BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------
NGUYỄN THỊ VÂN
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH KHU CÔNG
NGHIỆP QUẾ VÕ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------
NGUYỄN THỊ VÂN
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH KHU CÔNG
NGHIỆP QUẾ VÕ
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ MINH HẠNH
HÀ NỘI – 2021
1
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban Giám hiệu
Trường Đại học Thương Mại, các giảng viên lớp cao học Tài chính ngân hàng
Trường Đại học Thương Mại đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu và tạo mọi
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu tại đây.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị
Minh Hạnh đã hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những lời khuyên quý giá để luận văn
đảm bảo chất lượng.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam Chi nhánh KCN Quế Võ đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong q
trình thực hiện nghiên cứu.
Cuối cùng, tơi xin chân thành cảm ơn người bạn, những đồng nghiệp và người
thân đã tận tình hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Học viên
Nguyễn Thị Vân
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn Thạc sĩ Kinh tế “Phát triển tín dụng bán lẻ
ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh
Khu cơng nghiệp Quế Võ ”là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng
dẫn của TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh. Các số liệu trong luận văn được thu thập từ
thực tế có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan. Tơi xin
tự chịu trách nhiệm về tính xác thực và tham khảo tài liệu khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Vân
3
MỤC L
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ..................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài....................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................5
6. DỰ KIẾN ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ NGẮN HẠN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................................................................7
1.1 Tổng quan về tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại.............................7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của tín dụng bán lẻ....................................................7
1.1.2. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ.....................................................................11
1.1.3. Trình tự cấp tín dụng bán lẻ........................................................................11
1.2 Phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại..................14
1.2.1 Quan điểm về phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng thương
mại
...................................................................................................................... 14
1.2.2 Sự cần thiết của việc phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng
thương mại.............................................................................................................15
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn của Ngân hàng
thương mại.............................................................................................................17
1.3 Các nhân tố tác động tới sự phát triển của tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại
NHTM.................................................................................................................... 19
1.3.1 Nhân tố khách quan.....................................................................................19
4
1.3.2 Nhân tố chủ quan..........................................................................................21
1.4.Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ ở một số chi nhánh Ngân hàng
thương mại và bài học kinh nghiệm rút ra cho Vietinbank Chi nhánh KCN
Quế Võ.................................................................................................................... 23
1.4.1.Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương
Việt Nam (Techcombank) Chi nhánh Quế Võ.....................................................23
1.4.2.Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam(BIDV) Chi nhánh KCN Quế Võ................................................24
1.4.3.Bài học kinh nghiệm cho Vietinbank Chi nhánh KCN Quế Võ................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ NGẮN
HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ........................................27
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN
Quế Võ.................................................................................................................... 27
2.1.1. Giới thiệu về hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.........27
2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh
KCN Quế Võ..........................................................................................................28
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh KCN Quế Võ trong những năm gần đây.......................32
2.2 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam Chi nhánh KCN Quế Võ.........................................................43
2.2.1 Một số quy định chung về tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam Chi nhánh KCN Quế Võ...............................................43
2.2.2 Tình hình phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam Chi nhánh KCN Quế Võ.........................................................52
2.3 Đánh giá chung về phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Vietinbank Chi
nhánh KCN Quế Võ..............................................................................................68
2.3.1 Kết quả đạt được........................................................................................68
2.3.2 Hạn chế
.................................................................................................70
5
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế.................................................................72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN TÍN
DỤNG BÁN LẺ NGẮN HẠN TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH KCN QUẾ
VÕ
...................................................................................................................... 77
3.1. Định hướng phát triển Tín dụng bán lẻ ngắn hạn của VietinBank Chi
nhánh KCN Quế Võ..............................................................................................77
3.1.1 Định hướng phát triển chung của VietinBank Chi nhánh KCN Quế Võ
trong năm 2021......................................................................................................77
3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ ngắn hạn của VietinBank
thời gian tới............................................................................................................78
3.2. Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Vietinbank Chi nhánh
KCN Quế Võ..........................................................................................................79
3.2.1. Đổi mới mơ hình tổ chức, quản lý và đào tạo cán bộ................................79
3.2.2. Mở rộng hệ thống mạng lưới và kênh phân phối......................................80
3.2.3. Tăng cường tiếp cận và thu hút các đối tượng khách hàng......................81
3.2.4. Đẩy mạnh các hoạt động Marketing ngân hàng........................................81
3.2.5. Tăng cường cơng tác kiểm sốt hoạt động tín dụng..................................82
3.3. Một số kiến nghị..............................................................................................83
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý tín dụng
bán lẻ ngắn hạn...............................................................83
3.3.2. Đối với ngân hàng cổ phần Công Thương Việt Nam................................84
KẾT LUẬN............................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................77
PHỤ LỤC...............................................................................................................78
Y
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Giải nghĩa
1
ATM
Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine)
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
CNTT
CP
HĐQT
KHBL
KHDN
NHBL
NHCT
NHNN
NHTM
POS
TCKT
TCTD
TMCP
TNHH
Vietinbank
WTO
TDBL
TDBLNH
DVNHBL
Công nghệ thông tin
Cổ phần
Hội đồng quản trị
Khách hàng bán lẻ
Khách hàng doanh nghiệp
Ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Máy thanh toán thẻ (Point of Sale)
Tổ chức kinh tế
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam
Tổ chức Thương mại thế giới
Tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ ngắn hạn
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢN
Bảng 2.1: Kết quả nguồn vốn huy động giai đoạn 2017 - 2019...............................34
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2017-2019....................................39
Bảng 2.3: Kết quả một số hoạt động dịch vụ khác giai đoạn 2017-2019.................40
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank KCN Quế Võ giai đoạn
2017-2019................................................................................................................ 42
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động cho vay bán lẻ ngắn hạn tại Vietinbank KCN Quế Võ
giai đoạn 2017 - 2019..............................................................................................53
Bảng 2.6: Dư nợ bán lẻ ngắn hạn phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế của
Vietinbank KCN Quế Võ.........................................................................................56
Bảng 2.7: Chỉ tiêu dư nợ bán lẻ ngắn hạn Vietinbank KCN Quế Võ giai đoạn 20172019......................................................................................................................... 57
Bảng 2.8: Phân loại nợ trên tổng dư nợ bán lẻ ngắn hạn của Vietinbank KCN Quế
Võ giai đoạn 2017-2019..........................................................................................59
Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn của Vietinbank KCN Quế Võ giai đoạn 2017-2019
................................................................................................................................. 59
Bảng 2.10: Tình hình nợ xấu Vietinbank KCN Quế Võ giai đoạn 2017-2019.........60
Bảng 2.11: Chỉ tiêu thu nợ bán lẻ ngắn hạn của Vietinbank KCN Quế Võ giai đoạn
2017-2019................................................................................................................ 61
Bảng 2.12: Doanh thu từ lãi vay của Vietinbank KCN Quế Võ giai đoạn 2017-2019
................................................................................................................................. 62
Bảng 2.13: Đánh giá về chính sách tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại chi nhánh...........64
Bảng 2.14 :Đánh giá về lãi suất cho vay bán lẻ ngắn hạn tại chi nhánh...................65
Bảng 2.15: Đánh giá về chính sách đảm bảo tài sản tiền vay.................................65
Bảng 2.16 : Đánh giá về quy trình tín dụng.............................................................66
Bảng 2.17 : Đánh giá về nhân viên chi nhánh.........................................................67
8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả nguồn vốn huy động của Vietinbank KCN Quế Võ giai đoạn
2017-2019
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Chi nhánh KCN Quế Võ giai đoạn
2017-2019
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động của Vietinbank KCN Quế
Võ giai đoạn 2017-2019
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn của Vietinbank KCN Quế Võ giai đoạn
2017-2019
Biểu đồ 2.5: Kết quả hoạt động tín dụng của Vietinbank KCN Quế Võ giai đoạn
2017-2019
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn của Vietinbank KCN Quế Võ giai
đoạn 2017-2019
Biểu đồ 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank KCN Quế Võ giai đoạn
2017-2019
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu dư nợ bán lẻ tại Vietinbank KCN Quế Võ
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Vietinbank Chi nhánh KCN Quế Võ
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và quốc tế đang gặp nhiều khó khăn do
suy thối kinh tế do Covid 19, hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM)
đã bị nhiều tác động xấu dẫn tới hoạt động sản xuất kinh doanh khơng cịn thuận lợi
như trước. Bên cạnh đó, hệ thống NHTM trong nước cũng đang phải đối mặt với
nhiều yếu tố cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngồi do q trình hội nhập kinh tế
quốc tế, các NHTM nước ngồi có nhiều tiềm năng đang dần thâm nhập vào thị
trường tài chính Việt Nam.
Do đó, để có thể phát triển hoạt động kinh doanh trong nước và nâng cao tính
cạnh tranh với các NHTM nước ngồi tham gia vào thị trường tài chính Việt Nam
thì bên cạnh việc đẩy mạnh nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố thương hiệu, đa
dạng hóa hoạt động và các loại hình sản phẩm- dịch vụ cung cấp đến khách hàng,
các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng đang tập trung lựa chọn phát triển mạnh
dịch vụ tín dụng ngân hàng, bởi lẽ đây là nguồn thu lợi nhuận có tính truyền thống
và vẫn cịn nhiều tiềm năng để khai thác. Để nâng cao phát triển dịch vụ tín dụng
truyền thống cần phân biệt và làm rõ tính chất và đặc điểm của 2 mảng chính của tín
dụng truyền thống là tín dụng bán bn và tín dụng bán lẻ. Trong khoảng thời gian
trở lại đây tín dụng bán bn vẫn tiếp tục được duy trì phát triển, tuy nhiên tín dụng
bán lẻ đang có được sự quan tâm nhiều hơn từ các NHTM trong nước và được đẩy
mạnh với xu thế mới. Ngồi ra, tín dụng bán lẻ cũng chính là một trong những lĩnh
vực được các ngân hàng lớn tại các nước Mỹ, Châu Âu chú trọng và tập trung
nguồn lực để phát triển.
Cùng với đó, có thể thấy trong hoạt động phát triển kinh doanh giữa các ngân
hàng trong nước thì NHTM cổ phần vốn ngồi quốc doanh vẫn đang chiếm ưu thế
nhất định trong lĩnh vực bán lẻ nói chung và về hoạt động tín dụng bán lẻ nói riêngvới quy mơ hoạt động gọn nhẹ, đội ngũ nhân viên trẻ, năng động cùng với đó là
những sản phẩm bán lẻ đa dạng và thường xuyên thay đổi để đáp ứng nhu cầu của
2
khách hàng. Trong khi đó, các NHTM quốc doanh thường mới tập trung phát triển
mạnh với các đối tượng khách hàng lớn như tập đồn, tổng cơng ty, xí nghiệp,… mà
chưa chú trọng đúng mức để phát triển thị trường bán lẻ có đầy tiềm năng. Đây là
một trong những tồn tại cần khắc phục để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các
NHTM quốc doanh.
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam- Chi nhánh KCN
Quế Võ nằm trong khu vực có tốc độ phát triển kinh tế cao, cùng với sự tập trung
của các khu công nghiệp với nhiều các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với
tốc độ phát triển kinh tế nhanh tại Quế Võ, TP Bắc Ninh, đây chính là cơ hội để đẩy
mạnh phát triển tín dụng bán lẻ trong đó có tín dụng bán lẻ ngắn hạn. Xuất phát từ
thực tế đó, vấn đề nghiên cứu của đề tài được đặt ra là nghiên cứu về “Phát triển
tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi
nhánh KCN Quế Võ” với phạm vi nghiên cứu tập trung tại Chi nhánh KCN Quế
Võ- đây là một trong những chi nhánh lâu đời của Vietinbank đồng thời cũng mang
đủ những đặc trưng của một NHTM Việt Nam đang từng bước phát triển theo
hướng mơ hình hiện đại.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CĨ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Các vấn đề liên quan đến tín dụng bán lẻ hoặc phát triển tín dụng bán lẻ, hoạt
động tín dụng bán lẻ bao gồm nhiều nội dung như đánh giá yếu tố phát triển tín
dụng bán lẻ, giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ, thực trạng tín dụng bán lẻ
tại các ngân hàng thương mại cổ phần đã được nhiều tác giả nghiên cứu làm rõ
trong các đề tài, luận án, hội thảo. Trong đó, có thể kể đến một số cơng trình tiêu
biểu sau:
Nguyễn Thị Ánh Nhung, 2014, với nghiên cứu “Chất lượng tín dụng bán lẻ
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hưng Yên”. Trong
nghiên cứu, tác giả đã làm rõ các khái niệm liên quan tới tín dụng bán lẻ và chất
lượng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại.Tác giả làm rõ thực trạng tín dụng
bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Hưng Yên, bên cạnh đó chỉ rõ các nhóm chỉ tiêu phản
ánh chất lượng tín dụng từ đó đề xuất các phương hướng giải pháp nâng cao chất
3
lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Hưng Yên. Tác giả đã tham khảo và kế
thừa khung lý thuyết về các nhóm chỉ tiêu trong phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ
với đối tượng nghiên cứu của đề tài như các chỉ tiêu về dư nợ tín dụng và tốc độ
tăng trưởng tín dụng, chỉ tiêu phản ánh quy mơ cung cấp tín dụng bán lẻ cho các
thành phần kinh tế, chỉ tiêu phản ánh thu nhập từ hoạt động tín dụng bán lẻ…
Hồng Thúy Phương, 2016, trong nghiên cứu “ Phát triển hoạt động tín dụng
bán lẻ tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội- chi nhánh Điện Biên Phủ”.
Tác giả đã làm rõ các cơ sở lý luận liên quan về tín dụng bán lẻ và hoạt động tín
dụng bán lẻ. Bên cạnh đó tác giả đã chỉ ra thực trạng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Điện Biên Phủ từ đó chỉ ra những thành
tựu hạn chế, từ những định hướng của chi nhánh để đề xuất những giải pháp phát
triển hoạt động tín dụng bán lẻ trong thời gian tới. Tác giả đã nghiên cứu và tham
khảo những khung lý luận liên quan về tín dụng bán lẻ, phương pháp nghiên cứu
trong đó có thu thập số liệu, xử lý dữ liệu thứ cấp….
Lê Thị Thu Hằng, 2016, trong nghiên cứu “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Thanh Hóa”. Tác giả đã làm rõ
những cơ sở lý luận có liên quan về tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại. Chỉ
ra những vấn đề cơ bản để phát triển triển tín dụng bán lẻ tại chi nhánh nghiên cứu
và làm rõ thực trạng về kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích thực trạng tín dụng
bán lẻ tại Vietcombank chi nhán Thanh Hóa về tốc độ tăng trưởng dư nợ, cơ cấu tín
dụng… bên cạnh đó qua bảng khảo sát thống kê lại những đánh giá của khách hàng
về chất lượng dịch vụ tín dụng tại chi nhánh và đưa ra phương hướng giải pháp phát
triển tín dụng bán lẻ tại Vietcombank chi nhánh Thanh Hóa. Qua đó tác giả đã kế
thừa và tham khảo những tiêu chí đanh giá sự phát triển tín dụng bán lẻ để làm cơ
sở phát triển tiêu chí đanh giá sự phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn như: Tiêu chí
tăng trưởng tổng dư nợ bán lẻ; cơ cấu tín dụng bán lẻ; tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt
động tín dụng bán lẻ; kết quả kiểm sốt rủi ro tín dụng bán lẻ…bên cạnh đó tác giả
cịn tham khảo từ nghiên cứu về khung lý thuyết các nhân tố tác động tới sự phát
triển của tín dụng bán lẻ tại NHTM.
4
Bên cạnh đó có rất nhiều các luận văn và luận án của các học viên tại nhiều
trường đại học trong cả nước liên quan đến tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại.
Từ những cơng trình trên sẽ giúp tác giả kế thừa được một số kết quả, phục vụ cho việc
tổng kết lý luận của mình. Tuy nhiên, các nghiên cứu thực tiễn trên chỉ đề cập trong
phạm vi một chi nhánh cụ thể nhất định, trong một thời điểm cụ thể, còn việc nghiên
cứu phát triển triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam –
Chi nhánh KCN Quế Võ, trong 3 năm gần đây chưa có cơng trình nào tiến hành
nghiên cứu một cách tổng thể cả về lý luận và thực tiễn, chính vì vậy, việc nghiên cứu
đề tài là khơng trùng lặp và có ý nghĩa thiết thực.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1.Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng dịch vụ tín dụng bán lẻ, tín dụng dụng bán lẻ
ngắn hạn tại Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh KCN Quế Võ nhằm xác định những
tồn tại và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch
vụ tín dụng bán lẻ tại Vietinbank Chi nhánh KCN Quế Võ trong thời gian tới.
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, tác giả đã xác định những nhiệm vụ nghiên
cứu như sau:
Hệ thống hóa những cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động kinh doanh và dịch
vụ tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ tín dụng bán lẻ ngắn hạn của
Vietinbank Chi nhánh KCN Quế Võ trong thời gian từ 2017-2019.
- Đề ra một số giải pháp giúp Vietinbank Chi nhánh KCN Quế Võ xây dựng
chính sách phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ ngắn hạn một cách phù hợp và hiệu
quả nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu dịch vụ tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Công Thương Việt Nam- Chi nhánh KCN Quế Võ.
5
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
dịch vụ tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
Chi nhánh KCN Quế Võ.
- Phạm vi thời gian: luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
dịch vụ tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
Chi nhánh KCN Quế Võ giai đoạn 2017-2019 và đề xuất giải pháp đến năm 2025.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp: Luận văn tiến hành thu thập các thông tin, dữ liệu về đặc
điểm tổng quan về Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế
Võ, tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ Ngân hàng bán lẻ của ngân hàng này từ
các báo cáo tài chính của Ngân hàng qua các các năm 2017-2019, báo cáo tình hình
hoạt động kinh doanh do phịng tài chính kế tốn tổng hợp. Ngồi ra nguồn số liệu
sẽ được sử dụng: các bài báo, tạp chí, đề tài trên các trang web có liên quan đến đề
tài luận văn đang nghiên cứu.
Dữ liệu sơ cấp: Để đánh giá chất lượng tín dụng bán lẻ ngắn hạn, tác giả tiến
hành khảo sát 220 khách hàng cá nhân có quan hệ tín dụng với Vietinbank Chi
nhánh KCN Quế Võ thông qua bảng câu hỏi ở phụ lục 1. Sau khi loại bỏ 20 phiếu
không hợp lệ tác giả thu được 200 phiếu điều tra để phân tích. Trong 200 phiếu điều
tra, có 140 là nam chiếm 70% tổng mẫu, 60 phiếu là nữ chiếm 40% tổng mẫu.
Phương pháp xử lý dữ liệu:
Sau khi thu thập dữ liệu sơ cấp và sơ cấp, tác giả sẽ tiến hành lọc và làm sạch
dữ liệu, giữ lại những số liệu phù hợp phục vụ nội dung của luận văn. Đối với dữ
liệu sơ cấp như thực trạng huy động vốn, kết quả hoạt động kinh doanh… thực hiện
thống kê mô tả để mô tả dữ liệu dưới dạng bảng biểu hoặc biểu đồ để đánh giá phân
tích khách quan nhất. Đối với dữ liệu thứ cấp như khảo sát mức độ hài lòng của
khách hàng, thì tác giả tiến hành tổng hợp, nhập liệu, làm sạch dữ liệu khơng phù
hợp sau đó tiến hành thực hiện thống kê mô tả và so sánh nhằm thống kê lại mức độ
6
đánh giá của khách hàng về các nội dung trong phiếu khảo sát, cũng như so sánh
mức độ tương quan giữa các tiêu chí.
6. DỰ KIẾN ĐĨNG GĨP CỦA ĐỀ TÀI
a, Những đóng góp về mặt khoa học
Luận văn hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận liên quan đến tín dụng
bán lẻ và phát triển tín dụng bán lẻ. Điểm đóng góp lớn nhất của luận văn là dựa
trên các tiêu chí đánh giá đã thấy rõ mức độ đánh giá của khách hàng về phát triển
tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh KCN Quế Võ
b, Những đóng góp về mặt thực tiễn
Luận văn có ý nghĩa về phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Vietinbank Chi
nhánh KCN Quế Võ cũng như thông qua mức độ đánh giá của khách hàng về chất
phát triển tín dụng bán lẻ. Từ kết quả đó giúp đội ngũ ban lãnh tạo tại Vietinbank
Chi nhánh KCN Quế Võ có cái nhìn tổng quan về các mức độ đánh giá của khách
hàng, kết hợp việc phân tích hoạt động kinh doanh để đưa ra các bài học, các chiến
lược và định hướng kinh doanh cho phù hợp.
Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, danh mục viết tắt, phụ lục, kết luận... luận văn được thiết kế
thành 3 chương, bao gồm như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ ngắn hạn của Ngân hàng thương
mại
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng Cơng
thương Việt Nam Chi nhánh KCN Quế Võ
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển tín dụng bán lẻ ngắn
hạn tại Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh KCN Quế Võ
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ NGẮN HẠN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của tín dụng bán lẻ
1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng bán lẻ
Hiện nay chưa có một khái niệm thống nhất về tín dụng bán lẻ. Tuy nhiên các
loại hình cấp tín dụng đã được quy định rõ ràng trong Luật về các tổ chức tín dụng.
Theo đó thì tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn, trung hạn dài
hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống được
bao hàm cả hai nội dung: Tín dụng bán bn và Tín dụng bán lẻ
Từ thực tế lý thuyết có thể hiểu bán bn là hình thức mua bán hàng hóa thơng
qua các tổ chức trung gian, đại lý, để bán hàng hóa với số lượng nhất định thường là
số lượng lớn. Còn hoạt động bán lẻ là hoạt động người bán và người mua trực tiếp
giao dịch với nhau thường khối lượng sẽ nhỏ. Có 2 quan điểm nhận định về tín
dụng bán bn và tín dụng bán lẻ:
Thứ nhất: Tất cả các khoản cho vay thông qua thị trường tài chính hoặc cho
vay đối với các trung gian tài chính khác , khơng tính đến quy mơ giá trị các khoản
vay được gọi là tín dụng bán bn. Trong khi đó, tín dụng bán lẻ được nhận định là
các khoản vay trực tiếp đến người vay cuối cùng với các khoản cho vay có quy mơ
và có giá trị khác nhau.
Thứ hai: Tín dụng bán bn được nhận định theo hình thức thứ nhất có thể
cộng thêm những khoản cho vay công tư và doanh nghiệp lớn khác có giá trị lớn
hơn một quy mơ nào đó theo quy định cụ thể của từng nước .
Thực tế thì những nhận định về bán bn, bán lẻ chỉ mang tính tương đối
khơng mang tính phổ biến đối với các quốc gia hay các ngân hàng, mà nó sẽ phụ
thuộc vào mục đích quản lý từng nơi, cũng như thay đổi theo thời gian.
“ Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á – AIT nhận
đụng hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ,
8
các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các phương tiện điện tử viễn thông và công
nghệ thông tin là dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Từ định nghĩa trên ta có thể hiểu rằng
tín dụng bán lẻ là những hình thức cho vay, những khoản vay trực tiếp từ đối tượng
khách hàng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các mạng lưới
chi nhánh, được công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm , giao dịch trực
tuyến, lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung..
Một số ngân hàng như Vietcombank, Vietbank… cho rằng tín dụng bán lẻ là
hình thức cung cấp trực tiếp các sản phẩm tín dụng có quy mô nhỏ cho khách hàng
là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối tượng mà loại tín dụng này
hướng đến rất rộng với số lượng vơ cùng lớn, nhưng khối lượng vay khá nhỏ. Chất
lượng các thơng tin tài chính của các khách hàng vay thơng thường không cao, đối
với các khách hàng cá nhân và hộ gia đình khó xác định, đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ các báo cáo tài chính thường khơng được kiểm toán. Tỷ trọng cho vay
trung hạn đối với tín dụng bán lẻ có xu hướng cao hơn mức bình quân chung, do
các nhu cầu cho vay trung dài hạn mua nhà ở đất ở, mua sắm tài sản cố định chiếm
tỷ trọng lớn, bên cạnh đó khách hàng vay thường khơng chủ động kế hoạch hóa về
dịng tiền, các nhu cầu vay tiêu dùng thơng thường có thời hạn trên 12 tháng.
Theo Ngân hàng đầu tư và phát triển VN – BIDV, cấp tín dụng bán lẻ là việc
cấp tín dụng cho khách hàng bán lẻ bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu , bảo
lãnh và các nghiệp vụ khác. Trong đó, khách hàng bán lẻ là cá nhân (cá nhân VN và
cá nhân nước ngoài), hộ gia đình có nhu cầu sử dụng sản phẩm , dịch vụ của BIDV.
Theo quan điểm của Vietinbank nói chung và Vietinbank Chi nhanh KCN Quế
Võ nói riêng thì TDBL là hình thức ngân hàng cung ứng những tiện ích cũng như
cung cấp dịch vụ tín dụng (bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và các
nghiệp vụ khác) đến tận tay khách hàng là cá nhân (cá nhân Việt Nam và cá nhân
nước ngồi), hộ gia đình vay vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đầu tư và đời sống.
9
Tóm lại, kết hợp các quan điểm trên cho thấy tín dụng bán lẻ là hình thức
cung cấp trực tiếp các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh có quy mơ nhỏ cho các khách
hàng là cá nhân , hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1.1.2. Đối tượng tín dụng bán lẻ
Đối tượng phục vụ của hoạt động tín dụng bán lẻ chủ yếu là cá nhân, hộ gia
đình và doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu vay vốn để phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ, tiêu dùng đời sống…
1.1.1.3. Đặc điểm của tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ được xem là gói sản phẩm phục vụ cho một số lượng lớn các
khách hàng nhỏ lẻ với số tiền cho vay thấp cùng với nhiều sản phẩm dịch vụ đa
dạng.
Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng vay thơng thường
khơng cao , đối với các khách hàng cá nhân và hộ gia đình khó xác định, đối với các
doanh nghiệp nhỏ và vừa các báo cáo tài chính thường khơng được kiểm toán .
Tỷ trọng cho vay trung dài hạn đối với tín dụng bán lẻ có xu hướng cao hơn
mức bình quân chung, do các nhu cầu cho vay trung dài hạn mua nhà ở đất ở, mua
tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn; bên cạnh đó khách hàng vay thường khơng chủ
động kế hoạch hóa về dịng tiền , các nhu cầu vay tiêu dùng thông thường có thời
hạn trên 12 tháng.
Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động mạnh và phụ
thuộc lớn vào chu kì kinh tế , tăng mạnh trong thời kì nền kinh tế tăng trưởng tốt,
thu nhập cao, chi tiêu tăng, đầu tư cho sản phẩm kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ sinh lời
cao; ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng, rất nhiều hộ gia đình hạn
chế chi tiêu vay mượn tiêu dùng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhanh chóng thu hẹp
sản xuất.
Quy mơ khoản vay nhỏ lẻ, số lượng món vay lớn, rủi ro cao nhưng phân tản
được rủi ro: Tín dụng bán lẻ chủ yếu cung cấp cho các cá nhân và hộ gia đình nhằm
đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh nhỏ, đời sống. Do vậy, các khoản
vay này cần tiến hành các thủ tục vay qua nhiều khâu, việc quản lý khoản vay
10
thường chắp vá và thời gian quản lý có thể kéo dài trong nhiều năm. Nhu cầu được
cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động mạnh và phụ thuộc lớn vào chu
kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập cao, chi
tiêu tăng, đầu tự cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ sinh lời cao và ngược lại. Cho
vay tín dụng bán lẻ được đánh giá là tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của
ngân hàng. Tuy nhiên, mỗi giao dịch tín dụng bán lẻ thưởng có giá trị nhỏ, nên
mứcảnh hưởng của các khoản vay này cũng không lớn đối với hoạt động tổng thể
của ngân hàng. Số lượng khách hàng lớn, nên rủi ro được phân tán cho nhiều người.
Tài sản đảm bảo phong phú, phức tạp về tinh chất pháp lý Do nhu cầu về đời
sống, về sản xuất, kinh doanh của các cá nhân và hộ gia đình rất phong phú và đa
dạng, nên tài sản đảm bảo trong tín dụng bán lẻ cũng rất phong phú, đa dạng và
phức tạp. Ngân hàng có thể cho vay khơng có tài sản đảm bảo. Trong trường hợp
này, sự đảm bảo cho khoản vay là sự tin tưởng vào chính ý thức trả nợ của người đi
vay. Ngân hàng có thể cho vay có tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay
(như vay mua ô tô, vay mua nhà). Trong trường hợp này, ngân hảng cần tiến hành
các thủ tục vay và các thủ tục về tài sản đảm bảo phức tạp hơn. Ngồi hình thức
đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay, ngân hàng cũng nhận tài sản của chính
người đi vay hoặc của bên thứ ba. Dù ở trưởng hợp nào, thì tài sản đảm bảo trong
tín dụng bán lẻ cũng liên quan đến các cá nhân với nhiều mối quan hệ sở hữu phức
tạp. Do vậy, ngân hàng khi nhận tài sản đảm bảo đó cần làm rõ các mối quan hệ liên
quan để tránh xảy ra tranh chấp.
Các khoản tín dụng bán lẻ thường có chi phi vốn lớn và lãi suất cho vay cao
Tín dụng bán lẻ thường là một trong các khoản mục tài sản mang lại nhiều lợi
nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, tín dụng bán lẻ lại có chi phí lớn hơn chi phí cho
tín dụng bán bn, với nhiều rủi ro. Do tín dụng bán lẻ có nguồn cho vay cũng từ
chính nguồn huy động vốn từ dân cư do vậy lãi suất cho vay trong tín dụng bán lẻ
cũng cần phải cao tương ứng để đủ bù đắp chi phí huy động vốn.
11
1.1.2. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ
Các sản phẩm được thiết kế trên cơ sở nghiên cứu kỹ nhu cầu khách hàng, căn
cứ theo mục đích sử dụng vốn vay, một số sản phẩm tín dụng bán lẻ phổ biến hiện
nay gồm :
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm tín dụng ngắn hạn nhằm đáp
ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nước như mua vật tư hàng hóa , chi
phí nhân cơng, nhiên liệu nộp thuế, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hóa,…;
thơng thường thơng qua hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng hoặc theo món.
- Cho vay mua sắm đầu tư tài sản cố định: Là sản phẩm tín dụng trung dài
hạn nhằm bổ sung vốn đầu tư mới hoặc sửa chữa, nâng cấp máy óc, thiết bị, phương
tiện vận tải, văn phòng làm việc , nhà xưởng,…
- Cho vay kinh doanh chứng khoán: Là sản phẩm cho nhà đầu tư vay bằng
tiền VN để kinh doanh chứng khoán và ứng trước tiền bán chứng khoán đã được
khớp lệch cơng ty chứng khốn .
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là sản phẩm nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu
của người tiêu dùng, đây là nguồn tài chính quan trọng để trang trải các nhu cầu
sinh hoạt gia đình, mua sắm đồ dùng, chi tiêu cho y tế, giáo dục, du lịch,..
- Cho vay học phí: thơng thường là sản phẩm cho vay tín dụng dưới hình
thức trả định kì nhằm hỗ trợ người vay có đủ khả năng chi trả học phí khi bản thân
người vay hoặc thân nhân của người vay theo học các khóa học ở VN.
- Cho vay mua nhà đất để ở: Là sản phẩm cho các khách hàng cá nhân vay
vốn để thực hiện việc xây, mua, sửa chữa, chuyển quyền thuê lại nhà của Nhà nước,
chuyển quyền sử dụng đất.
1.1.3. Trình tự cấp tín dụng bán lẻ
Bước 1: Tiếp thị khách hàng và phỏng vấn lần đầu :
Tiếp thị khách hàng là bước đầu tiên mà ngân hàng thực hiện để tiếp cận và
nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, qua đó có phương pháp giới thiệu sản phẩm
và chăm sóc tùy theo từng loại đối tượng khách hàng, đảm bảo phù hợp với chính
sách, an tồn, hiệu quả và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
12
Phỏng vấn lần đầu khách hàng một cách sơ bộ để nắm bắt nhu cầu tín dụng kế
hoạch sử dụng vốn, phương án trả nợ, tài sản đảm bảo,.. để xác định phương án vay
tối ưu nhất cho khách hàng. Trong trường hợp các điều kiện, thông tin của khách
hàng khơng phù hợp với sản phẩm vay thì phải thơng báo với khách hàng.
Bước 2: Hướng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ vay vốn ;
Sau khi đã phỏng vấn sơ bộ, nếu nhận thấy điều kiện của khách hàng là phù
hợp với chính sách vay, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và
cung cấp các loại giấy tờ cần thiết, đông thời tiến hành kiểm tra tính đầy đủ , hợp
pháp, hợp lệ của các giấy tờ và thông tin mà khách hàng cung cấp. Khi hồ sơ vay
vốn đã được lập hồn chỉnh, cán bộ tín dụng tiến hành tiếp nhận hồ sơ của khách
hàng.
Bước 3: Thẩm định các điều kiện cho vay vốn :
Đây là bước ngân hàng thực hiện thẩm định khách hàng căn cứ trên hồ sơ
khách hàng, hồ sơ vay vốn với các nội dung sau :
- Đối chiếu, xác minh các thông tin khách hàng, thông tin khoản vay, thông
tin tài sản , khả năng trả nợ,..
- Đối chiếu đánh giá các điều kiện theo quy định của từng loại sản phẩm tín
dụng bán lẻ cụ thể
- Phân tích, đánh giá về phương án dự án sản xuất – kinh doanh, dịch vụ, đầu
tư, đời sống và khả năng trả nợ của khách hàng để xác định hạn mức, thời gian, điều
kiện trả nợ cho phù hợp.
- Thực hiện thẩm định về tài sản đảm bảo tiền vay vốn (nếu có).
- Đánh giá tồn diện rủi ro đối với khách hàng cả về yếu tố chủ quan lẫn
khách quan, rủi ro sản phẩm tín dụng bán lẻ…Từ đó để xuất hiện các biện pháp,
điều kiện phịng ngừa của khách hàng và của ngân hàng nhằm mục đích giảm thiểu
tối đa rủi ro có thể xảy ra…
Bước 4: Ký kết các hợp đồng và thực hiện các thủ tục liên quan:
Trên cơ sở thẩm định điều kiện vay vốn, ngân hàng sẽ thực hiện soạn thảo và
ký kết các hợp đồng liên quan như hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay…
13
Bước 5: Giải ngân:
Sau khi hoàn tất các hợp đồng và thủ tục liên quan đến việc quản lý các giấy
tờ về tài sản đảm bảo, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân theo kế hoạch sử dụng vốn
mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận.
Kiểm tra, đánh giá khách hàng và khoản vay
Sau khi giải ngân vốn vay cho khách hàng, ngân hàng vẫn phải tiếp tục kiểm
tra và đánh giá khách hàng về mục đích sử dụng vốn vay, tình hình thực hiện cam
kết, thực trạng tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ khách hàng v.v nhằm mục đích phát
hiện kịp thời những rủi ro tiềm ẩn, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời,
Bước 6: Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.
- Giám sát và theo dõi nhằm kiểm tra tính hiện thực của kế hoạch trả nợ và khả
năng trả nợ và khả năng thực hiện, phát hiện dự báo những rủi ro có thể phát sinh;
phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề trước khi trở nên nghiêm trọng nhằm đề
xuất giải quyết xử lý kịp thời.
- Cán bộ tín dụng mở sổ theo dõi doanh nghiệp đến tong khế vay, diễn biến dư
có trên tài khoản tiền gửi để thu nợ đúng hạn.
- Phân tích các báo cáo tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh mới nhất
của khách hàng. Đối với khách hàng có dư nợ lớn, định kỳ 6 tháng và 1 năm, cán bộ
tín dụng phải phân tích tồn diện hoạt đồng sản xuất kinh doanh, tài chính của
doanh để áp dụng các biện pháp cho vay, thu nợ, quản lý tín dụng theo các loại
doanh nghiệp phù hợp.
- Phân tích, đánh giá, xếp loại các danh mục nợ quá hạn, khó địi, nợ có vấn đề
để có biện pháp xử lý.
Bước 7: Thu hồi nợ, gia hạn nợ.
- Căn cứ vào khế ước nhận nợ, trước kỳ hạn thu nợ 5 ngày, cán bộ tín dụng lập
phiếu báo thu nợ trình giám đốc gửi cho doanh nghiệp vay vốn.
- Các khoản nợ có vấn đề, khách hàng có đơn đề nghị được gia hạn nợ, giãn
nợ, cán bộ tín dụng them định, kiểm tra rồi lập tờ trình cho giám đốc xem xét và
quyết định.
14
- Các khoản nợ đến hạn mà không trả được, khơng được gia hạn, giãn nợ,
khoanh nợ.. thì áp dụng các biện pháp kiên quyết đê thu hồi nợ.
Bước 8: Xử lý rủi ro.
Những khoản nợ đã dùng mọi biến pháp giải quyết nhưng khơng thu hồi được
thì phải tiến hành xử lý rủi ro theo quyết định bằng quỹ dự phịng rủi ro tín dụng
của ngân hàng.
Bước 9: Thanh lý hợp đồng vốn.
Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ vay đã được xử lý bằng
quỹ rủi ro hoặc xố nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đối chiếu, tất toán tài
khoản cho vay của món nợ đó. Chuyển tồn bộ hồ sơ liên quan đến khoản vay vào
kho lưu trữ tài liệu.
1.2 Phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan điểm về phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng
thương mại
Phát triển tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại NHTM là sự phát triển tồn diện cả về
quy mơ lẫn chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng thông qua việc đa dạng
hóa sản phẩm dịch vụ, mở rộng tệp khách hàng ở nhiều phân khúc khác nhau về
khả năng tài chính, khả năng chấp nhận rủi ro… và tăng chất lượng dịch vụ của sản
phẩm thơng qua tính bảo mật, phân tán rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của ngân hàng.
Sự phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại ở
đây có thể phát triển theo 2 khía cạnh về chất và lượng:
Phát triển về mặt lượng: Mở động quy mô khách hàng thông qua việc đa dạng
hóa sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ thơng qua ngồi việc duy trì cung cấp các
dịch vụ tín dụng bán lẻ truyền thống như nhận tiền gửi, cho vay mà còn áp dụng các
dịch vụ hiện đại như là tư vấn tài chính, quản lý tài sản… Mở rộng tệp khách hàng
thông qua cung cấp các sản phẩm dịch vụ ở các phân khúc khác nhau về khả năng
tài chính, nhu cầu đầu tư..
Phát triển về mặt chất: Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ hiện tại ở
Ngân hàng thương mại. Hiện này thì các sản phẩm dịch vụ tín dụng bản lẻ ở các