BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XƠ
GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHỐN
NGHỀ: KẾ TỐN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: 979 /QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm
2019 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng cơ điện xây dựng Việt Xơ
Ninh Bình, năm 2019
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể đƣợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
1
LỜI GIỚI THIỆU
Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển đến một trình độ nhất định tất yếu sẽ
hình thành các loại thị trƣờng để phục vụ nhu cầu của nền kinh tế. Trong các loại
thị trƣờng đó, thị trƣờng tài chính vừa là thị trƣờng cung ứng cho sự phát triển của
nền kinh tế - xã hội, vừa thúc đẩy sự chu chuyển vốn trong xã hội.
Thị trƣờng chứng khốn có vai trị quan trọng đối với sự phát triển của thị
trƣờng tài chính nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thị trƣờng chứng khoán từ khi
thành lập đến nay đã phát huy đƣợc chức năng của mình đối với nền kinh tế. Tuy
nhiên , bên cạnh đó vẫn cịn tồn tại một số hạn chế gây kìm hãm sự phát triển của
thị trƣờng.
Với thực tế trên, những vấn đề về việc nghiên cứu thị trƣờng chứng khoán
thực sự là một nhu cầu cần thiết cả về lý luận và thực tiễn.
Do vậy, việc xuất bản cuốn giáo trình thị trƣờng chứng khốn để phục vụ
cho việc nghiên cứu, học tập của học sinh, sinh viên đang theo học các chuyên
môn thuộc lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh của các trƣờng đại học, cao
đẳng kinh tế nói chung trong cả nƣớc.
Giáo trình Thị trƣờng chứng khoán đƣợc biên soạn dựa trên việc kế thừa
và tham khảo các tài liệu và tác phẩm về thị trƣờng chứng khoán đang đƣợc sử
dụng ở các trƣờng đại học trong và ngoài nƣớc, đặc biệt là nhiều nghiên cứu thực
nghiệm trong và ngoài nƣớc liên quan đến chủ đề thị trƣờng chứng khốn.
Nội dung giáo trình gồm 5 chƣơng do ThS. Phạm Thị Hồng Duyên làm chủ
biên và biên soạn.
Chƣơng 1: Bản chất và vai trò của thị trƣờng chứng khoán
Chƣơng 2: Hàng hoá và phân loại thị trƣờng chứng khoán
Chƣơng 3: Thị trƣờng chứng khoán sơ cấp và giá cả chứng khoán
Chƣơng 4: Thị trƣờng chứng khoán thứ cấp
2
Chƣơng 5: Đầu tƣ và phân tích chứng khốn
Mặc dù tác giả đã đầu tƣ nhiều thời gian và công sức cho việc biên soạn,
song giáo trình có thể cịn thiếu sót, rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp, bổ sung
để lần tái bản sau đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.
Tham gia biên soạn
Chủ biên: ThS. Phạm Thị Hồng Duyên
3
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN ...................................................................................... 1
LỜI GIỚI THIỆU ...................................................................................................... 2
CHƢƠNG 1: BẢN CHẤT VÀ VAI TRÕ CỦA THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHỐN........ 8
1. Thị trƣờng chứng khốn ........................................................................................ 8
1.1. Khái niệm về chứng khoán ............................................................................. 8
1.2. Khái niệm thị trƣờng chứng khoán ................................................................ 8
1.3. Cơ chế điều hành và giám sát thị trƣờng chứng khoán .................................. 8
1.4. Các thành phần tham gia trên thị trƣờng chứng khoán ................................ 10
1.5. Cơ cấu thị trƣờng chứng khốn .................................................................... 12
1.6. Q trình hình thành phát triển thị trƣờng chứng khoán .............................. 12
2. Bản chất và đặc điểm của thị trƣờng chứng khoán ............................................. 13
2.1. Bản chất ........................................................................................................ 13
2.2. Đặc điểm....................................................................................................... 13
3. Chức năng và vai trị của thị trƣờng chứng khốn .............................................. 13
3.1. Chức năng của thị trƣờng chứng khoán ....................................................... 13
3.2. Vai trị của thị trƣờng chứng khốn ............................................................. 14
4. Những hạn chế (tiêu cực) của thị trƣờng chứng khoán ....................................... 15
4.1. Đầu cơ chứng khoán ..................................................................................... 15
4.2. Mua bán nội gián .......................................................................................... 15
4.3. Bán khống..................................................................................................... 15
4.4. Thông tin sai sự thật ..................................................................................... 15
5. Mối quan hệ giữa thị trƣờng chứng khoán với tài chính doanh nghiệp .............. 15
5.1. Mối quan hệ .................................................................................................. 15
5.2. Điều kiện gia nhập thị trƣờng chứng khoán ................................................. 16
THỰC HÀNH ......................................................................................................... 17
CHƢƠNG 2: HÀNG HÓA VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHỐN .. 18
1. Hàng hố của thị trƣờng chứng khoán ................................................................ 18
1.1. Khái quát chung............................................................................................ 18
1.2. Các loại chứng khoán .................................................................................. 19
2. Phân loại thị trƣờng chứng khốn ....................................................................... 25
2.1. Căn cứ vào q trình lƣu thơng chứng khốn .............................................. 25
2.2. Căn cứ vào loại hàng hóa ............................................................................. 26
2.3. Căn cứ trên phƣơng diện pháp lý ................................................................. 26
2.4. Căn cứ vào phƣơng thức giao dịch............................................................... 26
THỰC HÀNH ......................................................................................................... 27
CHƢƠNG 3: THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP .................................... 28
1. Khái niệm và chức năng thị trƣờng chứng khoán sơ cấp .................................... 28
1.1. Khái niệm, đặc điểm ..................................................................................... 28
1.2. Chức năng ..................................................................................................... 29
2. Phát hành chứng khoán ....................................................................................... 29
4
2.1. Các tổ chức đƣợc phát hành chứng khoán ................................................... 29
2.2. Mục đích phát hành chứng khốn ................................................................ 32
2.3. Điều kiện và phƣơng thức phát hành chứng khoán...................................... 33
3. Giá cả chứng khoán ............................................................................................. 38
3.1. Giá trị thời gian của tiền ............................................................................... 38
3.2. Giá chứng khoán........................................................................................... 43
3.3. Định giá chứng khoán .................................................................................. 44
THỰC HÀNH ......................................................................................................... 55
CHƢƠNG 4: THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHỐN THỨ CẤP................................. 57
1. Khái qt thị trƣờng chứng khốn thứ cấp .......................................................... 57
1.1. Khái niệm và chức năng thị trƣờng chứng khoán thứ cấp ........................... 57
1.2. Địa điểm giao dịch ....................................................................................... 57
1.3. Giá chứng khoán........................................................................................... 58
2. Sở giao dịch chứng khoán ................................................................................... 59
2.1. Khái niệm sở giao dịch chứng khoán ........................................................... 59
2.2. Tổ chức sở giao dịch chứng khoán............................................................... 59
2.3. Hoạt động của SGDCK ................................................................................ 63
3. Thị trƣờng chứng khoán phi tập trung (OTC) – giao dịch qua quầy OTC ......... 67
3.1. Khái niệm thị trƣờng OTC .......................................................................... 67
3.2. Đặc điểm hoạt động ..................................................................................... 67
THỰC HÀNH ......................................................................................................... 70
CHƢƠNG 5 : ĐẦU TƢ VÀ PHÂN TÍCH CHỨNG KHỐN .............................. 71
1. Đầu tƣ chứng khoán ............................................................................................ 71
1.1. Khái niệm ..................................................................................................... 71
1.2. Rủi ro trong đầu tƣ chứng khoán.................................................................. 71
1.3. Những quan tâm trƣớc khi quyết định đầu tu chứng khoán ......................... 72
2. Phân tích chứng khốn ........................................................................................ 73
2.1. Khái niệm .................................................................................................... 73
2.2. Phân tích tài chính ........................................................................................ 73
2.3. Phân tích kỹ thuật ......................................................................................... 77
THỰC HÀNH ......................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 82
5
GIÁO TRÌNH MƠN HỌC
Tên mơn học: THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHỐN
Mã mơn học: MH23
Vị trí, tính chất mơn học:
- Vị trí: Mơn học thị trƣờng chứng khốn là mơn học chun mơn trong chƣơng
trình đào tạo kế tốn doanh nghiệp. Trong nhóm các mơn học chun mơn, mơn thị
trƣờng chứng khốn đƣợc bố trí sau mơn tài chính doanh nghiệp.
- Tính chất:
+ Mơn học thị trƣờng chứng khốn cung cấp những kiến thức chuyên môn bổ trợ để
ngƣời học thực hiện tốt cơng việc ở vị trí làm việc của mình sau khi tốt nghiệp
+ Thông qua kiến thức về thị trƣờng chứng khốn, ngƣời học có khả năng phân
tích ảnh hƣởng của thị trƣờng tài chính tới vấn đề đầu tƣ và huy động vốn của
doanh nghiệp, từ đó có những đề xuất nhằm nâng cao năng lực tài chính, thúc đẩy
sản xuất kinh doanh có hiệu quả đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng.
Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày đƣợc những kiến thức cơ bản về thị trƣờng chứng khoán
+ Phân biệt đƣợc các loại chứng khốn trên thị trƣờng chứng khốn
+ Giải thích đƣợc hệ thống chỉ tiêu về phân tích chứng khốn
+ Vận dụng những nội dung kiến thức của thị trƣờng chứng khốn vào phân tích
tình hình tài chính doanh nghiệp
- Về kỹ năng:
+ Tính tốn và làm đƣợc các bài tập thực hành về phân tích chứng khốn
+ Phân tích đƣợc những ảnh hƣởng của thị trƣờng chứng khoán tới hoạt động tài
chính của doanh nghiệp
+ Tƣ vấn cho lãnh đạo doanh nghiệp đầu tƣ và huy động vốn có hiệu quả trên thị
trƣờng chứng khoán
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có ý thức học tập theo phƣơng pháp biết suy luận, kết hợp lý luận với thực tiễn.
6
+ Có thái độ nghiêm túc, cách tiếp cận khoa học khi xem xét một vấn đề thuộc lĩnh
vực tài chính và chứng khốn.
Nội dung mơn học:
Chƣơng 1: Bản chất và vai trị của thị trƣờng chứng khốn
Chƣơng 2: Hàng hoá và phân loại thị trƣờng chứng khoán
Chƣơng 3. Thị trƣờng chứng khoán sơ cấp và giá cả chứng khoán
Chƣơng 4: Thị trƣờng chứng khoán thứ cấp
Chƣơng 5: Đầu tƣ và phân tích chứng khốn
7
CHƢƠNG 1: BẢN CHẤT VÀ VAI TRÕ CỦA THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHỐN
Mã chƣơng: MH19.01
Mục tiêu chương:
- Trình bày đƣợc khái niệm về chứng khoán và thị trƣờng chứng khoán
- Biết q trình hình thành phát triển thị trƣờng chứng khốn
- Liệt kê đƣợc những hạn chế của thị trƣờng chứng khoán
- Biết các thành phần tham gia trên thị trƣờng chứng khốn
- Mơ tả đƣợc cấu của thị trƣờng chứng khoán và mối quan hệ giữa thị trƣờng
chứng khoán với tài chính doanh nghiệp
- Giải thích đƣợc bản chất của thị trƣờng chứng khoán
- Chứng minh đƣợc chức năng và vai trị của thị trƣờng chứng khốn.
Nội dung chính
1. Thị trƣờng chứng khoán
1.1. Khái niệm về chứng khoán
Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận các quyền và lợi
ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành,
gồm trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và chứng khốn phái sinh.
Chứng khốn là một cơng cụ rất hữu hiệu trong nền kinh tế thị trƣờng để tạo
nên một lƣợng vốn tiền tệ khổng lồ tài trợ dài hạn cho các mục đích mở rộng sản
xuất kinh donah của các doanh nghiệp hay các dự án đầu tƣ của NN và tƣ nhân.
Thị trƣờng chứng khoán và các cơng cụ của nó là một đặc trƣng kiểu mẫu
của nền kinh tế thị trƣờng.
1.2. Khái niệm thị trƣờng chứng khoán
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các
loại chứng khoán theo những quy tắc nhất định. Việc mua bán này đƣợc tiến hành
ở thị trƣờng sơ cấp khi ngƣời mua mua đƣợc chứng khoán lần đầu từ những ngƣời
phát hành và ở thị trƣờng thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã
đƣợc phát hành ở thị trƣờng sơ cấp. Do vậy thị trƣờng chứng khoán là nơi các
chứng khoán đƣợc phát hành và trao đổi.
1.3. Cơ chế điều hành và giám sát thị trƣờng chứng khoán
Ở mỗi nƣớc việc điều hành và giám sát thị trƣờng chứng khốn đƣợc tổ chức
theo nhiều cấp độ khác nhau. Nhìn chung các tổ chức tham gia quản lý và giám sát
8
thị trƣờng chứng khốn gồm hai nhóm: Các cơ quan quản lý của Chính phủ và các
tổ chức tự quản.
a. Các cơ quan quản lý thị trường chứng khoán của Chính phủ - Ủy ban chứng
khốn
Các cơ quan chỉ thực hiện các chức năng quản lý chung không trực tiếp
điều hành và giám sát thị trường. Các cơ quan này có thẩm quyền ban hành các
quy định điều chỉnh các hoạt động trên thị trường chứng khoán tạo nên cơ sở cho
các tổ chức tự quản trực tiếp thực hiện các chức năng điều chỉnh và giám sát thị
trường của mình.
UBCK là cơ quan quản lý chuyên ngành của NN trong lĩnh vực chứng
khoán, với các chức năng:
- Thực hiện các quy định quản lý ngành chứng khoán của Bộ Tài chính, phối hợp
với các tổ chức tự quản điều hành và giám sát có hiệu quản hoạt động của thị
trƣờng.
- Kiểm soát mọi vấn đề trong hoạt động của thị trƣờng nhƣ đăng ký chứng khốn,
giám sát các cơng ty niêm yết, phát hiện và xử lý các trƣờng hợp gian lận.
- Quản lý trực tiếp các tổ chức tự quản, giám sát hoạt động và xử lý các vi phạm
khi các tổ chức này không xử lý đƣợc.
- Thanh tra đối với các cá nhân hay tổ chức để bảo vệ lợi ích chung của cơng
chúng trong trƣờng hợp có sự vi phạm pháp luật.
b. Các tổ chức tự quản
Các tổ chức tự quản là các tổ chức hình thành cùng với sự phát triển của thị
trƣờng chứng khoán, thực hiện chức năng điều hành và giám sát thị trƣờng chứng
khốn nhằm bảo vệ lợi ích chung của toàn thị trƣờng. Các tổ chức tự quản thực
hiện quản lý và giám sát thị trƣờng trên cơ sở tuân thủ các quy định của các tổ
chức quản lý và giám sát thị trƣờng của Chính phủ.
Các tổ chức tự quản gồm có: Sở giao dịch và hiệp hội các nhà kinh doanh
chứng khoán.
Hoạt động điều hành và giám sát thị trường chứng khoán của các tổ chức tự
quản bao gồm 3 bộ phận:
+ Quản lý và giám sát các hoạt động giao dịch (bao gồm cả việc phát hành)
+ Quản lý và giám sát cơng ty chứng khốn
+ Giải quyết các tranh chấp và tiến hành xử lý các trường hợp vi phạm.
9
1.4. Các thành phần tham gia trên thị trƣờng chứng khoán
a. Nhà phát hành
Là các tổ chức cần vốn và thực hiện huy động vốn thơng qua thị trƣờng
chứng khốn. Nhà phát hành là ngƣời cung cấp các chứng khoán – hàng hóa của
thị trƣờng chứng khốn. Thơng thƣờng nhà phát hành bao gồm:
- Chính phủ và chính quyền địa phƣơng là nhà phát hành các trái phiếu
chính phủ và trái phiếu địa phƣơng.
- Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp.
- Các tổ chức tài chính: nhà phát hành các cơng cụ tài chính nhƣ các trái
phiếu, chứng chỉ thụ hƣởng … phục vụ cho hoạt động của họ
b. Nhà đầu tư
Nhà đầu tƣ là những ngƣời thực sự mua bán chứng khoán trên thị trƣờng
chứng khốn nhằm mục đích thu lời. Nhà đầu tƣ có thể chia làm 2 loại:
- Nhà đầu tƣ cá nhân: là những ngƣời có vốn tạm thời nhàn rỗi, tham gia
mua bán trên TTCK nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
- Nhà đầu tƣ có tổ chức (nhà đầu tƣ chuyên nghiệp):là các tổ chức đầu tƣ
thƣờng xuyên mua bán chứng khoán với số lƣợng lớn trên thị trƣờng.
+ Các công ty đầu tƣ vừa là tổ chức phát hành chứng khoán vừa là tổ chức đầu tƣ
chứng khoán
+ Các cơng ty bảo hiểm
+ Các quỹ hƣu trí và các quỹ bảo hiểm xã hội khác.
+ Các công ty tài chính
c. Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khốn
Cơng ty chứng khốn
- Vai trị của cơng ty chứng khoán
+ Huy động vốn: là chiếc cầu nối và là kênh dẫn vốn chảy từ một hay một số bộ
phận nào đó của nền kinh tế có dƣ thừa vốn đến bộ phận khác của nền kinh tế đang
thiếu vốn.
+ Hình thành giá cả chứng khốn
+ Thực thi tính “hốn tệ” của chứng khốn: Cơng ty chứng khốn đảm nhận chức
năng chuyển đổi giúp cho các khoản đầu tƣ nói chung không giảm đi do cơ chế
giao dịch của thị trƣờng.
10
+ Thực hiện tƣ vấn đầu tƣ
- Các nghiệp vụ kinh doanh của cơng ty chứng khốn
+ Nghiệp vụ mơi giới chứng khoán: bao gồm thực hiện lệnh giao dịch mua bán
chứng khoán cho khách hàng, thanh toán và quyết toán các giao dịch.
+ Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành
thực hiện các thủ tục trƣớc khi chào bán chứng khốn, tổ chức việc phân phối
chứng khốn và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát
hành.
+ Nghiệp vụ tự doanh: là một nghiệp vụ kinh doanh trong đó cơng ty chứng khốn
mua bán chứng khóan cho chính mình, rủi ro từ hoạt động này do chính cơng ty
chịu.
- Cơ cấu tổ chức của cơng ty chứng khốn :
+ Phịng giao dịch: bộ phận mơ giới khách hàng, bộ phận tự doanh, bộ phận
nghiên cứu và phân tích chứng khốn.
+ Phịng kế tốn tài chính
+ Phịng Marketing
+ Phịng quản trị hành chính
+ Phịng lƣu ký, đăng ký, lƣu trữ
+ Phòng quản lý tài sản
Các ngân hàng thương mại: Tại một số nƣớc, các ngân hàng thƣơng mại có thể
sử dụng vốn tự có để tăng và đa dạng hố lợi nhuận thơng qua đầu tƣ vào các
chứng khốn
d. Các tổ chức có liên quan đến thị trƣờng chứng khoán
+ Cơ quan quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng chứng khoán
+ Sở giao dịch chứng khoán
+ Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
+ Tổ chức lƣu ký và thanh tốn bù trừ chứng khốn
+ Cơng ty dịch vụ máy tính chứng khốn
+ Các tổ chức tài trợ chứng khốn
+ Cơng ty đánh giá hệ số tín nhiệm.
11
1.5. Cơ cấu thị trƣờng chứng khoán
- Căn cứ vào tính chất các chứng khốn được giao dịch
+ Thị trƣờng cổ phiếu
+ Thị trƣờng trái phiếu
+ Thị trƣờng các chứng khoán phái sinh: Bao gồm thị trƣờng các hợp đồng tƣơng
lai, các hợp đồng lựa chọn.
- Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn
+ Thị trƣờng sơ cấp: là thị trƣờng mua bán chứng khoán mới đƣợc phát hành
+ Thị trƣờng thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã đƣợc phát hành trên thị
trƣờng sơ cấp.
1.6. Quá trình hình thành phát triển thị trƣờng chứng khốn
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về tích lũy trong xã hội
khơng ngừng tăng lên và ngày càng trở nên phong phú, đa dạng hơn. Trong xã hội
xuất hiện một số ngƣời cần vốn cho mục đích tiêu dùng hoặc đầu tƣ, đồng thời lại
có một số ngƣời khác có vốn nhàn rỗi tạm thời muốn cho vay lấy lãi. Ban đầu họ
gặp nhau một cách trực tiếp. Sau đó khi cung cầu vốn khơng ngừng tăng lên cần có
một thị trƣờng đáp ứng nhu cầu tài chính của nhau đó chính là thị trƣờng tài chính.
Trong lịch sử hình thành và phát triển thị trƣờng tài chính, ban đầu nhu cầu
vốn là ngắn hạn. Sau đó cùng với sự phát triển kinh tế nhu cầu về vốn dài hạn cho
đầu tƣ phát triển ngày càng cao thị trƣờng vốn đã ra đời để đáp ứng nhu cầu của
vốn. Để huy động vốn dài hạn thông qua hình thức tài chính gián tiếp, chính phủ
và các cơng ty cịn thực hiện huy động thơng qua phát hành chứng khoán -> nảy
sinh nhu cầu mua bán trao đổi chứng khoán -> thị trƣờng chứng khoán ra đời
Thị trƣờng chứng khoán ban đầu phát triển một cách tự phát và sơ khai, xuất
phát từ nhu cầu đơn lẻ.
Phiên chợ riêng đầu tiên diễn ra vào năm 1453 tại lữ điếm của một gia đình
ở Bỉ có bảng hiệu hình ba túi da tức là “ mậu dịch thị trƣờng” hay “ Sở giao dịch”.
Sau đó các mậu dịch thị trƣờng lần lƣợt đƣợc hình thành ở các nƣớc Châu âu.
Sự phát triển ngày càng mạnh của thị trƣờng theo tính chất tự nhiên nó lại
đƣợc phân ra thành nhiều thị trƣờng khác nhau nhƣ: thị trƣờng giao dịch hàng hóa,
thị trƣờng hối đối, thị trƣờng chứng khốn…
Các phƣơng thức giao dịch ban đầu diễn ra ngoài trời với những ký hiệu
giao dịch bằng tay và có thƣ ký nhận lệnh khách hàng. Năm 1921 ở Mỹ khu ngoài
12
trời đƣợc chuyển vào trong nhà Sở giao dịch chứng khốn chính thức đƣợc thành
lập.
Cho đến nay, trên thế giới đã có khoảng trên 160 Sở giao dịch chứng khốn
phân bố trên khắp các châu lục, bao gồm cả các nƣớc phát triển trong khu vực
Đông Nam Á vào những năm 1960- 1970 .
2. Bản chất và đặc điểm của thị trƣờng chứng khốn
2.1. Bản chất
Thị trƣờng chứng khốn khơng giống với thị trƣờng các hàng hóa thơng
thƣờng khác vì hàng hóa của thị trƣờng chứng khốn là một loại hàng hóa đặc biệt
là quyền sở hữu về tƣ bản. Thị trường chứng khoán thể hiện mối quan hệ giữa
cung và cầu của vốn đầu tư mà ở đó giá cả của chứng khốn chứa đựng thơng tin
về chi phí vốn hay giá cả của vốn đầu tư. Thị trường chứng khốn là hình thức
phát triển bậc cao của nền kinh tế sản xuất và lưu thơng hàng hóa.
2.2. Đặc điểm
+ Khả năng tập hợp nhiều nguồn tiền nhỏ để cung cấp cho nhu cầu nguồn tiền lớn
cùng một lúc.
+ Khả năng cung cấp một nơi mua bán các giấy tờ có tính thanh khoản cao để
ngƣời cần tiền có thể bán nhanh giấy tờ có giá để lấy lại tiền mặt
+Thị trƣờng chứng khoán tạo ra sự thu hút vốn lớn cho các dự án khổng lồ mà
không một ngân hàng nào có thể tự đứng ra cho vay.
+ Do những điều kiện pháp lý ràng buộc chặt chẽ của thị trƣờng chứng khoán và
do thị trƣờng chứng khoán lúc nào cũng sẵn sàng bảo vệ cho ngƣời đầu tƣ nên
nhiều ngƣời dân an tâm khi mua chứng khoán.
+ Thị trƣờng chứng khốn tạo sự tin tƣởng trong lịng các nhà đầu tƣ khi mua bán
chứng khốn.
+ Do tính năng động trong sự thu hút vốn và khả năng huy động to lớn trên quy mơ
tồn cầu mà các nƣớc phát triển và đang phát triển đều hình thành TTCK để thu
hút vốn cho nhu cầu đầu tƣ
3. Chức năng và vai trị của thị trƣờng chứng khốn
3.1. Chức năng của thị trƣờng chứng khoán
- Huy động vốn cho nền kinh tế : khi NĐT mua chứng khoán do các công ty phát
hafnhm số tiền nhàn rỗi của họ đƣợc đƣa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và
13
qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội. Thơng qua TTCK, Chính phủ và các
chính quyền ở các địa phƣơng cũng huy động đƣợc các nguồn vốn cho mục đích
sử dụng, đầu tƣ và phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu xã hội, TTCK
không những thu hút nguồn vốn nội địa mà còn giúp Chính phủ và DN thu hút vốn
đầu tƣ từ nƣớc ngồi.
- Cung cấp mơi trường đầu tư cho cơng chúng: cung cấp môi trƣờng đầu tu lành
mạnh với các cơ hội phong phú. Các chứng khoán trên thị trƣờng khác nhau về
tính chất, thời han và độ rủi ro cho phép các NĐT có thể lựa chọn cho loại hàng
hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình.
- Cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khốn: nhờ có TTCK các NĐT
có thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng
khán khác khi họ muốn. Khả nang thanh khoản là một trong những đặc tính hấp
dẫn của chứng khoán đối với NĐT.
- Đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế: Thơng qua giá chứng
khoán, hoạt động của doanh nghiệp đƣợc phản ánh một cách tổng hợp và chính
xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của các DN đƣợc nhanh chóng,
thuận tiện từ đó tạo nên mơi trƣờng cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, kích thích áp dụng cơng nghệ mới, cải tiến sản phẩm.
- Tạo mơi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô: Các chỉ
báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính
xác. Giá các chứng khốn tăng lên cho thấy đầu tƣ đang mở rộng, nền kinh tế tăng
trƣởng; ngƣợc lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cụ của nền
kinh tế. Vì thế, thị trƣờng chứng khoán đƣợc gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế
và là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mơ.
3.2. Vai trị của thị trƣờng chứng khốn
- Thị trƣờng chứng khốn với việc tạo ra các cơng cụ có tính thanh khoản cao, có
thể tích tụ, tập trung vào phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn phù hợp với yêu
cầu phat triển kinh tế.
- TTCK góp phần thực hiện tái phân phối công bằng hơn.
- TTCK tạo điều kiện cho việc tách giữa sở hữu và quản lý DN.
- Hiệu quả của quốc tế hóa TTCK. Việc mở cửa TTCK làm tăng tính lỏng và canh
tranh trên thị trƣờng quốc tế.
- TTCK tạo cơ hội cho chính phủ huy động các nguồn tài chính mà khơng tạo áp
lực về lạm phát đồng thời tạo các công cụ cho việc thực hiện chính sách tài chính
tiền tệ của nhà nƣớc.
14
- TTCK cung cấp một dự báo tuyệt vời về các chu kỳ kinh doanh trong tƣơng lai.
4. Những hạn chế (tiêu cực) của thị trƣờng chứng khoán
4.1. Đầu cơ chứng khoán
Các nhà đầu tƣ cấu kết với nhau để mua hoặc bán chứng khoán với số lƣợng lớn
gây nên cung hay cầu giả tạo làm giá cổ phiếu tăng hay giảm đột biến gây lũng
đoạn thị trƣờng.
4.2. Mua bán nội gián
Mua bán nội gián là hành vi của những kẻ lợi dụng quyền hành hay sự ƣu tiên
trong việc nắm giữ các thông tin nội bộ của một công ty có phát hành chứng khốn
ra thị trƣờng để có tình mua vào hay bán cổ phiếu của cơng ty cổ phần có báo giá
trên thị trƣờng. Sau khi thơng tin này đƣợc công bố rộng rãi công khai ra cơng
chúng sẽ có sự thay đổi lớn về giá cả cổ phiếu đây là thời cơ tốt để những kẻ mua
bán nội gián kiếm đƣợc lợi nhuận lớn nhƣng nó đã vi phạm nghiêm trọng nguyên
tắc công bằng về công khai thông tin cho mọi nhà đầu tƣ trên thị trƣờng chứng
khoán.
4.3. Bán khống
Bán khống là thuật ngữ dùng để chỉ các nhà đầu tƣ bán chứng khoán mà chƣa có
quyền sở hữu. Trên thực tế việc bán khống thu đƣợc lợi nhuận rất cao nếu họ tiên
đoán đúng xu hƣớng của thị trƣờng. Đây là hành vi lũng đoạn thị trƣờng nếu nó
đƣợc thực hiện bởi sự cấu kết nhiều ngƣời. Mua bán khống với số lƣợng lớn tạo ra
cung cầu giả tạo về chứng khoán gây khủng hoảng thị trƣờng tác hại xấu đến nền
kinh tế.
4.4. Thông tin sai sự thật
Là một hành vi thiếu đạo đức nhằm mục đích làm cho giá cổ phiếu của cơng ty
khác sụt giảm hoặc giá cổ phiếu của cơng ty mình tăng cao do việc phao tin đồn
thất thiệt trên thị trƣờng. Các cơng ty niêm yết cũng có thể vi phạm thông tin sai sự
thật nếu cung cấp thông tin cho thị trƣờng không cập nhật không đầy đủ hoặc thậm
chí hồn tồn sai sự thật sẽ làm thiệt hại lợi ích của nhà đầu tƣ và gây rối loạn thị
trƣờng.
5. Mối quan hệ giữa thị trƣờng chứng khoán với tài chính doanh nghiệp
5.1. Mối quan hệ
- Thị trƣờng chứng khốn là một bộ phận của thị trƣờng tài chính.
- Ngƣời mua quyền sử dụng tài chính đóng vai trị là ngƣời bán chứng
khoán. Họ là những ngƣời cần vốn.
15
- Ngƣời bán quyền sử dụng tài chính đóng vai trị là ngƣời mua chứng
khốn. Họ là những ngƣời có tiền nhàn rỗi.
5.2. Điều kiện gia nhập thị trƣờng chứng khốn
Một là, điều kiện về kinh tế
Có nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ và các mối quan hệ thị trƣờng ngày càng phát
triển một cách ổn định và bền vững.
Tạo cho TTCK một lƣợng chứng khoán đa dạng, phong phú đủ về số lƣợng, đảm
bảo về chất lƣợng, phù hợp với nhu cầu và tâm lý đa dạng của công chúng đầu tƣ.
Một hệ thống các tổ chức ( cơng ty chứng khốn, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm,
quỹ đầu tƣ) hoạt động có hiệu quả và không ngừng nâng cao năng lực kinh doanh.
Thu nhập quốc dân cũng nhƣ thu nhập bình qn đầu ngƣời khơng ngừng tăng lên.
Hai là, điều kiện về pháp lý
Có một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ, ổn định trong thời gian dài, bảo đảm an
toàn, hiệu quả cho việc phát hành đầu tƣ và kinh doanh chứng khoán.
Ba là, điều kiện về cơ sở hạ tầng vật chất
Hệ thống trang thiết bị cho thị trƣờng ( hệ thống chuyển lệnh, ghép lệnh, hệ thống
yết giá,…) phải không ngừng nâng cao mới có thể đảm bảo cho thị trƣờng hoạt
động một cách nhanh chóng, an tồn và hiệu quả.
Bốn là, điều kiện về yếu tố con người.
Có đội ngũ chun gia chứng khốn giỏi về chun mơn nghiệp vụ trên các lĩnh
vực: hoạch địch chính sách, quản lý thị trƣờng, kinh doanh chứng khốn, có nhiều
kinh nghiệm thực tiễn, đạo đức tốt. có sự phổ cập kiến thức về chứng khoán va thị
trƣờng chứng khoán trong dân chúng, các nhà đầu tƣ và các nhà quản trị donh
nghiệp cũng là điều kiện không kém phần quan trọng để phát triển TTCK.
16
THỰC HÀNH
Câu 1: Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của thị trƣờng chứng khoán
Việt Nam.
Câu 2: Đánh giá của em về tính chính xác của các nguồn thơng tin trên thị trƣờng
chứng khốn Việt Nam . Lấy ví dụ cụ thể .
17
CHƢƠNG 2: HÀNG HÓA VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHỐN
Mã chƣơng: MH19.02
Mục tiêu chương:
- Phân biệt đƣợc các cơng cụ tài chính trên thị trƣờng chứng khốn
- Giải thích đƣợc nội dung các loại cổ phiếu, các loại trái phiếu
- Giải thích đƣợc nội dung chứng chỉ quĩ đầu tƣ và các cơng cụ tài chính có nguồn
gốc chứng khoán
- Phân loại đƣợc các loại thị trƣờng trên thị trƣờng chứng khoán
- Làm đƣợc các bài tập thực hành về cổ phiếu, trái phiếu và phân loại thị trƣờng
chứng khốn.
Nội dung chính
1. Hàng hố của thị trƣờng chứng khốn
1.1. Khái quát chung
1.1.1. Khái niệm
Theo Luật chứng khoán ngày 29- 6- 2006 chứng khoán là bằng chứng xác
nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn
của tổ chức phát hành. Chứng khốn đƣợc thể hiện dƣới hình thức chứng chỉ, bút
tốn ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử
1.1.2. Phân loại chứng khoán
- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tƣ.
- Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp
đồng quyền tƣơng lai.
1.1.3. Đặc điểm cơ bản của chứng khốn
- Là giấy tờ có giá trung và dài hạn tồn tại dƣới hình thức chứng chỉ hoặc ghi
sổ và có ba thuộc tính là tính sinh lời, tính rủi ro và tính thanh khoản.
+ Tính sinh lời: là khả năng tạo ra thu nhập của chứng khoán cho ngƣời chủ sở
hữu.
+ Tính thanh khoản: là sự dễ dàng trong q trình chuyển chứng khốn sang tiền
mặt trong một thời gian ngắn trên cơ sở đảm bảo giá trị tiền tệ của chứng khốn
đó.
+ Tính rủi ro: là đe dọa về an toàn vốn và thu nhập đối với NĐT, là kết quả không
mong muốn của NĐT.
- Xác nhận quyền hợp pháp của chủ sở hữu chứng khoán gồm:
18
+ Quyền sở hữu đối với chứng khoán vốn
+ Quyền chủ nợ đối với chứng khoán nợ
+ Quyền về tài chính có liên quan đến chứng khốn phái sinh
1.2. Các loại chứng khoán
1.2.1. Cổ phiếu
1.2.1.1. Khái niệm
Theo Luật chứng khoán Việt Nam năm 2006, cổ phiếu là loại chứng khoán xác
nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần
của tổ chức phát hành.
1.2.1.2. Đặc điểm
- Cổ phiếu là một tài sản thực sự do xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản
và vốn của một công ty cổ phần
- Cổ phiếu là một loại chứng khốn vĩnh viễn (vơ thời hạn). Thời hạn của cổ
phiếu gắn chặt với thời hạn hoạt động của công ty cổ phần. Thông thƣờng khi xem
xét cổ phiếu của một cơng ty ngƣời ta có sự phân biệt:
+ Cổ phiếu đƣợc phép phát hành
+ Cổ phiếu đã phát hành
+ Cổ phiếu quỹ
+ Cổ phiếu đang lƣu hành= Số cổ phiếu đã phát hành – Số cổ phiếu quỹ
1.2.1.3. Các hình thức giá trị của cổ phiếu thƣờng
- Mệnh giá của cổ phiếu thƣờng: là giá trị mà công ty cổ phần ấn định cho
một cổ phiếu
+ Mệnh giá của cổ phiếu đƣợc sử dụng để xác định số tiền tối thiểu mà công ty
phải nhận đƣợc trên mỗi cổ phiếu mà công ty phát hành ra.
+ Mệnh giá cổ phiếu chỉ có ý nghĩa duy nhất vào thời điểm công ty phát hành cổ
phiếu lần đầu ra công chúng để huy động vốn thành lập công ty.
Vốn điều lệ của công ty cổ phần
Mệnh giá cổ phiếu mới phát hành =
Tổng số cổ phiếu đăng ký phát hành.
Ví dụ: Năm 2000 cơng ty cổ phần A thành lập với số vốn điều lệ 30 tỷ đồng, số cổ
phần đăng ký phát hành là 3.000.000 cổ phiếu.Vậy:
19
Mệnh giá cổ phiếu mới phát hành =
30 tỷ
3.000.000 cổ phiếu
= 10.000đồng/cổ phiếu.
- Giá sổ sách của cổ phiếu thƣờng là giá trị của cổ phiếu đƣợc xác định dựa
trên cơ sở số liệu sổ sách kế tốn của cơng ty.
- Giá trị thị trƣờng là giá trị của cổ phiếu thƣờng đƣợc thể hiện trong giao
dịch cuối cùng đã đƣợc ghi nhận.
1.2.1.4. Phân loại cổ phiếu
a. Phân loại cổ phiếu theo tính chất lợi tức
a1. Cổ phiếu thƣờng
- Khái niệm: Cổ phiếu thƣờng là một loại chứng khoán vốn, khơng có kỳ hạn, tồn
tại cùng với sự tồn tại của công ty, lợi tức của cổ phiếu đƣợc trả và cuối năm để
quyết toán.
- Đặc điểm cổ phiếu thƣờng:
+ Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn do đó khơng có kỳ hạn và khơng hồn
vốn.
+ Khi cơng ty phá sản, cổ đông là ngƣời cuối cùng đƣợc hƣởng giá trị còn
lại của tài sản thanh lý.
+ Việc trả cổ tức có thể đƣợc thực hiện bằng các hình thức: trả bằng tiền
mặt, trả bằng cổ phiếu của công ty, trả bằng tài sản của công ty.
+ Cổ đông thƣờng đƣợc hƣởng một số quyền lợi khi họ mua cổ phiếu của
cơng ty nhƣ: quyền có thu nhập, quyền đƣợc chia tài sản thanh lý, quyền bầu cử,
quyền phát biểu.
+ Cổ phiếu thƣờng có thể hoặc khơng có mệnh giá, điều này phụ thuộc vào
luật quy định ở mỗi nƣớc.
Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 cổ phiếu thƣờng đƣợc gọi là cổ
phiếu phổ thông, mệnh giá cổ phiếu chào bán ra công chúng là 10.000 VNĐ
a2. Cổ phiếu ƣu đãi:
- Khái niệm: Cổ phiếu ƣu đãi hay còn gọi là cổ phiếu ƣu đãi đặc quyền là loại
chứng khốn lai tạp có những điểm vừa giống cổ phiếu thƣờng vừa giống trái
phiếu. Cổ phiếu này đƣợc hƣởng những quyền ƣu tiên hơn cổ phiếu thƣờng.
- Những quyền đƣợc ƣu tiên hơn cổ phiếu thƣờng.
20
+ Đƣợc hƣởng một mức lãi cổ phần riêng biệt có tính cố định hàng năm,
Thơng thƣờng cổ tức này đƣợc in trên bề mặt cổ phiếu ở dạng chứng chỉ.
+ Đƣợc ƣu tiên chia lãi cổ phần trƣớc cổ phiếu thƣờng
+ Đƣợc phân chia tài sản còn lại của công ty khi giải thể hoặc phá sản trƣớc
cổ phiếu thƣờng.
- Những điểm khác biệt so với cổ phiếu thƣờng
+ Ngƣời mua cổ phiếu ƣu đãi không đƣợc hƣởng quyền bỏ phiếu bầu Hội
đồng quản trị, Ban kiểm sốt cơng ty.
+ Giá cổ phiếu ƣu đãi trên thị trƣờng chứng khốn thƣờng khơng dao động
nhƣ giá cổ phiếu thƣờng.
- Các loại cổ phiếu ƣu đãi: Cổ phiếu ƣu đãi tích lũy, cổ phiếu ƣu đãi khơng tích
lũy, cổ phiếu ƣu đãi chia phần, cổ phiếu ƣu đãi không chia phần, cổ phiếu ƣu đãi
có thể chuyển đổi.
b. Phân loại cổ phiếu theo tính chuyển nhƣợng
- Cổ phiếu ký danh đây là loại cổ phiếu ghi rõ tên của ngƣời sở hữu trên bề mặt cổ
phiếu ở dạng chứng chỉ.
- Cổ phiếu vô danh đây là loại cổ phiếu không ghi tên ngƣời sở hữu việc chuyển
nhƣợng dễ dàng và đơn giản khơng cần có thủ tục pháp lý rƣờm rà.
c. Phân loại cổ phiếu theo hình thức góp vốn:
- Cổ phiếu góp vốn bằng tiền
- Cổ phiếu bằng hiện vật
d. Phân loại theo quyền tham gia bỏ phiếu biểu quyết trong đại hội cổ đông:
+ Cổ phiếu đơn phiếu: lboại cổ phiếu này đƣợc phân bổ theo tỷ lệ một cổ phiếu là
một phiếu bầu.
+ Cổ phiếu đa phiếu : là loại cổ phiếu quy định một phiếu bầu phải bao gồm nhiều
cổ phiếu do đó loại cổ phiếu này thƣờng dùng cho các doanh nghiệp nhiều cổ
đông.
1.2.1.5. Những ƣu thế của công ty cổ phần huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
- Có khả năng huy động đƣợc một khối lƣợng vốn khổng lồ từ nguồn vốn lẻ tẻ
trong dân chúng.
- Vốn đầu tƣ của cổ đông không bị bất động qua việc mua bán hay cầm cố.
21
- Tạo điều kiện tách chức năng của nhà kinh doanh và với chức năng của nhà cung
cấp vốn.
1.2.2. Trái phiếu( chứng khoán nợ)
1.2.2.1. Khái niệm
Theo luật chứng khoán ở Việt Nam năm 2006 trái phiếu là loại chứng khoán xác
nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ
chức phát hành trái phiếu.
1.2.2.2. Đặc điểm
- Trái phiếu có mệnh giá (còn gọi là giá trị danh nghĩa). Mệnh giá trái phiếu là số
tiền ghi trên bề mặt của trái phiếu ở dạng chứng chỉ. Mệnh giá thể hiện số tiền mà
ngƣời phát hành phải trả khi trái phiếu hết hạn.
- Trái phiếu có thời hạn là thời hạn đi vay của tổ chức phát hành đối với trái chủ và
đƣợc ghi rõ trên bề mặt của trái phiếu. Đó là khoảng thời gian từ ngày phát hành
đến ngày ngƣời phát hành hồn trả vốn gốc lần cuối.
- Trái phiếu có quy định lãi suất: lãi suất này đƣợc xác định theo tỷ lệ phần trăm
với mệnh giá của trái phiếu, lãi suất này làm căn cứ để xác định lợi tức trái phiếu.
- Trái chủ đƣợc hƣởng quyền lợi nhất định từ chủ thể phát hành: đƣợc hƣởng lợi từ
trái phiếu không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của cơng ty, đƣợc hồn vốn
đúng thời hạn hay trƣớc thời hạn tùy vào quy định trong bản quảng cáo phát hành,
đƣợc quyền bán, chuyển nhƣợng, chuyển đổi, cầm cố; đƣợc thanh tốn trƣớc các
cổ phiếu khi cơng ty giải thể, phá sản.
1.2.2.3. Giá phát hành
Giá phát hành là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành. Giá phát hành
có thể bằng mệnh giá, thấp hơn mệnh giá hoặc giá phát hành cao hơn mệnh giá.
1.2.2.4. Phân loại trái phiếu
a. Phân loại căn cứ vào chủ thể phát hành:
Trái phiếu công ty
- Trái phiếu công ty là trái phiếu do cơng ty phát hành với mục đích huy
động vốn để bổ sung vốn tạm thời thiếu phục vụ cho đầu tƣ phát triển của công ty
- Đặc điểm của trái phiếu cơng ty: đƣợc ƣu tiên thanh tốn trƣớc cổ phiếu về
tài sản và lợi nhuận của công ty, trái chủ khơng có quyền kiểm sốt cơng ty.
- Trái phiếu cơng ty gồm:
+ Trái phiếu tín chấp : đây là loại trái phiếu phát hành dựa trên uy tín của cơng ty.
22
+ Trái phiếu thế chấp hoặc cầm cố: đƣợc đảm bảo bằng tài sản cụ thể của công ty
phát hành.
+ Trái phiếu bảo lãnh: đây là loại trái phiếu đƣợc đảm bảo khả năng thanh toán về
vốn và lãi bởi một doanh nghiệp khác. Ngƣời bảo lãnh thƣờng là ngân hàng, cơng
ty tài chính, cơng ty bảo hiểm hay các cơng ty chứng khốn.
+ Trái phiếu chuyển đổi: là loại chứng khốn nợ với những đặc tính phát hành
thơng thƣờng nhƣ trái phiếu vơ danh nhƣng có thêm quy định về quyền chuyển đổi
– không đƣợc phép hủy ngang – thành cổ phiếu của công ty phát hành trong một
thời hạn đƣợc quy định trong bản cáo bạch phát hành.
+ Trái phiếu thu nhập: loại trái phiếu này thƣờng đƣợc sử dụng khi tổ chức lại công
ty hoặc khi công ty bị suy thối về tài chính. Lãi suất của loại trái phiếu này chỉ
đƣợc thanh tốn khi cơng ty thực sự có lãi.
+ Trái phiếu hồn vốn: loại trái phiếu này cho phép doanh nghiệp đƣợc hoàn vốn
cho trái chủ trƣớc hạn, theo một trong hai cách:
C1: Hoàn vốn bất cứ lúc nào trong thời hạn của trái phiếu.
C2 : Hoàn vốn sau một thời hạn nhất định kể từ ngày trái phiếu đƣợc phát hành.
Trái phiếu chính phủ đây là chứng khốn nợ do chính phủ trung ƣơng hoặc chính
quyền địa phƣơng phát hành nhằm mục đích bù đắp sự thiếu hụt ngân sách và tài
trợ cho các dự án xây dựng cở sở hạ tầng, cơng trình phúc lợi công cộng trung
ƣơng và địa phƣơng.
- Đặc điểm của trái phiếu chính phủ: độ tin cậy về khả năng thanh tốn cao, tính
thanh khoản cao, số lƣợng lớn.
- Phân loại trái phiếu chính phủ:
+ Tín phiếu kho bạc trung hạn là phiếu nợ trung hạn thƣờng có thời hạn từ 1 năm
do kho bạc phát hành nhằm bổ sung vốn cho quỹ ngân sách.
+ Trái phiếu kho bạc: tƣơng tự tín phiếu kho bạc nhƣng có thời hạn trên 10 năm
+ Trái phiếu đồ thị: đây là trái phiếu dài hạn do chính quyền địa phƣơng phát hành
nhằm huy động vốn cho những dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở hạn tầng ở địa
phƣơng. Thời hạn thƣờng là 10 năm – 30 năm.
Công trái nhà nước
- Trái phiếu do nhà nƣớc phát hành nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách. Loại trái
phiếu này có thời hạn từ 10 năm trở lên và đƣợc phát hành từng đợt.
23
b. Phân loại trái phiếu theo tính chất chuyển nhượng gồm trái phiếu vô danh và
trái phiếu ký danh.
c. Phân loại trái phiếu theo hình thức góp vốn: gồm trái phiếu hiện kim(góp bằng
tiền) và trái phiếu hiện vật.
d. Phân loại theo phương thức trả lãi gồm trái phiếu trả lãi trƣớc, trái phiếu trả lãi
sau, trái phiếu trả lãi theo kỳ hạn.
1.2.3. Chứng chỉ quỹ đầu tư
a. Khái niệm
Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với
một phần vốn góp của quỹ đại chúng.
Theo luật chứng khoán Việt Nam, mệnh giá của chứng chỉ quỹ chào bán lần đầu ra
công chúng là 10.000đ
b. Lợi ích của chứng chỉ quỹ đầu tư với nhà đầu tư
- Chỉ cần số tiền nhỏ cũng có thể thực hiện đầu tƣ
- Rủi ro ln đƣợc dung hịa do tính đa dạng của tài sản đầu tƣ trong danh mục tài
sản quỹ.
- Không cần phải quan tâm tới việc quản lý điều hành tài sản do chế độ quản lý kép
của quỹ theo luật định.
- Tài sản đầu tƣ đƣợc đảm bảo bằng tài sản của quỹ
- Có thể đầu tƣ theo phƣơng pháp tích góp( mua định kỳ theo hợp đồng) và đƣợc
hƣởng giá mua ƣu đãi.
- Có thể thu hồi vốn một cách đơn giản bằng việc chuyển trả lại chứng chỉ cho
công ty quản lý quỹ hoặc chuyển nhƣợng trên thị trƣờng chứng khoán.
1.2.4. Chứng khoán phái sinh
a. Quyền mua cổ phần
- Khái niệm: là một loại chứng khoán phái sinh hay nói cách khác là một
chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu một phần giá trị cổ phiếu “ đang chờ nhận”.
- Đặc điểm:
+ Quyền mua cổ phần thƣờng có thời hạn ngắn từ 1 đến 6 tuần.
+ Cổ đông cũ đƣợc ƣu tiên đăng ký mua cổ phiếu mới với giá thấp hơn giá trị
trƣờng nhằm bù đắp thiệt hạn cho các cổ đơng do “hiệu ứng pha lỗng”.
24