TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
--🙢🕮🙠--
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
Sinh viên thực hiện
Phạm Lê Ngọc Sơn
Khóa
K10
Lớp
IT1
Bắc Ninh , .....tháng ….. năm 2022
Mã SV
197480201201
DANH MỤC VÀ BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
1. Danh mục
Số hiệu
Tên
Trang
Hình 1
Biểu đồ DFD mức 0
10
Hình 2
Biểu đồ DFD mức 1
10
Hình 3
Biểu đồ hình thành các yêu cầu
11
Hình 4
Biểu đồ use case chức năng tổng quản
16
Hình 5
Biểu đồ use case chức năng quản lý sinh viên
17
Hình 6
Biểu đồ use case chức năng quản lý sách
17
Hình 7
Mối quan hệ giữa các bảng
20
Hình 8
Giao diện đăng nhập
21
Hình 9
Giao diện thơng báo
21
Hình 10
Giao diện quản lý sinh viên
22
Hình 11
Giao diện quản lý sách
28
Hình 12
Giao diện người quản lý
29
2. Bảng biểu sơ đồ
Số hiệu
Tên
Trang
Hình 1
Bảng sinh viên
19
Hình 2
Bảng Sách
19
Hình 3
Bảng người quản lý
20
Hình 5
Bảng hệ thống
20
Mục lục
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
7
1.
Lý do chọn đề tài
7
2.
Phát biểu bài tốn
7
3.
u cầu của hệ thống
7
4.
Tính hữu dụng của bài toán
8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
8
1.
8
Các phần mềm hỗ trợ viết chương trình
a.
My SQL Server
8
b.
Spyder
8
c.
Visual Studio
9
CHƯƠNG 3: ĐẶC TẢ YÊU CẦU
10
1.
Đặc tả trang thái máy hữu hạn
10
2.
Đặc tả trừu tượng
10
3.
Đặc tả trước – sau
12
4.
Đặc tả Z
12
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
17
1.
Mơ hình thực thể use case
17
2.
Thiết kế cơ sở dữ liệu
19
a.
Chi tiết các bảng trong cơ sở dữ liệu
19
b.
Mơ hình quan hệ giữa các bảng
21
c.
Giao diện phần mềm quản lý
22
Kết quả 30
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đối với xã hội hiện đại, tiên tiến ngày nay con người luôn hướng bản thân đến những
nguồn tri thức vô tận để mở mang đầu óc, tư duy để từ đó họ có thể phát triển bản thân
mình một cách tốt hơn. Người ta có thể tìm kiếm nguồn tri thức ấy qua các trang báo
mạng, tivi, các trang mạng điện tử, …. Nhưng có những người thích sự n tĩnh để dễ
dàng tiếp thu những kiến thức ấy thì thư viện quả là một sự lựa chọn sáng suốt, cũng
chính vì lý do đó mà thư viện ngày càng được mọi người tìm tới, nhất là học sinh và
sinh viên. Để phục vụ cho việc học sinh, sinh viên có thể dễ dàng tiếp thu nhiều nguồn
kiến thức mới thì hầu hết các trường học đều xây dựng cho mình một thư viện, nhất là
các trường cao đẳng và đại học. Thế nhưng thư viện thì đã có nhưng việc quản lý thư
viện còn chưa được sát sao, chưa được chặt chẽ. Ví dụ như một sinh viên A mượn 1
cuốn sách sau đó lại mượn thêm một cuốn nữa thì khi ghi chép lại sẽ mất 2 dịng cho 2
lần mượn sách, gây trùng lặp dữ liệu của sinh viên A dẫn đến gây tốn dữ liệu. Cho nên
có một yêu cầu đặt ra cho vấn đề này là cần thiết một phần mềm ứng dụng có thể giải
quyết được bài tốn làm thế nào để có thể dễ dàng hơn trong việc quản lý thư viện mà
lại tiết kiệm được dữ liệu. Cũng chính vì lí do này mà em có một ý tưởng đó là lập nên
một phần mềm:” Quản lý sinh viên đăng ký thẻ mượn sách thư viện theo tháng “để có
thể khắc phục được những nhược điểm trên.
2. Phát biểu bài toán
Để dễ dàng trong việc quản lý thì mỗi sinh viên muốn mượn sách tại thư viện thì cần
phải gặp người quản lý để đăng ký cho mình thẻ mượn sách của thư viện, thời gian
duy trì thẻ do sinh viên tự chọn (ít nhất là 1 tháng – nhiều nhất là 1 năm) . Thẻ do thư
viện cung cấp bao gồm mã thẻ thư viện, tên chủ sở hữu, ngày hết hạn. Khi dùng mã
thẻ để tra có thể biết được số thông tin đăng ký của sinh viên, sách đã mượn, ngày
đăng ký thẻ, ngày hết hạn thẻ.
3. Yêu cầu của hệ thống
Để đáp ứng được nhu cầu trên của bài tốn thì ứng dụng được tạo ra cần đáp ứng
được:
-
Tạo cho sinh viên một tài khoản lưu trữ thông tin cá nhân cần thiết để có thể dễ
dàng quản lý
Truy – Xuất thông tin sinh viên đăng ký một các nhanh chóng
Có thể sửa chữa, lưu thơng tin sinh viên nhanh chóng, khơng giới hạn
Tránh trùng lặp gây lãng phí data
- Chi phí quản lý thấp
4. Tính hữu dụng của bài tốn
- Nắm bắt được thơng tin của sinh viên đăng ký
- Quản lý số lượng sách trong thư viện, sách đã cho mượn
- Quản lý được ngày đăng ký, ngày hết hạn
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Các phần mềm hỗ trợ viết chương trình
Để tạo ra được một phần mềm quản lý sinh viên đăng ký thẻ mượn sách theo
tháng cần sử dụng những phần mềm lập trình như: my SQL Server, Spyder,
Visual Studio.
a. My SQL Server
MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (Relational
Database Management System, viết tắt là RDBMS) hoạt động theo mơ hình
client-server. RDBMS là một phần mềm hay dịch vụ dùng để tạo và quản lý
các cơ sở dữ liệu (Database) theo hình thức quản lý các mối liên hệ giữa
chúng.
MySQL là một trong số các phần mềm RDBMS. RDBMS và MySQL
thường được cho là một vì độ phổ biến quá lớn của MySQL. Các ứng dụng
web lớn nhất như Facebook, Twitter, YouTube, Google, và Yahoo! đều dùng
MySQL cho mục đích lưu trữ dữ liệu. Kể cả khi ban đầu nó chỉ được dùng
rất hạn chế nhưng giờ nó đã tương thích với nhiều hạ tầng máy tính quan
trọng như Linux, macOS, Microsoft Windows, và Ubuntu.
b. Spyder
Spyder là một môi trường phát triển Python mã nguồn mở được tối ưu hóa
cho các bài toán liên quan đến khoa học dữ liệu. Spyder đi kèm với phân
phối quản lý gói Anaconda. Spyder là cơng cụ thường dùng của các nhà khoa
học dữ liệu sử dụng Python. Spyder tích hợp tốt với các thư viện khoa học dữ
liệu Python phổ biến như SciPy, NumPy và Matplotlib.
Spyder có hầu hết các tính năng của một “IDE phổ biến”, chẳng hạn như
trình soạn thảo mã với chức năng đánh dấu cú pháp mạnh mẽ, tự động hoàn
thành mã và thậm chí là trình duyệt tài liệu được tích hợp.
Một tính năng đặc biệt khơng có trong các mơi trường phát triển Python khác
là tính năng “khám phá biến” của Spyder cho phép hiển thị dữ liệu bằng cách
sử dụng bố cục bảng ngay bên trong IDE. Điều này làm nó nó trơng khá gọn
gàng. Nếu bạn thường xun làm các bài tốn khoa học dữ liệu làm việc
bằng cách sử dụng Python, thì đây là một tính năng độc đáo. Việc tích hợp
IPython/Jupyter là một đặc điểm nổi bật khác.
Đây là phần mềm chính dùng để viết code cho ứng dụng quản lý
c. Visual Studio
Visual studio là một trong những cơng cụ hỗ trợ lập trình website rất nổi
tiếng nhất hiện nay của Microsoft và chưa có một phần mềm nào có thể thay
thế được nó. Visual Studio được viết bằng 2 ngơn ngữ đó chính là C# và
VB+. Đây là 2 ngơn ngữ lập trình giúp người dùng có thể lập trình được hệ
thống một các dễ dàng và nhanh chóng nhất thơng qua Visual Studio.
Visual Studio là một phần mềm lập trình hệ thống được sản xuất trực tiếp
từ Microsoft. Từ khi ra đời đến nay, Visual Studio đã có rất nhiều các phiên
bản sử dụng khác nhau. Điều đó, giúp cho người dùng có thể lựa chọn được
phiên bản tương thích với dịng máy của mình cũng như cấu hình sử dụng
phù hợp nhất.
Bên cạnh đó, Visual Studio cịn cho phép người dùng có thể tự chọn lựa giao
diện chính cho máy của mình tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng.
Phần mềm này tạo nên window form, tạo nên giao diện chính cho ứng dụng.
CHƯƠNG 3: ĐẶC TẢ YÊU CẦU
1. Đặc tả trang thái máy hữu hạn
Để sử dụng được phần mềm quản lý thì trước tiên ta cần mở phần mềm lên, sau
khi đã mở. Phần mềm sẽ hiện lên một giao diện đăng nhập với các ô để nhập tài khoản
và mật khẩu, một nút đăng nhập để vào được phần mềm. Ngồi ra có các chức năng
con như báo cáo, qn mật khẩu, thốt giúp cho người dùng có thể thuận tiện hơn
trong việc sử dụng. Khi người dùng điền tài khoản và mật khẩu rồi nhấn đăng nhập thì
phần mềm hiểu rằng người dùng đang đưa ra yêu cầu đăng nhập, nó sẽ kiểm tra trong
cơ sở dữ liệu người dùng đã đăng ký có tồn tại tài khoản mật khẩu vừa ghi hay không:
-
-
Nếu tồn tại tài khoản mật khẩu trên thì sẽ đưa người dùng vào giao diện chính
quản lý, tiếp theo người dùng sẽ tiến hành them sửa xóa tìm kiếm theo nhu cầu.
Việc của phần mềm là theo dõi các tương tác của người dùng rồi kiểm tra cơ sở
dữ liệu, truy xuất dữ liệu theo yêu cầu
Nếu tồn tại tài khoản nhưng không tồn tại mật khẩu, phần mềm sẽ đưa ra thông
báo mật khẩu sai đưa ra cho người dùng lựa chọn đăng nhập lại hoặc là quên
mật khẩu.
Nếu không tồn tại tài khoản và mật khẩu, phần mềm đưa ra cho người dùng
thông báo tài khoản của bạn không tồn tại và tiếp theo sẽ đưa ra cho người
dùng 2 lựa chọn đăng nhập lại, hoặc tạo tài khoản mới.
2. Đặc tả trừu tượng
Trong phân tích cần phân biệt giữa yêu cầu và mục tiêu của hệ thống. Yêu cầu là một
đòi hỏi mà chúng ta có thể kiểm tra được cịn mục tiêu là cái trừu tượng hơn mà chúng
ta hướng tới. Ví dụ, giao diện của hệ thống phải thân thiện với người sử dụng là một
mục tiêu và nó tương đối khơng khách quan và khó kiểm tra. Có nghĩa là với một phát
biểu chung chung như vậy thì khách hàng và nhà phát triển khó định ra được một ranh
giới rõ ràng để nói rằng phần mềm đã thỏa mãn được địi hỏi đó. Với một mục tiêu
như vậy, một yêu cầu cho nhà phát triển có thể là giao diện đồ họa mà các lệnh phải
được chọn bằng menu.
Mục đích của giai đoạn phân tích là xác định rõ các yêu cầu của phần mềm cần phát
triển. Tài liệu yêu cầu nên dễ hiểu với người dùng, đồng thời phải chặt chẽ để làm cơ
sở cho hợp đồng và để cho người phát triển dựa vào đó để xây dựng phần mềm. Do đó
u cầu thường được mơ tả ở nhiều mức chi tiết khác nhau phục vụ cho các đối tượng
đọc khác nhau.
Biểu đồ luồng dữ liệu có thể được dùng để biểu diễn cho một hệ thống hay phần mềm
ở bất kì mức trừu tượng nào. Trong thực tế, DFD có thể được phân hoạch thành nhiều
mức biểu diễn cho chi tiết chức năng và luồng thơng tin ngày càng tăng. Do đó
phương pháp dùng DFD cịn được gọi là phân tích có cấu trúc. Một DFD mức 0, cũng
còn được gọi là biểu đồ nền tảng hay biẻu đồ ngữ cảnh hệ thống, biểu diễn cho tồn
bộ phần tử phần mềm như một hình trịn với dữ liệu vào và ra được chỉ ra bởi các mũi
tên tới và đi tương ứng. Một DFD mức 1 cụ thể hóa của DFD mức 0 và có thể chứa
nhiều hình trịn (chức năng) với các mũi tên (luồng dữ liệu) nối lẫn nhau. Mỗi một
trong các tiến trình được biểu diễn ở mức 1 đều là chức năng con của tồn bộ hệ thống
được mơ tả trong biểu đồ ngữ cảnh. [1]
Hình 1: Biểu đờ DFD mức 0
Hình 2: Biểu đồ DFD mức 1
3. Đặc tả trước – sau
Các tài liệu yêu cầu cần được thẩm định để đảm bảo thỏa mãn nhu cầu người
dùng. Đây là công việc bắt buộc để đảm bảo chất lượng phần mềm. Đôi khi việc
xác định đầy đủ yêu cầu trước khi phát triển hệ thống là khơng thực tế và khi đó
việc xây dựng các bản mẫu để nắm bắt yêu cầu là cần thiết.
Hình 3: Biểu đờ hình thành các u cầu
Sau đó người phân tích phải định ra một vài giải pháp có thể (sơ bộ) và so sánh
cân nhắc các điểm tốt và khơng tốt của các giải pháp đó (như tính năng của hệ
thống, giá cả cài đặt, bảo trì, việc đào tạo người sử dụng...). Đó là việc tìm ra
một điểm cân bằng giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng. Mọi dự án đều khả thi khi
nguồn tài nguyên vô hạn và thời gian vô hạn. Nhưng việc xây dựng hệ thống lại
phải làm với sự hạn hẹp về tài ngun và khó (nếu khơng phải là khơng hiện
thực) bảo đảm đúng ngày bàn giao. Phân tích khả thi và rủi ro có liên quan với
nhau theo nhiều cách. Nếu rủi ro của dự án là lớn thì tính khả thi của việc chế tạo
phần mềm có chất lượng sẽ bị giảm đi. [2]
4. Đặc tả Z
a. Giới thiệu
-
Được đề xuất bởi Jean René ở đại học Oxford
-
Ngôn ngữ đặc tả hình thức được sử dụng rộng dãi nhất
-
Dựa trên lý thuyết tập hợp
-
Ký hiệu toán học
-
Sử dụng các sơ đồ (schema)
-
Gồm 4 thành phần cơ bản
+ Các kiểu dữ liệu (Types)
+ Các sơ đồ trạng thái (state schemas)
+ Các sơ đồ thao tác (Operation schemas)
+ Các toán tử sơ đồ (Schema operations)
b. Kiểu dữ liệu
mỗi kiểu dữ liệu là một tập hợp các phần tử
Ví dụ
▪
{true, false}: kiểu lơ-gíc
▪
N: kiểu số tự nhiên
▪
Z: kiểu số nguyên
▪
R: kiểu số thực
▪
{red, blue, green}
Các phép toán trên tập hợp
▪
Hội: A ∪ B
▪
Giao: A ∩ B
▪
Hiệu: A ⁄ B
▪
Tập con: A ⊆ B
▪
Tập các tập con: P A
•
ví dụ: P {a, b} = {{}, {a}, {b}, {a, b}}
một số kiểu dữ liệu cơ bản đã được định
▪
nghĩa trước
▪
kiểu số nguyên Z
▪
kiểu số tự nhiên N
▪
kiểu số thực R
▪
...
có thể định nghĩa các kiểu dữ liệu mới
▪
ANSWER == yes | no
▪
[PERSON]
•
▪
sử dụng cặp ký hiệu [và] để định nghĩa kiểu cơ
bản mới
Khai báo kiểu
▪
x: T
•
▪
x là phần tử của tập T
Ví dụ
•
x: R
•
n: N
•
3: N
•
red: {red, blue, green}
c. Vị từ
▪
Một vị từ (predicate) được sử dụng để định
•
▪
nghĩa các tính chất của biến/giá trị
Ví dụ
•
x>0
•
π∈R
▪
Có thể sử dụng các tốn tử lơ-gíc để định nghĩa các vị từ phức tạp
•
Và: A B
ã
Hoc: A B
ã
Ph ủnh: ơ A
ã
Kộo theo: A ⇒ B
▪
Ví dụ
•
(x > y) ∧ (y > 0)
•
(x > 10) ∨ (x = 1)
•
(x > 0)) ⇒ x/x = 1
ã
(ơ (x S)) (x T)
Cỏc toỏn t khác
•
•
•
(∀x: T • A)
-
A đúng với mọi x thuộc T
-
Ví dụ: (∀x: N • x - x =0)
(∃x: T • A)
-
A đúng với một số giá trị x thuộc T
-
Ví dụ: (∃x: R • x + x = 4)
{x: T | A}
-
biểu diễn các phần tử x của T thỏa mãn A
-
Ví dụ: N = {x: Z | x ≥ 0}
d. Sơ đồ trạng thái
Cấu trúc sơ đồ trạng thái gồm
▪
tên sơ đồ
▪
khai báo biến
▪
ñịnh nghĩa vị từ
Đặc tả Z chứa
▪
các biến trạng thái
▪
khởi gán biến
▪
các thao tác trên các biến
▪
biến trạng thái có thể có các bất biến
•
điều kiện mà luôn đúng, biểu diễn bởi các vị từ
Khởi gán biến
Khai báo thao tác trên biến
▪
kí hiệu ∆ biểu diễn biến trạng thái bị thay đổi bởi thao tác
▪
kí hiệu (dấu nháy đơn) biểu diễn giá trị mới của biến
Thao tác có thể có các tham số vào và ra
▪
tên tham số vào kết thúc bởi kí tự “?”
▪
tên tham số ra kết thúc bởi kí tự “!”
e. đặc tả hệ thống ghi nhận các nhân viên vào/ra hệ thống quản lý
▪
Kiểu dữ liệu [Staff] là kiểu cơ bản mới của hệ thống
▪
Trạng thái của hệ thống bao gồm
•
tập hợp các người sử dụng hệ thống user
•
tập hợp các nhân viên đang vào in
•
tập hợp các nhân viên đang ra out
▪
Đặc tả thao tác ghi nhận một nhân viên vào
▪
Đặc tả thao tác ghi nhận một nhân viên ra
▪
Đặc tả thao tác kiểm tra một nhân viên vào hay ra
• Thao tác này cho kết quả là phần tử của kiểu QueryReply ==
is_in | is_out
• đặc tả thao tác
▪
Khởi tạo hệ thống
[3]
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1. Mơ hình thực thể use case
Hình 4: Biểu đồ use case tổng quan
Mơ tả các use case
-
-
-
Use case Người quản lý: trung gian để sinh viên tương tác với hệ thống. cụ thể
là khi sinh viên đăng ký thẻ mượn sách thì người quản lý có nhiệm vụ nhập các
dữ liệu của sinh viên đó lên hệ thống,
Use case sinh viên: là người mượn sách, muốn mượn được sách thì sinh viên
cần phải đăng ký với người quản lý
Use case hệ thống: là người quản lý tồn bộ thơng tin của sinh viên đăng ký thẻ
thư viện, thông tin của người quản lý
Use case sách: use case này giúp sinh viên biết được thư viện có những loại
sách nào và loại sachs mình tìm kiếm có cịn khơng và số lượng cịn là bao
nhiêu
Use case thẻ mượn sách: giúp sinh viên có thể mượn sách thư viện cũng như có
quyền truy cập vào hệ thống để xem thơng tin sách cũng như tồn bộ thông tin
đăng ký ở thẻ
-
Use case đăng ký: giúp sinh viên đăng ký thẻ mượn sách thông qua người quản
lý
Use case nhập dữ liệu: là use case mà sau khi đăng ký thẻ mượn sách cho sinh
viên thì người quản lí cần phải nhập dữ liệu vừa đăng ký lên hệ thống
Biểu đồ use case chức năng quản lý sinh viên
Hình 5: Biểu đồ use case chức năng quản lý sinh viên
Biểu đồ use case chức năng quản lý sách
Hình 6: Biểu đồ use case chức năng quản lý sách
2. Thiết kế cơ sở dữ liệu
a. Chi tiết các bảng trong cơ sở dữ liệu
Bảng 1. Sinh Viên: Bảng Sinh Viên giúp người quản lý nắm bắt được
thông tin của sinh viên để phục vụ nhập dữ liệu lên hệ thống cũng như việc
quản lý sinh viên hiệu quả hơn
Tên thuộc tính
Diễn giải
Kiểu dữ liệu
Độ dài
MaSV
Mã sinh viên
Char
20
TenSV
Tên sinh viên
Nvarchar
30
SDT
Số điện thoại
int
MaLop
Mã lớp
Char
Null
Khố
Khố chính
20
Bảng 2. Sách: Bảng Sách giúp người quản lý nhập – xuất sách, giúp người
quản lý biết được tổng số sách và sách hiện còn là bao nhiêu
Tên thuộc tính
Diễn giải
Kiểu dữ liệu
Độ dài
MaSach
Mã sách
Char
20
TeSach
Tên sách
Nvarchar
30
SoLuong
Sơ lượng
Int
HienCon
Hiện cịn
Int
Null
khố
Khố chính
Bảng 3. Người Quản Lý: Bảng Người Quản Lý giúp người quản lý biết được
lịch làm việc của mình
Tên thuộc tính
Diễn giải
Kiểu dữ liệu
Độ dài
null
khố
MaNQL
Mã người quản lý
Char
15
TenNQL
Tên người quản lý
Nvarchar
30
Calamviec
Ca làm việc
Nvarchar
10
Ngay
Ngày làm việc
datetime
Khố chính
Bảng 4. Hệ thống: Sau khi sinh viên đăng ký thẻ thì mọi thơng tin của sinh viên
đó sẽ được nhập lên hệ thống và sẽ được lưu trữ để phục vụ cho việc quản lý
Tên thuộc tính
Diễn giải
Kiểu dữ liệu
Độ dài
Null
khoá
MaSV
Mã sinh viên
Char
20
Khoá ngoại
TenSV
Tên sinh viên
Nvarchar
30
SDT
Số điện thoại
Int
MaLop
Mã lớp
Char
20
MaThe
Mã thẻ
Char
20
Khố chính
Ngaydangky
Ngày đăng ký
Datetime
Ngayhethan
Ngày hết hạn
Datetime
MaSach
Mã sách
Char
20
Khố ngoại
MaNQL
Mã người quản lý
Char
20
Khố ngoại
b. Mơ hình quan hệ giữa các bảng
Đây là mơ hình liên kết các khố giữa các bảng trong 1 CSDL với nhau.
MaSV là khố chính ở bảng SinhVien và là khoá phụ ở bảng HeThong
MaSach là khoá chính ở bảng Sach và là khố phụ ở bảng HeThong
MaNQL là khố chính ở bảng NguoiQuanLy và là khố phụ ở bảng HeThong
MaThe là khố chính trong bảng HeThong
Các khoá dược liên kết với nhau để dữ liệu ở bảng này thay đổi cũng sẽ dẫn
đến việc thay đổi dữ liệu ở bảng khác và ngược lại.
Hình 7: Mối quan hệ giữa các bảng
c. Giao diện phần mềm quản lý
-
Tại giao diện quản lý này người quản lý cần đăng nhập tài khoản mật khẩu
được cung cấp từ trước, mỗi người sẽ được cung cấp một tài khoản và mật
khẩu riêng và không có quyền được tạo bất kì một tài khoản nào khác. Ngồi ra
để hỗ trợ người quản lý thì tại giao diện chính sẽ có một số chức năng khác
như: Qn mật khẩu, Báo cáo lỗi và Thốt.
Hình 8: Giao diện đăng nhập
Khi đăng nhập sai sẽ hiện ra một bảng thơng báo u cầu đăng nhập lại :
Hình 9: Giao diện thông báo
Khi đăng nhập chúng ta có 3 lựa chọn là bảng Sinh Viên (Giao diện chính) , bảng
Sách , bảng Người Quản Lý :
-
Bảng Sinh Viên
Tại đây người quản lý có thể thêm – xố – sửa – tìm kiếm thông tin của sinh viên 1
cách dễ dàng và dễ dàng tìm kiếm được thơng tin của sinh viên một các nhanh nhất,
tuy nhiên do MaSv là khố chính cho nên 2 sinh viên không thể trùng 1 MaSV và
không thể sửa được MaSV.
Hình 10: Giao diện quản lý sinh viên
+ Thêm :
Khi 1 sinh viên mới muốn đăng ký thẻ thư viện thì người quản lý sẽ sử dụng chức
năng thêm để nhập thông tin sinh viên đăng ký lên hệ thống
VD : khi sinh viên đăng ký thì người quản lý sẽ điền tồn bộ thơng tin rồi click vào
Thêm .
+ Xoá:
Đối với những sinh viên đã hết hạn thẻ thư viện và khơng có ý định gia hạn thẻ thì
người quản lý sẽ xố tồn bộ thơng tin của sinh viên này khỏi hệ thống
VD: nếu muốn xoá sinh viên Bùi Văn Phong thì sẽ click vào sinh viên đó rồi nhấn xố
+ Sửa:
Tránh trường hợp người quản lý sai sót đối với thơng tin của sinh viên thì phần mềm
có chức năng sửa thông tin của sinh viên
VD: muốn đổi tên của sinh viên Phạm Văn Hùng thành Phạm Văn Hùng Bá ta click
vào tên sinh viên cần đổi rồi thực hiện việc xoá và thêm tên mới .