Tải bản đầy đủ (.doc) (61 trang)

Tiểu luận Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.38 MB, 61 trang )

Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Phần 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính bức thiết của chất thải rắn và chất thải nguy hại Y Tế.
Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, hiện nước ta có trên 1.200 bệnh viện và cơ sở y tế công lập,
hằng ngày thải ra môi trường khoảng 350 tấn chất thải rắn y tế, trong đó có 40,5 tấn chất thải
nguy hại. Theo dự báo, đến năm 2015, mỗi ngày sẽ có trên 70 tấn chất thải nguy hại, đến năm
2020 sẽ lên đến trên 93 tấn/ngày. (Theo báo cáo môi trường quốc gia: 2011 chất thải rắn, chất
thải rắn Y tế mỗi năm thải ra 179.000 tấn).
Lượng chất thải lỏng cũng không nhỏ: khoảng 150.000m 3/ngày đêm, đến năm 2015 sẽ tăng lên
tới 300.000m3. Các chuyên gia môi trường đã cảnh báo, các thành phần nguy hại trong chất thải
Y Tế nếu không có biện pháp xử lý đúng sẽ phát tán ra môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cuộc
sống và sức khỏe của cộng đồng.
Công nghệ xử lý: Vừa thiếu vừa yếu:
Vấn đề xử lý rác thải, nước thải Y Tế từng được các đại biểu chất vấn nhiều lần trong các kỳ họp
Hội đồng Nhân dân TP.HCM. Vẫn còn đó những bức xúc khi nhiều yêu cầu không được các ban
ngành có liên quan giải quyết thỏa đáng.
Đây vẫn là một vấn đề “nóng” được nhiều người quan tâm không phải do năng lực của đơn vị
quản lý, mà vì hệ lụy không nhỏ của nó đến nhiều vấn đề xã hội. Hiện mới chỉ có 53,4% bệnh
viện có công trình xử lý nước thải, trong khi 46,6% không có hệ thống xử lý nước thải.
Đối với chất thải rắn, 90% bệnh viện thu gom hằng ngày và xử lý bằng lò đốt, than bùn hoặc
công nghệ đốt khác, còn lại hầu như chưa có hệ thống xử lý rác thải mà chỉ xử lý bằng lò thủ
công, chôn lấp trong bệnh viện hoặc tại bãi chôn lấp chung của quận, huyện, thành phố.
Sử dụng lò đốt thủ công để xử lý chất thải tất nhiên phải xả khói và đó cũng là nguồn gây ô
nhiễm môi trường. Các trạm y tế xã hầu như chưa có hệ thống xử lý rác thải.
Một số quy định còn chung chung, thiếu thực tế, dẫn đến những vi phạm trong việc tổ chức, phân
công trách nhiệm và quản lý chất thải y tế nguy hại, việc xử lý vi phạm cũng chưa nghiêm túc.
Không ít cơ sở khám chữa bệnh cố tình lờ đi việc đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.
Bên cạnh đó, việc đầu tư kinh phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải, lò đốt, thiết bị xử lý chất
thải y tế nguy hại chưa đồng bộ. Đẩy mạnh tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong hoạt động y


tế cho nhân dân và cán bộ y tế cũng là giải pháp tích cực, nhưng lại không được thực hiện thường
xuyên.
Mối nguy cho sức khỏe cộng đồng:
Các chất thải từ các cơ sở y tế thải ra gồm có nhiều loại như chất thải sinh hoạt, chất thải y tế,
chất thải hóa học, chất thải phóng xạ và các vật chứa có áp suất… Chúng cần được phân loại theo
năm nhóm cụ thể để có biện pháp xử lý phù hợp, tùy theo điều kiện của mỗi cơ sở y tế nhưng
phải đáp ứng tiêu chí chất lượng nhất định.
Theo Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM, nguồn phát sinh thường xuyên là những cơ sở
Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 1


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo cán bộ y tế và các trung tâm nghiên cứu y dược (khối lượng 11,54
tấn/ngày). Nguồn phát sinh không thường xuyên là quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh
dược phẩm, sản xuất và kinh doanh nguyên vật liệu dược phẩm (khối lượng từ 500–1.000
tấn/năm).
Nước thải từ bệnh viện chưa qua xử lý xả ra môi trường gây bức xúc cho người dân trong khu
vực lân cận vì gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước, gieo bệnh cho cộng đồng. Có nơi nước

thải y tế ứ đọng, thẩm thấu, ảnh hưởng đến cả mạch nước ngầm.
Qua kiểm tra thực tế, các cơ quan chức năng phát hiện nước thải của một số bệnh viện có mức độ
ô nhiễm vượt ngưỡng cho phép nhiều lần, cụ thể là 82,54% lượng nước thải có tụ cầu vàng, 15%
chứa trực khuẩn mủ xanh, 52% chứa E.Coli…
Việc tiếp xúc gần với nguồn ô nhiễm còn làm nảy sinh nguy cơ ung thư và các bệnh hiểm nghèo
khác. Phơi nhiễm với chất thải y tế nguy hại có thể gây ra bệnh tật hoặc tiềm ẩn nguy cơ nhiễm
bệnh.
Tuy thành phần chất thải rắn y tế chủ yếu là các chất hữu cơ ít độc hại (52,9%), còn thành phần
chứa yếu tố nguy hại, lây nhiễm tuy ít hơn (22,6%) như chai nhựa PVC, PE, PP, bông băng, chai
lọ thủy tinh, bơm kim tiêm, các bệnh phẩm sau mổ… nhưng nếu không xử lý đúng cách thì rất
đáng lo ngại.
Thời gian qua, Bộ Y tế đã yêu cầu các sở, ban ngành tìm hiểu và ứng dụng các công nghệ xử lý
chất thải y tế theo các tiêu chí công nghệ đã được ứng dụng trên thế giới hoặc tại Việt Nam, báo
cáo kết quả thử nghiệm công nghệ phải đạt các tiêu chuẩn và quy chuẩn về chất thải, phù hợp với
điều kiện thực tế trong nước…
Đối với chất thải khí y tế, các phòng xét nghiệm, kho hóa chất, dược phẩm phải có hệ thống
thông khí và các tủ đốt hơi khí độc đảm bảo tiêu chuẩn quy định; các thiết bị sử dụng khí hóa
chất độc hại phải có hệ thống xử lý khí đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; khí thải lò đốt
chất thải rắn y tế phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
Một xét nghiệm khoa học đã cho thấy sự nguy hiểm của rác thải bệnh viện: mỗi một gram bệnh
phẩm như mủ, đờm… nếu không được xử lý, sẽ truyền 11 tỉ vi khuẩn gây bệnh ra ngoài. Thực
trạng trong quản lý chất thải y tế khiến dư luận bức xúc và lực lượng cảnh sát môi trường đang
phải tăng cường phát hiện, xử lý vi phạm.
1.2 Mục tiêu dài hạn và trước mắt:
Theo Quyết định phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025,
tầm nhìn đến năm 2050 số: Số: 2149/QÐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ Tướng Chính
Phủ với những nội dung về mục tiêu dài hạn và trước mắt sau đây:
Tầm nhìn tới năm 2050:
Phấn đấu tới năm 2050, tất cả các loại chất thải rắn phát sinh đều được thu gom, tái sử dụng, tái
chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và phù hợp với

điều kiện thực tế của từng địa phương, hạn chế khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp đến mức
thấp nhất.
Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 2


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát đến 2025
- Nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm
bảo sức khỏe cộng đồng và góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững đất nước.
- Hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn được xây dựng, theo đó chất thải rắn được phân loại tại
nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp,
hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm
môi trường. Chất thải rắn nguy hại được quản lý và xử lý theo các phương thức phù hợp.
- Nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn được nâng cao, hình thành lối sống
thân thiện với môi trường. Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực
cho quản lý tổng hợp chất thải rắn được thiết lập.
b) Mục tiêu cụ thể:

- Đến năm 2015:
+ 85% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo
môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất
phân hữu cơ.
+ 50% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong
đó 30% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
+ 30% bùn bể phốt của các đô thị từ loại II trở lên và 10% của các đô thị còn lại được thu
gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ Giảm 40% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với
năm 2010.
+ 50% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
+ 80% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử
lý đảm bảo môi trường, trong đó 70% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.
+ 60% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm
bảo môi trường.
+ 85% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và 70% lượng chất thải rắn y tế nguy hại
được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 40% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 50% tại các làng
nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+

100% các bãi rác gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số
64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ được xử lý.

- Đến năm 2020:
Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện


: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 3


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

+ 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo
môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất
phân hữu cơ.
+ 80% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong
đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
+ 50% bùn bể phốt của các đô thị từ loại II trở lên và 30% của các đô thị còn lại được thu
gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ Giảm 65% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với
năm 2010.
+ 80% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
+ 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử
lý đảm bảo môi trường, trong đó 75% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.
+ 70% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm
bảo môi trường.
+ 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế,
bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 70% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 80% tại các làng
nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Đến năm 2025:

+ 100% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
+ 100% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo
môi trường, trong đó 90% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất
phân hữu cơ.
+ 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong
đó 60% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
+ 100% bùn bể phốt của các đô thị từ loại II trở lên và 50% của các đô thị còn lại được thu
gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ Giảm 85% khối lượng túi nilon tại các siêu thị và các trung tâm thương mại so với năm
2010.
+ 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được
thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 90% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 100% tại các làng
nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
1.3 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 4


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học

Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Phương pháp tiếp cận:
Trong phạm vi tiểu luận môn học, tác giả tiếp cận cụ thể một Chủ nguồn thải y tế Bệnh Viện Thủ
Đức – Quận Thủ Đức – Tp.Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu các Luật, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn, Nghị định, Thông tư, Quyết định, Quy hoặch liên
quan… tới chất thải rắn và chất thải nguy hại.
Phương pháp thực hiện:
Từ địa chỉ tiếp cận trên, tiến hành:
- Tìm hiểu thành phần tính chất, khối lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh từ
chủ nguồn thải đó.
- Tìm hiểu phương thức thu gom, lưu trữ, phân loại tại nguồn của chủ nguồn thải.
- Tìm hiểu về năng lực tự thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại phát sinh
tại cơ sở của Chủ nguồn thải hoặc cách thức quản lý khi thuê Chủ vận chuyển, Chủ xử lý,
Chủ tái sử dụng hoặc Đại lý vận chuyển chất thải rắn, chất thải nguy hại đó.
1.4 Nội dung của tiểu luận:
Nội dung tiểu luận là nghiên cứu: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại Y tế. Đề xuất hệ
thống phân loại tại nguồn, thu gom vận chuyển và xử lý chất thải y tế Bệnh viện Thủ Đức - Quận
Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh.
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Hiện trạng hệ thống thu gom, phân loại, lưu trữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn và chất thải
nguy hại y tế tại Bệnh viện Thủ Đức - Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu:
Trong phạm vi nghiên cứu tiểu luận môn học “Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại” giới
hạn cụ thể tại Bệnh viện Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh.
Từ đó tìm hiểu thêm các thông tin nhân rộng về việc thu gom, vận chuyển, lưu giữ và tiêu hủy
chất thải nguy hại nói chung và chất thải Y Tế trên địa bàn Thành phố Hồ chí Minh.

Giảng viên hướng dẫn


: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 5


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Phần 2: NỘI DUNG CHÍNH CỦA TIỂU LUẬN
2.1 Cơ sở pháp lý:
- Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, số 52/2005/QH11
ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Nghị định số: 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số: 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 Về xử lý vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- QCVN 07: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
- TCVN 6727:2000 Chất thải nguy hại, dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa.
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2011 Quy định về Quản lý chất thải
nguy hại.
- Thông tư số: 04 /2012/TT-BTNMT ngày 8 tháng 5năm 2012 Quy định tiêu chí xác định cơ sở
gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Quyết định số: 155/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 1999 về việc ban hành quy chế quản
lý chất thải nguy hại.

- Quyết định số: 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 về việc ban hành Quy chế Quản
lý chất thải y tế.
- Quyết định số: 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 Về việc ban hành Danh
mục chất thải nguy hại.
- Quyết định số: 798/QĐ-TTg ngày 25 tháng 05 năm 2011 Phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý
chất thải rắn giai đoạn 2011 – 2020.
- Quyết định số: 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 Phê duyệt Chiến lược Quốc Gia về
quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và
phía Nam đến năm 2020.
- Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 (đã được phê duyệt).
- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 (đã được phê
duyệt).
- Định hướng quy hoạch xử lý chất thải rắn tại TPHCM đến 2020 tầm nhìn 2030.
- Quyết định số: 88/2008/QĐ-UBND của UBND Tp.Hồ Chí Minh ngày 20 tháng 12 năm 2008,
về việc thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắng thông thường trên địa
bàn Tp.Hồ Chí Minh.
Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 6



Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội, môi trường của Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.1 Vị trí địa lý :
* Vị trí địa lý Quận Thủ Đức:
Quận Thủ Đức nằm ở cửa ngõ phía Bắc - Đông Bắc là một quận vành đai của thành phố Hồ Chí
Minh, có diện tích 47,76 km2 với 12 phường trực thuộc.
Quận Thủ Đức nằm trên trục lộ giao thông quan trọng nối liền thành phố với khu vực miền Đông
Nam Bộ, miền Trung và miền Bắc, được bao bọc bởi sông Sài Gòn và xa lộ Hà Nội – Biên Hòa.
Ranh giới địa giới của Quận giáp với:
 Phía Bắc giáp huyện Dĩ An (tỉnh Bình Dương).
 Phía Nam giáp quận Bình Thạnh, Quận 2.
 Phía Đông giáp Quận 9, Quận 2.
 Phía Tây giáp huyện Thuận An (tỉnh Bình Dương), Quận 12, Quận Gò Vấp.

Hình 2.1: Bản đồ Thành Phố Hồ Chí Minh

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 7



Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Hình 2.2: Bản đồ Quận Thủ Đức - Thành Phố Hồ Chí Minh
2.2.2 Khí hậu:
Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa: Mùa
khô và mùa mưa với các đặc điểm là:
Bảng 2.1: Thống kê đặc điểm khí hậu.
Tháng
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
Cả năm

Nhiệt độ
(oC)
27,3
27,2
28,8

30,1
28,9
28,7
27,7
27,7
27,7
27,5
26,9
27,6
28,2

Số giờ nắng
(giờ)
113,3
193,6
229,5
213,5
182,5
128,0
147,7
135,8
130,8
147,0
127,5
141,8
1.891,1

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ


Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Lượng mưa
(mm)
0,4
59,3
7,7
327,9
188,8
414,3
301,0
495,4
391,2
147,1
7,1
2.340,2

Độ ẩm không khí
(%)
69
68
71
69
80
80

83
82
83
82
76
72
76
Trang 8


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

* Lượng mưa:
Lượng mưa trong năm cao 2.340,2 mm/ năm. Hầu hết các tháng trong năm đều có mưa với 90%
lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó tháng
11 có lượng mưa cao nhất (495,4 mm). Các tháng 1,2,4 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể.
* Độ ẩm không khí:
Độ ẩm tương đối của không khí bình quân 76% / năm; các tháng mùa mưa độ ẩm không khí đạt
83%, mùa khô độ ẩm không khí cao nhất là 80%.
* Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ không khí trung bình 28,2oC, tháng 4 có nhiệt độ cao nhất là 30,1 oC, tháng có nhiệt độ
thấp nhất là tháng 11 (26,9oC).
Số giờ nắng trong năm là 1.891,1 giờ; trong đó tháng 3 có số giờ nắng cao nhất (229,5giờ) và
tháng 1 có số giờ nắng thấp nhất (113,3 giờ).
* Gió và hướng gió:
Theo số liệu thống kê của đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ thì thành phố Hồ Chí Minh
chịu ảnh hưởng chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây – Tây Nam
và Bắc – Đông Bắc:
Gió Tây – Tây Nam từ Ấn độ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10,

tốc độ trung bình từ 3,6 m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s.
Gió Bắc – Đông Bắc từ biển thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ
trung bình 2,4 m/s.
Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam – Đông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5, tốc độ trung
bình 23,7 m/s.
2.2.3 Địa hình:
Địa hình tương đối bằng phẳng, trải dài trên miền đất cao lượn sóng của khu vực Đông Nam Bộ.
Phía Bắc là những đồi thấp, theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, kéo dài từ Thuận An (Bình
Dương) về hướng Nam, có cao trình đỉnh khoảng +30 đến +34m, những đồi này không lớn, độ
rộng từ 0,2 đến 1,5 km và hạ thấp nhanh chóng đến cao trình +1,4m nối tiếp là vùng thấp trũng
khá bằng phẳng (từ 0 đến 1,4m) ra đến ven sông lớn, có độ dốc cục bộ hướng về rạch suối
Nhung, rạch Xuân Trường và những vùng thấp trũng ở phía Nam. Vùng địa hình thấp, trũng, khá
bằng phẳng kéo dài đến bờ sông Đồng Nai và sông Sài Gòn. (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi
trường quận Thủ Đức).
Ở vùng địa hình trũng (có nơi cao trình <0,00m), chịu tác động thường xuyên của thủy triều nên
có đặc điểm khá bằng phẳng và mạng lưới sông ngòi, kênh rạch khá dày đặc.
2.2.4 Diện tích – Dân số:

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 9



Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

* Diện tích: Quận Thủ Đức có diện tích 47,7 km2.
* Dân số:
Với dân số 433.170 người tăng 6% so với năm 2010. Trong đó, nữ là 223492 người chiếm 51,6%
tổng dân số.
Việc gia tăng dân số trên địa bàn Quận chủ yếu là tăng cơ học, tỷ lệ tăng tự nhiên ở mức thấp
đang có xu hướng giảm dần còn khoảng 0,76%; trong khi đó, tỷ lệ tăng cơ học tăng nhanh lên
6,35% so với năm 2010 là 1,35%.
Tỷ lệ tăng dân số cơ học ở mức cao là do những yếu tố tác động: sự bùng phát các khu công
nghiệp, khu chế xuất, sự gia tăng các trường đại học và sự di chuyển dân số từ nội thành ra các
quận vùng ven trong những năm gần đây.
2.2.5 Đặc điểm hạ tầng kỹ thuật:
Quận Thủ Đức là cửa ngõ phía Bắc - Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh, thuận lợi về gia thông
thủy cũng như giao thông đường bộ.
Giao thông đường thủy có Sông Sài Gòn chạy qua. Giao thông đường bộ có Quốc Lộ 1A và Xa
Lộ Hà Nội chạy qua.
Ngoài ra giao thông liên quận, liên phường được đầu tư phát triển tốt, toàn bộ đã được nhựa hóa.
2.2.6 Đặc điểm hạ tầng xã hội:
* Y tế:
Tổng số cơ sở y tế trên địa bàn Quận Thủ Đức là 15 cơ sở, trong đó có 2 bệnh viện Đa Khoa
(Một là Bệnh Viện Thủ Đức được đề cập trong tiểu luận này, phạm vi phục vụ của Bệnh Viện là
cho Quận Thủ Đức – Hai là Bệnh Viện Đa Khoa Quận Thủ Đức, phạm vi phục vụ là cho khu
vực, bao gồm: Quận Thủ Đức, Quận 9, Quận 2). 12 trạm y tế phường và 1 đội vệ sinh phòng
dịch. Ngoài ra còn có các chi hội chữ thập đỏ cấp quận đến phường với tổng số hội viên là 5.717
người và 33 điểm sơ cấp cứu bố trí khắp địa bàn Quận. Mạng lưới y tế cơ sở: mỗi trạm đều có 1 2 bác sĩ, các nữ hộ sinh hoặc y sĩ nhi theo qui định.
Về hoạt động của các cơ sở y tế tư nhân: Có 5 phòng khám đa khoa tư nhân, 120 phòng mạch tư,
28 cơ sở khám chữa bệnh Đông y và trên 200 nhà thuốc.

* Giáo dục – Đào tạo:
Bảng 2.2: Thống kê trường lớp và giáo viên trên địa bàn Quận (Nguồn niên giám thống kê
2008 - 2009).

1/ Trường học
- Mẫu giáo

ĐVT

2008

2009

Trường

128

133



95

100

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện


: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 10


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Phổ thông



33

33

+ Cấp I



21

21

+ Cấp II




12

12

2/ Lớp học

Lớp

1.340

1.409

- Mẫu giáo



453

479

- Phổ thông



887

930

+ Cấp I




542

574

+ Cấp II



345

356

Phòng

1.316

1.358

- Mẫu giáo



453

502

- Phổ thông




863

856

+ Cấp I



550

541

+ Cấp II



313

315

4/ Giáo viên

Người

1.904

2.039


- Mẫu giáo



697

758

- Phổ thông



1.207

1.281

+ Cấp I



600

623

+ Cấp II



607


658

3/ Phòng học

Ngoài ra trên địa bàn Quận còn có các Trường Đại Học Quốc Gia, Đại Học Nông Lâm, Đại Học
Sư Phạm Kỹ Thuật, Cao Đẳng Xây Dựng Số 2…
* Văn hóa – Thể thao:
- Về hoạt động văn hóa: Có bước chuyển biến tích cực trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của
Quận, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” được tập trung
thực hiện.
- Về hoạt động thể thao: Tình hình hoạt động thể dục thể thao của Quận tiếp tục phát huy. Năm
2011, Quận tham gia tất cả các giải thi đấu cấp thành phố và cấp toàn quốc, tổ chức các giải cấp
quận.
2.2.7 Đặc điểm kinh tế:
Quận Thủ Đức là khu vực có tốc độ phát triển kinh tế nhanh. Tổng giá trị sản xuất các ngành năm
Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 11


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại


2011 là 3.760.894 triệu đồng tăng 8% so với năm 2010.
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất năm 2010 – 2011 của Quận Thủ Đức.
Tốc độ tăng

Ngành

Đơn vị

2010

2011

CN – XD

Tr.đồng

2703878

2901871

7

TM – DV

Tr.đồng

699678

829579


15

Nông nghiệp

Tr.đồng

27012
29444
8
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010 - 2011)

(%)

* Giá trị sản xuất nông nghiệp:
Do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh nên diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm để làm đất ở
và cho quá trình công nghiệp hóa. Năm 2011, diện tích đất nông nghiệp còn khoảng 72.4 ha giảm
30.91 ha so với năm 2010. Hiện nay, trên địa bàn Quận ngành trồng hoa kiểng, cây giống đang có
xu hướng phát triển ổn định. Ngành chăn nuôi gặp khó khăn do dịch bệnh, ngoài ra chất lượng
sản phẩm tiêu thụ đòi hỏi ngày càng cao, khó cạnh tranh trên thị trường.
* Sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011 đạt 2.901.871 triệu đồng tăng 7% so với cùng kỳ năm
2008. Giá trị sản xuất công nghiệp của Quận tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến.
Trong đó, các ngành sản xuất như ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm tỷ
trọng cao trong tổng giá trị chung. Bên cạnh đó, một số ngành sản xuất như chế biến gỗ và sản
xuất các sản phẩm từ gỗ gặp khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường cạnh tranh gay gắt, sản
xuất gây ô nhiễm môi trường nên phải thu hẹp sản xuất.
Bảng 2.4: Giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2011.
Thành phần


Đơn vị tính

Năm 2011

Tốc độ tăng trưởng (%)

Giá trị công nghiệp

Tr.đồng

2.901.871

7%

DN ngoài quốc doanh

Tr.đồng

2.701.755

6%

Tiểu thủ công nghiệp

Tr.đồng

200.116

12%


(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010 - 2011)

* Thương mại và dịch vụ:
Thương mại và dịch vụ có chiều hướng gia tăng nhưng chỉ chiếm 22% trong cơ cấu giá trị sản
xuất theo ngành kinh tế của Quận. Tổng doanh thu năm 2011 đạt giá trị 829.579 triệu đồng.
Trong đó, doanh thu của doanh nghiệp nhà nước là 20.732 triệu đồng. Các hợp tác xã có doanh
thu đạt được là 12.159 triệu đồng. Doanh nghiệp tư nhân có doanh thu 170.550 triệu đồng. Các
công ty TNHH có doanh thu đạt được là 416.040 triệu đồng. Cá thể đạt doanh thu 239.700 triệu
đồng. Toàn quận có 21.583 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực TM - DV với các hình thức cho thuê
biệt thự, nhà hàng, dịch vụ du lịch, ăn uống…. Các ngành thương nghiệp bán lẻ, ăn uống phát
triển và đã trở thành một thế mạnh của quận.
2.3 Các thông tin về Bệnh Viện Thủ Đức – Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh:
Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 12


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Hình 2.3: Bệnh Viện Thủ Đức
2.3.1 Các thông tin điều kiện tự nhiên:

* Vị trí địa lý Bệnh Viện Thủ Đức - Quận Thủ Đức:
Bệnh viện Quận Thủ Đức tại số 29 đường Phú Châu - Phường Tam Phú - Quận Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh được xác định như sau:
 Phía Đông giáp Trường THPT Tam Phú.
 Phía Tây giáp đường Tam Châu.
 Phía Bắc giáp trạm xử lý cấp nước của Trung Tâm Nước Sinh Hoạt và Vệ Sinh Môi
Trường Nông Thôn Tp. HCM.
 Phía Nam giáp đường Phú Châu (Cổng chính Bệnh Viện quay qua đường Phú Châu).
 Tọa độ địa lý: Tọa độ trung tâm khu đất bệnh viện: X = 1201185; Y = 691256 (Theo
hệ tọa độ VN – 2000 khu vực Tp.HCM).

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 13


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Hình 2.4: Bản đồ vị trí Bệnh Viện Thủ Đức - Quận Thủ Đức - Thành Phố Hồ Chí Minh

Hình 2.5: Bản đồ mặt bằng Bệnh Viện Thủ Đức - Quận Thủ Đức - Thành Phố Hồ Chí Minh
(Nguồn Plus.Google)

2.3.2 Lịch sử hình thành Bệnh Viện Thủ Đức - Quận Thủ Đức:
Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 14


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Bệnh viện Quận Thủ Đức được hình thành và phát triển trên cơ sở kế thừa và nâng cấp từ Trung
Tâm Y Tế Quận Thủ Đức.
Trung Tâm Y Tế Quận Thủ Đức được xây dựng từ những năm 1970 của thế kỷ 20 với mục đích
khám chữa bệnh cho nhân dân Quận Thủ Đức. Năm 2002 được cải tạo xây dựng nâng cấp lên
quy mô 500 giường bệnh và đưa vào khai thác sử dụng năm 2005.
Năm 2007, Bệnh viện Thủ Đức được thành lập theo Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày
23/02/2007 của Ủy Ban Nhân Dân Quận Thủ Đức trên cơ sở sắp sếp lại Trung Tâm Y Tế Quận
Thủ Đức.
2.3.3 Diện tích mặt bằng Bệnh Viện Thủ Đức - Quận Thủ Đức: (Nguồn bệnh viện Thủ Đức).
Tổng diện tích bệnh viện là 9.703 m2, các hạng mục công trình trong đó như sau:
Bảng 2.5. Bố trí mặt bằng bệnh viện
Stt
01

02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15

Hạng mục
Khu vực hành chính
Khu vực cấp cứu
Khoa cận lâm sàn
Khoa ngoại
Khoa mắt – Răng hàm mặt – Tai mũi họng
Khoa kế hoạch hóa gia đình
Khoa sản
Khoa nhi
Khoa bảo vệ bà mẹ trẻ em
Đội y tế dự phòng
Khoa y học cổ truyền
Khu vực lưu bệnh
Khu vực nhà xác
Khu xử lý nước thải

Sân bãi + khu vực khác
Tổng cộng

ĐVT
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2

Diện tích
116,2
151,5
634,0
342,0
364,0
408,5
838,0
418,4

408,5
342,0
364,0
598,5
138,0
63,1
4.786,5
9.703

2.3.4 Quy mô và năng lực phục vụ của Bệnh Viện Thủ Đức - Quận Thủ Đức: (Nguồn bệnh
viện Thủ Đức).
Bệnh viện Thủ Đức có quy mô 500 giường, khả năng phục vụ khám chữ bệnh tối đa là 1.500 –
1.800 lượt người/ngày.
Số giường tại các khoa như sau:
Bảng 2.6. Bố trí giường bệnh tại các khoa khám chữa bệnh
Stt
01
02
03
04

Tên khoa khám chữa bệnh
Khoa hồi sức tích cực – Chống độc
Khoa nội
Khoa nội tiết
Khoa ngoại chấn thương chỉnh hình

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ


Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Số giường bệnh
20 giường
100 giường
30 giường
40 giường
Trang 15


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

05
06
07
08
09
10
11

Khoa ngoại thần kinh
Khoa ngoại tổng quát
Khoa sản
Khoa nhi

Khoa tai mũi họng
Khoa mắt
Khoa y học cổ truyền – Vật lý trị liệu
Tổng cộng

30 giường
70 giường
100 giường
50 giường
35 giường
15 giường
10 giường
500 giường

2.3.5 Nhân lực của Bệnh Viện Thủ Đức - Quận Thủ Đức: (Nguồn bệnh viện Thủ Đức).
Tổng số lượng công nhân viên công tác tại Bệnh viện là 443 người, trong đó:
-

Phòng hành chính quản trị: 25 người.

-

Phòng tổ chức: 4 người.

-

Phòng kế hoạch tổng hợp: 10 người.

-


Phòng điều dưỡng: 3 người.

-

Phòng vật tư trang thiết bị: 5 người.

-

Phòng tài vụ: 9 người.

-

Khoa dược: 24 người.

-

Khoa chuẩn đoán hình ảnh: 29 người.

-

Khoa hóa sinh: 8 người.

-

Khoa huyết học truyền máu – vi sinh: 11 người.

-

Khoa phẫu thuật – gây mê – hồi sức: 37 người.


-

Koa cấp cứu: 18 người.

-

Khoa hồi sức tích cực – chống độc: 18 người.

-

Khoa nội: 37 người.

-

Khoa nội tiết: 10 người.

-

Khoa chấn thương chỉnh hình: 17 người.

-

Khoa ngoại thần kinh 12 người.

-

Khoa ngoại tổng quát: 27 người.

-


Khoa sản: 31 người.

-

Khoa nhi: 19 người.

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 16


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

-

Khoa tai mũi họng: 32 người.

-

Khoa mắt: 8 người.


-

Khoa y học cổ truyền – vật lý trị liệu: 11 người.

-

Khoa khám bệnh: 17 người.

-

Khoa dinh dưỡng: 2 người.

2.3.6 Danh mục thiết bị chính và hóa chất sử dụng tại Bệnh Viện Thủ Đức - Quận Thủ Đức:
(Nguồn bệnh viện Thủ Đức).
Bảng 2.7. Danh mục thiết bị chính và hóa chất sử dụng:
Stt
I.
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13

14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35

Hạng mục
Thiết bị
Máy cắt bột
Máy centaur
Máy châm cứu
Máy chuhp5 X-Quang
Máy CT Scaner ≤ 8 lát cắt

Máy điện tim
Máy đo đường huyết
Máy đo khúc xạ
Máy đo loãng xương
Máy đo nồng đo oxy trong máu
Máy đông máu
Máy đốt điện
Máy gây mê soft lander
Máy gây mê dragger
Máy giúp thở ITM
Máy giúp thở Vpap 3
Máy hấp ướt
Máy hút dịch
Máy hút dịch áp lực thấp
Máy hút dịch xách tay
Máy hủy dụng cụ đầu tròn
Máy hủy dụng cụ đầu vuông
Máy hủy kim
Máy ion đổ
Máy lắc Bibby
Máy laser
Máy li tâm màu
Máy li tâm Rotofix
Máy massage cơ
Máy nội soi
Máy phân tích pH máu
Máy dò thầm kinh
Máy rửa phim X – quang
Máy siêu âm
Máy siêu âm màu


Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

ĐVT

SL

Nơi sản xuất

Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái

Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái

01
01
10
03
01
06
09

02
01
06
01
03
02
02
03
01
11
12
02
02
01
01
10
2
01
01
01
02
02
03
01
01
01
03
01

Đức

Mỹ
Nhật, Trung Quốc
Nhật
Trung Quốc
Nhật
Nhật
Trung Quốc
Israel
Mỹ, Mehyco
Mỹ
Nhật
Đức
Mỹ
Mỹ
Đài Laon
Hàn Quốc, Đài Loan
Nhật
Trung Quốc
Đài Loan
Việt Nam
Mỹ
Hàn Quốc
Đài Laon
Nhật
Anh
Đức
Trung QUốc
Ý
Trung Quốc
Trang 17



Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61

62
63
64
65
66
67

Máy siêu âm trị liệu
Máy sinh hóa bán tự động
Máy sinh hóa Hitachi
Máy huyết học
Máy phân tích nước tiểu
Máy điện giải Easy Lyte Pluz
Máy bơm tiêm tự động
Máy sốc tim
Máy sưởi ấm bé
Máy tắm bé
Máy theo dõi bệnh nhân
Máy sốc điện
Máy tiệt trùng dụng cụ
Máy truyền dịch tự động
Lồng dưỡng nhi
Máy xông 5 vòi
Máy xông khí dung
Bộ hồi sức sơ sinh
Máy HCT
Kính hiển vi
Tủ ấm
Giường có quay tay
Đèn mổ treo trần

Bàn mổ Study
Bàn mổ Inox chỉnh hình
Bàn hồi sức sơ sinh
Xe cứu thương 1 cầu
Xe cứu thương 2 cầu
Ghế máy nha
Bộ dụng cụ đại phẫu
Bộ dụng cụ trung phẫu
Thiết bị mỗ phaco
I.
Hóa chất
01 ABX MINIDIL LMG
02 ABX MINICLEAN
03 AFP
04 ALT
05 Anti A
06 Anti AB
07 Anti B
08 Anti D
09 ASO
10 AST
11 Auto Developer
12 Auto Fixer
13 BC 50 EQUAS ClinicalChemMonth
14 Bilirubin Total
15 Blanking
16 Buffor Pack
17 Calcium
18 Cal-Pak
19 Centaur Calibrator

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái

Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái

01
01
01
01
01
01
5
04
01
01
13
04
01
03
01
03
10

01
01
03
01
40
01
01
01
07
01
02
01

Mỹ
Ý
Nhật
Mỹ
Nhật, Đức
Nhật
Nhật
Mỹ
Mỹ
Nhật
Đài Loan
Nhật
Đài Loan
Ý
Nhật, Ý
Ý
Đức

Mỹ
Mỹ
Trung Quốc, Hàn Quốc
-

Thùng
Bình
Lọ
Hộp
Lọ
Lọ
Lọ
Lọ
Hộp
Hộp
Can
Can
Hộp
Hộp
Thùng
Thùng
Hộp
Thùng
Cặp

05
10
01
03
08

5
8
8
01
03
02
04
01
01
10
01
01
03
01

Trang 18


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29

30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48

Centaur Cleaning Solution
Centaur ThCG RGT
Centaur TSH-3 RGT
Centaur Washhh 1
Cholesterol
Cidex 145
Cidex OPA
CK-MB
Clean cell
Cồn 70

Creatinine
CRP
Detergen
FT3 RGT H/50
FT4 RGT H/50
Glucose
HBA 1C
Hemo Apttel
Hemo fibrino
Hexanios
Hitergen Solution
Lyse
Microalbumin
Multicalibrator
RF-TURBI
Tespoint 1 Control
ThCQ RGT H/50
Urea
Wash/CD Pack

Hộp
Hộp
Lọ
Hộp
Hộp
Lít
Can
Hộp
Thùng
Lít

Hộp
Hộp
Thùng
Hộp
Lọ
Hộp
Hộp
Hộp
EA
Can
Thùng
Thùng
Hộp
Lọ
Hộp
Cặp
Hộp
Hộp
Thùng

01
01
01
01
02
25
06
01
02
240

03
01
10
02
02
02
05
05
01
08
02
03
02
01
01
06
01
02
01

-

2.3.7 Nhu cầu sử dụng và nguồn cấp điện, nước phục vụ hoạt động khám chữa bệnh của
Bệnh Viện Thủ Đức:
* Nhu cầu và nguồn cung cấp điện:
Nhu cầu sử dụng điện khoảng 2.224 kw/ tháng để phục vụ cho toàn bộ hoạt động của Bệnh viện
bao gồm: hoạt động khám chữa bệnh, sinh hoạt của bệnh nhân, văn phòng và các công trình phục
vụ khác. Ngoài ra bệnh viện còn trang bị thêm máy phát điện công suất 250 kw để đảm bảo ổn
định nguồn điện trong quá trình hoạt động.
* Nhu cầu và nguồn cung cấp nước:

Nguồn cung cấp nước từ Trung Tâm Nước Sinh Hoạt và Vệ Sinh Môi Trường Nông Thôn
Tp.HCM. (Trạm cấp nước nằm ngay sát cạnh bệnh viện).
Nhu cầu sử dụng nước hiện tại của bệnh viện bình quân là 300 m3/ngày.
2.4 Vệ sinh môi trường tại Bệnh Viện Thủ Đức
2.4.1 Thoát nước và xử lý nước thải của bệnh viện:
* Thoát nước mưa:
Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 19


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Nước mưa từ mái nhà theo các ống thoát chảy xuống rãnh, và nước mưa từ bề mặt sân bệnh viện
cũng tập trung tại các rãnh thoát nước và hố ga quanh đường nội bộ, sau đó được dẫn ra hệ thống
thoát nước phía ngoài đường phố.
* Nước thải và hệ thống xử lý nước thải:
Nước thải hiện tại của bệnh viện bình quân là 300 m3/ngày.
Hệ thống xử lý hiện tại của bệnh viện được xây dựng năm 2005 với công suất 70 m3/ngày.
Hiện nay trạm xử lý này không đáp ứng được nhu cầu xử lý nước thải của bệnh viện về mặt công
suất cũng như chất lượng đầu ra xử lý.Nước thải của bệnh viện chưa xử lý đạt yêu cầu xả ra

nguồn đang được xả vào hệ thống thoát nước của thành phố.
Bảng 2.8: Một số mẫu nước xét nghiệm ngày 25/07/2009
Stt

Thông số

Đơn vị

01
02
03
04

pH
SS
BOD5
Tổng Coliform

mg/l
mg/l
MPN/100ml

05
06
07

COD
Tổng Nito
Tổng Photpho


mg/l
mg/l
mg/l

Kết quả
NT1
NT2
6,92
8,0
360
220
316
226
230.000
150.000
476
6,5
0,16

399
4,3
0,3

TCVN 7382:2004
Mức II
6,5 – 8,5
100
30
5.000
TCVN 5945 – 2005

Cột B, Kq=0,9; Kf=1,2
86
32,4
6,5

(Nguồn Viện nghiên cứu công nghệ Môi trường và Bảo hộ Lao động).

Hiện nay, Bệnh viện Thủ Đức đã lập xong dự án đầu tư xây dựng mới một trạm xử lý nước thải
của Bệnh Viện với quy mô công suất 300m 3/ngày (Thay thế trạm xử lý cũ 70 m 3/ngày), kế hoạch
sẽ khởi công xây dựng đầu năm 2013.
2.4.2 Khí thải, tiếng ồn và độ rung của bệnh viện:
* Nguồn gây ô nhiễm không khí:
- Khí thải và tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của máy phát điện dự phòng.
- Khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông ra vào bệnh viện chứa các thành phần ô
nhiễm như SO2, CO2, NOx, Pb, THC,…
- Chất phóng xạ phát sinh tại các phòng X-quang, Scaner,…
- Tiếng ồn và nhiệt phát sinh từ hoạt động của căn tin.
- Khí thải từ sự phân hủy các chất hữu cơ tại nơi tập trung chất thải rắn thực phẩm, hố ga
thoát nước.
* Nguồn tiếp nhận môi trường không khí:
- Nguồn tiếp nhận khí thải là môi trường không khí xung quanh. (Bao gồm trường học và
dân cư sung quanh bệnh viện).
Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi


Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 20


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Các nguồn khí thải nếu không được xử lý sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân, người
dân và khu vực dân cư xung quanh.
* Đánh giá tác động các nguồn gây ô nhiễm không khí:
Khí thải từ phương tiện giao thông sẽ thải các chất ô nhiễm như bụi, NO x, SOx, CO, CO2 và
Hydrocacbon vào không khí.
Theo kết quả phân tích của Viện nghiên cứu Công nghệ Môi trường & Bảo hộ lao động thì nồng
độ bụi và các hơi khí ở khu vực xung quanh Bệnh viện hầu hết đạt giới hạn cho phép của Tiêu
chuẩn môi trường TCVN 5937 – 2005, TCVN 5938 – 2005, TCVN 5949 – 1998. Kết quả phân
tích nồng độ bụi và hơi khí được trình bày trong bảng 2.9.
Bảng 2.9: Kết quả phân tích nồng độ bụi và hơi khí, độ ồn khu vực xung quanh Bệnh viện
Kí hiệu
Bụi
0,23
0,31
0,30
0,35
0,30
-

K1
K2
K3

K4
TCVN 5937-2005
TCVN 5949-1998

Nồng độ chất ô nhiễm (mg/m3)
SO2
SO2
CO
0,162
0,097
6,4
0,253
0,152
7,8
0,267
0,163
7,6
0,253
0,108
7,4
0,35
0,20
30
-

Độ ồn (dB)
68 – 71
60 – 62
68 – 71
75 – 77

75

Bảng 2.10: Vị trí lấy mẫu không khí
Stt
01
02
03
04

Ký hiệu
K1
K2
K3
K4

Vị trí lấy mẫu
Khu vực cổng ra vào
Khu vực hành chính
Khu vực xét nghiệm
Khu vực đăng ký khám bệnh

2.4.3 Phân loại chất thải rắn và chất thải nguy hại của bệnh viện:
Việc phân loại và nhận diện chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại của Bệnh Viện Thủ
Đức được thực hiện căn cứ vào các quy định sau:
-

Quyết định số: 155/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 1999 về việc ban hành quy chế
quản lý chất thải nguy hại.

-


Quyết định số: 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 về việc ban hành Quy chế
Quản lý chất thải y tế.

-

Quyết định số: 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 Về việc ban hành
Danh mục chất thải nguy hại.

Theo Quyết định số: 43/2007/QĐ-BYT, Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hoá học, sinh học và
tính chất nguy hại, chất thải trong Bệnh Viện Thủ Đức được phân thành 5 nhóm sau:
1. Chất thải lây nhiễm
2. Chất thải hoá học nguy hại.
Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 21


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

3. Chất thải phóng xạ.

4. Bình chứa áp suất.
5. Chất thải thông thường.
2.4.5

Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại tại Bệnh Viện
Thủ Đức.

Chất thải thông thường (Chất thải không nguy hại):
Rác thải từ các hoạt động khám chữa bệnh, sinh hoạt của bệnh nhân và các cán bộ y tế, hoạt động
văn phòng hành chính, xây dựng sửa chữa... không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại,
phóng xạ, dễ cháy nổ, bao gồm các loại phế thải điển hình sau:
- Các chất thải rắn ngoại cảnh: Lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh.
- Các chất thải từ công việc hành chính: Giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng các
tông, túi ni lông, túi đựng phim, các thùng gỗ kiện hàng, giẻ lâu vệ sinh sàn nhà…
- Chất thải phát sinh từ các phòng điều trị: Như hộp thức ăn, lá gói bánh, bánh kẹo dư, thức
ăn của bệnh nhân, người thăm nuôi… (Trừ các buồng bệnh cách ly).
- Chất thải sinh hoạt từ hoạt động của căng tin bệnh viện.
- Các chất thải phát sinh từ hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy tinh, chai
huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xương kín. (Những chất thải này
không dính máu, dịch sinh học và các hóa học nguy hại).
- Các chất thải phát sinh từ công tác xây dựng, sửa chữa: Xà bần, cát đá… (Các chất này
không phát sinh thường xuyên).
Chất thải nguy hại:
Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khoẻ con người và môi
trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mũn hoặc có đặc tính
nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu huỷ an toàn.
Chúng được hình thành và phát sinh trong quá trình hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện.
Bao gồm: Các phế thải trong quá trình phẫu thuật người như là các bộ phận cơ thể, các cơ quan
nội tạng, các vật sắc nhọn, các bông băng có máu mủ của bệnh nhân, các chất thải ra trong quá
trình xét nghiệm, các loại thuốc quá hạn sử dụng, kim, ống tiêm, đờm, dãi của bệnh nhân...

Bao gồm các nhóm:
* Chất thải lây nhiễm:
- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có thể
nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, đinh
mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt
động y tế.

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 22


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Ngoài ra còn phát sinh từ các bóng đèn thắp sáng của Bệnh Viện, đèn phục vụ kh1m chữa
bệnh…
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh
học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phòng xét
nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm.
- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người; rau thai,

bào thai và xác động vật thí nghiệm.
* Chất thải hoá học nguy hại:
- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng.
- Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế (Nhóm hóa chất Formaldehyde, các chất quang
hóa học, dung môi…).
- Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế
bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hoá trị liệu (Asparaginase,
Bleomycin, Carboplatin, Carmustine, Cisplatin, Cyclophosphamide…).
- Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thuỷ ngân bị vỡ, chất
thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật
liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị).
* Chất thải phóng xạ:
- Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt
động chẩn đoán, điều trị (Chụp X Quang).
* Bình chứa áp suất:
- Bao gồm bình đựng oxy, CO 2, bình ga, bình khí dung. Các bình này dễ gây cháy, gây nổ
khi thiêu đốt.
2.4.6

Thành phần và khối lượng chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại của bệnh viện
Thủ Đức:

* Thành phần chất thải rắn và chất thải nguy hại: (Nguồn Bệnh Viện Thủ Đức).
Bảng 2.11: Thành phần chất thải rắn của Bệnh viện Thủ Đức
STT
01
02
03
04
05

06

Thành phần chất thải rắn
Kim loại, vỏ đồ hộp
Cao su, giẻ rách, gỗ các loại
Giấy các loại, hộp các tông
Đồ thủy, ống tiêm, lọ thuốc
Bông băng, bột bó gãy xương
Chai nhựa, túi nhựa các loại PP, PE, PVC

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện

: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Phần trăm (%)
6,54
3,63
5,82
9,10
16,36
5,45
Trang 23



Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

07
08
09
10
11

Chai dịch truyền nhựa không dính máu
Bệnh phẩm xét nghiệm
Rác hữu cơ (rau, quả, thức ăn thừa, lá cây…)
Đất đá, sỏi cát, sành và các vật rắn khác
Thành phần mùn không thể phân loại
Tổng cộng

10,18
13,10
22,62
5,80
1,40
100,00%

Bảng 2.12: Thành phần chất thải nguy hại của Bệnh viện Thủ Đức
STT
1

Thành phần chất thải rắn
Chất thải có tác nhân gây nhiễm”
-


2
3
4

Chất thải sắt nhọn (loại A)
Chất thải lây nhiễm không sắt nhọn (loại B)
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C)
Chất thải giải phẫu (loại D)

Các loại dược phẩm thải có chứa các thành phần nguy hại
Dung dịch thuốc hiện ảnh và tráng phim gốc nước
Bóng đèn huỳnh quang, mục in, pin/ ắc quy

Phần trăm (%)
99,5
0,3
0,6
96,5
2,1
0,05
0,3
0,15

* Khối lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại: (Nguồn Bệnh Viện Thủ Đức – Xem thêm tại phụ
lục).

Số liệu thống kê 6 tháng gần đây cho thấy bình quân mỗi tháng, lượng rác thải y tế tại Bệnh Viện
là trung bình khoảng 450 - 600kg/ngày.
Bảng 2.13: Bảng khối lượng rác Y tế của Bệnh viện Thủ Đức

Phục vụ từ ngày 26/05/2012 đến 25/07/2012
Ngày

Số lượng rác y tế (kg)

Ngày

Số lượng rác y tế (kg)

26/05/2012
28/05/2012
29/05/2012
30/05/2012
31/05/2012
01/06/2012
02/06/2012
04/06/2012
05/06/2012
06/06/2012
07/06/2012
08/06/2012
09/06/2012
11/06/2012
12/06/2012
13/06/2012
14/06/2012
15/06/2012

392
377

445
295
501
208
448
338
432
219
447
310
378
358
485
270
469
252

26/06/2012
27/06/2012
28/06/2012
29/06/2012
30/06/2012
02/07/2012
03/07/2012
04/07/2012
05/07/2012
06/07/2012
07/07/2012
09/07/2012
10/07/2012

11/07/2012
12/07/2012
13/07/2012
14/07/2012
16/07/2012

495
213
450
232
275
404
498
234
554
391
432
367
505
249
435
290
416
399

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ

Học viên thực hiện


: Phạm Đăng Khôi

Lớp 11CT001 Cao học Ngành Cấp Thoát Nước

Trang 24


Trường Đại Học Xây Dựng – Khoa Sau Đại Học
Môn học: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

16/06/2012
18/06/2012
19/06/2012
20/06/2012
21/06/2012
22/06/2012
23/06/2012
25/06/2012
CỘNG

413
415
535
285
420
259
337
360
9.643


17/07/2012
18/07/2012
19/07/2012
20/07/2012
21/07/2012
23/07/2012
24/07/2012
25/07/2012
CỘNG

489
169
508
249
427
326
485
239
9.731

Bảng 2.14: Thống kê CTNH trong 06 tháng vừa qua tại Bệnh viện Thủ Đức
Tên chất thải


CTNH

Số lượng
(kg)


Phương pháp
Xử lý

Đơn vị tiếp nhận
CTNH

Chất thải có
chứa tác nhân
lây nhiễm

130101

43.447



Cty TNHH MTV
MTĐT

Hóa chất thải

130102

1.552



Bóng đèn

160106


10

HR, CL

Các nguồn phát
sinh chất thải

Phân loại ngay tại
45.009
chỗ

Tổng số
lượng

Ghi chú

Cty TNHH MTV
MTĐT
Cty TNHH MTV
MTĐT

Bảng 2.15: Thống kê chất thải khác (không nguy hại) trong 06 tháng vừa qua:
Tên chất thải

Số lượng (kg)

Phương pháp xử
lý, tiêu hủy


Rác sinh hoạt

6.584

Chôn lấp

Tổng số lượng

6.584

2.4.7

Tên, địa chỉ
xử hại
Rácđơn
thảivịđộc
Ghi chú
lý,dạng
tiêu hủy
vô cơ, hữu cơ,
Cty TNHH
MTV
các hóa
chất và các
MTĐT
dược liệu quá
hạn…

Phương pháp thu gom, phân loại, lưu trữ tạm thời chất thải Y tế tại Bệnh Viện Thủ
Đức:


Thu đã
gom
tậphiện
trung
Thurắn
gom
tập hại,
trungBệnh Viện Thủ Đức
gom
tậpnguồn thải chất thải
Với Thu
vai trò
là chủ
nguy
thực
tốt công tác
thu gom,trung
phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại phát sinh ngay tại nguồn (Các
khoa, phòng ban) của Bệnh Viện.
Chất thải nguy hại được đóng gói theo chủng loại trong các bao bì thích hợp, đáp ứng các yêu cầu
về an toàn kỹ thuật, ký hiệu rõ ràng theo quy định.
Phương pháp thu gom và phân loại được thực hiện theo Quy chế “Quản lý chất thải rắn“ ban
Vô cơ hóa hoàn
Đốt cháy trong lò
hành theo Quyết định 43/2007/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

toàn

nhiệt độ cao


Sơ đồ hệ thống phân loại và thu gom chất thải rắn tại bệnh viện

Bãiviên
ráchướng
tập trung,
Giảng
dẫn xử
: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ
theo
phương
Họclý
viên
thực
hiện pháp
: Phạm Đăng Khôi
Rác
thải
thông
chôn lấp, hoặc tái
chế…

Bùn cặn trong
cống rãnh

Lớp 11CT001
Cao học Ngành Cấp Thoát Nước
thường

Trang 25



×