BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XANH TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
(TPBANK)
Ngành: Quản trị kinh doanh
TỐNG NHẬT LINH
Hà Nội – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong
(TPBank)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 83.40.101
Họ và tên: Tống Nhật Linh
Người hướng dẫn: PGS.TS Hồ Thúy Ngọc
Hà Nội - 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn của tôi với đề tài “Phát triển tín dụng xanh tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)” là cơng trình nghiên cứu của
riêng cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và chưa
từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu khoa học nào trước đây.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả
Tống Nhật Linh
năm 2020
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Nhân đây, tơi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc lịng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Trước hết tơi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại
thương, Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đã
trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS
Hồ Thúy Ngọc người đã trực tiếp hướng dẫn tơi trong suốt q trình nghiên cứu và
hoàn thiện đề tài.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức cịn hạn chế, luận văn được hồn thiện
khơng thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý
kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Tống Nhật Linh
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ...........................................................................................vii
DANH SƠ ĐỒ ..........................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................... viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
XANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................................... 8
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại........................................................... 8
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại ............................................................ 8
1.1.2. Đặc điểm Ngân hàng thương mại ........................................................... 10
1.1.3. Vai trò Ngân hàng thương mại................................................................ 11
1.2. Tổng quan tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại ............................... 13
1.2.1. Khái niệm tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại .............................. 13
1.2.2. Đặc điểm tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại ............................... 16
1.2.3. Vai trị của tín dụng xanh ........................................................................ 17
1.2.4. Phân loại tín dụng xanh........................................................................... 18
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của tín dụng xanh tại Ngân hàng
thương mại............................................................................................................ 20
1.3.1. Chỉ tiêu định lượng: ................................................................................ 20
1.3.2. Chỉ tiêu định tính..................................................................................... 23
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại .. 25
1.4.1. Sự phát triển kinh tế ................................................................................ 25
1.4.2. Môi trường pháp luật .............................................................................. 26
1.4.3. Đối thủ cạnh tranh ................................................................................... 26
1.4.4. Chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước ................................. 27
iv
1.5. Các nhân tố tác động tới tín dụng xanh...................................................... 27
1.5.1. Sự phát triển kinh tế ................................................................................ 27
1.5.2. Môi trường pháp luật .............................................................................. 27
1.5.3. Đối thủ cạnh tranh ................................................................................... 28
1.5.4. Chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước ................................. 28
1.6. Kinh nghiệp phát triển hoạt động tín dụng xanh của một số quốc gia trên
thế giới. .................................................................................................................. 29
1.6.1. Kinh nghiệm từ Indonesia ....................................................................... 29
1.6.2. Kinh nghiệm từ Thái Lan ........................................................................ 30
1.6.3. Bài học rút ra cho các NHTM ở Việt Nam ............................................. 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XANH TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG (TPBANK) ........................ 33
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong ..................... 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cố phần
Tiên Phong........................................................................................................ 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong ........... 34
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần
Tiên Phong........................................................................................................ 35
2.2. Thực trạng phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Tiên Phong (giai đoạn 2017-2019) ...................................................................... 47
2.2.1. Quy trình cấp tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên
Phong (TPBank) ................................................................................................ 47
2.2.2. Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Tiên Phong (TPBank). ......................................................................... 49
2.3. Đánh giá chung về kết quả đạt được và khó khăn tồn tại đối với phát
triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong
(TPBank)............................................................................................................... 57
2.3.1. Kết quả đạt được trong phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng TMCP
Tiên Phong (TPBank) ....................................................................................... 57
v
2.3.2. Về nguyên nhân và khó khăn tồn tại đối với phát triển tín dụng xanh tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank) .................................... 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁP TRIỂN TÍN DỤNG XANH TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG............................................. 61
3.1. Định hướng phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Tiên Phong (TPBank) .......................................................................................... 61
3.1.1. Về cơ hội phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Tiên Phong (TPBank) ....................................................................................... 61
3.1.2. Mục tiêu phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Tiên Phong (TPBank) ....................................................................................... 61
3.1.3. Định hướng phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Tiên Phong (TPBank) ....................................................................................... 63
3.1.4. Về các chính sách thúc đẩy tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Tiên Phong (TPBank) .............................................................................. 65
3.2. Phát triển tín dụng xanh của một số Ngân hàng thương mại và bài học
kinh nghiệm cho Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank) ..... 69
3.2.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng xanh của một số Ngân hàng thương mại
........................................................................................................................... 69
3.2.2. Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng xanh cho Ngân hàng thương
mại cổ phần Tiên Phong (TPBank) ................................................................... 73
3.3. Giải pháp phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Tiên Phong (TPBank) .......................................................................................... 74
3.3.1. Mở rộng quy mơ và tăng tỷ trọng tín dụng xanh trong danh mục cơ cấu
đầu tư tín dụng .................................................................................................. 74
3.3.2. Xây dựng và triển khai các giải pháp quản lý rủi ro môi trường và xã hội
trong hoạt động cấp tín dụng ............................................................................ 76
3.3.3. Triển khai cơng tác truyền thơng, công nghệ thông tin về quản lý rủi ro
môi trường – xã hội và chính sách tín dụng xanh ............................................. 77
3.3.4. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế....................................................................... 79
3.3.5. Các giải pháp khác .................................................................................. 80
vi
3.4. Kiến nghị ........................................................................................................ 81
3.4.1. Kiến nghị với Chính Phủ ........................................................................ 81
3.2.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ....................................................... 82
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 86
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên
Phong giai đoạn 2017-2019 ...................................................................................... 36
Bảng 2.2: Thực trạng tăng trưởng dư nợ tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Tiên Phong đến 31/07/2020 ............................................................................. 52
Bảng 2.3: Tỷ lệ thu lãi từ tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên
Phong đến 31/07/2020............................................................................................... 53
Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ xấu từ tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên
Phong cho đến nay .................................................................................................... 55
Bảng 2.5: Danh mục các Dự án điển hình đã triển khai tại TPBank (tính đến
31/07/2020) ............................................................................................................... 56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động theo kỳ hạn tại TPBank giai đoạn 2017-2019 .......... 40
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động theo loại tiền tại TPBank giai đoạn 2017-2019 ....... 40
Biểu đồ 2.3: Hoạt động cho vay tại TPBank năm 2018 ............................................ 41
Biểu đồ 2.4: Hoạt động cho vay tại TPBank năm 2019 ............................................ 41
DANH SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong ........... 34
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Việt
ACB
Ngân hàng thương mại Á Châu
ATM
Automatic Teller Machine (Máy rút tiền tự động)
CNTT
Cơng nghệ thơng tin
CP
DVNH
Chính phủ
Dịch vụ ngân hàng
DVNHTM:
Dịch vụ ngân hàng thương mại
L/C
Letter of Credit (Thư tín dụng)
NĐ
Nghị định
NH
Ngân hàng
NHTM
Ngân hàng thương mại
NXB
Nhà Xuất bản
POS
Point of Sales (Điểm bán hàng, quầy bán hàng)
SMS
Short Message Services (Dịch vụ tin nhắn ngắn)
TPBank
Ngân hàng thương mại Tiên Phong
TMCP
Thương mại cổ phần
WTO
World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia chịu tác động nhiều nhất
của biến đổi khí hậu. Tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam đe dọa nghiêm
trọng tới tiến trình xóa đói giảm nghèo, thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát
triển bền vững của đất nước. Trong khi đó, tình trạng doanh nghiệp giảm giá trị
thương hiệu, nguy cơ mất uy tín, mất khả năng cạnh tranh do hoạt động sản xuất –
kinh doanh tác động tiêu cực đến môi trường ngày càng báo động. Một số công trình
nghiên cứu và bài báo đã đề cập đến tín dụng xanh là một hướng đi tất yếu của ngành
tài chính tồn cầu nói chung và ngành Ngân hàng ở Việt Nam nói riêng, tuy nhiên chỉ
dừng lại ở mức khai thác thơng tin, đánh giá vai trị, chưa đi sâu vào phần thực tế phát
triển tại Việt Nam. Và đặc biệt chưa có nhiều cơng trình nghiên cứu cho vấn đề tín
dụng xanh nói chung, cũng như hoạt động tín dụng xanh tại TPBank nói riêng.
Qua nghiên cứu và tham khảo, tác giả nhận thấy rằng hoạt động tín dụng xanh
là một vấn đề cấp thiết mà các NHTM tại Việt Nam nói chung cũng như TPBank nói
riêng phải chú trọng để góp phần thúc đẩy q trình tái cơ cấu kinh tế theo định hướng
sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm khí thải nhà kính thông qua các
hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại, phát triển hạ tầng để cải thiện
tính hiệu quả của nền kinh tế, ứng phó biến đổi khí hậu, góp phần giảm nghèo và tạo
động lực tăng trưởng kinh tế bền vững. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn “Phát triển tín
dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)” làm đề tài
nghiên cứu.
Luận văn được kết cấu theo ba chương và đã nghiên cứu được như sau:
Chương 1 luận văn, đã trình bày khái quát các vấn đề lý luận cơ bản về tín
dụng ngân hàng nói chung và tín dụng xanh nói riêng. Đồng thời tác giả cũng đưa ra
những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá về việc phát triển hoạt động tín dụng xanh tại
NHTM để từ đó đánh giá được tình hình phát triển tín dụng xanh tại TPBank.
x
Tại chương 2 luận văn, đã phân tích và đánh giá sự phát triển hoạt động tín
dụng xanh tại TPBank trong lĩnh vực dự án, phương án sản xuất – kinh doanh có yếu
tố tiết kiệm năng lượng, giám khí thải nhà kính CO2 và thân thiện với mơi trường.
Tuy mới triển khai, doanh số cho vay còn hạn chế nhưng chương trình đã đạt được
những thành cơng nhất định, tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng khác nhau,
tiếp được vốn cho nhiều dự án điện mặt trời trên mái nhà.
Chương 3 luận văn, đã phân tích các cơ hội và thách thức trong việc phát triển
hoạt động tín dụng xanh tại TPBank đồng thời thông qua kinh nghiệm phát triển hoạt
động tín dụng xanh ở một số ngân hàng khác tại Việt Nam như Agribank, HDBank,
Nam Á Bank để chỉ ra bài học kinh nghiệm cho TPBank. Bên cạnh đó, tác giả đã
mạnh dạn đưa ra một số giải pháp cũng như đề xuất các kiến nghị nhằm phát triển
hoạt động tín dụng xanh tại các NHTM Việt Nam nói chung và tại TPBank nói riêng.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, môi trường ô nhiễm đã và
đang có những ảnh hưởng nhất định tới sự ổn định môi trường sống của con người
và là vấn đề khiến hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm, trong đó có Việt Nam.
Tại Việt Nam, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu và cập nhật các kịch bản ứng
phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng cao đã được thực hiện, nhấn mạnh vào mối liên
hệ giữa biến đổi khí hậu và sự phát triển bền vững, đồng thời thừa nhận rằng biến đổi
khí hậu là một thách thức chung địi hỏi sự chung tay của tồn xã hội bao gồm Chính
phủ, các bộ, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp.
Trong bối cảnh Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề về mơi trường
như biến đổi khí hậu, thiên tai, hạn hán, lũ lụt, ô nhiễm môi trường, mục tiêu tăng
trưởng của Việt Nam trong vòng hai thập kỷ tới không chỉ là tăng trưởng nhanh như
các giai đoạn trước đây mà phải là tăng trưởng xanh và bền vững, hướng tới phát triển
kinh tế xanh. Ngân hàng không chỉ là kênh cung ứng vốn quan trọng nhất trong nền
kinh tế, mà Ngân hàng cịn đóng vai trị trong việc “xanh hóa” dịng vốn đầu tư với
việc định hướng nguồn lực tài chính vào những lĩnh vực xanh; hạn chế dòng vốn vào
những dự án gây ảnh hưởng tới môi trường; thúc đẩy các ngành sản xuất, dịch vụ và
tiêu dùng xanh, năng lượng sạch và năng lượng tái tạo, góp phần tích cực thúc đẩy
tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Do đó, một trong những trách nhiệm của
Ngân hàng là tích cực và chủ động quản lý rủi ro môi trường - xã hội trong điều hành
hoạt động nội bộ, đồng thời chủ động tìm kiếm và khai thác những sản phẩm và cơ
hội kinh doanh thân thiện với mơi trường.
Tín dụng xanh chỉ những khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp phát cho các
dự án sản xuất kinh doanh không gây rủi ro hoặc nhằm mục đích bảo vệ mơi trường.
Tăng trưởng tín dụng xanh đã phát triển từ lâu trên thế giới nhưng ở Việt Nam vấn
đề này dường như vẫn chưa được chú trọng đúng mức. Việc áp dụng chính sách, hệ
thống và quy trình cho vay để giảm các tác động tiêu cực của khối doanh nghiệp đến
2
môi trường và xã hội đang là xu thế được nhiều ngân hàng thương mại (NHTM) trên
thế giới triển khai. Nhờ đó sẽ giúp đảm bảo q trình phát triển kinh tế không làm tổn
hại đến con người, nguồn tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái. Nhận thức được tầm
quan trọng của tín dụng xanh đối với ngành ngân hàng nói riêng và sự phát triển bền
vững của nền kinh tế - xã hội Việt Nam nói chung, từ những kiến thức đã được học
ở trường kết hợp với thực trạng triển khai hoạt động tín dụng xanh tại TPBank, tôi đã
quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Tiên Phong (TPBank)” để nghiên cứu trong luận văn này.
2. Tổng quan các nghiên cứu về đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Kinh tế xanh, tăng trưởng xanh, ngân hàng xanh hay tín dụng xanh đã được
chú trọng và phát triển từ rất lâu trên thế giới. Điển hình tại các quốc gia Châu Âu đã
triển khai các sản phẩm xanh (tín dụng xanh, các quỹ xanh và trái phiếu xanh...) đã
giúp tiết kiệm ngân sách, ước tính đến năm 2020 sẽ đạt 200 tỷ Euro/năm. Ngoài ra,
nhằm hỗ trợ Ngân hàng trong việc thực hiện chính sách tín dụng xanh, các quốc gia
thuộc khối G20 (các nước có nền kinh tế lớn mạnh) đã sử dụng đa dạng các cách tiếp
cận và chính sách ở các cấp độ khác nhau, đồng thời xây dựng các khn khổ chính
sách khuyến khích cung – cầu tín dụng xanh và các sản phẩm tiết kiệm xanh. Một vài
cơng trình nghiên cứu và bài viết đã đề cập đến tín dụng xanh như một hướng đi tất
yếu cho ngành tài chính tồn cầu:
- Bài báo có tiêu đề“Chiến lược phát triển hệ thống tài chính xanh của
Trung Quốc” tại trang nicf.gov.vn vào tháng 03/2017. Bài viết này nói về vấn đề
Trung Quốc điều chỉnh một số chiến lượcphát triển, hướng tới mục tiêu xanh hóa nền
kinh tế nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường.
- Bài báo có tiêu đề: “Green Credit guidelines in China” viết về việc Chính
phủ Trung Quốc tăng cường các biện pháp, chính sách quản lý, phát huy sáng kiến và
gia tăng tín dụng tập trung vào các khoản vay tài trợ cho dự án có lợi cho môi trường.
3
- Bài báo có tiêu đề: “Tài chính xanh”của Chương trình mơi trường Liên
Hiệp Quốc (UNEP). Bài viết này nói về việc từ việc áp dụng tài chính xanh để gia
tăng mức độ của dịng tài chính (về các phương diện ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư…)
từ những cá nhân, cơng cộng và các tổ chức phi chính phủ. Việc này nhằm quản lý
rủi ro môi trường và xã hội tốt hơn, mang lại các cơ hội đạt được tỉ lệ lợi nhuận cao
và mang lại nhiều lợi ích cho mơi trường.
2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tuy nhiên, ở Việt Nam kinh tế xanh, tăng trưởng xanh, ngân hàng xanh hay
tín dụng xanh dường như vẫn chưa được chú trọng đúng mức. Một số các cơng trình,
bài báo hay các cuộc hội thảo, hội nghị chỉ dừng lại ở mức khai thác thơng tin, đánh
giá vai trị, chưa phân tích được đúng, đủ thực tế triển khai tại Việt Nam. Và đặc biệt,
chưa có nhiều cơng trình nghiên cứu về tín dụng xanh nói chung cũng như hoạt động
tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank) nói riêng.
Dưới đây là một số cơng trình, bài báo, hội thảo:
- “Phát triển ngân hàng xanh trong bối cảnh công nghệ 4.0”của
ThS.Nguyễn Minh Loan – Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh vào tháng
07/2019. Đề tài đánh giá thực trạng hoạt động “ngân hàng xanh” của các ngân hàng
thương mại Việt Nam hiện nay, cũng như dựa trên các nghiên cứu trước để đề xuất
định hướng phát triển ngân hàng xanh ở Việt Nam trong thời đại Cách mạng công
nghiệp 4.0.
- Hội thảo “Tăng trưởng tín dụng xanh tại Việt Nam: Cơ hội, thách thức
và giải pháp” vào ngày 27/11/2019. Hội thảo nhằm làm rõ các cơ sở lý luận và thực
tiễn về tăng trưởng xanh, tín dụng xanh, tăng trưởng tín dụng xanh và phát triển bền
vững, nhận diện những cơ hội, thách thức đối với tăng trưởng tín dụng xanh ở Việt
Nam hiện nay; Phân tích, đánh giá đúng với thực trạng tăng trưởng tín dụng xanh
hiện nay để qua đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị chính sách đối với các cơ quan
quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng
4
tín dụng xanh ở nước ta thời gian tới; Khung chính sách về tài chính, các chế tài, tiêu
chí xanh; Khn khổ pháp lý về tín dụng xanh, sự phối hợp chính sách của các bộ
ngành; Cơ chế chính sách của nhà nước hiện nay, thực trạng sự hỗ trợ của các nhà tài
trợ, tổ chức quốc tế để khuyến khích tăng trưởng tín dụng xanh; Tuyên truyền, nâng
cao nhận thức về tăng trưởng xanh, tín dụng xanh cho các cấp quản lý, doanh nghiệp,
người dân; Kinh nghiệm các nước, bài học áp dụng phù hợp với thực trạng Việt Nam
hiện nay…
- Bài báo của tapchitaichinh.vn với tiêu đề “Ứng dụng dịch vụ ngân hàng
xanh tại một số NHTM ở Việt Nam” của ThS. Nguyễn Thị Thủy, ThS. Đinh Thị
Minh Tâm, ThS. Nguyễn Hồng Nhung – trường Đại học Điện lực ngày 05/07/2019.
Bài viết đề cập đến dịch vụ Ngân hàng xanh, đánh giá khả năng ứng dụng Ngân hàng
xanh tại một số NHTM ở Việt Nam.
Qua trên ta thấy, cả ở nước ngoài và tại Việt Nam mới chỉ đề cập đến các vấn
đề tổng quan: kinh tế xanh, tài chính xanh, ngân hàng xanh, hay kĩ hơn nữa cũng chỉ
dừng ở việc tổ chức bài Hội thảo về tín dụng xanh mà chưa có một nghiên cứu cụ thể
về việc phát triển tín dụng xanh tại các Ngân hàng thương mại để nhằm giảm thiểu
nguy cơ khi nông nghiệp Việt Nam đang đối mặt với hàng loạt khó khăn, thách thức
to lớn trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, biến đổi khí hậu, ô nhiễm
môi trường,…Do đó, trong luận văn lần này, tôi phân tích kĩ hơn thực trạng tín dụng
xanh tại Ngân ng, đẩy nhanh tiến trình thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Việt
Nam, cũng như góp phần để “xanh hóa” hoạt động ngân hàng. (Nguồn:
agribank.com.vn).
3.2.1.2. Kinh nghiệm phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng Nam Á (Nam Á Bank)
Năm 2019, tại Triển lãm Quốc tế The Power & Electricity Show Vietnam tổ
chức ở Gtác giả Center (TP HCM), với vai trò là đơn vị tham gia, Nam A Bank đã
mang đến cơ hội tiếp cận nguồn vốn dễ dàng cho nhiều doanh nghiệp ngành năng
lượng tái tạo thông qua chính sách “Tín dụng xanh” với lãi suất ưu đãi chỉ từ 7%/năm.
Đây cũng chính là một trong những hoạt động quan trọng thuộc dự án cộng đồng “Tôi
chọn sống xanh” của Nam A Bank năm 2019.
71
Là ngân hàng ngoài quốc doanh đầu tiên ký kết với Qũy Hợp Tác Khí Hậu
Tồn Cầu (Global Climate Partnership Funds – GCPF) triển khai chương trình tín
dụng xanh, Nam A Bank cấp vốn cho Khách hàng với lãi suất ưu đãi. Cụ thể, Nam A
Bank sẽ giải ngân bằng VNĐ cho khách hàng cá nhân và khách hàng pháp nhân với
lãi suất ưu đãi chỉ từ 7%/năm trong thời gian lên đến 24 tháng. Đây là mức lãi suất
hấp dẫn hiện nay và được điều chỉnh ưu đãi linh hoạt theo từng thời kỳ.
Với chương trình “Tín dụng xanh”, Nam Á Bank mong muốn tạo điều kiện để
khách hàng bổ sung vốn cho các mục đích đầu tư, kinh doanh, tiêu dùng cũng như tuân
thủ định hướng của Ngân hàng nhà nước trong việc phát triển tín dụng xanh, góp phần
bảo vệ mơi trường. Có thể nói, phát triển năng lượng tái tạo là xu hướng của nền kinh
tế xanh được chính phủ khuyến khích thực hiện nhằm bảo vệ mơi trường, giảm tác
động làm biến đổi khí hậu. Hướng đến mục tiêu chung tay xây dựng một môi trường
xanh, xã hội bền vững, Nam A Bank mong muốn giới thiệu và tư vấn chính sách “Tín
dụng xanh” đến các đối tác, khách hàng doanh nghiệp ngành năng lượng tái tạo. Qua
đó, mở ra cơ hội tiếp cận nguồn vốn để xây dựng các dự án, loại hình đầu tư năng lượng
tái tạo, góp phần giúp các doanh nghiệp thực hiện tăng trưởng xanh.
Trong chiến lược kinh doanh, Nam A Bank luôn hướng đến mục tiêu phát triển
bền vững, đặc biệt, chú trọng công tác bảo vệ môi trường. Việc triển khai các chính
sách tín dụng hay đồng hành, tham gia cùng các hoạt động liên quan đến phát triển
nền kinh tế xanh là hành động thiết thực nhằm thực hiện tăng trưởng trong thời kỳ
hội nhập.
3.2.1.3. Kinh nghiệm phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại Phát triển
TP.HCM (HDBank)
Trong chiến lược phát triển kinh doanh bền vững của mình, HDBank dành một
nguồn lực đáng kể phát triển Tín dụng xanh. HDBank đã dành nguồn vốn trung và
dài hạn để phát triển tín dụng xanh và được đánh giá là một trong những ngân hàng
đang tiên phong về phát triển tín dụng xanh hiện nay. Doanh số giải ngân lũy kế tính
đến thời điểm 31/12/2019 là 963 tỷ đồng (tương ứng với 553 doanh nghiệp vay vốn).
72
Cụ thể, HDBank đã triển khai mạnh Chương trình tín dụng xanh với quy mô
10.000 tỷ đồng trong năm 2019. Ngồi ra, HDBank dành 10.000 tỷ đồng phát triển
nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao, nơng nghiệp sạch. Điển hình là dự án “Mua,
Xây, Sửa nhà xanh” nhằm hỗ trợ các cá nhân, hộ kinh doanh có khả năng xây lắp hệ
thống điện mặt trời trên mái nhà với lãi suất ưu đãi. Với chính sách của Nhà nước
khuyến khích phát triển nguồn điện từ năng lượng tái tạo, rất nhiều hệ thống điện mặt
trời đã được triển khai, xây lắp tại các hộ dân thơng qua chương trình “Mua, Xây,
Sửa nhà xanh” của HDBank.
Ngoài ra, để người dân tại địa bàn nơng thơn có thể tiếp cận nguồn vốn tín
dụng dễ dàng, tăng gia sản xuất, HDBank đã triển khai nhiều hội nghị, hội thảo tại
khu vực nông thôn nhằm cung cấp kiến thức giải pháp tài chính, kiến thức về kỹ thuật
canh tác thông qua sự hợp tác của HDBank với các đối tác lớn, góp phần thiết thực
cải thiện, nâng cao đời sống của người dân tại địa bàn nơng thơn.
HDBank đã triển khai gói tài trợ cho các dự án năng lượng sạch - dự án điện
mặt trời với tổng số vốn lên đến 7.000 tỷ đồng, phục vụ các dự án điện mặt trời nối
lưới thuộc quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam. HDBank cịn triển khai mạnh
chương trình tín dụng xanh điện mặt trời với quy mô lên đến 10.000 tỷ đồng, dự kiến
tăng lên 16.000 tỷ đồng trong năm 2020 tùy theo sự thay đổi nhu cầu của thị trường.
Tính đến tháng 8/2019, HDBank đã tài trợ 9.803 tỷ đồng (dư nợ 5.775 tỷ đồng)
cho các doanh nghiệp điện mặt trời tại Việt Nam với quy mô dự án đạt 725 MWp.
Với mỗi MWp giảm phát thải lên tới 25.000 tấn CO2, góp phần đảm bảo an ninh
năng lượng địa phương và quốc gia, hội nhập toàn cầu. Đối với chủ đầu tư, HDBank
tài trợ vốn với tỷ lệ tài trợ đến 70% tổng mức đầu tư. Thời hạn cho vay lên đến 12
năm. Tài sản đảm bảo đa dạng bao gồm tài sản và nguồn thu hình thành từ vốn vay.
HDBank cũng triển khai mạnh các gói tài trợ chuỗi khép kín, từ tài trợ nhà
phân phối đến tài trợ các nhà cung cấp của gần 30 chuỗi cung ứng; gắn kết và giúp
các doanh nghiệp Việt Nam phát triển bền vững chuỗi tồn cầu; góp phần định hướng
doanh nghiệp Việt Nam theo xu hướng xanh của thế giới, giảm khí thải ra môi trường,
73
đáp ứng các tiêu chí sản xuất khắt khe từ các nhà phân phối lớn tên tuổi trên thế giới;
tối ưu hóa được chuỗi cung ứng sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm về mặt chi phí kinh
doanh; nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng; gián tiếp
nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường trong nước
và quốc tế.
Thêm vào đó, với nguồn lực tài chính vững mạnh, và uy tín khơng ngừng nâng
cao, HDBank tiếp tục được chọn là đối tác của cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản
(JICA). Ngân hàng đã có 10 năm giải ngân vốn hỗ trợ cho các doanh nghiệp SME
với quy mô tín dụng và số lượng doanh nghiệp được hưởng lợi ngày một tăng.
(Nguồn: Báo cáo thường niên HDBank 2019).
3.2.2. Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng xanh cho Ngân hàng thương mại
cổ phần Tiên Phong (TPBank)
Trong bối cảnh tổn thất về môi trường ngày càng gia tăng như hiện nay, kinh
nghiệm của các Ngân hàng Agribank, Nam Á Bank hay HDBank trong việc phát triển
hoạt động tín dụng xanh đều là những bài học có giá trị để TPBank tác giả xét trong
q trình đưa ra các chính sách tương tự đối với Ngân hàng:
- Qua nghiên cứu kinh nghiệm của các ngân hàng, có thể thấy được định hướng
phát triển tín dụng xanh là định hướng phát triển tín dụng chung của các ngân hàng ở
thời điểm hiện tại và tương lai. Kinh nghiệm của HDBank cho thấy, chúng ta không
chỉ nên tập trung vào các sản phẩm tín dụng thơng thường mà cịn cần để ý đến những
tác động của môi trường và xã hội trong hoạt động ngân hàng để từ đó làm tăng
trưởng thêm dư nợ tín dụng cho ngân hàng. Chính vì vậy, đây cũng là một trong
những giải pháp giúp hệ thống ngân hàng triển khai những hoạt động tín dụng xanh
nhằm hướng tới phát triển bền vững.
- Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong cần có một danh mục cụ thể các
lĩnh vực ngành nghề ưu tiên cần hỗ trợ, tăng cường đánh giá tác động của các dự án
đến môi trường xã hội: thẩm định yếu tố rủi ro về môi trường và an sinh xã hội của
74
dự án trước khi cấp tín dụng, loại trừ hoặc hạn chế cấp tín dụng đối với các dự án có
khả năng ảnh hưởng lớn hoặc nghiêm trọng đến mơi trường.
- Tập trung đầu tư hệ thống quản lý rủi ro môi trường và xã hội, đào tạo chuyên
môn và nâng cao năng lực cho nhân viên,...trong lĩnh vực tín dụng xanh.
- Tiếp tục phát huy nền tảng là Ngân hàng công nghệ số hàng đầu Việt Nam để
hạn chế các giao dịch tiền mặt, hạn chế việc in giấy tờ/tài liệu giúp loại bỏ lãng phí
giấy, tiết kiệm nhiên liệu, nhân cơng, giảm chi phí in ấn, giảm khí thải carbon.
- Điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, tăng tỷ trọng cho vay doanh nghiệp đặc
biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực được
Chính phủ, NHNN ưu tiên phát triển như nông nghiệp nông thôn, sản xuất hàng xuất
khẩu, công nghiệp phụ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao…. Tăng trưởng
tín dụng gắn với nâng cao chất lượng tín dụng, khả năng quản lý khoản vay.
- Các Chi nhánh triển khai xây dựng hồ sơ kinh tế địa phương, phân theo loại
hình khách hàng, thế mạnh của địa phương, đặc biệt đối với đối tượng khách hàng
doanh nghiệp, xác định số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, số lượng
doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả từ đó xây dựng đề án tiếp cận, mở rộng cho
vay khách hàng doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.3. Giải pháp phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên
Phong (TPBank)
3.3.1. Mở rộng quy mơ và tăng tỷ trọng tín dụng xanh trong danh mục cơ cấu đầu
tư tín dụng
Căn cứ theo Chỉ thị số 03/CT-NHNN ngày 24/03/2015 về việc thúc đẩy tăng
trưởng tín dụng xanh và quản lý rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cấp tín
dụng, TPBank cũng đang tiến hành xây dựng các chương trình, chính sách tín dụng
xanh nhằm tăng dần tỷ trọng tín dụng xanh trong cơ cấu danh mục đầu tư tín dụng
của mình. Cụ thể:
75
- Xây dựng và triển khai thực hiện các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng
xanh nhằm khuyến khích hoạt động kinh doanh thân thiện với môi trường và xã hội;
nghiên cứu và phát triển sản phẩm tín dụng xanh, triển khai các chương trình tín dụng
có các chính sách khuyến khích đối với các dự án, phương án sản xuất kinh doanh có
mục tiêu tăng trưởng xanh.
- Cải thiện chất lượng dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng trưởng tín
dụng xanh, tìm và xin hỗ trợ nguồn vốn để cấp tín dụng cho các dự án, phương án
sản xuất kinh doanh thực hiện tăng trưởng xanh.
- Tập trung ưu tiên cấp tín dụng xanh cho các ngành kinh tế thực hiện bảo tồn,
phát triển và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; sử dụng các thành tựu khoa
học và công nghệ tiên tiến; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển năng
lượng sạch, năng lượng tái tạo, sử dụng công nghệ, thiết bị thân thiện với môi trường,
sản xuất những sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Tiếp tục xây dựng và hồn thiện khn khổ pháp lý dựa trên pháp lý của
NHNN trong đó đưa ra các tiêu chuẩn về tín dụng xanh, danh mục các ngành/lĩnh
vực xanh để áp dụng chung, thống nhất, làm cơ sở để các chi nhánh lựa chọn, thẩm
định, đánh giá và giám sát khi thực hiện tín dụng xanh.
- Ngân hàng cần xem xét để mở rộng quy mô hoạt động ở các tuyến cơ sở nhằm
thu hút tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh tốn của cá nhân và doanh nghiệp. Quy mơ
mở rộng sẽ thúc đẩy phát triển các dịch vụ huy động, thanh toán, chuyển tiền, máy
rút tiền tự động (ATM),..
- Ngoài việc cạnh tranh về vấn đề lãi suất, ngân hàng cịn phải áp dụng các hình
thức kích thích khách hàng khác như tiết kiệm dự thưởng, tặng quà ngay sau khi gửi
tiền hoặc tặng quà nhân những ngày lễ, ngày tết, ngày sinh nhật cho những khách
hàng thân thiết.
76
3.3.2. Xây dựng và triển khai các giải pháp quản lý rủi ro môi trường và xã hội
trong hoạt động cấp tín dụng
TPBank vẫn đang tiếp tục chủ động nghiên cứu, xây dựng hệ thống quản lý
rủi ro môi trường – xã hội trong hoạt động cấp tín dụng thơng qua việc cải thiện các
chính sách, nguồn lực, quy trình và thủ tục cấp tín dụng để tăng cường sự phối hợp
trong công tác bảo vệ môi trường – xã hội, đồng thời gia tăng hợp tác để nâng cao
kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư bền vững, tín dụng xanh. Cụ thể:
Chủ động nghiên cứu, xây dựng hệ thống quản lý rủi ro môi trường và xã
hội trong hoạt động cấp tín dụng thơng qua việc cải thiện các chính sách, nguồn
lực, quy trình và thủ tục cấp tín dụng để tăng cường sự phối hợp trong công tác
bảo vệ mơi trường xã hội và quản lý tín dụng.
Khơng khuyến khích tiếp cận và cấp tín dụng đối với dự án có cùng địa
điểm đầu tư với các dự án đã được TPBank phê duyệt trước đó, đặc biệt là tại
các địa phương mà khả năng truyền tải thêm cơng suất điện đã hết hoặc cịn yếu.
Căn cứ các quy định về môi trường và xã hội của các bộ, ngành chức năng
để xem xét, đánh giá các rủi ro môi trường và xã hội (như lạm dụng tài nguyên
và năng lượng, gây ô nhiễm môi trường tự nhiên, làm mất cân bằng hệ sinh thái,
biến đổi khí hậu, tổn hại đến di sản văn hóa, đe dọa an toàn, an ninh và sức khỏe
con người và cộng đồng dân cư, lao động bất bình đẳng và cưỡng bức tái định
cư) tác động đến hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ của khách hàng khi
thẩm định cấp tín dụng đối với khách hàng.
Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ đối với việc quản lý
rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng,
đảm bảo hoạt động quản lý rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cấp tín
dụng trở thành nhiệm vụ được thực hiện thường xuyên, liên tục, đạt hiệu quả cao.
Ngân hàng cần phải lập hồ sơ theo dõi từng khách hàng, đánh giá mức độ
thực hiện các cam kết trong hợp đồng tín dụng, thu thập các nguồn thơng tin
77
thông qua việc điều tra môi trường kinh doanh của khách hàng như mức độ tăng
về quy mô kinh doanh, tốc độ luân chuyển hàng hóa, cách thức tổ chức và quản
lý của khách hàng.
Cán bộ tín dụng phải tích cực tìm kiếm khách hàng vay tốt, tuân thủ
nghiêm ngặt những quy định an toàn trong cho vay, thu thập đầy đủ thông tin
cần thiết nhằm chọn lựa một cách kỹ càng để loại trừ khách hàng xấu; sàng lọc
phân tán rủi ro bằng việc đa dạng hố các món vay và đối tượng cho vay, phân
tán, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vay của khách hàng, kiểm tra sau
khi cho vay như khi giải ngân khách hàng đã sử dụng vốn như thế nào, quá trình
sản xuất kinh doanh của khách hàng có gặp trở ngại gì khơng, khả năng thu hồi
vốn của khoản vay.
3.3.3. Triển khai công tác truyền thông, công nghệ thông tin về quản lý rủi ro mơi
trường – xã hội và chính sách tín dụng xanh
Triển khai tích cực cơng tác thơng tin, truyền thông về quản lý rủi ro môi
trường và xã hội và chính sách tín dụng xanh của tổ chức tín dụng để tạo sự đồng
thuận, ủng hộ của dư luận, doanh nghiệp đối với mục tiêu tăng trưởng tín dụng xanh
của tổ chức tín dụng nói riêng và ngành ngân hàng nói chung. Đồng thời, tiếp tục hợp
tác với các tổ chức tài chính quốc tế có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư bền
vững, tín dụng xanh để nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân lực ngành ngân hàng
trong chiến lược này.
Không ngừng tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị để quảng bá hình ảnh của ngân
hàng đến khách hàng làm tăng sự tin tưởng trong lòng những khách hàng cũ đồng
thời tạo ấn tượng nhằm thu hút khách hàng mới.
Chỉ đạo tập trung phát triển ngân hàng số, ngân hàng công nghệ hàng đầu
tại Việt Nam. Theo đó, trong năm 2020, TPBank đã tập trung hỗ trợ phát triển
kinh doanh thông qua các dự án sản phẩm mới, tiếp tục nâng cấp hạ tầng đáp ứng
78
việc tăng trưởng nhanh, hiện đại hóa cơng nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và
tăng cường công tác an tồn thơng tin.
Dự kiến ứng dụng Machine learning trong xây dựng các mơ hình định
lượng rủi ro của ngân hàng, tăng cường áp dụng cơng nghệ trong q trình thẩm
định, xét duyệt tín dụng,…
Thiết lập các cuộc kiểm tra tại 100% các đơn vị kinh doanh; định kỳ giám sát
từ xa, nhận diện, đo lường, kiểm soát rủi ro. Nâng cao chất lượng nhân sự, tăng cường
đào tạo tuân thủ, đề cao văn hóa kỷ luật.
Cơng tác thơng tin, truyền thông về quản lý rủi ro môi trường và xã hội và
chính sách tín dụng xanh tại TPBank cần được chú trọng thực hiện để tạo sự đồng
thuận, ủng hộ của dư luận, doanh nghiệp đối với mục tiêu tăng trưởng tín dụng xanh
của tổ chức tín dụng nói riêng và ngành ngân hàng nói chung. Đồng thời, tiếp tục hợp
tác với các tổ chức tài chính quốc tế có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư bền
vững, tín dụng xanh để nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân lực ngành ngân hàng
trong chiến lược này.
Tiếp tục xây dựng nền tảng công nghệ ngân hàng số, ngân hàng công nghệ
hàng đầu tại Việt Nam trên cơ sở triển khai nền tảng Backbase và công nghệ Bigdata,
ML, AI. Ứng dụng cơng nghệ để tối ưu hóa vận hành, tự động hóa, hỗ trợ ra quyết
định, kiểm sốt rủi ro, nâng cao năng suất lao động.
Cần có những biện pháp tuyên truyền, phổ biến rộng rãi thông tin để nâng cao
nhận thức của các ngân hàng về lợi ích và hiệu quả của cung cấp tín dụng xanh. Bên
cạnh đó, cần làm cho các ngân hàng tin rằng việc tham gia và thực hiện tốt các quy
định về rủi ro môi trường sẽ không chỉ giúp cho nền kinh tế - xã hội trong định hướng
phát triển xanh nói chung mà còn đem lại những cơ hội kinh doanh mới cho ngân
hàng, giúp ngân hàng phát triển bền vững. Đồng thời cần tăng cường công tác giáo
dục, đào tạo về nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp cũng
như giúp các doanh nghiệp nắm được điều kiện vay vốn từ chương trình tín dụng
79
xanh, từ đó họ có thể chủ động điều chỉnh hoạt động của mình và tiếp cận được vốn
vay từ chương tình tín dụng xanh.
Ngồi ra, khi đã nhận được vốn tín dụng xanh các doanh nghiệp cần phải sử
dụng một cách có trách nhiệm nhiệm, hiệu quả đồng vốn từ đó sẽ dần xây dựng niềm
tin giữa ngân hàng và doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng xanh.
3.3.4. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
Tồn cầu hóa đã mở ra nhiều cơ hội giúp chúng ta triển khai hoạt động tín
dụng xanh nhanh và hiệu quả, để tận dụng được những cơ hội đó chúng ta cần:
- Tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ thông tin, nghiên cứu học hỏi kinh
nghiệm để điều chỉnh hoạt động tín dụng xanh một cách khoa học và phù hợp đối với
tình hình hiện tại của đất nước.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để xây dựng hành lang pháp lý cho tín dụng xanh.
+ Các chuyên gia cho rằng, muốn thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh, trước
hết hành lang pháp lý phải đầy đủ. Hiện nay, quy định về rủi ro mơi trường với những
khoản vay tín dụng cịn chưa đầy đủ. Điều này gây khó khăn trong việc xem xét, thẩm
định các dự án có gây ra rủi ro đối với mơi trường hay khơng.
+ Bên cạnh đó, hệ thống quản lý rủi ro về môi trường - xã hội của các NH còn
chưa đồng bộ, thiếu về nhân lực, năng lực đánh giá rủi ro của cán bộ tín dụng chưa
thực sự hiệu quả.
+ Để thúc đẩy phát triển mạnh mẽ mục tiêu này, thời gian tới, NHNN cần có
sự phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan để cho ra đời bộ tiêu chuẩn đầy đủ
về mơi trường trong từng lĩnh vực. Có như vậy, ngân hàng khi xét duyệt dự án mới
có cơ sở để đánh giá tác động rủi ro tới môi trường - xã hội. Muốn triển khai và đạt
hiệu quả tốt nhất những dự án tín dụng xanh thì thơng tin phải đầy đủ và chính xác.
Thiếu thơng tin về tín dụng xanh khiến cho các sản phẩm và dịch vụ tài chính xanh
của NH cịn chưa phong phú. Dẫn tới đòi hỏi buộc NH phải sáng tạo ra những sản
phẩm phù hợp, có sự khác biệt mới thu hút được đối tượng doanh nghiệp cùng tham