân tích báo cáo tài chính............................................................20
2.3.1. Phân tích cấu trúc tài chính...................................................................20
2.3.2. Phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn.............................24
2.3.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh..............................................................33
2.3.4. Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp..........................................36
2.3.5. Phân tích các chỉ tiêu đặc thù của Công ty niêm yết.............................37
Kết luận Chương 2................................................................................................39
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN................................................................................40
3.1. Khái quát chung về Tổng Cơng ty Cổ phần May Việt Tiến.........................40
3.1.1. Q trình hình thành và phát triển của Tổng Cơng ty Cổ phần May Việt
tiến.................................................................................................................. 40

3.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần May Việt tiến
........................................................................................................................ 42
3.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty Cổ phần May Việt tiến......43
3.1.4. Tổ chức bộ máy kế tốn của Tổng Cơng ty Cổ phần May Việt tiến......45
3.2. Phân tích báo cáo tài chính của Tổng Cơng ty Cổ phần May Việt Tiến.....46
3.2.1. Phân tích cấu trúc tài chính...................................................................47
3.2.2. Phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn.............................59
3.2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh..............................................................69
3.2.4. Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp..........................................73
3.2.5. Phân tích các chỉ tiêu đặc thù của Công ty niêm yết.............................74
Kết luận Chương 3................................................................................................78
CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CƠNG
TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN.........................................................................79
4.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu.......................................................................79


4.1.1. Những điểm mạnh về tình hình tài chính của Tổng Cơng ty Cổ phần
May Việt Tiến.................................................................................................79
4.1.2. Những mặt cịn hạn chế về tình hình tài chính của Tổng Cơng ty Cổ
phần May Việt Tiến.........................................................................................80
4.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Tổng Cơng ty Cổ
phần May Việt Tiến...............................................................................................82
4.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Tổng
Cơng ty Cổ phần May Việt Tiến...........................................................................86
4.3.1. Về phía cơ quan Nhà nước....................................................................86
4.3.2. Về phía Cơng ty....................................................................................87
Kết luận Chương 4................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Viết đầy đủ

BCTC

Báo cáo tài chính

CBCNV

Cán bộ cơng nhân viên

CCDC

Cơng cụ dụng cụ

CPSX

Chi phí sản xuất

DTT

Doanh thu thuần

LNST

Lợi nhuận sau thuế


NVL

Nguyên vật liệu

ROA

Sức sinh lợi của tài sản

ROE

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

ROS

Sức sinh lợi của doanh thu

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDH
TSNH
VCSH
VNĐ


Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu
Việt Nam đồng


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢN
Bảng 3.1.Phân tích sự biến động cơ cấu tài sản............................47
Bảng 3.2.Phân tích sự biến động cơ cấu nguồn vốn......................52
Bảng 3.3.Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn..........................55
Bảng 3.4. So sánh mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của
Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến và một số doanh nghiệp cùng
ngành năm 2020...........................................................................57
Bảng 3.5.Phân tích các khoản phải thu...................................................59
Bảng 3.6.Phân tích các khoản phải trả..........................................61
Bảng 3.7.Phân tích tình hình phải thu khách hàng, phải trả người
bán.................................................................................................63
Bảng 3.8.Phân tích khả năng thanh tốn.................................................64
Bảng 3.9.Phân tích khả năng thanh tốn thơng qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 67
Bảng 3.10. Phân tích kết quả kinh doanh của Tổng Cơng ty Cổ
phần May Việt Tiến trong giai đoạn năm 2018-2020.....................69
Bảng 3.11. Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi.................71
Bảng 3.12.Đánh giá khái quát mức độ rủi ro về sử dụng địn bẩy tài
chính..............................................................................................73
Bảng 3.13.Các chỉ tiêu đặc thù của Cơng ty niêm yết...................74
Bảng 3.14.So sánh các chỉ số tài chính của Tổng Công ty Cổ phần
May Việt Tiến với các Công ty cùng ngành năm 2020...................76

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1.Biến động tài sản ngắn hạn năm 2018-2020.............48
Biểu đồ 3.2.Biến động tài sản dài hạn năm 2018-2020.................50
Biểu đồ 3.3.Sự biến động của nguồn vốn từ năm 2018-2020.......53
Biểu đồ 3.4.Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
năm 2018-2020.................................................................56
Biểu đồ 3.5.So sánh mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của
Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến và một số doanh


nghiệp cùng ngành năm 2020.........................................57
Biểu đồ 3.6.Biểu đồ phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.65
Biểu đồ 3.7. Biểu đồ phân tích hiệu quả kinh doanh Cơng ty........71

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1.Sơ đồ tổ chức của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến43


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Q́C DÂN
---------------------

NGUYỄN THU HIỀN

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA TỔNG CƠNG TY CỔ PHẦN MAY
VIỆT TIẾN
CHUN NGÀNH: KẾ TỐN, KIỂM TỐN VÀ PHÂN TÍCH
MÃ NGÀNH: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học:

TS. PHẠM XUÂN KIÊN

Hà Nội, năm 2021


1

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trường mở, kinh tế Việt Nam đã có
nhiều bước tiến chuyển mình, ngày càng hội nhập sâu rộng với các
quốc gia trong khu vực và thế giới, các nhà quản trị luôn phải phát
huy tối đa nội lực của doanh nghiệp thông qua những quyết định
đúng đắn và kịp thời, những chiến lược kinh doanh phù hợp, chủ
động vượt lên những khó khăn và thách thức để có thể tồn tại và
phát triển.
Phân tích báo cáo tài chính (BCTC) là một trong những cơng
cụ quan trọng giúp các nhà quản trị của doanh nghiệp cũng như
các đối tượng sử dụng thơng tin thấy rõ được tình hình tài chính,
khả năng sinh lợi, qua đó dự đốn mức độ rủi ro và đánh giá tiềm
năng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) trong tương
lai của doanh nghiệp,…
Mặt khác, ngành dệt may Việt Nam là ngành có kim ngạch
xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng lớn nhất, ngày càng đóng vai trị
quan trọng trong q trình tăng trưởng của nền kinh tế.
Tuy nhiên đứng trước tình hình phát triển của nền kinh tế, sự
ra đời và phát triển của một loạt các nhà sản xuất và cung ứng
trên toàn lãnh thổ Việt Nam cùng với sự ảnh hưởng của đại dịch
Virus Corona 2019 (Covid-19), Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến

đang đứng trước những thách thức vô cùng to lớn. Bên cạnh việc
thay đổi cơ cấu sản xuất, nâng cao liên kết chuỗi trong sản xuất,
Cơng ty cần phải tối thiểu hóa sự giảm thụt doanh thu và lợi nhuận
bằng việc quản trị chi phí sản xuất, giữ vững chất lượng sản phẩm,
bố trí lại lực lượng sản xuất, xác định lực lượng lao động chủ lực


2

cần duy trì việc làm và thu nhập để người lao động đồng hành
cùng doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn khi thị trường
chưa hồi phục.
Bằng những kiến thức quý báu về phân tích tài chính doanh
nghiệp tích lũy được trong thời gian học tập và nghiên cứu tại
trường, với mong muốn đánh giá một cách chính xác và khách
quan tình hình tài chính của Cơng ty, tìm ra nguyên nhân dẫn đến
kết quả và hiệu quả kinh doanh thơng qua việc phân tích BCTC,
qua đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của
Cơng ty, tơi chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Tổng
Cơng ty Cổ phần May Việt Tiến” làm nội dung nghiên cứu cho luận
văn của mình.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là dựa trên BCTC của Tổng
Cơng ty Cổ phần May Việt Tiến tìm ra các giải pháp đúng đắn, và
kịp thời nhằm nâng cao năng lực tài chính cũng như hiệu quả
SXKD của Công ty.
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, luận văn được xây dựng nhằm
thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phân tích BCTC tại
doanh nghiệp.

Thứ hai, phân tích thực trạng BCTC của Tổng Cơng ty Cổ
phần May Việt Tiến qua các năm 2018, 2019, 2020.
Thứ ba, đề ra các giải pháp và kiến nghị có thể áp dụng đối
với hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Cô phần May Việt Tiến
nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả SXKD của Cơng ty
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các thông tin và chỉ
tiêu trên hệ thống BCTC của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến


3

năm 2018, 2019, 2020.
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu hệ thống BCTC của Tổng Công ty
Cổ phần May Việt Tiến.
Về thời gian: Sử dụng các số liệu liên quan đến hệ thống
BCTC đã được kiểm toán của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến
năm 2018, 2019, 2020.
Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm Bốn chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của Tổng Công ty Cổ
phần May Việt Tiến
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất một số
giải pháp nâng
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP

Khái niệm phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích BCTC là q trình xem xét, kiểm tra, đánh giá và so
sánh số liệu về tài chính của doanh nghiệp phản ánh trên các
BCTC tại một thời điểm thông qua việc sử dụng các công cụ và kỹ
thuật phân tích thích hợp.
Phân tích BCTC với tư cách là cơng cụ của quản lý có mục
đích chính giúp người sử dụng thơng tin phân tích, đánh giá sức
mạnh tài chính, khả năng sinh lợi, tiềm năng phát triển cũng như
rủi ro tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. Từ đó đưa ra
những quyết định quản lý hoặc đầu tư phù hợp nhằm nâng cao
hiệu quả sự dụng vốn.
Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp


4

Phân tích BCTC có ý nghĩa quan trọng và là một yêu cầu
thường xuyên trong các doanh nghiệp, của mỗi nghề, mỗi ngành,
thậm chí của tồn xã hội. Dựa trên các thơng tin được cung cấp từ
phân tích BCTC là thơng tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt
động SXKD đã đạt được; các đối tượng sử dụng thông tin có thể
nắm bắt được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi, dự đốn nhu
cầu tài chính và tiềm năng phát triển trong tương lai của doanh
nghiệp. Qua đó, đánh giá thực trạng và an ninh tài chính, khả năng
thanh tốn, cấu trúc tài chính; kiểm tra và đánh giá tồn diện tình
hình kinh doanh, tình hình thực hiện, chấp hành chế độ kinh tế - tài
chính. Từ đó, có căn cứ quan trọng, tin cậy để đưa ra các quyết định
quản trị đúng đắn; xây dựng các kế hoạch kinh tế - tài chính phù
hợp; đề ra các biện pháp nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp
cũng như nâng cao hoạt SXKD của doanh nghiệp.

Dữ liệu sử dụng cho phân tích báo cáo tài chính doanh
nghiệp
Cơ sở dữ liệu phục vụ cho phân tích BCTC doanh nghiệp là hệ
thống BCTC áp dụng trong các doanh nghiệp. Thông qua hệ thống
BCTC năm và BCTC giữa niên độ, các nhà nghiên cứu có thể xem
xét, đánh giá về thực trạng tài chính, nắm bắt kết quả hoạt động
kinh doanh, dự báo rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp. Các
loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế
khác nhau trong cả nước đều phải lập hệ thống BCTC năm tính
theo kỳ kế tốn là năm dương lịch hoặc kỳ kế tốn năm trịn 12
tháng.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, kết cấu và nội
dung của hệ thống BCTC gồm bốn loại báo cáo chủ yếu là:
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN);
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN);
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)


5

Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Phương pháp so sánh
Phương pháp loại trừ
Phương pháp mơ hình tài chính Dupont
Phương pháp đồ thị
Các phương pháp khác
Nội dung phân tích báo cáo tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn

Phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp
Phân tích các chỉ tiêu đặc thù của Cơng ty niêm yết
CHƯƠNG 3: PHÂNTÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TỔNG
CƠNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty Cổ phần
May Việt tiến
Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
Tiền thân Cơng ty là một xí nghiệp may tư nhân “Thái Bình
Dương kỹ nghệ cơng ty” được 8 cổ đơng góp vốn do ơng Sâm Bào
Tài – một doanh nhân người Hoa làm Giám Đốc.
Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp cơng nhận là xí nghiệp
quốc doanh và đổi tên thành Xí Nghiệp May Việt Tiến với ý nghĩa
Việt Nam tiến lên. Xí nghiệp hoạt động trên diện tích 1,513m 2 với
65 máy may gia đình và khoảng 100 cơng nhân chủ yếu là lực
lượng lao động bộ đội vừa trở về từ chiến trường.
Ngày 13/11/1979, một biến cố lớn đã xảy ra, xí nghiệp bị hỏa
hoạn, thành quả của gần năm năm gây dựng của của Việt Tiến bị
thiệt hại hồn tồn.
Song song với liên kết hình thành hàng loạt công ty con, năm


6

1996 là cột mốc đáng ghi nhớ đánh dấu bước trưởng thành của
thương hiệu Việt Tiến trong giai đoạn Hội nhập và phát triển, đó
cũng là khởi đầu cho thời kì phát triển thương hiệu và kênh phân
phối nội địa.
Ngày 29/12/2006, Tổng Công ty May Việt Tiến được thành lập
trên cơ sở tổ chức lại Công ty May Việt Tiến thuộc Tập đồn Dệt May

Việt Nam đã góp phần khơng nhỏ trong việc làm trung gian cầu nối
giữa các doanh nghiệp ngành may mặc với nhau, tiếp cận với thế
giới nhằm hỗ trợ thông tin về thị trường trong và ngồi nước.
Ngày 13/02/2007, Bộ Cơng Nghiệp ban hành Quyết định số
544/QĐ-BCN về việc cổ phần hóa Tổng Cơng ty May Việt Tiến
Ngày 02/01/2008, Tổng Cơng ty May Việt Tiến chính thức đi
vào hoạt động công ty cổ phần với vốn điều lệ là 230 tỷ đồng
Ngày 03/03/2016, Cổ phiếu công ty được chấp thuận đăng ký
giao dịch trên UPCoM với mã chứng khốn là VGG
Việt Tiến hiện nay ln tiếp tục cho ra đời hàng loạt thương
hiệu uy tín, phát triển toàn diện về cả cơ sở vật chất, nhân lực…
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần
May Việt tiến
Với lịch sử hoạt động trên 45 năm, Tổng Công ty Cổ phần
May Việt Tiến là một trong những doanh nghiệp dệt may lớn nhất
Việt Nam bao gồm 12 đơn vị thành viên, bốn công ty con, hai cơng
ty liên kết và sở hữu tám xí nghiệp may tại Thành phố Hồ Chí
Minh. Các xí nghiệp của Việt Tiến có tổng năng lực sản xuất 24
triệu sản phẩm/năm.
Định hướng phát triển chính của Tổng Cơng ty Cổ phần May
Việt Tiến là tập trung chủ yếu vào ngành nghề may mặc, trong đó
hoạt động chính là SXKD hàng may mặc và gia công các loại quần
áo may sẵn.
Hiện nay, thương hiệu Việt Tiến đã trở nên quen thuộc với
người tiêu dùng trong nước với các sản phẩm đa dạng từ áo sơ mi,


7

quần tây, veston, đồ thể thao đến áo thun, quần jeans, quần

short,...


8

Đại hội đồng cổ đơng: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất
của Công ty bao gồm tất cả các cổ đơng có quyền biểu quyết Đại
hồi đồng cổ đơng có nhiệm vụ sau:
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất được tồn
quyền nhân danh Tổng cơng ty quyết định mọi vấn liên quan đến
mục đích, quyền lợi cũng như chỉ đạo chiến lược và định hướng các
mặt hoạt động của Tổng cơng ty.
Ban kiểm sốt: Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra,
hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Tổng Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của Tổng
công ty trong việc điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các
vấn đề liên quan đến mọi hoạt động SXKD.
Phó Tổng Giám đốc: Các Phó Tổng Giám đốc giúp việc cho
Tổng Giám đốc trong việc điều hành mọi hoạt động của Tổng công
ty thuộc các lĩnh vực theo sự phân công và ủy quyền của Tổng
Giám đốc.
Các phòng ban chức năng bao gồm: Phòng kế tốn, phịng
xuất nhập khẩu, phịng kế hoạch, phịng kinh doanh, phịng nhân
sự, phịng hành chính quản trị, phịng kỹ thuật cơng nghiệp, phịng
cơ điện, phịng kho vận.
Tổ chức bộ máy kế tốn của Tổng Cơng ty Cổ phần May Việt
tiến
Đặc điểm vận dụng tổ chức bộ máy kế toán
Đặc điểm hệ thống kế tốn
Phân tích báo cáo tài chính của Tổng Công ty Cổ phần May

Việt Tiến
Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến là một trong những
doanh nghiệp dệt may lớn nhất Việt Nam có lịch sử hoạt động trên
45 năm. Doanh thu của Việt Tiến đều tăng với tốc độ bình quân
15%/năm trong giai đoạn 2014–2018, và đạt 9.037 tỷ đồng trong
năm 2019.


9

Doanh thu xuất khẩu chiếm trên 85% tổng doanh thu hàng
năm do Cơng ty có thị trường xuất khẩu khá đa dạng và đồng đều
bao gồm các thị trường quan trọng như Nhật Bản, Mỹ, EU,… Thị
trường Nhật là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Tiến, trong
đó Tập đoàn Mitsubishi là đối tác bao tiêu sản phẩm lớn nhất.
Với ưu thế về uy tín và chất lượng sản phẩm đã mang thương
hiệu Việt Tiến ngày càng được củng cố và nâng cao trong bối cảnh
nền kinh tế đang có nhiều bước phục hồi rõ nét. Các dây chuyền
sản xuất của Công ty luôn được đầu tư mới với công nghệ tiên tiến
và đảm bảo chất lượng sản phẩm tạo ra nhiều sản phẩm mang giá
trị cao.
Phân tích cấu trúc tài chính
Tổng tài sản năm 2019 so với năm 2018 tăng lên 281.826
triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 6% (trong đó: TSNH tăng
212.924 triệu đồng, tuy nhiên tỷ trọng trên tổng tài sản giảm
0,08% , TSDH tăng 68.902 triệu đồng, tỷ trọng trên tổng tài sản
tăng 0,08%).
Tổng tài sản năm 2020 so với năm 2019 giảm 246.676 triệu
đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 4,95% (trong đó TSNH giảm
311.978 triệu đồng, tỷ trọng trên tổng tài sản giảm 2,58%, TSDH

tăng 65.302 triệu đồng, tỷ trọng trên tổng tài sản tăng 2,58%).
Sự biến động của TSDH trong tổng tài sản
Tổng nguồn vốn của Cơng ty cũng có nhiều biến động trong
ba năm giống như tổng tài sản. Cụ thể: Tổng nguồn vốn năm 2019
tăng thêm 281.827 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 5,99%, đến
năm 2020 giảm 246.667 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm
4,95%
Sự biến động của nợ phải trả trong tổng nguồn vốn
Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn nợ dài hạn trong tổng
nguồn vốn, điều này cho thấy Công ty tài trợ cho hoạt động SXKD
chủ yếu là từ nợ ngắn hạn.


10

Tuy nhiên, tỷ trọng nợ phải trả ở mức cao mặc dù có giảm đơi
chút trong năm 2019 và 2020. Nhưng việc duy trì tỷ trong nợ ở
mức cao như vậy tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho Công ty. Vì vậy, Cơng
ty cần phải gia tăng nhanh nguồn VCSH, như tăng vốn điều lệ hay
nhận nợ làm VCSH để đảm bảo an tồn tài chính cho Cơng ty.
Sự biến động của VCSH trong tổng nguồn vốn
Qua các năm 2018-2020, tỷ trọng nợ phải trả đều giảm lần lượt
là 4,54% và 0,33% trong khi đó tỷ trọng VCSH tăng tương ứng 4,54%
và 0,33%, chứng tỏ Cơng ty ngày càng có đủ khả năng tự đảm bảo
về mặt tài chính, mức độ độc lập với chủ nợ cao.
So sánh với doanh nghiệp cùng ngành
Năm 2020, hệ số nợ so với tài sản của VGG cao hơn hai
doanh nghiệp cùng ngành. Cụ thể hệ số nợ so với tài sản của VGG
là 0,59; của TCM là 0,44 và MSH là 0,45. Điều này cho thấy mức độ
tài trợ tài sản bằng các khoản nợ của hai doanh nghiệp cùng

ngành thấp hơn so với Việt Tiến.
Hệ số tài sản so với VCSH của VGG cũng có giá trị cao hơn so
với TCM và MSH, cụ thể ba chỉ tiêu này của ba doanh nghiệp VGG,
TCM, MSH lần lượt có giá trị 2,47; 0,81; và 1,82. Chỉ tiêu này cho
thấy tài sản trong kinh doanh của VGG được tài trợ từ nguồn VCSH
lớn hơn hai doanh nghiệp cùng ngành. Điều này đánh giá một
phần VGG có khả năng độc lập tài chính cao hơn.
Phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn
Cơng ty cần thắt chặt hơn chính sách tín dụng với phải thu là
khách hàng thương mại ngay từ thời điểm ký hợp đồng bán hàng
để có những biện pháp địi nợ, giảm bớt số vốn bị chiếm dụng để
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Mặt khác, trả trước cho
người bán trong cùng kỳ có dấu hiệu tốt hơn khi giảm 31.257 triệu
đồng tương ứng với mức giảm 17,44%.
Năm 2020 so với năm 2019: Công nợ các khoản phải thu
giảm 191.078 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 11,7%, đây là một


11

tín hiệu đáng mừng đối với tình hình tài chính của Cơng ty.
Phân tích tình hình cơng nợ phải trả
Tình hình phải thu khách hàng: Số vịng quay các khoản phải
thu trong ba năm đều có giá trị lớn, cho thấy Cơng ty thu hồi tiền
hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn hơn, nhưng giá trị này đang có
xu hướng giảm dần qua các năm với giá trị lần lượt là 1,97 vòng
năm 2019 và 1,34 vòng năm 2020. Điều này cũng là hợp lý vì nếu
số vịng quay các khoản phải thu ngắn hạn ở mức quá cao sẽ
không tốt do sẽ gây ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ bởi
phương thức thanh toán quá chặt chẽ. Tuy nhiên, thời gian một

vòng quay các khoản phải thu càng có xu hướng tăng, Cơng ty đã
dần nới lỏng chính sách thanh tốn để thu hút thêm khách hàng.
Tình hình phải trả khách hàng: Năm 2019 so với năm 2018 số
vòng quay phải trả người bán giảm 0,32% và năm 2020 giảm
0,41% so với năm 2019. Giá trị cả ba năm đều giảm và ở mức thấp
chứng tỏ Công ty chưa có chính sách thanh tốn tiền hàng kịp thời
cho các nhà cung cấp. Mặt khác, thời gian một vòng quay phải trả
cao và càng ngày càng tăng thể hiện tốc độ thanh toán tiền càng
chậm. Do giai đoạn này Cơng ty đang ưu tiên nguồn tiền để thanh
tốn cho các khoản vay nợ. Cơng ty cần có chính sách thanh toán
tiền hàng hợp lý và kịp thời để ít đi chiếm dụng vốn và nhằm tạo
ra uy tín cao đối với các nhà cung cấp.
Phân tích khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh tốn nợ dài hạn
Phân tích hiệu quả kinh doanh
Nhìn chung các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của Công ty giai
đoạn 2018-2020 chưa cao. Đặc biệt năm 2020 các trị số chỉ tiêu
khả năng sinh lợi đều ở mức thấp, nguyên nhân chính là do chịu sự
ảnh hưởng trực tiếp từ dịch bệnh Covid-19 đã làm đứt gãy nguồn
cung hàng hóa làm thiếu hụt nguồn nguyên liệu, vật liệu đầu vào
đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD, tiến độ hoàn thành


12

các đơn hàng đã đặt trước, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận và uy
tín của Cơng ty. Nhằm vượt khó trước đại dịch Covid-19 kéo dài
như hiện nay, Cơng ty cần chuyển đổi cơ cấu sản xuất để tiếp cận
thị trường mới, đa dạng hoá nguồn cung NVL, phát triển các sản
phẩm, dịch vụ mới đồng thời nghiên cứu tình hình dịch bệnh và thị

trường để điều chỉnh kế hoạch sản xuất, mục tiêu từng giai đoạn
ngắn
Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp
Phân tích rủi ro về sử dụng địn bẩy tài chính
Trong giai đoạn từ 2018-2020, địn bẩy tài chính của Cơng ty
có nhiều biến động. Cụ thể, năm 2019 địn bẩy tài chính giảm với
tỷ lệ 64,48% so với năm 2018. Năm 2020 thì chỉ tiêu này lại tăng
lên 147,59%. Trị số của đòn bẩy tài chính qua cả ba năm đều lớn
hơn một (>1) cho thấy Cơng ty chưa có dấu hiệu rủi ro về tài
chính, và đang chiếm dụng vốn tốt. Tình hình tài chính và sử dụng
địn bẩy tài chính của Cơng ty vẫn ở mức an tồn và lạc quan.
Phân tích rủi ro về khả năng thanh tốn
Phân tích các chỉ tiêu đặc thù của Công ty niêm yết
So sánh các chỉ số tài chính với các Cơng ty cùng
ngành.


13

CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
Những điểm mạnh về tình hình tài chính của Tổng
Cơng ty Cổ phần May Việt Tiến
Qua phân tích BCTC của Tổng Cơng ty Cổ phần May Việt Tiến
qua các năm 2018-2020, có thể đánh giá chung Việt Tiến có tình
hình tài chính ổn định, kết quả kinh doanh phản ánh thực chất nỗ
lực hoạt động của Công ty.
Kết quả lợi nhuận SXKD đều vượt chỉ tiêu kế hoạch mà nghị
quyết Đại hội đồng cổ đông đã đề ra.

Trong giai đoạn 2018-2020, cơ cấu các khoản mục trong tổng
tài sản tương đối hợp lý với tình hình tài chính và đặc điểm SXKD
khi nguồn vốn dài hạn có thừa khả năng để tài trợ cho TSDH và
vẫn còn dư để tài trợ cho một phần TSNH.
Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán của Công ty vẫn
đang ở mức tốt và ổn định giúp duy trì hình ảnh tốt cho Cơng ty.
Dịng tiền lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD cũng luôn
dương góp phần tạo điều kiện lưu chuyển dịng tiền trong hoạt động
đầu tư và hoạt động tài chính.
Cơ cấu nguồn vốn ổn định, nguồn VCSH có xu hướng tăng,
các khoản vay nợ th tài chính có xu hướng giảm mạnh là dấu
hiệu tích cực đến an tồn về mặt tài chính cho Cơng ty.
Những mặt cịn hạn chế về tình hình tài chính của
Tổng Cơng ty Cổ phần May Việt Tiến
Thứ nhất, về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Thứ hai, về cấu trúc tài chính của Cơng ty
Thứ ba, về tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn
Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính
của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến
Thứ nhất, về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Thứ hai, về cấu trúc tài chính của Cơng ty


14

Thứ ba, về tình hình cơng nợ và khả năng thanh toán
Điều kiện để thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực
tài chính của Tổng Cơng ty Cổ phần May Việt Tiến: Về phía cơ
quan Nhà nước; Về phía Cơng ty
Do thời gian thực hiện đề tài cịn hạn chế nên luận văn mới

chỉ đi sâu phân tích và đánh giá các chỉ tiêu cơ bản, phù hợp với
đặc thù kinh doanh của Cơng ty. Cùng với đó cơ hội trực tiếp tìm
hiểu và nghiên cứu hoạt động sản xuất thực tế còn hạn chế, nên
một số ý kiến đánh giá chỉ mang ý kiến chủ quan của tác giả.
Đồng thời, tác giả cũng mới chỉ dừng lại trong việc so sánh hai
doanh nghiệp trong cùng ngành, chưa phản ánh được tình hình tài
chính tồn ngành. Để có cái nhìn tổng qt và chính xác hơn.
Qua phân tích BCTC của Cơng ty trong gia đoạn 2018-2020,
ta thấy tình hình tài chính của Cơng ty khá ổn định, song bên cạnh
đó vẫn cịn một số khó khăn và hạn chế cần khắc phục. Tuy nhiên,
do những hạn chế về hiểu biết của cá nhân và khả năng có hạn
nên đề tài nghiên cứu cịn nhiều thiếu sót. Những giải pháp trên
mới chỉ dừng lại ở những gợi ý chung, để thực hiện chúng cần phải
có thời gian nghiên cứu, tìm hiểu kỹ hơn để xây dựng thành
chương trình hành động cụ thể phù hợp với tình hình hoạt động và
xư hướng phát triển của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến.


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Q́C DÂN
---------------------

NGUYỄN THU HIỀN

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA TỔNG CƠNG TY CỔ PHẦN MAY
VIỆT TIẾN
CHUN NGÀNH: KẾ TỐN, KIỂM TỐN VÀ PHÂN TÍCH
MÃ NGÀNH: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM XUÂN KIÊN

Hà Nội, năm 2021


×