ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TỐN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
SV : Tôn Nữ Diệu Hiền
Lớp: K50 C Kế Tốn
Giáo viên hướng dẫn:
Ths. Hồng Thị Kim Thoa
Nhóm : Nhóm 2- N03
Niên khóa: 2016-2020
-Huế, Tháng 1/2019-
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCTC
Báo cáo tài chính
ĐHĐCĐ
Đại hội đồng cổ đơng
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CCDV
Cung cấp dịch vụ
CP
Cổ phần/Cổ phiếu
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
BH
Bán hàng
KPCĐ
Kinh phí cơng đồn
LCTT
Lưu chuyển tiền tệ
LNST
Lợi nhuận sau thuế
NNH
Nợ ngắn hạn
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu
HDQT
Hội đồng quản trị
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 1.1. Phân tích cơ cấu tài sản của cơng ty qua 3 năm 2015-2017
BẢNG 1.1.1. Phân tích biến động tài sản của công ty qua 3 năm 2015-2017
BẢNG 1.1.2. Phân tích tài sản của cơng ty may Việt Tiến qua 3 năm 2015-2017
BẢNG 1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2015-2017
BẢNG 1.2.1 Phân tích biến động nguồn vốn của cơng ty qua 3 năm 2015-2017
BẢNG 1.2.2 Phân tích nguồn vốn của cơng ty may Việt Tiến qua 3 năm 2015-2017
BẢNG 1.3. Phân tích kinh doanh thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BẢNG 1.3.1 Biến động doanh thu và thu nhập khác
BẢNG 1.3.2 Biến động chi phí và chi phí khác qua 3 năm
BẢNG 1.3.3 Biến động lợi nhuận qua các năm
BẢNG 1.4 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty cổ phần may Việt Tiến
qua 3 năm 2015-2017
BẢNG 1.5 Tỷ số thanh khoản và khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn
BẢNG 1.6 Hiệu quả quản lí và sử dụng tài sản chung
BẢNG 1.6.1. Hiệu quả quản lí và sử dụng TSNH
BẢNG 1.6.2 Hiệu quả quản lí và sử dụng TSDH
BẢNG 1.7. Phân tích khả năng thanh tốn nợ dài hạn của công ty cổ phần may Việt
Tiến qua các năm
BẢNG 1.8. Chỉ số khả năng sinh lời qua 2 năm
BẢNG 1.9. Phân tích chỉ số thị trường của công ty cổ phần may Việt Tiến qua các năm
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần may Việt Tiến
SƠ ĐỒ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Cổ phần may Việt Tiến
SƠ ĐỒ 1.3 Hệ Thống kế tốn trên máy tính của cơng ty cổ phần may Việt Tiến
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ 1.1. Cơ cấu tài sản của công ty cổ phần may Việt Tiến qua 3 năm
BIỂU ĐỒ 1.2. Biến động tài sản của công ty cổ phần may Việt Tiến qua 3 năm
BIỂU ĐỒ 1.3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần may Việt Tiến qua 3 năm
BIỂU ĐỒ 1.4. Biến động nguồn vốn công ty cổ phần may Việt Tiến qua 3 năm
BIỂU ĐỒ 1.5. Biến động tổng doanh thu qua 3 năm
BIỂU ĐỒ 1.6. Biến động tổng chi phí qua 3 năm
BIỂU ĐỒ 1.7. Biến động lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm
BIỂU ĐỒ 1.8. Biến động tiền và tương đương tiền qua các năm
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1.
Lý do chọn đề tài
Trong xu thế tồn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, để tồn tại và
phát triển thì bất cứ quốc gia nào cũng phải hịa mình vào dòng chảy cạnh tranh khốc
liệt của nền kinh tế thị trường. Trước bối cảnh đó, để góp phần vào sự lớn mạnh của
đất nước, đòi hỏi bản thân mỗi doanh nghiệp cần năng động và chủ động trong từng
bước đi của mình cũng như có kế hoạch phát triển đúng đắn, hợp lí. Bởi vì tầm quan
trọng của hoạt động tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nên các doanh
nghiệp phải ln quan tâm đến tình hình tài chính cũng như nắm vững tình hình và kết
quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc tiến hành phân tích tình hình tài chính thường xun có ý nghĩa vô cùng
quan trọng không những đối với chủ doanh nghiệp mà còn đối với nhiều đối tượng
khác như các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng…Tuy mỗi đối
tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên mỗi góc độ khác nhau,
song nhìn chung đều muốn biết về khả năng sinh lời, khả năng thanh tốn, hiệu quả
sản xuất kinh doanh, tình hình phát triển và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên
cạnh đó, phân tích tình hình tài chính cịn giúp tìm ra cũng như xác định được một
cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin,
đánh giá được tiềm năng, rủi ro và triển vọng của doanh nghiệp. Từ đó họ có thể đưa
ra những giải pháp, những quyết định nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh
tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Nhận thức được rõ tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối với
sự phát triển của doanh nghiệp, nhóm chúng em tiến hành đề tài “Phân tích báo cáo
tài chính của Cơng ty cổ phần may Việt Tiến”. Qua đó đưa ra một số nhận xét, kiến
nghị và giải pháp góp ý với hy vọng những đóng góp đó của chúng em sẽ giúp cho
doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn nữa.
2.
Mục đích nghiên cứu đề tài
6
-Nghiên cứu, phân tích thực trạng tình hình tài chính của Cơng ty qua các Báo cáo tài
chính nhằm phát hiện ra những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của nó.
-Trên cơ sở nghiên cứu các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty,
phát triển thương hiệu sản phẩm may trở thành thương hiệu mạnh và phát triển không
ngừng trên thị trường trong tương lai.
3.
Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống các chỉ tiêu thơng tin kế tốn được trình bày trên các báo cáo tài
chính của cơng ty cổ phần May Việt Tiến :
-
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Ngồi ra cịn có Thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo của Ban Giám Đốc,
báo cáo thường niên, bảng cáo bạch và báo cáo kiểm toán.
4.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính của cơng ty cổ phần May
Việt Tiến thơng qua các số liệu thống kê trên hệ thống báo cáo tài chính của năm 2015,
2016 và 2017.
5.
Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thơng qua giáo trình, bài giảng của giáo viên và các
thông tin trên mạng Internet để nắm được các kiến thức cơ bản phục vụ cho bài phân
tích.
-Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu từ các Báo cáo tài chính của Cơng ty (đã kiểm
toán) được niêm yết trên sàn chứng khoán. Phương pháp này cung cấp thông tin,
những số liệu cần thiết phục vụ cho việc tính tốn và phân tích các chỉ số tài chính.
-Phương pháp xử lý: Tổng hợp, tính tốn, so sánh các số liệu đặc trưng của tài chính
để đưa ra các nhận xét và kết luận về tình hình tài chính của Cơng ty.
-Áp dụng phân tích thơng qua các chỉ số bài giảng
6.
Kết cấu chuyên đề
7
Gồm 3 phần:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN
MAY VIỆT TIẾN
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
8
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY
CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
1.1.
1.1.1
Tình hình cơ bản và tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1.1 Tổng quan
Tên Tiếng Việt:
Công ty Cổ phần May Việt Tiến
Tên Tiếng Anh:
VIETTIEN GARMENT
JOINTSTOCK CORPORATION
Tên viết tắt:
VTEC
Địa chỉ:
Số 7 Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận Tân Bình, TP Hồ
Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại:
(84) 8.38640800
Fax:
(84) 8.38645085
Email:
Website:
Vốn điều lệ:
230.000.000.000 VND
Mã chứng khốn:
VGG
1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tiền thân cơng ty là một xí nghiệp may tư nhân “Thái Bình Dương kỹ nghệ
cơng ty”- tên giao dịch là Pacific Enterprise. Xí nghiệp này được 8 cổ đơng góp
vốn do ơng Sâm Bào Tài – một doanh nhân người Hoa làm Giám Đốc. Xí
nghiệp hoạt động trên diện tích 1,513m2 với 65 máy may gia đình và khoảng
-
100 cơng nhân.
Tháng 5/1977 được Bộ Cơng Nghiệp cơng nhận là xí nghiệp quốc doanh và đổi
tên thành Xí Nghiệp May Việt Tiến.
9
-
Nhờ vào nổ lực cố gắng đó mà theo quyết định số 103/CNN/TCLĐ, xí nghiệp
được Bộ Cơng Nghiệp chấp nhận nâng lên thành Cơng Ty May Việt Tiến. Sau
đó, lại được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp với
tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT-EXPORT
-
COMPANY viết tắt là VTEC( theo giấy phép số 102570 ngày 08/02/1991)
Căn cứ Văn bản số 7599/VPCP-ĐMDN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Văn
phịng Chính phủ về việc tổ chức lại Công ty May Việt Tiến. Xét đề nghị của
Tập đoàn Dệt May Việt Nam tại Tờ trình số 28/TĐDM-TCLĐ ngày 09 tháng 01
-
năm 2007 và Đề án thành lập Tổng công ty May Việt Tiến.
Căn cứ Quyết định số 2576/QĐ-BCN ngày 26 tháng 7 năm 2007 của Bộ Công
nghiệp về việc xác định giá trị Tổng cơng ty May Việt Tiến thuộc Tập đồn Dệt
May Việt Nam để cổ phần hóa.Căn cứ Quyết định số 0408/QĐ-BCT ngày
30/08/2007 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và
chuyển Tổng cơng ty may Việt Tiến thành Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
1.1.2.1 Chức năng
-
Tư vấn thiết kế các mẫu áo quần và sản xuất sản phẩm phù hợp với thị trường,
-
thị hiếu của khách hàng và các đơn đặt hàng trong nước cũng như nước ngồi.
Cơng ty chịu trách nhiệm kinh doanh các mặt hàng và dịch vụ như sau
•
Sản xuất quần áo các loại;
•
Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa;
•
Sản xuất và kinh doanh ngun phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng
và các thiết bị phục vụ ngành may cơng nghiệp; thiết bị điện âm thanh và
ánh sáng;
•
Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm
trong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy
fax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hồ khơng khí và các phụ
tùng (dân dụng và công nghiệp); máy bơm gia dụng và cơng nghiệp;
•
Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu cơng nghiệp;
•
Đầu tư và kinh doanh tài chính;
10
1.1.2.2 Nhiệm vụ
- Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để phù hợp với yêu cầu của hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Góp phần tạo cơng ăn việc làm cho xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cán
bộ công nhân viên cơng ty.
- Thực hiện q trình kinh doanh nhằm sử dụng hợp lí lao động, tài sản, vật tư, đảm
bảo tính hiệu quả trong kinh doanh.
-Bảo vệ và phát triển tài sản cho cơng ty, góp phần thúc đẩy kinh tế ngành, kinh tế địa
phương. Xây dựng, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ tiên tiến, nâng cao
chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
-Thực hiện đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước
1.1.3.
Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
11
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần may Việt Tiến
12
1.1.3.2 Bộ máy quản lý của cơng ty
1.1.4
Tình hình tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty
1.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty cổ phần may Việt Tiến
Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức thành lập phịng tài vụ dưới hình thức kế tốn
tập trung, ở các đội khơng có kế tốn riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế đội làm
nhiệm vụ hoạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ, định kỳ gửi về phịng kế tốn.
-Kế tốn trưởng: Là người chịu trách nhiệm phụ trách chung phòng kế tốn tài chính,
chịu trách nhiệm trước cơng ty về cơng tác hạch tốn, điều hành hoạt động chung của
phịng đồng thời tham mưu kịp thời cho giám đốc về tình hình tài chính của cơng ty, tập
hợp sổ sách báo cáo trước hội đồng quản trị về tình hình kinh tế tài chính của cơng ty,
phải phân tích hoạt động kinh tế góp phần cung cấp nguồn vốn cho các cơng trình sản
xuất kinh doanh, dự án đầu tư…
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp lại báo cáo từ các kế tốn viên khác, sau đó tiến hành
xem xét, kiểm tra lại và trình lên kế tốn trưởng.
13
-Kế tốn cơng nợ: Theo dõi tính tốn, phản ánh kịp thời mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh
liên quan đến cơng nợ của cơng ty.
-Kế tốn TSCĐ, vật tư: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao. Tình hình
nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu, lập các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
-Kế toán tiền lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Căn cứ vào bảng chấm cơng
gửi lên, kế tốn tiến hành tính lương và trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho
người lao động theo chế độ và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán
liên quan.
-Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Là người giao dịch trực tiếp với ngân hàng,
khách hàng. Kiểm tra việc ghi chép sổ quỹ với thủ quỹ, lập phiếu thu phiếu chi kịp thời.
Tổ chức thống kê tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay ở ngân hàng và các tổ chức khác
để hàng tuần báo lên kế toán trưởng.
-Kế toán giá thành: Theo dõi công tác tiêu thụ sản phẩm, cùng kế tốn tiêu thụ làm hóa
đơn bán hàng, đối chiếu sản lượng xuất kho Tài khoản 155, cùng với kế toán ngân hàng
làm các chứng từ ngân hàng cho từng ngày, từng tháng.
-Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi tiền
mặt khi có chứng từ hợp lý, hợp lệ, căn cứ vào chứng từ gốc để lập sổ quỹ tiền mặt theo
dõi định kỳ.
-Các nhân viên kế toán đội: Là người trực tiếp theo dõi quá trình chi tiêu của đội mình
để chi trả các khoản vật liệu, tiền lương cơng nhân, chi phí hoạt động, cuối tháng gửi các
chứng từ về phịng kế tốn.
1.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
a. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ
Trong q trình hoạt động Cơng ty đã sử dụng 1 số chứng từ tiêu biểu sau:
•
•
Chứng từ về tiền
Phiếu thu
14
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Phiếu chi.
Biên lai thu tiền.
Giấy đề nghị tạm ứng.
Giấy thanh toán tiền tạm ứng.
Bảng kiểm kê quỹ.
Chứng từ hàng tồn kho
Phiếu nhập kho.
Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho theo định mức
Biên bảng nhận vật tư hàng hóa.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Thẻ kho
Chứng từ lao động tiền lương
Sổ theo dõi lao động
Bảng chấm cơng
Bảng đơn giá lương khốn cho 1 sản phẩm
Phiếu báo cáo lao động hàng ngày
Bảng kê khối lượng sản phẩm hồn thành
Bảng thanh tốn tiền lương khoán
Hợp đồng thuê khoán lao động
Phiếu làm thêm giờ
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Chứng từ tài sản cố định
Hợp đồng mua bán
Phiếu nhập kho
Hóa đơn giá trị gia tăng
Thẻ tài sản
Quyết định về việc thanh lý thiết bị
Thông báo
Biên bản đấu giá
Danh mục thiết bị bán
Phiếu thu
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Biên bản giao nhận tài sản cố định sữa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại tài sản cố định hoàn thành của Tổng giám đốc.
Sổ chứng từ ghi sổ:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản:
15
Tài khoản 155
Từ ngày…..đến ngày….
Kho: Kho thành phẩm
M
ã
Tên
sản
phẩm
ĐV
T
Tồn
SL
Nhập
Tiền SL Tiền
Nhập lại
Xuất
trong kì
SL Tiền
trong
kì
S
Tiền
L
Tồn
S
Tiề
L
n
Ngày…tháng…năm…
Người lập biểu
Giám đốc
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
Tài khoản 156
Từ ngày…..đến ngày….
16
Kho: Kho thành phẩm
M
Tên sản
ĐV
ã
phẩm
T
Tồn
Nhập
Nhập lại
Xuất
trong kì
SL Tiền
trong kì
SL Tiền
S
Tiề
S
Tiề
L
n
L
n
Tồn
S
Tiề
L
n
Ngày...tháng… năm…
Người lập biểu
Giám đốc
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
Các sổ cái tài khoản liên quan như: sổ cái TK 111, 112
Ngồi ra DN cịn sử dụng sổ kế tốn chi tiết xuất vật tư, sổ chi tiết nhập vật tư, sổ
chi tiết công nợ (TK 131, 331), sổ chi tiết TK 311 và một số bảng như bảng tổng hợp
phát sinh tài khoản, bảng cân đối phát sinh công nợ… với các mẫu như sau:
Sổ chi tiết xuất vật tư
STT
Diễn giải
TK
Nợ
Tiền
Có
Sổ chi tiết nhập vật tư
Mã chứng từ
Diễn giải
TK
Nợ
Tên vật tư
Có
SL
ĐG
TT
Sổ chi tiết cơng nợ
17
TK 331
Ghi theo đối tượng công nợ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
PS nợ
PS có
c. Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế tốn
Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn là kế toán máy:
-
Sơ đồ 1.3 : Hệ thống kế toán trên máy tính của Cơng ty
Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài
khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,
-
biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn.
Theo quy trình của phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
-
liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng
18
hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và ln đảm bảo chính xác,
trung thực theo thơng tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm
-
tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế tốn với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán
ghi bằng tay.
d. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế tốn
Cơng ty sử dụng báo cáo kế tốn theo quy định nhà nước
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
e. Tổ chức vận dụng phương pháp kế toán
-
Phương pháp thuế giá trị gia tăng: Cơng ty hạch tốn thuế GTGT theo phương
-
pháp khấu trừ.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp giá trị hàng xuất bán : được xác định theo phương pháp bình qn
theo tháng.
f. Các chính sách kế tốn chủ yếu được áp dụng
Cơng ty áp dụng chế độ Kế tốn doanh nghiệp ban hành theo Thơng tư số
53/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế
độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên
quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính u cầu Ban Giám đốc phải có
những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu Báo cáo về cơng nợ, tài sản
và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài
chính cũng như các số liệu Báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài
chính.
1.2 Phân tích tình hình tài chính của Cơng ty cổ phần may Việt Tiến
1.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
19
Muốn biết chính xác hiệu quả hoạt động của cơng ty trong một kì kinh doanh như
thế nào, thì cần đi vào phân tích, đánh giá, xem xét các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản
trên bảng cân đối kế tốn một cách khoa học và hợp lí. Thơng qua việc phân tích này sẽ
giúp cho các nhà phân tích biết được việc phân bổ và đầu tư tài sản của cơng ty đã hợp lí
chưa? Để biết được điều này cần phân tích bảng tình hình tài sản.
Phân tích sự biến động của các khoản mục tài sản: Nhằm giúp người phân tích tìm
hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng tài sản qua các thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này
bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong q trình sản xuất kinh doanh,
có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không. Phân tích biến động mục tài sản doanh
nghiệp cung cấp cho người nhìn về quá khứ sự biến động tài sản doanh nghiệp. Vì vậy
phân tích biến động về tài sản của doanh nghiệp thường được tiến hành bằng phương
pháp so sánh theo chiều ngang và theo quy mô chung. Quá trình so sánh tiến hành qua
nhiều thời kỳ thì sẽ giúp cho người phân tích có được sự đánh giá đúng đắn hơn về xu
hướng, bản chất của sự biến động.
Phân tích cơ cấu của tài sản: Cơ cấu tài sản phản ánh loại hình kinh doanh của
Doanh nghiệp, do đó với mỗi loại hình kinh doanh đều có một kết cấu tài sản đặc trưng.
Do đó kết cấu tài sản mang đặc trưng loại hình kinh doanh sản xuất. Để đánh giá mức
hợp lý trong kết cấu tài sản của Cơng ty, ta có bảng phân tích sau:
20
Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần may Việt Tiến 2015, 2016, 2017
Đơn vị tính: đồng
TÀI SẢN
1
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
2. Các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
I- Các khoản phải thu dài hạn
(210 = 211 + 212 + 213 + 218 + 219)
1. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
2. Phải thu dài hạn khác
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Ngun giá
- Gía trị hao mịn luỹ kế (*)
2. Tài sản cố định vơ hình
- Ngun giá
- Gía trị hao mịn luỹ kế (*)
III.Tài sản dở dang dài hạn
1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
IV. Đầu tư tài chính dài hạn
1. Đầu tư vào công ty con
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
4. Dự phịng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
2015
2016
2017
ST
2,399,438,793,463
218,745,939,867
113,945,939,867
104,800,000,000
177,220,000,000
177,220,000,000
1,177,181,363,808
824,976,469,410
50,463,448,602
121,780,616,132
173,200,000,000
6,760,829,664
685,982,180,322
698,257,821,612
(12,275,641,290)
140,309,309,466
822,551,687
139,282,393,027
204,364,752
519,244,361,096
%
82.21
7.49
3.90
3.59
6.07
6.07
40.33
28.27
1.73
4.17
5.93
0.23
23.50
23.92
(0.42)
4.81
0.03
4.77
0.01
17.79
ST
2,740,002,298,007
339,252,540,904
248,452,540,904
90,800,000,000
199,065,000,000
199,065,000,000
1,352,318,559,643
872,614,049,932
233,551,523,745
137,482,083,495
99,000,000,000
9,670,902,471
620,532,935,131
631,152,595,912
(10,619,660,781)
228,833,262,329
4,387,904,000
209,527,026,174
14,918,332,155
550,730,032,192
%
83.26
10.31
7.55
2.76
6.05
6.05
41.09
26.52
7.10
4.18
3.01
0.29
18.86
19.18
(0.32)
6.95
0.13
6.37
0.45
16.74
ST
3,025,761,044,758
504,421,193,300
300,436,193,300
203,985,000,000
145,740,000,000
145,740,000,000
1,371,767,773,528
901,907,713,231
320,027,039,513
64,161,506,085
75,000,000,000
10,671,514,699
792,345,000,787
804,064,836,510
(11,719,835,723)
211,487,077,143
3,216,953,620
194,665,880,226
13,604,243,297
631,917,367,704
%
51,601,190,864
1.77
52,925,794,630
1.61
56,382,744,130
1.54
10,997,912,077
40,603,278,787
233,662,565,501
232,911,794,310
683,460,139,537
(450,548,345,227)
750,771,191
14,631,039,376
(13,880,268,185)
220,879,247,999
71,625,265,240
112,588,894,454
55,253,370,000
(18,588,281,695)
13,101,356,732
13,101,356,732
2,918,683,154,559
0.38
1.39
8.01
7.98
23.42
(15.44)
0.03
0.50
(0.48)
7.57
2.45
3.86
1.89
(0.64)
0.45
0.45
100.00
10,997,912,077
41,927,882,553
235,443,220,640
235,151,065,685
793,233,066,035
(558,082,000,350)
292,154,955
2,914,233,324
(2,622,078,369)
225,867,761,675
71,625,265,240
119,917,841,354
55,253,370,000
(20,928,714,919)
36,493,255,247
36,493,255,247
3,290,732,330,199
0.33
1.27
7.15
7.15
24.11
(16.96)
0.01
0.09
(0.08)
6.86
2.18
3.64
1.68
(0.64)
1.11
1.11
100.00
10,997,912,077
45,384,832,053
202,655,425,192
202,424,119,645
871,685,639,413
(669,261,519,768)
231,305,547
3,292,733,324
(3,061,427,777)
126,517,512,681
126,517,512,681
210,744,748,274
50,480,100,000
119,917,841,354
54,973,370,000
(14,626,563,080)
35,616,937,427
35,616,937,427
3,657,678,412,462
0.30
1.24
5.54
5.53
23.83
(18.30)
0.01
0.09
(0.08)
3.46
3.46
5.76
1.38
3.28
1.50
(0.40)
0.97
0.97
100.00
82.72
13.79
8.21
5.58
3.98
3.98
37.50
24.66
8.75
1.75
2.05
0.29
21.66
21.98
(0.32)
5.78
0.09
5.32
0.37
17.28
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu tài sản qua các năm của cơng ty Cổ phần may Việt Tiến
•
Từ biểu đồ trên ta thấy:
- Tài sản công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn trong đó nhiều nhất là hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn.Từ năm 2015 đến năm 2017 cơ
cấu tài sản có sự dịch chuyển nhẹ.
-Với loại hình sản xuất kinh doanh của Cơng ty: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn, tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong tổng tài
sản.
- Từ năm 2015 đến 2016 cơ cấu tài sản ngắn hạn tăng nhẹ nhưng không đáng kể, cơ cấu tài sản dài hạn giảm dần tương ứng 1.05%. Trong năm
2017 cơ cấu tài sản ngắn hạn có giảm nhẹ 0.54% nhưng vẫn giữ được mức ổn định. Cho thấy qua các năm tài sản ngắn hạn của công ty dần ổn
định để tập trung mở rộng tài sản ngắn hạn phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỷ
trọng cao trong tổng tài sản(>50%)
Bảng 1.1.1. Bảng phân tích biến động tài sản của cơng ty Cổ phần may Việt Tiến qua các năm
Đơn vị tính: Đồng
2016/2015
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
2. Các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
ST
340,563,504,544
120,506,601,037
134,506,601,037
(14,000,000,000)
21,845,000,000
21,845,000,000
175,137,195,835
47,637,580,522
183,088,075,143
15,701,467,363
(74,200,000,000)
%
14.19
55.09
118.04
(13.36)
12.33
12.33
14.88
5.77
362.81
12.89
(42.84)
2017/2016
ST
285,758,746,751
165,168,652,396
51,983,652,396
113,185,000,000
(53,325,000,000)
(53,325,000,000)
19,449,213,885
29,293,663,299
86,475,515,768
(73,320,577,410)
(24,000,000,000)
%
10.43
48.69
20.92
124.65
(26.79)
(26.79)
1.44
3.36
37.03
(53.33)
(24.24)
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
I- Các khoản phải thu dài hạn
1. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
2. Phải thu dài hạn khác
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Ngun giá
- Gía trị hao mịn luỹ kế (*)
2. Tài sản cố định vơ hình
- Ngun giá
- Gía trị hao mòn luỹ kế (*)
III.Tài sản dở dang dài hạn
1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
IV. Đầu tư tài chính dài hạn
1. Đầu tư vào cơng ty con
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
4. Dự phịng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
2,910,072,807
(65,449,245,191)
(67,105,225,700)
1,655,980,509
88,523,952,863
3,565,352,313
70,244,633,147
14,713,967,403
31,485,671,096
1,324,603,766
1,324,603,766
1,780,655,139
2,239,271,375
109,772,926,498
(107,533,655,123)
(458,616,236)
(11,716,806,052)
11,258,189,816
4,988,513,676
7,328,946,900
(2,340,433,224)
23,391,898,515
23,391,898,515
372,049,175,640
43.04
(9.54)
(9.61)
(13.49)
63.09
433.45
50.43
7,199.86
6.06
2.57
3.26
0.76
0.96
16.06
23.87
(61.09)
(80.08)
(81.11)
2.26
6.51
12.59
178.55
178.55
12.75
1,000,612,228
171,812,065,656
172,912,240,598
(1,100,174,942)
(17,346,185,186)
(1,170,950,380)
(14,861,145,948)
(1,314,088,858)
81,187,335,512
3,456,949,500
3,456,949,500
(32,787,795,448)
(32,726,946,040)
78,452,573,378
(111,179,519,418)
(60,849,408)
378,500,000
(439,349,408)
126,517,512,681
126,517,512,681
(15,123,013,401)
(21,145,165,240)
(280,000,000)
6,302,151,839
(876,317,820)
(876,317,820)
366,946,082,263
10.35
27.69
27.40
10.36
(7.58)
(26.69)
(7.09)
(8.81)
14.74
6.53
8.24
(13.93)
(13.92)
9.89
19.92
(20.83)
12.99
16.76
(6.70)
(29.52)
(0.51)
(30.11)
(2.40)
(2.40)
11.15
Bảng 1.1.2. Bảng phân tích tài sản của cơng ty Cổ phần may Việt Tiến 3 năm
Chỉ tiêu
Tài sản ngắn
hạn
Tài sản dài
hạn
Tổng tài sản
2015
2016
2017
2,399,438,793,463
2,740,002,298,007
3,025,761,044,758
519,244,361,096
2,918,683,154,559
550,730,032,192
3,290,732,330,199
631,917,367,704
3,657,678,412,462
Biểu đồ 1.2. Biến động tài sản năm 2015, 2016, 2017 của công ty cổ phần may
Việt Tiến
Qua 3 năm nghiên cứu Tổng tài sản của Công ty có sự biến động tăng. Tổng tài
sản năm 2016 tăng 12.75 % tương ứng tăng 372.049.175.640 đồng so với năm 2015.
Năm 2017 tổng tài sản tăng lên 11.15% tương ứng tăng 366,946,082,263 đồng so với
năm 2016. Sự biến động của tổng tài sản nguyên nhân chính xuất phát từ sự biến động
của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Những biến động của TSNH, TSDH của công
ty là nguyên nhân sâu xa đến từ sự thay đổi của các khoản mục tài sản. Vậy để tìm
hiểu nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm trên ta sẽ đi vào tìm hiểu sự biến động của các
khoản mục tài sản tại Công ty May Việt Tiến. Chúng ta sẽ đi phân tích sự ảnh hưởng
của các bộ phận tài sản phân theo hai loại chính là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Phân tích tình hình tài sản cụ thể như sau:
Tài sản ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn (còn gọi là tài sản lưu động) là một khoản mục trong bảng
cân đối kế toán bao gồm tất cả loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt
trong vòng 1 năm.
Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản
phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản
ngắn hạn khác. Việc quản lý và sử dụng hợp lý các tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất
lớn đối với mục tiêu chung của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn được sử dụng trong
hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh, thể hiện được quy mô của
doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn được phân bổ trong tất cả các công đoạn nhằm đảm
bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục, ổn định, tránh lãng phí và tổn thất vốn
do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, hiệu quả sử lý tài
sản và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản.
Vào thời điểm 2015 tài sản ngắn hạn của công ty là 2,399,438,793,463 đồng,
đến năm 2016 tài sản ngắn hạn tăng lên 340,563,504,544 đồng tương ứng tăng
14.19% so với 2015, và đến năm 2017 tài sản ngắn hạn tăng lên 285,758,746,751đồng
tương ứng tăng 10.43% so với 2016. Sự biến động của tài sản ngắn hạn về số tuyệt đối
lẫn tương đối của công ty Cổ phần may Việt Tiến trong vòng 2 năm đặt ra cho chúng
ta nhiều dấu hỏi lớn, phải chăng chính là do sự biến động của các khoản mục nhỏ bên
trong, cụ thể:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền
và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm:
Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản
tương đương tiền của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản có thời hạn thu hồi cịn lại
dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng
chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và khơng có rủi ro trong việc
chuyển đổi thành tiền.
Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cả TSNH và Tổng TS và có xu
hướng biến động tăng qua các năm. Trên thực tế, vốn bằng tiền là loại tài sản linh
hoạt nhất, dễ dàng có để thoả mãn mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh nên việc tăng
lên của Tiền và các khoản tương đương tiền thể hiện tính chủ động trong kinh doanh
và đảm bảo khả năng thanh toán cho công ty. Tuy nhiên nếu vốn bằng tiền tăng quá
cao hoặc chiếm tỷ trọng quá lớn không hẳn là tốt vì nếu doanh thu khơng đổi mà
lượng tiền dự trữ q lớn sẽ gây tình trạng vịng quay tiền chậm, hiệu quả sử dụng
vốn không cao. Thực tế ở công ty cho thấy lượng vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng tài sản.
Tiền và tương đương tiền năm 2016 tăng 120,506,601,037 đồng tương đương
tăng 55.09% đây là một dấu hiệu tốt . Sang đến 2017 con số này lại tăng cách đáng kể
285,758,746,751 đồng tương ứng tăng 10.43%.