BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI
NGUY HẠI
ĐỀ TÀI : ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO ĐÔ THỊ LOẠI 1
THEO CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP
CTR ĐẾN NĂM 2025
Học viên thực hiện
: Trịnh Thị Hà Thu
Mã số học viên
: 2011124
Lớp
: CTHN2011
Ngành học
: KTCS Hạ tầng – Cấp thoát nước
Cán bộ hướng dẫn `
: GS.TS. Nguyễn Thị Kim Thái
Hà Nội 2022
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO ĐÔ THỊ LOẠI 1 THEO
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP CTR
ĐẾN NĂM 2025
MÔN HỌC: QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI
NGUY HẠI
Giảng viên hướng dẫn :
PGS. TS. NGUYỄN THỊ KIM THÁI
Lớp
:
CTHN2011
Ngành học
:
KTCS Hạ tầng - Cấp thoát nước
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
TRỊNH THỊ HÀ THU
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................... 1
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................... 2
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................... 3
MỞ ĐẦU................................................................................................... 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................... 6
1.1. Tổng quan chất thải rắn ............................................................... 6
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn ......................................................... 6
1.1.2. Khái niệm quản lý chất thải rắn ............................................ 7
1.1.3. Nguồn gốc phát sinh, phân loại và thành phần của chất thải
rắn sinh hoạt… .............................................................................................. 8
1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội tại thành phố nghiên
cứu - Hạ Long.................................................................................................. 11
1.2.1. Vị trí địa lý .......................................................................... 11
1.2.2. Điều kiện kinh tế ................................................................. 12
CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ............... 14
2.1. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại Việt Nam............... 14
2.1.1. Sự phát triển đô thị tại Việt Nam .......................................... 14
2.1.2. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam...... 14
2.1.3. Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn tại Việt Nam ............ 15
2.2. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn nghiên cứu
-thành phố Hạ Long......................................................................................... 17
2.2.1. Hiện trạng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ..... 17
2.2.2. Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt .... 18
2.2.3. Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt.............................. 20
2.2.4. Đánh giá nhận thức của người dân và cán bộ quản lý đối với
công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt .................. 21
CHƯƠNG III CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
............................................................................................................................. 25
3.1. Thực trạng công nghệ xử lý CTR sinh hoạt tại Việt Nam ........... 25
3.1.1. Công nghệ sản xuất phân hữa cơ .......................................... 25
3.1.2. Công nghệ chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh ...................... 26
3.1.3. Ưu, nhược điểm của các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh
hoạt .............................................................................................................. 27
3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Hạ Long đến năm 2030 ............................................... 29
3.2.1. Giải pháp về chính sách ........................................................ 29
3.2.2. Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật ......................................... 30
3.2.3. Giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng ........................ 40
3.2.4. Giải pháp về tăng cường nguồn lực tài chính ....................... 41
CHƯƠNG III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................... 43
3.1. Kết luận ........................................................................................ 43
3.2. Kiến nghị ...................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 46
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
NĐ-CP
Nghị định-Chính phủ
CP
Cổ phần
QN
Quảng Ninh
TP
Thành phố
UBND
Ủy bản nhân dân
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trường
1
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ............................................... 8
Bảng 1. 2 Thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt................................. 10
Bảng 2. 1 Số lượng cơ sở xử lý CTRSH……………………………………….15
Bảng 2. 2 Lượng chất CTNH phát sinh( tấn/ năm) từ năm 2013-2017 .............. 16
Bảng 2. 3 Phần loại rác thải tại nhà..................................................................... 36
2
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. 1 Các hợp phần chức năng của hệ thống quản lý chất thải rắn đơ thị ..... 7
Hình 1. 2 Vị trí thành phố Hạ Long .................................................................... 12
Hình 2. 1 Tỷ lệ phân bố dân số đơ thị và nơng thơn……………………………14
Hình 2. 2 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực đơ thị theo các vùng
miền năm 2018 .................................................................................................... 14
Hình 2. 3 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực đô thị theo các vùng
miền năm 2018 .................................................................................................... 14
Hình 2. 4 Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt năm 2018 ............................. 15
Hình 2. 5 Tỷ lệ khối lượng CTRSH được xử lỹ bằng các phương pháp ............ 16
Hình 2. 6 Khối lượng CTRSH phân chia theo khu vực trên địa bàn TP. Hạ Long
năm 2018 ............................................................................................................. 17
Hình 2. 7 Khối lượng CTRSH phân chia theo nguồn phát sinh trên địa bàn TP.
Hạ Long năm 2018 .............................................................................................. 17
Hình 2. 8 Khối lượng CTRSH tại 20 phường trên địa bàn TP. Hạ Long
năm
2018 ..................................................................................................................... 18
Hình 2. 9 Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt .................................... 20
Hình 2. 10 Hình ảnh thùng rác và xe đẩy tay ...................................................... 38
Hình 2. 11 Giáo dục môi trường thông qua các hoạt động tuyên truyền ............ 40
Hình 2. 12 Xây dựng ý thức bảo vệ mơi trường ở từng địa bàn địa phương ...... 41
Hình 3. 1 Cơng nghệ sản xuất phân hữu cơ…………………………………….25
Hình 3. 2 Công nghệ tiềm năng tái chế chất thải hữu cơ .................................... 26
Hình 3. 3 Cơng nghệ chơn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh .................................... 26
3
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
MỞ ĐẦU
Luợng chất thải rắn sinh hoạt tại các đơ thị ở nuớc ta đang có xu thế phát
sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%. Tỷ lệ tăng cao
tập trung ở các đô thị đang có xu huớng mở rộng, phát triển cả về quy mô dân số
và các khu công nghiệp. Tổng luợng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các đô
thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hoá, xã hội, kinh
tế của các tỉnh thành trên cả nuớc lên đến 6,5 triệu tấn/năm. Trong đó, chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là
chủ yếu, luợng cịn lại từ các cơng sở, đuờng phố và các cơ sở y tế. Chất thải
nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy
chiếm tỷ lệ ít nhưng chua đuợc xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chơn lấp lẫn với
chất thải rắn sinh hoạt đô thị. Chất thải rắn đô thị năm 2015 đã tăng gấp 1,6 lần
so với năm 2010, dự đoán năm 2020 sẽ tăng gấp 2,37 lần và năm 2025 là 3,2 lần
của năm 2010. Bình quân chất thải rắn/ đầu nguời tăng (0,95kg/ nguời/ ngày
năm 2009 lên l,6kg/nguời/ngày năm 2025). Hoạt động phân loại, thu gom, vận
chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn là vấn đề lớn đối với các cơ quan quản lý
từ Trung ương đến địa phương. Chất thải rắn sinh hoạt sẽ làm ảnh hưởng tới sức
khoẻ của con người và môi trường. Các nghiên cứu cho thấy việc quản lý chất
thải rắn không hợp lý là một trong những nguyên nhân gây ra ít nhất 22 loại
bệnh cho con người. Điều đáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn nguy hại đều
khó phân huỷ. Nếu nhiệt độ lị đốt khơng đạt từ 800oC trở lên thì các chất này
khơng phân hủy hết. Ngồi ra, chất thải rắn sinh hoạt cịn gây ảnh hưởng đến
mơi trường đất, nước, khơng khí, làm giảm mỹ quan số thị và gây bệnh truyền
nhiễm. Hiện nay, công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị phổ biến đó là chơn lấp
rác. Đơ thị từ loại IV trở lên có ít nhất một bãi chơn lấp rác, trong đó có khoảng
85% bãi chơn lấp là bãi chơn lấp đơn giản, chất lượng xử lý chưa đáp ứng các
yêu cầu về môi trường. Công nghệ chôn lấp rác đang đặt ra nhiều vấn đề rất bức
xúc, đòi hỏi phải giải quyết.
Như vậy, với lượng chất thải rắn sinh hoạt tăng nhanh chóng và cơng
nghệ hiện đang sử dụng khơng thể đáp ứng yêu cầu do Việt Nam có mật độ dân
số cao, quỹ đất hạn chế, việc xác định địa điểm bãi chơn lấp khó khăn, khơng
đảm bảo mơi trường và không tận dụng được nguồn tài nguyên từ rác thải. Việc
áp dụng công nghệ mới hạn chế chôn lấp chất thải rắn nhằm tiết kiệm quỹ đất,
đảm bảo môi trường và tận dụng nguồn tài nguyên từ rác thải là cấp bách. Theo
dự báo tổng lượng phát sinh chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm
2015 là 154.438 tấn/năm, song thực tế khảo sát cuối năm 2015 cho thấy khối
4
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
lƣợng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh lên tới (tăng hơn so
với dự báo khoảng 2,5 - 3 lần).
Trong bối cảnh đó, nhu cầu bức thiết trong xử lý rác thải sinh hoạt ngày
một được quan tâm. Tỉnh Quảng Ninh đã xây dựng và ban hành nhiều quy
hoạch liên quan đến xử lý chất thải rắn sinh hoạt; nhiều cụm xử lý theo vùng
đƣợc định hướng và triển khai xây dựng đi vào hoạt động nhằm giảm thiểu tác
động tiêu cực từ chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường. Tuy nhiên, theo thời
gian nhiều hệ lụy liên quan đã phát sinh: sự không thống nhất trong cơng nghệ
xử lý; tình hình phân loại, thu gom cịn chưa triệt để; ngồi ra sự khơng thống
nhất trong giao nhiệm vụ cho cơ quan quản lý về chun mơn thuộc UBND tỉnh
cũng đặt ra tình trạng lúng túng khi giải quyết các vấn đề có tính hệ thống…Với
địa hình đa dạng, tỉnh Quảng Ninh đã và đang từng bước triển khai việc xử lý
theo mơ hình cụm nhằm hạn chế việc xử lý nhỏ lẻ, không thống nhất tại các địa
phương.
5
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
Tổng quan chất thải rắn
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác;
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất
thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại;
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân,
hộ gia đình, nơi cơng cộng;
Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có
một trong những đặc tính: phóng xa, dễ cháy, dễ nơ, dễ ăn mịn, dễ lây nhiễm,
gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác;
Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại trừ ra từ quá trình sản xuất hoặc
dùng, được thu hồi để tái chê, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất
sản phẩm khác;
Phân loại chất thải tại nguồn là hoạt động phân tách chất thải thành một
số loại nhất định ngay tại nguồn phát sinh.
Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP:
Quản lý chất thải rắn đô thị: là tổng hợp các quá trình kiểm sốt chất thải
trong phạm vi đơ thị từ khâu phát sinh, thu gom, tách loại tại nguồn, thu gom
vận chuyển đến xử lý và đổ thải cuối cùng.
Chất thải rắn sinh hoạt ( còn gọi là rác thải) là chất thải rắn phát sinh
trong sinh hoạt thường ngày của con người.
Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy
hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới
ngưỡng chất thải nguy hại.
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đó bao gồm chất thải nguy hại, chất thải cơng
nghiệp phải kiểm sốt và chất thải công nghiệp thông thường.
Theo Luật bảo vệ môi trường 2020:
6
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải.
Hình 1. 1 Các hợp phần chức năng của hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị
1.1.2. Khái niệm quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải rắn là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu
gom, trung chuyển và vận chuyển, xử lý và đổ chất thải rắn theo phương thức tốt
nhất nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, thoả mãn các
yếu tố về kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn tài ngun thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan đơ
thị và hạn chế tất cả các vấn đề môi trường liên quan. Quản lý thống nhất chất
thải rắn là việc lựa chọn và áp dụng kỹ thuật, cơng nghệ, chương trình quản lý
thích hợp nhằm hồn thành mục tiêu đặc biệt quản lý chất thải rắn.
7
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm: các hoạt động quy hoạch, quản
lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu
gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn
ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với mơi trường và sức khoẻ con
người.
Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu
giữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh,
thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn
lấp cuối cùng.
Xử lý chất thải rắn: là q trình sử dụng các giải pháp cơng nghệ, kỹ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc khơng có ích trong
CTR; thu hồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong CTR.
1.1.3. Nguồn gốc phát sinh, phân loại và thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
a. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh gồm từ: hộ gia đình; khu thương mại
(nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ…); công sở (cơ quan, trường học, trung tâm,
viện nghiên cứu, bệnh viện…); khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công
viên, khu vui chơi giải trí, đường phố…); hoạt động xây dựng; dịch vụ công
cộng (quét đường, công viên, khu vực vui chơi giải trí…); cơng nghiệp và nơng
nghiệp…
Bảng 1. 1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn phát sinh
Nơi phát sinh
Các dạng chất thải
Khu dân cư
Hộ gia đình, chung cư
Thực phẩm dư thừa,
giấy, can nhựa thuỷ tinh,
can thiếc, nhôm.
Khu thương mại
Nhà kho, nhà hàng, chợ,
khách sạn, nhà trọ, các
trạm sửa chữa, dịch vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm
thừa, thuỷ tinh, kim loại,
chất thải nguy hại.
8
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Cơ quan, công sở
Trường học, bệnh viện,
các khu cơ quan, xí
nghiệp.
Giấy, nhựa, thực phẩm
thừa, thuỷ tinh, kim loại,
chất thải nguy hại
Cơng trình xây dựng và
phá huỷ
Khu nhà xây dựng mới;
sửa chữa, nâng cấp, mở
rộng đường phố, cao ốc;
nâng sàn xây dựng
Gạch, bê tông, cát, sạn,
gỗ, bụi...
Dịch vụ công cộng đô
thị
Hoạt động dọn rác vệ
sinh đường phố, khu vui
chơi, giải trí, bãi tắm
Rác vườn, cành cây cắt
tỉa, chất thải chung tại
các khu vui chơi, giải trí.
Nhà máy xử lý chất thải
đô thị
Nhà máy xử lý nước
Bùn, tro.
thải, chất thải và các q
trình xử lý chất thải
cơng nghiệp khác.
Cơng nghiệp
Cơng nghiệp xây dựng
chế tạo; công nghiệp
nặng, nhẹ, nhiệt điện.
Chất thải đồng q trình
chế biến cơng nghiệp,
phế liệu và các rác thải
sinh hoạt.
Nông nghiệp
Đồng cỏ, đồng ruộng,
vườn cây ăn quả...
Thực phẩm bị thổi rữa,
sản phẩm nông nghiệp
thừa, rác, chất độc hại.
b.
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Để phân loại CTRSH có thể dựa vào rất nhiều tiêu chí khác nhau như
phân loại theo nguồn gốc hình thành; theo thành phần vật lý, hố học; theo tính
chất rác thải...
- Theo nguồn phát thải: phát thải từ đô thị, đƣờng phố, từ hoạt động
nông nghiệp, từ các khu công nghiệp tập trung, từ hộ gia đình...
- Theo tính chất hố học và vật lý: hữu cơ, vô cơ, …
- Theo mức độ nguy hại:
+ Chất thải nguy hại: các chất chứa thành phần độc hại.
+ Chất thải không nguy hại: không chứa các thành phần nguy hại
9
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
c.
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần hoá, lý của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tuỳ thuộc vào
từng địa phương, vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố
khác.
Bảng 1. 2 Thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn thải
Thành phần chất thải
Khu dân cư, dịch vụ, thương mại và
công sở, hoạt động sinh hoạt của cơ
sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
* Chất thải thông thường:
+ Chất thải thực phẩm.
+ Giấy, bìa các tơng.
+ Nhựa.
+ Vải.
+ Cao su.
+ Rác vườn.
+ Gỗ.
+ Kim loại: nhôm, sắt...
+ Các loại khác: tã lót, khăn vệ sinh...
* Chất thải đặc thù khác
+ Chất thải thể tích lớn.
+ Đồ điện gia dụng: chai lọ, đồ đựng
bằng thuỷ tinh, bóng đèn...
Chất thải từ hoạt động dịch vụ công
cộng
+ Vệ sinh đường phố: Bụi, rác, xác
động vật.
+ Cỏ, mẩu cây thừa, gốc cây, các ống
kim loại và nhựa cũ.
+ Chất thải thực phẩm, giấy báo, bìa
các tơng, giấy loại hỗn hợp, chai nước
giải khát, can sữa và nước uống, nhựa
hỗn hợp, vải...
10
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
CTRSH của nước ta có đặc trưng là độ ẩm cao (dao động trong khoảng
65 - 95%), độ tro khoảng 25 - 30% (khối lượng khô), tổng hàm lượng chất rắn
bay hơi dao động trong khoảng 70 - 75% (khối lượng khô), nhiệt lượng thấp
(dao động trong khoảng 900 - 1.100 Kcal/kg khối lượng ướt). Thành phần thực
phẩm trong chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình chiếm tỷ lệ cao hơn các thành
phần khác và thành phần này đang thay đổi theo chiều hƣớng giảm dần. Thành
phần giấy và kim loại trong CTRSH thay đổi tùy thuộc vào nguồn phát sinh và
có xu hướng tăng dần. Nhiều thành phần khó xử lý và khó tái chế như vải, da,
cao su có tỉ lệ thấp. Sự gia tăng chất thải nhựa là một trong những vấn nạn đối
với xử lý CTRSH của Việt Nam.
1.2.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội tại thành phố nghiên cứu Hạ Long
1.2.1. Vị trí địa lý
Thành phố Hạ Long là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh
Quảng Ninh, có diện tích đất là 27.195,03 ha, có quốc lộ 18A chạy qua tạo thành
chiều dài của Thành phố, có cảng biển, có bờ biển dài 50km, có vịnh Hạ Long 2
lần được UNESCO công nhận là Di sản thế giới với diện tích 434 km2.
Thành phố Hạ Long được chia làm 2 khu vực: khu vực phía Tây và khu
vực phía Đơng. Hai khu vực này được ngăn cách bởi eo vịnh Cửa Lục. Phía
đơng Hạ Long giáp thành phố Cẩm Phả, phía tây giáp thị xã Quảng Yên, phía
bắc giáp huyện Hồnh Bồ, phía nam là vịnh Hạ Long.
11
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Hình 1. 2 Vị trí thành phố Hạ Long
1.2.2. Điều kiện kinh tế
Cơ cấu kinh tế của thành phố được xác định là: Công nghiệp - du lịch,
Dịch vụ, Thương mại, Nông - lâm nghiệp và hải sản. Năm 2014, GDP của thành
phố đạt 22.000 tỷ đồng chiếm 41% tồn tỉnh (trong đó Cơng nghiệp & xây dựng
chiếm 31%, Dịch vụ & du lịch chiếm 53%), tổng thu ngân sách chiếm 69,3%
tồn tỉnh. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 12%/năm.
Theo quy hoạch, thành phố Hạ Long hình thành 5 vùng kinh tế:
+ Vùng 1: Thương mại, dịch vụ gồm các phường Yết Kiêu, Trần Hưng
Đạo, Hồng Gai, Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà, Cao Xanh, Cao Thắng
+ Vùng 2: Công nghiệp, lâm nghiệp gồm các phường Hà Trung, Hà Tu,
Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Phòng
+ Vùng 3: Khu công nghiệp, cảng biển gồm phường Bãi Cháy, Việt
Hưng, Hà Khẩu, Giếng Đáy + Vùng 4:Du lịch, thương mại gồm phường Bãi
Cháy, Hùng Thắng, Tuần Châu
+ Vùng 5: Nông, lâm, ngư nghiệp gồm phường Đại Yên và Việt Hưng
Thành phố có 1470 cơ sở sản xuất Cơng nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
bao gồm các ngành khai thác chế biến than, vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến
gỗ, lương thực thực phẩm, may mặc. Có 3 khu cơng nghiệp tập trung là Cái Lân,
12
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Việt Hưng và Hà Khánh, 4 cảng lớn là Cửa Dứa, Cái Lân, Hồng Gai, B12 và 11
cảng nhỏ.
Khai thác than được xem một thế mạnh của thành phố với nhiều mỏ lớn
như Hà Tu, Hà Lầm, Tân Lập, Núi Béo, lượng than khai thác mỗi năm ước đạt
trên 10 triệu tấn. Gắn liền với các mỏ là các nhà máy sàng tuyển, cơ khí các xí
nghiệp vận tải và bến cảng. Hạ Long phát triển mạnh công nghiệp đóng tàu, sản
xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm hải sản. Nhà máy đóng tàu Hạ Long
có thiết kế đóng tàu dưới 53.000 tấn, nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh có tổng
cơng suất 1.200 MW.
Ngư nghiệp là một thế mạnh với nhiều chủng loại hải sản, và yêu cầu
tiêu thụ lớn, nhất là phục vụ cho khách du lịch và cho xuất khẩu. Thành phố đã
và đang đóng mới nhiều tàu thuyền lớn để chuyển ra đánh bắt tuyến ngoài khơi.
Hàng xuất khẩu chủ yếu là than và hải sản, hàng nhập khẩu là xăng dầu, máy
mỏ, sắt thép, phương tiện vận tải. Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2002 đạt 160
triệu USD.
Năm 2018 thu ngân sách của thành phố là 36.802 tỷ đồng, và thu nhập
bình quân đầu người năm 2018 là 6.120 USD/năm, bằng 2,5 lần so với cả nước.
Đánh giá:
Với vị trí địa lý, điều kiện kinh tế xã hội như trên, có thể thấy rằng công
tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn sẽ gặp nhiều thách thức do lượng
rác thải nhiều phát sinh từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch
vụ; việc thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt đảm bảo không tồn đọng gây mất
cảnh quan khu vực là rất quan trọng.
13
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
2.1. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại Việt Nam
2.1.1. Sự phát triển đơ thị tại Việt Nam
Tính đến 12/2021, cả nước có 869 đơ thị: 2 đơ thị đặc biệt; 22 đô thị loại
1; 32 đô thị loại 2; 48 đô thị loại 3; 91 đô thị loại 4 và số cịn lại là đơ thị loại 5.
Tỷ lệ đơ thị hóa trung bình cả nước đạt khoảng 40%
Hình 2. 1 Tỷ lệ phân bố dân số đô thị và nông thôn
2.1.2. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Hình 2. 2 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh tại khu vực đơ thị theo các
vùng miền năm 2018
Hình 2. 3 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh tại khu vực đô thị theo các
vùng miền năm 2018
14
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Hình 2. 4 Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt năm 2018
(Nguồn: Bộ TNMT 2019, Báo cáo Hiện trạng môi truờng Chuyên dề Chất thải
rắn sinh hoạt)
❖ Có 59/63 tỉnh thành phố hồn thành quy hoạch quản lý chất thải rắn
❖ Quy hoạch quản lý CTR 3 lưu vực sơng đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt
❖ Quy hoạch CTR nông thôn: hầu hết các xã đã hồn thành quy hoạch
nơng thơn mới trong đó vị trí, quy mơ BCL, CSXL được xác định
2.1.3. Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn tại Việt Nam
a. Chất thải rắn sinh hoạt
Bảng 2. 1 Số lượng cơ sở xử lý CTRSH
STT
Phương án
Số cơ sở
1
Chôn lấp
904
2
Chế biến Compost
37
3
Thiếu hủy
381
Tổng 1.322
15
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Hình 2. 5 Tỷ lệ khối lượng CTRSH được xử lỹ bằng các phương pháp
(Nguồn: Đề án tăng cường năng lục quản lý chất thải rắn sinh hoạt (BTNMT,
2019))
b. Chất thải rắn nguy hại
Bảng 2. 2 Lượng chất CTNH phát sinh( tấn/ năm) từ năm 2013-2017
Năm
2013
2014
2015
2016
2017
Lượng
CTNH
phát sinh
(tấn/năm)
186.657
320.275
400.000
650.000
750.000
(Nguồn: Báo cáo của Bộ Tài ngun và Mơi trường, 2018)
Tính đến tháng 5/2018: 114 cơ sở xử lý được Bộ Tài nguyên và môi
trường cấp phép;
Tổng công suất xử lý CTNH của các cơ cở được Bộ Tài nguyên & Môi
trường cấp phép: 1.500.000 tấn/nắm
16
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
2.2.
Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn nghiên cứu thành phố Hạ Long
2.2.1. Hiện trạng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
Năm 2018, tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh là: 105.553,20
tấn. Khối lượng rác thải sinh hoạt 1 ngày tại TP. Hạ Long là 290 tấn/ngày. Bình
quân chất thải rắn phát sinh TP. Hạ Long là 1,18 kg rác thải/người/ngày.
Khối lượng rác thải sinh hoạt tại khu vực Miền Tây năm 2018 (gồm các
phường: Bãi Cháy, Giếng Đáy, Hùng Thắng, Tuần Châu, Hà Khẩu, Đại Yên,
Việt Hưng) có khối lượng rác thải sinh hoạt là 42.253,17 tấn; khu vực Miền
Đông (gồm các phường: Hồng Gai, Bạch Đằng, Trần Hưng Đạo, Hồng Hải,
Hồng Hà, Yết Kiêu, Cao Xanh, Hà Khánh, Cao Thắng, Hà Trung, Hà Lầm, Hà
Tu, Hà Phong) có khối lượng rác thải sinh hoạt là 63.304,03 tấn.
Hình 2. 6 Khối lượng CTRSH phân
chia theo khu vực trên địa bàn TP. Hạ
Long năm 2018
Hình 2. 7 Khối lượng CTRSH phân
chia theo nguồn phát sinh trên địa
bàn TP. Hạ Long năm 2018
Lượng CTRSH tại 20 phường trên địa bàn TP. Hạ Long năm 2018 được
thể hiện dưới Hình 2.3 dưới đây:
17
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Hình 2. 8 Khối lượng CTRSH tại 20 phường trên địa bàn TP. Hạ Long
năm 2018
Nguồn: Báo cáo tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh của
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh (2018)
2.2.2. Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Đối với CTRSH thì việc thu gom, vận chuyển tại Quảng Ninh được thực
hiện theo các hình thức sau:
- Vận chuyển trực tiếp: Các phương tiện thu gom cỡ nhỏ sẽ thu gom chất
thải tại các khu vực và vận chuyển thẳng đến địa điểm đổ thải cuối cùng.
- Vận chuyển trung chuyển: Phương tiện thu gom cỡ nhỏ thu gom chất
thải tại các khu vực và vận chuyển đến trạm trung chuyển. Ở trạm trung chuyển,
chất thải được chuyển vào các container cỡ lớn nhờ thiết bị nén ép, container lại
được vận chuyển đến địa điểm đổ thải cuối cùng bằng xe tải cỡ lớn.
- Tại các điểm dân cư nông thôn: Chất thải rắn đƣợc các tổ thu gom tiến
hành thu gom hàng ngày hoặc cách ngày và được chuyển đến điểm tập kết của
mỗi xã. Tại đây chất thải rắn sẽ được các xe chuyên dụng chuyển đến bãi chôn
lấp chung của huyện hoặc trạm xử lý bằng công nghệ đốt.
Công tác thu gom được Ban quản lý các dịch vụ cơng ích được thực
hiện: quét, thu gom rác đường phố; xúc, vận chuyển rác thải sinh hoạt…
18
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Cơng tác duy trì vệ sinh đường phố từ 6 giờ đến 18 giờ (Ban ngày –
khối lượng định kỳ ngày 64,7116 km/ngày): đã thực hiện 9.383,182 km/
23.619,73 km.
- Cơng tác duy trì vệ sinh đường phố từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau
(Ban đêm – khối lượng định kỳ ngày 7,397 ha/ngày): đã thực hiện: 1.072,565
ha/2.699,91 ha.
- Công tác quét rác, gom rác hè phố bằng thủ công từ 18 giờ đến 6 giờ
sáng hôm sau (Ban đêm – khối lượng định kỳ ngày 13,1854 ha/ngày): 1.911,883
ha/4.812,67 ha)
- Duy trì vệ sinh ngõ xóm vùng 1 (khối lượng định kỳ ngày 151,208
km/ngày): 21.925,16 km/55.190,92 km.
- Duy trì vệ sinh ngõ xóm vùng 2 (khối lượng định kỳ ngày 220,009
km/ngày): 31.914,355 km/80.303,29 km.
- Vận chuyển rác khu vực miền Đông (khối lượng định kỳ ngày 172
tấn/ngày): 24.940 tấn/81.004,74 tấn.
- Vận chuyển rác khu vực miền Tây (khối lượng định kỳ ngày 115
tấn/ngày): 16.675 tấn/40.626,53 tấn.
Ngày 13.3.2019, UBND Thành phố Hạ Long đã ban hành Quyết định số
1255/QĐ-UBND về việc điều chỉnh thời gian bỏ rác trong khu dân cư trên địa
bàn Thành phố Hạ Long thay thế cho Quyết định số 726/QĐ-UBND ngày
16.4.2015 cho phù hợp với từng khu phố, tổ dân và được 20 phường tổ chức ký
cam kết đổ rác đúng giờ, đúng nơi quy định đến từng gia đình.
Để tăng cường cho cơng tác vệ sinh môi trường, Thành phố đã đầu tư thí
điểm mua 06 container đặt tại một số điểm để xe gom rác trên địa bàn (tại điểm
rác cổng xí nghiệp tuyển than đặt 02 chiếc; đường Hậu Cần đặt 01 chiếc; khu
trung tâm chợ Vườn Đào đặt 02 chiếc; ngã 3 Ba Lan đặt 01 chiếc) và đang thực
hiện xây dựng 01 nhà để xe gom rác rộng 360m2 tại Hịn Cặp Bè, Phường Bạch
Đằng nhằm mục đích là nơi tập kết, trung chuyển rác trong ngày tránh tình trạng
các điểm rác đang quá tải gây phản cảm, mất mỹ quan đơ thị. Tồn bộ rác thải
được Cơng ty CP đầu tư phát triển môi trường đô thị QN (Judenco) thu gom vận
chuyển thẳng về Trung tâm xử lý chất thải rắn tại hai xã Vũ Oai, Hịa Bình Cơng ty CP Tập đồn Indevco xử lý.
19
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
2.2.3. Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Hiện nay, Trung tâm xử lý chất thải rắn đã hồn thiện đầu tư xây dựng
các lị đốt rác thải sinh hoạt vận hành hoạt động. Tổng mức đầu tư dự án là
1.068.616.307.000 đồng, với sơ đồ công nghệ xử lý như hình 3.9
Hình 2. 9 Sơ đồ cơng nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Theo thống kê từ 01/11/2016 đến 31/3/2019 thì tổng khối lượng CTRSH
được xử lý tại Trung tâm xử lý CTR tại hai xã Vũ Oai, Hồ Bình (huyện Hồnh
Bồ - nay thuộc thành phố Hạ Long) của khu vực Hạ Long - Hoành Bồ - Cẩm
Phả là 434.618,61 tấn. Trong đó:
+ Hạ Long: 255.787,32 tấn (chiếm 58,9%)
+ Hoành Bồ (nay thuộc thành phố Hạ Long): 12.965,08 tấn (chiếm 3%)
+ Cẩm Phả: 165.866,21 tấn (chiếm 38,1%)
• Các trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực Hạ Long
Trạm trung chuyển CTR là khu vực được chọn làm nơi tập kết, nơi trung
chuyển CTR từ xe đẩy tay thu gom và xe vận chuyển loại nhẹ sang xe vận tải
20
Tiểu luận: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
nặng, xe chuyên dụng để vận chuyển CTR từ điểm trung chuyển đến khu xử lý
CTR tập trung.
Yêu cầu về vị trí quy hoạch các trạm trung chuyển CTR:
- Phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây
dựng và quy hoạch quản lý CTR đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Các trạm trung chuyển CTR phải được bố trí tại các điểm thuận lợi
giao thông, đảm bảo hoạt động chuyên chở không gây ảnh hưởng tới chất lượng
môi trường và mỹ quan đô thị.
- Trạm trung chuyển CTR phải đảm bảo khả năng tiếp nhận và vận
chuyển hết khối lượng CTR trong phạm vi bán kính thu gom đến khu xử lý tập
trung với thời gian không quá 2 ngày đêm.
- Khoảng cách an tồn mơi trường nhỏ nhất giữa hàng rào của trạm trung
chuyển CTR đến chân cơng trình xây dựng khác phải >= 20m.
Hiện nay, số điểm trung chuyển rác thải: Hạ Long: 82 điểm
2.2.4. Đánh giá nhận thức của người dân và cán bộ quản lý đối với công tác thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
a. Đối với người dân
Tổng số phiếu phát ra là 60 phiếu, số phiếu thu về là 45 phiếu. Theo đó,
kết quả điều tra, khảo sát được tổng hợp như sau:
+ Về hiểu biết về tác hại của rác thải tới mơi trường sống ung quanh: có
100% ý kiến nhận thức rác thải là nguồn gây ô nhiễm môi trường và là nguồn
gây bệnh.
+ Về nhận thức rác thải sinh hoạt có được phân loại tại gia đình: có 73%
ý kiến rác thải sinh hoạt được phân loại; 27 % ý kiến về việc rác thải sinh hoạt
không được phân loại.
+ Về biện pháp thu gom rác thải của gia đình: Có 80% ý kiến về việc rác
thải sinh hoạt được thu gom trong thùng nắp có đậy; 20% về việc rác thải sinh
hoạt được thu gom để trong túi nilon.
+ Về hình thức thu gom rác thải của gia đình: có 75% ý kiến về rác thải
sinh hoạt được thu gom bởi đơn vị có chức năng thu gom; 25% ý kiến về rác
thải sinh hoạt được tự thu gom bởi các hộ gia đình.
21