BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: NHẬN DIỆN RỦI RO ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH L/C
TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
VÀĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Lành
Mã số sinh viên:
092303
Lớp:
TV0911
Cơ quan thực tập:
Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Thanh Đa
625 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM
Thời gian thực tập:
10/09/2012 – 20/12/2012
Người hướng dẫn:
Bà Trần Thị Kiều Trang
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Lâm Quốc Dũng
Tháng 12/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: NHẬN DIỆN RỦI RO ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH L/C
TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Lành
Mã số sinh viên:
092303
Lớp:
TV0911
Cơ quan thực tập:
Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Thanh Đa
625 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM
Thời gian thực tập:
10/09/2012 – 20/12/2012
Người hướng dẫn:
Bà Trần Thị Kiều Trang
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Lâm Quốc Dũng
Tháng 12/2012
Trích yếu
ii
TRÍCH YẾU
Trong các phương thức thanh toán quốc tế thì phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ được đánh giá là an toàn nhất cho cả nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu. Tuy
nhiên, rủi ro lại tăng lên nhiều hơn cho các ngân hàng tham gia vào phương thức này.
Nguyên nhân chính là do tính phức tạp của quy trình thanh toán và mối quan hệ tương
tác lẫn nhau giữa nghiệp vụ thanh toán quốc tế và nghiệp vụ tín dụng ngân hàng.
Tôi nhận thấy đây là một đề tài đòi hỏi cả chiều sâu về kiến thức chuyên môn và
bề rộng về kiến thức tổng quát, thích hợp cho việc nghiên cứu nên tôi đã chọn để làm
chuyên đề cho đợt thực tập tốt nghiệp của mình.
Trong báo cáo này, ngoài việc trình bày về quy trình thanh toán bằng tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu, tôi còn tập trung phân tích những rủi ro mà
một ngân hàng phát hành L/C có thể gặp phải, để từ đó đưa ra các biện pháp hạn chế
cũng như xử lý rủi ro và tổng hợp lại các biện pháp mà các ngân hàng đã áp dụng từ
trước đến nay. Bên cạnh đó, tôi còn trình bày lại những công việc tôi đã được làm
trong thời gian thực tập và những kinh nghiệm rút ra được từ những công việc này.
Phương pháp nghiên cứu tôi sử dụng chủ yếu là phương pháp phân tích định tính.
Tất cả các thông tin trích dẫn trong báo cáo đều được trích dẫn nguồn và liệt kê ở mục
Tài liệu tham khảo.
Đợt thực tập này là cơ hội tốt để tôi hiểu rõ hơn về các hoạt động của ngân hàng,
đặc biệt là hoạt động thanh toán quốc tế. Những trải nghiệm trong suốt thời gian thực
tập giúp tôi củng cố lại kiến thức đã học ở trường và bồi dưỡng thêm cho tôi các kỹ
năng cần thiết khác trong cuộc sống. Nhờ vậy mà tôi ngày càng vững vàng hơn và tự
tin hơn khi bước vào môi trường làm việc thực sự.
Mục lục
iii
MỤC LỤC
TRÍCH YẾU ii
MỤC LỤC iii
LỜI CẢM ƠN v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, TIẾNG NƯỚC NGOÀI vii
NHẬP ĐỀ 1
1. TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2
1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 2
1.1.1 Sự thành lập 2
1.1.2 Công ty có vốn đầu tư của ACB 3
1.1.3 Niêm yết 3
1.1.4 Sự kiện nổi bật trong chặn đường phát triển của ACB (1993-2011) 4
1.1.5 Thành tích đạt được 5
1.2 Tổng quan về phòng giao dịch Thanh Đa 6
1.2.1 Sơ đồ tổ chức 6
1.2.2 Cơ cấu nhân sự và chính sách đào tạo 7
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 8
2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ACB 9
2.1 Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng 9
2.2 Thông tin về đối thủ cạnh tranh 10
2.3 Tình hình kinh doanh của PGD Thanh Đa giai đoạn 2008-2011 12
2.3.1 Cơ cấu tổng thu nhập của ACB Thanh Đa 12
2.3.2 Thu nhập từ nghiệp vụ thanh toán quốc tế 14
2.3.3 Lợi nhuận trước thuế 16
3. CÔNG VIỆC THỰC HIỆN 17
3.1 Công việc chuyên môn 17
3.1.1 Công việc liên quan đến nghiệp vụ chuyển tiền bằng điện 17
3.1.2 Công việc liên quan đến nghiệp vụ nhờ thu nhập khẩu 20
3.1.3 Công việc liên quan đến lưu trữ hồ sơ tín dụng 23
3.2 Công việc hỗ trợ 26
Mục lục
iv
4. CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP: NHẬN DIỆN RỦI RO ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG PHÁT
HÀNH L/C TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 29
4.1 Những phát hiện trong thời gian thực tập 29
4.2 Phương pháp nghiên cứu 31
4.3 Một số khái niệm 31
4.3.1 Định nghĩa về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 31
4.3.2 Quy trình chung và các bên tham gia 31
4.3.3 Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu tại PGD Thanh Đa 34
4.3.4 Quy trình cấp tín dụng hạn mức tại các ngân hàng 37
4.4 Những rủi ro khi tác nghiệp và các giải pháp hạn chế rủi ro 39
4.2.1 Nhận diện các rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ L/C nhập khẩu 39
4.2.2 Các giải pháp hạn chế rủi ro 41
4.5 Rủi ro về khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu và các giải pháp 43
4.5.1 Rủi ro về khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu 43
4.5.2 Các giải pháp kiểm soát rủi ro 43
4.5.3 Biện pháp xử lý hệ quả khi rủi ro đã xảy ra 46
KẾT LUẬN viii
TÀI LIỆU THAM KHẢO ix
PHỤ LỤC x
A. Ký hậu vận đơn x
B. Giấy đề nghị mở L/C và bộ chứng từ dùng để thanh toán : xi
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP xxiii
THÔNG TIN LIÊN HỆ SINH VIÊN xxiv
Lời cảm ơn
v
LỜI CẢM ƠN
Được nhận vào thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu là một điều
may mắn và cũng là vinh dự cho bản thân tôi. Tôi sẽ luôn trân trọng sự giúp đỡ tận
tình mà các anh chị trong Ngân hàng đã dành cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Trước hết, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến ông Nguyễn Văn Minh – Giám
đốc Phòng giao dịch Thanh Đa, đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại đây, trao cho
tôi cơ hội tiếp cận với thực tế môi trường doanh nghiệp và mở rộng thêm hiểu biết về
lĩnh vực ngân hàng.
Tôi xin chân thành cảm ơn chị Đỗ Thị Mỹ Phụng – Trưởng bộ phận Hỗ trợ và
Nghiệp vụ, người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong những ngày mới đến đầy bỡ ngỡ. Chị
đã luôn thông cảm cho tôi trong những tình huống ứng xử còn non nớt, thiếu kinh
nghiệm.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến chị Trần Thị Kiều Trang,
chịLê Thị Diệu Huyền – Nhân viên giao dịch thanh toán quốc tế,chị Trần Thị Thùy
Dương và chị Nguyễn Thị Cẩm – Nhân viên giao dịch tín dụng, những người đã trực
tiếp hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và giúp đỡ tôi với tất cả sự nhiệt tình của mình để
tôi có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Nhờ có các chị mà tôi có thể hòa
nhập nhanh chóng vàtích lũy thêm nhiều kinh nghiệm quý báu trong cả công việc và
giao tiếp, ứng xử.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Lâm Quốc Dũng đã tận tình hướng
dẫn, truyền đạt kinh nghiệm cho tôi để đợt thực tập này của tôi đạt được kết quả tốt
nhất.
Danh mục
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Bảng 1 – Văn bản pháp lý liên quan đến việc thành lập ACB 2
Bảng 2 – Thông tin niêm yết của ACB 3
Bảng 3 – Các danh hiệu ACB đã đạt được 5
Bảng 4 – Top 7 Ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam 10
Bảng 5 – Tổng số điểm giao dịch của một số ngân hàng Việt Nam 11
Biểu đồ 1 – Tăng trưởng tổng thu nhập của PGD Thanh Đa 12
Biểu đồ 2 – Cơ cấu tổng thu nhập của PGD Thanh Đa 13
Biểu đồ 3 – Tốc độ tăng tưởng thu nhập của PGD Thanh Đa (Đơn vị %) 13
Biểu đồ 4 – Cơ cấu thu nhập từ hoạt động dịch vụ của PGD Thanh Đa 14
Biểu đồ 5 – Cơ cấu thu nhập từ dịch vụ thanh toán 15
Biểu đồ 6 – Doanh thu và chi phí từ dịch vụ thanh toán quốc tế 15
Biểu đồ 7 – Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của PGD Thanh Đa 16
Hình 1 – Sơ đồ tổ chức tại ACB Thanh Đa 6
Hình 2 – Khai trương PGD Thanh Đa 7
Hình 3 – Quy trình chuyển tiền bằng điện tại PGD 18
Hình 4 – Quy trình nhờ thu nhập khẩu kèm chứng từ 21
Hình 5 – Quy trình thanh toán nhờ thu nhập khẩu kèm chứng từ tại PGD 22
Hình 6 – Quy trình chung của phương thức thanh toán bằng L/C 31
Hình 7 – Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu tại PGD Thanh Đa 34
Hình 8 – Quy trình cấp tín dụng hạn mức 37
Danh mục
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, TIẾNG NƯỚC NGOÀI
1.
B/L = Bill of Lading: Hóa đơn vận chuyển hàng hóa
2.
CA = Credit Analyst: Nhân viên phân tích tín dụng
3.
CIC = Credit Information Center: Trung tâm thông tin tín dụng
4.
CN.ĐKKD
= Chứng nhận đăng ký kinh doanh
5.
CSR = Customer Service Representative: Nhân viên dịch vụ khách hàng
6.
Internet
Banking
= Các giao dịch ngân hàng thông qua internet
7.
JCB = Japan Credit Bureau: Tổ chức tín dụng của Nhật Bản
8.
KSV = Kiểm soát viên
9.
LA = Loan Assistant: Nhân viên hỗ trợ tín dụng
10.
LDO = Legal and Documents Officer: Nhân viên pháp lý chứng từ
11.
Mobile
Banking
= Các giao dịch ngân hàng thông qua điện thoại di động
12.
NHNN = Ngân hàng Nhà nước
13.
PFC = Personal Finance Consultant: Chuyên viên tư vấn tài chính cá nhân
14.
PGD = Phòng giao dịch
15.
RA = Relationship Admin: Chuyên viên quan hệ khách hàng
16.
TCBS = The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện
17. TMCP = Thương mại cổ phần
18.
Token = Thiết bị điện tử xác thực người dùng khi sử dụng Internet Banking
19.
TTTT = Trung tâm thanh toán
20.
WTO = World Trade Organisation: Tổ chức Thương mại Thế giới
21.
Western
Union
= Tổ chức chuyển tiền quốc tế
Nhập đề
1
NHẬP ĐỀ
Ngày nay, sự giao thương giữa các quốc gia trở nên phổ biến làm cho hoạt động
thanh toán quốc tế của các ngân hàng cũng vì thế mà nhộn nhịp hơn. Có nhiều phương
thức thanh toán được sử dụng, trong đó, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
được biết đến như là phương thức an toàn nhất cho cả nhà xuất khẩu và nhà nhập
khẩu. Phương thức này cũng ngày càng được sử dụng rộng rãi ở tất cả các quốc gia
trên thế giới.
Tuy nhiên, đặc điểm của phương thức này là đã có sự tham gia sâu rộng của các
ngân hàng thương mại vào quy trình thanh toán. Và như một điều tất yếu, vai trò càng
quan trọng hơn thì rủi ro cho các ngân hàng cũng nhiều hơn, đặc biệt là đối với ngân
hàng phát hành thư tín dụng.
Việc thực tập ở bộ phận thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Á Châu –
PGD Thanh Đa đã giúp tôi có cái nhìn cận cảnh và rõ nét hơn về vấn đề này.
Từ khi bắt đầu thực hiện báo cáo này, tôi đã đặt ra cho mình một số mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Nắm vững quy trình của các phương thức thanh toán quốc tế tại
ngân hàng
Mục tiêu 2: Nhận biết các rủi ro đối với ngân hàng phát hành thư tín dụng
và đề ra được giải pháp để hạn chế rủi ro
Mục tiêu 3: Tích lũy thêm một số kỹ năng trong công việc
Mục tiêu 4: Định hướng nghề nghiệp cho bản thân
Tổng quan đơn vị thực tập
2
1. TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
1
Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Tên giao dịch quốc tế : Asia Commercial Bank (ACB)
Trụ sở chính : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế : 0301452948
Điện thoại : 08.39290999
Website : www.acb.com.vn
1.1.1 Sự thành lập
Ngày 04/06/1993 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) chính thức đi
vào hoạt động, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt
Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo:
Văn bản pháp lý Cơ quan/đại diện cấp phép Ngày cấp
Giấy phép hoạt động số
0032/NH-GP
Thống đốc NHNN 24/04/1993
Giấy phép thành lập số
533/GP-UB
Ủy ban nhân dân TP.HCM 13/05/1993
Giấy CN.ĐKKD số 059067
(Cấp lần đầu)
Sở kế hoạch và đầu tư
TP.HCM
19/05/1993
Bảng 1 – Văn bản pháp lý liên quan đến việc thành lập ACB
1
Nguồn: Báo cáo thường niên 2011 của ACB
Tổng quan đơn vị thực tập
3
1.1.2 Công ty có vốn đầu tư của ACB
Công ty trực thuộc: có 100% vốn cổ phần, vốn góp do ACB nắm
giữ
Công ty chứng khoán ACB (ACBS).
Công ty quản lý và khai thác tài sản ACB (ACBA).
Công ty cho thuê tài chính ACB (ACBL).
Công ty quản lý quỹ ACB (ACBC)
Công ty liên kết:
Công ty cổ phần dịch vụ bảo bệ ACB (ACBD).
Công ty cổ phần địa ốc ACB (ACBR).
Công ty liên doanh:
Công ty cổ phần kim hoàn ACB-SJC.
1.1.3 Niêm yết
ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở giao
dịch Chứng khoán Hà Nội) theo Quyết định số 21/QĐ-TTGDHN ngày 31/10/2006. Cổ
phiếu ACB bắt đầu giao dịch từ ngày 21/11/2006.
Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông
Mã chứng khoán: ACB
Giá ngày giao dịch đầu tiên 10.000 đồng/cổ phiếu
Giá bình quân ngày 19/10/2012 15.800 đồng/cổ phiếu
Khối lượng niêm yết lần đầu 53.902.281 cổ phiếu
Khối lượng niêm yết hiện tại
2
935.849.684 cổ phiếu
Khối lượng chứng khoán đang lưu hành
3
937.696.506 cổ phiếu
Bảng 2 – Thông tin niêm yết của ACB
2
Tính đến 03/2011
3
Tính đến 03/2011
Tổng quan đơn vị thực tập
4
1.1.4 Sự kiện nổi bật trong chặn đường phát triển của ACB (1993-2011)
Năm 2000, ACB tái cấu trúc toàn hệ thống. Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo
định hướng kinh doanh và hỗ trợ. Ngoài các khối, còn có một số phòng ban do Tổng
giám đốc trực tiếp chỉ đạo. Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sở
giao dịch (Tp. HCM). Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ
thống; sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp
với từng phân đoạn khách hàng; quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và
quản lý rủi ro.
Năm 2001,ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi – The
Complete Banking Solution (TCBS), là giải pháp ngân hàng toàn diện cho phép tất cả
chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời và dùng chung cơ
sở dữ liệu tập trung.
Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 trong các lĩnh vực: huy động vốn, cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, thanh
toán quốc tế và cung ứng nguồn lực tại Hội sở.
Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ
trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB.
Năm 2006, ACB niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Năm 2007, ACB thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, phát hành 10 triệu
cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng
Năm 2008, ACB hợp tác với Tổ chức American Express về séc du lịch và Tổ
chức Japan Credit Bureau về dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ thương hiệu JCB.
Năm 2009,ACB hoàn thành chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực.
Năm 2010,ACB xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng đạt chuẩn ở tỉnh Đồng
Nai.
Năm 2011,ACB khánh thành Trung tâm dữ liệu dạng mô-đun (Enterprise
Module Data Center) tại TP. HCM với tổng giá trị đầu tư gần 2 triệu USD. Đây là
trung tâm dữ liệu xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên tại Việt Nam.
Tổng quan đơn vị thực tập
5
1.1.5 Thành tích đạt được
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, ACB đã gặt hái được nhiều thành
công thông qua các danh hiệu do các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước bình
chọn.
Thời
gian
Thành tích
Cơ quan/ Đại diện trao
tặng
2006
Huân chương lao động hạng ba Chủ tịch nước
Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất Việt
Nam 2005
The Asian Banker
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
Euromoney
2007
Thành tựu về lãnh đạo trong ngành
ngân hàng Việt Nam năm 2006
The Asian Banker
Doanh nghiệp ASEAN xuất sắc trong
lĩnh vực đội ngũ lao động
Hội đồng Tư vấn
Doanh nghiệp ASEAN
(BAC)
2008
Huân chương lao động hạng nhì Chủ tịch nước
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam Euromoney
2009
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam FinanceAsia,
Asiamoney, Global
Finance, Euromoney,
The Banker, và The
Asset
4
2010
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam FinanceAsia, Global
Finance, Asiamoney,
và The Asset
Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam
5
The Asian Banker
Bảng 3 – Các danh hiệu ACB đã đạt được
4
Sự kiện đầu tiên đối với ngành ngân hàng tại Việt Nam
5
Giải thưởng 3 năm một lần
Tổng quan đơn vị thực tập
6
1.2 Tổng quan về phòng giao dịch Thanh Đa
1.2.1 Sơ đồ tổ chức
6
Hòa vào chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động của ACB giai đoạn 2006-
2010, PGD Thanh Đa đã được thành lập vào ngày 19/05/2008 với mục đích đáp ứng
đầy đủ và đa dạng nhu cầu về vốn, đầu tư và thanh toán, chuyển tiền từ phía khách
hàng. Cho đến nay, PGD Thanh Đa được biết đến như là một trong những đơn vị tiêu
biểu có thành tích xuất sắc trong toàn hệ thống của ACB.
Hình 1 – Sơ đồ tổ chức tại ACB Thanh Đa
Về cách thức tổ chức, các bộ phận tại PGD Thanh Đa được tổ chức theo chức
năng chuyên môn hóa. Nhìn chung, cách thức tổ chức nhân sự ở đây khá đơn giản, có
sự tương tác một cách nhanh chóng, hiệu quả giữa các nhân viên với nhau và giữa
nhân viên với các nhân sự cấp trên.
6
Nguồn: Bản điều lệ và Cơ cấu tổ chức tại ACB – PGD Thanh Đa
Giám
đốc
PGD
Phó
Giám
đốc
PGD
Trưởng bộ
phận kinh
doanh tín
dụng
NV phân tích tín dụng
(CA)
NV quan hệ khách hàng
(RA)
NV tư vấn tài chính cá
nhân (PFC)
Trưởng bộ
phận Hỗ trợ
và Nghiệp vụ
NV hỗ trợ tín dụng (LA)
NV dịch vụ khách hàng
(CSR)
NV pháp lý chứng từ
(LDO)
Trưởng bộ
phận Giao
dịch và Ngân
quỹ
KSV giao dịch
Giao dịch viên (Teller)
Thủ quỹ
Tổng quan đơn vị thực tập
7
1.2.2 Cơ cấu nhân sự và chính sách đào tạo
Hiện tại, PGD Thanh Đa đang sở hữu một nguồn nhân lực trẻ, có trình độ chuyên
môn cao và giàu kinh nghiệm. Đội ngũ nhân viên ở đây bao gồm khoảng 20 người
trong độ tuổi từ 22 đến 35, và tất cảđều có trình độ từ bậc Đại học trở lên. Trong đó có
3 nhân viên đã hoàn thành bậc cao học và 4 nhân viên đang trong quá trình hoàn tất
chương trình Thạc sỹ. Hầu hết nhân viên ở đây đều gắn bó lâu dài với ACB Thanh Đa
ngay từ những ngày đầu thành lập.
Nhân viên tại PGD Thanh Đa nói
riêng và của ACB nói chung đều được
hưởng chính sách đào tạo tiên tiến của
ACB. Nhân viên mới được tham gia
chương trình học việc kéo dài 1 tháng
bằng cách thực hiện các công việc tại
ACB như một nhân viên thực thụ dưới
sự hướng dẫn của nhân viên cấp trên.
Khi được nhận vào làm chính thức, tùy
vào thời gian làm việc, nhu cầu công
việc và mong muốn của từng nhân viên mà các Trưởng đơn vị cân nhắc và cử nhân
viên tham gia các lớp học nghiệp vụ từ Trung tâm đào tạo của ACB. Các lớp học này
được mở thường xuyên và kéo dài từ 1 đến 3 tuần, dành cho tất cả các đối tượng từ
Giao dịch viên đến Kiểm soát viên hay Trưởng bộ phận. Bên cạnh đó, ACB còn
thường xuyên tổ chức các kỳ kiểm tra, sát hạch hằng quý để đảm bảo nhân viên ACB
nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ và luôn cập nhật kiến thức mới nhằm phục vụ tốt
cho công việc tại các đơn vị.
Ban lãnh đạo PGD Thanh Đa là những người có khả năng lãnh đạo, quản lý tốt
và có tầm nhìn chiến lược sâu rộng. Trong nhiều năm qua, cùng với đội ngũ nhân viên
có trình độ cao và tận tình với công việc, PGD Thanh Đa đã thiết lập được nhiều mối
quan hệ khách hàng rộng rãi, đáng tin cậy giúp cho đơn vị luôn giữ vững các thành
tích, là đơn vị tiêu biểu góp phần vào sự hưng thịnh chung của ACB.
Hình 2 – Khai trương PGD Thanh Đa
Tổng quan đơn vị thực tập
8
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Bộ phậnkinh doanh tín dụng
Nhân viên RA, CA: thẩm định khách hàng, tư vấn cho khách hàng
doanh nghiệp về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, trình cấp trên
phê duyệt và duy trì mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng.
Nhân viên PFC: tìm kiếm khách hàng cá nhân, tư vấn các sản phẩm,
dịch vụ tín dụng và duy trì mối quan hệ với khách hàng.
Bộ phận hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng và thanh toán quốc tế
7
Nhân viên LA: thực hiện các thủ tục giải ngân và sau giải ngân, thực
hiện các thủ tục bảo lãnh, bao thanh toán, theo dõi lãi suất và lịch trả
nợ để thông báo đến cho khách hàng, lưu trữ hồ sơ tín dụng.
Nhân viên pháp lý chứng từ LDO: thực hiện thủ tục công chứng tài
sản thế chấp, cầm cố, đăng ký giao dịch bảo đảm.
Nhân viên CSR: hướng dẫnkhách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ
liên quan đến thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong và ngoài nước, séc
thanh toán, mở tài khoản, internet banking và mobile banking.
Bộ phận giao dịch và ngân quỹ
Kiểm soát viên giao dịch: chịu trách nhiệm về hoạt động giao dịch
tiền gửi, thực hiện công tác huy động vốn.
Giao dịch viên: thực hiện công tác liên quan đến hoạt động giao dịch
tiền gửi của khách hàng.
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, giải ngân bằng tiền mặt cho khách hàng,
quản lý tài sản thế chấp, cầm cố.
7
Bộ phận tôi thực tập
Tình hình hoạt động của ACB
9
2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ACB
2.1 Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
Cũng như các ngân hàng thương mại cổ phần khác, việc thỏa mãn nhu cầu đa
dạng về tài chính của khách hàng là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến
lược phát triển của ACB. Do đó, các sản phẩm và dịch vụ của ACB không ngừng được
đổi mới, đa dạng hóa và khác biệt hóa, nhằm hướng đến lợi ích cao nhất cho khách
hàng và cũng là gia tăng thêm giá trị cho ACB. Nhưng nhìn chung, các sản phẩm và
dịch vụ chính của ACB có thể tóm lược thành:
Hoạt động huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam,
ngoại tệ và vàng
Hoạt động sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, góp vốn liên doanh) bằng
đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng
Các dịch vụ trung gian: thanh toán trong và ngoài nước, dịch vụ ngân quỹ,
chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng.
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng.
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
Một trong những cách để làm mới và khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ của ACB
là thường xuyên triển khai các chương trình ưu đãi cho các khách hàng cá nhân và
doanh nghiệp khi giao dịch với ACB. Trong thời gian tôi thực tập, các chương trình ưu
đãi điển hình có thể kể đến như: tặng token cho khách hàng doanh nghiệp đăng kí sử
dụng ACB online, chương trình Mùa lễ hội – gởi tiết kiệm rút thăm trúng thưởng các
giải thưởng có giá trị,… Ngoài ra, PGD Thanh Đa còn triển khai chương trình giao
dịch ngoài giờ hành chính và thứ 7 và chủ nhật để phục vụ tốt hơn nhu cầu chuyển
tiền, thanh toán của khách hàng.
Tình hình hoạt động của ACB
10
2.2 Thông tin về đối thủ cạnh tranh
Trong nhận thức của hầu hết khách hàng, ACB là một ngân hàng lớn mạnh hàng
đầu của Việt Nam. Tuy nhiên, xét trên tổng thể thị trường, luôn tồn tại những đối thủ
mạnh và cạnh tranh gay gắt với ACB, kể cả trực tiếp và tiềm năng. Có nhiều tiêu chí
để nhận diện đối thủ cạnh tranh của ACB, song vốn điều lệ và mạng lưới hoạt động là
hai tiêu chí tiêu biểu để xác định rõ vị thế cạnh tranh của ACB trên thị trường ngân
hàng.
Xét về vốn điều lệ, ACB hiện có 9.376 tỷ đồng, đứng thứ 4 trong danh sách các
ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam sau Eximbank, Sacombank và
SCB. Các vị trí đứng sau ACB gồm có Techcombank, Maritime Bank và MB. Hầu hết
các ngân hàng này đều có bề dày hoạt động lâu năm trong ngành và có uy tín lớn đối
với khách hàng. Bên cạnh đó, đối thủ cạnh tranh trực tiếp của ACB còn phải kể đến
các ngân hàng thương mại có vốn đầu tư của nhà nướcnhư: Vietcombank, BIDV,
Agribank và Vietinbank. Các ngân hàng này đều có vốn Nhà nước nhưng đã cổ phần
hóa và có vốn điều lệ lên đến hơn 20.000 tỷ đồng.
NGÂN HÀNG NĂM THÀNH LẬP
VỐN ĐIỀU LỆ
(Tỷ đồng)
1. Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt
Nam (Eximbank)
1992 12.355
2. Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank)
1991 10.740
3. Ngân hàng Sài Gòn (SCB) 2011 10.584
4. Ngân hàng Á Châu (ACB) 1993 9.376
5. Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam
(Techcombank)
1993 8.788
6. Ngân hàng Hàng hải Việt Nam
(Maritime Bank)
1991 8.000
7. Ngân hàng Quân Đội (MB) 1994 7.300
Bảng 4 – Top 7 Ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam
8
8
Số liệu thống kê đến 15/06/2012 (Nguồn: Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Tình hình hoạt động của ACB
11
Xét về mạng lưới hoạt động, ACB là ngân hàng có số lượng điểm giao dịch xếp
thứ 6 trong tổng số các ngân hàng tại Việt Nam với khoảng 326 chi nhánh và phòng
giao dịch, phủ khắp 47/63 tỉnh, thành. Tuy nhiên, con số này còn khá khiêm tốn so với
các ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nhà nước và Sacombank. Mặt khác, hiện tại
ACB chưa có chi nhánh hay văn phòng đại diện nào ở nước ngoài. Trong khi Agribank
có 1 chi nhánh tại Campuchia, Vietinbank có 2 chi nhánh tại Lào và Đức, Sacombank
có 1 chi nhánh tại Lào, 1 chi nhánh 100% vốn nước ngoài tại Campuchia và
Vietcombank có 2 công ty con tại nước ngoài và 1 văn phòng đại diện tại Singapore.
Đây là điểm bất lợi cho ACB trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác về các dịch
vụ thanh toán quốc tế và chuyển tiền nước ngoài.
NGÂN HÀNG
TỔNG SỐ ĐIỂM GIAO
DỊCH TRONG NƯỚC
NGUỒN
(Thời điểm thống kê: 31/12/2011)
Agribank
Khoảng 2400 Website của Agribank
Vietinbank
Khoảng 1100 Website của Vietinbank
BIDV
Khoảng 629 Website của BIDV
Sacombank
408 Báo cáo Thường niên 2011
Vietcombank
401 Báo cáo Thường Niên 2011
ACB
326 Báo cáo Thường niên 2011
Techcombank
307
Báo cáo về công tác quản trị ngân
hàng của Techcombank
Eximbank
206 Báo cáo Thường niên 2011
Bảng 5 – Tổng số điểm giao dịch của một số ngân hàng Việt Nam
Việc gia nhập WTO là một điều kiện thuận lợi để các tổ chức nước ngoài gia
nhập vào thị trường tài chính Việt Nam. Chính sách kinh tế mở rộng, cho phép thành
lập các ngân hàng có 100% vốn đầu tư nước ngoài càng làm cho sự cạnh tranh giữa
các ngân hàng trong nước với các ngân hàng nước ngoài nói chung và giữa ACB với
các ngân hàng nước ngoài nói riêng ngày càng gay gắt hơn. Hiện tại các đối thủ cạnh
tranh với ACB về phương diện bày gồm có HSBC, Standard Chartered, ANZ, Hong
Leong và Shinhan Vietnam.
Tình hình hoạt động của ACB
12
2.3 Tình hình kinh doanh của PGD Thanh Đa giai đoạn 2008-2011
2.3.1 Cơ cấu tổng thu nhập của ACB Thanh Đa
Thu nhập của toàn hệ thống ACB được mang về từ ba mảng chính là lãi vay và
khác khoản tương tự lãi vay, phí cung ứng dịch vụ và thu nhập khác. Xét riêng PGD
Thanh Đa, biểu đồ bên dưới thể hiện sự tăng trưởng tổng thu nhập của đơn vị từ khi
được thành lập đến 2011. Theo đó, có một sự tăng trưởng mạnh và khá đều của tổng
thu nhập. Tính trên toàn hệ thống, năm 2008 PGD Thanh Đa đã đóng góp vào tổng thu
nhập của ACB khoảng 0.12%. Con số này tăng dần từ 2009 đến 2011, lần lượt là
0.31%, 0.42% và 0.47%.
Biểu đồ 1 – Tăng trưởng tổng thu nhập của PGD Thanh Đa
Xét về cơ cấu trong tổng thu nhập của PGD Thanh Đa, thu nhập từ lãi vay và các
khoản tương tự lãi vay chiếm tỷ trọng cao nhất. Con số này đạt mức cao nhất vào năm
2008 với 98.49%. Năm 2009, tỷ lệ này giảm xuống 94.53% nhưng lại tăng nhẹ vào các
năm sau. Sự sụt giảm tỷ trọng của thu nhập từ lãi có thể bắt nguồn từ nguyên nhân lúc
mới thành lập, PGD Thanh còn khá mới mẻ đối với khách hàng địa phương và hoạt
động dịch vụ còn chưa đa dạng, trong khi việc huy động tiền gửi và cho vay là hai hoạt
động chính mang lại nguồn thu nhập chính cho đơn vị.
14,268,294
36,042,009
67,994,513
125,154,879
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng thu nhập (Ngàn đồng)
Tình hình hoạt động của ACB
13
Biểu đồ 2 – Cơ cấu tổng thu nhập của PGD Thanh Đa
Biểu đồ 3 – Tốc độ tăng tưởng thu nhập của PGD Thanh Đa (Đơn vị %)
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
98.49%
94.53%
94.95%
95.75%
1.37%
4.58%
3.99%
2.81%
0.14%
0.89%
1.06%
1.44%
Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự lãi
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
Các kho
ả
n thu nh
ậ
p khác
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự lãi
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
Các kho
ả
n thu nh
ậ
p khác
Tổng thu nhập
Tình hình hoạt động của ACB
1
4
Sau 4 năm hoạt động, PGD Thanh Đa luôn giữ được sự tăng trưởng về tổng thu
nhập. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng những năm gần đây có vẻ chậm lại và ổn định
hơn. Biểu đồ sau cho thấy tốc độ tăng trưởng của tổng thu nhập và của từng khoản thu
nhập của PGD Thanh Đa giai đoạn 2008-2011. Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự
lãi có mức tăng trưởng gần như đều qua các năm. Trong khi đó, năm 2009-2010 chứng
kiến một sự tuột dốc về tốc độ tăng trưởng của thu nhập từ hoạt động dịch vụ và thu
nhập khác, kéo theo sự giảm mạnh tốc độ tăng trưởng của tổng thu nhập. Điều này
phần lớn là do sự tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xảy ra vào cuối
2008. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2010 đến nay giảm nhẹ song có xu hướng ổn định
hơn nhờ vào tình hình kinh tế hiện tại không có nhiều biến động.
2.3.2 Thu nhập từ nghiệp vụ thanh toán quốc tế
Hoạt động dịch vụ mang lại một nguồn thu khá lớn cho ACB nói chung và cho
PGD Thanh Đa nói riêng. Thu nhập từ hoạt độngnày mỗi năm đều tăng so với năm
trước đó. Trong đó, chiếm tỷ trọng cao nhất là thu nhập từ dịch vụ thanh toán, xếp thứ
2 là thu từ dịch vụ ngân quỹ, kế đến là từ dịch vụ bảo lãnh và số ít còn lại là từ các
dịch vụ khác.
Biểu đồ 4 – Cơ cấu thu nhập từ hoạt động dịch vụ của PGD Thanh Đa
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
63.26%
72.45%
73.64%
66.32%
2.50%
1.20%
2.26%
6.61%
26.43%
20.91%
19.93%
22.57%
7.81%
5.43%
4.16%
4.49%
Thu t
ừ
d
ị
ch v
ụ
thanh toán
Thu t
ừ
d
ị
ch v
ụ
b
ả
o lãnh
Thu t
ừ
d
ị
ch v
ụ
ngân qu
ỹ
Thu t
ừ
d
ị
ch v
ụ
khác
Tình hình hoạt động của ACB
15
Xét riêng thu nhập từ dịch vụ thanh toán ta lại thấy trên 60% thu nhập là từ dịch
vụ thanh toán quốc tế. Biểu đồ bên dưới cho thấy tỷ trọng của thu nhập từ dịch vụ
thanh toán quốc tế và dịch vụ thanh toán trong nước. Kết hợp cả hai biểu đồ 4 và biểu
đồ 5 ta có thể thấy dịch vụ thanh toán quốc tế là một phần trọng yếu trong hoạt động
kinh doanh của PGD, mang lại nguồn thu nhập lớn thứ 2 sau thu nhập từ lãi và các
khoản tương tự lãi. Mặt khác, chi phí cho dịch vụ thanh toán quốc tế lại thấp nhất
trong tất cả chi phí dành cho các dịch vụ khác nên làm cho lợi nhuận thu được từ dịch
vụ này cũng cao hơn.
Biểu đồ 5 – Cơ cấu thu nhập từ dịch vụ thanh toán
Biểu đồ 6 – Doanh thu và chi phí từ dịch vụ thanh toán quốc tế
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
30.21%
66.27%
75.78% 62.15%
47.73%
33.73%
25.14% 20.68%
Thu t
ừ
d
ị
ch v
ụ
thanh toán qu
ố
c t
ế
Thu từ dịch vụ thanh toán trong nước
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
1,200,000
1,400,000
1,600,000
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
37,331
792,427
1,514,047
1,448,217
355
6,352
6,774
5,902
Ngàn đồng
Thu t
ừ
d
ị
ch v
ụ
thanh toán qu
ố
c t
ế
Chi d
ị
ch v
ụ
thanh toán qu
ố
c t
ế