Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

báo cáo dự án nhân giống và nuôi gà sao thương phẩm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 65 trang )

CÔNG TY TNHH BẢO CHÂU PHÚ THỌ

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT XÂY DỰNG MƠ HÌNH SẢN XUẤT
GIỐNG VÀ NUÔI THƯƠNG PHẨM GÀ SAO (Numida meleagris)
THEO HƯỚNG AN TỒN SINH HỌC TẠI TỈNH PHÚ THỌ.

Tổ chức chủ trì dự án: Công ty TNHH Bảo Châu Phú Thọ
Chủ nhiệm nhiệm vụ: Hoàng Trung Dũng

Phú Thọ - 2021



CƠNG TY TNHH
BẢO CHÂU PHÚ THỌ

CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 30 tháng 12 năm 2020

BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên nhiệm vụ: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mơ hình sản xuất
giống và ni thương phẩm giống gà sao theo hướng an toàn sinh học tại tỉnh Phú
Thọ.
Mã số: 11/DA-KHCN.PT/2019
2. Chủ nhiệm nhiệm vụ:


Họ và tên: Hồng Trung Dũng
Giới tính: Nam
Học vị: Kỹ sư nơng nghiệp;
Địa chỉ: Dữu Lâu, Việt Trì, Phú Thọ
Điện thoại: 0985526246
Email:
Tên tổ chức đang công tác: Công ty TNHH Bảo Châu Phú Thọ
Địa chỉ tổ chức: Số nhà 68, ngõ 175, đường Minh Lang, phường Tiên Cát,
thành phố Việt Trì, Phú Thọ
Địa chỉ nhà riêng: Phường Dữu Lâu, TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
Tên cơng ty: Công ty TNHH Bảo Châu Phú Thọ
Địa chỉ: Số nhà 68, ngõ 175, đường Minh Lang, phường Tiên Cát, thành phố
Việt Trì
Họ tên Giám đốc: Phạm Thị Thu
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: 24 tháng, từ tháng 03 năm 2019 đến hết tháng 03
năm 2021
- Thực tế thực hiện: 24 tháng, từ tháng 03 năm 2019 đến hết tháng 03 năm
2021
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 1.734,0 triệu đồng, trong đó:

i


+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 703,0 triệu đồng
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 1.031,0 triệu đồng
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:

Số
TT

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

Thời gian
(Tháng, năm)

Kinh phí
(Tr.đ)

Thời gian
(Tháng, năm)

Kinh phí
(Tr.đ)

1

Năm 2019

299,0

Năm 2019

299,0

2


Năm 2020

404,0

Năm 2020

323,2

Tổng cộng

703,0

Ghi chú
(Số đề nghị
quyết tốn)

622,2

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Số
TT

Nội dung
các khoản chi

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được


Tổng

SNKH

Nguồn
khác

Tổng

SNKH

Nguồn
khác

1

Th khốn
chun mơn

360,48

210,48

150,0

360,48

210,48


150,0

2

Ngun vật liệu,
năng lượng

610,0

305,00

305,0

610,0

305,00

305,0

3

Thiết bị, máy
móc chun
dùng

185,0

60,00

125,0


185,0

60,00

125,0

4

Xây dựng cơ bản

400,0

0

400,0

400,0

0

400,0

5

Chi khác

178,52

127,52


51,0

97,72

46,72

51,0

ii


Tổng cộng

1.734,0

703,0

1.031,0

1.653,2

622,2

1.031,0

3. Các văn bản hành chính trong q trình thực hiện nhiệm vụ
Số
TT


Số, thời gian ban
hành văn bản

Tên văn bản
Văn bản của cơ quan quản lý

1

Số 958/QĐ-UBND
ngày 04/05/ 2019

Quyết định về việc phê duyệt dự án khoa học
công nghệ cấp tỉnh

2

Số 01/HĐNCKH&PTCN
ngày 08/05/ 2019

Hợp đồng thực hiện dự án khoa học và công
nghệ cấp tỉnh.

3

Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà
thầu mua sắm nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc
phục vụ dự án.

4


Biên bản kiểm tra tình hình nhiệm vụ khoa học
và cơng nghệ cấp tỉnh năm 2020

5

Về việc nghiệm thu dự án khoa học công nghệ
cấp tỉnh năm 2020
Văn bản của tổ chức chủ trì

1

Cơng văn đề nghị cấp kinh phí.

2

Về việc thành lập Ban quản lý dự án

3

Ngày 31/03/2019

Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ giao trực tiếp
nhiệm vụ cấp tỉnh

4

Ngày 28/11/2020

Báo cáo định kỳ tiến độ thực hiện dự án khoa
học cấp tỉnh (Kỳ 1)


iii

Ghi
chú


Cơng văn đề nghị cấp kinh phí

5

6

Ngày 16/04/2020

Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm
thu trung gian sản phẩm dự án KHCN cấp tỉnh

7

8

Báo cáo định kỳ tiến độ thực hiện dự án khoa
học cấp tỉnh (Kỳ 2)

Ngày 05/10/2020

Báo cáo định kỳ tiến độ thực hiện dự án khoa
học cấp tỉnh (kỳ 3).


9

Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm
thu trung gian sản phẩm dự án KHCN cấp tỉnh

10

Thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ
sở dự án

11

Báo cáo hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu cấp cơ sở

12

Đề nghị nghiệm thu dự án khoa học công nghệ
cấp tỉnh

4. Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:
Số
TT

Tên tổ chức
đăng ký theo
Thuyết minh

Tên tổ chức đã
tham gia thực
hiện


Nội dung
tham gia chủ yếu

iv

Sản phẩm chủ yếu
đạt được


1

- Hỗ trợ áp dụng
quy trình kỹ thuật
Trung tâm ứng Trung tâm ứng
vào xây dựng mô
dụng và thông dụng và thơng
hình
tin khoa học tin khoa học
- Tham gia cơng
cơng nghệ
cơng nghệ
tác đào tạo, tập
huấn nơng dân

- 07 quy trình kỹ
thuật được hỗ trợ áp
dụng vào xây dựng
mơ hình
- 05 kỹ thuật viên

được tập huấn; 100
lượt nông dân được
tập huấn

5. Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện nhiệm vụ thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không
quá 10 người kể cả chủ nhiệm

TT

Tên cá
Tên cá
nhân đăng nhân đã
ký theo
tham gia
Thuyết
thực
minh
hiện

Nội dung tham gia chính

v

Sản phẩm chủ
yếu đạt được


1


Hoàng
Trung
Dũng

Đỗ Thế
Đạt

2

3

Lê Tùng
Lâm

Hoàng
Trung
Dũng

- Xây dựng thuyết minh dự án
- Xây dựng các kế hoạch triển
khai dự án, thực hiện các nội
dung dự án theo đúng thuyết minh
và hợp đồng đã ký
- Đi khảo sát lựa chọn địa điểm
triển khai dự án
- Xây dựng báo cáo khảo sát
- Tiếp nhận quy trình kỹ thuật
- Thiết kế mơ hình
- Chỉ đạo theo dõi, chăm sóc mơ
hình

- Xây dựng báo cáo mơ hình
- Xây dựng bổ sung bản hướng
dẫn kỹ thuật
- Xây dựng báo cáo đề xuất nhân
rộng mơ hình

- Thuyết minh
được duyệt
- Các báo cáo
mơ hình, báo
cáo mơ hình
- Báo cáo tổng
kết
- Các mơ hình
của dự án đảm
bảo u cầu đề
ra

Đỗ Thế
Đạt

- Đi khảo sát lựa chọn địa điểm
triển khai dự án
- Xây dựng báo cáo khảo sát
- Tiếp nhận quy trình kỹ thuật
- Thiết kế mơ hình
- Chăm sóc, theo dõi và đánh giá
mơ hình
- Xây dựng báo cáo chun đề
- Xây dựng bổ sung bản hướng

dẫn kỹ thuật
- Xây dựng báo cáo đề xuất nhân
rộng mơ hình

Báo cáo khảo
sát
Báo cáo mơ
hình

Lê Tùng
Lâm

- Đi khảo sát lựa chọn địa điểm
triển khai dự án
- Tiếp nhận quy trình kỹ thuật
- Chăm sóc, theo dõi và đánh giá
mơ hình
- Xây dựng báo cáo mơ hình
- Xây dựng bổ sung bản hướng
dẫn kỹ thuật
- Xây dựng báo cáo đề xuất nhân
rộng mơ hình

- Các báo cáo
mơ hình
- Báo cáo tổng
kết
- Các mơ hình
của dự án đảm
bảo yêu cầu đề

ra

vi


4

5

6

Vũ Anh
Ninh

Vũ Anh
Ninh

- Kế tốn dự án
Kinh phí dự án
- Xây dựng dự toán chi cho từng
sử dụng đúng
nội dung, đảm bảo dự án chi đúng
quy định
quy định, tiết kiệm và hiệu quả

- Hỗ trợ ứng dụng quy trình kỹ
thuật vào xây dựng mơ hình
- Hỗ trợ thiết kế mơ hình
- Hướng dẫn theo dõi, chăm sóc
mơ hình

Hồng Thị Hồng
- Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật viên,
Loan
Thị Loan
nông dân
- Hỗ trợ xây dựng bổ sung bản
hướng dẫn kỹ thuật
- Hỗ trợ xây dựng báo cáo đề xuất
nhân rộng mơ hình
- Hỗ trợ ứng dụng quy trình kỹ
thuật vào xây dựng mơ hình
- Hỗ trợ thiết kế mơ hình
- Hướng dẫn theo dõi, chăm sóc
mơ hình
Vũ Thị Hải Vũ Thị
- Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật viên,
Yến
Hải Yến
nông dân
- Hỗ trợ xây dựng bổ sung bản
hướng dẫn kỹ thuật
- Hỗ trợ xây dựng báo cáo đề xuất
nhân rộng mơ hình

- Các mơ hình
dự án áp dụng
đúng quy trình
kỹ thuật, đạt
được các yêu
cầu đề ra

- Bản hướng
dẫn kỹ thuật phù
hợp áp dụng tại
tỉnh Phú Thọ
- Các mơ hình
dự án áp dụng
đúng quy trình
kỹ thuật, đạt
được các yêu
cầu đề ra
- Bản hướng
dẫn kỹ thuật phù
hợp áp dụng tại
tỉnh Phú Thọ

7

Triệu
Triệu Đăng
Đăng
Khoa
Khoa

- Các mô hình
- Tiếp nhận quy trình kỹ thuật
của dự án đảm
- Chăm sóc, theo dõi đánh giá mơ
bảo u cầu đề
hình
ra


8

Hà Tuấn
Việt

- Các mơ hình
- Tiếp nhận quy trình kỹ thuật
của dự án đảm
- Chăm sóc, theo dõi đánh giá mơ
bảo yêu cầu đề
hình
ra

Hà Tuấn
Việt

6. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Theo kế hoạch
Số
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
TT
điểm )

vii

Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm )



02 Hội nghị đầu bờ giới thiệu mô
02 Hội nghị đầu chuồng giới thiệu mơ hình dự án.
hình dự án.
Thời gian:
Thời gian: Tháng 4 đến tháng 10/2020 + Hội nghị lần 1: ngày 18 tháng 06
Kinh phí: 20 triệu đồng
năm 2020
Địa điểm: Mơ hình dự án - Cơng ty + Hội nghị lần 2: Ngày 05 tháng 11
TNHH Bảo Châu Phú Thọ
năm 2020
Kinh phí: 20 triệu đồng
Địa điểm: Mơ hình dự án - Công ty
TNHH Bảo Châu Phú Thọ
Địa chỉ: xã Cao Xá, Lâm Thao, Phú
Thọ
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu
1

Số
TT

1

2

Các nội dung,
công việc chủ yếu
(Các mốc đánh giá
chủ yếu)

Khảo sát, bổ sung
thông tin phục vụ
dự án

Tiếp nhận, chuyển
giao quy trình cơng
nghệ

3

Tập huấn kỹ thuật
viên, tập huấn nơng
dân

4

Thiết kế, xây dựng,
sửa chữa các cơng
trình liên quan đến
mơ hình

Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc
- tháng … năm)
Theo kế hoạch
Tháng 4-6/2019

Tháng 6-7/2019

Tháng 7-8/2019


Tháng 7/2019

viii

Thực tế đạt được

Người,
cơ quan
thực hiện

Tháng 4-6/2019

Chủ nhiệm,
tổ thực hiện
dự án

Tháng 8/2019tháng 10/2020

Đơn vị chủ
trì, đơn vị
phối hợp, tổ
thực hiện dự
án

Tháng 7/201Tháng 8/2020

Đơn vị chủ
trì, đơn vị
phối hợp, tổ

thực hiện dự
án

Tháng 7-11/2019

Chủ nhiệm,
tổ thực hiện
dự án


5

5

Tháng 7/201911/2020

Đơn vị chủ
trì, đơn vị
phối hợp, tổ
thực hiện dự
án

Tháng 7/201911/2020

Đơn vị chủ
trì, đơn vị
phối hợp, tổ
thực hiện dự
án


Tháng 4-10/2020

Tháng 6/2020
Tháng 11/2020

Đơn vị chủ
trì, đơn vị
phối hợp, tổ
thực hiện dự
án

Tháng 1-4/2021

Tháng 12/20202/2021

Chủ nhiệm,
tổ thực hiện
dự án

Xây dựng mơ hình
Tháng
ni gà sao sinh
8/2020
sản

5/2019-

Xây dựng mơ hình
Tháng
ni gà sao thương

10/2020
phẩm

6

Hội nghị, hội thảo

7

Tổng kết, đánh giá
nghiệm thu các cấp

6/2019-

III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I:
Số
TT

1

Tên sản phẩm và chỉ
tiêu chất lượng chủ
yếu

Mô hình sản
giống gà sao

xuất


Đơn
vị đo

Mơ hình

ix

Theo kế hoạch

Thực tế
đạt được

Quy mơ 250 gà
mái, 50 gà trống, tỷ
lệ trứng có phơi đạt
70-75%, tỷ lệ nở
đạt 70-75%, công
suất
70-80
trứng/mái/năm,
5.000-5.500

giống 1 ngày tuổi

Quy mô 250 gà
mái,
50

trống, tỷ

lệ
trứng có phơi
đạt 95,4%, tỷ lệ
nở đạt 87,5%,
cơng suất 109
trứng/mái/năm,
21.356 gà giống
1 ngày tuổi


2

Mơ hình ni thương
phẩm gà sao hướng an Mơ hình
tồn sinh học

3

Tập huấn 05 kỹ thuật
viên

4

Tập huấn 100 lượt hộ
nông dân

Quy mô 1.200 gà
thương phẩm, tỷ
lệ sống đạt 8590%, trọng lượng
trung bình gà

thương phẩm đạt
1,7-2,2kg/con

Nắm vững được
Người
các quy trình cơng
nghệ
Nắm vững được
Lượt người các quy trình cơng
nghệ

Quy mơ 1.200

thương
phẩm, tỷ lệ sống
đạt
93,75%,
trọng
lượng
trung bình gà
thương
phẩm
đạt 1,7kg/con
Nắm vững được
các quy trình
cơng nghệ
Nắm vững được
các quy trình
cơng nghệ


b) Sản phẩm Dạng II:
Số
TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu khoa học
cần đạt
Thực tế
Theo kế hoạch
đạt được

Ghi
chú

1
2
c) Sản phẩm Dạng III:

Số
TT

Yêu cầu khoa học
cần đạt
Tên sản phẩm
Theo
kế hoạch

1


Báo cáo tổng kết kết quả
thực hiện dự án

Thực tế
đạt được

Số lượng, nơi
cơng bố
(Tạp chí, nhà
xuất bản)

Đánh giá tồn Đánh giá toàn
diện kết quả diện kết quả Sở Khoa học
thực hiện dự thực hiện dự và công nghệ
án
án

x


2

Hướng dẫn kỹ thuật sản
xuất giống và nuôi
Công
ty
thương phẩm gà sao Khoa học, dễ Khoa học, dễ
TNHH
Bảo
hướng an toàn sinh học áp dụng

áp dụng
Châu Phú Thọ
phù hợp với điều kiện
tỉnh Phú Thọ

d) Kết quả đào tạo:
Số
TT

Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo

1

Thạc sỹ

2

Tiến sỹ

Số lượng
Theo kế hoạch
Thực tế đạt
được

Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)

- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng:
Kết quả
Ghi chú
Số
Tên sản phẩm
(Thời gian kết
Theo
Thực tế
TT
đăng ký
thúc)
kế hoạch
đạt được
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

Số
TT

Tên kết quả
đã được ứng dụng

Thời gian

Địa điểm
(Ghi rõ tên, địa
chỉ nơi ứng

dụng)

Kết quả
sơ bộ

1
2
2. Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ KH&CN mang lại:
- Dự án sau 24 tháng triển khai thu được tổng doanh thu 830,42 triệu đồng,
lãi dòng đạt 368,562 triệu đồng.

xi


- Sau 24 tháng thực hiện dự án, dự án đã tập huấn chuyên sâu cho 05 cán bộ
kỹ thuật, tập huấn cho 100 lượt nông dân trong vùng dự án hiểu và nắm được các
quy trình kỹ thuật, có thể chủ động áp dụng vào triển khai xây dựng mơ hình,
chuyển đổi cơ cấu vật ni.
- Dự án đã thu hút được một lực lượng lao động đáng kể trong vùng dự án,
tăng thu nhập cho người dân cho địa phương.
- Xây dựng được đội ngũ cán bộ nắm chắc các kiến thức về chăn ni an
tồn sinh học, các quy trình kỹ thuật, có thể hướng dẫn người dân áp dụng vào thực
tế.
- Dự án chăn nuôi áp dụng các kỹ thuật chăn ni an tồn sinh học, bảo vệ
mơi trường sinh thái.
- Mơ hình triển khai thành công làm thay đổi tư duy, tập quán chăn nuôi truyền
thống của người dân, bằng phương pháp chăn nuôi an tồn, lựa chọn con giống có giá
trị cao đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn ni.
3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của nhiệm vụ:
Số

TT

Thời gian
thực hiện

Nội dung

I

Báo cáo định kỳ

1

Lần 1

28/11/2020

2

Lần 2

16/04/2020

3

Lần 3

05/10/2020

II


Kiểm tra định kỳ

1

III

Lần 1 (Theo biên bản kiểm tra tình
hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và
cơng nghệ cấp tỉnh ngày ….)

2020

Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận
chính, người chủ trì…)

Dự án thực hiện đảm bảo
các nội dung và tiến độ
Dự án thực hiện đảm bảo
các nội dung tiến độ
Dự án thực hiện đảm bảo
các nội dung và tiến độ

Dự án thực hiện đảm bảo
tiến độ

Nghiệm thu cơ sở
Họp nghiệm thu cấp cơ sở


Dự án xếp loại đạt

xii


xiii


MỤC LỤC
Nội dung
Trang
MỤC LỤC .............................................................................................................................. i
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Thông tin chung ................................................................................................................. 1
2. Tổng Quan ......................................................................................................................... 1
3. Mục tiêu ............................................................................................................................. 8
4. Nội dung ............................................................................................................................ 8
5. Sản phẩm và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng, quy mô của sản phẩm theo hợp đồng,
thuyết minh dự án đã được phê duyệt .................................................................................. 16
PHẦN 2. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN DỰ ÁN ............................................... 17
I. Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án.................................. 17
1. Tình hình chung ............................................................................................................... 17
2. Cơng tác tổ chức .............................................................................................................. 17
II. Kết quả thực hiện các nội dung ....................................................................................... 18
1. Khảo sát, đánh giá bổ sung, lựa chọn địa điểm triển khai dự án .................................... 18
2. Hỗ trợ ứng dụng quy trình cơng nghệ .............................................................................. 27
3. Đào tạo, tập huấn quy trình cơng nghệ ............................................................................ 28
3.1. Tổ chức lớp tập huấn cho kỹ thuật viên cơ sở .............................................................. 28
3.2. Tổ chức tập huấn nông dân .......................................................................................... 28
4. Xây dựng mơ hình ........................................................................................................... 29

4.1. Thiết kế cơ sở hạ tầng, vệ sinh dịch tễ ......................................................................... 29
4.2. Xây dựng mơ hình sản xuất giống gà sao ..................................................................... 30
4.3. Xây dựng mơ hình ni gà sao thương phẩm theo hướng an toàn sinh học .......................... 34
4.4. Hoàn thiện bản hướng dẫn kỹ thuật ............................................................................. 36
5. Tuyên truyền, hội thảo đánh giá kết quả mơ hình và đề xuất các biện pháp ứng dụng,
nhân rộng kết quả của dự án ................................................................................................ 36
6. Tình hình sử dụng lao động ............................................................................................. 39
7. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh; huy
động đối ứng từ các thành phần kinh tế để thực hiện dự án ................................................ 39
8. Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án ............................................................. 40
9. Thông tin tuyên truyền và biện pháp khuyến khích nhân rộng kết quả của dự án .......... 40
10. Tổng hợp kết quả đạt được của các nội dung so với hợp đồng và thuyết minh dự án .. 41
III. Phân tích đánh giá kết quả đạt được của dự án theo các nội dung ................................ 43
1. Công tác chuyển giao công nghệ ..................................................................................... 43
2. Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với hợp đồng ................................................. 43
3. Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án .................................................. 45
4. Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực
hiện dự án............................................................................................................................. 45
5. Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của dự án ......................................................... 45
6. Khả năng duy trì, phát triển và nhân rộng kết quả của dự án .......................................... 46
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 47
1. Kết luận ............................................................................................................................ 47
2. Kiến nghị.......................................................................... Error! Bookmark not defined.

xiv


Danh mục bảng
Bảng 1. Số lượng gà thương phẩm ở các lứa nuôi ....................................................14
Bảng 2. Chế độ nhiệt trong chuồng gà giai đoạn 0-42 ngày tuổi..............................14

Bảng 3. Danh mục sản phẩm theo thuyết minh được phê duyệt...............................16
Bảng 4. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lâm Thao ..............................................20
Bảng 5. Một số chỉ tiêu về dân số, lao động của huyện lâm Thao ...........................21
Bảng 6. Tình hình chăn ni gà của tỉnh Phú Thọ ....................................................23
Bảng 7. Tình hình chăn ni gà tại các hộ tham gia khảo sát ...................................25
Bảng 8. Tình hình chăn ni gà Sao tại các hộ tham gia khảo sát ............................26
Bảng 9. Kết quả ni thích nghi đàn gà sao bố mẹ ...................................................31
Bảng 10. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng đàn gà bố mẹ .................................................31
Bảng 11. Chất lượng trúng gà sao .............................................................................32
Bảng 12. Hiệu quả kinh tế của Mơ hình sản xuất giống gà sao ................................33
Bảng 13. Theo dõi đàn gà con giai đoạn 0-6 tuần tuổi .............................................34
Bảng 14. Theo dõi đàn gà giai đoạn 7 - 20 tuần tuổi ................................................35
Bảng 15. Hiệu quả kinh tế của Mơ hình ni gà sao thương phẩm ..........................35
Bảng 16. Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp Khoa học và
Cơng nghệ .................................................................................................................39
Bảng 17. Tình hình sử dụng kinh phí từ nguồn khác ................................................39
Bảng 18. Kết quả đạt được về quy mô và số lượng ..................................................41
Bảng 19. Kết quả đạt được về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng .....................42
Bảng 20. Tổng hợp hiệu quả kinh tế mơ hình dự án .................................................45

xv


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
- Tên dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mơ hình sản xuất
giống và nuôi thương phẩm gà sao (Numida meleagris) theo hướng an toàn
sinh học tại tỉnh Phú Thọ.
- Mã số: 11/DA-KHCN.PT/2019
- Thời gian thực hiện: 24 tháng, từ tháng 04 năm 2019 đến hết tháng

04 năm 2021.
- Cấp quản lý: Cấp tỉnh
- Chủ nhiệm Dự án
Họ và tên: Hoàng Trung Dũng
Giới tính: Nam
Học vị: Kỹ sư nơng nghiệp;
Địa chỉ: Dữu Lâu, Việt Trì, Phú Thọ
Điện thoại: 0985526246
Email:
Tên tổ chức đang công tác: Công ty TNHH Bảo Châu Phú Thọ
Địa chỉ tổ chức: Số nhà 68, ngõ 175, đường Minh Lang, phường Tiên
Cát, thành phố Việt Trì, Phú Thọ
Địa chỉ nhà riêng: Phường Dữu Lâu, TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Cơ quan chủ trì dự án:
Tên cơng ty: Công ty TNHH Bảo Châu Phú Thọ
Địa chỉ: Số nhà 68, ngõ 175, đường Minh Lang, phường Tiên Cát,
thành phố Việt Trì
Họ tên Giám đốc: Phạm Thị Thu
- Tổ chức phối hợp chính
Tên cơ quan: Trung tâm ứng dụng và thông tin khoa học công nghệ
Địa chỉ: Gia Cẩm, Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Đào Tuấn Minh
2. Tổng Quan
2.1. Tổng quan chung
2.1.1. Tổng quan chung về gà sao
a. Phân loại của gà sao
Gà Sao (Helmeted Guineafowl) có tên khoa học là Numida meleagris,
thuộc lớp Aves, bộ Gallformes, họ Phasianidae, giống Numididae.
1



Gà Sao có nguồn gốc ở châu Phi và được người Ai Cập cổ đại thuần
hóa. Chúng có trên 20 loại hình và màu lơng. Hiện nay gà Sao đã được thuần
hóa và ni ở nhiều nơi trên thế giới.
b. Đặc điểm ngoại hình
Gà Sao trưởng thành có bộ lơng màu xám đen điểm những đốm tròn
nhỏ màu trắng. Đầu khơng có lơng và mào nhưng có mũ sừng, mũ sừng này
tăng sinh qua các tuần tuổi, ở giai đoạn trưởng thành, mũ sừng cao khoảng 1,5
- 2 cm. Mào tích của gà Sao màu trắng hồng, thường có 2 loại là hình lá dẹt
áp sát vào cổ và hình lá hoa đá rủ xuống. Da mặt và cổ gà Sao khơng có lơng,
lớp da trần này có màu xanh da trời, dưới cổ có yếm thịt mỏng. Thân có hình
thoi, lưng hơi gù, đi cúp xuống. Lơng đi ngắn và thường dốc xuống. Gà
Sao con có ngoại hình giống chim cút con, lơng có những sọc màu nâu đỏ
chạy dài từ đầu đến cuối thân. Mỏ và chân màu hồng, chân có 4 ngón và có 2
hàng vảy. Chân gà Sao khơ, đặc biệt con trống khơng có cựa. Một số lồi có
màu lơng thay đổi tím hồng gia, tím, đá, xanh, san hơ, chocolate, trắng, da bị
và xám ngọc trai.
Rất khó phân biệt giới tính của gà Sao vì con trống và con mái có ngoại
hình khá giống nhau. Thơng thường, có thể phân biệt giới tính của gà Sao khi
được khoảng 2 tháng tuổi qua một số đặc điểm tiếng kêu, mũ sừng, tích và
đầu. Con trống 12 - 15 tuần tuổi có tích lớn, trong khi con mái phải đến 15 16 tuần tuổi mới có tích như con trống. Tích của gà trống thường có cạnh dày
hơn gà mái. Con trống trưởng thành có mũ sừng, tích lớn hơn con mái và đầu
thơ hơn. Để chính xác giới tính của gà Sao khi chọn giống thường phân biệt
qua lỗ huyệt khi gà đến giai đoạn trưởng thành.
c. Tập tính của gà sao
Trong tự nhiên gà Sao tìm kiếm thức ăn trên mặt đất, thức ăn chủ yếu là
côn trùng và thực vật. Thông thường chúng di chuyển theo đàn khoảng 20
con. Về mùa đông, chúng tách ra sống từng đôi trống mái trong tổ. Gà Sao
mái có thể đẻ 20 - 30 trứng và làm ổ đẻ trên mặt đất, sau đó tự ấp trứng. Thời
gian ấp nở khoảng 26 - 28 ngày. Gà Sao mái nuôi con không giỏi và thường

bỏ lạc đàn con khi dẫn con đi vào những đám cỏ cao. Vì vậy trong tự nhiên,
tỷ lệ gà con sống đến khi trưởng thành chỉ đạt khoảng 25%. Tỷ lệ trống mái
trong đàn nuôi sinh sản là 1 trống cho 4 - 5 mái. Trong tự nhiên, gà Sao ăn
nhiều loại thức ăn khác nhau nhưng quan trọng nhất là các hạt cỏ và các loại
ngũ cốc. Một số loại thức ăn phổ biến cho gà Sao là hạt ngũ cốc, cỏ, nhện,
2


côn trùng, giun, động vật thân mềm và cả ếch. Một trong những nguồn thức
ăn chính của gà Sao là côn trùng, việc sử dụng gà Sao để làm giảm các quần
thể côn trùng trong vườn và xung quanh nhà đã trở nên phổ biến. Đặc biệt,
chúng không cào bới đất làm thiệt hại đến hoa màu trong vườn. Để tiêu hóa
thức ăn tốt hơn, chúng thường ăn thêm sỏi. Ayeni (1983) đã ghi nhận có sự
tương quan giữa thức ăn thực vật cứng, cồng kềnh và số lượng sỏi trong dạ
dày cơ của gà Sao.
Gà Sao có tính bầy đàn cao và rất nhạy cảm với các tiếng động như
mưa, gió, sấm, chớp, tiếng rơi vỡ của đồ vật. Đặc biệt, gà Sao nhỏ rất sợ tối,
những lúc tối trời chúng thường nằm chồng lên nhau đến khi có ánh sáng gà
mới trở lại hoạt động bình thường. Chính vì vậy, trong q trình ni gà cần
hết sức chú ý để tránh những tác động bất lợi có thể xảy ra.
Gà Sao thuộc loài hiếu động, ban ngày hầu như chúng không ngủ, trừ
giai đoạn gà con; ban đêm, chúng ngủ thành từng bầy và thích ngủ trên cây.
Gà Sao khơng bộc lộ tập tính sinh dục rõ ràng ngay cả người chăn ni hàng
ngày cũng khó phát hiện thấy. Gà Sao mái đẻ trứng tập trung, khi đẻ trứng
xong không cục tác mà lặng lẽ đi ra khỏi ổ. Gà Sao mái bắt đầu đẻ vào mùa
xuân và kéo dài khoảng 6 - 9 tháng. Thời gian đẻ cũng có thể được kéo dài
bằng cách sử dụng ánh sáng nhân tạo. Gà Sao bay giỏi như chim, chúng biết
bay từ sớm, khoảng 2 tuần tuổi gà đã có thể bay. Chúng có thể bay lên cao
cách mặt đất từ 6 - 12 m, chúng bay rất khỏe nhất là khi hoảng loạn.
d. Khả năng thích nghi của gà sao

Gà Sao có khả năng thích nghi tốt với điều kiện kham khổ về nguồn
thức ăn, thích nghi với nhiều vùng sinh thái, khơng địi hỏi cao về chuồng trại,
khả năng kiếm mồi tốt, ăn vào tất cả các nguồn thức ăn kể cả những loại
thường không được sử dụng trong ni gà. Gà Sao có sức đề kháng cao với
các bệnh thơng thường trên gà. Gà Sao ít mắc các bệnh như Marek, Gumboro,
Leucosis, .... Đặc biệt là những bệnh mà các giống gà khác thường hay bị
nhiễm như Mycoplasmosis, Sallmonellosis. Ngay cả bệnh cúm A H5N1 cũng
chưa ghi nhận trường hợp nào xảy ra trên gà Sao.
2.1.2. Tình hình chăn ni gà sao
a. Chăn ni gà sao trong nước

3


Gà Sao tuy đã được nhập nội vào nước ta từ khá lâu, tuy nhiên một vài
năm gần đây, gà Sao mới được quan tâm phát triển và mở rộng quy mô, số
lượng đàn trên cả nước. Một số tỉnh đã triển khai thành cơng mơ hình ni gà
Sao thương phẩm và sinh sản như Vĩnh Long, Sơn La, Hà Nội, Quảng Nam,
Thanh Hóa....
Một số mơ hình điển hình như mơ hình chăn ni của hộ gia đình Ơng
Nguyễn Hữu Vinh ở khu vực 1, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, TP Cần
Thơ đã nhân giống, mở rộng được quy mơ đàn lên hàng nghìn con gà sao kết
hợp ni vịt trời, chim trĩ, heo rừng…, lãi 250 - 300 triệu đồng/năm.
Ơng Nguyễn Cơng Chí ở khối 13, phường Quỳnh Xn (thị xã Hồng
Mai, Nghệ An) đã thành cơng với mơ hình ni gà sao thả vườn. Từ 300 con
giống gà Sao, mỗi ngày thu nhập từ bán trứng của hộ gia đình lên đến 500700 nghìn đồng, thu lãi khoảng 15 triệu đồng/tháng.
Nhận thấy hiệu quả mà gà Sao mang lại, năm 2015 Sở Khoa học và
Công nghệ tỉnh Bắc Giang đã triển khai dự án “Xây dựng mô hình chăn ni
gà Sao theo phương pháp thả vườn tại xã Vô Tranh, huyện Lục Nam”, Sau 2
năm triển khai, mơ hình đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn ni,

giúp người dân vùng núi thốt nghèo vươn lên làm giàu chính đáng. Gà sao
ni theo phương pháp thả vườn tại Vơ Tranh có khả năng sinh trưởng, phát
triển tốt, tiêu tốn ít thức ăn, ít dịch bệnh, chất lượng thịt thơm ngon. Vì vậy,
ni gà sao đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, trù chi phí có lãi khoảng 65.000
đồng/con, cao hơn nhiều so với gà lai nuôi ở Yên thế (lãi 35.000 đồng/con).
Năm 2015, gia đình anh Nguyễn Trọng Thn - thơn Thái Phù, xã mai
Đình, huyện Sóc Sơn, Hà Nội khởi nghiệp với 1.500 gà sao, đến nay mơ hình
chăn chăn ni gà sao của gia đình đã lên đến hàng nghìn con gà. Trung bình
mỗi năm anh tiêu thụ ra thị trường từ 7.000-10.000 con gà sao thương phẩm,
khoảng 10.000 con giống/tháng. Với giá bán như hiện nay (2020) là 160.000
đồng/con gà thương phẩm có cân nặng từ 1,7-2kg (khoảng 5-6 tháng tuổi);
20.000-25.000 đồng/con giống; 5.000 đồng/quả trứng gà so, sau khi trừ tất cả
chi phí, mỗi năm anh Thuân “thu lãi” hơn 500 triệu đồng.
Giống gà Sao với chất lượng thịt thơm ngon, được thị trường chấp nhận,
mang lại hiệu quả kinh tế cao gấp 2-3 lần so với chăn nuôi gia cầm khác. Là vật
nuôi đang được người dân quan tâm và mở rộng quy mô chăn nuôi.
b. Chăn nuôi gà sao tại tỉnh Phú Thọ
4


Với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng
tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, hướng đến xây dựng
thương hiệu gà thịt Phú Thọ.
Thống kê năm 2018 cho thấy, số gia trại chăn nuôi ngày càng phát triển
mạnh với 2.400 gia trại chăn nuôi lợn quy mô 50-300 con/hộ và gia cầm quy
mô 500 - 2.000 con/hộ. Phú Thọ đang là địa phương có đàn lợn, đàn gia cầm,
tổng sản lượng thịt hơi các loại đứng thứ 2 trong 14 tỉnh vùng trung du miền
núi phía Bắc, chỉ sau Bắc Giang.
Một số giống gà chủ yếu được nuôi trên địa bàn tỉnh như gà Ri, gà Ri
lai, gà nhiều cựa với mục đích lấy thịt và trứng theo quy mơ lớn.

Giống gà Sao được một số hộ dân đầu tư chăn nuôi, tuy nhiên chỉ ở
mức cũng đã nuôi nhỏ lẻ, tự phát tại gia đình mà chưa áp dụng đúng quy trình
kỹ thuật ni gà Sao nên hiệu quả chưa cao.
2.1.2. Chăn ni gà an tồn sinh học tại tỉnh Phú Thọ
Chăn ni theo hướng an tồn sinh học là phương thức chăn nuôi bao
gồm hệ thống biện pháp tổ chức quản lý và kỹ thuật chăn nuôi thú y bảo đảm
cho vật ni phát triển bình thường. Đồng thời, cách ly được với các vi
khuẩn, virus và các tác nhân sinh vật gây bệnh khác để có sản phẩm con
giống, nguồn thực phẩm sạch bệnh.
Thời gian qua trước sự tấn công, bùng phát nhiều dịch bệnh trên đàn
gia súc, gia cầm đã ảnh hưởng lớn đến tình hình chăn ni của người dân trên
địa bàn toàn tỉnh đặc biệt là các hộ chăn ni nhỏ lẻ. Các trang trại có quy mô
lớn hầu như không bị ảnh hưởng bởi họ đã áp dụng phương pháp chăn ni
theo hướng an tồn sinh học giúp phịng ngừa, kiểm sốt, chống chọi lại dịch
bệnh.
Trại gà của anh Lê Thành Sự, khu Đỗ Sơn 3, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh
Ba không chỉ nổi tiếng bởi quy mô lớn lên tới hàng chục vạn mà còn nức
danh bởi chất lượng thịt rắn chắc, thơm ngon. Hiện tại nhờ áp dụng chăn ni
an tồn sinh học gia đình anh đã thành cơng với mơ hình chăn nuôi quy mô gà
lên tới 100.000 con, xuất bán ra thị trường mỗi năm khoảng 240 đến 300 tấn
gà mang lại doanh thu cả chục tỷ đồng.
Mơ hình chăn ni gà an tồn sinh học của HTX chăn ni gà đồi Phú
Khê hàng năm cung cấp ra thị trường khoảng 500 tấn gà, quy mơ mỗi lứa
20.000 con. Mơ hình đã sử dụng đệm lót sinh học giúp tạo mơi trường sống
vệ sinh, ít nhiễm bệnh, gà sinh trưởng thuận lợi. cùng với đó, chăn ni an
5


tồn sinh học giúp hạn chế mùi hơi trong chuồng nuôi đồng thời giảm thiểu
phát thải chất thải chăn nuôi ra mơi trường.

Có thể nói, chăn ni an tồn sinh học là giải pháp hữu ích đối với
ngành chăn ni nói chung và chăn ni gia cầm nói riêng. Với việc chăn
ni an tồn sinh học, khơng chỉ giúp tạo môi trường sống tốt thuận lợi cho
vật nuôi sinh trưởng khỏe mạnh, mà còn hạn chế sự xâm nhiễm, lây lan dịch
bệnh, từ đó nâng cao hiệu quả chăn ni.
Người dân và chính quyền tỉnh Phú Thọ đã quan tâm đẩy mạnh áp dụng
chăn ni an tồn sinh học vào mơ hình. tuy nhiên, việc áp dụng chỉ dừng lại ở
các mơ hình chăn ni quy mơ lớn, đối với các mơ hình chăn ni nhỏ, quy mơ
hộ gia đình, việc áp dụng chăn ni an tồn sinh học cịn hạn chế.
2.2. Tính cấp thiết của dự án
Tỉnh Phú Thọ có tiềm năng phát triển mở rộng các mơ hình chăn ni
tập trung quy mơ lớn. Diện tích tự nhiên của tỉnh là 353.330,47 ha, trong đó
có 98.370,37 ha đất sản xuất nông nghiệp, chiếm 27,84%. Dân số 1.360.228
người (mật độ dân số đạt 385 người/km2). Dân số cư trú khu vực thành thị
chiếm 18,59% tổng dân số của tỉnh (252.806 người), dân số cư trú khu vực
nông thôn chiếm 81,41% tổng dân số của tỉnh (1.107.422 người).
Những năm qua, tỉnh hết sức quan tâm đến phát triển nông nghiệp, đặc
biệt là nơng nghiệp sản xuất theo hướng an tồn trong đó có lĩnh vực chăn
ni gia súc, gia cầm. Để chăn nuôi gia cầm của tỉnh phát triển theo định
hướng đề ra, việc xây dựng các mơ hình chăn ni quy mơ lớn theo hướng
hàng hóa, áp dụng các quy trình kỹ thuật đảm bảo vệ sinh, bảo vệ mơi trường
và tạo sản phẩm an tồn, chất lượng là địi hỏi bức thiết hiện nay.
Giống gà sao có nguồn gốc tự nhiên, ít nhiễm bệnh, sinh trưởng khỏe
mạnh, chất lượng thịt thơm ngon. Gà sao đã được phát triển mở rộng quy mô
tại nhiều địa phương trong cả nước, gà sao đã khẳng định được giá trị mang
lại cho người chăn nuôi, hiệu quả kinh tế mang lại cao gấp 2-3 lần so với chăn
nuôi gà ri lai.
Xuất phát từ những điều kiện tự nhiên và ưu điểm nổi trội của gà Sao.
Để có cơ sở bổ sung nhằm đa dạng hố cơ cấu giống vật ni, việc hồn thiện
quy trình kỹ thuật ni dưỡng, chăm sóc, phịng bệnh cho gà Sao phù hợp với

điều kiện sinh thái tại tỉnh Phú Thọ là cần thiết để tăng khả năng sản xuất thịt
gà và tăng thu nhập cho cho người dân ở vùng nông thôn hay ven thành thị ở
quy mơ gia đình hay chăn ni cơng nghiệp tập trung.
6


Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc chuyển giao công
nghệ nhân giống và nuôi thương phẩm gà Sao, sẽ nâng cao trình độ khoa học
và cơng nghệ cho đơn vị chủ trì, cho người dân tham gia triển khai dự án và
người dân vùng triển khai dự án, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập,
ổn định cuộc sống cho người dân.
Phát triển nuôi gà Sao tại Phú Thọ dưới sự hướng dẫn của cơ quan hỗ
trợ ứng dụng công nghệ là Trung tâm ứng dụng và thơng tin khoa học cơng
nghệ hồn tồn có tính khả thi cao. Phát triển chăn ni gà Sao và việc ứng
dụng các quy trình cơng nghệ tiên tiến ni gà Sao sẽ góp phần thay đổi tư
duy sản xuất, nâng cao nhận thức về chăn nuôi gia cầm bền vững, gắn với an
toàn sinh học và bảo vệ môi trường cho người dân của tỉnh.
Do vậy, việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào triển khai dự án: “Ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật xây dựng mơ hình sản xuất giống và nuôi thương phẩm gà
sao (Numida meleagris) theo hướng an toàn sinh học tại tỉnh Phú Thọ” là thực
sự cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Dự án sẽ tạo ra nguồn lực cho địa phương,
cung cấp con giống gà Sao cho người chăn nuôi, gà Sao thương phẩm chất
lượng cho thị trường. Góp phần phát triển chăn nuôi gà Sao thành một nghề mới
mang lại hiệu quả kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của ngành.
2.3. Căn cứ xây dựng dự án
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14)
- Luật Thú y số 79/2015/QH13
- Quy chuẩn Việt Nam số QCVN 01-82:2011/BNNPTNT: Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia vệ sinh thú y cơ sở ấp trứng gia cầm
- Chỉ thị số 08-CT/TW của Ban Bí thư ngày 21 tháng 10 năm 2011 về

"Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an tồn thực phẩm trong
tình hình mới".
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12; Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa; Luật Tiêu chuẩn và Qui chuẩn kỹ thuật và các Nghị định
hướng dẫn thi hành;
- Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 4/1/2012 của Chính phủ phê duyệt Chiến
lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030;
- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính
phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Thông tư 48/2012/TT-BNN ngày 26/9/2012 của Bộ NN&PTNT quy
định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn ni được sản xuất,
sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.
7


- Quyết định 1747/QĐ-TTg ngày 13/10/2015 của Thủ tướng chính phủ
về phê duyệt Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và
công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân
tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025.
- Chỉ thị 13/CT-TTg ngày 9/5/2016 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc
tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
- Quyết định 185/QĐ-UBND ngày 21/1/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ
về việc duyệt Qui hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Phú Thọ
đến 2020, định hướng đến 2030.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung
Tiếp nhận và làm chủ được quy trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi
thương phẩm gà sao nhằm chủ động nguồn cung cấp giống và từng bước
chuyển giao, nhân rộng mơ hình ni thương phẩm cho người dân góp phần

phát triển đối tượng chăn ni mới có giá trị kinh tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng 01 mơ hình sản xuất giống (quy mơ 250 gà mái và 50 gà
trống, tỷ lệ trứng có phơi đạt 70-75%, tỷ lệ nở 70-75%, công suất 70-80
trứng/gà mái/năm, 5.000-5.500 gà sao giống 01 ngày tuổi) và 01 mơ hình
ni thương phẩm gà sao (quy mô 1.200 gà thương phẩm, tỷ lệ sống đạt 8590%, trọng lượng trung bình gà thương phẩm đạt 1,7-2,2kg/con) theo hướng
an toàn sinh học tại tỉnh Phú Thọ.
- Sản xuất được 3.000 - 3.500 gà giống (gà giống 01 ngày tuổi, khỏe
mạnh) và 10.000 - 12.000 gà sao thương phẩm (25 tuần tuổi, cân nặng trung
bình đạt 1,7-2,2kg/con, được tiêm phịng).
- Xây dựng được bản hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương
phẩm giống gà sao theo hướng an toàn sinh học phù hợp điều kiện tỉnh Phú Thọ.
- Đào tạo 05 cán bộ kỹ thuật và tập huấn cho 100 lượt hộ dân về kỹ thuật
nuôi gà sao sinh sản và gà sao thương phẩm theo hướng an toàn sinh học.
4. Nội dung
4.1. Khảo sát đánh giá bổ sung, lựa chọn địa điểm triển khai dự án
* Mục đích
Cuộc khảo sát nhằm thu thập thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội của huyện Lâm Thao; tình hình chăn nuôi và tiêu thụ gà, gà sao
tại huyện Lâm Thao. Trên cơ sở đó, đánh giá được hiện trạng chăn nuôi gà, gà
sao, nhu cầu mở rộng quy mô chăn nuôi.
8


×