Tải bản đầy đủ (.docx) (32 trang)

BÀI tập lớn học PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN mềm đề tài QUẢN lý THƯ VIỆN TRƯỜNG đại học CÔNG NGHỆ ĐÔNG á

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 32 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á

----

BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á

Sinh viên thực hiện
Phạm Lê Ngọc Sơn

Khóa
K10

Lớp
IT1

Bắc Ninh , .....tháng ….. năm 2022

Mã SV
197480201201


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DANH MỤC
VÀ BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
1. Danh mục

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHỆ ĐƠNG Á



Số hiệu

Tên

Hình 1

Biểu đồ DFD mức 0

Hình 2

Biểu đồ DFD mức 1

Hình 3

HỌC
Biểu đồ hình
thànhPHẦN:
các yêu cầuQUẢN

Hình 4

Biểu đồ use case chức năng tổng quản

16

Hình 5

Biểu đồ use case chức năng quản lý sinh viên


17

Hình 6

Biểu đồ use case chức năng quản lý sách

17

Hình 7
Hình 8

Trang

BÀI TẬP LỚN
LÝ DỰ ÁN

10
10
11

Mối quanTẬP
hệ giữaLỚN):
các bảng QUẢN LÝ THƯ VIỆN TRƯỜNG
20
TÊN (BÀI
Giao diện đăng nhập

CÔNG NGHỆ ĐƠNG Á

21


Hình 9

ĐẠI
HỌC
Giao diện
thơng
báo

Hình 10

Giao diện quản lý sinh viên

22

Hình 11

Giao diện quản lý sách

28

Hình
Giao
diệnhiện
người quảnĐiểm
lý bằng số
STT 12 Sinh viên
thực

Điểm bằng chữ


21

29
Ký tên

SV
1

2. Phạm
BảngLê
biểu
sơ Sơn
đồ
Ngọc

Số hiệu

Tên

Trang

Hình 1

Bảng sinh viên

19

Hình 2


Bảng Sách

19

Hình 3

Bảng người quản lý

20

Hình 5

Bảng hệ thống

20

CÁN BỘ CHẤM 1

CÁN BỘ CHẤM 2

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bắc Ninh, ….. tháng ….. năm 2022


Mục lục
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU......................................................................................7
1.


Lý do chọn đề tài.....................................................................................7

2.

Phát biểu bài tốn...................................................................................7

3.

u cầu của hệ thống..............................................................................7

4.

Tính hữu dụng của bài toán...................................................................8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..................................................................8
1.

Các phần mềm hỗ trợ viết chương trình...............................................8
a. My SQL Server....................................................................................8
b. Spyder...................................................................................................8
c.

Visual Studio........................................................................................9

CHƯƠNG 3: ĐẶC TẢ YÊU CẦU...................................................................10
1.

Đặc tả trang thái máy hữu hạn............................................................10


2.

Đặc tả trừu tượng..................................................................................10

3.

Đặc tả trước – sau.................................................................................12

4.

Đặc tả Z..................................................................................................12

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG...........................................................17
1.

Mơ hình thực thể use case.....................................................................17

2.

Thiết kế cơ sở dữ liệu............................................................................19
a. Chi tiết các bảng trong cơ sở dữ liệu................................................19
b. Mơ hình quan hệ giữa các bảng........................................................21
c.

Giao diện phần mềm quản lý............................................................22

Kết quả......................................................................................................30


Nhận xét của giáo viên

…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………


CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đối với xã hội hiện đại, tiên tiến ngày nay con người luôn hướng bản thân đến những
nguồn tri thức vô tận để mở mang đầu óc, tư duy để từ đó họ có thể phát triển bản thân
mình một cách tốt hơn. Người ta có thể tìm kiếm nguồn tri thức ấy qua các trang báo
mạng, tivi, các trang mạng điện tử, …. Nhưng có những người thích sự n tĩnh để dễ
dàng tiếp thu những kiến thức ấy thì thư viện quả là một sự lựa chọn sáng suốt, cũng

chính vì lý do đó mà thư viện ngày càng được mọi người tìm tới, nhất là học sinh và
sinh viên. Để phục vụ cho việc học sinh, sinh viên có thể dễ dàng tiếp thu nhiều nguồn
kiến thức mới thì hầu hết các trường học đều xây dựng cho mình một thư viện, nhất là
các trường cao đẳng và đại học. Thế nhưng thư viện thì đã có nhưng việc quản lý thư
viện còn chưa được sát sao, chưa được chặt chẽ. Ví dụ như một sinh viên A mượn 1
cuốn sách sau đó lại mượn thêm một cuốn nữa thì khi ghi chép lại sẽ mất 2 dịng cho 2
lần mượn sách, gây trùng lặp dữ liệu của sinh viên A dẫn đến gây tốn dữ liệu. Cho nên
có một yêu cầu đặt ra cho vấn đề này là cần thiết một phần mềm ứng dụng có thể giải
quyết được bài tốn làm thế nào để có thể dễ dàng hơn trong việc quản lý thư viện mà
lại tiết kiệm được dữ liệu. Cũng chính vì lí do này mà em có một ý tưởng đó là lập nên
một phần mềm:” Quản lý sinh viên đăng ký thẻ mượn sách thư viện theo tháng “để có
thể khắc phục được những nhược điểm trên.
2. Phát biểu bài toán
Để dễ dàng trong việc quản lý thì mỗi sinh viên muốn mượn sách tại thư viện thì cần
phải gặp người quản lý để đăng ký cho mình thẻ mượn sách của thư viện, thời gian
duy trì thẻ do sinh viên tự chọn (ít nhất là 1 tháng – nhiều nhất là 1 năm) . Thẻ do thư
viện cung cấp bao gồm mã thẻ thư viện, tên chủ sở hữu, ngày hết hạn. Khi dùng mã
thẻ để tra có thể biết được số thông tin đăng ký của sinh viên, sách đã mượn, ngày
đăng ký thẻ, ngày hết hạn thẻ.
3. Yêu cầu của hệ thống
Để đáp ứng được nhu cầu trên của bài tốn thì ứng dụng được tạo ra cần đáp ứng
được:
-

Tạo cho sinh viên một tài khoản lưu trữ thông tin cá nhân cần thiết để có thể dễ
dàng quản lý

-

Truy – Xuất thông tin sinh viên đăng ký một các nhanh chóng


-

Có thể sửa chữa, lưu thơng tin sinh viên nhanh chóng, khơng giới hạn

-

Tránh trùng lặp gây lãng phí data

-

Chi phí quản lý thấp

4. Tính hữu dụng của bài toán


-

Nắm bắt được thông tin của sinh viên đăng ký

-

Quản lý số lượng sách trong thư viện, sách đã cho mượn

-

Quản lý được ngày đăng ký, ngày hết hạn

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Các phần mềm hỗ trợ viết chương trình

Để tạo ra được một phần mềm quản lý sinh viên đăng ký thẻ mượn sách theo
tháng cần sử dụng những phần mềm lập trình như: my SQL Server, Spyder,
Visual Studio.
a. My SQL Server
MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở
(Relational Database Management System, viết tắt là RDBMS) hoạt động
theo mơ hình client-server. RDBMS là một phần mềm hay dịch vụ dùng để
tạo và quản lý các cơ sở dữ liệu (Database) theo hình thức quản lý các mối
liên hệ giữa chúng.
MySQL là một trong số các phần mềm RDBMS. RDBMS và MySQL
thường được cho là một vì độ phổ biến quá lớn của MySQL. Các ứng dụng
web lớn nhất như Facebook, Twitter, YouTube, Google, và Yahoo! đều dùng
MySQL cho mục đích lưu trữ dữ liệu. Kể cả khi ban đầu nó chỉ được dùng
rất hạn chế nhưng giờ nó đã tương thích với nhiều hạ tầng máy tính quan
trọng như Linux, macOS, Microsoft Windows, và Ubuntu.
b. Spyder
Spyder là một môi trường phát triển Python mã nguồn mở được tối ưu
hóa cho các bài toán liên quan đến khoa học dữ liệu. Spyder đi kèm với phân
phối quản lý gói Anaconda. Spyder là công cụ thường dùng của các nhà khoa
học dữ liệu sử dụng Python. Spyder tích hợp tốt với các thư viện khoa học dữ
liệu Python phổ biến như SciPy, NumPy và Matplotlib.
Spyder có hầu hết các tính năng của một “IDE phổ biến”, chẳng hạn
như trình soạn thảo mã với chức năng đánh dấu cú pháp mạnh mẽ, tự động
hoàn thành mã và thậm chí là trình duyệt tài liệu được tích hợp.
Một tính năng đặc biệt khơng có trong các mơi trường phát triển Python
khác là tính năng “khám phá biến” của Spyder cho phép hiển thị dữ liệu bằng
cách sử dụng bố cục bảng ngay bên trong IDE. Điều này làm nó nó trơng khá
gọn gàng. Nếu bạn thường xuyên làm các bài toán khoa học dữ liệu làm việc
bằng cách sử dụng Python, thì đây là một tính năng độc đáo. Việc tích hợp
IPython/Jupyter là một đặc điểm nổi bật khác.

Đây là phần mềm chính dùng để viết code cho ứng dụng quản lý


c. Visual Studio
Visual studio là một trong những công cụ hỗ trợ lập trình website rất
nổi tiếng nhất hiện nay của Microsoft và chưa có một phần mềm nào có thể
thay thế được nó. Visual Studio được viết bằng 2 ngơn ngữ đó chính là C# và
VB+. Đây là 2 ngơn ngữ lập trình giúp người dùng có thể lập trình được hệ
thống một các dễ dàng và nhanh chóng nhất thông qua Visual Studio.
Visual Studio là một phần mềm lập trình hệ thống được sản xuất trực
tiếp từ Microsoft. Từ khi ra đời đến nay, Visual Studio đã có rất nhiều các
phiên bản sử dụng khác nhau. Điều đó, giúp cho người dùng có thể lựa chọn
được phiên bản tương thích với dịng máy của mình cũng như cấu hình sử
dụng phù hợp nhất.
Bên cạnh đó, Visual Studio cịn cho phép người dùng có thể tự chọn lựa
giao diện chính cho máy của mình tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng.
Phần mềm này tạo nên window form, tạo nên giao diện chính cho ứng
dụng.


CHƯƠNG 3: ĐẶC TẢ YÊU CẦU
1. Đặc tả trang thái máy hữu hạn
Để sử dụng được phần mềm quản lý thì trước tiên ta cần mở phần mềm lên, sau
khi đã mở. Phần mềm sẽ hiện lên một giao diện đăng nhập với các ô để nhập tài khoản
và mật khẩu, một nút đăng nhập để vào được phần mềm. Ngồi ra có các chức năng
con như báo cáo, qn mật khẩu, thốt giúp cho người dùng có thể thuận tiện hơn
trong việc sử dụng. Khi người dùng điền tài khoản và mật khẩu rồi nhấn đăng nhập thì
phần mềm hiểu rằng người dùng đang đưa ra yêu cầu đăng nhập, nó sẽ kiểm tra trong
cơ sở dữ liệu người dùng đã đăng ký có tồn tại tài khoản mật khẩu vừa ghi hay không:
- Nếu tồn tại tài khoản mật khẩu trên thì sẽ đưa người dùng vào giao diện chính

quản lý, tiếp theo người dùng sẽ tiến hành them sửa xóa tìm kiếm theo nhu cầu.
Việc của phần mềm là theo dõi các tương tác của người dùng rồi kiểm tra cơ sở
dữ liệu, truy xuất dữ liệu theo yêu cầu
- Nếu tồn tại tài khoản nhưng không tồn tại mật khẩu, phần mềm sẽ đưa ra thông
báo mật khẩu sai đưa ra cho người dùng lựa chọn đăng nhập lại hoặc là quên
mật khẩu.
- Nếu không tồn tại tài khoản và mật khẩu, phần mềm đưa ra cho người dùng
thông báo tài khoản của bạn không tồn tại và tiếp theo sẽ đưa ra cho người
dùng 2 lựa chọn đăng nhập lại, hoặc tạo tài khoản mới.
2. Đặc tả trừu tượng
Trong phân tích cần phân biệt giữa yêu cầu và mục tiêu của hệ thống. Yêu cầu là một
địi hỏi mà chúng ta có thể kiểm tra được còn mục tiêu là cái trừu tượng hơn mà chúng
ta hướng tới. Ví dụ, giao diện của hệ thống phải thân thiện với người sử dụng là một
mục tiêu và nó tương đối khơng khách quan và khó kiểm tra. Có nghĩa là với một phát
biểu chung chung như vậy thì khách hàng và nhà phát triển khó định ra được một ranh
giới rõ ràng để nói rằng phần mềm đã thỏa mãn được địi hỏi đó. Với một mục tiêu
như vậy, một yêu cầu cho nhà phát triển có thể là giao diện đồ họa mà các lệnh phải
được chọn bằng menu.
Mục đích của giai đoạn phân tích là xác định rõ các yêu cầu của phần mềm cần phát
triển. Tài liệu yêu cầu nên dễ hiểu với người dùng, đồng thời phải chặt chẽ để làm cơ
sở cho hợp đồng và để cho người phát triển dựa vào đó để xây dựng phần mềm. Do đó
yêu cầu thường được mô tả ở nhiều mức chi tiết khác nhau phục vụ cho các đối tượng
đọc khác nhau.
Biểu đồ luồng dữ liệu có thể được dùng để biểu diễn cho một hệ thống hay phần mềm
ở bất kì mức trừu tượng nào. Trong thực tế, DFD có thể được phân hoạch thành nhiều
mức biểu diễn cho chi tiết chức năng và luồng thơng tin ngày càng tăng. Do đó
phương pháp dùng DFD cịn được gọi là phân tích có cấu trúc. Một DFD mức 0, cũng
còn được gọi là biểu đồ nền tảng hay biẻu đồ ngữ cảnh hệ thống, biểu diễn cho toàn
bộ phần tử phần mềm như một hình trịn với dữ liệu vào và ra được chỉ ra bởi các mũi
tên tới và đi tương ứng. Một DFD mức 1 cụ thể hóa của DFD mức 0 và có thể chứa

nhiều hình trịn (chức năng) với các mũi tên (luồng dữ liệu) nối lẫn nhau. Mỗi một
trong các tiến trình được biểu diễn ở mức 1 đều là chức năng con của toàn bộ hệ thống
được mô tả trong biểu đồ ngữ cảnh. [1]


Hình 1: Biểu đờ DFD mức 0

Hình 2: Biểu đờ DFD mức 1

3. Đặc tả trước – sau
Các tài liệu yêu cầu cần được thẩm định để đảm bảo thỏa mãn nhu cầu
người dùng. Đây là công việc bắt buộc để đảm bảo chất lượng phần mềm. Đôi


khi việc xác định đầy đủ yêu cầu trước khi phát triển hệ thống là khơng thực tế
và khi đó việc xây dựng các bản mẫu để nắm bắt yêu cầu là cần thiết.

Hình 3: Biểu đờ hình thành các u cầu
Sau đó người phân tích phải định ra một vài giải pháp có thể (sơ bộ) và so
sánh cân nhắc các điểm tốt và không tốt của các giải pháp đó (như tính năng của
hệ thống, giá cả cài đặt, bảo trì, việc đào tạo người sử dụng...). Đó là việc tìm ra
một điểm cân bằng giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng. Mọi dự án đều khả thi khi
nguồn tài nguyên vô hạn và thời gian vô hạn. Nhưng việc xây dựng hệ thống lại
phải làm với sự hạn hẹp về tài ngun và khó (nếu khơng phải là không hiện
thực) bảo đảm đúng ngày bàn giao. Phân tích khả thi và rủi ro có liên quan với
nhau theo nhiều cách. Nếu rủi ro của dự án là lớn thì tính khả thi của việc chế tạo
phần mềm có chất lượng sẽ bị giảm đi. [2]
4. Đặc tả Z
a. Giới thiệu
-


Được đề xuất bởi Jean René ở đại học Oxford

-

Ngơn ngữ đặc tả hình thức được sử dụng rộng dãi nhất

-

Dựa trên lý thuyết tập hợp

-

Ký hiệu toán học

-

Sử dụng các sơ đồ (schema)

-

Gồm 4 thành phần cơ bản
+ Các kiểu dữ liệu (Types)
+ Các sơ đồ trạng thái (state schemas)
+ Các sơ đồ thao tác (Operation schemas)
+ Các toán tử sơ đồ (Schema operations)


b. Kiểu dữ liệu
mỗi kiểu dữ liệu là một tập hợp các phần tử

Ví dụ
 {true, false}: kiểu lơ-gíc
 N: kiểu số tự nhiên
 Z: kiểu số nguyên
 R: kiểu số thực
 {red, blue, green}
Các phép toán trên tập hợp
 Hội: A ∪ B
 Giao: A ∩ B
 Hiệu: A ⁄ B
 Tập con: A ⊆ B
 Tập các tập con: P A


ví dụ: P {a, b} = {{}, {a}, {b}, {a, b}}

một số kiểu dữ liệu cơ bản đã được định
 nghĩa trước
 kiểu số nguyên Z
 kiểu số tự nhiên N
 kiểu số thực R
 ...
có thể định nghĩa các kiểu dữ liệu mới
 ANSWER == yes | no
 [PERSON]


sử dụng cặp ký hiệu [và] để định nghĩa kiểu cơ

 bản mới

Khai báo kiểu
 x: T


x là phần tử của tập T

 Ví dụ


x: R



n: N




3: N



red: {red, blue, green}

c. Vị từ
 Một vị từ (predicate) được sử dụng để định


nghĩa các tính chất của biến/giá trị


 Ví dụ


x>0



π∈R

 Có thể sử dụng các tốn tử lơ-gíc để định nghĩa các vị từ phức tạp


Và: A B

ã

Hoc: A B

ã

Ph ủnh: ơ A

ã

Kộo theo: A ⇒ B

 Ví dụ


(x > y) ∧ (y > 0)




(x > 10) ∨ (x = 1)



(x > 0)) ⇒ x/x = 1

ã

(ơ (x S)) (x T)

Các tốn tử khác






(∀x: T • A)
-

A đúng với mọi x thuộc T

-

Ví dụ: (∀x: N • x - x =0)
(∃x: T • A)
-


A đúng với một số giá trị x thuộc T

-

Ví dụ: (∃x: R • x + x = 4)

{x: T | A}
-

biểu diễn các phần tử x của T thỏa mãn A

-

Ví dụ: N = {x: Z | x ≥ 0}

d. Sơ đồ trạng thái
Cấu trúc sơ đồ trạng thái gồm
 tên sơ đồ
 khai báo biến


 ñịnh nghĩa vị từ
Đặc tả Z chứa
 các biến trạng thái
 khởi gán biến
 các thao tác trên các biến
 biến trạng thái có thể có các bất biến



điều kiện mà luôn đúng, biểu diễn bởi các vị từ

Khởi gán biến
Khai báo thao tác trên biến
 kí hiệu ∆ biểu diễn biến trạng thái bị thay đổi bởi thao tác
 kí hiệu (dấu nháy đơn) biểu diễn giá trị mới của biến
Thao tác có thể có các tham số vào và ra
 tên tham số vào kết thúc bởi kí tự “?”
 tên tham số ra kết thúc bởi kí tự “!”
e. đặc tả hệ thống ghi nhận các nhân viên vào/ra hệ thống quản lý
 Kiểu dữ liệu [Staff] là kiểu cơ bản mới của hệ thống
 Trạng thái của hệ thống bao gồm


tập hợp các người sử dụng hệ thống user



tập hợp các nhân viên đang vào in



tập hợp các nhân viên đang ra out

 Đặc tả thao tác ghi nhận một nhân viên vào


 Đặc tả thao tác ghi nhận một nhân viên ra

 Đặc tả thao tác kiểm tra một nhân viên vào hay ra



Thao tác này cho kết quả là phần tử của kiểu QueryReply ==
is_in | is_out



đặc tả thao tác

 Khởi tạo hệ thống

[3]


CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1. Mơ hình thực thể use case

Hình 4: Biểu đờ use case tổng quan
Mơ tả các use case
-

Use case Người quản lý: trung gian để sinh viên tương tác với hệ thống. cụ thể
là khi sinh viên đăng ký thẻ mượn sách thì người quản lý có nhiệm vụ nhập các
dữ liệu của sinh viên đó lên hệ thống,

-

Use case sinh viên: là người mượn sách, muốn mượn được sách thì sinh viên
cần phải đăng ký với người quản lý


-

Use case hệ thống: là người quản lý tồn bộ thơng tin của sinh viên đăng ký thẻ
thư viện, thông tin của người quản lý

-

Use case sách: use case này giúp sinh viên biết được thư viện có những loại
sách nào và loại sachs mình tìm kiếm có cịn khơng và số lượng cịn là bao
nhiêu

-

Use case thẻ mượn sách: giúp sinh viên có thể mượn sách thư viện cũng như có
quyền truy cập vào hệ thống để xem thơng tin sách cũng như tồn bộ thông tin
đăng ký ở thẻ


-

Use case đăng ký: giúp sinh viên đăng ký thẻ mượn sách thông qua người quản


-

Use case nhập dữ liệu: là use case mà sau khi đăng ký thẻ mượn sách cho sinh
viên thì người quản lí cần phải nhập dữ liệu vừa đăng ký lên hệ thống

Biểu đồ use case chức năng quản lý sinh viên


Hình 5: Biểu đờ use case chức năng quản lý sinh viên
Biểu đồ use case chức năng quản lý sách

Hình 6: Biểu đờ use case chức năng quản lý sách


2. Thiết kế cơ sở dữ liệu
a. Chi tiết các bảng trong cơ sở dữ liệu
Bảng 1. Sinh Viên: Bảng Sinh Viên giúp người quản lý nắm bắt được
thông tin của sinh viên để phục vụ nhập dữ liệu lên hệ thống cũng như việc
quản lý sinh viên hiệu quả hơn
Tên thuộc
tính

Diễn giải

Kiểu dữ
liệu

Độ
dài

MaSV

Mã sinh viên

Char

20


TenSV

Tên sinh viên

Nvarchar

30

SDT

Số điện thoại

int

MaLop

Mã lớp

Char

Null

Khố

Khố chính

20

Bảng 2. Sách: Bảng Sách giúp người quản lý nhập – xuất sách, giúp người
quản lý biết được tổng số sách và sách hiện cịn là bao nhiêu

Tên thuộc
tính

Diễn giải

Kiểu dữ
liệu

Độ
dài

MaSach

Mã sách

Char

20

TeSach

Tên sách

Nvarchar

30

SoLuong

Sơ lượng


Int

HienCon

Hiện cịn

Int

Null

khố
Khố chính

Bảng 3. Người Quản Lý: Bảng Người Quản Lý giúp người quản lý biết được
lịch làm việc của mình
Tên thuộc

Diễn giải

Kiểu dữ

Độ

null

khố


tính


liệu

dài

MaNQL

Mã người quản lý

Char

15

TenNQL

Tên người quản lý

Nvarchar

30

Calamviec

Ca làm việc

Nvarchar

10

Ngay


Ngày làm việc

datetime

Khố chính

Bảng 4. Hệ thống: Sau khi sinh viên đăng ký thẻ thì mọi thơng tin của sinh viên
đó sẽ được nhập lên hệ thống và sẽ được lưu trữ để phục vụ cho việc quản lý
Tên thuộc
tính

Diễn giải

Kiểu dữ
liệu

Độ
dài

Null

khố

MaSV

Mã sinh viên

Char


20

Khố ngoại

TenSV

Tên sinh viên

Nvarchar

30

SDT

Số điện thoại

Int

MaLop

Mã lớp

Char

20

MaThe

Mã thẻ


Char

20

Khố chính

Ngaydangky Ngày đăng ký

Datetime

Ngayhethan

Ngày hết hạn

Datetime

MaSach

Mã sách

Char

20

Khoá ngoại

MaNQL

Mã người quản lý


Char

20

Khoá ngoại

b. Mơ hình quan hệ giữa các bảng
Đây là mơ hình liên kết các khố giữa các bảng trong 1 CSDL với nhau.
MaSV là khố chính ở bảng SinhVien và là khố phụ ở bảng HeThong
MaSach là khố chính ở bảng Sach và là khoá phụ ở bảng HeThong
MaNQL là khố chính ở bảng NguoiQuanLy và là khố phụ ở bảng HeThong
MaThe là khố chính trong bảng HeThong


Các khoá dược liên kết với nhau để dữ liệu ở bảng này thay đổi cũng sẽ dẫn
đến việc thay đổi dữ liệu ở bảng khác và ngược lại.

Hình 7: Mối quan hệ giữa các bảng


-

c. Giao diện phần mềm quản lý
Tại giao diện quản lý này người quản lý cần đăng nhập tài khoản mật khẩu
được cung cấp từ trước, mỗi người sẽ được cung cấp một tài khoản và mật
khẩu riêng và không có quyền được tạo bất kì một tài khoản nào khác. Ngồi ra
để hỗ trợ người quản lý thì tại giao diện chính sẽ có một số chức năng khác
như: Qn mật khẩu, Báo cáo lỗi và Thốt.

Hình 8: Giao diện đăng nhập

Khi đăng nhập sai sẽ hiện ra một bảng thơng báo u cầu đăng nhập lại :

Hình 9: Giao diện thông báo


Khi đăng nhập chúng ta có 3 lựa chọn là bảng Sinh Viên (Giao diện chính) , bảng
Sách , bảng Người Quản Lý :

-

Bảng Sinh Viên

Tại đây người quản lý có thể thêm – xố – sửa – tìm kiếm thông tin của sinh viên 1
cách dễ dàng và dễ dàng tìm kiếm được thơng tin của sinh viên một các nhanh nhất,
tuy nhiên do MaSv là khố chính cho nên 2 sinh viên không thể trùng 1 MaSV và
không thể sửa được MaSV.

Hình 10: Giao diện quản lý sinh viên


+ Thêm :
Khi 1 sinh viên mới muốn đăng ký thẻ thư viện thì người quản lý sẽ sử dụng chức
năng thêm để nhập thông tin sinh viên đăng ký lên hệ thống
VD : khi sinh viên đăng ký thì người quản lý sẽ điền tồn bộ thơng tin rồi click vào
Thêm .


+ Xoá:
Đối với những sinh viên đã hết hạn thẻ thư viện và khơng có ý định gia hạn thẻ thì
người quản lý sẽ xố tồn bộ thơng tin của sinh viên này khỏi hệ thống

VD: nếu muốn xoá sinh viên Bùi Văn Phong thì sẽ click vào sinh viên đó rồi nhấn xố


+ Sửa:
Tránh trường hợp người quản lý sai sót đối với thơng tin của sinh viên thì phần mềm
có chức năng sửa thông tin của sinh viên
VD: muốn đổi tên của sinh viên Phạm Văn Hùng thành Phạm Văn Hùng Bá ta click
vào tên sinh viên cần đổi rồi thực hiện việc xoá và thêm tên mới .


+ Tìm Kiếm:
Chức năng này giúp người quản lý tìm được thông tin sinh viên một cách nhanh nhất
thông qua mã sinh viên.


×