Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

chu de gia dinh - Lá - nguyễn thị thanh thúy - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (258.17 KB, 16 trang )

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC – GD TRẺ
CHỦ ĐỀ: NGHỀ NGHIỆP (04 TUẦN)
TUẦN 15: CHỦ ĐỀ NHÁNH 4 : NGHỀ DỊCH VỤ
Từ 30/11- 4/ 12/2015

Các HĐ

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Đón trẻ

-Cơ đón trẻ dạy tre cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định.

Thứ sáu

Cho trẻ xem tranh ảnh ,dụng cụ của nghề....
TD sáng

ngồi
trời

Hơ hấp 3

tay 3


chân 2

bụng 4

bật 1

TCVĐ: Chạy nhanh lấy đúng tranh
TCDG: Rồn rắn
TCHT: Người đưa thư.
*PTTC

*PTNT

- Bật liên tục Tìm hiểu

*PTNN
- Tập tơ: U ,Ư

qua 4-5 vịng một số nghề

Hđ học

*PTTCXH

*PTTM

Truyện :Hai

Vẽ đồ dùng


anh em

,dụng cụ nhà

TCVĐ : Kéo ở địa
phương
co

nơng

- Góc đóng vai: mơ phỏng cơng việc của các nghề qua trị chơi : gia đình, bác
nơng dân, phịng khám bệnh.
HĐ góc

- Góc xây dựng: xây trường học.
- Góc tạo hình: nặn, cắt dán xếp hình, tô màu làm đồ chơi của một số nghề, vẽ
cô giáo, chú bộ đội.
- Góc âm nhạc: múa hát các bài hát về chủ đề.
- Góc sách: xem tranh chuyện, kể chuyện theo tranh chủ đề.
- Góc học tập: tạo các nhóm có đối tượng 7, đếm, nhận biết chữ số 7. Thêm bớt
tạo sự bằng nhau trong phạm vi 7.
- Góc thiên nhiên: chăm sóc cây.

HĐ CS

- Mỗi giáo viên tự có kế hoạch cho phù hợp.
- Chơi trị chơi tập thể: ôn bài học sáng.





- Chơi théo ý thích ở các góc. Sau dó xếp gọn đồ chơi...

chiều

- Nhận xét nêu gương cuối ngày, trả trẻ.

MỤC TIÊU GIÁO DỤC
1. Phát triển thể chất :
- ném trúng đích nằm ngang nhả lị cị.(chỉ số 03)
- Tham gia hoạt động học tập và khơng có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút.(cs 14)
- Tự rửa mật trải răng hàng ngày(cs16)
- Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép(cs 24).
2. Phát triển tình cảm và quan hệ xã hội:
- Biết đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân(cs30).
- Cố gắng thực hiện cơng việc đến cùng(cs 31).
- Thể hiện sự vui thích khi hồn thành cơng việc(cs32)
- Chấp nhận sự phân cơng của nhóm bạn và người lớn(cs51).
3.Phát triển ngơn ngữ và giao tiếp:
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ(cs64).
- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động(cs69)
điều chỉnh giọng phù hợp với nhu cầu và tình huống giao tiếp(cs73)
đọc theo chuyện tranh đã biết(cs84).
- Biết viết theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới(cs90)
- Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái(cs 91)
4.Phát triển nhận thức:
- Kể tên dược một số nghề phỏ biến nơi trẻ sống(cs98)
- Nhận ra giai điệu vui, buồn, êm, dịu của bản nhạc, bài hát(cs99).
- Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản(cs102)
- Nhận biết con số phù hợp với số lượng. Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi

7(cs112).
CÁC HOẠT ĐƠNG TRONG NGÀY/TUẦN
1.Đón trẻ:
- Cơ đón trẻ vào lớp ...hướng cho trẻ có sự thay đổi trong lớp. Cho trẻ xem tranh ảnh về nghề
nông, thợ may, cô, chú công nhân…
2.Thể dục sáng
*Khởi động: cho trẻ đi nhẹ nhàng khởi đông tay, chân. Sau đó xếp hàng.
*Trọng động: Bài tập phát triển chung
- ĐT hô hấp (4) làm gà gáy
Cb-4

1-3


- ĐT tay (5) đứng thẳng
Bước chân sang ngang
Kết hợp đua 2 tay sang ngang
Đứng quay người sang trái,
phải
Cb- 4

90
1

2

3

- ĐT chân (2) đứng thẳng
chân đứng thẳng N2.hai tay đưa

sang ngang , N3. Đưa 2 tay ra
trước chân khuỵu gối
2
Cb-4

1-3

- ĐT bụng(1): đứng thẳng cúi gập
bụng 2 tay chậm mũi châm.

- ĐT bật(3) bật nhảy sang trái,
phải
TH
*Hồi tĩnh: cho cả lớp đi nhẹ nhàng hít thở sâu.
3.Hoạt động ngồi trời:
- Dạo chơi sân trường cho trẻ quan sát bầu trời trò chuyện về thời tiết trong ngày. Trò chuyện
chủ điểm.
*Trò chơi vận động : “chạy nhanh lấy đúng tranh”
+ Chuẩn bị: 2 bộ tranh lô tô: 1 bộ bộ về dụng cụ và 1 bộ về sản phẩm của 3-4 nghề khác
nhau.
+ Cách chơi: chơi theo nhóm, mỗi nhóm 12 - 13 trẻ. Cô úp tranh lô tô lên bàn, chia trẻ thành
2 nhóm đứng ở 2 góc lớp. Cơ hơ hiệu lệnh “chạy” 1 trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy 1 tranh lo tô đẻ
trên bàn gọi tên sảm phảm hay dụng cụ rồi chạy nhanh về chỗ. Khi nhóm 2 gọi tên đồ vật
trong tranh lơt ơ, thì trẻ nhóm 1 gọi tên tương ứng. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Nhóm
nào có số điểm cao là thắng cuộc.

-

*Trò chơi học tập::


Chạy Nhanh Lấy Đúng Tranh


Mục đích
-Phát triển vận động cơ bản: chạy.
-Củng cố vốn từ của trẻ.
-Phân loại dụng cụ phù hợp với nghề tương ứng.
-Rèn luyện trí nhớ của trẻ.
Chuẩn bị
2 bộ tranh lô tô: 1 bộ về dụng cụ và 1 bộ về sản phẩm của 3-4 nghề khác nhau (mỗi bộ khoảng 12-15 tranh).
Cách chơi
-Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 12-14 trẻ.
-Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn.
-2 bộ lô tơ để trên bàn, chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp.
-Cơ hơ hiệu lệnh: "Chạy", một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy một tranh lơ tơ để trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm
trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ. Khi trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vật trong tranh lơ tơ, thì 1 trẻ ở nhóm 1 phải gọi tên nghề
tương ứng. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Nhóm nào có số điểm cao hơn sẽ thắng. Cô nên quy định thời gian cho
2 nhóm chơi. 2 nhóm cũng có thể đổi nhiệm vụ cho nhau để tiếp tục chơi.

*Trò chơi dân gian:
Rồng rắn lên mây
Số trẻ chơi có thể từ 8 - 10 trẻ, một trẻ làm "thầy thuốc" đứng đối diện (hoặc ngồi) với những người làm "rồng rắn". Các
trẻ khác túm đuôi áo nhau (hoặc tay ôm lưng nhau) thành " rồng rắn", tư thế này giúp trẻ cảm nhận các hướng của
người khác. Trẻ đứng đầu chọn cháu lớn nhất, khoẻ nhất trong nhóm, " rồng rắn" đi lượn vòng vèo, vừa đi vừa đọc
đồng dao:
Rồng rắn lên mây
Có cây núc nắc
Có nhà hiển binh
Thầy thuốc có nhà hay khơng?
Đến câu cuối cùng thì dừng lại trước mặt thay thuốc". "Rồng rắn" và "thầy thuốc" đối thoại nhau:

- Thầy thuốc: Có, mẹ con rồng rắn đi đâu?
- Rồng rắn: rồng rắn đi lấy thuốc cho con
- Thầy thuốc: con lên mấy?
- Rồng rắn: con lên một
- Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon
- Rồng rắn: con lên hai
- Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon
- Rồng rắn: con lên ba
- Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon
- Rồng rắn: con lên bốn
- Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon
- Rồng rắn: con lên năm
- Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon
- Rồng rắn: con lên sáu
- Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon
- Rồng rắn: con lên bảy
- Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon
- Rồng rắn: con lên tám
- Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon
- Rồng rắn: con lên chín
- Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon
- Rồng rắn: con lên mười
- Thầy thuốc: thuốc ngon vậy, xin khúc đầu
- Rồng rắn: cùng xương cùng xẩu.


- Thầy thuốc: xin khúc giữa.
- Rồng rắn: cùng máu cùng me.
- Thầy thuốc: xin khúc đuôi
- Rồng rắn: tha hồ mà đuổi.

"Thầy thuốc" đuổi bắt "rồng rắn", trẻ đứng đầu dang tay cản "thầy thuốc", " Thầy thuốc" tìm mọi cách để bắt được "
khúc đuôi" (trẻ cuối cùng). Nếu thầy thuốc bắt được khúc đi thì bạn khúc đi bị loại khỏi cuộc chơi. Trị chơi lại bắt
đầu từ đầu nhưng lúc này rồng rắn chỉ còn 7 bạn chơi, cứ chơi như thế đến khi rồng rắn ngắn dần vì mất bạn chơi. Nếu
" rồng rắn" bị đứt khuc hoặc bị ngã thì cũng bị thua.

*Trị chơi học tập “Người đưa thư”
Mục đích:
- Rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo.
Chuẩn bị:
- Mỗi trẻ 1 thẻ chấm tròn.
- Các thẻ vẽ số lượng đồ vật tương ứng với các thẻ chấm tròn bỏ vào 1 cái làn.
- 1 bộ thẻ chữ số từ 1 – 10.
Luật chơi:
- Người đưa thư chọn đúng số lượng đồ vật và chữ số tương ứng với số nhà.
Cách chơi:
- Cho trẻ ngồi thành hình vịng cung. Phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chấm tròn. Chọn 1 cháu làm
người đưa thư cầm làn thẻ số, vừa đi vừa đọc:
Này bạn ơi
Tôi đưa thư
Từ nơi xa
Đến nơi đây
Nào bạn hãy cho biết số nhà.
- Đọc đến câu cuối cùng đến bạn nào bạn ấy giơ thẻ số nhà của mình lên. Người đưa thư
chọn tất cả những thẻ có số lượng đồ vật và chữ số tương ứng đưa cho người đó. Nếu làm sai
không được đưa thư nữa mà đổi vai chơi cho người khác. Sau đó lại tiếp tục đi đưa thư. Mỗi
người đưa thư chỉ đưa từ 2 – 3 số nhà. Nếu đến số nhà mà trong làn khơng có thẻ có số lượng
tương ứng thì trả lời: “Nhà bác khơng có thư”. Và tiếp tục đi sang nhà khác.
- Có thể thay thẻ số lượng đồ vật bằng các tranh lôtô đồ vật, con vật để cho trẻ phân loại.
4.Hoạt động góc:
*Góc xây dựng: xây bệnh viện.

- Yêu cầu: Trẻ biết lắp ghép các nguyên vật liệu tạo thành khuôn viên bệnh viện.
- Chuẩn bị: Gạch (gỗ), ngôi nhà, cây xanh, ghế đá …
- Cách chơi: trẻ biết xây cổng, hàng rào trước sau đó trồng hoa, cây cảnh, , ghế đá,nhà ,vườn
hoa , …
- Khi chơi trẻ biết tự nhận vai chơi, chơi vui vẻ, đồn kết.
* Góc phân vai: Gia đình, bác nơng dân, phịng khám bệnh.
- Yêu cầu: Trẻ biết đóng vai bố mẹ cùng con cái. Biết chăm sóc con đưa con đi học, bác
nơng dân đi làm cơng việc ngồi đồng ruộng khi con bị ốm, hay bác nơng dân bị ốm thì biết đi
khám bệnh.
- Chuẩn bị: đồ dùng nấu ăn, đồ dùng cuốc, liềm của bác nông dân, đồ dùng bác sĩ, áo blu, tai
nghe, kim tiêm....
- Cách chơi: trẻ nhận vai và chơi vui vẻ.


* Góc tạo hình: nặn, xếp hình, vẽ tơ màu, cát dán đồ dung, dụng cụ một số nghề.
- Chuẩn bị: giấy bút màu sáp, bút chì, đất nặn, bảng con …để vẽ tơ màu đồ dùng một số
nghề.
* Góc thư viện: đọc truyện xem tranh theo chủ đề.
* Góc âm nhạc: múa hát theo chủ đề….
* Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
* Góc học tập: tạo nhóm đồ dùng có số lượng 7, đếm nhận biết chữ số 7.
- Chuẩn bị: một số đồ dùng như quần, áo, mũ có số lượng là 7, chữ số 7 …
- Cách chơi: trẻ xếp đồ dùng có số lượng là 7 so sánh thêm bớt …
5.Hoạt động chăm sóc:
- Cơ hướng dẫn trẻ rửa tay trước khi ăn, biết mời cô và các bạn trước khi ăn, động viên trẻ
ăn hết suất.
-Ngủ trưa.
6.Hoạt động chiều:
- Trẻ ôn bài tô tranh buổi sáng chưa hồn thành.
- Trị chuyện về gia đình, cho trẻ đếm đến 7 nhận biết các nhóm có 7 đối tượng hát “ cả nhà

đều yêu”
- Trò chơi: hoạt động góc theo ý thích.
- Chơi hoạt động theo ý thích. Dặn dị trẻ những việc cho ngày hơm sau.
- Trao đổi với phụ huynh về những tiến bộ của trẻ
Thứ hai, ngày 30 tháng 11 năm 2015
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG

ĐỀ TÀI: BẬT LIÊN TỤC 4-5 VÒNG TCVĐ KÉO CO.
I/ YÊU CẦU:
1. Kiến thức : Trẻ tập đúng các động tác trong BT phát triển chung, khởi động theo các kiểu chính xác. Trẻ
biết bật liên tục vào 4-5 vòng. Chơi tốt trò chơi “Trồng nụ , trồng hoa.”
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng tập đúng các động tác và đi theo các kiểu chính xác. Rèn kỹ năng bật liên tục khơng
dẫm lên vịng chạm đất nhẹ nhàng bằng đầu mũi bàn chân.
3. Thái độ: Giáo dục trẻ thường xuyên tập Td và các bài vận động cho cơ thể khỏe mạnh và phát triển.
II/ CHUẨN BỊ:
1.Đồ dùng của cô : GV tham khảo kỹ ĐT để dạy trẻ. Sân tập bẵng phẳng sạch sẽ. 10 vòng thể dục.Tranh bé
đang bật liên tục qua 5-6 vòng. 1 bó hoa đủ màu sắc.
2. Đồ dùng của trẻ: Giầy thể dục.
II/ HƯỚNG DẪN:
Hoạt động của cô
HĐ của trẻ
*.Hoạt động 1: Khởi động.
Mùa xuân đã về cây cối đâm chồi nảy lộc cô cùng các con ra
sân trường dạo chơi tận hưởng khơng khí ấm áp của xn
Nghe cơ giới thiệu và hát kết hợp
sang.Cho tẻ đi vòng tròn hát bài “ Em thêm 1 tuổi.”
đi vòng tròn theo các kiểu đi.
Trẻ đi theo các kiểu , cô đi ngược chiều QS trẻ.
Trẻ đi kiễng gót nghiêng bàn chân,
*. Hoạt động 2: Trọng động.

khom người…
Cô nghe tiếng gọi của chị gió xuân này các em bé ơi hãy tập
thể dục thường xuyên cho cơ thể khỏe mạnh, các con có nghe
thấy khơng vậy chúng ta cùng tập thể dục nào.
+ . Tập BT phát triển chung:
Đội hình 3 hàng ngang.
-ĐT tay vai ĐT4:


Tay gập trước ngực quay cẳng tay và đưa ngang.

Trẻ tập 2 lần* 8 nhịp

CB .
TH
- ĐT chân ĐT 2 :
Ngồi khuỵu gối tay đưa cao ra trước.
Tập 2l * 8 nhịp

CB.4
1.3
2
- ĐT bụng lườn ĐT4:
Đứng đan tay sau lưng gập người về phía trước.

Tập 2l *8 nhịp

CB.4
1.3
- ĐT bật ĐT 1:

Bật tiến về phía trước.

Tập 3l * 8 nhịp

2

CB
TH .1.2.3.4 (Quay lại bật 4 n)
+ Vận động cơ bản:
Bạn Nam cũng nghe được những lời thì thào của chị gió xn
-Chuyển đội hình 2 hàng ngang
nên bạn cũng tập thể dục thường xuyên với những bài tập vận
quay mặt vào nhau.
động, các con xem hình ảnh bạn tập bài tập vận động gì?
Các con có muốn vận động bật liên tục vào vịng như bạn
khơng?
Đây là những chiếc vịng các con đếm xem có bao nhiêu chiếc
- Cả lớp đếm 1,2 ,3,4,5….10 có tất
vịng TD ở mỗi đội nào?
cả 10 vịng trịn.
-Cơ bật mẫu lần 1
- QS cơ làm mẫu
-Lần 2 cơ giải thích đứng tự nhiên trước vạch tay chống hơng
đầu gói hơi khuỵu khi có hiệu lệnh bật liên tục vào vịng
-Nghe cơ hướng dẫn kỹ năng vận
khơng chạm vào vịng chạm đất nhẹ nhàng bàng 2 đầu mũi
động
bàn chân.

******************


*


*
******************
- Gọi trẻ lên vận động mẫu.
- Lần lượt từng trẻ lên thực hiện.
-Cho trẻ thi đua nhau ai bật liên tục đúng kĩ năng khơng dẫm
lên vịng được chị gió xn gửi tặng những bơng hoa tươi
thắm nhất.
-Những trẻ chưa được thưởng lên thực hiện lại .
- Cô nhận xét.
* Trị chơi:
Chị gió xn rất hài lịng với lớp chúng ta và
muốn cùng chúng ta tham gia trò chơi “ Trồng nụ ,trồng hoa”
Cô hướng dẫn trẻ chơi như trong tập tuyển chọn theo chủ đề
5-6 t trang 47.

-2 trẻ VĐ mẫu
- 2 trẻ một lên VĐ sau đó về cuối
hàng
-Trẻ đếm số hoa mỗi đội
- Một số trẻ chưa thực hiện được
lên thực hiện lại
-Nghe cô hướng dẫn và thực hiện
chơi.

Trẻ đi nhẹ nhàng hít thở sâu.
*Hoạt động 3 : Hồi tĩnh.

Cho trẻ ngửi hoa và đi tận hưởng luồng gió xuân ấm áp.
Nhận xét tiết học.

ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY
- Tình trạng sức khỏe: ………………………………………………………...........
- Trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ: ……………………………………..........
- Kiến thức và kĩ năng:……………………………………………………………..
Thứ ba, ngày 17 tháng 11 năm 2015
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
TẬP TƠ : U ,Ư

I. Mơc đích yêu cầu.
1. Kiến thức.
- Trẻ biết cách tô chữ u, theo mẫu ( đúng qui trình của con chữ)
- Trẻ nhận biết chính xác tên chữ u, . Nhận biÕt nÐt ch÷ .
+ Ch÷ u: gåm 1 nÐt hÊt, 2 nÐt mãc.
+ Ch÷ : gåm 1 nÐt hÊt 2 nét móc và 1 nét móc nhỏ.
- Trẻ biết tô từ trên xuống dới, từ trái sang phải.
2. Kỹ năng.
- Trẻ biết ngồi đúng t thế, biết cách cầm bút, đặt vở khi tập tô chữ u, .
- Thông qua trò chơi, luyện phát âm và nhận biết chữ u,.
3. Thái độ:
- Trẻ có ý thức kỷ luật
- Trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động.
II. Chuẩn bị.
1. Đồ dùng dạy học:
a. Đồ dùng của cô
- Vở tô mẫu ( đà tô chữ u,)
- Thẻ chữ to ( in thêng, viÕt thêng)



-

Xung quanh líp cã treo tranh ( cã tõ díi tranh ) về các loại sản phẩm của nghề
nông: quả đu đủ, quả bởi, quả cà chua, quả mớp, quả da chuột, củ gừng..
- Que chỉ, 1 bảng, bút dạ to.
- Băng đĩa có bài hát Oản tù tì
b. Đồ dùng của trẻ
- Mỗi trẻ 1 bông hoa gắn xẹc có chữ u,.
- Vở , bút chì, bút màu của trẻ.
2. Địa điểm, đội hình
- Học ngồi theo bàn ( 2 trẻ 1 bàn ) kê 3 dÃy trong lớp.
3. Trang phục, tâm thế:
- Cô và trẻ ăn mặc gọn gàng, hợp thời tiêt.
- Tâm thế vui vẻ, thoải mái.
III . cách tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ.
I. ổn định tổ chức, giới thiệu bài:
- Trẻ xúm xít quanh
- Cho trẻ hát bài: Oản tù tì
cô hát bài Oản tù tì
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Trẻ trả lời
- Bài hát nói lên điều gì?
- Bài hát nói về các loại quả rất ngon có nhiều Vitamin và muối
khoáng ăn và bổ. Các con ăn nhiều hoa quả, làm cho da dẻ
hồng hào và chóng lớn.
- Trẻ trả lời
- Thế quả mít, quả dứa là sản phẩm của nghề nào?

II.Bài mới:
1.Ôn và giới thiệu chữ
a. Ôn chữ u,
- Vừa rồi cô thấy lớp mình hát rất hay, cô tặng cho mỗi bạn
một bông hoa. Các con cùng nhìn xem hoa của chúng mình
có gắn chữ gì nhé!
* Chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh
+ Cách chơi: Cô đọc chữ, bạn nào có hoa gắn chữ đó giơ
cao và đọc to.
+ Chữ u ( )
- Lần 2 cho trẻ đổi hoa cho nhau
* Chơi trò chơi: Tìm chữ u, trong từ dới tranh.
- Xung quanh lớp mình có rất nhiều bức tranh rau, củ,quả là
sản phẩm của nghề nông. Dới mỗi bức tranh đều có từ , có
chứa chữ u,.
- Cách chơi nh sau: Các con đi tìm chữ u, trong từ dới tranh
sau đó gắn bông hoa của mình vào chữ mình vừa tìm đợc.
- Cô quan sát và hỏi trẻ xem tìm đợc chữ gì?
b. Giới thiệu chữ u,:
- Vừa rồi các con tìm đợc chữ gì?( Cô treo chữ u, in thờng lên
bảng)
- Chữ u, này là kiểu chữ gì?
- Chữ in thờng này các con nhìn thấy nhiều ở đâu?
- Cô có chữ u, khác nữa đấy, các con nhìn xem đây là chữ
u, gì? ( Cô vừa nói vửa gắn chữ lên bảng)
- đay là chữ viết thờng mà hôm nay cô sẽ hớng dẫn các con
tập tô nhé!

-Trẻ lấy hoa


- Trẻ giơ và đọc to
- Trẻ đổi hoa

-Trẻ tìm và gắn hoa
tơng ứng.
- Chữ u,
- Chữ in thờng
- Chữ viÕt thêng


- Cho trẻ phân tích nét chữ
+ Chữ u có 1 nét hất và 2 nét móc
+ Chữ có 1 nét hất và 2 nét móc và thêm 1 nét móc nhỏ.
* Cho trẻ phát âm chữ u,
2. Hớng dẫn trẻ tô chữ u,:
a. Tập tô chữ u:
- Bây giờ cô sẽ hớng dẫn các con tập tô chữ u trớc nhé.
* Bớc 1: Cô tô mẫu chữ u:
- Trên bảng cô cô dà chuẩn bị chữ u giống nh chữ trong vở của
các con.
- Có 6 dòng kẻ chữ u năm trên 3 dòng kẻ ngang và dòng kẻ dọc.
- Bây giờ cáccon cùng quan sát cô tô mẫu.
+ Chữ 1: tô không phân tích.
+Chữ 2 vừa tô vừa phân tích: Cô đặt bút ở dấu chấm đầu
tiên tô nét hất tô lên dòng kẻ thứ 3 cô chuyển bút tô xuống
trùng khít lên dấu chấm in mờ, không chệch ra ngoài, xuống
dòng kẻ thứ nhấtcô tô lên đến dòng kẻ thứ 3 cô chuyển bút tô
xuống trùng khít lên dấu chấm in mờ không chệch ra ngoài
xuống dòng kẻ thứ 1 cô tô hết dấu chấm in mờ cô dừng bút.
+ Chữ 3: Cô đổi vị trí đứng

- Cô tô và nhấn mạnh vào nét chính.
*Bớc 2

- Trẻ phân tích chữ
-Trẻ phát âm

- Trẻ chú ý lắng nghe

Phần3. Lun tËp
III. KÕt thóc. NhËn xÐt giê häc.

ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY
- Tình trạng sức khỏe: ………………………………………………………...........
- Trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ: ……………………………………..........
- Kiến thức và kĩ năng:……………………………………………………………..
ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY
- Tình trạng sức khỏe: ………………………………………………………...........
-Trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ: ……………………………………..........
- Kiến thức và kĩ năng:………………………………………………………………
Thứ năm ngày 3 tháng 12 năm 2015
PHÁT TRIỂN TCXH

ĐỀ: CHUYỆN KỂ HAI ANH EM
I/Mục đích:
Kiến thức :


-Trẻ kể lại được chuyện - hiểu được rằng người anh chăm chỉ được mọi người
yêu mến-được hạnh phúc
- Còn người em lười biếng bị trừng phạt nghèo đói

Kỹ năng :
- Đàm thoại trả lời theo nội dung truyện
Giáo dục:
- Qua chuyện trẻ biết được cần phải lao động giúp đỡ mọi người
II/Chuẩn bị:
- Tranh nội dung chuyện -các tranh rời của chuyện
- Đồ dùng phục vụ cho trẻ đóng kịch
III/ Tiến hành hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Cô cho lớp đọc bài ca dao :- Anh em nào phải người xa
- Cùng chung bát mẹ một nhà cùng thân
- Yêu nhau như thể tay chân
- Anh em hòa thuận hai thân vui vầy
- Các con vừa đọc ca dao ca ngợi về ai? Trẻ trả lời
- gt: Cô cho trẻ xem tranh ruộng bí ngơ vẽ về người em ngã, người anh nâng
- Cho trẻ nhận xét bức tranh
- Cơ hỏi điều gì xảy ra các con
- Để hiểu sau hơn cô kể cho con nghe câu chuyện này nhé
* Hoạt đông2:
* Kể chuyện:
- Cô diễn cảm lần 1 có tranh
- Cơ kể lần 2 bằng tranh rời trên phông vừa kể vừa trả lời
- Qua câu chuyện này người anh đã được thưởng quả bí như thế nào?
- Đó là kết quả siêng năng của người anh
- Cịn người em lười biếng nên kết cuộc nhận được quả bí tồn là đất
*Hoạt đơng 3:
* Đàm thoại:
- Các con ơi! Trong ruộng bí ngơ cịn có rất nhiều bí ngơ , thế cháu nào có thích
lên hái bí để khám phá điều bí mật trong quả bí khơng?
* Câu hỏi:

1/ Ai là người chăm chỉ ? Tại sao biết người anh chăm chỉ !
2/Người em như thế nào? Tại sao con biết người em lười biếng
3/Người anh đã làm cơng việc gì? Người anh đã đổi lúa lấy gì?
Đổi bơng lấy gì?


4/Người em nói như thế nào khi những người thợ gặt nhờ người em gặt giúp? Mọi
người mắng người em như thế nào?
5/Người anh giúp người em như thế nào? Người anh nói gì với người em?
Sau đó người em như thế nào?
6/Hai anh em họ sống với nhau ra sao?
- Làm anh phải như thế nào? Trẻ trả lời
- Đúng đó các con làm anh phải biết thương em, phải siêng năng lao động để
phục vụ cho bản thân mình
- Cho nên tục ngữ có câu : Lười biếng ai biết
Siêng việc ai cũng chào mời
- Cháu yêu người nào?
- Vậy chúng ta hãy chăm lao động giống người anh nhé
- Cô cho trẻ đứng lên làm động tác mô phỏng , gặt lúa, hái bông, gánh nước,
chuyển đội hình
- Cơ thích các con đặt tên cho câu chuyện? 1-2 trẻ
- Cơ cũng có ý tưởng đặt tên cho câu chuyện hai anh em
* Hoạt động 4:
*Đóng kịch
- Cơ cho trẻ đóng kịch lại chuyện
- Cơ là người dẫn chuyện để trẻ đóng kịch 1-2 lần
* Kết thúc hoạt động - Cơ nói: Nhờ quả bí ngơ to nhất chứa đầy vàng, chứa đầy
sự siêng năng chăm làm để người anh gặp lại em từ đấy hai anh em hiếu nhau hơn
và vui vẻ sống chung một nhà
- Cô cho lớp hát bài “Anh em ta về” và đi ra ngồi


TÌM HIỂU MỐT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN
TRONG XÃ HỘI
I-MỤC ĐÍCH -YÊU CẦU:
-Yêu cầu trọng tâm: Trẻ biết trong xã hội có nhiều nghề khác nhau,biết được một số hoạt động của một số
nghề phổ biến.
- Yêu cầu tích hợp: Giáo dục phát triển thẩm mỹ như hát bài “Làm chú bộ đội ,cháu yêu cô chú công nhân”.
Phát triển ngôn ngữ như bài thơ “chú bộ đội hành quân trong mưa”
- Kết quả mong đợi: Biết nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề.
II-CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh đồ dùng của một số nghề.
- Tranh một số nghề để trẻ tơ màu,bút chì màu.
III/- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:


HOẠT ĐỘNG CÔ
*Hoạt động 1: Ồn định-giới thiệu
- Cả lớp hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân”
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Bài hát nói lên điều gì?
Các cơ chú cơng nhân làm ở những ngành nghề khác nhau
trong xã hội, để xem các ngành nghề đó là những ngành nghề
gìvà giúp ích gì cho xã hội. Hơm nay cơ và các con cùng tìm
hiểu một số nghề phổ biến trong xã hội.
*Hoạt động 2: Trò chuyện cùng trẻ.
- Các con biết nhề nào phổ biến trong xã hội?
Cơ có rất nhiều tranh của các nghề, các bạn sẽ chia làm ba
nhóm lấy tranh về cùng nhau đàm thoại về nghề đó nhé!
- Mỗi đội sẽ cử lên một bạn để nói về nghề vừa đàm thoại.
*Nhóm 1: Nghề bác sĩ.

Mỗi khi con ốm con đau
Mẹ thường đem dến cho ai chữa lành?
- Bác sĩ làm gì vậy các con?

DỰ KIẾN HĐ CHÁU
- Cả lớp hát
- Cháu u cơ chú cơng nhân.
- Nói về các cơng việc của các cô
chú công nhân.

-Cả lớp đt
-Trẻ kể.
-Trẻ chia 3 nhóm để cùng đàm
thoại.

- Bác sĩ
- Khám, chữa bệnh cho mọi
người, ra toa thuốc.
- Trong bệnh viện ngoài bác sĩ ra cịn có ai nữa?
- Làm việc ở trạm xá hay bệnh
- Cịn ya tá làm gì?
viện.
- Y tá, cơ điều dưỡng
- Tiêm thuốc, cho bệnh nhân
- Dụng cụ khám bệnh của bác sĩ là gì?
uống thuốc theo toa của bác sĩ
- Nhờ có bác sĩ, y tá giỏi mà mọi người được khoẻ mạnh, công -Bác sĩ khám bệnh bằng ống
tác tốt.
nghe, nhiệt kế, que đè lưỡi...
*Nhóm 2: Nghề dạy học

- Người ta thường nói
“Muốn sang thì bắt cầu kiều,
Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy”
- Câu này muốn nói đến ai?
- Thầy cơ giáo làm già vậy các con?
- Thầy cô giáo
- Thế hằng ngày đến lớp cơ giáo dạy con học gì nào?
- Dạy học
- Trong tranh con thấy cơ giáo đang làm gì?
- Trẻ tự kể
-Cô giáo đang dạy cho các bạn
Nghề giáo là nghề cao q, nhờ có thầy cơ giáo mà mọi người học hát.
biết chữ, kiến thức rộng sẽ giúp ích đất nước mình ngày một
văn minh.
- Vậy các con có kính trọng thầy cơ giáo khơng? Các con làm gì
để tỏ lịng kính trọng thầy cơ đã dạy dỗ các con.
- Dạ có
*Nhóm 3: cơng an.
- Đến lớp biết vâng lời cô, chăm
- Công an, quân đội là những người bảo vệ đất nước, bảo đảm ngoan, học giỏi
trật tự an tồn xã hội, giữ vững hồ bình cho đất nước.
-Đây là các chú công an đang đi
*Hoạt động 3: luyện tập
làm nhiệm vụ trên đường phố.
-Trẻ giơ tranh các nghề theo yêu cầu của cô
-Cả lớp.
- Làm việc ở đâu?


-Trò chơi chọn nghề: trẻ vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh chọn

nghề trẻ cầm lơtơ nghề chạy về đúng theo nghề có sử dụng đồ
dùng dụng cụ đó .
-Trị chơi “nói đúng tên nghề”
Cách chơi: một bạn diễn tả động tác một số nghề,các bạn đốn
và nói đúng tên nghề đó
*Hoạt động 4: Củng cố
-Cơ hỏi lại đề tài
-GDTT: Trong xã hội có rất nhiều nghề, nghề nào cũng có ích
cho xã hội như: nghề dạy học thì giúp mọi người biết chữ và
biết được nhiều điều hay, nghề bác sĩ thì chữa bệnh cho mọi
người…Vì thế chúng ta phải tôn trọng những người làm ở các
nghề và phải học thật tốt để nói nghiệp cha ơng dựng xây đất
nước giàu đẹp.
-Cho trẻ tô màu tranh các nghề.
-Cô chọn tranh đẹp tuyên dương.
*Nhận xét tiết học.

-Cá nhân thi đua.
-Cả lớp chơi 2,3 lần

- Một số nghề phổ biến trong xã
hội.

-Trẻ về góc tơ màu.
-Cắm hoa.

ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY
- Tình trạng sức khỏe: ………………………………………………………...........
- Trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ: ……………………………………..........
- Kiến thức và kĩ năng:……………………………………………………………..

Thứ sáu, ngày 27 tháng 11 năm 2015

PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
VẼ TRANG TRÍ CÁI CỐC
I. Mục đích u cầu
1. Mục đích :
- Phát triển thẩm mỹ cho trẻ
- Trẻ thuộc bài hát
2. Yêu cầu :
- Kiến thức :
+ Trẻ nhớ tên bài hát "Cô Giáo miền xuôi " , tên tác giả bài hát nhạc sỹ "Mộng Lân " , Nhớ
tên bài hát " Cô giáo" Sáng tác nhạc sỹ Đỗ Mạnh Thường
+ Trẻ thuộc bài hát , hiểu nội dung bài hát
- Hiểu cách chơi trò chơi âm nhạc
- Kỹ năng :
+ Trẻ hát rõ lời và hát đúng giai điệu , kỹ năng sử dụng dụng cụ âm nhạc
+ Phát triển kỹ năng chơi trò chơi
- Thái độ :
+ Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
+ GD : Ngoan , yêu quý , biết ơn cô giáo


II. Chuẩn bị :
1. Chuẩn bị cho cô :
- Đĩa nhạc bài hát : Cô giáo miền xuôi , Cô giáo , Cô và mẹ , Lại đây múa hát cùng cơ
- Máy chiếu
- Hình ảnh cơ giáo với các hoạt động để chơi trò chơi âm nhạc
2. Chuẩn bị cho trẻ :
- Trang phục gọn gàng
- Nhạc cụ gõ đệm

3. Địa điểm
- Lớp học
III. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của cô
*Hoạt động 1. Ổn định tổ chức - gây hứng thú
- Cơ có một câu đố rất hay các con cùng lắng nghe xem
câu đố nói về ai nhé
Ai người đến lớp
Chăm chỉ sớm chiều
Dạy bảo mọi điều
Cho con khôn lớn ?
( Cô giáo )
- Trong tháng 11 này có một ngày lễ dành cho cơ giáo đó
là ngày gì ? ngày bao nhiêu ?
* Hoạt động 2 : Dạy hát " Cô giáo miền xuôi " sáng tác
Mộng Lân
- Cơ biết có một bài hát rất hay nói về cô giáo từ miền
xuôi đến bản làng dạy các em nhỏ học hát , múa và chúng
mình hãy lắng nghe đoạn nhạc xem đó là đoạn nhạc trong
bài hát gì nhé !
- Các con vừa được nghe đoạn nhạc trong bài hát nào?
- Cô giới thiệu : Bài hát " Cô giáo miền xuôi " sáng tác
Mộng Lân. Các con lắng nghe cô hát trước nhé .
- Cô hát mẫu 1 lần : thể hiện cử chỉ điệu bộ
+ Cơ vừa hát bài hát gì ? nhạc sỹ nào sáng tác ?
+ Bài hát nói về điều gì ?
-> Bài hát nói về cơ giáo từ miền xi lên với bản làng
chăm sóc , dạy dỗ các con ... dạy con nên người . Chúng
mình cùng cơ hát vang bài hát nhé.
- Cả lớp hát 2 lần

- Tổ hát
- Nhóm hát kết hợp dụng cụ âm nhạc
- Hát nối tổ
- Cá nhân hát
- Cả lớp hát 1 lần
(Sau mỗi lần hát cô nhận xét - sửa sai )

Hoạt động của trẻ

- Trẻ trả lời
- Ngày 20/11 . ngày nhà
giáo Việt Nam

- Trẻ nghe nhạc
- Bài hát " Cô giáo miền
xuôi"
- Trẻ nghe cô hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ nghe cô hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Cả lớp hát
- Tổ hát
- Nhóm hát


* Hoạt động 3: Trị chơi : Ơ số kỳ diệu
- Cơ thấy chúng mình ngoan và hát rất hay , cơ tặng các
con trị chơi , đó là trị chơi " Ơ số kỳ diệu "
- Cơ phổ biến cách chơi và luật chơi : Trên màn hình có 4

ơ số , đằng sau mỗi ơ số đều có hình ảnh , nhiện vụ của các
đội chọn một ơ số bất kỳ và mở ra , hình ảnh nào xuất hiện
thì hát bài hát vói nội dung của hình ảnh đó , đội nào hát
sai sẽ nhường quyền cho đội bạn.
- Cô chia lớp thành 3 đội và tổ chức cho trẻ chơi
* Hoạt động 4. Nghe hát : " Cô giáo " sáng tác Đỗ
Mạnh Thường
- Cô thấy các con chơi trò chơi rất giỏi , còn một ô số nữa
cô cũng muốn trổ tài cùng chúng mình , cơ mở ơ số 4 và
xuất hiện hình ảnh cô giáo đang dạy trẻ học bài cô hát bài
hát : " Cô giáo" sáng tác Đỗ Mạnh Thường, mời các con
cùng lắng nghe.
- Cô hát lần 1: cử chỉ điệu bộ
+ Cơ vừa hát bài hát gì ? ai sáng tác ? bài hát nói về ai?
- Cơ giáo là người mẹ thứ 2 của các con , cô dành yêu
thương các con , dạy dỗ con ngày tháng . Để hiểu hơn nội
dung bài hát cô mời các con nghe cô hát bài hát lần nữa .
- Cô hát lần 2: Trẻ giao lưu với cô
* Kết thúc : Các con vừa được nghe cô hát bài hát gì ?
Được học hát bài hát gì ? đến lớp các con được cô dạy bao
điều hay , lẽ phải , cô dạy chúng hát , đọc thơ , kể chuyện
vì vậy chúng mình phải ngoan , đi học đều , nghe lời ông
bà , bố mẹ , nghe lời cơ giáo để xứng đáng là con ngoan
trị giỏi cháu ngoan Bác Hồ nhé .

- Trẻ hát

- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi


- Trẻ lắng nghe

- Trẻ nghe cô hát
- Trẻ trả lời

- Trẻ ngẫu hứng cùng cô
- Trẻ lắng nghe
ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY
- Tình trạng sức khỏe: ………………………………………………………...........
-Trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ: ……………………………………..........
- Kiến thức và kĩ năng:………………………………………………………………



×