Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

giáo án 9 chủ đề 2022 của lớp ghép 34. 45. tuổi có cả mở chủ đề

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (394.77 KB, 79 trang )

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: BÉ TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ GẦN
GŨI Ở ĐỊA PHƯƠNG
LỚP MẤU GIÁO GHÉP 3, 4 TUỔI
Thời gian thực hiện 3 tuần: Từ ngày 22 /11 đến ngày 10/12/20210
Độ
Nội dung
Hoạt động giáo
TT
Mục tiêu
tuổi
dục
Riêng
Chung
1. Lĩnh vực phát triển thể chất
a) Phát triển vận động
Trẻ thực hiện đủ * Tay
* 3,4,5 tuổi
- HĐH: Thể dục
các động tác
- Đưa 2 tay lên - Hơ hấp: Hít sáng:
trong bài tập thể
cao, ra phía
vào thở ra
+ Hơ hấp: Hít
1
3 dục theo hướng
trước, sang 2
- Tay: Đưa 2
vào, thở ra,
dẫn.
bên


tay lên cao, ra + Tay : Đưa 2
* Chân
phía trước,
tay lên cao, ra
- Co duỗi chân sang 2 bên
phía trước, sang
- Lưng, bụng, 2 bên
Trẻ thực hiện
* Tay
+ Lưng, bụng,
đúng, đầy đủ,
- Đưa 2 tay lên lườn: Quay
sang trái sang lườn: Quay sang
nhịp nhàng các
cao ra phía
phải
trái, sang phải
động tác trong bài trước, sang 2
+ Chân: Co duỗi
thể dục theo hiệu bên (Kết hợp
chân
lệnh.
với vẫy bàn
- HĐC: Chơi
tay, nắm, mở
ngoài trời: chơi
bàn tay)
các trò chơi vận
2
4

* Chân
động: Dung
- Nhún chân
dăng dung dẻ,
gieo hạt....
- HĐH: Thực
hiện các bài tập
phát triển chung
trong các hoạt
động thể dục

1


Trẻ phối hợp tay-

3 t: - Lăn, đập,

mắt trong vận

tung bắt bóng
với cơ.

động:

- HĐH:
* TD
+ 3 t: Đập bắt
bóng với cơ
4 t: Đập và bắt

bóng tại chỗ
- HĐC: Chơi
ngồi trời

- Trẻ biết tung bắt
bóng với cơ: bắt được

3

3

3 lần liền khơng rơi
bóng (khoảng cách
2,5 m).
- Trẻ biết tự đập - bắt
bóng được 3 lần liền
(đường kính bóng
18cm).
Trẻ phối hợp taymắt trong vận

- Tung bóng lên

động:

cao và bắt

- Trẻ biết tung bắt

- Tung bắt bóng
với người đối

diện.

bóng với người đối
diện (cơ/bạn): bắt
được 3 lần liền

4

4

khơng rơi bóng
(khoảng cách 3 m).
- Trẻ biết ném
trúng đích đứng
(xa 1,5 m x cao 1,2
m).
- Trẻ biết tự đập
bắt bóng được 4-5
lần liên tiếp.

5

3

Trẻ biết đứng
chân trước ,chân
sau ,tay cầm túi
cát ném về phía
trước
- Ném xa bằng 1

tay

* 3,4,5T
- Ném xa
bằng 1 tay

* HĐH
- 3,4,5T: Ném
xa bằng 1 tay
* HĐC
- Chơi ngoài trời

2


4
6

7

3

11

4

16

3


4

19

3

Trẻ biết định
hướng trong
không gian qua
vận động
- Ném xa bằng 1
tay
Trẻ có thể phối
hợp tay – mắt
trong vận động:
Trườn về phía
trước
Trườn kết hợp
qua ghế dài
Trẻ phối hợp tay
– mắt trong vận
động:
- Trườn về phía
trước
Trườn kết hợp
qua ghế dài
Trẻ có thể thực
hiện được các vận
động:
- Gập đan ngón

tay vào nhau
Trẻ thực hiện
được các vận
động:
- Gập, mở các
ngón tay

Trườn về phía
trước
Trườn kết hợp
qua ghế dài

* 3,4T
* HĐH:TD
Trườn về phía - 3,4T Trườn về
trước
phía trước
* HĐC
- Chơi ngồi trời

- Gập, đan các
ngón tay vào
nhau, quay
ngón tay, cổ
tay, cuộn cổ
tay

- HĐC:
+ Chơi, hoạt
động ở các góc:

Góc tạo hình:
Nặn: cái bát
+ Chơi ngồi
trời: chơi vận
động: Dung
dăng dung dẻ
+ Tập tô chữ cái
u, ư trong vở
học liệu

- Vo, xốy,
xoắn, vặn,
búng ngón tay,
vê, véo, vuốt,
miết, ấn bàn
tay, ngón tay,
gắn nối...

Trẻ có thể phối
hợp được cử động - Sử dụng kéo,
bàn tay, ngón tay bút
trong một số hoạt
động:
- Cắt thẳng được
một đoạn 10cm

* 3,4 T
- Cắt đường
thẳng


- HĐH:
+ LQCC chữ cái
u, ư
+ Hướng dẫn
cho trẻ làm vở
học liệu: bé tập
tạo hình

3


20

4

28

3

29

4

4

Trẻ phối hợp
- Cắt đường
được cử động bàn thẳng
tay, ngón tay,
phối hợp tay –

mắt trong một số
hoạt động:
- Cắt thành thạo
theo đường thẳng

b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
Trẻ có thể nói
- Nhận biết
* 3,4
đúng tên 1 số
một số thực
- Nhận biết các
thực phẩm quen
phẩm và món bữa ăn trong
thuộc khi nhìn vật ăn quen thuộc ngày và ích lợi
thật hoặc tranh
của ăn uống đủ
ảnh ( thịt, cá,
lượng và đủ
trứng, sữa, rau...)
chất
- Nhận biết sự
Trẻ biết 1 số thực - Nhận biết 1
phẩm cùng nhóm: số thực phẩm liên quan giữa
- Thịt, cá....có
thơng thường ăn uống với
bệnh tật ( ỉa
nhiều chất đạm
trong các
chảy, sâu răng,

- Rau, quả chín có nhóm thực
suy dinh
nhiều vitamin
phẩm ( trên
dưỡng, béo
tháp dinh
phì....)
dưỡng)
Trẻ nhận ra những
nơi như: hồ, ao,
mương nước,
suối, bể chứa
nước…là nơi
nguy hiểm, không
được chơi gần.

- HĐC:
+ Chơi, hoạt
động ở các góc:
Góc PV: Mặc,
cởi áo cho búp

+ Góc xây
dựng: Xây nhà,
xây cơng viên,
trang trại của
bé.Xây bệnh
viện.
+ Chơi ngoài
trời: xâu, luồn,

buộc dây
- HĐ ăn: Nhắc
nhở trẻ ăn hết
suất ăn nhiều
loại thức ăn
khác nhau,
uống đủ nước
- HĐC: Chơi ở
các góc: góc
bác sĩ

- HĐC: Chơi,
hoạt động theo
ý thích:
- Nhận ra
những nơi nguy
hiểm khơng đến

4


55

3

85

3

86


4

89

3

92

4

Trẻ biết tránh một - Nhận biết và phòng tránh
số hành động
những hành động nguy hiểm
nguy hiểm khi
đến tính mạng
được nhắc nhở:
- Không nghịch
các vật sắc nhọn.

2. Lĩnh vực nhận thức
a,Khám phá khoa học
- Trẻ có khả năng - Thực hiện thông qua các nội
thể hiện một số
dung giáo dục của hoạt động vui
điều quan sát
chơi, âm nhạc, tạo hình
được qua các hoạt
động chơi, âm
nhạc, tạo hình...

- Trẻ biết thể hiện
một số hiểu biết
về đối tượng qua
hoạt động chơi,
âm nhạc, tạo
hình...

gần: ao, hồ, bể
chứa

- HĐC: Giờ
đón trẻ
- HĐH:
KPKH:
+ Trị chuyện
về ngày hội cơ
giáo 20/11
+Tìm hiểu về
nghề nơng
+ Tìm hiểu về
nghề xây dựng
+ Tìm hiểu về
một số nghề
khác

b) Làm quen với 1 số khái niệm sơ đẳng về toán
- Đếm trên các
- Đếm trên đối tượng trong
- HĐH: Làm
đối tượng giống

phạm vi 3 và đếm theo khả
quen với toán:
nhau và đếm đến năng
+3T: Đếm trên
3
đối tượng trong
phạm vi 3
- Trẻ biết đếm
- Đếm trên đối tượng trong
+ 4T: Đếm trên
trên đối tượng
phạm vi 3 và đếm theo khả
đối tượng trong
trong phạm vi 3
năng
phạm vi 3, NB số
3
+ 3,4T: Gộp 2
hóm đối tượng và
đếm, tách 1 nhóm
đối tượng có số

5


- Trẻ biết tách 1
nhóm đối tượng
có số lượng trong
phạm vi 3 thành 2
nhóm

-Nhận biết, gọi tên
các hình: hình
vng, hình tam

100

3

giác, hình trịn,
hình chữ nhật và

- Gộp 2 nhóm đối tượng và
đếm
- Tách 1 nhóm đối tượng
thành các nhóm nhỏ hơn
-Nhận biết, gọi tên các hình:

+ 3 tuổi: nhận
biết hình vng,
hình vng, hình tam giác, hình hình chữ nhật và
nhận dạng trong
trịn, hình chữ nhật và nhận dạng thực
4 tuổi: so sánh
các hình đó trong thực tế.
hình vng hình
- Sử dụng các hình học để chắp
chữ nhật
ghép

nhận dạng các hình

đó trong thực tế.
- Sử dụng các hình
học để chắp ghép

- So sánh sự khác nhau và
- Trẻ có thể chỉ ra
các điểm giống,
khác nhau giữa hai

102

4

hình (trịn và tam
giác, vng và chữ
nhật...)

lượng 3 thành các
nhóm nhỏ hơn

- HĐC:
+ Chơi ngồi trời
+ Chơi, hoạt
động ở các góc:
góc học tập
+ Chơi, hoạt
động theo ý
thích:

giống nhau của các hình: hình

vng, hình tam giác, hình trịn,
hình chữ nhật .
- Chắp ghép các hình hình học
để tạo thành các hình mới theo ý
thích và theo yêu cầu

c) Khám phá xã hội
143

3

- Trẻ có thể kể tên - Tên gọi, sản phẩm và ích lợi
và nói được sản
của 1 số nghề phổ biến
phẩm của nghề
nông, nghề xây
dựng... khi được
hỏi, xem tranh

- HĐH:
KPKH:
+ Tìm hiểu
Tìm hiểu về
ngành y

6


Trẻ biết kể tên,
cơng việc, cơng

cụ, sản phẩm/ ích
lợi...của 1 số nghề
khi được hỏi, trị
chuyện.
144

- Tên gọi, cơng cụ, sản phẩm, các
hoạt động và ý nghĩa của các
nghề phổ biến, nghề truyền thống
của địa phương.

4

155

3

156

4

158

3

3. Lĩnh vực ngôn ngữ
a, Nghe hiểu lời nói
Trẻ có thể hiểu
- Hiểu các từ chỉ người,
nghĩa từ khái quát tên gọi, đồ vật, sự vật,

gần gũi: quần áo, hành động, hiện tượng
đồ chơi, hoa,
gần gũi quen thuộc
quả…
Trẻ có thể hiểu
- Hiểu các từ chỉ đặc
nghĩa từ khái
điểm, tính chất, cơng cụ
qt: rau quả, con và các từ biểu cảm
vật, đồ gỗ…

Trẻ có khả năng
lắng nghe và trả
lời được câu hỏi
của người đối
thoại.

- Nghe hiểu
nội dung các
câu đơn, câu
mở rộng

* 3,4 T:
- Trả lời
và đặt các
câu hỏi: “
Ai?”; “

+ Tìm hiểu về
nghề xây dựng

+Tìm hiểu về
nghề nơng
- HĐC:
+ Chơi ngồi
trời:
Xếp hình
người từ que
Làm mặt nạ
+ Chơi, hoạt
động ở các
góc: góc tạo
hình: Vẽ trang
trí hình trịn

- HĐH: KPKH:
+Tìm hiểu về nghề
nơng
+ Nhận biết 1 số đồ
dùng trong nghề nông
+ Hiểu các từ khái
quát, từ trái nghĩa
- HĐC:
+ Chơi, hoạt động
theo ý thích: Chọn đồ
dùng nấu ăn.
- HĐH:
+ Âm nhạc: Nghe hát:
Cô giáo miền xuôi,lớn
lên cháu lái máy


7


Trẻ biết lắng nghe - Trả lời và
và trao đổi với
đặt các câu
người đối thoại.
hỏi: (Để làm
gì)

159

161

4

3

163

4

167

3

Cài gì?”; “ cày,cháu yêu cô chú
Ở đâu?”; “ công nhân
Khi Nào?” + Thơ: hạt gạo làng
* 4,5 T

ta, chiếc cầu mới
+ Truyện: Bác sĩ chim
+ Đồng dao: Nu na nu
nống
+ Đặt câu hỏi tại sao?
Như thế nào? Làm
bằng gì? và yêu cầu
trẻ trả lời trong các
hoạt động học
- HĐC:
+ Giờ đón, trả trẻ, trị
chuyện hằng ngày:
giao tiếp với cơ và
bạn bè trong lớp
+ Chơi ngồi trời:
Quan sát và trị
chuyện về một số
nghề
b, Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày
- HĐH: Làm quen với
Trẻ có thể nói rõ
- Phát âm các tiếng của
văn học:
các tiếng.
tiếng việt
+ Kể truyện:
Bác sĩ chim
Trẻ nói rõ để
- Phát âm các tiếng có
+ Dạy thơ: ứơc mơ

người nghe có thể chứa các âm khó
của bé, Đi bừa.
hiểu được.
+ Cho trẻ tập phát âm
các tiếng có phụ âm
đầu, phụ âm cuối gần
giống nhau và các
thanh điệu: Tay thò
tay thụt, tay thụt tay
thị.
- HĐC: Giờ đón trẻ:
trị chuyện với trẻ về
chủ đề ngành nghề
Trẻ có khả năng
- Bày tỏ tình, cảm nhu
- HĐH:
sử dụng được câu cầu và hiểu biết của bản
+ KPKH về môi
đơn, câu ghép.
thân bằng các câu đơn,
trường xung quanh:
câu mở rộng

8


168

170


Trẻ có thể sử
dụng được các
loại câu đơn, câu
ghép, câu khẳng
định, câu phủ
định.

- Bày tỏ tình cảm, nhu
cầu và hiểu biết của bản
thân bằng các câu đơn,
câu ghép

Trẻ có thể kể lại
được những sự
việc đơn giản đã
diễn ra của bản
thân như: thăm
ơng bà, đi chơi,
xem phim,..
Trẻ có thể kể lại
sự việc theo trình
tự.

- Kể lại sự việc

Trẻ đọc thuộc bài
thơ, ca dao, đồng
dao...

- Nghe hiểu

nội dung
chuyện kể,
chuyện đọc
phù hợp
theo độ tuổi
- Nghe các
bài hát, bài
thơ, ca dao,
đồng dao,
tục ngưc,
câu đố, hị,
vè phù hợp
độ tuổi

4

3

171

4

173

3

174

4


- Kể lại sự việc có nhiều
chi tiết
Đọc thơ,
ca dao,
đồng dao,
tục ngữ,
hò, vè

Nghe và trẻ lời câu
hỏi của cô
+ Tăng cường tiếng
việt: Học từ, câu phù
hợp, gần gũi: nghề
nơng, cái cuốc, cái
xẻng, cơ giáo, bó hoa,
bác sĩ, bộ đội.
- HĐC:
+ Mọi lúc mọi nơi:
Khuyến khích trẻ bày
tỏ tình cảm và hiểu
biết của mình qua
giao tiếp với cơ và các
bạn
+ Chơi, hoạt động ở
các góc: góc PV: Bán
hàng, gia đình, bác sĩ
- HĐC: Chơi, hoạt
động theo ý thích: Cơ
trị chuyện với trẻ và
u cầu trẻ kể lại

những sự việc đơn
giản đã nghe, đã thấy
theo trình tự

- HĐH:
+ Thơ : ứơc mơ của
bé, Đi bừa.
+ Chơi, hoạt động
theo ý thích: Ơn thơ :
tay ngoan
- HĐC: Chơi ngồi
trời:
+ Đồng dao: Nu na nu
nống, chi chi chành
chành

9


178

3

179

4

188

3


189

4

191

3

192

4

194

3

Trẻ có thể kể lại
truyện đơn giản
đã được nghe với
sự giúp đỡ của
người lớn.
Trẻ có thể kể
chuyện có mở
đầu, kết thúc.

- Kể lại một
vài tình tiết
truyện đã
được nghe

- Kể lại
truyện đã
được nghe

Trẻ biết nói đủ
- Trẻ nói thể hiện cử chỉ,
nghe, khơng nói lí điệu bộ, nét mặt phù hợp
nhí.
với u cầu, hồn cảnh
giao tiếp
Trẻ có thể điều
chỉnh giọng nói
phù hợp với hoàn
cảnh khi được nhắc
nhở.
c, Làm quen với đọc, viết
Trẻ biết đề nghị
- Cầm sách
* 3,4,5 T
người khác đọc
đúng chiều, - Xem và
sách cho nghe, tự mở sách
nghe đọc
giở sách xem
xem tranh và các loại
tranh.
“ đọc”
sách khác
truyện
nhau

- Giữ gìn
sách
Trẻ có thể chọn
- Phân biệt
sách để xem.
phần mở
đầu, kết thúc
của sách
- Đọc truyện
qua tranh vẽ
- Giữ gìn
bảo vệ sách
Trẻ có thể nhìn vào - Mơ tả sự vật, tranh ảnh
tranh minh họa và có sự giúp đỡ
gọi tên nhân vật
trong tranh.

HĐH:
+ Kể truyện: Bác sĩ
chim
+ Chơi, hoạt động
theo ý thích:
- HĐC:
+ Chơi, hoạt động ở
các góc: góc sách

- HĐC:
+ Hướng dẫn trẻ chơi
tạo tình huống giao
tiếp

+ Chơi, hoạt động ở
các góc: Góc PV: Cơ
giáo, bác sĩ, ...

- HĐC:
+ Chơi ở các góc:
Góc sách: Xem tranh
và nghe cơ đọc truyện
qua tranh vẽ
+ Chơi, hoạt động
theo ý thích: Cơ đọc
truyện cho trẻ nghe

- HĐH: Truyện: Bác
sĩ chim
- HĐC:

10


195

4

197

3

198


4

203

3

204

4

Trẻ có khả năng
mơ tả hành động
của các nhân vật
trong tranh.

- Mô tả sự vật, hiện
tượng, tranh ảnh

+ Chơi, hoạt động ở
các góc: góc sách: cho
trẻ “ đọc” lại câu
truyện đã học
+ Chơi, hoạt động
theo ý thích
Trẻ thích vẽ,
- Làm quen với cách đọc - HĐC: Chơi ở các
‘viết’ nguệch
và viết tiếng việt:
góc: góc sách:
ngoặc.

+ Hướng đọc, viết: Từ
+ Xem sách, tranh
trái sang phải, từ dòng
truyện
Trẻ biết cầm sách
+ Trò chuyện về hành
đúng chiều và giở trên xuống dòng dưới
từng trang để xem + Hướng viết của các nét vi giữ gìn và bảo vệ
chữ; đọc ngắt nghỉ sau
sách: giở cẩn thận
tranh ảnh. “đọc”
các dấu
từng trang, không làm
sách theo tranh
nhàu sách, không
minh họa (“đọc
quăng vứt, vẽ bậy...
vẹt”).
cất sách đúng nơi quy
định
- Trò chơi: Ai làm
đúng
- HĐH: Chơi, hoạt
động theo ý thích :
Hướng dẫn trẻ thực
hiện vở học liệu
- Tiếp xúc với chữ, sách
- HĐH:
truyện
+ Làm quen với chữ

Trẻ biết sử dụng
- Nhận dạng 1 số chữ cái cái: u, ư
+ Chơi hoạt động theo
kí hiệu để “viết”: - Tập tơ, tập đồ các nét
ý thích: Ơn nhận biết:
tên, làm vé tàu,
chữ
u, ư,
thiệp chúc
- HĐC:
mừng,..
+ Trò chơi với chữ
cái: u, ư
+ Chơi, hoạt động ở
các góc: nhận dạng
chữ cái ở tường trang
trí các góc
4. Lĩnh vực phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội

11


216

3

218
4

240

3
241

243

4

245

3

246

4

Trẻ mạnh dạn
tham gia vào các
hoạt động, mạnh
dạn khi trả lời câu
hỏi.

- Mạnh dạn
tham gia
các hoạt
động hàng
ngày, mạnh
dạn khi trả
lời câu hỏi

- HĐ: Lao động vệ

sinh
- HĐC:
+ Hoạt động góc: Góc
PV
+ Chơi, hoạt động
theo ý thích: Xếp đồ
chơi gọn gàng

Trẻ biết tự chọn đồ - Tự chọn
chơi, trò chơi theo ý đồ chơi và
thích.
chơi theo ý
thích
Trẻ biết chào hỏi
và nói cảm ơn, xin
lỗi khi được nhắc
nhở...
Trẻ có thể chú ý
nghe khi cơ, bạn
nói.
Trẻ chú ý nghe
khi cơ, bạn nói.
Trẻ biết nói cảm
ơn, xin lỗi, chào
hỏi lễ phép.

- Cử chỉ, lời nói lễ phép
( chào hỏi, cảm ơn)

- HĐH:

+ Trị chuyện để biết
được những điều bé
thích và khơng thích
+ Những cảm xúc của

- HĐC:
+ Chơi, hoạt động ở
- Lắng nghe ý kiến của
các góc: góc tạo hình:
người khác, sử dụng lời
Tơ màu tranh nghề
nói và cử chỉ lễ phép
giáo viên biểu
- Lắng nghe ý kiến của
cảm( vui, khi gặp cô
người khác, sử dụng lời
nói và cử chỉ lễ phép, lịch giáo
sự

Trẻ biết cùng chơi - Chơi hòa thuận với bạn
với các bạn trong - Chờ đến lượt
các trị chơi theo
nhóm nhỏ.
Trẻ biết chờ đến
- Chờ đến lượt, hợp tác
lượt khi được
nhắc nhở.

- HĐH: Nhận biết và
tỏ thái độ với hành vi

tốt - xấu, đúng – sai
- HĐC:
+ Chơi, hoạt động
góc: Góc PV
+ Chơi ngoài trời:
Chơi với các đồ chơi
trong sân trường

5. Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ

12


263

3

264

4

265

3

266

4

271


3

Trẻ vui sướng, vỗ
tay, nói lên cảm
nhận của mình
khi nghe các âm
thanh gợi cảm và
ngắm nhìn vẻ đẹp
nổi bật của các sự
vật, hiện tượng.
Trẻ vui sướng, vỗ
tay, làm động tác
mô phỏng và sử
dụng các từ gợi
cảm nói lên cảm
xúc của mình khi
nghe các âm
thanh gợi cảm và
ngắm nhìn vẻ đẹp
của các sự vật,
hiện tượng.
Trẻ có khả năng
chú ý nghe, tỏ ra
thích được hát
theo, vỗ tay, nhún
nhảy, lắc lư theo
bài hát, bản nhạc;
Thích nghe đọc
thơ, đồng dao, ca

dao, tục ngữ;
thích nghe kể câu
chuyện
Trẻ có thể chú ý
nghe, tỏ ra thích
thú (hát, vỗ tay,
nhún nhảy, lắc lư)
theo bài hát, bản
nhạc; thích nghe
và đọc thơ, đồng
dao, ca dao, tục
ngữ; thích nghe
và kể câu chuyện
Trẻ có thể hát tự
nhiên, hát được
theo giai điệu bài
hát quen thuộc.

- Bộc lộ cảm xúc khi
nghe âm thanh gợi cảm,
các bài hát, bản nhạc gần
gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp
nổi bật của các sự vật,
hiện tượng trong thiên
nhiên, cuộc sống và tác
phẩm nghệ thuật
- Bộc lộ cảm xúc phù hợp
khi nghe âm thanh gợi
cảm, các bài hát, bản nhạc
và ngắm nhìn vẻ đẹp của

các sự vật, hiện tượng
trong thiên nhiên, cuộc
sống và tác phẩm nghệ
thuật

* HĐH: âm nhạc:
- DH:
+ DH: Lớn lên cháu
lái máy cày, cháu yêu
cô chú công nhân, chú
bộ đội.
+ Biểu diễn tổng.
- TC âm nhạc:
+ Tai ai tinh
+ Thỏ nghe hát nhảy
vào chuồng.
+ Nghe tiếng hát tìm
đồ vật.
* HĐC:
- Chơi, hoạt động ở
các góc: góc Âm
nhạc: Hát các bài hát
trong chủ đề
- Chơi, hoạt động
theo ý thích: Văn
- Nghe các bài hát, bản
nhạc ( nhạc thiếu nhi, dân nghệ cuối tuần
ca)

- Nghe và nhận ra các loại

nhạc khác nhau ( nhạc
thiếu nhi, dân ca)

- Hát đúng giai điệu, lời
ca bài hát

13


272

4

277

3

278

4

280
3
281
.
284

4

Trẻ có khả năng

hát đúng giai
điệu, lời ca, hát rõ
lời và thể hiện sắc
thái của bài hát
qua giọng hát, nét
mặt, điệu bộ ...
Trẻ có thể sử
dụng các nguyên
vật liệu tạo hình
để tạo ra sản
phẩm theo sự gợi
ý.
Trẻ biết phối hợp
các nguyên vật
liệu tạo hình để
tạo ra sản phẩm.
.

- Hát đúng giai điệu, lời
ca và thể hiện sắc thái,
tình cảm của bài hát

- Sử dụng các nguyên vật
liệu tạo hình để tạo ra các
sản phẩm

- HĐH:
+ Nặn đồ dùng làm
nông.
+ Nặn cái quốc

+ Chơi, hoạt động
- Phối hợp các nguyên vật theo ý thích: thực
hiện vở học liệu: Bé
liệu tạo hình, vật liệu
trong thiên nhiên để tạo ra tập tạo hình
- HĐC:
các sản phẩm
+ Chơi, hoạt động ở
các góc
+ Chơi, hoạt động
theo ý thích
Trẻ biết vẽ các nét - Sử dụng 1 số kĩ năng vẽ,
thẳng, xiên,
nặn, cắt, xé dán, xếp hình
ngang, tạo thành
để tạo ra sản phẩm đơn
bức tranh đơn
giản
giản
Trẻ biết xé theo
dải, xé vụn và dán
thành sản phẩm
đơn giản.
Trẻ biết vẽ phối
- Sử dụng các kĩ năng vẽ,
hợp các nét thẳng, nặn, cắt, xé dán, xếp hình
xiên, ngang, cong để tạo ra sản phẩm có
trịn tạo thành bức màu sắc, kích thước/hình
tranh có màu sắc dáng, đường nét
và bố cục.


14


Trẻ có thể xé, cắt
theo đường thẳng,
đường cong... và
dán thành sản
phẩm có màu sắc
285

292

293

3

4

Trẻ có khả năng
nhận xét các sản
phẩm tạo hình.
Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo
hình về màu sắc,
đường nét, hình
dáng.

- Nhận xét sản phẩm tạo
hình

- Nhận xét sản phẩm tạo
hình về màu sắc, hình
dáng/ đường nét

Chiềng sơ ngày 20 tháng 11 năm 2021
Người lập kế hoạch

Phê duyệt của tổ chun mơn

Lị Thị Hồng

Đinh Thị Thu
* MỞ CHỦ ĐỀ

- Cô cùng trẻ tham quan khám phá chủ đề: Ngành nghề
- Cơ cùng trị chuyện, đàm thoại với trẻ để trẻ nhớ lại những kiến thức có liên
quan đến chủ đề : “Ngành nghề”
- Cơ cùng trẻ trị chuyện về ngành nghề, có cơ giáo và các bạn, trị chuyện và rèn
kỹ năng cho trẻ về cô giáo, nghề xây dựng , nghề nông, bác sĩ, bộ đội...và biết yêu
quý cô giáo, cô chủ công nhân và sản phẩm của các cô các bác nông dân làm ra.
- Cô cho trẻ nghe các câu chuyện, bài thơ, bài hát về ngành nghề...
15


- Cô cho trẻ hát, múa, đọc thơ, kể lại những câu chuyện đã được học có liên quan
đến ngành nghề: Cô giáo miền xuôi, lớn lên cháu lái máy cày...
thơ: Chiếc cầu mới, hạt gạo làng ta.
- Cô đọc những câu đố về những đồ dùng, đồ chơi, các loại bánh kẹo, rau củ, hoa
quả ... sau đó dẫn dắt trẻ vào chủ đề.
- Con có u thương cơ giáo minh không? Con là con là người như thế nào? Bố

mẹ con làm nghề gì? Hàng ngay về nhà các con làm những cơng việc gì giúp bố
mẹ? các con phải luôn chăm ngoan,học giỏi,vâng lời ông bà,bố mẹ..:Bố mẹ các
con đều là nghề làm nông, làm ruộng nên các con phải luôn thương yêu nghe lời
bố mẹ.
* CHUẨN BỊ HỌC LIỆU
- Chuẩn bị tranh ảnh về ngành nghề: Cô giáo, nghề nông, nghề xây dựng, nghề
bác sĩ, nghề bộ đội, sản phẩm của các nghề.
- Cô cùng trẻ bày các đồ dùng, đồ chơi ở các góc. Hướng trẻ chú ý đến sự trang
trí, thay đổi trong lớp.
- Hàng ngày hướng dẫn trẻ xem tranh ảnh và cho trẻ tự kể với nhau về ngành
nghề.
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề ngành nghề.
- Cô cùng trẻ trưng bày một số tranh ảnh to, sách, chuẩn bị một số đồ chơi, học
liệu có liên quan đến chủ đề vào các góc.
- Yêu cầu cha mẹ sưu tầm ở gia đình những tranh ảnh có liên quan đến chủ đề,

CHỦ ĐỀ : NGHÀNH NGHỀ
CHỦ ĐỂ NHÁNH 1: MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ PHỔ BIẾN
Thời gian thúc hiện 3tuần từ ngày 22/11 đến 10/12/ 2021
HOẠT ĐỘNG GĨC
Góc chơi xây dựng: Xây cơng viên
Góc chơi đóng vai: Bố, mẹ, ơng bà, anh chị , bán hàng, mẹ con, bác sỹ
Góc âm nhạc: Hát múa về chủ đề nghành nghề.
Góc học tập: Xem sách, báo, tranh ảnh về chủ đề nghành nghề.
Góc tạo hình: Cắt, vẽ, xé dán về chủ đề nghành nghề
16


Góc khám phá khoa học:Trồng và chăm sóc vườn hoa
I. Mục tiêu:

-Trẻ 3 tuổi bắt đầu biết chơi theo nhóm theo sự hướng dẫn của trẻ lớn của cô giáo
- Trẻ 4 tuổi biết chơi theo nhóm nhỏ và bước đầu biết giao lưu với nhau trong khi
chơi
- Trẻ có kỹ năng quan sát, chơi theo nhóm, giao tiếp bằng tiếng việt và phát triển
ngơn ngữ nói mạch lạch cho trẻ
- Trẻ đồn kết với bạn chơi, khơng tranh giành đồ chơi với bạn, biết cất đồ chơi
vào nơi quy định.
II. Chuẩn bị:
- Góc xây dựng: Gạch, khối gỗ, mơ hình nhà, cây xanh...
- Góc phân vai: Bộ đồ nấu ăn, bộ đồ bác sỹ, đồ dùng bán hàng…
- Góc âm nhạc: Xắc sơ, phách tre, mũ chóp, hoa cài tay….
- Góc tạo hình: Bút sáp màu, giấy A4, giấy màu , kéo, hồ dán..
- Góc học tập: Sách, báo, tranh ảnh về gia đình.
- Góc thiên nhiên: Cây hoa, sô nước, gáo...
III. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1, Thỏa thuận trước khi chơi:
- Cô giới thiệu tên các góc chơi
- Trẻ nghe cơ
- Con thích chơi ở góc chơi nào?
-Xây dựng
- Con sẽ làm gì ở góc xây dựng?
- Chủ cơng trình
- Thế làm chủ cơng trình con phải làm cơng
việc gì?
- Chỉ đạo các thành viên..
- Bạn nào thích chơi ở góc phân vai?
- Bán hàng
- Để bán được nhiều hàng con phải như thế nào - Niềm nở, tươi cười với

với khách hàng
khách hàng
- Người mẹ trong gia đình con phải làm cơng
- Nấu cơm, cho con đi học
việc gì?
- Khi khám chữa bệnh cho người ôm con phải - Niềm nở, tươi cười với bệnh
như thế nào?
nhân
- Ở góc âm nhạc con sẽ làm gì?
- Hát, múa
- Ở góc học tập con sẽ làm gì?
- Xem tranh, sách
- Ở góc tạo hình con sẽ làm gì?
-Vẽ trường mầm non
- Để vẽ được bức tranh trường mầm non thật
- Ngồi ngay ngắn, không cúi
đẹp con phải ngồi và cầm bút như thế nào?
mặt, không tỳ ngực vào bàn
- 1 Số bạn con lại sẽ cùng cơ về góc thiên
- Trẻ đi theo cơ
nhiên để trồng hoa và chăm sóc hoa nhé
2, Cho trẻ về góc chơi:
- Cho trẻ về góc chơi trẻ đã chọn và lấy đồ chơi - Trẻ về góc chơi
ra chơi
- Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi
- Cô nhập vai chơi cùng trẻ
- Trẻ chơi cùng cô
3, Kết thúc:
- Cơ đến từng góc chơi để nhận xét
- Trẻ lắng nghe cô

17


- Cơ cùng trẻ về góc xây dựng
- Cho đội trưởng giới thiệu về cơng trình của
đội mình
- Các bạn khác có nhận xét gì về cơng trình của
nhóm xây dưng?( 5 tuổi)
- Cô giáo nhận xét chung
- Cho cả lớp đọc tặng các bạn bài thơ" Bạn mới
đến trường"
- Cho trẻ ra chơi

- Trẻ về góc xây dựng
- Trẻ tự giới thiệu về cơng
trình
- Trẻ nhận xét
- Trẻ bổ sung
- Trẻ nghe cô
- Trẻ đọc thơ
- Trẻ ra chơi

Ngày soạn: 20/11/2021
Ngày dạy: 22/11/2021
HOẠT ĐỘNG HỌC
Ném xa bằng 1 tay
TC: Mèo đuổi chuột
I. Mục tiêu:
- Trẻ 3, 4 tuổi trẻ biết ném xa bằng một tay trẻ có ký năng ném và thể hiện nhanh,
mạnh, khóe léo trong thực hiện bài tập ném xa bằng một tay.

+ Biết chơi trò chơi, hứng thú khi được tham gia trò chơi.
- Trẻ đoàn kết với bạn trong khi học và chơi.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cơ:
- Sân sạch khơng có vật cứng
- Phấn kẻ vạch, túi cát.
2. Đồ dùng của cô.
- Trang phục cô, trẻ gọn gàng
III. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Khởi động.
- Cho trẻ làm đồn tàu đi theo đội hình - Trẻ khởi động cùng cơ và trẻ đi
vịng trịn và cho trẻ đi các kiểu đi: Đi các kiểu đi cùng cô.
thường, đi kiễng gót, đi bằng gót chân, đi
thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy
chậm dần, đi thường chuyển đội hình thành
2 hàng ngang.
2. Trọng động.
a. Bài tập phát triển chung.
- Cho trẻ đứng theo đội hình hai hàng - Trẻ cùng cô tập bài tập phát triển
ngang,cho tr trẻ tập các động tác:
chung.
+ Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, - 3l x 8n.
đưa lên cao.
- 2l x 8n.
+ Bụng: Nghiêng người sang hai bên.
- 3l x 8n.
+ Bật: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang.
b. Vận động cơ bản.

18


Cô giới thiệu: Hôm nay cô sẽ dạy các con
bài vận động: Ném trúng đích bằng 1 tay
* Cơ tập mẫu:
- Cô tập mẫu cho trẻ quan sát.
+ Lần 1: Cơ tập cho trẻ quan sát khơng
phân tích mẫu
+ Lần 2: Cơ tập kết hợp giải thích bài vận
động
- Tư thế chuẩn bị: Cô đứng chân trước
chân sau, tay cùng phía với chân sau cầm
túi cát đưa từ trước lên cao và ném xa sau
đó cơ đi nhặt túi cát bỏ vào rỏ và về cuối
hàng đứng.
* Trẻ thực hiện:
- Cô gọi hai trẻ khá lên làm mẫu.
- Lần lượt trẻ 2 độ tuổi lên thực hiện.
- Cho trẻ thực hiện 3,4 lần.
+ Hỏi lại trẻ tên bài tập.
- Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ
thực hiện.
c. Trị chơi vận động: Mèo đuổi chuột
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, cách chơi, luật
chơi.
- Cách chơi: trẻ làm chuột, 1 trẻ làm mèo
đứng giữa các bạn, các bạn còn lại đứng
thành vòng tròn, nắm tay nhau giơ cao qua
đầu,tạo thành những lỗ hổng. Khi nghe

hiệu lệnh thì chuột chạy nhanh vào các lỗ
hổng chạy trốn mèo, cịn bạn mèo thì chạy
đuổi theo bạn chuột.Bạn mèo chạy bắt
được bạn chuột thì thắng
- Luật chơi: Mèo phải chạy vào đúng
những lỗ hổng mà bạn chuột chạy vào để
bắt chuột.
- Cả lớp chơi 3, 4 lần.
- Cô bao quát và sửa sai, động viên trẻ.
3. Hồi tĩnh.
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân 2, 3
vịng.
- Cơ nhận xét, khen ngợi trẻ.

- Trẻ nghe.
- Trẻ chú ý quan sát cô tập mẫu.
- Trẻ chú ý quan sát cô tập mẫu.
- Trẻ chú ý.

- Trẻ lên tập cùng cô.
- Lần lượt trẻ lên thực hiện.
-Trẻ thực hiện
- Trẻ nhắc lại.
-Trẻ chú ý.

- Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi
và luật chơi.

- Trẻ chơi cùng cô.


- Trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân

HOẠT ĐỘNG CHIỀU
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
19


Từ mới: Ống nghe, để khám bệnh, bằng inox
Mẫu câu: đây là ống nghe, ống nghe để khám bệnh, ỗng nghê làm bằng inox
I. Mục tiêu:
- Trẻ 3tuổi nghe, hiểu và nói được các từ: Ống nghe, để khám bệnh, bằng inox
Hiểu mẫucâu: đây là ống nghe, ống nghe để khám bệnh, ỗng nghê làm bằng inox
theo hướng dẫn của cơ. Trẻ có kỹ năng nghe, hiểu, phát triển ngơn ngữ tiếng Việt
cho trẻ.
- Trẻ 4 tuổi nghe, hiểu và nói được các từ: Ống nghe, để khám bệnh, bằng inox.
Hiểu mẫu câu: đây là ống nghe, ống nghe để khám bệnh, ỗng nghê làm bằng inox
.Trẻ có kỹ năng nói đúng từ, và mẫu câu cơ đưa ra, kỹ năng nghe, hiểu.
- Trẻ u mến, kính trọng các cơ, chú bác sĩ.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô
-Loa, máy tính, Ống nghe
2. Đồ dùng của trẻ
- Trang phục trẻ gọn gàng
III. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở.
- Cô cùng trẻ hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân”. - Trẻ hát.
- Các con vừa hát bài gì?( 4 tuổi)
- Cháu u cơ chú cơng

- Bài hát nói về ai ?( 3 tuổi)
nhân
- Cơ chú cơng nhân làm ra sản phẩm gì?( 5 tuổi)
- Trẻ nói.
- Con có u q cơ chú cơng nhân không?( 3 tuổi) - Trẻ trả lời.
-> Trong xã hội có rất nhiều ngành nghề khác nhau - Có ạ.
các con phải biết yêu quý kính trọng người lao động - Trẻ nghe.
nhé.
2. Dạy trẻ
* Từ ống nghe
- Cô xuất hiện ống nghe và hỏi trẻ:
- Cơ có gì đây? ( 3 tuổi)
- Trẻ quan sát.
- Cô chốt lại từ “ ống nghe”
- Trẻ trả lời.
- Cô đọc từ " ống nghe" 3 - 4 lần.
- Trẻ nghe.
- Cô cho tổ - nhóm - cá nhân trẻ nói
- Cơ chú ý sửa sai cho trẻ.
- Trẻ đọc.
- Mẫu câu: đây là ống nghe
- Cô đọc mẫu 3 - 4 lần.
- Trẻ nghe.
- Cơ cho tổ - nhóm - cá nhân trẻ đọc mẫu câu
- Trẻ lắng nghe.
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
- Trẻ đọc mẫu câu.
* Từ để khám bệnh
- ống nghe để làm gì?
- Trẻ trả lời.

- Cô chốt lại từ “ để khám bệnh”
- Trẻ trả lời.
- Cô đọc từ " để khám bệnh” 3 - 4 lần.
- Trẻ nghe.
- Cô cho trẻ đọc. Tổ - nhóm - cá nhân đọc
- Cơ chú ý sửa sai cho trẻ.
- Trẻ đọc.
20


- Mẫu câu: ống nghe để khám bệnh
- Cô đọc mẫu 3- 4 lần.
- Cô cho trẻ đọc mẫu câu. Tổ - nhóm - cá nhân đọc
mẫu câu.
- Cơ chú ý sửa sai cho trẻ.
* Từ inox
+ ống nghe làm bằng gì
- Cơ đọc từ “ inox” 3- 4 lần.
- Cơ cho trẻ đọc theo tổ, nhóm, cá nhân trẻ từ “
inox”
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
- Mẫu câu : “ ống nghe làm bằng inox
- Cô đọc mẫu 3 - 4 lần.
- Cô cho trẻ đọc mẫu câu. Tổ - nhóm - cá nhân đọc
mẫu câu.
- Cơ chú ý sửa sai cho trẻ.
* Luyện tập:
- Trò chơi : Tìm về đúng nhà.
- Cơ nói cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô cho trẻ cầm lô tô trẻ thích, trẻ đi

vịng trịn quanh lớp, khi có hiệu lệnh “ tìm về đúng
nhà” trẻ có lơ tơ giống nhà nào sẽ về nhà đấy.
+ Luật chơi: Trẻ nào về nhầm nhà phải nhảy lị cị
về đúng nhà của mình. Sau khi chơi 1 lượt cô cho
trẻ đọc từ và mẫu câu đã học.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2,3 lần
- Cô bao quát trẻ chơi.
3. Kết thúc.
- Cô nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên trẻ.

Nội dung

- Trẻ nghe.
- Trẻ đọc mẫu câu.

- Trẻ trả lời.
- Trẻ nghe.
- Trẻ đọc.
- Trẻ nghe.
- Trẻ đọc.

- Trẻ nghe cơ nói cách
chơi, luật chơi.

- Trẻ chơi trò chơi.

- Trẻ chơi tự chọn.
ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY
Kết quả


Tình trạng sức khỏe trẻ
Trạng thái, cảm xúc,
hành vi, thái độ của trẻ
Kiến thức, kỹ năng của
trẻ

21


Ngày soạn: 21/11/2021
Ngày dạy: 23/11/2021
HOẠT ĐỘNG HỌC
KPKH: BÉ TÌM HIỂU VỀ NGHỀ Y
I Mục tiêu.
- Trẻ 3 tuổi biết về nơi làm việc, nơi làm việc của bác sĩ, y tá, biết dụng cụ của
nghề y theo khả năng. Trẻ có kỹ năng quan sát đàm thoại, ghi nhớ có chủ định,
tang vốn từ cho trẻ.
- Trẻ 4 tuổi biết về nơi làm việc, nơi làm việc của bác sĩ, y tá, biết dụng cụ của
nghề y theo khả năng. Trẻ có kỹ năng quan sát đàm thoại, ghi nhớ có chủ định,
tang vốn từ cho trẻ..
- Trẻ quý trọng, biết ơn, yêu mến, y tá, bác sĩ đã khám chữa khỏi bệnh cho mọi
người.
II Chuẩn bị.
1. Đồ dùng của cô:
- Tranh ảnh, dụng cụ của nghề y.
2.Đồ dùng của trẻ.
- Trang phục trẻ gọn gàng.
III Tổ chức hoạt động.
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ

1. Gợi mở.
- Cô cho trẻ hát bài lớn lên cháu lái máy cày. - Trẻ hát cùng cơ.
+ Lớp mình vừa hát bài gì?( 3 tuổi)
+ Bài lớn lên cháu lái máy cày.
+ Bài hát nói về nghề gì? ( 4 tuổi)
+ Về nghề nơng ạ.
+ Ngồi ra con cịn biết nghề gì nữa?( 5 tuổi) - Trẻ kể.
+ Với những người lao động các con phải làm - u q, tơn trọng.
gì?( 5 tuổi)
-> Các con phải biết yêu quý những người lao - Trẻ lắng nghe.
động ở các ngành nghề khác nhau trong xã
hội nhé, hơm nay cơ trị mình cùng tìm hiểu
về nghề y nhé.
2. Bé tìm hiều về ngành y.
- Cô cho trẻ xem tranh ảnh về nghề y, dụng cụ - Trẻ quan sát.
của nghề y.
- Công việc của bác sỹ là gì?( 4 tuổi)
- Trẻ kể.
- Bác sĩ mặc trang phục màu gì? ( 3 tuổi)
- Màu trắng.
- Dụng cụ của nghề y có những gì?( 5 tuổi)
- Trẻ kể.
- Công dụng của những dụng cụ này là gì?( 5 - Trẻ trả lời theo ý hiểu.
22


tuổi)
-> Áo bác sĩ mặc có màu trắng được gọi là áo
blu, bác sĩ làm công việc khám chữa bệnh cho
mọi người

* Hình ảnh bác sĩ khám nội khoa.
- Cơ cho trẻ xem hình ảnh bác sĩ khám nội
khoa.
- Cơ có hình ảnh của ai?( 4 tuổi)
- Bác sĩ đang làm cơng việc gì? ( 3 tuổi)
- Bác sĩ dùng dụng cụ gì để khám bệnh cho
bệnh nhân?( 5 tuổi)
-> Bác sĩ thường dùng ống nghe để khám
ngực nghe nhịp tim và khám lưng để nghe
phổi của bệnh nhân đấy.
+ Sau khi khám bệnh xong bác sĩ cịn làm gì
nữa?( 5 tuổi)
- Sau khi khám bệnh xong bác sĩ còn kê thuốc
cho bệnh nhân để cho bệnh nhân khỏi bệnh
đấy. Bác sĩ khám tim, phổi gọi là bác sĩ nội
khoa đấy.
* Hình ảnh bác sĩ khám tai, mũi, họng.
Cổ họng đau rát
Nước mũi chảy dài
Là bị làm sao?
Gặp ai để khám?
+ Sau khi bị chảy mũi phải gặp ai để khám?
+ Bác sĩ dùng dụng cụ gì để khám cho bệnh
nhân?( 5 tuổi)
-> Bác sĩ chuyên khám tai, mũi, họng là bác
sĩ chuyên khoa tai, mũi, họng đấy.
- Các con đã khám tai, mũi, họng bao giờ
chưa? ( 4 tuổi)
- Bác sĩ khám cho con như thế nào?) 5 tuổi)
- Bác sĩ kê thuốc con có uống khơng?( 3 tuổi)

-> Để không bị mắc các bệnh về tai, mũi,
họng các con phải mặc quần áo ấm khi trời
lạnh, đi ra ngồi nắng phải đội mũ, khơng
uống nhiều nước lạnh, ăn kem sẽ bị đau họng
các con nhớ chưa nào. Khi nào chúng mình bị

- Trẻ lắng nghe.

- Trẻ quan sát.
- Hình ảnh bác sĩ ạ.
- Khám bệnh ạ.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.

- Kê thuốc ạ.

- Gặp bác sĩ ạ
- Gặp bác sĩ ạ.
- Trẻ kể.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ kể.
- Có ạ.

- Trẻ lắng nghe.

23


bệnh nhớ phải uống thuốc theo đơn kê của
bác sĩ chúng mình mới mau hết bệnh các con

nhớ chưa nào.
* Hình ảnh bác sĩ khám răng.
- Khi nào bị đau răng các con phải làm gì?
- Cơ cho trẻ xem hình ảnh về bác sĩ khám
răng cho bệnh nhân.
+ Bác sĩ đang làm gì? ( 3 tuổi)
+ Bác sĩ dùng dụng cụ gì để khám răng?
- Ngồi bác sĩ trong bệnh viện cịn có ai?( 5
tuổi)
+ Cơng việc của y tá là gì? ( 4 tuổi)
+ Khi bệnh nhân bị sốt y tá dùng dụng cụ gì
để khám bệnh cho bệnh nhân ?
+ Cơ y tá cịn làm gì nữa ?( 5 tuổi)
- Y tá dùng dụng cụ gì để tiêm ?( 4 tuổi)
-> Khi tiêm các con phải ngồi im cho bác sĩ
tiêm nhé.
-> Có rất nhiều khoa khám cho bệnh nhân có
bác sĩ nội khoa, bác sĩ tai, mũi, họng, bác sĩ
khoa nhi..
* Hình ảnh và nơi làm việc của bác sĩ.
- Cơ giới thiệu một vài hình ảnh về nơi làm
việc của bác sĩ, y tá.
3. Kết thúc.
- Cô nhận xét, khen động viên trẻ.

Nội dung

- Gặp bác sĩ.
- Trẻ quan sát.
- Khám bệnh.

- Trẻ kể.

- Trẻ trả lời.
- Cặp nhiệt độ ạ.
- Trẻ trả lời.
- Kim tiêm.

- Trẻ quan sát.

ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY
Kết quả

Tình trạng sức khỏe trẻ
Trạng thái, cảm xúc,
hành vi, thái độ của trẻ

24


Kiến thức, kỹ năng của
Ngày soạn: 22/11/2021
Ngày dạy: 24/11/2021
HOẠT ĐỘNG HỌC
DẠY HÁT: CHÚ BỘ ĐỘI
NGHE HÁT: ANH PHI CƠNG
TRỊ CHƠI: LẮNG NGHE ÂM THANH (EL 47)
I. Mục tiêu:
- Trẻ 3 tuổi biết tên bài hát biết hát theo cô, trẻ có kí năng hát, ký năng ghi nhớ có
chủ định.
- Trẻ 4 tuổi trẻ có kỹ năng hát theo gia điệu của bài hát, trẻ biết tên bài hát , hiểu

được nội dung bài hát.
- Trẻ yêu quý các chú bộ đội, anh phi công.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cơ:
- Sắc sơ, loa, máy tính, mũ hoa, các dụng cụ chơi trò chơi EL47.
2. Đồ dùng của trẻ:
- Trang phục trẻ gọn gàng.
III. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cơ
Hoạt động của trẻ
1, Trị chuyện về ngành nghề.
- Cơ gọi trẻ lại gần trò chuyện
Trẻ lại gần trẻ
- Lớn lên co mơ ước làm nghề gì?( 3, 4 tuổi)
- Trẻ trả lời
- Nghề mệnh danh là anh hung của đất nước?( 5 - Trẻ trả lời
tuổi)
- Trẻ trả lời
- Các chú bộ độ có nhiệm vụ gì?(4tuổi)
- Trẻ lắng nghe
=> Nghề được mệnh danh là anh hừng của dân
tộc là nghề quân đội, các chú bộ độ có nhiệm vụ
bảo vệ cho đất nước bình an khơng có chiến
tranh đấy các con, nên các anh hùng bụ hồ rất
được người dân yêu quý, các con hay noi gương
các anh học tập tốt để lớn lên cùng bảo vệ tổ
quốc như các anh nhé.
2. Dạy hát: Chú bộ đội
- Trẻ lắng nghe
- Cô hát cho trẻ nghe 2 lần

Lần 1 cô hát xong giới thiệu tên bài hát , tên tác
- Trẻ lắng nghe
giả.
- Trẻ trả lời
Lần 2 cô hát xong giới thiệu nội dung bài hát.
- Trẻ trả lời
- Cơ vừa hát xong bài gì?
- Trẻ trả lời
- Bài hát nói về điều gì?
- Trẻ trả lời
- Chú vác trên vai cái gì?
- Trẻ trả lời
25


×