BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
--------------------
TIỂU LUẬN MƠN HỌC:
QUẢN TRỊ VẬN HÀNH
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG
VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ
CHẤT LƯỢNG TẠI CƠNG TY VINAMILK
NHĨM 4:
HỒ CHÍ MINH THÁNG 10, NĂM 2021
MỤC LỤC:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG................................................3
1.1
Khái niệm chi phí chất lượng...................................................................................3
1.2
Phân loại chi phí chất lượng :...................................................................................3
1.3
Các mơ hình chi phí chất lượng...............................................................................3
1.3.1
Mơ hình chi phí chất lượng truyền thống........................................................3
1.3.2
Mơ hình chi phí chất lượng hiện đại.................................................................4
1.4
Vai trị của quản lý chất lượng.................................................................................5
1.5
Hệ thống chi phí chất lượng.....................................................................................5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG TẠI CƠNG TY
VINAMILK..............................................................................................................................6
2.1
Giới thiệu chung về cơng ty Vinamilk.....................................................................6
2.1.1
Lịch sử hình thành:............................................................................................7
2.1.2
Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:...............................................................8
2.2
Thực trạng lập kế hoạch chi phí của cơng ty Vinamilk........................................8
2.3
Thực trạng tổ chức thực hiện chi phí chất lượng tại Vinamilk.............................8
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN QUẢ TRÌNH
QUẢN LÝ CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG..................................................................................11
3.1.
Thực trạng giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý chất lượng.............11
3.1.1.
Thực trạng giám sát.........................................................................................11
3.1.2.
Hiệu quả hoạt động..........................................................................................12
3.1.3.
Hạn chế..............................................................................................................12
3.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lí chi phí chất lượng
tại Vinamilk........................................................................................................................13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG
1.1 Khái niệm chi phí chất lượng
2
Chi phí chất lượng là những chi phí gắn liền với việc đảm bảo rằng, các sản
phẩm đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định.
Chi phí Chất lượng có thể được biểu thị bằng tổng của hai yếu tố: Chi phí chất lượng
tốt (CoGQ) và chi phí chất lượng kém (CoPQ). Được biểu diễn trong phương trình
cơ bản dưới đây:
CoQ = CoGQ + CoPQ
Phương trình chi phí chất lượng trơng có vẻ đơn giản nhưng thực tế nó phức tạp
hơn nhiều. Chi phí chất lượng bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến chất lượng
của sản phẩm. Từ chi phí phịng ngừa nhằm giảm hoặc loại bỏ các hư hỏng, chi phí
kiểm sốt q trình để duy trì mức chất lượng và chi phí liên quan đến các hư hỏng
cả bên trong và bên ngoài.
1.2 Phân loại chi phí chất lượng :
Việc lựa chọn cách thức phân loại chi phí khác nhau, sẽ cung cấp cho nhà quản
trị những khái niệm và góc nhìn khác nhau về bản chất của chi phí. Việc phân loại
đa dạng này giúp nhà quản trị có thể kiểm sốt và nhận diện một cách chính xác và
đầy đủ về chi phí chất lượng.
Nhìn chung chi phí chất lượng được chia làm hai loại: Chi phí cho sự phù hợp
và chi phí cho sự khơng phù hợp.Chi phí cho sự phù hợp bao gồm chi phí phịng
ngừa và chi phí thẩm định. Chi phí cho sự khơng phù hợp bao gồm các chi phí liên
quan đến việc tiêu hủy sản phẩm sai, lỗi…
1.3 Các mơ hình chi phí chất lượng
1.3.1 Mơ hình chi phí chất lượng truyền thống
Hình 1. Mơ hình chi phí chất lượng truyền thống
Theo mơ hình truyền thống, chi phí phịng ngừa và chi phí đánh giá bằng 0 thì
100% số sản phẩm bị lỗi và chi phí này tăng lên thì số lỗi giảm đi. Mơ hình lý thuyết
này chỉ rằng tổng chi phí chất lượng cao hơn khi chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ
thấp và chi phí này giảm xuống khi chất lượng được cải thiện. Theo lý thuyết này, một
3
tổ chức khi sản xuất ra các hàng hóa có chất lượng thấp có thể tìm ra phương sách
giảm chi phí sai hỏng bằng cách tăng chi phí phịng ngừa và đánh giá một khoản
tương ứng. Khi chi phí phịng ngừa và chi phí đánh giá tiếp tục tăng thì mức độ cải
thiện này sẽ giảm và tiến tới 0.
Mô hình đưa ra mối quan hệ giữa chi phí phù hợp và chi phí khơng phù hợp với
tổng chi phí chất lượng thấp nhất xảy ra ở điểm tối ưu. Điểm này thường rơi vào
khoảng 50-80% sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng. Hàm ý trong mơ hình này là
chính sự đánh đổi giữa chi phí phù hợp và chi phí khơng phù hợp nhằm đạt được tổng
chi phí chất lượng thấp nhất.
Mơ hình chi phí chất lượng truyền thống được đưa ra trong giả thiết rằng môi
trường sản xuất là cố định với q trình sản xuất khơng thay đổi theo thời gian. Nhưng
thực tế, quá trình sản xuất được cải tiến theo thời gian bởi những công nghệ mới, sự
cải tiến quy trình và lực lượng lao động tiến bộ hơn. Mối quan hệ giữa chi phí phù hợp
và không phù hợp sẽ không ngừng thay đổi đối với những tổ chức sử dụng công nghệ
tiên tiến và kiến thức để cải tiến chất lượng.
1.3.2 Mơ hình chi phí chất lượng hiện đại
Hình 1. Mơ hình chi phí chất lượng hiện đại
Mơ hình chi phí chất lượng hiện đại ra đời dựa trên việc khắc phục sự hạn chế
của mơ hình chi phí chất lượng truyền thống và trên cơ sở những thay đổi trong quy
trình và cơng nghệ sản xuất. Theo quan điểm mới, chi phí phịng ngừa và chi phí đánh
giá đã được chú trọng nhiều hơn. Chi phí phịng ngừa là một cơ sở quan trọng để hình
thành tư duy chất lượng và cảnh báo đội ngũ lao động về tính cẩn thận.
Cơng nghệ mới đã làm giảm được chi phí chất lượng thơng qua việc giảm tỷ lệ
sai sót cố hữu của vật liệu và chi phí lao động trực tiếp kết tinh trong sản phẩm. Tự
động hóa quy trình và kiểm tra đã làm thay đổi hình dạng đường cong của chi phí chất
lượng. Mơ hình mới này xem xét chi phí chất lượng một cách tổng hợp chứ không
xem xét chi phí theo từng đơn vị sản phẩm. Mơ hình này cũng gợi ra rằng chi phí đánh
giá và chi phí phòng ngừa tương đối ổn định theo thời gian chứ không tỷ lệ thuận với
những thay đổi trong các chi phí khơng phù hợp như đã chỉ ra ở mơ hình có tính chất
truyền thống và tĩnh tại hơn. Chi phí đánh giá và chi phí phịng ngừa phải được duy trì
để phục vụ cho các cải tiến chất lượng.
4
Mơ hình chi phí chất lượng hiện đại khơng quan tâm đến sự đánh đổi giữa các nhóm
chi phí chất lượng mà quan tâm đến sự thay đổi của từng loại chi phí chất lượng theo
thời gian. Chi phí phịng ngừa và đánh giá thể hiện tính chất của một chi phí đầu tư cố
định theo thời gian, khơng nhạy cảm với những thay đổi trong mức độ của chất lượng.
Tổ chức đi theo mơ hình này tiếp tục đầu tư cho đào tạo chất lượng, kiểm tra chất
lượng,... kể cả khi chất lượng hàng hóa hay dịch vụ của tổ chức đã cao rồi. Những chi
phí khơng phù hợp trước tiên giảm rất nhanh với sự tăng chất lượng rồi sau đó phản
ứng chậm dần. Tổng chi phí chất lượng không phải là một đường cong dạng chữ “U”
mà là một đường cong giảm dần khi chất lượng tăng lên. Tồn tại một điểm mà tại đó
tổng chi phí chất lượng là nhỏ nhất, điểm này cũng chính là điểm 100% sản phẩm đạt
yêu cầu chất lượng.
1.4
Vai trò của quản lý chất lượng
Cho phép doanh nghiệp xác định đúng về những sản phẩm cần cải tiến, phù hợp với
những nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng cả về tính hữu ích và tính giá cả.
Sản xuất là công việc quan trọng tạo thêm giá trị gia tăng của sản phẩm hay
dịch vụ do đó nếu như việc quản lý chất lượng sản phẩm chỉn chu sẽ tạo ra những sản
phẩm có lợi cho người dùng và từ đó sẽ giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao
như mong đợi
Về phía Nhà Nước: Việc quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng hàng
hóa, hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng sản phẩm, sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên thiên nhiên và lao động.
Về phía doanh nghiệp: bởi tính chất của doanh nghiệp và cơ quan Nhà Nước là
khác nhau nên việc quản trị chất lượng sản phẩm cũng có những mục tiêu khác nhau.
Với mục tiêu chắt lọc các sản phẩm không phù hợp, không đáp ứng được yêu cầu,
chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu có chất lượng tốt.
Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng.
Tăng cường quản lý chất lượng sẽ giúp cho việc xác định đầu tư đúng định
hướng, khai thác quản lý sử dụng công nghệ, con người có hiệu quả hơn. Đó là lý do
vì sao quản lý chất lượng luôn được đề cao trong những năm gần đây.
Như vậy, về mặt chất hay lượng việc bỏ ra những chi phí ban đầu để đảm bảo chất
lượng sản phẩm sẽ giúp tổ chức, doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro về sau và hoạt động
có hiệu quả hơn.
1.5 Hệ thống chi phí chất lượng
Hệ thống chi phí chất lượng là một hệ thống nhỏ được tích hợp trong hệ thống kế tốn
chi phí chung của doanh nghiệp. Các thuật ngữ, biểu mẫu, định dạng,... cần được nhất
quán giữa hệ thống chi phí chất lượng và hệ thống chung để đẩy nhanh quá trình phổ
biến nội dung, giảm thiểu nhầm lẫn. Hệ thống chi phí chất lượng lý tưởng sẽ tổng hợp
các chi phí chất lượng một cách đơn giản và làm cho nó trở nên hiện hữu, minh bạch
đối với bộ phận quản lý và thúc đẩu các nổ lực để giảm thiểu nó
5
Mục đích của hệ thống chi phí chất lượng: giảm các chi phí chất lượng đến mức thấp
nhất.
Thiết lập hệ thống hoạch tốn chi phí chất lượng
Cần có sự tham gia của các kế toán viên để thiết lập mức độ chi tiết và kết hợp
các hoạt động theo các hạng mục chi phí.
Làm rõ mục đích của hoạch tốn chi phí chất lượng tại thời điểm khởi đầu để
quyết định chiến lược thực hiện và tránh các khó khăn sau này.
Kiểm tra những thay đổi tiềm tàng cho mỗi yếu tố chi phí theo cả số tương đối lẫn
tuyệt đối.
Điều quan trọng khi lập báo cáo COQ là làm sao đảm bảo chi phí chất lượng được
tập hợp một cách đúng đắn. Thông thường, những vấn đề sau đây cần phải được
giải quyết:
Chi phí chung được tính như thế nào, khi rất nhiều chi phí liên quan đến chất lượng
thường được coi là một phần của chi phí chung, trong khi các chi khác được xem là
chi phí trực tiếp và trừ đi một phần chi phí chung.
Chi phí thẩm định và chi phí lỗi nội bộ thường đơn giản, vấn đề thường gặp là các chi
phí liên quan đến phịng ngừa và lỗi bên ngoài.
Các vấn đề này cần phải được thảo luận giữa các bộ phận: chất lượng, mua sắm,
kỹ thuật, sản xuất và kế toán, để đạt được sự đồng thuận trước khi thu thập dữ liệu
COQ.
Với sự trợ giúp của các bộ phận kế toán, mối liên hệ giữa các hạng mục chi phí
thơng thường và các hạng mục chi phí chất lượng có thể được so sánh thơng qua
sổ cái.
Ghi chép cách thức tính tốn chi phí liên quan đến chất lượng, từ đó có thể kiểm
tra ra sự phù hợp khi so sánh giữa các bộ phận, sản phẩm hoặc tại các thời điểm
khác nhau.
6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ CHẤT
LƯỢNG TẠI CƠNG TY VINAMILK
2.1 Giới thiệu chung về cơng ty Vinamilk
2.1.1 Lịch sử hình thành:
Cơng ty Vinamilk có tên đầy đủ là Cơng ty cổ phần Sữa Việt Nam. Đây là
doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như các
thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp
đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam. Các sản phẩm
mang thương hiệu này chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả nước và đã có dấu hiệu
vươn mình ra các nước Đơng Nam Á trong những năm gần đây. Để đạt được vị trí
như ngày hơm nay Vinamilk đã phải trải qua rất nhiều những dấu mốc lớn trong lịch
sử hình thành dưới đây:
1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Thực
Phẩm với sáu đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sửa Thống Nhất, nhà máy sửa
Trường Thọ, nhà máy sửa DIELAC, nhà máy Coffee Biên Hòa, nhà máy bột
Bích Chi và Lubico.
1978 : Cơng ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Cơng ty
được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I.
1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt
Nam.
1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí
Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty
thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam
2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào 12/2003 và đổi tên
thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của
Cơng ty.
2006 : Vinamilk niêm yết trên sàn HOSE vào19/01/2006, khi đó vốn của Tổng
Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn
điều lệ của Công ty..
7
2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của cơng ty Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007.
có trụ sở tại khu cơng nghiệp Lễ Mơn, tỉnh Thanh Hóa và đổi tên thành Công ty
Cổ phần Sữa Lam Sơn. Đến tháng 4/2010, mua lại toàn bộ cổ phần của công ty
này để trở thành Công ty TNHH một thành viên Sữa Lam Sơn.
2008 : Khánh thành và đưa vào nhà máy sữa Tiên Sơn tại Hà Nội đi vào hoạt
động.
2010 : Nhận chuyển nhượng 100% vốn từ Công ty TNHH F&N Việt Nam và
đổi tên thành Công ty TNHH Một Thành Viên Sữa Dielac. Góp vốn đầu tư
12,5 triệu NZD, chiếm 19.3% vào Công ty TNHH Miraka tại New Zealand.
Mua thâu tóm 100% cổ phần cịn lại tại Công ty cổ phần sữa Lam Sơn để trở
thành Công ty TNHH Một Thành viên Sữa Lam Sơn. Khánh thành và đưa
nhà máy Nước giải khát tại Binh Dương đi vào hoạt động.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
Với mục tiêu trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người Vinamilk đã và đang đi trên con
đường phát triển ngành sữa Việt nam. Tự hào là Doanh nghiệp có tuổi nghề đứng hàng
anh cả trong ngành Vinamilk đã phát triển hệ thống trang tại chăn ni và cả quy trình
để góp một phần sức lực vào phát triển trí tuệ và thể lực con người Việt Nam.
2.2 Thực trạng lập kế hoạch chi phí của cơng ty Vinamilk
8
(Nguồn hình: VNM, VNCS tổng hợp)
Trong 5 năm qua, doanh thu của Vinamilk đạt mức tăng trưởng ấn tượng, trung bình
mỗi năm doanh thu tăng từ 4.000-5.000 tỷ đồng, tỉ lệ tăng trưởng hàng năm trên 11%.
Kết quả này đạt được là nhờ sản lượng sữa của doanh nghiệp tăng qua các năm cũng
như VNM tích cực tung ra thị trường nhiều dòng sản phẩm mới mang đến sự gia tăng
trong doanh thu. Thị trường tiêu thụ chủ yếu của VNM vẫn là trong nước, với việc
đầu tư vào hai nhà máy sữa ở nước ngoài, doanh thu từ nước ngồi của doanh nghiệp
đang có sự chuyển biến rõ rệt. Trong những năm tới, doanh thu của doanh nghiệp
được đánh giá sẽ tiếp tục tăng trưởng khả quan khi VNM dự kiến tăng tổng số đàn bò
lên 200.000 con vào năm 2020, sản lượng nguyên liệu lên 1.500-1.800 tấn mỗi ngày.
Năm 2018 là một năm đầy thách thức với Vinamilk trong bối cảnh tăng trưởng chung
của thị trường tiêu dùng có xu hướng chậm lại. Mặc dù vậy, kết thúc năm 2018, doanh
thu của công ty đạt 52.629 tỷ đồng, tăng 2,9% so với năm 2017. Kết quả tích cực này
đạt được là nhờ Vinamilk đã chủ động thay đổi, chuyển dịch thông qua việc thay đổi
cơ cấu tổ chức, tập trung vào việc phát triển thị phần trong nước cũng như mở rộng hệ
thống xuất khẩu sang các nước trong khu vực Châu Phi. Kết thúc quý 1 năm 2019,
VNM đạt tổng doanh thu 13.230 tỷ đồng, tăng 9,05% so với cùng kỳ năm ngối. Thị
trường tiêu dùng có xu hướng tăng trưởng trở lại từ quý IV/2018 là một trong những
yếu tố thuận lợi giúp cho doanh thu của doanh nghiệp tăng trưởng tích cực.
Sữa nước vẫn là dòng sản phẩm mang lại doanh thu lớn nhất cho VNM theo sau là sữa
bột, sữa chua và sữa đặc. Tiềm năng về thị trường sữa nước ở Việt Nam vẫn đang là
rất lớn cùng với việc nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng cao, trong những năm tới với
việc duy trì tốc độ tăng trưởng như hiện tại, doanh thu sữa nước của VNM được dự
báo sẽ tiếp tục gia tăng một cách khả quan.
9
Nguồn hình: VNM, VNCS tổng hợp
Lợi nhuận sau thuế của VNM có sự sụt giảm trong năm 2014 mà nguyên nhân
chủ yếu là do giá vốn bán hàng và chi phí bán hàng của doanh nghiệp tăng mạnh. Từ
năm 2015, nhờ sự tăng trưởng tích cực từ doanh thu của VNM cũng như chi phí giá
vốn bán hàng khơng có quá nhiều biến động, lợi nhuận sau thuế của công ty có sự
phục hồi và tăng trưởng tích cực trở lại.
Kết thúc năm 2018, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp chỉ xấp xỉ bằng năm 2017
khi giảm 0,7%. Mặc dù lợi nhuận sau thuế giảm nhưng trong bối cảnh thị trường tiêu
dùng sữa giảm cũng như khó khăn của nền kinh tế nói chung thì đây là một kết quả
đáng khích lệ đối với VNM. Tính đến hết Q1/2019, lợi nhuận sau thuế của doanh
nghiệp đạt 2.797 tỷ đông, tăng trưởng 4,2% so với cùng kỳ năm 2018. Đây là một tín
hiệu tích cực dành cho doanh nghiệp trong năm tài chính 2019.
Biên lợi nhuận rịng của cơng ty duy trì ở mức ổn định khi đạt mức 19- 20%/năm, chỉ
riêng năm 2014 do doanh thu của doanh nghiệp giảm dẫn đến sự sụt giảm nhẹ của
biên lợi ròng khi chỉ đạt 17,2%. Kết thúc Q1/2019, biên lợi nhuận rịng của doanh
nghiệp đạt 21,14%.
Chi phí sản xuất kinh doanh:
10
Nguồn hình: VNM, VNCS tổng hợp
Chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của cơng ty (trên
60% tổng chi phí của doanh nghiệp), chi phí bán hàng là chi phí chiếm tỷ lệ lớn thứ
hai trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp, các chi phí cịn lại chiếm tỷ trọng nhỏ.
Kết thúc năm 2018, hầu hết tất cả các chi phí sản xuất của VNM đều tăng so với năm
2017. Cụ thể, giá vốn hàng bán tăng 4,2%, chi phí tài chính tăng 35,6% và chi phí bán
hàng tăng 6,3%. Tính đến thời điểm hết Q1/2019, chi phí sản xuất của doanh nghiệp
tăng không đáng kể so với cùng kỳ năm 2018. Đây là một tín hiệu tích cực dành cho
doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí sản xuất.
Chi phí giá vốn
Chi phí giá vốn chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sữa như sữa bột,
sữa tươi. Trong những năm trở lại đây, tỷ trọng chi phí giá vốn hàng bán trên doanh
thu thuần của Vinamilk có xu hướng giảm rõ rệt. Nếu như năm 2013, tỷ trọng giá vốn
trên doanh thu của Vinamilk ở mức 63,9% thì đến hết năm 2017, tỷ trọng này giảm
xuống chỉ cịn 52,5%. Kết quả tích cực này đạt được là nhờ trong những năm gần đây
doanh thu thuần của VNM tăng trưởng ở mức tích cực trong khi chi phí ngun vật
liệu đầu vào lại khơng có q nhiều biến động. Bên cạnh đó, việc ngày càng mở rộng
quy mơ cũng giúp cho chi phí cố định bình qn giảm, nhờ vậy mà tỷ lệ giá vốn trên
từng đơn vị sản lượng giảm đi.
Chi phí bán hàng
Tỷ trọng chi phí bán hàng trên doanh thu thuần của Vinamilk tăng nhanh trong giai
đoạn 2013-2017. Tính đến hết năm 2017, tỷ trọng này đạt mức 22,6% gấp hai lần so
với năm 2013. Điều này cho thấy doanh thu của Vinamilk ngày càng phụ thuộc vào
công tác bán hàng, đặc biệt là công tác quảng cáo và công tác hỗ trợ, hoa hồng cho
nhà phân phối. Với việc thị trường ngày càng có tính cạnh tranh cao, việc gia tăng chi
bán hàng của doanh nghiệp là một điều tất yếu. Bên cạnh đó, VNM ngày càng đẩy
mạnh cơng tác hỗ trợ và hoa hồng cho nhà phân phối nhằm đẩy mạnh khai mở và
nhanh chóng chiếm lĩnh những thị trường có tiềm năng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần của vinamilk tương đối ổn
định trong mức trên dưới 2% trong giai đoạn 2013-2017, ngoại trừ năm 2015. Sở dĩ
11
năm 2015 có sự gia tăng đột biến về tỷ trọng là do khoản thưởng đậm đột biến cuối
năm bằng cổ phiếu cho hàng loạt lãnh đạo tập đoàn này. Việc giữ tỷ trọng chi phí
quản lý doanh nghiệp ở mức ổn định trong nhiều năm gần đây cho thấy, VNM đang
ứng phó tốt với sự “phình to” về mặt quy mô.
Rủi ro từ biến động giá nguyên vật liệu đầu vào
Nguồn hình: VNM, VNCS tổng hợp
Chi phí ngun vật liệu chiếm trên 50% trển tổng chi phí sản xuất và kinh doanh của
VNM. Điều này cho thấy giá nguyên vật liệu đầu vào sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chi
phí sản xuất của doanh nghiệp. Hiện tại, sữa tươi và sữa bột nguyên liệu là hai nguồn
nguyên liệu chủ yếu của VNM. Về bột sữa nguyên liệu, doanh nghiệp vẫn phải chủ
yếu nhập khâu từ nước ngoài khoảng 30%.
(Nguồn hình: Euromonitor International)
Với việc vẫn phải nhập khẩu bột sữa từ nước ngồi, chi phí sản xuất của doanh nghiệp
nói chung hay chi phí ngun vật liệu nói riêng của VNM vẫn chịu ảnh hưởng từ biến
động giá sữa quốc tế. Trong giai đoạn 2014-2016, giá sữa nhập khẩu giảm cũng giúp
cho chi phí sản xuất của doanh nghiệp ổn định và khơng có q nhiều biến động. Tuy
nhiên, trong những năm sắp tới, tăng trưởng nguồn cung sữa toàn cầu chậm hơn nhu
cầu đáp ứng sẽ khiến giá bột sữa có xu hướng tăng. Theo dự báo của Bộ Công
Thương, giá sữa bột nguyên kem sẽ tăng lên 3.200-3.400 USD/tấn, giá sữa bột gầy lên
2.400-2.550 USD/tấn. Trong tương lai, VNM sẽ phải đối mặt với những rủi ro về chi
phí sản xuất khi giá bột sữa có sự biến động.
12
2.3 Thực trạng tổ chức thực hiện chi phí chất lượng tại Vinamilk
Chi phí phịng ngừa:
Chi phí giáo dục và đào tạo:
Nếu sản phẩm bị lỗi là do chủ quan của người lao động, do hiểu sai về các công
thức trong sản phẩm, tạo ra các chất mà sau q trình hồn thiện sản phẩm lại phản
ứng với nhau từ đó sau một thời gian sẽ xuất hiện hiện tượng vón cục đơng kết,... thì
phải mất các khoản chi phí để đào tạo lại nguồn nhân lực để khắc phục các hiện tượng
trên, nếu do người sản xuất chưa nắm rõ quy trình cơng nghệ mà gây ra các lỗi trên thì
cũng phải hướng dẫn lại nên mất nhiều thời gian và tiền bạc.
Quy trình sản xuất và kiểm tra sữa của Vinamilk là hết sức nghiêm ngặt, hiện
tại công nghệ sản xuất của Vinamilk là theo tiêu chuẩn ISO 9002. Tuy nhiên chất
lượng không phải lúc nào có cũng đảm bảo 100%. Đối với sữa tươi đóng hộp, mặc dù
khi đóng hộp vệ sinh an tồn thực phẩm và chất lượng được đảm bảo tốt, nhưng trong
lúc vận chuyển có thể làm vỏ hộp bị móp méo, gẫy có thể gây kết tủa sữa. Lớp bên
trong cùng của hộp sữa giấy tráng bằng plastic không gây độc hại. Cả trong sữa tươi
đóng hộp, bịch và sữa đặc của Vinamilk đều khơng có chất bảo quản. Vì trong q
trình xử lý làm sữa ( từ sữa bị tươi đóng vào hộp) đã làm thật tốt khâu thanh trùng vì
thế lỗi sản phẩm có thể có nhiều ngun nhân khách quan khác.
Chi phi điều tra khả năng nhà cung cấp
Quá trình cung ứng các nguyên vật liệu, các u tố đầu vào của sản phẩm có
thể khơng đảm bảo về chất lượng khiến cho chất lượng sản phẩm đầu ra bị lỗi.
Nguyên nhân phổ biến gây ra lỗi ở các sản phẩm sữa là do thức ăn cho bị có chứa các
chất hố học dẫn đến bị cho chất lượng sữa khơng cao và trong q trình vận chuyển
và lưu giữ thì các dụng cụ, thùng chứa khơng đảm bảo vệ sinh. Vinamilk sẽ phải tốn
thời gian và chi phí để tìm ra nhà cung cấp đạt u cầu.
Chi phí kiểm tra, đánh giá
Chi phí đáng giá chất lượng sản phẩm
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm ln ổn định thì q trình đánh giá chất
lượng sản phẩm là điều không thể thiếu trước khi đưa đến tay người tiêu dùng, một
khi sản phẩm bị lỗi tức là cần phải đánh giá lại chất lượng. Sản phẩm thông qua các
13
chỉ tiêu cụ thể cùng với sự cải tiến chất lượng liên tục để q trình đánh giá được
chính xác. Những sản phẩm lỗi mà khách hàng khiếu nại, Vinamilk phải mất chi phí
để kiểm tra đánh giá lơ hàng đó để tìm ra lỗi từ đó mới có biện pháp giải quyết.
Chi phí kiểm nghiệm hàng mua vào
Sữa Vinamilk hỏng một phần là do chất lượng của các nguyên liệu đầu vào. Vì
vậy việc chi cho quá trình kiểm nghiệm này càng phải đảm bảo để nâng cao chất
lượng sản phẩm, giữ vững uy tín với khách hàng. Vinamilk có hệ thống quản lý chặt
chẽ trong khâu chăn ni bị lấy sữa và các loại sản phẩm hoa quả mua ngoài để đánh
giá các sản phẩm đầu vào đó.
Hệ thống thu mua sữa tươi Vinamilk được tổ chức thơng qua hệ thống các trạm
trung chuyển. Hiện Vinamilk có 80 trạm trung chuyển được bố trí theo các khu vực
chăn ni bị sữa: khu vực Hà Nội và phụ cận, Nghệ An, Bình Định, khu vực Tp.Hồ
Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Cần Thơ và Sóc Trăng, Lâm Đồng. Các trạm trung
chuyển đều được đầu tư cơ sở vật chất đầy đủ, bồn bảo quản lạnh. Toàn bộ quá trình
lấy mẫu, phân tích, xác định tiền sữa chi trả cho hộ nông dân đều tiến hành tại nhà
máy và theo đúng quy định trong hợp đồng hàng năm với Vinamilk.
Để sữa đạt chất lượng, bị của hộ nơng dân cần phẩi được nuôi dưỡng đúng kĩ
thuật (khẩu phần đầy đủ, cho ăn đúng phương pháp, sức khoẻ tốt, chuồng trại sạch sẽ
thoáng mát và áp dụng đúng kỹ thuật khai thác sữa). Vinamilk áp dụng hệ thống thang
điểm vệ sinh chuồng trại chăn nuôi và tổ chức kiểm tra đột xuất hoặc định kì giúp bà
con nơng dân nâng cao ý thức trong việc đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm trong
chăn ni và khai thác sữa.
Chi phí sai hỏng
Chi phí sai hỏng bên trong
Chi phí lãng phí
Khi các sản phẩm lỗi được xuất hiện trên thị trường, để đảm bảo uy tín của
mình Vinamilk phải thu hồi, phải tiêu hủy nếu không tái chế được, để làm được điều
này cần phải có tiền, nhân cơng, có các cơng cụ hỗ trợ như xe vẫn chuyển, điện thoại,
những điều này tốn rất nhiều thời gian. Sản phẩm hỏng sẽ có thể dẫn đến mất lịng tin
14
khách hàng, đối tác, lịng tin khơng phải muốn là xây dựng được mà đó phải là cả một
q trình, điều đó gây nên lãng phi rất lớn cho doanh nghiệp.
Chi phí kiểm tra kiểm nghiệm lại
Q trình kiểm tra kiểm nghiệm lại giúp cho doanh nghiệp xác định rõ nguyên
nhân sản phẩm hỏng là từ đâu để có hướng giải quyết thỏa đáng, dù đó là nguyên nhân
đến từ trong hay ngoài doanh nghiệp. Đối với sữa Vfresh của Vinamilk khi có khiếu
nại từ khách hàng là sản phẩm bị ơi, thì Vinamilk đã phải bỏ ra rất nhiều tiền để tìm ra
nguyên nhân bằng cách gửi ra nước ngồi để kiểm nghiệm lại sản phẩm, cịn các sản
phẩm khác cũng mất nhiều chi phí để kiểm nghiệm, xử lý.
Các thông tin khiếu nại về sản phẩm, Vinamilk sẽ chuyển sang cho Phịng Dịch
vụ khách hàng. Sau đó, các nhân viên của nhà máy sản xuất sẽ xuống gặp trực tiếp để
tìm hiểu về các thơng số của sản phẩm để kiểm tra các mẫu lưu của sản phẩm tại nhà
máy.
Chi phi sai hỏng bên ngoài:
Chi phi giải quyết khiếu nại khách hàng:
Sau khi xuất hiện hàng loại sản phẩm lỗi, Vinamilk đã phải đối mặt với nhiều
khiếu nại của khách hàng nên đã thành lập đội ngũ nhân viên tiếp nhận khiếu nại và
giải quyết vấn đề.
Theo đúng quy trình thì khi tiếp nhân khiếu nại, bộ phận giải quyết khiếu nại
của Vinamilk sẽ cử nhân viên đến xem xét khách hàng mua sữa tại đâu, từ nhà phân
phối nào và tìm hiểu trách nhiệm thuộc về ai. Trong quy trình như thế thì với bất cứ
sản phẩm nào, trước mắt Vinamilk sẽ đổi sản phẩm mới cho khách hàng trực tiếp sử
dụng sản phẩm đã, cịn việc tìm hiểu và xác định trách nhiễm thuộc về ai, lỗi tại ai sẽ
tìm hiểu sau. Các hồ sơ về khiếu nại của khách hàng được Vinamilk tập trung lại và
thống kê định kỳ, để Vinamilk tìm hiểu các nguyên nhân khách hàng phàn nàn, các lỗi
thường gặp... để có biện pháp khắc phục ngay.
Chi phí hàng bị trả lại
Trường hợp khách hàng trả lại sản phẩm, Vinamilk phải mất chi phí thu hồi,
xét nghiệm sản phẩm và chi phí lưu kho số sản phẩm đó, sau đó xem xét chi phí tái
chế lại sản phẩm hay chi phí tiêu hủy sản phẩm.
15
Chi phi đổi hàng:
Số hàng bị trả lại thì Vinamilk phải đối lại cho khách hàng sản phẩm mới, điều
mày tổn thất doanh thu và chi phí bán hàng.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI
THIỆN QUẢ TRÌNH QUẢN LÝ CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG
1.1.1
2.1.1
3.1.1
3.1. Thực trạng giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý chất lượng
3.1.1. Thực trạng giám sát
Quan niệm về chất lượng của công ty Vinamilk (luôn lấy chất lượng sản phẩm
làm kim chỉ nam cho định hướng phát triển của công ty) vì vậy việc áp dụng tiêu
chuẩn ISO được triển khai đến toàn thể nhân viên một cách dễ dàng hơn.
Khi Vinamilk nhận các chứng chỉ ISO, việc này đã đưa các Trang trại của
Vinamilk trở thành một trong những đơn vị tiên phong trong ngành chăn ni bị sữa
tại Việt Nam áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, và
làm cho các khoản chi phí chất lượng giảm rõ rệt. Điều này phản ánh hiệu quả của
chương trình chất lượng đem lại mà cụ thể là chương trình chi phí chất lượng. Việc
triển khai chi phí chất lượng trong cơng ty cung cấp các số liệu về các khoản hư hỏng
phản ánh chất lượng kém của sản phẩm, q trình cho cán bộ cơng nhân viên đặc biệt
là ban lãnh đạo nhận thấy vai trò của việc làm đúng ngay từ đầu và hiệu quả mà
chương trình chất lượng mang lại. Qua đó đạt được các mục tiêu mà công ty đề ra khi
triển khai chương trình: làm cho các chỉ tiêu tài chính trở nên rõ ràng hơn, làm rõ
những chi phí khơng phù hợp, để mọi người trong công ty chú ý đến vấn đề chất
16
lượng, cam kết thực hiện các chương trình chất lượng, tạo văn hố chất lượng trong
cơng ty, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và uy tín cuả cơng ty.
3.1.2. Hiệu quả hoạt động
Quy mô công ty lớn và là thương hiệu được khách hàng trong nước, thế giới tín
nhiệm dẫn đến thuận lợi về vốn, nhân lực, cơng nghệ, tài chính,… tạo điều kiện phát
huy được nguồn lực, mở rộng đầu tư, ứng dụng và đổi mới thiết bị công nghệ nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Mở rộng về quy mô lẫn thị trường, nên vị thế Công ty được nâng lên
Trong năm 2013, Vinamilk đã đầu tư hai “siêu” nhà máy sữa lớn hiện đại bậc
nhất thế giới, đặt tại tỉnh Bình Dương. Hai nhà máy được đầu tư công nghệ tiên tiến
nhất của ngành sữa, đủ sức đáp ứng mọi tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực
phẩm và môi trường.
Cho ra đời nhiều sản phẩm có giá trị cao nhằm đáp ứng được nhu cầu trong nước
và hướng ra xuất khẩu
Mọi sản phẩm Vinamilk từ sữa chua, sữa tươi, sữa bột… đều cạnh tranh được
với các nhãn hiệu sữa nổi tiếng quốc tế. Tồn bộ trang thiết bị, cơng nghệ của nhà
máy được cung cấp bởi tập đoàn GEA (Đức), đảm bảo các dưỡng chất, vitamin,
khống chất… khơng bị biến đổi trong q trình chế biến.
Tiếp cận và đạt được những tiêu chuẩn về chất lượng khơng chỉ ở VN mà cịn ở
trường quốc tế.
Xuất khẩu qua các thị trường khó tính như: Mỹ, Nga, Nhật, Hàn Quốc, Thái Lan,
Thổ Nhĩ Kỳ, Iraq,…Đó là những thị trường xuất khẩu chính, ổn định mà Vinamilk đã
vượt qua kiểm tra “an toàn thực phẩm” rất gay gắt của các nhà nhập khẩu và từng
bước chinh phục thị trường quốc tế trong những năm qua bằng chính sản phẩm đạt
chất lượng quốc tế.
3.1.3. Hạn chế
Khó khăn trong việc quản lí các đại lý đặc biệt là vùng sâu vùng xa (không quản
lý được chất lượng bảo quản sản phẩm tại các khu vực này) sản phẩm tới tay người
tiêu dùng không đạt được chất lượng như ban đầu mặc dù đã áp dụng tiêu chuẩn ISO
nghiêm ngặt.
Các loại chi phí chất lượng chưa được thống kê rõ ràng trong bảng báo cáo của
các phòng ban do đó khó khăn trong việc tổng hợp và phân tích.
Hệ thống kế tốn chưa phát hiện được những khu vực có vấn đề về chất lượng
của cơng ty.
Cơng tác đào tạo tính chi phí chất lượng cho nhân viên của công ty chưa được
mở rộng.
Việc giám sát và đánh giá hiệu quả chương trình chất lượng của Vinamilk cịn
nhiều hạn chế do thiếu thông tin và biểu mẫu thu thập chi phí chất lượng chưa hồn
chỉnh cho tồn cơng ty. Điều này làm hạn chế việc phát hiện các khu vực trục trặc, các
khâu trong q trình có vấn đề về chất lượng do đó hoạt động phân tích ngun nhân
để cải tiến chất lượng gặp khó khăn địi hỏi phải có hệ thống thơng tin chi phí chất
lượng và một biểu mẫu thu thập chi phí chất lượng hồn thiện cho tồn cơng ty.
1.1.1
17
2.1.1
3.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lí chi phí chất
lượng tại Vinamilk
Cơng ty nên tiếp tục củng cố lại những phương pháp đã được sử dụng trong
giai đoạn một nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống tính chi phí chất lượng
Việc triển khai chương trình COQ phải đi cùng với các chương trình cải tiến
chất lượng trên phạm vi tồn doanh nghiệp như là:
- Quản lý tồn kho an toàn, đánh giá và quản lý Nhà cung cấp, có kế hoạch mua
hàng một cách hợp lý, trong sự cân nhắc tới các biến động về môi trường, đặc biệt là
biến đổi khí hậu.
- Áp dụng vệ sinh an tồn sinh học cho các trang trại, chăm sóc sức khỏe đàn bị,
có biện pháp xử lý y tế phù hợp đối với các trường hợp phát sinh.
- Vinamilk không ngừng phát triển và hồn thiện hệ thống trang trại chăn ni bị
sữa quy mô công nghiệp và công nghệ cao
- Đảm bảo sữa tươi thu mua được giữ nguyên chất lượng và vận chuyển đến nhà
máy kịp thời cho sản xuất
Để phát hiện được những khu vực có vấn đề về chất lượng, cơng ty nên hồn
thiện hệ thống kế tốn.
Chủ động nguồn nhân lực chất lượng cao: xây dựng một mạng lưới, kết nối tới
các chuyên gia đầu ngành về chăn ni bị sữa để tổ chức tập huấn, trao đổi kinh
nghiệm, chuyển giao khoa học kỹ thuật từ đó đưa trình độ chăn ni của Việt Nam
tiệm cận tới trình độ của các nước có ngành chăn ni bị sữa phát triển.
Cơng tác đào tạo tính chi phí chất lượng cho nhân viên là vấn đề cơng ty cần
phải quan tâm: đảm bảo sắp xếp đủ nhân sự phục vụ cho công tác phát sinh. Nhân sự
trong năm được giữ ở mức ổn định, khơng có biến động mạnh và đột ngột. Các vị trị
từ quản lý cấp cao cho đến quản lý cấp trung hay cấp chuyên viên được bổ sung kịp
thời yêu cầu tuyển dụng
Để thực hiện các việc trên cần phải có sự cam kết của lãnh đạo cấp cao và toàn
thể cán bộ cơng nhân viên các bộ phận các phịng ban trong việc tìm ra cái giá đúng
của chất lượng và phải được nêu rõ trong chính sách chất lượng của công ty
Thiết lập và thường xuyên kiểm tra các kiểm soát theo yêu cầu của các tiêu
chuẩn. Thiết lập các tiêu chuẩn đánh giá riêng hệ thống kiểm soát của rủi ro xuyên
suốt chuỗi cung ứng để đảm bảo các kiểm sốt ln hiệu quả và tối ưu. Hệ thống
cảnh báo được xác lập để nhận diện kịp thời các sự kiện và có hướng xử lý.
Đánh giá và khảo sát sự hài lòng và giá trị mang lại của hệ thống. Phát động
các hoạt động cải tiến và tinh gọn.
18