Giá thị trƣờng >= Giá trị thực:
Ta không mua và bán cổ phiếu ra
Giá trị trƣờng < Giá trị thực đáng kể thì ta sẽ tiến hành MUA vào.
Chương 4: Thị trường chứng khoán thứ cấp
1. Khái quát thị trường chứng khoán thứ cấp
1.1. Khái niệm và chức năng thị trường chứng khoán thứ cấp
Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã đƣợc phát hành trên thị
trƣờng thị sơ cấp. Thị trƣờng đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã
phát hành. Đây là nơi trao đổi, mua bán các chứng khoán đã đƣợc phát hành. Nhà
40
đầu tƣ mua đi bán lại chứng khoán nhằm vào một trong các mục đích: cất giữ tài
sản tài chính, nhận một khoản thu nhập cố định hàng năm, hƣởng chênh lệch giá.
Đặc điểm của thị trường thứ cấp
- Thị trƣờng có tính chất cạnh tranh hồn hảo.
Việc mua bán chứng khốn đƣợc thực hiện chủ yếu thơng qua cạnh tranh. Giá
chứng khốn hình thành trên cơ sở cung cầu, khơng một ngƣời hoặc một tổ chức
nào đó có quyền áp đặt, hoặc định giá độc đốn theo ý mình đƣợc.
Thông tin trên thị trƣờng đều đƣợc công bố kịp thời và công khai cho mọi thành
viên trên thị trƣờng và cơng chúng.
- Thị trƣờng có tính liên tục
Thị trƣờng thứ cấp là thị trƣờng có tính liên tục bởi thị trƣờng này tạo ra cơ hội cho
các nhà đầu tƣ mua bán chứng khoán một cách thƣờng xuyên.
Các chứng khoán niêm yết đƣợc giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, các
chứng khoán chƣa niêm yết đƣợc giao dịch trên thị trƣờng phi tập trung (Over The
Counter market market - OTC market).
Tại thị trƣờng này, các giao dịch đƣợc thực hiện theo những thủ tục và nguyên tắc
xác định, đảm bảo một khối lƣợng lớn các giao dịch có thể đƣợc giải quyết một
cách nhanh chóng.
- Khối lƣợng và nhịp độ giao dịch lớn gấp nhiều lần so với thị trƣờng chứng khoán
sơ cấp
Sau khi chứng khoán đƣợc phát hành thƣờng đƣợc mua đi bán lại nhiều lần trên thị
trƣờng chứng khoán thứ cấp nhất là đối với cổ phiếu.
- Hoạt động chủ yếu của thị trƣờng chứng khoán thứ cấp là các nhà đầu tƣ thực
hiện chuyển giao quyền sở hữu và tiền cho nhau.
Cấu trúc của thị trường thứ cấp
Dựa theo tiêu thức nhất định có thể chia thị trường thứ cấp thành các loại thị
trƣờng khác nhau. Có một số cách phân chia chủ yếu sau đây thƣờng đƣợc sử
dụng:
- Theo tính chất tổ chức của thị trƣờng: có thể chia thành thị trƣờng chứng khốn
tập trung và thị trƣờng chứng khoán phi tập trung.
41
Thị trường chứng khoán tập trung là nơi việc thực hiện mua bán các loại chứng
khoán niêm yết đƣợc tổ chức một cách chặt chẽ. Hình thái điển hình của Thị
trƣờng chứng khoán tập trung là Sở Giao dịch Chứng khốn (Stock exchange).
Thƣờng chỉ có chứng khốn của các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có uy tín mới
đủ tiêu chuẩn niêm yết để đƣợc mua bán trên thị trƣờng này. Việc giao dịch chủ
yếu đƣợc thực hiện theo phƣơng thức khớp lệnh tập trung.
Thị trường chứng khoán phi tập trung (Over The Counter market - OTC market) là
thị trƣờng giao dịch các chứng khốn chƣa niêm yết đƣợc các cơng ty chứng khốn
thực hiện qua mạng điện thoại điện tín.
- Theo loại hàng hóa giao dịch trên thị trƣờng: Có thể chia thành thị trƣờng cổ
phiếu, thị trƣờng trái phiếu. Ngồi ra, ở những quốc gia có thị trƣờng chứng khốn
phát triển ở mức độ cao cịn có thị trƣờng chứng khoán phái sinh.
1.2. Địa điểm giao dịch
Sàn giao dịch chứng khoán Hose
Nằm trong số các sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam, sàn giao dịch Hose
đƣợc thành lập từ năm 1998. Mục đích ra đời của Hose nhằm thực hiện các giao
dịch chứng khoán tại thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2011, Hose đã chính thức xây dựng và nghiên cứu hơn 30 cổ phiếu hàng đầu
trên thị trƣờng cả về vốn hóa, tính thanh khoản cao. Hose đƣợc coi nhƣ một thị
trƣờng thứ cấp để phát hành trái phiếu.
Sàn chứng khoán HNX
HNX là một trong các sàn giao dịch chứng khốn tại Hà Nội, có tên viết tắt là
Hanoi Stock Exchange. Sàn giao dịch đƣợc thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động
năm 2005. Cho đến năm 2010, HNX đã chính thức đứng trong hàng ngũ Liên đồn
Sở Giao Dịch chứng khốn Châu Á – Châu Đại Dƣơng.
Phƣơng thức hoạt động tại HNX là khớp lệnh liên liên tục. Khách hàn có thể mua
khơng giới hạn cổ phiếu và trái phiếu.
Sàn chứng khoán Upcom
Các sàn chứng khoán ở Việt Nam uy tín hiện nay là sàn giao dịch nào? Upcom là
ứng cử viên sáng giá cho các bạn đang có ý định đầu tƣ vào chứng khốn. Mặc dù
42
chƣa đƣợc niêm yết nhƣng Upcom đã nhanh chóng khẳng định vị thế trên thị
trƣờng chứng khốn Việt.
Upcom có khung pháp lý thị trƣờng đầy đủ, cơ chế hoạt động linh hoạt nhằm mang
lại lợi ích chính đáng cho nhà đầu tƣ. Tuy nhiên, khi tham gia đầu tƣ tại Upcom
các bạn cần thỏa mãn chứng khốn đó đƣợc lƣu ký tại Trung tâm Lƣu Ký và không
niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.
Sàn OTC
OTC là cổ phiếu đƣợc phát hành tại nhiều trung tâm giao dịch chứng khoán nhƣng
chƣa đƣợc niêm yết về giá. Tính thanh khoản của OTC không cao nhƣng lợi nhuận
mang lại thƣờng vƣợt sức tƣởng tƣợng.
Thực tế, OTC là sàn chứng khoán giao dịch phi tập trung đƣợc quản lý và điều
hành bởi tổ chức do pháp luật quy định. Sàn OTC hiện đang có hơn 500 doanh
nghiệp tham gia niêm yết.
Sàn giao dịch HSC
Sàn giao dịch chứng khốn TP Hồ Chí Minh đƣợc thành lập năm 2003, với số vốn
ban đầu là 50 tỷ đồng. Sàn giao dịch này đã niêm yết trên thị trƣờng với mã cổ
phiếu HCM. Độ uy tín tại sàn giao dịch HSC luôn đƣợc đánh giá cao. Mỗi ngày,
HSC có tới hàng trăm ngàn giao dịch mua bán khớp lệnh các loại cổ phiếu/ trái
phiếu.
1.3. Giá chứng khoán
Giá trần giá sàn là gì? Nó đƣợc hiểu nơm na là giá cao nhất và giá thấp nhất để giới
hạn thị trƣờng. Nhà đầu tƣ không thể mua cao hơn giá trần và bán thấp hơn giá
sàn.
Giá trần là mức giá cao nhất trong một phiên giao dịch mà cổ phiếu có thể tăng lên.
Nhà đầu tƣ muốn đặt lệnh cũng chỉ có thể giới hạn trong mức này.
Tƣơng tự, giá sàn là mức giá thấp nhất trong một phiên giao dịch mà một cổ phiếu
có thể giảm.
Giá trần = Giá tham chiếu + Biên độ dao động.
Giá sàn = Giá tham chiếu – Biên độ dao động.
43
Quy tắc làm trịn giá.
Theo quy định thì biên độ dao động của sàn HOSE, HNX và UpCom lần lƣợt là
7%, 10% và 15%. Vấn đề là khi Giá tham chiếu nhân với biên độ dao động đa
phần là sẽ ra số lẻ. Vậy nên chúng ta có quy tắc làm trịn để xử lý vấn đề này.
Tóm lại, chúng ta cần nhớ những quy tắc làm tròn giá trị biên độ dao động
sau:
Giá trị biên độ phải phù hợp với quy định bƣớc giá chia hết
Giá tri biên độ làm tròn phải bé hơn giá trị biên độ lý thuyết khi nhân với %
biên độ theo quy định của từng sàn.
2. Sở giao dịch chứng khoán
2.1. Khái niệm về sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán là hình thức tổ chức thị trƣờng chứng khốn, tạo ra địa
điểm và phƣơng tiện để phục vụ việc mua, bán chứng khốn.
"Pháp nhân tự chủ về tài chính, thực hiện việc tổ chức, quản lí, điều hành, kiểm tra,
giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trƣờng giao dịch chứng khốn tập trung và
chịu sự quản lí trực tiếp của nhà nƣớc (Uỷ ban Chứng khoán Nhà nƣớc).
Sở giao dịch chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động mua, bán chứng khốn và là cơ
quan duy trì trật tự giao dịch, phục vụ giao dịch trên thị trƣờng giao dịch chứng
khoán tập trung. Thị trƣờng chứng khoán là nơi ngƣời cần vốn phát hành chứng
khốn và ngƣời có vốn đầu tƣ chứng khốn trực tiếp giao dịch với nhau khơng qua
ngân hàng. Với chức năng truyền thống nhƣ vậy, sở giao dịch chứng khoán trên
thế giới đƣợc tổ chức theo các mơ hình sau: thứ nhất, sở giao dịch chứng khốn
đƣợc tổ chức dƣới hình thức một câu lạc bộ của các cơng ti mơi giới nhƣng lại có
sự quản lí của Nhà nƣớc, có tƣ cách pháp nhân, tự chủ về tài chính, hoạt động theo
phƣơng thức phi lợi nhuận; thứ hai, sở giao dịch chứng khoán tổ chức dƣới dạng
một công ti cổ phần mà thành viên là các cơng ti mơi giới chứng khốn, hoạt động
theo luật công ti cổ phần và chịu sự giám sát của một cơ quan chun mơn do
Chính phủ lập ra, hoạt động theo phƣơng thức kinh doanh; thứ ba, sở giao dịch
chứng khốn do Chính phủ thành lập, chịu sự giám sát, quản lí trực tiếp của Nhà
nƣớc.
44
Sở giao dịch chứng khốn có nhiệm vụ cấp, đình chỉ và thu hồi giấy phép, niêm
yết chứng khoán, chấp nhận, huỷ bỏ tƣ cách thành viên của các công ti chứng
khoán; soạn thảo, ban hành các nội quy hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán;
giám sát các hoạt động của thị trƣờng chứng khoán.
Ở Việt Nam, Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 4117.1998 của Chính phủ về
chứng khốn và thị trƣờng chứng khoán là văn bản pháp luật đầu tiên có các quy
định về sở giao dịch chứng khốn. Theo Nghị định này, thì thị trƣờng chứng khốn
giao dịch tập trung đƣợc tổ chức từng bƣớc, từ trung tâm giao dịch chứng khoán
lên sở giao dịch chứng khoán. Điểm khác biệt cơ bản giữa trung tâm giao dịch
chứng khoán so với sở giao dịch chứng khoán là nguồn kinh phí hoạt động của
trung tâm giao dịch chứng khốn do ngân sách nhà nƣớc cấp.
2.2. Tổ chức sở giao dịch chứng khốn
Mặc dù có những mơ hình tổ chức khác nhau và từ đó việc tổ chức của mỗi sở giao
dịch chứng khốn cũng có những đặc điểm riêng biệt, nhƣng nhìn chung cơ cấu tổ
chức của một Sở giao dịch có những bộ phận chủ yếu sau:
Cơ cấu tổ chức
- Đại hội đồng Cổ đơng (hình thức sở hữu công ty cổ phần);
- Hội đồng Quản trị hay Hội đồng Thành viên;
- Tổng Giám đốc;
- Bộ phận Chức năng, giúp việc.
Thành viên giao dịch
(1).Nhà mơi giới chứng khốn: Là ngƣời trung gian giữa ngƣời mua và ngƣời bán;
Có thể phân biệt các loại nhà môi giới khác nhau:
- Nhà môi giới hƣởng hoa hồng: sẽ nhận hoa hồng hay phí mơi giới do khách hàng
trả sau khi hồn thành dịch vụ giao dịch chứng khốn. Nhà mơi giới hƣởng hoa
hồng khơng bị rủi ro, vì họ khơng nắm giữ chứng khoán trong khi thực hiện các
hoạt động giao dịch của mình. Nhà mơi giới hƣởng hoa hồng là thành viên chủ yếu
của các Sở Giao dịch Chứng khoán.
- Nhà mơi giới chun gia chứng khốn: ở những nƣớc phát triển, tại các Sở Giao
dịch Chứng khoán, mỗi loại chứng khoán đƣợc giao dịch tại một quầy giao dịch
45
nhất định. Trong mỗi một quầy có một số nhà môi giới chuyên môn đƣợc Hội đồng
Quản trị của Sở phân công thực hiện mua, bán một số loại chứng khốn nhất định.
- Nhà mơi giới độc lập: khơng phụ thuộc bất kỳ công ty môi giới nào.
(2).Nhà giao dịch cạnh tranh: là ngƣời mua, bán chứng khoán và thu lãi bằng chính
chênh lệch của giá mua vào và bán ra.
Niêm yết chứng khoán
- Niêm yết lần đầu
- Niêm yết bổ sung
- Niêm yết toàn phần
- Niêm yết từng phần
Giao dịch chứng khoán
- Lệnh giao dịch
- Đơn vị giao dịch
- Biên độ dao động giá
- Phƣơng thức khớp lệnh
- Các giao dịch đặc biệt
- Phƣơng thức giao dịch và quá trình thực hiện giao dịch
Hệ thống cơng khai tin tức
Cơng khai thông tin là công bố và phổ biến rộng rãi các thơng tin cần thiết về tình
hình của tổ chức phát hành, tổ chức kinh doanh chứng khoán và tình hình của thị
trƣờng tới các nhà đầu tƣ và các cơ quan quản lý thị trƣờng.
2.3. Hoạt động của sở giao dịch chứng khốn
a) Mơ hình hoạt động
- SGDCK Việt Nam hoạt động theo mơ hình Cơng ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên 100% vốn nhà nƣớc dƣới hình thức cơng ty mẹ - cơng ty con do Bộ Tài
chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nƣớc, có trụ sở chính đặt tại Hà Nội.
- SGDCK Hà Nội và SGDCK Tp. Hồ Chí Minh là các công ty con do SGDCK
Việt Nam đầu tƣ 100% vốn, hoạt động độc lập, có tƣ cách pháp nhân.
b) Vốn điều lệ
46
- SGDCK Việt Nam có mức vốn điều lệ là 3.000 tỷ đồng, đƣợc điều chuyển từ vốn
điều lệ của SGDCK Hà Nội và SGDCK Tp. Hồ Chí Minh.
- Trong quá trình hoạt động, SGDCK Việt Nam thực hiện tăng hoặc giảm vốn điều
lệ theo Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ.
c) Chức năng, nhiệm vụ
- SGDCK Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ chính sau đây:
+ Xây dựng chiến lƣợc, kế hoạch đầu tƣ phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh
05 năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm để trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định.
+ Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khốn, giao dịch chứng khốn, cơng bố
thơng tin, thành viên giao dịch và các quy chế nghiệp vụ khác liên quan đến tổ
chức và hoạt động thị trƣờng giao dịch chứng khoán sau khi đƣợc Ủy ban Chứng
khoán Nhà nƣớc (UBCKNN) chấp thuận.
+ Giám sát SGDCK Tp. Hồ Chí Minh, SGDCK Hà Nội trong việc triển khai thực
hiện các quy chế hoạt động nghiệp vụ; giám sát chung về thị trƣờng chứng khoán
theo quy định của pháp luật.
+ Định hƣớng phát triển hệ thống công nghệ thông tin, định hƣớng phát triển các
công nghệ mới, sản phẩm mới để chỉ đạo tổ chức thực hiện thống nhất.
+ Hỗ trợ phát triển thị trƣờng thông qua việc cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng,
đào tạo, tuyên truyền, phổ cập kiến thức và cung cấp các dịch vụ khác theo quy
định của pháp luật.
+ Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh
tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán.
+ Hợp tác quốc tế về chứng khoán và thị trƣờng chứng khoán, là đầu mối tham gia
các tổ chức quốc tế về TTCK.
+ Thực hiện quản lý các công ty con của SGDCK Việt Nam theo quy định pháp
luật và Điều lệ hoạt động của SGDCK Việt Nam.
+ Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm
quyền.
47
- SGDCK Hà Nội và SGDCK Tp. Hồ Chí Minh có chức năng, nhiệm vụ chính sau
đây:
+ Tổ chức hoạt động niêm yết, đăng ký giao dịch, giao dịch chứng khoán, đấu giá
chứng khoán, đấu thầu trái phiếu theo quy định của pháp luật.
+ Giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trƣờng
chứng khoán của thành viên giao dịch, tổ chức niêm yết và nhà đầu tƣ tham gia
giao dịch chứng khoán tại SGDCK theo quy định của pháp luật.
+ Phát triển các sản phẩm mới trong phạm vi thị trƣờng quản lý.
+ Hỗ trợ phát triển thị trƣờng thông qua việc cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng,
đào tạo, tuyên truyền, phổ cập kiến thức.
+ Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm
quyền.
d) Tổ chức bộ máy
Bộ Tài chính quyết định tổ chức bộ máy của SGDCK Việt Nam; SGDCK Việt
Nam quyết định tổ chức bộ máy của SGDCK Hà Nội và SGDCK Tp. Hồ Chí Minh
sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính.
đ) Cơ chế tài chính và tiền lƣơng
- Cơ chế tài chính:
+ SGDCK Việt Nam áp dụng cơ chế tài chính của Cơng ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên 100% vốn nhà nƣớc theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nƣớc đầu
tƣ vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày
13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tƣ vốn nhà nƣớc vào doanh nghiệp và
quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày
06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tƣ vốn nhà nƣớc vào doanh
nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và cơng khai thơng tin tài
chính của doanh nghiệp nhà nƣớc và doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc; Nghị định số
122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội
dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với
doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lƣu ký
48
Chứng khoán Việt Nam, các văn bản hƣớng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu
có) và các quy định pháp luật có liên quan.
+ SGDCK Hà Nội và SGDCK Tp. Hồ Chí Minh áp dụng Quy chế quản lý tài chính
do SGDCK Việt Nam ban hành theo quy định về cơ chế tài chính của doanh
nghiệp nhà nƣớc, phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử
dụng vốn nhà nƣớc đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp; Nghị định số
91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tƣ vốn nhà
nƣớc vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Nghị
định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát
đầu tƣ vốn nhà nƣớc vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt
động và cơng khai thơng tin tài chính của doanh nghiệp nhà nƣớc và doanh nghiệp
có vốn nhà nƣớc; Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của
Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh
giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch
Chứng khoán và Trung tâm Lƣu ký Chứng khoán Việt Nam, các văn bản hƣớng
dẫn, thay thế, bổ sung (nếu có) và các quy định pháp luật có liên quan.
- Cơ chế tiền lƣơng:
+ SGDCK Việt Nam áp dụng cơ chế tiền lƣơng của doanh nghiệp nhà nƣớc và xếp
lƣơng ngƣời quản lý theo quy định hiện hành.
+ SGDCK Việt Nam căn cứ cơ chế tiền lƣơng của Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ đƣợc thành lập và hoạt
động theo quy định của Luật Chứng khoán để tổ chức quản lý lao động, tiền lƣơng,
tiền thƣởng đối với ngƣời lao động và ngƣời quản lý của SGDCK Hà Nội và
SGDCK Tp. Hồ Chí Minh.
2. 4 Lộ trình thực hiện
Việc thành lập SGDCK Việt Nam theo lộ trình phù hợp nhằm đảm bảo thị trƣờng
vẫn hoạt động ổn định, liên tục, bao gồm 2 giai đoạn sau:
a) Giai đoạn 1 (2019 - 2020):
- Thành lập SGDCK Việt Nam, tiếp tục duy trì hoạt động các thị trƣờng giao dịch
chứng khoán nhƣ hiện nay tại SGDCK Tp. Hồ Chí Minh, SGDCK Hà Nội.
49
- Thống nhất tổ chức bộ máy hoạt động của SGDCK Việt Nam, sắp xếp lại bộ máy
tổ chức của SGDCK Hà Nội và SGDCK Tp. Hồ Chí Minh.
- Hồn chỉnh dự án xây dựng hệ thống công nghệ thông tin thị trƣờng do SGDCK
Tp. Hồ Chí Minh đang làm chủ đầu tƣ để có thể nâng cấp hiện đại hóa cơng nghệ
thơng tin cho tồn thị trƣờng.
b) Giai đoạn 2 (2020 - 2023):
- Đƣa hệ thống công nghệ thông tin thị trƣờng đi vào hoạt động áp dụng cho
SGDCK Hà Nội và SGDCK Tp. Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó thực hiện lộ trình
phân khúc các khu vực thị trƣờng.
- Xây dựng phƣơng án cổ phần hóa SGDCK để triển khai thực hiện sau năm 2023
3. Thị trường chứng khoán phi tập trung – Giao dịch qua quầy (OTC)
3.1. Khái niệm thị trường OTC
Thị trường OTC là thị trường khơng có trung tâm giao dịch chứng khốn tập trung
, đó là một mạng lưới các nhà mơi giới và tự doanh chứng khoán mua bán với
nhau và với
các nhà đầu tƣ , các hoạt động giao dịch của thị trƣờng OTC đƣợc diễn ra tại các
quầy (sàn giao dịch ) của các ngân hàng và các công ty chứng khoán .
Đặc điểm quan trọng nhất của thị trƣờng chứng khoán OTC để phân biệt với thị
trƣờng chứng khoán tập trung ( tại các Sở giao dịch chứng khoán ) là cơ chế lập
giá bằng hình thức thƣơng lƣợng và thoả thuận song phƣơng giữa ngƣời bán và
ngƣời mua là chủ yếu, cịn hình thức xác lập giá bằng đấu lệnh chỉ đƣợc áp dụng
hạn chế và phần lớn là các lệnh nhỏ . Thời kỳ ban đầu của thị trƣờng , việc thƣơng
lƣợng giá theo thoả thuận trực tiếp – “ mặt đối mặt” song cho đến nay với sự phát
triển của công nghệ thông tin , việc thƣơng lƣợng có thể đƣợc thực hiện qua diện
thoại và hệ thống mạng máy tính điện tử diện rộng .
Thị trƣờng OTC đóng vai trị của một thị trƣờng thứ cấp , tức là thực hiện vai trị
điều hồ , lƣu thơng các nguồn vốn ,đảm bảo chuyển hố các nguồn vốn ngắn hạn
thành dài hạn dể đầu tƣ phát triển kinh tế .
Quá trình phát triển của thị trƣờng OTC là quá trình phát triển từ hình thái thị
trƣờng tự do , khơng có tổ chức đến thị trƣờng có tổ chức có sự quản lý ccủa Nhà
50
nƣớc hoặc của các tổ chức tự quản và đƣợc phát triển từ hình thức giao dịch truyền
thống ,thủ cơng sang hình thức giao dịch điện tử hiện đại . Hiện nay , thị trƣờng
OTC đƣợc coi là thị trƣờng chứng khốn bậc cao , có mức dộ tự động hoá cao độ .
3.2. Đặc điểm hoạt động
Thị trƣờng OTC ở mỗi nƣớc có những đặc điểm riêng , phù hợp với điều kiện và
đặc thù mỗi nƣớc . Tuy nhiên , hệ thống thị trƣờng OTC trên thế giới hiện nay
đƣợc xây dựng theo mơ hình thị trƣờng NASDAQ của Mỹ . Vì vậy , có thể khái
qt một số đặc điểm chung ở các nƣớc nhƣ sau
Về hình thức tổ chức thị trƣờng . Thị trƣờng OTC đƣợc tổ chức theo hình thức phi
tập trung , khơng có địa điểm giao dịch mang tính tập trung giữa bên mua và bán .
Thị trƣờng sẽ diễn ra tại các điểm giao dịch của các ngân hàng , các công ty chứng
khoán , và các địa diểm thuận lợi cho ngời mua và bán .
Chứng khoán giao dịch trên thị trƣờng OTC bao gồm hai loại : Thứ nhất , chiếm
phần lớn là các chứng khoán chƣa đủ điều kiện niêm yết trên Sở giao dịch song
đáp ứng các điều kiện về tính thanh khoản và yêu cầu tài chính tối thiểu của thị
trƣờng OTC , trong đó chủ yếu là các chứng khốn của các cơng ty vừa và nhỏ ,
cơng ty cơng nghệ cao và có tiềm năng phát triển . Thứ hai là các loại chứng khoán
đã niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán . Nhƣ vậy , chứng khoán niêm yết và
giao dịch trên thị trƣờng OTC rất đa dạng vàcó độ rủi ro cao hơn so với các chứng
khoán niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán
Cơ chế lập giá trên thị trƣờng OTC chủ yếu đƣợc thực hiện qua phƣơng thức
thƣơng lƣợng và thoả thuận song phƣơng giữa bên bán và bên mua , khác với cơ
chế đấu giá chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khốn . Hình thức khớp lệnh trên
thị trƣờng OTC rất ít phổ biến và chr dƣợc áp dụng đối với các lệnh nhỏ . Giá
chứng khoán đƣợc hình thannhf qua thƣơng lƣợng và thoả thuận riêng biệt nên sẽ
phụ thuộc vào từng nhà kinh doanh đối tác trong giao dịch và nhƣ vậy sẽ có nhiều
mức giá khác nhau đối với một loại chứng khoán tại một thời điểm . Tuy nhiên ,
với sự tham gia của các nhà tạo lập thị trƣờng và cơ chế báo giá tập trung qua
mạng máy tính điện tử nhƣ ngày nay dẫn ddến sự cạnh tranh giá mạnh mẽ giữa các
nhà kinh doanh chứng khốn và vì vậy , khoảng cách chênh lệch giữa các mức giá
51
sẽ thu hẹp do diẽn ra sự “ đấu giá “ giữa các nhà tạo lập thị trƣờng với nhau , nhà
đầu tƣ chỉ viẹc chọn lựa giá tốt nhất trong các báo giá của các nhà tạo lập thị
trƣờng
Thị trƣờng có sự tham gia của các nhà tạo lập thị trƣờng đó là các cơng ty giao
dịch – mơi giới . Các cơng ty này có thể hoạt động giao dịch dƣới hai hình thức :
Thứ nhất là mua bán chứng khán cho chính mình bằng nguồn vốn của cơng ty - đó
là hoạt động giao dịch. Thứ hai là làm môI giới đại lý cho khách hàng để hƣởng
hoa hồng - đó là hoạt động mơI giới
Khác với Sở giao dịch chứng khốn chỉ có một ngƣời tạo ra thị trƣờng cho mỗi
loại chứng khốn đó là các chun gia chứng khốn , thị trƣờng OTC có sự tham
gia và vâvj hành của các nhà tạo lập thị trƣờng ( Market Maker ) cho một loại
chứng khoán bên cạnh các nhà môi giới tự doanh . Nhiệm vụ quan trọng nhất và
chủ yếu của các nhà tạo lập thị
Thị trƣờng chứng khốn trƣờng là tạo tính thanh khoản cho thị trƣờng thông qua
viêc nắm giữ một lƣơngj chứng khoán để sẵn sàng giao dịch với khách hàng . Để
tạo ra chỉ thị trƣờng cho một loại chứng khoán ,các công ty giao dịch – môi giới sẽ
xƣớng mức giá cao nhất sẵn sàng mua ( giá đặt mua ) và giá thấp nhất sẵn sàng bán
(giá chào bán ) , các mức giá này là giá yết của các nhà tạo thị trƣờng và họ sẽ
đƣợc hƣởng chênh lệch giá thơng qua việc mua và bán chứng khốn . Hệ thống các
nhà tạo lập thị trƣờng đƣợc coi là động lực cho thị trƣờng OTC phát triển . Muốn
tham gia trên thị trƣờng OTC , các công ty môI giới phải đăng ký hoạt động với
các cơ quan quản lý ( Uỷ ban chứng khoán , Sở giao dịch chứng khoán hoặc hiệp
hội các nhà kinh doanh chứng khốn ) và có trách nhiệm tn thủ các chuẩn mực
về t chính , kỹ thuật , chun mơn và đạo đức hành nghề
Là thị trƣờng sử dụng hệ thông mạng máy tính điện tử diện rộng liên kết tất cả các
đối tƣợng tham gia thị trƣờng . Vì vậy , thị trƣờng OTC còn đƣợc gọi là thị trƣờng
mạng hay thị trƣờng báo giá điện tử . Hệ thông mạng của thị trƣờng đƣợc các đối
tƣợng tham gia trên thị trƣờng sử dụng để đặt lệnh giao dịch , đàm phán , thƣơng
lƣợng giá , truy cập và thông báo các thông tin liên quan đến các giao dịch chứng
52
khoán … Chức năng của mạng đƣợc sử dụng rộng rãi trong giao dịch mua bán và
quản lý trên thị trƣờng OTC
Quản lý thị trƣờng OTC . Cấp quản llý trên thị trƣờng OTC tƣơng tự nhƣ quản lý
hoạt động của thị trƣờng chứng khoán tập trung và đƣợc chia làm hai cấp
Cấp quản lý Nhà nƣớc : do cơ quan quản lý thị trƣờng chứng khoán trực tiếp quản
lý theo pháp luật về chứng khốn và các luật có liên quan , cơ quan này thƣờng gọi
là Uỷ quan chứng khốn nhà nƣớc
Cấp tự quản : có thể do hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán quản lý nhƣ ở
Mỹ , Nhật , Thái Lan , Hàn Quốc … hoặc do trực tiếp sở giao dịch đồng thời quản
lý mhƣ ở Anh Pháp ,Canada …Nhìn chung , nội dung và mức độ quản lý ở mỗi
nƣớc khác nhau m tuỳ thuộc vào điều kiện và đặc thù từng nƣớc nhƣng đều có
chung mục tiêu là đảm bảo sự ổn định và phát triển liên tục của nền kinh tế thị
trƣờng
Cơ chế thanh toán trên thị trƣờng OTC là linh hoạt và đa dạng . Do phần lớn các
giao dịch mua bán trên thị trƣờng OTC đều thực hiện trên cơ sở thƣơng lƣợng và
thoả thuận nên phƣơng thức thanh toán trên thị trƣờng OTC linh hoạt gữa ngƣời
mua và bán , khác với phƣơng thức thanh toán bù trừ đa phƣơng thống nhất nhƣ
trên thị trƣờng tập trung . Thời hạn thanh tốn khơng cố định nhƣ trên thị trƣờng
tập trung mà rất đa dạng T+0,T+1, T+2,T+x trên cùng một thị trƣờng, tuỳ theo
thƣơng vụ và sự phát triển của thị trƣờng
Vị trí của thị trường OTC
Thị trƣờng OTC là một bộ phận cấu thành thị trƣờng chứng khốn ,ln tồn tại và
phát triển song song với thị trƣờng chứng khoán tập trung ( các Sở giao dịch chứng
khoán ). Tuy nhiên , do đặc đểm khác biệt với thị trƣờng tập trung ở cơ chế xác lập
giá thƣơng lƣợng và thoả thuận là chủ yếu , hàng hố trên thị trƣờng da dạng . Vì
vậy , thị trƣờng OTC có vị trí quan trọng trong cấu trúc thị trƣờng chứng khoán ,là
thị trƣờng bộ phận hỗ trợ thị trƣờng tập trung
Vai trò thị trường OTC
- Hỗ trợ và thúc đẩy thị trƣờng chứng khoán tập trung phát triển
53
- Hạn chế , thu hẹp thị trƣờng tự do góp phần đảm bảo sự ổn định và lành mạnh
của thị trƣờng chứng khoán
- Tạo thị trƣờng cho các chứng khốn của các cơng ty vừa và nhỏ , các chứng
khốn chƣa đủ điều kiện niêm yết
- Tạo mơi trƣờng đầu tƣ linh hoạt cho các nhà đầu tƣ
So sánh thị trường OTC và thị trường giao dịch HOSE, HNX, UPCOM
Phương thức giao dịch trên thị trường OTC
Nguyên tắc chính của giao dịch OTC là “thuận mua vừa bán”, giao dịch theo thỏa
thuận và tuân theo nguyên tắc thị trƣờng. Vậy nên để giao dịch trên Thị trƣờng
OTC, bạn có thể tìm kiếm thơng tin và thực hiện mua bán bằng cách:
Sử dụng dịch vụ môi giới của các công ty chứng khoán
Qua những lời chào bán hoặc mua trên mạng và ngƣời quen
Qua mơi giới chứng khốn
Giao dịch thơng qua chính cơng ty phát hành chứng khốn các bên đang
mua/bán
Những rủi ro trên thị trường OTC là gì?
Thị trƣờng không đồng nhất giá cổ phiếu, nên sẽ xảy ra trƣờng hợp bị
“hớ” giá, cần thỏa thuận bằng cách trả giá.
Cần chú ý trong thủ tục chuyển nhƣợng mua bán cần ghi rõ quyền lợi sở
hữu, vì có nhiều trƣờng hợp đã thỏa thuận mua bán xong nhƣng ngƣời
54
bán vẫn không sở hữu đƣợc cổ phiếu và NĐT có thể khơng nhận đƣợc cổ
tức mặc dù vẫn nắm giữ cổ phần.
Rủi ro khi có biến động giá, tức ngƣời mua sẽ đặt cọc trƣớc một khoảng
tiền trƣớc, khi giá giảm ngƣời bán vẫn giữ nguyên giá đã thỏa thuận hoặc
tăng giá nếu giá thị trƣờng cao. Nếu không ngƣời mua mất tiền cọc.
Tính thanh khoản thấp, NĐT khó khăn trong việc chuyển đổi thành tiền
từ cổ phiếu và ngƣợc lại.
Để giao dịch thị trƣờng OTC thì bạn có thể mở tài khoản và thực hiện các thủ tục
mua bán.
Chương 5: Đầu tư và phân tích chứng khốn
1. Đầu tư chứng khoán
55
1.1. Khái niệm
Để hiểu đƣợc rằng việc chơi chứng khoán khác hồn tồn với việc đầu tư chứng
khốn nhƣ thế nào, bạn phải hiểu đƣợc mục đích của việc đầu tƣ cũng nhƣ cách
bạn sẽ làm gì với khoản đầu tƣ của bạn. Đầu tƣ chứng khoán là một sự tính tốn có
chủ đích chứ khơng phải là những hành động bột phát với những cảm tính và
khoản đầu tƣ đó sẽ tạo ra lợi nhuận thụ động cho bạn.
Hãy tƣởng tƣợng việc bạn bắt đầu với một cửa hàng bán lẻ và cổ đông là các thành
viên trong gia đình. Bạn quyết định bỏ 1 tỷ đồng để tạo lập một cơng ty mới. Bạn
chia số cổ phần đó thành 10.000 cổ phiếu. Bạn định mức mỗi cổ phiếu ở mức
100.000 đồng. Nếu bạn bán tất cả các cổ phiếu đó cho các thành viên trong gia
đình bạn sẽ có 1 tỷ đồng để phục vụ cho mục đích kinh doanh.
Sau một thời gian, công ty của bạn kiếm ghi nhận mức lãi là 500 triệu đồng, mỗi
cổ phiếu sẽ đƣợc hƣởng 1/10.000 lợi nhuận. Bạn sẽ nhận đƣợc mức 50 triệu đồng
chia cho 10.000 cổ phiếu tƣơng ứng với mỗi cổ phiếu sẽ thêm 50.000 đồng. Bạn sẽ
có một cuộc họp đƣợc gọi là Đại hội đồng cổ đơng đƣợc chủ trì của Hội đồng
Quản trị và có sự tham gia của Cổ đông để quyết định rằng sẽ trả cổ tức bằng tiền
hay bằng cổ phiếu, hoặc mở rộng công ty bằng việc tái đầu tƣ.
Nếu công ty của bạn đủ lớn, bạn có thể có một đợt phát hành cổ phần lần đầu tiên
ra công chúng (đƣợc gọi là IPO) cho phép bạn đƣợc bán cổ phiếu trên thị trƣờng
chứng khoán hoặc thị trƣờng tự do.
Tất cả những điều trên đƣợc gọi là đầu tƣ chứng khốn, nghĩa là việc bạn rót vốn
và mua cổ phiếu của một công ty cổ phần. Cổ phiếu này sẽ có lúc tăng hoặc giảm,
dựa trên việc kinh doanh của cơng ty đó. Đầu tƣ chứng khốn chính là cách góp
vốn cổ phần để sở hữu cho mình một doanh nghiệp.
1.2. Rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Đầu tƣ chứng khốn là một hình thức kinh doanh có rủi ro. Vì vậy, khi tham gia
đầu tƣ trực tiếp vào thị trƣờng chứng khốn cũng nhƣ khi đầu tƣ thơng qua các
quỹ, ngƣời đầu tƣ cần tìm hiểu trƣớc và chấp nhận đƣợc các rủi ro, rủi ro bao
gồm: Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống
(1) Rủi ro hệ thống là gì?
56
Các sự kiện chính trị bất ngờ, suy thối kinh tế thế giới, biến động lãi suất, tỷ giá
đều đại diện cho các nguồn rủi ro hệ thống. Những sự kiện này ảnh hƣởng đến
tồn bộ thị trƣờng chứng khốn và bạn không thể tránh đƣợc những rủi ro này
ngay cả khi đã đa dạng hoá, phân bổ đầu tƣ vào các cổ phiếu khác nhau.
Một ví dụ điển hình là thị trƣờng chứng khốn Việt Nam đã có một giai đoạn
điều chỉnh mạnh, giảm khoảng 25% từ đỉnh tháng 4/2018. Nguyên nhân của sự
sụt giảm này có đóng góp từ nhiều yếu tố rủi ro hệ thống:
+ Chiến tranh thƣơng mại Mỹ -Trung gây ra sự bất ổn vĩ mơ trong khoảng thời
gian đó
+ Đồng USD trên đà tăng mạnh trong khoảng thời gian đó. Điều này khiến khối
ngoại có xu hƣớng bán rịng bởi bởi quỹ ngoại đầu tƣ vào Việt Nam, chƣa biết
doanh nghiệp làm ăn ra sao, thì họ đã lỗ do tỷ giá rồi!
Những rủi ro trong đầu tƣ chứng khoán của rủi ro hệ thống nhƣ: rủi ro biến động
lãi suất, rủi ro biến động giá hàng hóa, rủi ro tiền tệ, rủi ro tín dụng và rủi ro
thanh khoản.
Rủi ro giá hàng hóa
Nhà đầu tƣ khi tham gia đầu tƣ chứng khoán tức là đầu tƣ vào các công ty cổ
phần phát hành chứng khốn, hay nói một cách cụ thể hơn chính là đầu tƣ vào
hàng hóa và sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đó.
Có thể thấy giá hàng hóa tác động trực tiếp tới thị trƣờng chứng khoán. Nhất là
những hàng hóa liên quan tới chính sách tài khóa của nhà nƣớc nhƣ: nhiên liệu
xăng, dầu; giá điện, ga,… Do đó, khi giá hàng hóa thay đổi, rủi ro chứng khốn
xảy ra lớn hơn
Rủi ro mơ hình
Trong chứng khốn, nhà đầu tƣ tƣ thƣờng chọn cho mình một mơ hình đầu tƣ, có
thể là một mơ hình định giá tài sản và vốn,… tuy nhiên, việc xây dựng mơ hình
khơng tách khỏi những yếu tố kỹ thuật cũng nhƣ thị trƣờng bởi thị trƣờng chứng
khốn ln biến động khơng theo một quy tắc nào.
57
Vì vậy, rủi ro mơ hình là khơng thể tránh khỏi. Phân tích kỹ thuật là phƣơng
pháp đầu tƣ đƣợc nhiều ngƣời áp dụng tuy nhiên vẫn cần để ý tới các yếu tố tác
động tới thị trƣờng.
Rủi ro thanh khoản
Tính thanh khoản của chứng khốn là khả năng chuyển đổi dễ dàng từ tiền sang
chứng khoán và ngƣợc lại. Rủi ro thanh khoản là sự bất ổn của chứng khoán khi
điều kiện giao dịch thay đổi
+ Nếu số lƣợng chứng khoán lớn, giao dịch xảy ra với khối lƣợng lớn có thể thấy
thanh khoản ở mức cao, nhà đầu tƣ dễ dàng trao đổi cổ phiếu.
+ Nếu khối lƣợng giao dịch thấp, thậm chí có phiên khơng có giao dịch xảy ra có
thể thấy thanh khoản ở cổ phiếu là thấp.
Rủi ro lạm phát và rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất gây ra bởi sự lên xuống của lãi suất trái phiếu chính phủ, khi đó sẽ
có sự dao động trong mức sinh lời kỳ vọng của các chứng khoán.
+ Giá chứng khoán luốn biến động tỷ lệ nghịch với lãi suất thị trƣờng, lãi suất thị
trƣờng tăng sẽ làm cho giá trị thị trƣờng của chứng khoán bị sụt giảm và ngƣợc
lại
+ Lạm phát sẽ khiến giá trị của đồng tiền thay đổi, gây dao động tới lợi nhuận
của nhà đầu tƣ trong tƣơng lai.
(2) Rủi ro cụ thể
Rủi ro cụ thể là những rủi ro đặc trƣng trong từng ngành hoặc từng cơng ty. Ví
dụ các rủi ro khi đầu tƣ chứng khoán: tai nạn máy bay tới từ ngành hàng k hông,
thông tin xấu từ một cơng ty chứng khốn… khơng phải tồn thị trƣờng đều bị
ảnh hƣởng. Vì là những rủi ro đặc trƣng, nên không phải tấy cả nhà đầu tƣ trên
thị trƣờng đều cùng nhau chịu rủi ro này.
Rủi ro xếp hạng
Bất kỳ một ngành cơng nghiệp, dịch vụ nào đều có các đánh giá, xếp hạng hàng
năm, chủ yếu là vào dịp cuối năm hoặc đầu năm sau. Rủi ro về xếp hạng nhƣ
doanh nghiệp giảm hạng so với năm trƣớc, khiến giá trị của doanh nghiệp giảm,
cổ phiếu xuống giá.
58
Rủi ro lỗi thời
Rủi ro này có thể xảy ra ở nhiều ngành sản xuất khi các sản phẩm đã rơi vào tình
trạng lỗi thời, khơng có giá trị đổi mới, không tăng trƣởng lợi nhuận của nhiều
năm khiến doanh nghiệp trở nên hoạt động trì trẹ, giá cổ phiếu giảm sút.
Ví dụ: Nguyễn Kim là thƣơng hiệu anh cả trong ngành bán lẻ các thiết bị công
nghệ, gia dụng,… ở Việt Nam qua nhiều năm. Song những năm gần đây, Nguyễn
Kim tăng trƣởng vơ cùng chậm, thậm chí khơng tăng trƣởng khi một loạt các đàn
em nhƣ Thế Giới Di Động (MWG), hay FPT ra đời và tăng trƣởng mạnh mẽ. Đó
chính là rủi ro lỗi thời trong nhành cơng nghệ - một ngành địi hỏi thay đổi lớn.
Rủi ro kiểm tốn
Rủi ro này có thể đến với nhiều doanh nghiệp bởi sự kiểm sốt chi phí và nguồn
vốn kém, gây tổn hại tới giá trị doanh nghiệp, hoạt động sản xuất không hiệu quả
gây thiệt hai tới doanh nghiệp cũng nhƣ giảm giá cổ phiếu.
Rủi ro truyền thông
Rủi ro truyền thông xảy ra khi doanh nghiệp phát hành chứng khốn phải đối
mặt với sự kiện xấu, truyền thơng xấu từ nhiều phía hoặc truyền thơng sai sự thật
gây ảnh hƣởng xấu tới thƣơng hiệu cũng nhƣ khiến giá cổ phiếu của cơng ty
giảm nhanh.
Đây có thể coi là rủi ro của đầu tƣ chứng khốn có sức ảnh hƣởng lớn nhất đối
với các doanh nghiệp.
Rủi ro pháp lý
Rủi ro pháp lý là điều mà hầu hết các nhà đầu tƣ đều có thể mắc phải khi đầu tƣ
chứng khốn và rủi ro nếu khơng nắm vững pháp luật chứng khốn, nhà đầu tƣ
có thể đối mặt với nguy cơ rủi ro cao. Thêm nữa, đối với các doanh nghiệp phát
hành chứng khoán, những thay đổi của pháp luật, thắt chặt chính sách thuế, quy
định vốn,… cũng có thể gây rủi roc ho các doanh nghiệp.
Có thể hiểu một cách khái quát rằn, rủi ro trong đầu tƣ chứng khoán là khả năng
giá trị khoản đầu tƣ giảm, khiến nhà đầu tƣ bị thua lỗ.
Có khá nhiều góc nhìn về rủi ro trong chứng khốn đến từ phía các nhà đầu tƣ
lừng danh.
59
“ Cách tốt nhất để giảm thiểu rủi ro là suy nghĩ” Warren Buffet
“Rủi ro nó khác hồn tồn so với cách rủi ro để tạo ra lợi nhuận cao.” – Howard
Mark
“Phải đảm bảo xác suất xảy ra những nguy cơ gây ra tổn lại lớn là “số 0 tròn
trĩnh” – Ray Dalio
“ Rủi ro không phải là nền tảng của lợi nhuận mà là kẻ thù đáng sợ nhất của nó.”
– Andy Redleaf
Trên đây là các rủi ro khi đầu tƣ chứng khốn mà nhà đầu tƣ có thể gặp phải. Để
chiến thắng trên thị trƣờng, nhà đầu tƣ chứng khốn phải tích lũy cho mình rất
nhiều kiến thức để giảm thiểu tối đa rủi ro. Dể giảm rủi ro trong đầu tƣ chứng
khốn thì các nhà đầu tƣ chứng khốn cần tìm hiểu kĩ các phƣơng thức đầu tƣ
chứng khốn ít rủi ro nhất dƣới đây.
Đa dạng hóa danh mục đầu tƣ
Tập trung đầu tƣ dài hạn
Tuân thủ nguyên tắc, kỷ luật
Theo dõi thông tin, biến động thị trƣờng
Lựa chọn công ty môi giới chuyên nghiệp, tận tâm.
1.3. Những quan tâm trước khi quyết định đầu tư chứng khoán
Trƣớc khi quyết định nhấn nút “ enter” dùng khoản tiền nhàn rỗi của mình để đầu
tƣ mua cổ phiếu của một công ty, bạn hãy nhớ lại những điều này.
Tự rà soát lại nguyên tắc mua cổ phiếu của bản thân
Mỗi một nhà đầu tƣ khi tham gia vào thị trƣờng cổ phiếu đều mong muốn sau khi
nhấn lệnh enter để “buy stock” thì cổ phiếu sau đó sẽ lên. Nhiều NĐT ln có suy
nghĩ nếu khơng nhanh tay thì cổ phiếu đó sẽ mau chóng tăng giá và thậm chí “mất
hàng”. Tất nhiên điều này có thể xảy ra khi ta hoàn toàn tự tin vào kiến thức,
phƣơng pháp cũng nhƣ kinh nghiệm đầu tƣ của bản thân. Song số này trên thị
trƣờng chứng khốn lại chiếm khơng nhiều.
Hiện nay trên thị trƣờng có khá nhiều các chiến lƣợc & trƣờng phái đầu tƣ có thể
mang lại thành công cho NĐT nhƣ chiến lƣợc đầu tƣ theo tăng trƣởng, chiến lƣợc
đầu tƣ giá trị hay chiến lƣợc đầu tƣ dựa theo phân tích kĩ thuật. Mỗi một NĐT khác
60
nhau lại có những chiến lƣợc sao cho phù hợp với phong cách trading của bản
thân. Chính vì thế mỗi khi “quyết định” nhấn lệnh mua, NĐT cá nhân nên rà soát
kĩ lƣỡng lại các điều kiện cần và đủ tự đặt ra trong giới hạn phƣơng pháp của mình.
VD: Một NĐT cá nhân vốn phù hợp với chiến lƣợc đầu tƣ theo đà tăng trƣởng thì
trƣớc khi đầu tƣ cần phải xem xét lại các khía cạnh của cổ phiếu liên quan tới đà
tăng trƣởng nhƣ là chọn lựa những cổ phiếu không phải đã tăng quá nhiều mà là
đang có “đà tăng trƣởng mạnh”. Những CP có đà tăng trƣởng mạnh chính là những
CP dẫn dắt đà tăng của thị trƣờng khi thị trƣờng uptrend, thƣờng những CP này sẽ
chạy trƣớc và xuống sau thị trƣờng, thậm chí khi thị trƣờng đảo chiều đi xuống thì
những CP có đà tăng trƣởng mạnh này chƣa xuống ngay mà còn phải mất 1 thời
gian từ từ xuống. Lựa chọn những cổ phiếu đúng nguyên tắc & chiến lƣợc của bản
thân nhƣ vậy sẽ đem lại hiệu quả cao và sự chủ động hơn cho NĐT khi đã nắm giữ
ở vị thế tốt.
Lựa chọn suy nghĩ kĩ lưỡng về thời điểm đầu tư
Sau khi áp dụng và rà soát lại nguyên tắc mua cổ phiếu của bản thân, thông thƣờng
NĐT cá nhân sẽ lựa chọn đƣợc cổ phiếu thích hợp phù hợp với tiêu chí của mình.
Lúc đó cần phải xem xét qua đến “thời điểm thích hợp” để mua vào cổ phiếu này
sao cho hạn chế đƣợc tối đa rủi ro nhất.
VD: Khi mua 1 cổ phiếu đang giao dịch trong vùng tích lũy tốt sẽ hạn chế đƣợc
nhiều rủi ro. Đồng thời khi cổ phiếu đã tích lũy đủ về lƣợng thì sẽ có nhiều cơ hội
bứt phá lên phía trƣớc hơn.
Quản trị chặt chẽ danh mục đầu tư (kiểm sốt tốt lãi/lỗ)
Đầu tƣ liệu có phải đơn thuần chỉ là việc chúng ta “mua rẻ bán đắt”? Thật tuyệt vời
nếu chúng ta lúc nào cũng có thể mua đƣợc 1 cổ phiếu lúc giá thấp nhất và bán
đƣợc cổ phiếu đó khi đang giá đang lên cao đỉnh điểm song thực hiện đƣợc điều
này thƣờng xuyên là việc rất khó khăn. Có thể thấy rằng bất cứ một chiến lƣợc đầu
tƣ nào cũng khó mà mang lại thành cơng 100%, thơng thƣờng theo thống kê thì
một danh mục đầu tƣ với xác suất 70-85% lợi nhuận đã đƣợc liệt kê là một danh
mục thành công.
61
Có thể thấy nếu trƣớc khi đặt tay nhấn nút “enter”, chúng ta lƣờng trƣớc đƣợc tối
đa rủi ro mà tâm trạng vẫn cảm thấy trong “sức chịu đựng”, vẫn cảm thấy thoải
mái, chấp nhận đó là 1 phần trong chiến lƣợc đầu tƣ tới đây vậy thì cịn chần chừ
gì nữa mà khơng nhấn mua thơi!
Quản trị đƣợc mức dừng lỗ là một việc rất quan trọng trong mỗi cuộc săn tìm lợi
nhuận từ cơng việc đầu tƣ, chính điều tƣởng chừng tƣởng nhƣ là đơn giản này lại
giúp cho các nhà đầu tƣ cá nhân tránh đƣợc đến 90% những lần đua lệnh mua cổ
phiếu trong những phiên thị trƣờng đang “hào hứng” hay thậm chí đua theo mã cổ
phiếu đang trên đà hƣng phấn nhất trong phiên. Ví dụ cụ thể sau sẽ cho NĐT cái
nhìn khách quan hơn:
TH1: Khi đầu tƣ 1 danh mục có 10 mã, nếu muốn xác xuất thành công của danh
mục là 60%, khi bạn mua 10 mã CP mà giả sử có 6 mã lãi 4 mã lỗ. Tuy nhiên mỗi
mã lãi chỉ 5% và lỗ đến tận 10% vậy thì tổng kết danh mục đầu tƣ vẫn lỗ 10% trên
toàn danh mục. Đây là một trƣờng hợp điển hình về một danh mục đầu tƣ thành
công tuy nhiên quản trị rủi ro không tốt nên vẫn lâm vào trƣờng hợp thua lỗ.
TH2: Khi đầu tƣ 1 danh mục có 10 mã, nếu muốn xác suất thành công của danh
mục là 40% thì trong đó cần phải có 4 mã lãi (với mức lãi TB là 10%/mã) và 6 mã
lỗ ( nhƣng chỉ để mức chặn lỗ dừng lại ở 4%) thì tổng kết lại cả danh mục đầu tƣ
vẫn lãi 16% trên tồn danh mục. Có thể thấy đƣợc tầm quan trọng của việc “chặn
lỗ đúng thời điểm” đã giúp tài khoản NĐT ví dụ trên khơng lâm vào tình trạng q
nghiêm trọng.
Trên thực tế thì việc cắt lỗ khơng bao giờ là sai vì nếu mắc phải lỗi khơng dám dứt
khốt thì cái giá phải trả cịn đắt hơn rất nhiều. Khi 1 CP đã mất tới 50% giá trị thì
nó phải tăng tới 100% mới hịa đƣợc vốn, thậm chí 1 CP nếu mất tới 75% giá trị thì
nó phải tăng gần 300% mới trở lại đƣợc giá trị ban đầu. Mà thực tế trên thị trƣờng
để tìm đƣợc một cổ phiếu tăng lên 50-100% đã là rất khó huống chi 300%!
Xem xét đến thơng tin chia cổ tức của doanh nghiệp
Khi xem xét mua đến mã cổ phiếu thì NĐT cũng nên quan tâm tới lịch chia cổ tức
của DN mình quan tâm. Có 2 dạng cổ tức thơng thƣờng đó là cổ tức trả bằng tiền
62
mặt và cổ tức trả bằng cổ phiếu. Vào ngày giao dịch không hƣởng quyền, cổ tức trả
bằng tiền sẽ làm giá CP sụt giảm và lƣợng tiền mặt sẽ về vài tháng sau đó.
Đối với DN trả cổ tức bằng cổ phiếu, thì số cổ phiếu đƣợc chia này cũng sẽ về tài
khoản của ngƣời đƣợc hƣởng sau một đến ba tháng tuy nhiên cũng có 1 rủi ro ln
thƣờng trực đó là trong khoảng thời gian cổ phiếu về đến tài khoản thì NĐT khơng
có quyền quyết định bán ra số cổ phiếu này. Sẽ rất buồn nếu nhƣ trong khoảng thời
gian mòn mỏi đợi chờ ấy giá cổ phiếu sụt giảm nhanh chóng khơng phanh và số cổ
tức đƣợc chia về gần giá bán mục tiêu hay thậm chí trong trƣờng hợp xấu cịn thấp
hơn giá mục tiêu bán ra lúc trƣớc đó.
Tính tốn kĩ khối lượng mua cổ phiếu hợp lí
Điều cuối cùng là nhà đầu tƣ cần tính tốn sao cho khối lƣợng mua hợp lí. Đây là
một điều rất quan trọng mỗi khi quyết định đặt lệnh mua cổ phiếu. Trên thực tế thì
trong quá trình đầu tƣ, số tiền của mỗi NĐT bỏ vào tài khoản là khác nhau, phƣơng
thức mua của mỗi ngƣời mua cũng khác nhau tuy nhiên có 1 lƣu ý là nhà đầu tƣ
khơng nên đua lệnh mua tồn bộ số cổ phiếu đang nhắm đến chỉ trong một lần mà
hãy chia làm các đợt khác nhau. Mỗi đợt đều nên quan sát kĩ thị trƣờng để ra quyết
định với tỉ trọng.
Bên cạnh đó, để bảo đảm an tồn cho danh mục đầu tƣ, nhà đầu tƣ không nên bỏ
tất cả trứng vào một giỏ trừ khi bạn biết chắc chắn thơng tin về cổ phiếu đó. Để
bảo đảm cân bằng cho cả danh mục, NĐT có thể tham khảo nguyên tắc “ Tổng số
tiền bỏ ra cho cổ phiếu chiếm tỉ trọng nhiều nhất danh mục không nên cao quá 2
lần số tiền dành ra cho cổ phiếu chiếm tỉ trọng ít nhất”. Làm đƣợc điều này là
chúng ta đã tránh đƣợc trƣờng hợp “ngang trái” vốn hay gặp trên TTCK “ Cổ
phiếu lãi thì mua ít mà cổ phiếu lỗ lại chiếm nhiều tỉ trọng”.
2. Phân tích chứng khốn
2.1. Khái niệm
Phân tích chứng khốn là một tập hợp các khái niệm, phƣơng pháp và các công cụ
cho phép xử lý các thông tin nhằm trợ giúp cho việc ra quyết định đầu tƣ chứng
khoán.
63
Hoạt động phân tích chứng khốn cuối cùng phải giúp nhà đầu tƣ xác định giá trị
của chứng khoán và thời điểm để ra quyết định đầu tƣ.
2.2. Phân tích tài chính
2.2.1 Chỉ số tài chính cơ bản và ý nghĩa
Các con số trên Báo cáo tài chính nếu đứng riêng rẽ sẽ có rất ít ý nghĩa. Do vậy,
cần có sự so sánh giữa các con số trên báo cáo nhằm tạo nên các chỉ số tài chính.
Khi đó, các chỉ số tài chính này sẽ giúp chúng ta xem xét sâu hơn về tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
- Các chỉ số tài chính đƣợc dùng so sánh với các kỳ trƣớc để đánh giá xu hƣớng
phát triển của doanh nghiệp qua thời gian.
- Các chỉ số tài chính đƣợc sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác cùng
ngành hoặc so sánh với trung bình ngành để đánh giá điểm mạnh – yếu của doanh
nghiệp.
- Bên cạnh đó, đây cịn là cơng cụ để dự báo tài chính của doanh nghiệp trong
tƣơng lai.
2.2.2 Nhóm chỉ số tài chính chủ yếu:
(1). Nhóm chỉ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành:
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán cho các
khoản nợ ngắn hạn, hay thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp.
Thông thƣờng, hệ số này thấp (đặc biệt là khi < 1) thể hiện khả năng trả nợ của
doanh nghiệp là yếu, là dấu hiệu báo hiệu khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh
nghiệp có thể gặp phải.
64