BÀI BÁO CÁO VỀ ỨNG DỤNG ƯU THẾ LAI
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Một vài thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam:
I. Thành tựu về thực vật
1. Giống lúa lai PAC 807
- Nguồn sưu tầm: />- Đặc điểm của giống:
+ Thời gian sinh trưởng ngắn, chỉ từ 105-110 ngày cho vụ xuân và từ 90-95
ngày cho vụ hè thu.
+ Cây lúa thấp (85-95 cm) và cứng cây nên khó bị gãy đổ, bông to (160-170
hạt chắc/bông), trọng lượng 24 gram/1.000 hạt.
+ Năng suất cao, đạt từ 8-9 tấn/ha, nếu chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật có
thể đạt trên 10 tấn. Hạt gạo đủ chất lượng xuất khẩu. Đặc biệt giống lúa này có sức
kháng bệnh cao.
- Hình ảnh minh hoạ:
Điểm trình diễn giống lúa PAC 807
Nguồn ảnh: />
Gia đình ông Nông Công Chức khẳng định giống
lúa lai trồng đạt năng suất cao
Nguồn ảnh:
/>ng-lua-lai-pac-807-cho-nang-suat-cao-2247097/
2. Giống lúa lai Arize XL 94017
- Nguồn sưu tầm: />- Đặc điểm của giống:
+ Năng suất cao hơn khoảng 20% trong cùng một diện tích canh tác.
+ Chiều cao cây lúa từ 100-105 cm, lá đứng, xanh, cứng cây, chống đổ ngã
tốt, bông dài nhiều hạt. Thời gian sinh trưởng vụ đông xuân từ 103-105 ngày; vụ
hè thu từ 108-110 ngày.
+ Hạt lúa thon dài 7,3-7,4 mm, gạo chất lượng cao, cơm mềm, chất lượng
nấu ăn tốt, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
+ Kháng bệnh đạo ôn tốt, chống chịu rầy nâu trung bình.
- Hình ảnh minh hoạ:
Bà con nơng dân tham quan mơ hình lúa lai Arize
XL 94017 tại huyện Vĩnh Thạnh
Nguồn ảnh: />
Nông dân mê lúa lai Arize XL 94017
Nguồn ảnh: />
3. Giống ngô lai LNV 66
- Nguồn sưu tầm: ;
/>- Đặc điểm của giống:
+ Giống có thời gian sinh trưởng trung bình từ 95 – 105 ngày tùy theo mùa
vụ.
+ Hạt dạng bán răng ngựa màu vàng cam đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng.
Chịu hạn tốt, lá bi mỏng và bọc kín trái.
+ Thân cây to, chắc chắn, sâu đục thân ít và hạn chế tối đa bệnh khô vằn, bộ
rễ ăn sâu có thể chống chọi với điều kiện thời tiết khắc nghiệt ở nhiều địa phương.
Đến kỳ thu hoạch lá vẫn xanh có thể dùng làm thức ăn cho gia súc.
+ Cao cây: 190-210 cm, cao bắp: 90 – 110 cm, dài bắp: 16 – 18 cm, đường
kính bắp: 4,5 – 5,5 cm, 14-16 hàng hạt/bắp, 36-40 hạt/hàng, trọng lượng 300-310
gram/1000 hạt. Cho năng suất từ 8-12 tấn/ha, ổn định ở các mùa vụ và các các
vùng sinh thái.
- Hình ảnh minh hoạ:
Nguồn ảnh:
/>4. Giống dưa leo F1-GM-222
Nguồn ảnh:
/>
- Nguồn sưu tầm: />- Đặc điểm của giống:
+ Sinh trưởng khoẻ, kháng bệnh vàng lá chân tốt, bền dây, khoẻ lá.
+ Thu hoạch được liên tục và kéo dài. Thời gian thu hoạch 35-40 ngày sau
khi gieo.
+ Quả suôn dài 18-20 cm, da xanh, ruột đặc và rất ít hạt. Quả ngọt mát, rất
gịn. Khả năng chịu lạnh tốt, ít bị đắng khi thời tiết hanh khơ.
- Hình ảnh minh hoạ:
Nguồn ảnh: />
5. Giống khổ qua lai F1 - SuKhoi 29
- Nguồn sưu tầm: ; />- Đặc điểm của giống:
+ Sinh trưởng khoẻ, nhiều nhánh hữu hiệu, cây khỏe, kháng bệnh đốm lá,
phấn trắng rất tốt.
+ Trái có màu xanh nhạt, sáng bóng, gai to và thẳng, trái cứng, dày cơm,
khơng bị nứt trái trong mùa mưa. Kích thước trái: chiều dài 18-21 cm, đường kính
5-5,3 cm.
+ Thu hoạch 36-40 ngày sau khi gieo, thu hoạch liên tục 45-60 ngày, năng
suất 5-7kg/cây.
- Hình ảnh minh hoạ:
Nguồn ảnh:
/>ducts/kho-qua-lai-f1-su-khoi-29
Nguồn ảnh: />
6. Giống lạc L14
- Nguồn sưu tầm: ;
/>- Đặc điểm của giống:
+ L14 cho năng suất rất cao và có nhiều đặc điểm nơng học tốt.
+ Cây cao 30-50 cm. Cây đứng, tán gọn, chống đổ tốt. Lá có màu xanh đậm.
Thời gian sinh trưởng lạc L14 ở vụ Xuân là 125-135 ngày, ở vụ Thu Đông là 90110 ngày. Năng suất trung bình là 45-60 tạ/ha. Khối lượng 1000 hạt là 1100-1200g.
Khối lượng 1000 quả là 1550-1650g. Tỷ lệ hạt/quả là 72-75%.
+ Chống chịu sâu bệnh: kháng bệnh lá (Đốm nâu, đốm đen, rỉ sắt…) khá
cao, kháng bệnh chết ẻo (héo xanh vi khuẩn) khá. Chịu thâm canh cho năng suất
cao.
- Hình ảnh minh hoạ:
Nguồn ảnh: />
Nguồn ảnh:
/>
7. Giống đậu tương DT96
- Nguồn sưu tầm: ; />- Đặc điểm của giống:
+ Giống có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt, thích hợp cho các vùng
đất khơ hạn, có thể trồng được 3 vụ/năm.
+ Hoa tím, lá hình tim nhọn, màu xanh, sáng, lơng nâu, cây cao 45-58cm,
thân có 12-15 đốt, phân cành vừa phải, cây gọn, hình dáng đẹp, phù hợp trồng
thuần, quả chín màu vàng, số quả chắc trên cây cao, 25-35 quả.
+ Giống này có khả năng chống đổ khá, chống được các bệnh gỉ sắt, sương
mai, đốm nâu vi khuẩn, lở cổ rễ. Thời gian sinh trưởng trung bình 98 ngày (vụ
xuân), 96 ngày (vụ hè thu) và 90 ngày (vụ đông).
+ Năng suất thực tế của DT 96 có khả năng đạt tối đa 3,5-4 tấn/ha, cao hơn
30% so các giống bình thường và đặc biệt là chịu hạn cực tốt.
- Hình ảnh minh hoạ:
Nguồn ảnh: />
Nguồn ảnh:
/>
8. Giống cà chua VT10
- Nguồn sưu tầm: />- Đặc điểm của giống:
+ Giống có thời gian sinh trưởng: 120 – 135 ngày, thời gian thu quả đầu sau
trồng 70-75 ngày. Thời gian thu quả: 30-35 ngày.
+ Cây cao 95-100cm; Dạng hình thâm canh, dạng lá cà chua thường. Chùm
hoa, chùm quả thuộc dạng trung gian, vai quả màu trắng xanh, quả chín màu đỏ
tươi, dạng quả trịn hơi cao, cùi dày, ít hạt, hàm lượng chất khơ trong quả đạt >6%,
khối lượng 80-90gram/quả.
+ Có khả năng chịu bệnh virus xoăn vàng lá, héo xanh vi khuẩn trên đồng
ruộng khá, thích hợp trồng trong vụ đơng sớm, đơng chính vụ ở đồng bằng sông
Hồng và trung du miền núi phía Bắc. Năng suất giống VT10 ước đạt 60 - 65 tấn/ha
vụ thu đông và 65 - 67 tấn/ha vụ đơng.
- Hình ảnh minh hoạ:
Nguồn ảnh: />
Nguồn ảnh: />
9. Giống ớt F1 2048
- Nguồn sưu tầm: ; />- Đặc điểm của giống:
+ Cây cao, phân nhiều nhánh, trái to, dài 15-18 cm, đường kính 1,5-17cm;
thịt chắc, trái chín màu đỏ tươi, độ cay đảm bảo, thịt dày, ít hạt, rất lợi giá khi ớt
khô, vận chuyển di xa khó bị gãy.
+ Giống ít sâu bệnh hơn giống cây địa phương, năng suất đạt từ 9 tạ đến 1,2
tấn/1 sào. Trái sai, chín tập trung, thu hoạch kéo dài.
- Hình ảnh minh hoạ:
Nguồn ảnh:
/>tựu về động vật
4/03/giong-ot-lai-2048.html
II. Thành Nguồn ảnh: />
1. Giống bò lai sind
- Nguồn sưu tầm: />- Đặc điểm của giống:
+ Bị lai Sind có tầm vóc trung bình so với các giống bị ở Việt Nam, đa số
khỏe mạnh, màu lông vàng hoặc đỏ sẫm, có đầu hẹp, trán gồ, tai to cụp xuống,
yếm và rốn rất phát triển, u vai nổi rõ, lưng ngắn, ngực sâu, mông dốc, bầu vú khá
phát triển, đa số đi dài và đoạn chót khơng có xương.
+ Là giống bò kiêm dụng cho thịt và sữa, khối lượng trưởng thành của bò cái
320-350 kg và bò đực 370-420kg, khối lượng bê sơ sinh 20-21 kg. Tỷ lệ thịt xẻ
50%, năng suất sữa khoảng 1200-1400kg/240-270 ngày, mỡ sữa: 55,5%. Bò này có
khả năng cày kéo tốt: sức kéo trung bình 560-600N.
+ Bị lai Sind thích nghi với khí hậu nóng ẩm, dễ ni, chịu đựng kham khổ,
ít bệnh tật.
- Hình ảnh minh hoạ:
Nguồn ảnh: />
Nguồn ảnh: />
2. Giống lợn Ba Xuyên
- Nguồn sưu tầm: />- Đặc điểm của giống:
+ Giống có cả bơng đen và bơng trắng trên cả da và lông, phân bố xen kẽ
nhau. Lông và da đều có màu bơng đen trắng xen kẽ lẫn nhau. Đầu to vừa phải,
mặt ngắn, mõm hơi cong, trán có nếp nhăn, tai to vừa và đứng. Bụng to nhưng gọn,
mông rộng. Chân ngắn, mỏng xoè, chân chữ bát và đi mỏng, đuôi nhỏ và ngắn.
+ Khối lượng sơ sinh 350 – 450 gram/con. Trưởng thành nặng 140-170
kg/con, có con nặng đến 200 kg. Trung bình nặng 100 kg.
+ Có khả năng cho thịt khá, tuy nhiên chất lượng thịt còn chưa cao do mỡ
lưng khá dày và diện tích cơ thăn chưa cao. Độ dày mỡ lưng 4,35 cm. Trung bình
một miếng mỡ thì dày đến 42mm.
- Hình ảnh minh hoạ:
Nguồn ảnh: />
Nguồn ảnh: />
3. Giống gà nịi ơ tía dịng Ja
- Nguồn sưu tầm: />- Đặc điểm của giống:
+ Dòng gà này có ưu thế của giống gà chọi, chúng có sự thuần nhất về giống
và độ đồng đều cao về trọng lượng. Chúng có cơ địa săn chắc của giống gà nòi kết
hợp với vị ngọt, hương thơm.
+ Gà nòi ô tía với mào nụ hoặc múi khế, lông ôm gọn màu đen tía, chân cao.
Giống có khả năng, kháng bệnh và khả năng thích nghi cao với điều kiện thời tiết,
khí hậu cũng như tập quán nhiều vùng miền Việt Nam.
+ Thời gian sinh trưởng của gà nịi ơ tía từ 100-105 ngày, đạt khối lượng cơ
thể bình qn 1,8-2,2 kg/con, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn 2,6-2,8 kg/1 kg tăng trọng.
- Hình ảnh minh hoạ:
Một đàn gà nịi ô tía. Nguồn ảnh: />Nguồn ảnh:
/>
4. Giống cá trê vàng lai
- Nguồn sưu tầm: />- Đặc điểm của giống:
+ Giống cá trê vàng lai có ngoại hình tương tự như cá trê vàng, da trơn nhẵn,
đầu bẹp, thân hình trụ, dẹp ở phía đi. Thân có màu vàng xám hoặc nâu vàng
xám, phần bụng màu vàng nhạt, trên thân lốm đốm nhiều bông cẩm thạch và nhiều
chấm trắng nhỏ theo chiều đứng (thẳng góc với thân cá).
+ Rất mau lớn, trong điều kiện nuôi với mật độ thích hợp thức ăn đầy đủ,
sau 3-4 tháng ni cá sẽ đạt trọng lượng trung bình từ 150-200 gram/con. Cá sống
trong môi trường nước hơi phèn và trong điều kiện nước hơi lợ (độ mặn < 5‰). Cá
phát triển tốt trong mơi trường nước có độ pH trong khoảng từ 5,5 – 8,0. Do cá có
cơ quan hơ hấp phụ nên cá trê vàng lai sống được trong ao, đìa nước tù, chịu đựng
được cả những khi hàm lượng oxy trong nước xuống thấp.
- Hình ảnh minh hoạ:
Nguồn ảnh: />
Nguồn ảnh: />
5. Giống cá chép lai V1
- Nguồn sưu tầm: />- Đặc điểm của giống:
+ Giống tập hợp được những đặc điểm di truyền quý như chất lượng thịt
thơm ngon, khả năng chống chịu bệnh tốt của cá chép Việt Nam; thân ngắn và cao
cùng tốc độ tăng trưởng nhanh của cá chép Hungary; đẻ sớm và trứng ít dính của
cá chép Indonesia.
+ Sống ở tầng đáy, ăn tạp, thức ăn chủ yếu là nhuyễn thể cỡ nhỏ như trai, ốc,
mùn bã hữu cơ… Cá chép V1 có khả năng chịu đựng tốt hơn so với cá trắm cỏ, rô
phi, mè, trôi.
+ Cho cá ăn bằng thức ăn tự chế biến và chăm sóc tốt, sau 6-8 tháng ni cá
chép có thể đạt cỡ thương phẩm trung bình từ 0,5-0,7 kg/con.
- Hình ảnh minh hoạ:
Nguồn ảnh: />
6. Giống vịt siêu thịt SM
- Nguồn sưu tầm: ; />- Đặc điểm của giống:
Nguồn ảnh: />
+ Màu lơng trắng, mỏ, chân có màu vàng nhạt, vịt bố mẹ có tuổi đẻ là 25
tuần tuổi, khối lượng vào đẻ 3,2-3,4kg/con.
+ Năng suất trứng 180 - 220 quả/67 tuần tuổi, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng
3,9-4,2kg, vịt thương phẩm nuôi 47-49 ngày đạt khối lượng 3,2-3,5 kg/con, tiêu
tốn 2,4-2,6kg thức ăn/kg tăng trọng. Giống ít bị dịch bệnh, chi phí thuốc than ít.
- Hình ảnh minh hoạ:
7.Nguồn
Giống
lai Murrah
ảnh:trâu
/>
pham/1000525/9/Vit-sieu-thit-Dai-Xuyen.html?
Nguồn ảnh: />
- Nguồn sưu tầm: ;
/>
- Đặc điểm của giống:
+ Giống có da và lơng màu đen tuyền, da mỏng, mềm mại, nhẵn bóng, có
lơng thưa, ở cuối đi có chịm lơng màu trắng sát với chân, có một tỷ lệ thấp màu
xám nâu hoặc xám nâu vàng, rất ít khi có trâu trắng.
+ Trâu đực trưởng thành có khối lượng 650 - 730 kg/con, có thể tăng tới
1.000 kg, chiều cao trung bình là 142 cm. Trâu cái 350 - 400 kg/con, có thể tới 900
kg, chiều cao trung bình 133 cm. Nghé sơ sinh nặng 30 kg/con. Chúng có trọng
lượng thịt cao hơn so giống trâu thường 50 - 70 kg/con.
+ Là giống trâu khỏe, trọng lượng lớn, sức bền cao, tuy nhiên, khả năng chịu
kham khổ, chịu rét cũng như độ thuần không tốt bằng một số giống trâu khác và
tuy to lớn nhưng trâu Murrah không thích hợp cho cày kéo và chịu nóng kém hơn
trâu đầm lầy.
- Hình ảnh minh hoạ:
Chăm sóc trâu lai tại trại chăn nuôi thuộc
Trung tâm giống Quảng Ngãi.
Nguồn ảnh: />
8. Giống lợn Thuộc Nhiêu
Đàn trâu lai Murrah ở xã Đức Phong, huyện Mộ Đức,
tỉnh Quảng Ngãi.
Nguồn ảnh: />
- Nguồn sưu tầm: ; />- Đặc điểm của giống:
+ Tầm vóc trung bình lớn của lợn nội nước ta: đầu to vừa phải, mõm hơi
cong, mũi thẳng, tai nhỏ, dài và mỏng, hơi nghiêng về phía trước.
+ Thân hình vng, thấp, lưng thẳng, mơng vai nở, đi ngắn. Chân nhỏ,
thấp nhưng khoẻ mạnh, đi ngón, móng xịe. Lơng, da trắng tuyền và có thể có một
số điểm đen quanh mắt và trên tồn thân.
+ Dài mình, khối lượng sơ sinh 600-700 gram/con, 2 tháng tuổi đạt 9,4 kg,
12 tháng tuổi là 90kg và trưởng thành là 140-160 kg.
+ Bắt đầu phối giống lúc 7 – 8 tháng tuổi. Một năm đẻ 2 lứa, mỗi lứa 8-10
con.
- Hình ảnh minh hoạ:
Nguồn
ảnh: Tre
con lợn Thuộc Nhiêu
ở Bến
giong-lon-noi-cua-viet-nam-p2/
Nguồn ảnh: />%E1%BB%A3n_Thu%E1%BB%99c_Nhi
%C3%AAu