TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
NGUYỄN HỒNG PHƯỢNG
GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CHO TRẺ 5-6 TUỔI THƠNG QUA CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Giáo dục Mầm non
Phú Thọ, 2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
NGUYỄN HỒNG PHƯỢNG
GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CHO TRẺ 5-6 TUỔI THƠNG QUA CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Giáo dục Mầm non
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.S LƯU NGỌC SƠN
Phú Thọ, 2020
i
LỜI CẢM ƠN!
Lời đầu tiên cho phép em gửi đến thầy giáo - Th.S. Lưu Ngọc Sơn
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu
và hồn thành khóa luận này sự kính trọng, lòng biết ơn và lời cảm ơn chân
thành nhất.
Em cũng xin bày tỏ sự kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới ban giám
hiệu trường Đại Học Hùng Vương, các thầy, cô giáo trong Khoa Giáo dục
Tiểu học và Mầm non, thư viện trường Đại học Hùng Vương đã tận tình
giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và bảo vệ tốt khóa luận của mình. Em xin kính chúc các thầy cô
giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc để tiếp tục dìu dắt chúng em trên con đường
học tập và nghiên cứu khoa học.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các cô giáo và các cháu
trường Mầm non Sao Mai - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện
giúp đỡ em trong suốt quá trình điều tra và làm thử nghiệm tại trường.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả người thân trong gia đình
và tập thể lớp k14 – ĐHSP Mầm non B đã khích lệ, động viên em trong suốt
q trình hồn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày 07 tháng 06 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hồng Phượng
ii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia đình” là một cơng trình nghiên
cứu độc lập khơng có sự sao chép của người khác. Khóa luận là một sản phẩm
em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập của bản thân cũng như thực
nghiệm tại trường Mầm non Sao Mai - thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ. Trong
quá trình viết bài có sự tham khảo của một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng và
được viết theo quy định. Khóa luận được hồn thiện dưới sự hướng dẫn của
thầy giáo Lưu Ngọc Sơn - Giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non.
Em xin cam đoan nếu có vấn đề gì em xin chịu hồn tồn trách nhiệm.
Phú Thọ, ngày 07 tháng 06 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hồng Phượng
iii
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ...........................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..............................................................................5
7. Cấu trúc của khóa luận ..........................................................................................6
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIÁO DỤC Ý THỨC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI THƠNG QUA CHỦ ĐỀ
GIA ĐÌNH
1.1.Cơ sở lý luận của đề tài .......................................................................................7
1.1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.........................................................................7
1.1.2. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5- 6 tuổi thơng qua chủ đề gia
đình .......................................................................................................................... 14
1.1.3. Khái niệm biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi
thơng qua chủ đề gia đình....................................................................................... 28
1.2.Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................. 30
1.2.1. Mục đích khảo sát thực trạng ....................................................................... 30
1.2.2. Đối tượng khảo sát thực trạng...................................................................... 30
1.2.3. Nội dung khảo sát ......................................................................................... 31
1.2.4. Cách tiến hành khảo sát................................................................................ 31
1.2.5. Tiêu chí và thang đánh giá ........................................................................... 31
1.2.6. Kết quả thực trạng ........................................................................................ 36
1.2.7. Nguyên nhân thực trạng ............................................................................... 41
Tổng kết chương 1 .................................................................................................. 42
iv
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC Ý THỨC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA CHỦ ĐỀ
GIA ĐÌNH
2.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ................................................................. 43
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .............................................................. 43
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .............................................................. 43
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................................. 44
2.1.4. Nguyên tắc lấy người học làm trung tâm .................................................... 44
2.1.5. Nguyên tắc giáo dục theo hướng tích hợp .................................................. 45
2.2. Đề xuất một số biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi
thông qua chủ đề gia đình....................................................................................... 45
2.3. Phối hợp giữa các biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6
tuổi thơng qua chủ đề gia đình ............................................................................... 59
2.4. Một số điều kiện khi thực hiện các biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia đình ................................................ 60
Tồng kết chương 2 .................................................................................................. 61
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm..................................................................................... 62
3.2. Nội dung thực nghiệm ..................................................................................... 62
3.3. Đối tượng, phạm vi thực nghiệm.................................................................... 62
3.4. Điều kiện tiến hành thực nghiệm .................................................................... 63
3.5. Thời gian thực nghiệm .................................................................................... 63
3.6. Tiêu chí đánh giá và cách đánh giá thực nghiệm........................................... 63
3.7. Tiến hành thực nghiệm.................................................................................... 64
3.8. Kết quả thực nghiệm ....................................................................................... 66
Tổng kết chương 3 .................................................................................................. 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận ............................................................................................................... 78
2.Kiến nghị .............................................................................................................. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 81
v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
1. DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc giáo dục ý thức
bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi.
Bảng 1.2. Mức độ nhận thức của giáo viên về việc giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho trẻ 5-6 tuổi theo chủ đề gia đình.
Bảng 1.3. Mức độ giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng
qua chủ đề gia đình.
Bảng 1.4. Các biện pháp nâng cao hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho trẻ 5-6 tuổi thông qua chủ đề gia đình.
Bảng 1.5. Khó khăn trong giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi
thông qua chủ đề gia đình.
Bảng 3.1. Mức độ phát triển hiểu biết, kỹ năng và thái độ khi tham gia các
hoạt động nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi tại các
trường mầm non hiện hành.
Bảng 3.2. Mức độ phát triển hiểu biết, kỹ năng và thái độ khi tham gia các
hoạt động nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thông qua
chủ đề gia đình.
Bảng 3.3. Mức độ phát triển hiểu biết, kỹ năng và thái độ khi tham gia các
hoạt động nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua
chủ đề gia đình trước và sau thực nghiệm.
2. DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ thể hiện mức độ phát triển hiểu biết, kỹ năng và thái độ
khi tham gia các hoạt động nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ
5-6 tuổi tại các trường mầm non hiện hành.
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện mức độ phát triển hiểu biết, kỹ năng và thái độ
khi tham gia các hoạt động nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ
5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia đình.
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ thể hiện mức độ phát triển hiểu biết, kỹ năng và thái độ
khi tham gia các hoạt động nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ
5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia đình trước và sau thực nghiệm.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mơi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người và
sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, của nhân loại. Con người
cần có khơng khí trong lành để thở, cần có nước sạch để sử dụng trong sinh
hoạt hàng ngày, cần có những điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất nhân tạo để
sống, làm việc, nghỉ ngơi, cần có một mơi trường văn hóa - xã hội lành mạnh,
văn minh để hình thành và phát triển nhân cách, nâng cao chất lượng cuộc
sống cả về vật chất và tinh thần.
Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội hiện nay đang là một trong
những vấn đề được quan tâm hàng đầu. Môi trường tự nhiên bị ô nhiễm nặng
nề làm cho khí hậu tồn cầu bị biến đổi; Tần suất thiên tai gia tăng, khó
lường; Tài ngun suy thối và cạn kiệt dần, ảnh hưởng lớn đến chất lượng
cuộc sống của mỗi chúng ta. Bên cạnh đó, bảo vệ mơi trường xã hội cũng rất
cần thiết. Bảo vệ môi trường xã hội là quan tâm đến sự hiểu biết, ý thức tự
giác, trách nhiệm, cách mối quan hệ giữa con người với con người,…. Một
trong những nguyên nhân chủ yếu là do sự thiếu hiểu biết, chưa có ý thức bảo
vệ môi trường. Vấn đề cấp thiết đặt ra là cần phải kêu gọi các cấp, các ngành,
các tổ chức đoàn thể và mọi cá nhân cùng chung tay bảo vệ mơi trường, coi
đó là vấn đề sống cịn của đất nước, nhân loại và là một trong những yếu tố
quyết định sự phát triển bền vững, có liên quan chặt chẽ tới sự phát triển kinh
tế xã hội.
Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT ngày 31/01/2005 về tăng cường công
tác giáo dục bảo vệ môi trường đã nhấn mạnh: Bảo vệ môi trường là một vấn
đề sống còn của đất nước, của nhân loại, bảo vệ mơi trường nói chung và giáo
dục bảo vệ mơi trường nói riêng đã được Đảng, Nhà nước quan tâm. Trong đó
đã đề ra nhiệm vụ cho các cơ sở giáo dục mầm non tham gia vào công tác giáo
dục bảo vệ môi trường cả về tự nhiên và xã hội, giúp trẻ biết được môi trường
2
xung quanh trẻ bao gồm những gì, biết phân biệt được những việc làm tốt xấu, những hành vi đúng - sai đối với môi trường và biết cần phải làm những
gì để bảo vệ mơi trường. Bên cạnh đó cũng giáo dục trẻ cách chăm sóc, giữ gìn
sức khỏe của bản thân, biết chăm sóc bảo vệ cây cối, con vật nơi mình ở, biết
về một số ngành nghề, văn hóa phong tục tập quán địa phương, từ đó dần hình
thành ở trẻ niềm tự hào, ý thức bảo tồn, phát huy vẫn hóa dân tộc. Ngồi ra
chúng ta cần phải biết yêu thương, quý trọng, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau. Qua
đó làm cho trẻ biết cách sống tích cực và thân thiện với mơi trường.
Bộ giáo dục triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ
làm trung tâm” giai đoạn 2016 - 2020. Trong đó Bộ giáo dục đặc biệt chú
trọng xây dựng môi trường thân thiện ở trường mầm non. Môi trường của trẻ
ở trường mầm non bao gồm: môi trường tâm lý - xã hội; môi trường thiên
nhiên và môi trường vật chất. Môi trường tâm lý xã hội bao gồm các mối
quan hệ có liên quan và hỗ trợ lẫn nhau, tạo bầu khơng khí ấm cúng, thoải mái
và an tồn cho trẻ. Mọi trẻ đều cảm thấy được cô yêu thương và được đối xử
công bằng. Tạo tâm lý tin cậy, mong muốn sẻ chia, gần gũi, biết cách lắng
nghe trẻ, chia sẻ cảm xúc kinh nghiệm, chia sẻ ý tưởng,… Tạo mối quan hệ
đồng nghiệp thân thiện giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường. Tạo
bầu khơng khí thân ái, phân công trách nhiệm hợp lý rõ ràng. Bên cạnh đó cần
tạo dựng mối quan hệ thân thiết với cha mẹ trẻ, phối hợp kịp thời để tạo sự
thống nhất trong chăm sóc - giáo dục trẻ; Mơi trường thiên nhiên chính là
khơng gian sống thân thiện, trẻ có cảm giác được sống an toàn, được tiếp xúc
gần gũi với thiên nhiên là điều kiện tác động mạnh mẽ đến cảm xúc, hành vi
của trẻ.
Hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thông
qua chủ đề gia đình là hoạt động vơ cùng quan trọng. Giáo dục trẻ từ nhỏ phải
biết giữ gìn, bảo vệ mơi trường xung quanh mình từ những việc nhỏ nhất.
Việc học thông qua làm, học đi đôi với hành và học thơng qua các chủ đề từ
đó giúp trẻ đạt được các kiến thức, kĩ năng từ đó hình thành những năng lực,
phẩm chất và kinh nghiệm nhưng theo các hướng tiếp cận khơng hồn tồn
3
như nhau, trong đó chủ đề gia đình có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giáo
dục trẻ, tạo cảm giác gần gũi, thiết thực và trẻ dễ tiếp thu bài học.
Ở giai đoạn 5-6 tuổi, trí tưởng tượng, tư duy và ý thức của trẻ phát triển
mạnh. Trong chủ đề gia đình, giáo viên mầm non có vai trị định hướng, hỗ
trợ, đánh giá, uốn nắn, sửa sai cho trẻ. Tùy thuộc vào bài học, giáo viên đưa
các tình huống có vấn đề xoay quanh chủ đề gia đình để trẻ được học tập, xử
lý các tình huống bảo vệ môi trường. Giáo viên lôi cuốn trẻ tham gia vào các
cuộc trò chuyện bằng những câu hỏi ngắn về kinh nghiệm của trẻ, tạo hứng
thú bước đầu cho trẻ đối với những nội dung đặt ra về bảo vệ mơi trường. Tùy
theo từng điều kiện, cơ có thể thiết kế các trò chơi giáo dục ý thức bảo vệ mơi
trường theo chủ đề gia đình, tình huống chơi, thiết kế các vai chơi khác nhau
cho trẻ để chính trẻ được xử lý các tình huống đó. Chính chủ đề gia đình sẽ
mang lại cho trẻ sự hứng thú khi tham gia vào các vai chơi, trẻ được trực tiếp
xử lý các tình huống sẽ giúp trẻ nhớ lâu hơn, giáo dục trẻ ý thức bảo vệ môi
trường tự nhiên và xã hội ngày càng hiệu quả hơn qua các trò chơi.
Từ thực tiễn ở các trường mầm non hiện nay, chúng tôi nhận thấy giáo
dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua các hoạt nhưng vẫn chưa đạt được
những kết quả như mong đợi, cơ sở vật chất cịn thiếu thốn, chưa đảm bảo
mơi trường an tồn, vệ sinh để trẻ khám phá môi trường xung quanh thông
qua chủ đề gia đình; Chưa có sự phối hợp ăn ý giữa giáo viên và phụ huynh
trong việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ. Tuy đã có những cách
giáo dục thơng qua các chủ đề cho trẻ được thực hành song cịn ít và vẫn theo
sự khuôn mẫu của cô.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Giáo
dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thông qua chủ đề gia đình” là
đề tài nghiên cứu khóa luận.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn đề xuất một số biện pháp giáo dục ý thức
bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thông qua chủ đề gia đình để từ đó nâng
cao hiệu quả giáo dục mầm non - lực lượng kế thừa, xây dựng đất nước, có ý
4
thức bảo vệ mơi trường, biết sống tích cực và thân thiện với mơi trường, góp
phần hướng đến giáo dục trẻ trở thành những cơng dân có ý thức giữ gìn, bảo
vệ mơi trường thiên nhiên.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia đình.
- Khảo sát thực trạng về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6
tuổi thông qua chủ đề gia đình.
- Đề xuất một số biện pháp về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho
trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia đình.
- Thực nghiệm sư phạm
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Một số biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi
thông qua chủ đề gia đình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn, khả năng hạn chế, chúng tôi chỉ nghiên cứu: Biện
pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia
đình tại trường mầm non Sao Mai - Thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng để phân tích, tổng hợp, khái quát các tài liệu lý luận có liên
quan đến đề tài: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua
chủ đề gia đình.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1. Phương pháp quan sát
Đây là phương pháp xuyên suốt quá trình từ khi xác định thực trạng
đến khi làm thực nghiệm.
5
Chúng tôi sử dụng phương pháp quan sát để nhận biết thực trạng
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia
đình với những biến đổi trong quá trình thực nghiệm.
5.2.2. Phương pháp đàm thoại
Chúng tơi đàm thoại để tìm hiểu về những cách giáo dục ý thức bảo vệ
môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia đình mà giáo viên mầm
non đã thực hiện khi tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ.
5.2.3. Phương pháp điều tra Anket
Sử dụng nhằm thu thập ý kiến, nhận thức của giáo viên mầm non, của
phụ huynh học sinh về phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục ý thức bảo
vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia đình.
5.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu sản phẩm nhằm phát hiện thấy được sự hứng thú của trẻ với
những sản phẩm trẻ làm góp phần bảo vệ mơi trường. Qua sản phẩm không chỉ
xác định được sự hứng thú của trẻ mà còn thấy được thái độ bảo vệ mơi trường
của trẻ thể hiện trong sản phẩm của mình.
5.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sử dụng những biện pháp hướng dẫn tổ chức thấy được sự hứng thú của
trẻ với những sản phẩm trẻ làm góp phần bảo vệ môi trường nhằm kiểm tra
hiệu quả của một số biện pháp đã đề xuất.
5.2.6. Phương pháp thống kê toán học
Nhằm xử lý các số liệu nghiên cứu: Tổng hợp số liệu, tính phần trăm,
độ lệch chuẩn, lập biểu bảng,… Trên cơ sở đó sẽ có những nhận xét đánh giá
chính xác, từ đó lý giải được nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp tổ
chức hợp lý hiệu quả hơn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Làm rõ cơ sở lý luận về một số biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia đình.
6
Các kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm phong phú kho tàng lý
luận về một số biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi
thơng qua chủ đề gia đình.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đưa ra một số biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6
tuổi thông qua chủ đề gia đình.
Đề tài là tài liệu tham khảo cần thiết cho sinh viên ngành giáo dục mầm
non và giáo viên mầm non quan tâm đến vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia đình.
7. Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia đình.
Chương 2: Đề xuất một số biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề gia đình.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
7
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI THƠNG QUA CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ở nước ngồi
Mơi trường là một vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm của toàn thế
giới. Trong vài chục năm trở lại đây, sự phát triển kinh tế ồ ạt dưới tác động
của cách mạng khoa học kỹ thuật và sự gia tăng dân số đã làm cho môi trường
tự nhiên bị biến đổi chưa từng thấy. Nhiều nguồn tài nguyên bị cạn kiệt, nhiều
hệ sinh thái bị tàn phá mạnh, sự cân bằng trong tự nhiên bị rối loạn. Bên cạnh
đó, mơi trường xã hội cũng đang dần bị suy thối, xuất hiện các tệ nạn xã hội
như vơ cảm, bạo lực gia đình, bạo lực học đường, tranh chấp đất đai, xung đột
kinh tế,… Giáo dục môi trường là một trong những biện pháp có hiệu quả
nhất, giúp cho con người nhận thức đúng trong việc khai thác, sử dụng và bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ các mối quan hệ giữa
con người với con người. Lần đầu tiên trong lịch sử, vào năm 1984, tại cuộc
họp của Liên hiệp quốc về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở
Pari, thuật ngữ “Giáo dục môi trường” được sử dụng.
Hiện nay, vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường đã được nhiều nhà khoa
học và nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm và nghiên cứu. Năm 1987, tại Hội
nghị về môi trường ở Moscow do UNEP và UNESCO đồng tổ chức, đã đưa ra
kết luận về tầm quan trọng của giáo dục môi trường: Nếu không nâng cao được
sự hiểu biết của công chúng về những mối quan hệ mật thiết giữa chất lượng
mơi trường với q trình cung ứng liên tục các nhu cầu ngày càng tăng của họ,
thì sau này sẽ khó làm giảm bớt được những mối nguy cơ về mơi trường ở các
địa phương cũng như trên tồn thể giới. Bởi vì, hành động của con người tùy
8
thuộc vào động cơ của họ và động cơ này lại tùy thuộc vào chính nhận thức và
trình độ hiểu biết của họ. Do đó, giáo dục mơi trường là một phương tiện
không thể thiếu để giúp mọi người hiểu biết về môi trường. [2]
Hội nghị quốc tế về Giáo dục môi trường của Liên hợp quốc tổ chức tại
Tbilisi vào năm 1977 đã đưa ra khái niệm: Giáo dục mơi trường có mục đích
làm cho cá nhân và các cộng đồng hiểu được bản chất phức tạp của môi
trường tự nhiên và môi trường nhân tạo là kết quả tương tác của nhiều nhân tố
sinh học, lý học, xã hội, kinh tế và văn hóa; đem lại cho họ kiến thức, nhận
thức về giá trị, thái độ và kỹ năng thực hành để họ tham gia một cách có trách
nhiệm và hiệu quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường và
quản lý chất lượng môi trường.
Tại hội nghị thượng đỉnh diễn ra tại Rio de Janero năm 1992, hội thảo
trên một phạm vi rộng về các đề tài và vấn đề mơi trường. Có nhiều công bố
dành cho giáo dục môi trường thông qua suốt văn kiện. Một trong những kết
quả chính của hội nghị là sự nhất trí rằng phát triển giáo dục và mơi trường là
một bộ phận thống nhất của q trình học tập ở cả hai dạng chính thức và
khơng chính thức. Và một dự kiến được đưa ra là mọi chính phủ phải nỗ lực
phấn đấu để cập nhập hóa hoặc chuẩn bị các chiến lược nhằm mục đích kết
hợp môi trường và phát triển thành vấn đề trung tâm để đưa vào tất cả các cấp
giáo dục. [4]
Hiện nay, giáo dục mơi trường được lồng ghép vào chương trình giáo
dục của tất cả các cấp học ở hầu hết các nước trên thế giới.
- Bungari, cấu tạo chương trình khoa học ở tất cả các cấp học theo tư
tưởng chủ đạo “Con người và mơi trường”. Trong chương trình học, học
sinh được cung cấp những nội dung rất đơn giản, dễ hiểu nhưng rất cơ bản
về môi trường xung quanh như trường mầm non, làng mạc, thơn xóm, địa
phương, đường xá, giao thông, vườn cây, rừng, nước, lửa, động vật có ích,
động vật có hại...
9
- Ở Nhật, trọng tâm của giáo dục môi trường là chống ô nhiễm và bảo
vệ sức khỏe, nội dung này được lồng ghép vào tất cả các môn học ở các cấp
học khác nhau.
- Ở Singapore, các chương trình giảng dạy môi trường ở các trường đại
học tổng hợp, đại học bách khoa, học viện giáo dục được tiến hành tốt nhất.
Việc giáo dục về môi trường được các quy định về pháp luật đi kèm. Các
Trường đại học thành lập các ủy ban để cố vấn cho chính phủ về mặt hội
trường nhằm đưa ra những chính sách, những chủ trương kịp thời và thích
hợp. Ngồi ra, các Trường còn tập trung vào các dự án thành phố sạch và
xanh”, “Nguồn gốc của ơ nhiễm khơng khí và sự kiểm sốt nó”. Quản lý chất
thải nguy hiểm”, “Bảo quản, lọc và xử lý nước thải”... [3].
Về môi trường xã hội trên thế giới cịn nhiều điểm nóng, các mối quan
hệ giữa con người với con người dần bị ảnh hưởng bởi nền kinh tế, thiếu đoàn
kết, suy nghĩ lệch lạc của con người gây ra các hiện tượng như trộm cắp,
cướp giật, vô cảm,… Xuất hiện các cuộc chiến tranh như các cuộc chiến
thương mại Mỹ - Trung. Cuộc chiến tranh thương mại giữa hai cường quốc
kinh tế lớn nhất thế giới Mỹ và Trung Quốc chủ yếu diễn ra dưới hình thức:
Những lời đe dọa lẫn nhau, áp bức thuế và các biện pháp trừng phạt thương
mại đối với hàng hóa của nhau; Chấn động vì vụ tấn công khủng bố tàn bạo ở
New Zealand vào ngày 15/03/2019 làm hàng trăm người bị thiệt mạng. Vụ
khủng bố đã vạch ra vấn đề thù hằn tôn giáo và bạo lực súng đạn cũng như
việc kiểm soát súng đạn trong xã hội New Zealand.
Theo Ruth A. Wilson [16], tác giả cuốn The Project Approach, đã chỉ ra
rằng bồi dưỡng cảm giác qua các giác quan về thế giới tự nhiên là rất quan
trọng đối với sự phát triển của trẻ em để bảo vệ hành tinh Trái đất. Ngoài việc
cung cấp cơ sở lý luận cho việc tích hợp giáo dục môi trường và giáo dục mầm
non, tác giả đã đưa ra những hướng dẫn thực tế và đề xuất nội dung cho sự phát
triển chương trình giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non.
Theo nghiên cứu của Elizabeth Yvonne Shaw Boileau [17], tác giả
cuốn Environmental Awareness nhấn mạnh học tập ngoài trời và giáo dục
10
mơi trường có nhiều lợi ích cho trẻ em và có vai trị rất quan trọng. giáo dục
mơi trường thiết lập lý tưởng để phát triển trí thơng minh tự nhiên, “khả năng
nhận biết và phân loại thực vật, khoáng chất, và các loài động vật, bao gồm
đá, cỏ và tất cả các loại thực vật và động vật”.
Nghiên cứu - Community based Environmental Education - Vivien
M.Talisayon đã chỉ ra rằng giáo dục môi trường là một trong những lĩnh vực
khoa học giáo dục gần gũi nhất với cộng đồng. Tiếp cận giáo dục môi trường
không chỉ đem lại nhiều nguồn lực đa dạng phong phú tiện ích và chi phí thấp
mà cịn đáp ứng nhu cầu học hỏi của trẻ em. Từ đó, nâng cao hiểu biết và ý
thức của trẻ về môi trường sống làm cơ sở chuẩn bị cho trẻ thành người công
dân tốt trong tương lai.
Tuy hình thức và phương pháp giáo dục mơi trường ở mỗi nước có
khác nhau nhưng đều đã khẳng định sự cần thiết và tính cấp bách của giáo
dục mơi trường trong trường mầm non và trong cộng đồng xã hội. Tuy nhiên,
vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề
gia đình chưa được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm.
1.1.1.2. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam
Ở Việt Nam vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường đã được chú
trọng và nghiên cứu từ những thập niên 60 của thế kỷ trước.
Lúc sinh thời Hồ chủ tịch đã phát động tết trồng cây để giữ gìn và bảo
vệ mơi trường xanh sạch hơn. Khái niệm về giáo dục môi trường thực sự
được quan tâm hơn vào cuối thập niên 70 nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở các
cấp học phổ thông. Từ năm 1982 - 1983 khoa học địa lý trường Đại học sư
phạm đã đưa môn bảo vệ tự nhiên, mà nay là giáo dục mơi trường vào chương
trình đào tạo. Hiện nay, các hoạt động giáo dục môi trường được tiến hành
một cách mạnh mẽ. Ngồi việc giáo dục mơi trường cho quần chúng nhân dân
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng đa dạng và phong phú. Từ năm
1996 trở lại đây nội dung về giáo dục môi trường được triển khai đến tất cả
các trường đều đã được đưa nội dung giáo dục môi trường vào nội dung học
tập. Việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường được lồng ghép vào trong các
11
chương trình học tập, và cũng đã nhận được sự quan tâm rất lớn tử Đảng,
chính phủ.
Quyết định số 1363/QĐ - TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính
phủ v/v phê duyệt đề án “Đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào hệ
thống giáo dục quốc dân”. Quyết định số 256/QĐ - TTg ngày 02/12/2003 của
Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Chỉ thị 02/2005/CT - BGDĐT
ngày 31 tháng 01 năm 2005 về việc “Tăng cường công tác giáo dục bảo vệ
môi trường”; Chỉ thị số 40/2008/CT - BGDĐT ngày 22/07/2008 về việc phát
động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
trong các trường phổ thơng giai đoạn 2008 - 2013. Theo đó, Bộ giáo dục và
đào tạo đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục trong cả nước tổ chức triển khai các
nhiệm vụ về giáo dục bảo vệ môi trường, đưa nội dung giáo dục môi trường
vào trường học. Từ đó, hướng dẫn xây dựng chương trình, tài liệu giảng dạy,
học tập và tài liệu tham khảo về giáo dục bảo vệ mơi trường của các cấp học,
trình độ đào tạo làm cơ sở cho việc thực hiện thống nhất mục tiêu, nội dung
và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường trong các cơ sở giáo dục, đào
tạo: Tổ chức tập huấn cho giáo viên cốt cán các cấp học từ mầm non đến
trung học phổ thông về các phương pháp tích hợp lồng ghép nội dung giáo
dục môi trường vào các nhân liên quan trực tiếp đến môi trường như sinh học,
địa lý, giáo dục công dân, qua đó đã xây dựng được mạng lưới đội ngũ giáo
viên cốt cán triển khai nhiệm vụ tập huấn, tuyên truyền về giáo dục bảo vệ
môi trường tại cơ sở.
Cùng với đó là việc xây dựng được hệ thống các trường xanh sạch đẹp
góp phần mở rộng các trường chuẩn quốc gia, đồng thời gắn với các hoạt
động thông tin, tuyên truyền đa dạng và phong phú, từng bước nâng cao nhận
thức giáo dục về bảo vệ môi trường tự nhiên và môi trường xã hội trong hệ
thống giáo dục quốc dân nói riêng và cho cả cộng đồng nói chung, như: Tổ
chức các sự kiện: Ngày mơi trường thế giới 5/6; Hưởng ứng ngày Trái đất;
12
Ngày đa dạng sinh học; Ngày 20/11;... Hoặc tổ chức các cuộc thi viết, thi vẽ,
nhiếp ảnh và các tư liệu về môi trường và bảo vệ môi trường ở quy mô quốc
gia như: Cuộc thi “Hành tinh xanh”; “Cuộc sống xanh”; “Hành động vì mơi
trường”; “Ngày Hịa Bình thế giới”; “Nước dùng cho hôm nay, giữ sạch cho
ngày mai”;... Tổ chức các cuộc thi triển lãm tranh, ảnh về môi trường, sáng
tác tranh cổ động tuyên truyền về bảo vệ môi trường của giáo viên và sinh
viên của các trường nghệ thuật và sư phạm.
Được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước, trong những năm
qua, nhiều chính sách về giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đã được ban
hành, tạo điều kiện để giáo dục phát triển, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo
nguồn nhân lực cho các địa phương. Theo đó, mặc dù kinh phí rất hạn hẹp,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai xây dựng mơ hình trường mầm non
xanh - sạch - đẹp” phù hợp với các vùng miền, dự trù tiền kinh phí cấp xây
dựng các mơ hình điển hình về giáo dục bảo vệ mơi trường tại các tỉnh vùng
sâu, vùng xa như Nghệ An, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Tây Ninh, Hà Giang
và Hà Tĩnh; Xây dựng chương trình, giáo trình, bài giảng về giáo dục bảo vệ
mơi trường cho các cấp học và trình độ đào tạo. Tập huấn, hướng dẫn, bồi
dưỡng giáo viên mầm non cấp trung ương về tích hợp và tổ chức các hoạt
động giáo dục bảo vệ môi trường biển, hải đảo cho các sở GD & ĐT của các
tỉnh ven biển... [5]
Bên cạnh việc quan tâm đến vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường tự
nhiên, các cấp, các ngành cũng đã rất chú trọng tới việc giáo dục bảo vệ môi
trường xã hội như giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống ma
túy, giáo dục sự quan tâm đoàn kết, tăng cường các mối quan hệ giữa con
người với con người. Bởi hiện nay, trong cuộc sống xuất hiện rất nhiều các
vấn đề đáng quan tâm về thái độ, tư tưởng của con người. Xuất hiện nhiều vụ
tranh chấp tài sản, bạo lực học đường, lợi dụng dịch bệnh corona để gom
hàng, tăng giá khẩu trang với lợi nhuận cao hay sự vô cảm, thờ ơ khi thấy
người trên đường gặp nạn,….
13
Đối với việc giáo dục về pháp luật, phòng chống các tệ nạn xã hội, ông
Bùi Văn Linh [6] nhấn mạnh: Ngành Giáo dục với gần 24 triệu học sinh, sinh
viên, các em chính là những chủ nhân tương lai của đất nước, là nhân tố quan
trọng đóng góp cho sự phát triển bền vững của đất nước.
Tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, các
quy chế, quy định, nội quy của nhà trường. Phát huy tính chủ động, sáng tạo
của học sinh, sinh viên, cán bộ, giáo viên trong việc lồng ghép, tích hợp cơng
tác phịng chống tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội vào nội dung
một số môn học và hoạt động giáo dục của nhà trường bảo đảm phù hợp, hiệu
quả. Cần phối hợp đồng bộ giữa ngành giáo dục và các cơ quan, ban, ngành,
đoàn thể liên quan; Giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. Điều tra, xử lý kịp thời nghiêm minh các
vụ việc vi phạm pháp luật, gây mất an ninh trật tự trường học.
Theo quan điểm của tác giả Trần Lan Hương [8], tác giả cuốn Sổ tay
giáo viên mầm non cho rằng: Giáo dục sự tơn trọng, tình u q đối với
thiên nhiên và môi trường xung quanh. Theo bà, đối với trẻ ở lứa tuổi mẫu
giáo, việc giáo dục trẻ biết u q, tơn trọng thiên nhiên là rất quan trọng.
Có vai trò uốn nắn ý thức, thái độ bảo vệ môi trường của trẻ cũng như ý thức
trong cuộc sống xã hội sau này.
Hoàng Thị Thu Hương, Trần Thị Thu Hịa, Trần Thị Thanh [9]: Bảo vệ
mơi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm
bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người
và thiên nhiên gây ra cho mơi trường.
Theo Hồng Thị Phương [14], tác giả của Giáo trình giáo dục mơi
trường cho trẻ mầm non, bà cho rằng: Cung cấp biểu tượng về môi trường
sống, mối quan hệ giữa con người với môi trường, ô nhiễm môi trường, bảo
vệ môi trường. Giúp trẻ bước đầu nắm được những kiến thức từ đơn giản
đến phức tạp về mơi trường, qua đó biết được ý nghĩa, lợi ích của mơi
trường để từ đó biết bảo vệ mơi trường hơn.
14
Tóm lại, các nhà nghiên cứu, cơng trình nghiên cứu về giáo dục bảo vệ
môi trường ở Việt Nam đã đạt được kết quả ở các lĩnh vực như: Làm rõ mục
tiêu, phương pháp, hình thức chung khi tổ chức giáo dục bảo vệ môi trường
cho trẻ; Phương pháp dạy học cụ thể đối với từng đối tượng; Xây dựng hướng
đi và khai thác nội dung giáo dục môi trường địa phương trong các môn học
và hoạt động thường xuyên. Tuy nhiên, việc nghiên cứu biện pháp bảo vệ môi
trường thơng qua chủ đề gia đình vẫn chưa được đề cập đúng mức.
1.1.2. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5- 6 tuổi thông qua chủ
đề gia đình
1.1.2.1. Khái niệm giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường cho trẻ 5- 6 tuổi
thông qua chủ đề gia đình
a. Khái niệm giáo dục
Theo từ “Giáo dục” tiếng Anh - “Education” - vốn có gốc từ tiếng La
tinh “Educare” có nghĩa là “làm bộc lộ ra”. Có thể hiểu giáo dục là quá trình,
cách thức làm bộc lộ ra những khả năng tiềm ẩn của người được giáo dục.
Giáo dục bao gồm việc dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp). Dạy học là một hình
thức giáo dục đặc biệt quan trọng và cần thiết cho sự phát triển trí tuệ, hồn
thiện nhân cách học sinh. Q trình dạy học nói riêng và q trình giáo dục
nói chung ln gồm các thành tố có quan hệ biện chứng với nhau: Mục tiêu
giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, phương tiện, hình thức tổ
chức và kiểm tra đánh giá.
b. Khái niệm ý thức
Ý thức theo tâm lý học được định nghĩa là hình thức phản ánh tâm lý
cao nhất chỉ có ở con người. Ý thức là sự phản ánh bằng ngơn ngữ những gì
con người đã tiếp thu trong quá trình quan hệ qua lại với thế giới khách quan.
Ý thức theo định nghĩa của triết học Mác – Lênin “Ý thức là một phạm
trù song song với phạm trù vật chất. Theo đó, ý thức là sự phản ánh thế giới
vật chất khách quan vào bộ óc con người và có sự cải biến, sáng tạo. Ý thức
có mối quan hệ hữu cơ với vật chất”.
15
Ý thức và tâm lý đều là sự phản ánh hiện thực khách quan của não, có
bản chất và mang tính chủ thể. Tuy nhiên, ý thức cũng là tâm lý nhưng ở cấp
độ cao hơn. Ý thức giúp con người có khả năng tự phản ánh lại (phản ánh của
phản ánh) và chỉ có khi con người ở trong trạng thái khỏe mạnh và tỉnh táo.
c. Khái niệm môi trường
Thuật ngữ môi trường (Environment) là một thuật ngữ phổ biến, tuy
nhiên, khái niệm môi trường đến nay vẫn chưa được thống nhất. Các nhà
nghiên cứu chia môi trường tự nhiên thành môi trường vô sinh và môi trường
hữu sinh. Môi trường vô sinh bao gồm những yếu tố không sống như: Các
yếu tố vật lý, hóa học, đất, nước, khơng khí, văn hóa và các hiện tượng tự
nhiên; Mơi trường hữu sinh bao gồm các thực thể sống như: các loài động
thực vật, sinh vật. Ngoài ra, theo các thành phần tự nhiên, có thể chia mơi
trường thành: Mơi trường đất, mơi trường nước, mơi trường khơng khí, mơi
trường sinh vật.
Theo UNESCO (1981) “Môi trường sống do con người tạo ra, trong đó
con người sống và bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên
nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình”. Qua đó, chúng ta nhận
thấy, con người, xã hội và thiên nhiên có quan hệ chặt chẽ gắn bó, hài hịa với
nhau. Vì vậy, có thể hiểu rằng mơi trường bao gồm cả môi trường tự nhiên và
môi trường xã hội.
Khái niệm môi trường trong Luật bảo vệ môi trường đã được Quốc hội
nước ta thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005: Môi trường bao gồm các yếu
tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời
sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật [12]. Những
năm gần đây, khái niệm mơi trường được mở rộng hơn, đó là khái niệm “Môi
trường và phát triển bền vững”. Khái niệm này nhấn mạnh đến việc giải quyết
mâu thuẫn để việc tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội không làm tổn hại đến
môi trường sống của con người, sao cho đạt tới sự hài hòa lâu dài, bền vững
giữa phát triển sản xuất và môi trường.
16
Từ những phân tích trên, khái niệm mơi trường được hiểu như sau:
“Mơi trường là tồn bộ các hệ thống tự nhiên và hệ thống xã hội do con người
tạo ra, chúng có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người và ảnh
hưởng đến sự tôn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.
d. Khái niệm bảo vệ môi trường
Khái niệm “Bảo vệ môi trường chỉ mới được sử dụng ở những năm đầu
của thế kỉ XX. Khái niệm này lần đầu tiên được trình bày (năm 1913) như sau:
Bảo vệ môi trường là ý muốn chung hướng tới việc bảo tồn những di sản của
thiên nhiên và việc chăm sóc chúng. Về sau, nội dung của khái niệm này được
mở rộng và được cụ thể hóa thêm. Bảo vệ môi trường không chỉ là sự bảo tồn
những đối tượng hiếm, đặc hữu của tự nhiên để chúng khỏi bị tiêu diệt, mà còn
là việc sử dụng một cách hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ mơi
trường, khỏi bị ơ nhiễm, giữ gìn, bảo tồn và làm giàu thêm các tài nguyên thiên
nhiên, cũng như giữ gìn và bảo tồn các phong cảnh, các di tích lịch sử, di tích
văn hóa của dân tộc và nhân loại.
Ngày nay, với sự bùng nổ dân số, nhu cầu khai thác các nguồn tài
nguyên ngày càng lớn, cùng với sự tác động của cách mạng khoa học - công
nghệ. Do vậy, bảo vệ môi trường cũng mang một nội dung hoàn toàn mới,
bao gồm: Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và bảo vệ sự cân bằng sinh
thái. Sử dụng hợp lý có nghĩa là sử dụng nguồn tài ngun một cách tiết kiệm,
khơng lãng phí và có hiệu quả. Sử dụng hợp lý cịn là việc sử dụng theo một
phương án tối ưu, dựa trên cơ sở các quy luật phát triển của môi trường để có
thể khai thác, sử dụng các tài nguyên có lợi nhất và môi trường cũng tốt lên
hơn; Cải tạo, phục hồi các nguồn tài nguyên đã bị cạn kiệt.
Tóm lại, bảo vệ môi trường là ý muốn chung hướng tới việc sử dụng hợp
lý có cải tạo và phục hồi các nguồn tài nguyên trong thiên nhiên, bảo vệ tính đa
dạng sinh học, sự cân bằng sinh thái, phịng chống sự suy thối và ơ nhiễm mơi
trường, giúp con người sống đúng các giá trị đạo đức.
e. Khái niệm chủ đề
17
Chủ đề trong giáo dục mầm non được hiểu là một phần nội dung kiến
thức, kỹ năng cùng phản ánh một vấn đề nào đó mà trẻ có thể tìm hiểu, khám
phá và học theo nhiều cách khác nhau dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo
viên trong một khoảng thời gian thích hợp.
Chủ đề có thể rộng hoặc hẹp. Một chủ đề lớn có thể bao gồm nhiều chủ
đề nhỏ. Chủ đề có thể trừu tượng nhưng cũng có thể cụ thể, có thể mang tính
địa phương nhưng cũng có thể mang tính chung.
f. Khái niệm gia đình
Gia đình là một nhóm xã hội được hình thành trên cơ sở hôn nhân và
quan hệ huyết thống, những thành viên trong gia đình có sự gắn bó và ràng
buộc với nhau về trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ có tính hợp pháp được nhà
nước thừa nhận và bảo vệ.
Gia đình là tế bào của xã hội, là môi trường quan trọng hình thành, ni
dưỡng, giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền
thống tốt đẹp.
g. Khái niệm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5- 6 tuổi thơng qua
chủ đề gia đình
Thuật ngữ “Giáo dục môi trường” (Environmental education) đã xuất
hiện từ lâu. Khái niệm tiêu biểu cho kiểu định nghĩa này có nêu trong luật
giáo dục mơi trường của Mỹ được ban hành vào năm 1970: “Giáo dục môi
trường là quá trình giúp người học hiểu được mối quan hệ giữa con người với
môi trường tự nhiên và môi trường xã hội bao quanh, nhận thức được các vấn
đề dân số, ô nhiễm, bảo toàn thiên nhiên, kỹ thuật phát triển đơ thị và nơng
thơn có ảnh hưởng đến mơi trường con người như thế nào”. Giáo dục môi
trường được định nghĩa là q trình khơng chỉ hình thành ở người học những
hiểu biết về môi trường và những vấn đề liên quan mà cịn hình thành những
thái độ và hành động giải quyết các vấn đề môi trường, bảo vệ và cải thiện
môi trường.
18
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi thơng qua chủ đề
gia đình là q trình tác động có mục đích, có kế hoạch thơng qua các hoạt
động như hoạt động học, hoạt động vui chơi, thơng qua các trị chơi đóng vai
theo chủ đề, các hoạt động trải nghiệm xoay quanh chủ đề gia đình để giáo
dục trẻ ý thức bảo vệ môi trường, rèn luyện, uốn nắn thói quen giữ gìn mơi
trường tự nhiên xanh sạch đẹp ngay cả từ ý thức và hành động của trẻ. Bên
cạnh đó cơ giáo giáo dục trẻ bảo vệ mơi trường xã hội, giữ gìn các mối quan
hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên. Giáo dục trẻ
đạo đức, biết thương yêu gia đình, thương u thiên nhiên, phịng tránh các tệ
nạn xã hội,..
1.2.2.2. Ý nghĩa của giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi
thông qua chủ đề gia đình
Vai trị của giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ mầm 5-6 tuổi là
rất quan trọng và có ý nghĩa to lớn, góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc
hình thành nhân cách con người. Hiện nay, cả nước có trên 10.000 trường
mầm non, với gần 3 triệu trẻ em và trên 150.000 giáo viên. Việc đưa giáo dục
ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5-6 tuổi, nghĩa là sẽ trang bị những kiến
thức, kỹ năng về bảo vệ mơi trường, có ý nghĩa rất to lớn, góp phần giải quyết
nhiệm vụ phát triển trẻ một cách tồn diện về các mặt trí tuệ, đạo đức, lao
động, thẩm mĩ.
Giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường thơng qua chủ đề gia đình góp phần
phát triển trí tuệ cho trẻ 5-6 tuổi. Qúa trình lĩnh hội tri thức về tự nhiên vô
sinh, động vật, thực vật, con người và mối quan hệ đơn giản giữa các sự vật
và hiện tượng phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ sẽ hồn thiện các giác
quan, tích lũy kinh nghiệm cảm tính ở trẻ, hình thành các khái niệm đơn giản.
Việc lĩnh hội tri thức về môi trường gia đình có liên quan trực tiếp đến sự phát
triển ở trẻ khả năng nhận thức, tư duy logic, chú ý,.. để phát triển tư duy và
hình thành thế giới quan duy vật, cần cho trẻ tiếp xúc sự vật, hiện tượng xung
quanh, dạy chúng tìm kiếm cách giải thích các hiện tượng quan sát được và có