Đề cương môn Quản lý chi ngân sách
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN QUẢN LÝ CHI NSNN
Câu 1: Phân tích khái niệm, điều kiện chi NSNN và các đặc điểm chi
NSNNchương 5
* Khái niệm
- Theo hình thức biểu hiện : Là tồn bộ các khoản chi của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
- Theo chu trình NSNN : Là quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính được
tập trung vào quỹ NSNN từ các khoản thu của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ.
* Điều kiện chi NSNN
- Có trong dự tốn ngân sách được giao, được người có thẩm quyền quyết định chi.
- Chi đầu tư XDCB phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Pháp luật về đầu tư
công và xây dựng
- Chi thường xuyên phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN ; quy chế chi
tiêu nội bộ phải phù hợp với ngân sách được giao tự chủ
- Chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định về dự trữ quốc gia
- Gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án phải tổ chức đầu thầu theo quy
định về đấu thầu
- Chi cho công việc thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch phải theo
quy định về giá hoặc phí hoặc lệ phí
* Đặc điểm chi NSNN
- Chi tiêu cơng quốc gia
+ Vì :
- Chi NSNN là khoản chi của Nhà nước, được hình thành từ các khoản thu của
các chủ thể trong xã hội nộp vào NSNN.
- Quỹ NSNN là quỹ Tài chính cơng quốc gia, Nhà nước đại diện cho người dân
thực hiện các khoản chi phục vụ lợi ích chung của người dân
+ Biểu hiện :
Các nhiệm vụ chi như QP-AN, giáo dục, y tế,.. nhằm cung cấp hàng hóa và
dịch vụ cơng cho xã hội & giải quyết các vấn đề an sinh xã hội => đảm bảo
hiệu quả, công bằng xã hội, ổn định KT-XH
- Quy mô lớn, phạm vi rộng, đa dạng & phức tạp, gắn với bộ máy nhà nước và
các nhiệm vụ chính trị, KT-XH của Nhà nước
+ Vì :
1
Tổ chức bộ máy và các nhiệm vụ cụ thể trong từng thời kỳ của Nhà nước , sự
lựa chọn cung ứng hàng hóa cơng cộng của Nhà nước trong từng thời kỳ
=> có tác động trực tiếp đến quy mô, phạm vi và cơ cấu chi
+ Biểu hiện
Chi NSNN thực hiện ở nhiều lĩnh vực KT-XH, quốc phòng, an ninh, giáo dục,
KH-CN, y tế,…
Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước , với nhiều khoản chi có tính chất
KT-XH khác nhau như chi đầu tư phát triển, chi thường xun , chi dự trữ quốc
gia,..
- Khơng hồn trả trực tiếp là chủ yếu
+ Vì :
Xuất phát từ đặc tính của hàng hóa cơng có tính chất khơng hoàn trả trực tiếp
+ Biểu hiện
Các khoản chi NSNN được cấp cho các đơn vị sử dụng ngân sách chủ yếu thực
hiện các chức năng nhiệm vụ mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao, sau
khi hồn thành nhiệm vụ khơng phải hồn trả số ngân sach đã sử dụng
- Hiệu quả KT-XH vĩ mơ
+ Vì :
Chi NSNN là cơng cụ tài chính nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà
nước => đảm bảo lợi ích chung của tồn xã hội trên tất cả các mặt chính trị ,
kinh tế, xã hội
Giải quyết các mối quan hệ lợi ích quốc gia – địa phương, tồn xã hội – chủ thể
=> góp phần thúc đẩy sự phát triển quốc gia và toàn xã hội
+ Biểu hiện
Quản lý chi phải xem xét đánh giá hiệu quả các khoản chi một cách tồn diện
trên tất cả các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, chi phí trực tiếp, gián tiếp, lợi ích
Nhà nước & ngồi Nhà nước, lợi ích trực tiếp, gián tiếp, lợi ích, lợi ích trước
mắt và lâu dài
Câu 2: Phân tích các tiêu thức phân loại chi NSNN
* Khái niệm
Phân loại chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi ngân sách Nhà nước theo những
tiêu chí nhất định để hạch toán, thống kê, tổng hợp những thông tin về chi ngân sách
nhà nước đáp ứng yêu cầu hoạch định chính sách và tổ chức quản lý chi ngân sách
Nhà nước
* Mục đích
Hạch tốn, thống kê, tổng hợp thông tin về chi NSNN đáp ứng yêu cầu hoạch địch
chính sách và tổ chức quản lý chi NSNN.
* Các tiêu chí phân loại
- Phân loại theo tổ chức
Các khoản chi NSNN được sắp xếp thành các Chương dựa trên cơ sở hệ thống
tổ chức các cơ quan , tổ chức trực thuộc 1 cấp chính quyền đc tổ chức quản lý
NS riêng
Mục đích : Cung cấp thơng tin xác định trách nhiệm giải trình của từng tổ
chức về QLCNS
2
Ví dụ về Chương : Văn phịng Chính Phủ, Bộ Tài chính, Đại học Quốc gia Hà
Nội,..
- Phân loại theo chức năng
+ Các khoản chi NSNN được sắp xếp theo các lĩnh vực kinh tế - xã hội
thành các Loại và Khoản
+ Loại phản ánh các khoản chi NSNN theo từng lĩnh vực kinh tế - xã hội
+ Khoản : phân loại chi tiết của Loại, phản ánh các khoản chi NSNN theo từng
ngành kinh tế quốc dân được cấp thẩm quyền phê duyệt
+ Mục đích : Cung cấp thơng tin phục vụ phân tích lịch sử và hoạch định
chính sách chi NSNN
Ví dụ : 14 loại bao gồm : quốc phòng, an ninh và trật tự ATXH, GD-ĐT và dạy
nghề,…
- Phân loại theo nội dung kinh tế
+ Các khoản chi NSNN được sắp xếp thành các Mục, Tiểu mục, Tiểu nhóm và
Nhóm
+Mục đích : Cung cấp thơng tin phục vụ mục đích kiểm sốt tn thủ Ngân
sách và phân tích kinh tế về chi NSNN
+ Mục phản ánh các khoản chi NSNN theo các nội dung kinh tế được quy định
trong các chính sách, chế độ chi NSNN
Ví dụ : Tiền lương
+ Tiểu mục phản ánh chi tiết các khoản chi NSNN theo yêu cầu quản lý cụ thể
trong từng Mục
Ví dụ : Tiền lương theo ngạch bậc
+ Tiểu nhóm phản ánh tập hợp các Mục có tính chất giống nhau theo u cầu
quản lý
Ví dụ : Tiểu nhóm Chi thanh tốn cá nhân
+ Nhóm phản ánh tập hợp các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo u cầu
quản lý
Chi NSNN ở Việt Nam phân chia thành 4 nhóm : Chi đầu tư phát triển, Chi
thường xuyên, Chi dự trữ quốc gia, Chi khác,..
- Phân loại theo chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia
+ Phân loại theo Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia
+ Dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi NSNN cho các chương trình, mục tiêu , dự án
quốc gia và các nhiệm vụ chi cần theo dõi riêng
+ Mục đích : Theo dõi chi tiết, đánh giá quá trình thực hiện các chương trình,
dự án, mục tiêu có phạm vi rộng, kinh phí lớn, những đối tượng có tính chất ưu
tiên , trọng điểm, nhằm thực hiện kế hoạch Tài chính trong trung hạn
Ví dụ : Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 20162020
- Phân loại theo nguồn Ngân sách Nhà nước
+ Phân loại theo căn cứ nguồn gốc hình thành, bao gồm nguồn trong nước và
nguồn ngồi nước, xác định trên cơ sở dự tốn được giao
+ Mục đích : Theo dõi , quản lý quá trình sử dụng nguồn Ngân sách Nhà nước
theo yêu cầu quản lý, kiểm soát vay nợ,..
3
+ Nguồn ngoài nước : Nguồn vốn ngoài nước tài trợ theo nội dung, địa chỉ sử
dụng cụ thể theo cam kết của nhà tài trợ, bên cho vay ký kết với cơ quan có
thẩm quyền
+ Nguồn trong nước : Bao gồm cả nguồn vốn trong nước và nguồn vốn ngồi
nước tài trợ khơng theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể
- Phân loại theo cấp Ngân sách
+ Các khoản chi Ngân sách Nhà nước được sắp xếp dựa trên cơ sở phân cấp
nhiệm vụ chi ngân sách Nhà nước cho từng cấp chính quyền Trung ương, cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã : Ngân sách TW, Ngân sách cấp tỉnh, Ngân sách cấp
huyện, Ngân sách cấp xã.
+ Mục đích : Làm rõ quyền và trách nhiệm, phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của mỗi cấp chính quyền, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi
ngân sách.
Câu 3: Phân tích khái niệm và các đặc điểm quản lý chi NSNN
* Khái niệm
- Theo nội dung chi
Quản lý chi ngân sách nhà nước là quản lý toàn bộ các khoản chi của Nhà nước
được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước.
- Theo chu trình ngân sách
Quản lý chi ngân sách nhà nước là quản lý quá trình lập, chấp hành và quyết toán
các khoản chi NSNN
- Theo hoạt động quản lý
Quản lý chi ngân sách nhà nước là xây dựng và quyết toán kế hoạch, dự toán; tổ
chức thực hiện kế hoạch, dự toán; theo dõi và đánh giá, kiểm toán và giám sát việc
thực hiện các nhiệm vụ chi NSNN bằng các cơng cụ, phương thức, hình thức và biện
pháp phù hợp nhằm đạt được các mục tiêu đã định
* Chủ thể quản lý : Cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước, đơn
vị dự tốn ngân sách
* Cơng cụ : Pháp luật, kế hoạch, kế tốn, báo cáo, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mục
lục NSNN
* Phương thức : Quản lý theo đầu vào & Quản lý theo kết quả
* Hình thức : Rút dự tốn ngân sách / Lệnh chi tiền
* Phương pháp : Tổ chức, hành chính, giáo dục, kinh tế
* Mục tiêu : Mục tiêu quản lý chi ngân sách là đảm bảo kỷ luật tài khóa,
hiệu quả phân bổ, hiệu quả hoạt động trong thực hiện các
nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước
* Đặc điểm của quản lý chi NSNN
- Phạm vi rộng, tính chất đa dạng và phức tạp
4
Cơ sở : Xuất phát từ những đặc điểm của chi NSNN có quy mơ lớn, tính chất
KT-XH của các khoản chi
Biểu hiện : Quản lý những khoản chi có tính chất KT-XH khác nhau và nội
dung khác nhau liên quan đến nhiều chủ thể
Ý nghĩa : Đòi hòi quản lý phải vừa đảm bảo cơ chế và kỹ thuật quản lý chung,
vừa phải có cơ chế riêng phù hợp cụ thể với từng khoản chi của từng lĩnh vực
- Tuân thủ pháp luật dưới góc độ quản lý Nhà nước và dưới góc độ quản lý nghiệp
vụ; tính pháp lý và tính hành chính cao
Cơ sở : Mọi chủ thể đều phải nằm dưới sự đ/chỉnh của Pháp luật và quản lý chi
NSNN cũng vậy
Biểu hiện : + Tổ chức chấp hành chi NS hàng năm phải tuân thủ đúng quy
định, quyết định của cơ quan quyền lực Nhà nước
+ Xây dựng, quyết định dự toán, tổ chức chấp hành dự toán, quyết
toán phải đúng với các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, tuân thủ đúng
quy trình, lịch biểu, phương pháp, biểu mẫu
Ý nghĩa : Cần chú trọng tinh giảm các thủ tục hành chính, tăng cường phân cấp
và trách nhiệm giải trình do tính pháp lý và tính hành chính rất cao
Câu 4: Phân tích các nguyên tắc quản lý chi NSNN. Luật NSNN hiện hành thể hệ
các nguyên tắc như thế này( 7 nguyên tắc
7 nguyên tắc
- Quản lý theo dự toán
Bản chất : Chi NSNN chỉ được thực hiện theo dự toán chi NSNN đc cấp có
thẩm quyền quyết định.
Cơ sở : Mục tiêu kỷ luật tài khóa nói chung và quản lý NSNN nói riêng
Biểu hiện :
+ Mọi nhiệm vụ chi NSNN phải được dự toán và được tổng hợp đầy đủ
vào dự toán chi NSNN theo đúng lịch biểu quy định để trình cấp có
thẩm quyền quyết định
+ Phân bổ và giao dự toán chi phải đúng với dự toán NS cả về tổng mức
và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi được giao
+ Trong quá trình chấp hành, phải sử dụng số ngân sách theo đúng dự
toán, tiến độ thực hiện các khoản chi
+ Quyết toán phải đánh giá tình hình thực hiện dự tốn. Nội dung của
báo cáo quyết toán phải đúng các nội dung ghi trong dự toán NSNN
được giao
Liên hệ : Khoản 2 điều 8 Luật NSNN 2015
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN
Bản chất : Chi NSNN phải đúng theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có
thẩm quyền quy định.
Cơ sở : Chế độ, tiêu chuẩn, định mức là căn cứ pháp lý để quản lý chi NSNN
trong tất cả các khâu của chu trình NSNN
Biểu hiện :
5
+ Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn quyết định
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ NSNN
+ Hội đồng nhân dân quyết định nguyên tắc , tiêu chí và định mức phân
bổ Ngân sách ở địa phương
+ Bộ trưởng , Thứ trưởng các cơ quan TW ban hành định mức phân bổ,
dự toán chi NS cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo khớp đúng tổng mức,
phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu từng đơn vị trực thuộc
+ Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn quyết định các chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước, những chế
độ chi Ngân sách quan trọng
+ Bộ Tài chính có nhiệm vụ và quyền hạn quyết định các chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi các ngành lĩnh vực , sau khi thống nhất với các bộ
quản lý
+ Thủ trưởng các cơ quan có nhiệm vụ và quyền hạn ban hành chế độ
tiêu chuẩn định mức sử dụng ngân sách áp dụng trong nội bộ cơ quan
nhưng khơgn vượt q định mức do cơ quan có thẩm quyền quyết định,
chịu trách nhiệm về các quyết định chi của mình
Liên hệ : Điều 8 Khoản 4 Luật NSNN 2015
- Niên độ
Bản chất : Quản lý chi NSNN đc thực hiện theo từng năm ngân sách
Cơ sở : Kỷ luật tài khóa phải được đảm bảo, ngăn ngừa việc thực hiện đồng
thời nhiều dự tốn chi, khuyến khích việc lập kế hoạch chi tiêu tốt và cho phép
thẩm tra chi tiết chính sách chi ngân sách của các cấp, các đơn vị dự toán ngân
sach hàng năm
Biểu hiện :
+ Dự toán chi NS phải được lập, chấp hành và quyết toán theo năm NS
+ Cơ quan quyền lực Nhà nước phải quyết định dự toán chi NS theo năm
NS
+ Dự tốn chi Ngân sách chỉ có hiệu lực trong năm Ngân sách =>
Nguyên tắc này không cho phép thực hiện chi chuyển nguồn ngân sách
từ năm trước sang năm sau hoặc ứng trước dự toán năm sau cho hiện tại
+ Năm Ngân sách ở VN bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12
năm dương lịch, kết thúc năm NS các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhiệm
vụ chi NS thực hiện khóa sổ kế tốn và lập báo cáo quyết toán chi
NSNN. Thời gian chỉnh lý quyết toán chi NSNN kết thúc vào ngày 31/1
năm sau.
Liên hệ : Điều 15 Luật NSNN năm 2015
- Công khai và minh bạch
Bản chất: Các thông tin về chi NSNN đc cơng khai đầy đủ, kịp thời, chính
xác, dễ hiểu và phù hợp với các đối tượng cần tiếp cận thơng tin.
Cơ sở: Trách nhiệm giải trình, giám sát nội bộ và giám sát từ bên ngoài đối
với việc thực hiện các nhiệm vụ chi NSNN của chính quyền các cấp và các đơn
vị dự tốn NS góp phần chống thất thốt, lãng phí, tham nhũng và đảm bảo kỷ
luật tài khóa, hiệu quả phân bổ, hiệu quả hoạt động chi NSNN.
6
Biểu hiện
+ Các tài liệu chi NSNN phải thực hiện cơng khai gồm: dự tốn chi
NSNN trình Quốc hội , HĐND; dự tốn chi NSNN đã đc cấp có thẩm
quyền quyết định; báo cáo tình hình thực hiện chi NSNN; quyết toán chi
NSNN đc Quốc hội , HĐND phê chuẩn;…
+ Nội dung công khai: số liệu và báo cáo thuyết minh dự tốn chi NSNN
trình Quốc hội, HĐND; dự tốn chi NSNN đã đc cấp có thẩm quyền
quyết định; tình hình thực hiện chi NSNN và quyết tốn chi NSNN;…
+ Hình thức cơng khai: cơng bố tại kì họp, niêm yết tại trụ sở làm việc
của CQ, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản;
đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
Thời hạn công khai:
Báo cáo dự toán chi NSNN: chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày Chính
phủ gửi Quốc hội, UBND gửi đại biểu HĐND.
Báo cáo dự toán chi NSNN đã đc cấp có thẩm quyền quyết định, báo cáo quyết
tốn chi NSNN đã đc cấp có thẩm quyền phê chuẩn, kết quả kiểm toán chi
NSNN, kết quả thực hiện các kiến nghị của kiểm toán NN: chậm nhất là 30
ngày kể từ ngày văn bản đc ban hành.
Báo cáo tình hình thực hiện chi NSNN hằng quý, 6 tháng: chậm nhất 15 ngày
kể từ ngày kết thúc quý, 6 tháng.
Báo cáo tình hình thực hiện chi NSNN hằng năm: cơng khai khi Chính phủ
trình Quốc hội vào kỳ họp giữa năm sau.
Cơng khai thủ tục chi NSNN
Đối tượng thực hiện : CQTC và KBNN
Nội dung công khai: các quy định về quy trình, thủ tục kiểm sốt, tạm ứng, cấp
phát, thanh tốn các khoản chi NSNN
Hình thức cơng khai: niêm yết tại nơi giao dịch và công bố trên trang thông tin
điện tử của cơ quan
Liên hệ : Điều 15 Luật NSNN năm 2015
- Quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bản chất: Lập dự toán, phân bổ, chấp hành dự toán, quyết toán chi NSNN trên
cơ sở xác định rõ kinh phí Ngân sách gắn với nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm cần
hoàn thành với khối lượng, số lượng và chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật quy
định.
Cơ sở: Mục tiêu hiệu quả phân bổ, hiệu quả hoạt động trong thực hiện các
nhiệm vụ chi NSNN.
Biểu hiện:
+ Phân bổ ngân sách phải gắn với các mục tiêu ưu tiên chiến lược của
chính sách và kế hoạch phát triển KT-XH nhằm đạt đc các kết quả phát
triển KTXH đã định.
+ Sử dụng NSNN để thực hiện các nhiệm vụ chi phải đạt đc kết quả thực
hiện nhiệm vụ của các khoản chi và trong phạm vi dự toán Ngân sách đã
đc cấp có thẩm quyền quyết định.
7
+ Dự tốn chi NSNN phải trình bày và thuyết minh rõ các kết quả thực
hiện các nhiệm vụ chi. Các đơn vị sử dụng NSNN phải sử dụng NS theo
đúng tiến độ và KQ thực hiện nhiệm vụ chi đc giao.
+ Báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng NS, đơn vị dự toán cấp trên,
ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả
chi ngân sách gắn vs kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương,
lĩnh vực, chương trình, mục tiêu đc giao phụ trách.
+ Quản lý chi NSNN theo KQ thực hiện nhiệm vụ áp dụng đối với các
đơn vị sd NSNN đáp ứng đủ đk sau:
> Xác định đc khối lượng, số lượng, chất lượng, thời gian hồn thành.
> Có cơ sở, căn cứ tính tốn để lập và giao dự tốn kinh phí theo tiêu
chuẩn
> Có tiêu chí, cơ chế giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
> Có thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan giao nhiệm vụ và cơ quan
nhận nhiệm vụ về việc quản lý chi NS theo KQ thực hiện nhiệm vụ.
Liên hệ : Điều 61 Luật NSNN năm 2015
- Thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước
Bản chất: Việc KBNN thực hiện xuất quỹ NSNN và trực tiếp thanh toán các
khoản chi NSNN cho người hưởng lương, trợ cấp XH và người cung cấp hàng
hóa, dịch vụ.
Cơ sở: Xuất phát từ chức năng quan trọng của KBNN là quản lý tập trung ngân
quỹ Nhà nước để đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu thanh toán chi trả của
NSNN => Tăng cường vai trò và hiệu quả kiểm soát các khoản chi NSNN của
KBNN.
Biểu hiện thực hiện:
+ Tất cả các khoản chi NSNN phải đc KBNN kiểm soát và thanh toán
trực tiếp từ KBNN.
+ Đơn vị sử dụng NS và các tổ chức đc NSNN hỗ trợ thường xuyên phải
mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của CQTC, KBNN.
+ Thủ trưởng các đơn vị sử dụng NS có trách nhiệm quyết định chi theo
đúng chế độ, tiêu chuẩn, mức chi trong phạm vi dự tốn chi NS đc cấp
có thẩm quyền giao và chịu trách nhiệm về quyết định chi, tính chính
xác của các nội dung chi ở chứng từ gửi KBNN…
Liên hệ : Điều 62 Luật NSNN 2015
- Hạch toán bằng đồng VN, đúng mục lục NSNN
Bản chất: Các khoản chi NSNN phải đc hạch toán bằng đồng VN và đúng
mục lục NSNN.
Cơ sở: VND là đơn vị tiền tệ quốc gia, cung cấp đầy đủ thông tin đáp ứng yêu
cầu quản lý NSNN.
Biểu hiện thực hiện:
+ Liên hệ luật NSNN năm 2015: Luật NSNN 2015 quy định rõ các
khoản thu, chi phải đc hạch toán theo đúng chế độ kế toán Nhà nước,
8
đúng mục lục NSNN; hạch toán sai chế độ kế toán NN và mục lục
NSNN là 1 trong những hành vi bị cấm trong lĩnh vực NSNN.
Liên hệ: Khoản 1 điều 13 và điều 65 Luật NSNN 2015
Câu 5: Trình bày khái niệm , đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của phương thức
quản lý chi NSNN theo đầu vào
* Khái niệm: Là phương thức quản lý tập trung vào chi phí đầu vào của q trình sản
xuất , cung ứng hàng hoá, dịch vụ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng NSNN,
được quy định bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
*Đặc điểm:
+ NS được quản lý chi tiết theo dòng mục tương ứng với đầu vào của q trình
sản xuất, cung ứng hàng hố dịch vụ của các đơn vị sử dụng NS.
+ Quản lý quá trình lập dự tốn, chấp hành dự tốn và quyết toán chi NSNN
tập trung vào việc tuân thủ và kiểm soát tuân thủ các đầu vào theo đúng chế độ,
tiêu chuẩn, định mức sử dụng NSNN.
*Ưu điểm :
+ Dễ kiểm soát, dễ thực hiện
+ Ngăn chặn việc sử dụng tuỳ tiện NSNN và góp phần đảm bảo kỷ luật tài
khóa.
*Hạn chế :
+ Thủ tục phức tạp, tính tự chủ của đơn vị sử dụng NSNN thấp.
+ Hạn chế ràng buộc trách nhiệm giải trình về hiệu quả phân bổ, hiệu quả hoạt
động, giải trình về kết quả chi tiêu NSNN.
Câu 6: Trình bày khái niệm , đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của phương thức
quản lý chi NSNN theo kết quả
* Khái niệm : Là phương thức tập trung vào kết quả của các khoản chi NSNN, có
nhiều cấp độ khác nhau: đầu ra, kết quả phát triển.
* Đặc điểm :
+ Lập dự tốn chi NSNN phải trình bày rõ kết quả để có căn cứ lựa chọn ưu
tiên phân bổ ngân sách dựa vào kết quả.
+ Chấp hành quyết toán các khoản chi phải gắn với mức độ đạt được các kết
quả mục tiêu đã cam kết cả về số lượng và chất lượng.
+ Theo dõi đánh giá chi NS theo kết quả là cơ sở dể thanh toán, quyết toán
khoản chi NSNN.
* Ưu điểm :
+ Tăng cường hiệu quả, hiệu lực phân bổ và sử dụng NSNN.
+ Phát huy quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của đơn vị sử dụng NS.
* Thách thức:
+ Xác định các kết quả cụ thể của các chính sách, chương trình, dự án và
nhiệm vụ có sử dụng NSNN.
9
+ Thiết lập hệ thống thơng tin tồn diện và minh bạch.
+ Xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá theo kết quả.
+ Năng lực quản lý của các cấp, các đơn vị dự toán và các đơn vị sử dụng
NSNN.
Câu 7: Trình bày khái niệm, đối tượng áp dụng và quy trình của các hình thức chi
NSNN
* Hình thức rút dự toán
- Khái niệm:
Chi ngân sách nhà nước theo hình thức rút dự tốn là hình thức cấp kinh
phí ngân sách nhà nước từ Kho bạc Nhà nước theo quyết định chi của
đơn vị được giao dự toán ngân sách, căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ chi và dự tốn ngân sách năm được cấp có thẩm quyền giao.
- Đối tượng áp dụng:
Hình thức rút dự toán được áp dụng đối với các nhiệm vụ chi trong dự
toán được giao của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có quan hệ thường
xuyên với ngân sách nhà nước và chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dưới.
- Quy trình:
- Các đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ vào dự toán ngân sách được giao
và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi lập hồ sơ, chứng từ chi ngân sách gửi
Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước xem xét, kiểm tra hồ sơ, chứng
từ và yêu cầu của đơn vị sử dụng ngân sách; thực hiện thanh toán, chi trả
các khoản chi có đủ các điều kiện quy định theo phương thức thanh toán
trực tiếp hoặc tạm ứng; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không
đủ các điều kiện quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Đối với chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, cơ
quan tài chính căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ chi lập hồ sơ, chứng từ rút số bổ sung từ ngân sách cấp
trên gửi Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước xem xét, kiểm tra hồ sơ,
chứng từ và yêu cầu của cơ quan tài chính; thực hiện cấp số bổ sung từ
ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới nếu đủ các điều kiện quy
định hoặc từ chối cấp số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách
cấp dưới nếu không đủ các điều kiện quy định.
Định kỳ, hằng tháng, Kho bạc Nhà nước tổng hợp, báo cáo cơ quan tài
chính cùng cấp tình hình thực hiện rút dự tốn chi bổ sung cân đối ngân
sách, chi bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới của tháng trước. Trường hợp phát hiện việc rút dự tốn chi bổ sung
cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu của cơ quan tài chính khơng
đúng quy định, Kho bạc Nhà nước có văn bản thơng báo cho cơ quan tài
chính biết; đồng thời tạm dừng việc rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân
10
sách, chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới.
* Hình thức lệnh chi tiền
- Khái niệm:
Chi ngân sách nhà nước theo hình thức lệnh chi tiền là hình thức cấp
kinh phí ngân sách nhà nước từ Kho bạc Nhà nước theo lệnh chi tiền của
cơ quan tài chính các cấp. Lệnh chi tiền là một chứng từ do cơ quan tài
chính lập, yêu cầu Kho bạc Nhà nước thực hiện một khoản chi ngân sách
nhà nước.
- Đối tượng áp dụng:
Hình thức lệnh chi tiền được áp dụng đối với các nhiệm vụ chi của các
đơn vị, tổ chức khơng có quan hệ thường xuyên đối với ngân sách nhà
nước và các nhiệm vụ chi có tính chất bí mật quốc gia.
- Quy trình:
+ Các đơn vị sử dung ngân sách căn cứ vào dự toán được giao và yêu
cầu thực hiện nhiệm vụ chi thực hiện lập hồ sơ, chứng từ gửi cơ quan tài
chính.
+ Cơ quan tài chính xem xét, kiểm tra dự toán ngân sách được giao, hồ
sơ, chứng từ và yêu cầu của đơn vị sử dụng ngân sách, nếu đủ các điều
kiện chi theo quy định thì lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước.
+ Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh
chi tiền và căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân
sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc chi bằng tiền mặt cho các đối tượng
thụ hưởng ngân sách. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, hợp pháp
thì Kho bạc Nhà nước phải thơng báo cho cơ quan tài chính biết để xử
lý.
11
Chương II: Xây dựng kế hoạch chi NSNN
Câu 1: Phân tích khái niệm và nội dung chủ yếu của kế hoạch chi NSNN
* Khái niệm:
Kế hoạch chi NSNN là bản tổng hợp đề xuất nhu cầu chi phù hợp với khả năng ngân
sách Nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của chính quyền các cấp, các đơn vị dự tốn
ngân sách trong khoảng thời gian nhất định
* Pháp lý : Cấp có thẩm quyền quyết định
* Nội dung :
+ Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi NSNN giai đoạn trước, năm
trước và năm hiện hành
+ Dự báo, phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN kỳ kế hoạch
+ Thuyết minh mục tiêu, định hướng, thứ tự ưu tiên, chi phí cho những chương trình,
dự án nhiệm vụ kỳ kế hoạch trong phạm vi trần ngân sách
+ Giải pháp thực hiện, dự kiến đầu ra, kết quả đạt được.
Câu 2: Trình bày khái niệm các kế hoạch chi NSNN và phân tích mối quan hệ
giữa các kế hoạch chi NSNN
* Khái niệm
- Kế hoạch chi NSNN 05 năm : Là kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương trong giai
đoạn 5 năm bằng nguồn NSNN
- Kế hoạch đầu tư công 05 năm nguồn NSNN : Là kế hoạch bao gồm : các mục
tiêu định hướng, danh mục chương trình dự án đầu tư trong thời hạn 5 năm,
phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và cân đối nguồn
vốn đầu tư từ NSNN, phương án phẩn bổ vốn, các giải pháp triển khai thực
hiện
- Kế hoạch chi NSNN 03 năm là bộ phận cấu thành của kế hoạch TC –
NSNN 3 năm, đc xây dựng hằng năm theo phương thức cuốn chiếu cho
thời gian 3 năm, kể từ năm dự toán NS và 2 năm tiếp theo.
- Kế hoạch chi NSNN hàng năm ( hay dự toán NSNN hàng năm ) là bản kế
hoạch cụ thể hóa định hướng chiến lược của kế hoạch chi NSNN 5 năm, kế
hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm nguồn NSNN; mục tiêu và nhiệm vụ
của kế hoạch chi NSNN 3 năm; có các chỉ tiêu cơ bản trùng với chỉ tiêu năm
thứ nhất của kế hoạch chi NSNN 3 năm.
* Mối quan hệ :
12
+ Kế hoạch phát triển KT – XH là cơ sở, căn cứ của kế hoạch chi NSNN 5
năm, cụ thể hóa các định hướng, quan điểm, ưu tiên phát triển đã đc xác định
trong kế hoạch phát triển KT – XH 5 năm thành các mục tiêu tổng quát, mục
tiêu cụ thể, các định hướng lớn về chi NSNN trong thời gian 5 năm; các chỉ
tiêu về tổng số chi và cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi thường xuyên.
+ Kế hoạch chi NSNN 5 năm có vai trị định hướng cho kế hoạch đầu tư 5 năm
nguồn NSNN, kế hoạch chi NSNN 3 năm và dự toán NSNN hằng năm.
+ Kế hoạch đầu tư công 05 năm nguồn NSNN được dựa trên cơ sở trần chi đầu
tư phát triển được xác định ở kế hoạch chi NSNN 05 năm. Kế hoạch đầu tư
công 05 năm là cơ sở cho việc xây dựng, xem xét kế hoạch chi NSNN 3 năm
và quyết định dự toán NSNN hằng năm.
+ Kế hoạch chi NSNN 03 năm được lập hàng năm nhằm mục đích triển khai
các kế hoạch chi NSNN 05 năm và kế hoạch đầu tư công 05 năm nguồn
NSNN. Là cơ sở cho việc xây dựng , xem xét, quyết định dự toán NSNN hàng
năm
Câu 3: Phân tích các căn cứ xây dựng KHĐTC 5 năm nguồn NSNN
- Khái niệm :
Kế hoạch đầu tư công 05 năm nguồn NSNN : Là kế hoạch bao gồm : các mục tiêu
định hướng, danh mục chương trình dự án đầu tư trong thời hạn 5 năm, phù hợp với
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và cân đối nguồn vốn đầu tư từ NSNN,
phương án phẩn bổ vốn, các giải pháp triển khai thực hiện
- Các căn cứ :
Giáo trình trang 76
Câu 4: Vẽ sơ đồ trình tự xây dựng, thẩm định và tổng hợp KHDTC 05 năm nguồn
NSNN
Giáo trình trang 82,83,84,85,86
Câu 5: Phân tích nội dung KHDTC 05 nguồn NSNN ( Giáo trình trang 88)
Kế hoạch đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương
trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân bổ vốn, các
giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện.
Nội dung chính của kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước:
- Đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư giai đoạn
trước.
13
- Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu, định hướng đầu tư nhằm thực
hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn.
- Khả năng cân đối nguồn ngân sách nhà nước trong trung hạn với mức trần
của kế hoạch tài chính trung hạn.
- Nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư
trung hạn nguồn ngân sách nhà nước.
- Sắp xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho
từng dự án. Nội dung danh mục dự án gồm: mức vốn đầu tư; địa điểm xây
dựng; thời gian khởi cơng - hồn thành; đơn vị chủ đầu tư; nguồn vốn; tình
trạng dự án; hình thức bổ sung ngân sách.
- Giải pháp thực hiện và dự kiến kết quả đạt được sau đầu tư.
Câu 6: Phân tích nội dung kế hoạch chi NSNN 03 năm .
( trường hợp khơng đủ thời gian thì chỉ nên nêu khái niệm và một số ý chính vì
câu này dài )
Khái niệm : Kế hoạch chi NSNN 3 năm là bộ phận cấu thành của kế hoạch TC –
NSNN 3 năm, đc xây dựng hằng năm theo phương thức cuốn chiếu cho thời gian 3
năm, kể từ năm dự toán ngân sách và 2 năm tiếp theo. Bao gồm :
- Kế hoạch chi NSNN 3 năm quốc gia, kế hoạch chi NSNN 3 năm tỉnh, TP trực thuộc
TW ( gọi chung là tỉnh )
- Kế hoạch chi NSNN 3 năm các đơn vị dự toán cấp I ở TW và các CQ, các đơn vị dự
toán cấp I ở cấp tỉnh
Nội dung kế hoạch chi NSNN 3 năm quốc gia, địa phương
- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ KT- XH, dự toán NS năm hiện hành
so sánh với các mục tiêu, chỉ tiêu đặt ra trong KHPT KTXH và NSNN trung
hạn; dự báo các chỉ tiêu KTXH chủ yếu trong thời gian 3 năm KH.
- Cập nhật cơ chế, chính sách chi NSNN quan trọng dự kiến thực hiện trong
thời kì KH 3 năm để đảm bảo chi NS theo đúng mục tiêu, định hướng của KH
chi trong KHTC 5 năm.
- Xác định tổng chi, cơ cấu chi NS; thuyết minh các yếu tố tác động đến chi NS
- Định hướng lớn về cơ cấu chi, cân đối NS; nguyên tắc, tiêu chí phân bổ NS;
ưu tiên bố trí NS theo từng lĩnh vực, chương trình, dự án, nhiệm vụ chi lớn.
- Trần chi NS theo từng lĩnh vực và chi tiết theo cơ cấu chi đầu tư phát triển,
chi thường xuyên cho các đơn vị dự toán cấp I; mức chi bổ sung NS từ NS cấp
trên cho NS cấp dưới.
- Dự báo những rủi ro tác động đến chi NSNN 3 năm.
- Giải pháp tổ chức thực hiện KH chi NSNN 3 năm.
Nội dung KH chi NSNN 03 năm đơn vị dự tốn cấp 1
- Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của đơn vị và
của ngành được phân công so với các mục tiêu, nhiệm vụ đã đặt ra trong chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch; dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của đơn vị
trong giai đoạn 03 năm kế hoạch.
14
- Đánh giá tính hình thực hiện chi NSNN của đơn vị năm hiện hành, năm liền
trước; dự báo các như cầu chi NS của đơn vị trong giai đoạn 03 năm kế hoạch;
mô tả các xu hướng và vấn đề nổi bật trong giai đoạn 03 năm, chỉ rõ tác động
về NS đối với đơn vị và các đơn vị trực thuộc.
- Định hướng lớn về cơ cấu thu, chi của đơn vị; nguyên tắc, tiêu chí phân bổ
NS cho các đơn vị trực thuộc; ưu tiên bố trí NS và các nguồn lực tài chính khác
cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ chủ yếu.
- Dự kiến phân bổ chi tiết NSNN, khớp dung cả về tổng mức và cơ cấu chi đầu
tư phát triển, chi TX theo từng lĩnh vực, thứ tự ưu tiên, chi tiết theo chi tiêu cơ
sở, chi tiêu mới. Thuyết minh rõ sự cần thiết phải bảo đảm chi tiêu cơ sở cho
những hoạt động đã cam kết và chi tiêu mới óp phần thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ của đơn vị và ngành.
- Dự báo các rủi ro phát sinh trong tổ chức thực hiện KH chi.
- Giải pháp tỏ chức thực hiện KH chi NSNN 03 năm của đơn vị.
Quy trình xây dựng KH chi NSNN 3 năm
Giai đoạn 1 : Rà soát, đánh giá mức độ phù hợp với tình hình thực tế của các
nội dung trong KH chi NSNN 03 năm xây dựng năm trước.
Trước 31/3 hàng năm
+ Các đơn vị DT cấp 1 rà sốt tồn bộ báo cáo KH chi NSNN 03 năm
đã xây dựng năm trước; cập nhật, bổ sung số liệu gửi cơ quan TC, cơ
quan KH và ĐT đồng cấp.
+ Sở TC chủ trì, phối hợp với Sở KH và ĐT và các cơ quan có liên
quan rà sốt, đánh giá mức độ phù hợp với tình hình thực tế của các nội
dung KH chi NSNN 03 năm xây dựng năm trước gửi Bộ TC, Bộ KH và
ĐT.
Giai đoạn 2 : Hướng dẫn và giao trần chi NSNN 03 năm chu kỳ cuốn chiếu
năm tiếp theo.
Trước ngày 15/5 : Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị về xây dựng kế
hoạch chi NSNN 03 năm.
Trước 1/6: Bộ TC hướng dẫn xây dựng KH chi NSNN 03 năm và thông
báo trần chi TX NSNN cho đơn vị DT cấp I TW.
Bộ KH và ĐT hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư công 03 năm cho
đơn vị DT cấp I TW và các địa phương, đồng gửi Bộ TC để tổng hợp.
Trước ngày 15/6 : UBND cấp tỉnh hướng dẫn xây dựng, thông báo trần
chi NS đến đơn vị dự toán cấp I tỉnh.
Giai đoạn 3 : Xây dựng, tổng hợp kế hoạch chi NSNN 03 năm.
Trước 20/7: Các cơ quan , tổ chức xây dựng KH chi NSNN 03 năm
Trước ngày 31/8 : Bộ KH-ĐT tổng hợp, hoàn thiện KH chi NSNN 03
năm quốc gia gửi Bộ TC tổng hợp.
Trước ngày 20/9 : Bộ TC chủ trì, phối hợp với Bộ KH-ĐT tổng hợp KH
chi NSNN 03 năm quốc gia.
Chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hôi cuối năm : gửi
các đại biểu quốc hội kế hoạch chi NSNN 03 năm quốc gia để tham
khảo khi quyết định DT NSNN hằng năm.
15
Trước ngày 10/12 : UBND cấp tỉnh hoàn chỉnh KH chi NSNN 03 năm
tỉnh -> gửi các đại biểu HĐND để tham khảo khi quyết định dự toán
NSĐP hằng năm.
Câu 7: Phân tích các căn cứ xây dựng dự tốn chi NSNN hằng năm
Thứ nhất, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, bình đẳng giới nói chung và nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn
vị ở địa phương.
Thứ hai, kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm,
kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, số kiểm tra dự toán ngân
sách hàng năm.
Thứ ba, văn bản qui phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng
dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán chi ngân sách nhà nước
năm sau.
Thứ tư, tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách nhà nước năm trước.
Câu 8: Phân tích các u cầu xây dựng dự tốn chi NSNN hằng năm
Dự toán chi ngân sách nhà nước phải tổng hợp theo từng khoản chi và theo cơ cấu chi
đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ và viện trợ, chi bổ
sung quỹ dự trữ tài chính, dự phịng ngân sách.
Dự tốn chi ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách các cấp phải thể hiện đầy đủ các
khoản chi theo đúng biểu mẫu, thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định. Trong đó:
- Dự tốn chi đầu tư phát triển được xây dựng trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch tài chính 05
năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, khả năng cân đối
các nguồn lực trong năm dự toán, quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Dự toán chi thường xuyên được xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Dự toán chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề,
khoa học và công nghệ bảo đảm tỷ lệ theo quy định.
- Dự tốn chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được xây dựng căn cứ
vào danh mục các chương trình, tổng mức kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu
16
quốc gia trong từng giai đoạn do Quốc hội quyết định, mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ
và chi tiết các dự án thành phần đối với từng chương trình mục tiêu quốc gia
- Dự toán chi trả nợ được xây dựng trên cơ sở bảo đảm trả các khoản nợ đến hạn của
năm dự toán ngân sách.
- Dự toán vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải căn cứ vào cân đối ngân sách
nhà nước, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và trong giới hạn an toàn về nợ
theo nghị quyết của Quốc hội.
Câu 9:Phân tích nội dung dự tốn chi NSNN hằng năm
Thứ nhất, đánh giá tình hình thực hiện dự tốn chi ngân sách nhà nước và các giải
pháp chi ngân sách theo nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nước; việc điều chỉnh
dự toán và xử lý biến động chi ngân sách, trong quá trình điều hành.
Tình hình phân bổ vốn, giao dự toán chi và thực hiện dự toán chi ngân sách nhà nước
6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm hiện hành theo từng lĩnh vực chi được giao; kết
quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, dự án lớn; những khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ, cơ chế, chính sách, chế độ
chi tiêu và đề xuất biện pháp xử lý.
Giá trị khối lượng thực hiện, vốn thanh toán đến hết quý II năm hiện hành, gồm thanh
toán khối lượng hồn thành và thanh tốn tạm ứng vốn đầu tư; dự kiến khối lượng
thực hiện và vốn thanh toán đến ngày 31 tháng 12 năm hiện hành chi tiết từng dự án,
số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết năm liền trước
năm hiện hành, kế hoạch vốn và ước thực hiện năm hiện hành.
Tổng hợp, đánh giá tình hình nợ đọng khối lượng đầu tư nguồn ngân sách nhà nước
chi tiết từng dự án, số vốn ngân sách nhà nước đã ứng trước cho các dự án đầu tư
chưa có nguồn thu hồi.
Tình hình quyết tốn dự án đầu tư hồn thành; trong đó nêu rõ số dự án đã hồn thành
nhưng chưa quyết toán theo quy định đến hết tháng 6 năm hiện hành và dự kiến đến
hết năm hiện hành, nguyên nhân và giải pháp xử lý.
Thứ hai, kế hoạch phân bổ chi tiết ngân sách nhà nước theo cơ cấu chi thường xuyên,
chi đầu tư phát triển; chi chương trình mục tiêu quốc gia theo đơn vị dự toán và từng
lĩnh vực chi.
Dự toán chi ngân sách nhà nước phải thuyết minh cơ sở pháp lý, căn cứ tính tốn, giải
trình dự tốn chi gắn với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước; kế
hoạch chi ngân sách 03 năm, đặc biệt là phù hợp với định hướng phát triển và mục
tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm kế hoạch theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ủy
ban nhân dân các cấp; giải thích rõ sự cần thiết phải ưu tiên chi tiêu cơ sở và chi tiêu
mới.
17
Dự toán chi đầu tư phát triển phải sắp xếp các dự án theo thứ tự ưu tiên: Bố trí vốn để
hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, dự án
quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu, dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển
kinh tế - xã hội; vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình
thức đối tác cơng tư PPP; xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng trước;
chỉ bố trí cho các dự án khởi cơng mới nếu cịn nguồn và đầy đủ thủ tục đầu tư theo
quy định.
Đối với chi thường xuyên: Bảo đảm đúng chính sách, chế độ, định mức chi ngân sách
nhà nước, ưu tiên cho các các chính sách, chương trình, nhiệm vụ, hoạt động gắn với
thực hiện mục tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm sau.
Đối với đơn vị sử dụng ngân sách được cấp có thẩm quyền giao thực hiện quản lý
ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ thì phải xây dựng riêng phần kinh phí này
cho từng nhiệm vụ, dịch vụ và sản phẩm cụ thể. Việc xây dựng dự toán cho từng
nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm phải căn cứ yêu cầu về kết quả, tiêu chuẩn kỹ thuật, thời
gian hoàn thành cụ thể cho từng nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm; định mức kỹ thuật
kinh tế, chế độ, định mức chi tiêu theo quy định hiện hành hoặc giá trị của nhiệm vụ,
dịch vụ, sản phẩm tương đương, cùng loại.
Thứ ba, những giải pháp nhằm thực hiện dự toán chi ngân sách nhà nước.
Giải pháp thực hiện dự toán chi ngân sách nhất là trong trường hợp thiếu hụt so với
số kiểm tra đã thông báo cần làm rõ các giải pháp bù đắp thiếu hụt từ đơn vị dự tốn,
khơng nên chỉ đơn giản là đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp thêm ngân sách. Các
bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực khi xây dựng dự toán phải rà soát
tổng thể các chế độ, chính sách, nhất là các chính sách an sinh xã hội để bãi bỏ, hoặc
lồng ghép theo thẩm quyền, hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ, lồng ghép các
chính sách chồng chéo, trùng lắp, kém hiệu quả; chỉ đề xuất ban hành chính sách làm
tăng chi ngân sách khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo. Đối với đơn vị sử dụng
ngân sách thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ phải có
những giải pháp cụ thể đối với từng nhiệm vụ được giao.
*Câu hỏi thảo luận:
Câu 1: Phân tích mối quan hệ giữa các loại kế hoạch chi NSNN ( Câu 2 trả lời bắt
buộc )
Câu 2: Phân tích nội dụng thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của
chương trình, dự án đầu tư cơng nguồn NSNN ( tự chém thêm)
* Nội dung
- Sự phù hợp về mục đích, đối tượng ưu tư
- Khả năng bố trí vốn cho chương trình, dự án theo thứ tự ưu tiên
18
- Khả năng cân đối vốn của từng cấp ngân sách, vốn bổ sung có mục tiêu của
ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; mức vốn dự kiến bố trí cho dự án
theo từng nguồn vốn và tiến độ thời gian bố trí vốn cụ thể.
Câu 3: Phân tích các tiêu chí, nguyên tắc phân bố vốn đầu tư phát triển nguồn
NSNN
* Tiêu chí :
- Bố trí vốn cho chương trình, dự án thuộc lĩnh vực đầu tư của ngân sách nhà
nước theo đúng tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước.
(
- Tập trung vốn để hồn thành và đẩy nhanh tiến độ chương trình, dự án quan
trọng quốc gia, chương trình, dự án trọng điểm.
- Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng
nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hồn thành trong kỳ kế hoạch; vốn đối
ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước
ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối
tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt.
Câu 4: Trình bày các phương pháp xác định dự toán chi NSNN hằng năm và cho
ví dụ
Giáo trình 115 đến 123 9
Câu 5: Ý nghĩa của trần chi NSNN trong xây dựng kế hoạch chi NSNN 03 năm ?
Thẩm quyền thông báo trần tri NSNN 03 năm cho các đơn vị dự toán NSNN
Khái niệm: Là giới hạn chi NSNN do cơ quan có thẩm quyền thông báo cho các bộ,
CQTW và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh cho thời gian 3 năm kế hoạch, chi tiết theo từng
năm, trong đó, trần chi NS của năm thứ nhất là số kiểm tra dự toán chi NSNN.
Thẩm quyền thông báo trần chi NSNN 03 năm :
Đối với đơn vị dự toán cấp I trung ương, địa phương là Bộ Tài chính ( trần chi
thường xuyên ) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư ( trần chi đầu tư phát triển )
Đối với đơn vị dự toán cấp I tỉnh , địa phương là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ý nghĩa: Phải có trần chi NS để giúp cho nhà quản lý có cơ sở rõ ràng trong việc lựa
chọn ưu tiên chi, bắt nguồn từ khả năng tài chính có thể có. Trần chi được lấy làm cơ
sở để sắp xếp mục tiêu chi theo thứ tự ưu tiên, đảm bảo hiệu quả phân bổ.
Câu 6: Ý nghĩa của phương thức cuốn chiếu trong xây dựng kế hoạch chi NSNN
03 năm
Khái niệm: Là việc hằng năm cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng kế hoạch
chi ngân sách nhà nước 3 năm thực hiện cập nhật, đánh giá tình hình KT-XH và
19
NSNN, làm rõ vấn đề phát sinh, để định hướng thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực
trung hạn tạo cơ sở xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
Ý nghĩa: Giúp cơ quan đơn vị vừa cập nhật tổ chức đánh giá lại kế hoạch chi NSNN
03 năm đã lập vừa xây dựng được kế hoạch chi ngân sách nhà nước 03 năm kế tiếp từ
năm hiện hành.
Câu 7: Ý nghĩa của việc phân biệt chi tiêu cơ sở và chi tiêu mới trong xây dựng kế
hoạch chi NSNN 03 năm
- Chi tiêu cơ sở
Khái niệm : Là nhu cầu chi NSNN để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ,
chính sách cho từng lĩnh vực đã đc cơ quan có thẩm quyền quyết định và cam kết bố
trí nguồn trong dự tốn ngân sách của năm trước , đang triển khai và sẽ tiếp tục thực
hiện trong thời gian 3 năm kế hoạch.
- Chi tiêu mới
Khái niệm : Là nhu cầu chi NSNN để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ,
chính sách mới cho từng lĩnh vực , được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện, bao
gồm cả các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách đã ban hành trước đây nhưng
chưa đc bố trí nguồn và cần tiếp tục thực hiện trong thời gian 3 năm kế hoạch.
Ý nghĩa của việc phân biệt chi tiêu cơ sở và chi tiêu mới trong xây dựng kế hoạch chi
NSNN 3 năm :
+ Giúp cho nhà quản lý ngân sách có cơ sở rõ ràng trong việc xác định thứ tự ưu tiên
phân bổ ngân sách
+ Trong phạm vi trần chi ngân sách được thông báo về nguyên tắc:
> Phải ưu tiên phân bổ cho chi tiêu cơ sở để thực hiện những cam kết, chính sách đã
được cơ quan có thẩm quyền ban hành, tránh nợ đọng.
> Cân nhắc phân bổ ngân sách cho những đề xuất chi tiêu mới cấp thiết nhất
> Những chi tiêu mới cấp bách được ưu tiên lựa chọn phân bổ ngân sách trước chi
tiêu cơ sở cấp thiết thấp hơn.
Ngồi ra : ( khơng cần chéo)
Danh mục Ngân sách chi Đầu tư phát triển cơ sở :
+ Ngân sách thanh toán nợ đọng XDCB nguồn vốn NSNN đến hết KH năm trc chưa
bố trí nguồn thanh toán của các dự án.
+ Ngân sách thanh toán thu hồi vốn ứng trc dự toán của các dự án đang thực hiện.
+ Ngân sách cho dự án chuyển tiếp, khởi công mới trong năm hiện hành và tiếp tục
thực hiện trong năm tiếp theo; bao gồm cả vốn đối ứng cho các chương trình, dự án
ODA và vốn vay ưu đãi theo tiến độ thực hiện, giải ngân vốn nước ngồi, NN đóng
góp đầu tư dự án PPP.
+ Ngân sách chi ĐTPT khác theo quy định.
Danh mục Ngân sách chi ĐTPT mới :
+ Ngân sách cho dự án đc bố trí vốn bắt đầu thực hiện năm hiện hành N – 1, nhưng
không triển khai đc, phải lùi sang năm sau và không đc chuyển nguồn sang năm sau.
+ Ngân sách thu hồi các khoản ứng trc dự toán để khởi công năm mới các dự án theo
quy định.
20
+ Ngân sách cho dự án bắt đầu thực hiện trong năm dự toán; bao gồm cả các hoạt
động mở rộng dự án, chương trình, đối ứng cho các chương trình, dự án ODA và vốn
vay ưu đãi, NN đóng góp đầu tư dự án PPP.
+ Nghiên cứu khả thi cho các dự án sẽ đc triển khai trong kế hoạch trung hạn sau.
Một số nhân tố ảnh hưởng chi thường xuyên cơ sở
+ Nâng bậc lương, chuyển ngạch CCVC theo quy định, đc cấp có thẩm quyền xác
nhận.
+ Biến động đối tượng chi theo các chế độ, chính sách do cơ quan có thẩm quyền
ban hành, đc cấp có thẩm quyền xác nhận.
+ Biến động của các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách đã kết thúc, hết hiệu lực
thi hành hoặc bị buộc phải cắt giảm dự tốn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
+ Thực hành tiết kiệm chi tiêu thường xuyên để dành nguồn tăng cho các nhu cầu chi
tiêu mới.
+ Các nhân tố khác.
Một số trường hợp NS sáng kiến mới chi thường xuyên:
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách đã ban hành, nhưng
đến giai đoạn kế hoạch này mới bố trí được nguồn để triển khai.
+ Kinh phí duy trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động mới được bổ sung ở năm hiện hành,
tiếp tục thực hiện năm dự toán và các năm tiếp theo.
+ Kinh phí do tăng biên chế theo quyết định; duy tu bảo dưỡng máy móc, trang thiết
bị để vận hành các dự án đầu tư mới hoàn thành, đưa vào sử dụng trong năm dự tốn.
+ Kinh phí cho nhiệm vu,hoạt động,chế độ,c/s bắt đầu thực hiện trong năm dự toán.
+ Kinh phí thực hiện cái cách mức tiền lương cơ sở theo quyết định.
VÂN ĐÊ THẢO LUẠN
1. Ý nghia của trần chi NSNN trong xây dựng kế hoạch chi NSNN 03
nam? Thẩm quyền thơng báo trần chi NSNN 03 nam cho các đơn vị
dự tốn NSNN.
Khái niệm: Là giới hạn chi NSNN do cơ quan có thẩm quyền thơng báo cho các
bộ, CQTW và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh cho thời gian 3 năm kế hoạch, chi tiết
theo từng năm, trong đó, trần chi NS của năm thứ nhất là số kiểm tra dự toán
chi NSNN.
Ý nghĩa trần chi NS
Bảo đảm kỉ luật tài khoá trong khn khổ trần chi được thơng
báo, các đơn vị dự tốn cấp 1 sắp xếp các nhu cầu chi của đơn vị để
hồn thành chức năng, nhiệm vụ được giao
Trần chi được xác định cho nhiều năm giúp các đơn vị sử dụng
ngân sách chủ động lập kế hoạch hoạt động, ưu tiên hố các chương
21
trình và hoạt động, giảm thiểu tình trạng xin cho từ NSNN
Thẩm quyền thơng báo
Bộ Tài chính; Bộ KH&ĐT Đơn vị dự tốn cấp 1 cấp trung
ương
Sở Tài chính; Sở KH&ĐT Đơn vị dự tốn cấp 1 cấp tỉnh
2. Ý nghia của phương thức cuốn chiếu trong xây dựng kế ho ạch chi
NSNN 03 nam.
Khái niệm: Là việc hằng năm cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng kế
hoạch chi ngân sách nhà nước 3 năm thực hiện cập nhật, đánh giá tình hình
KT-XH và NSNN, làm rõ vấn đề phát sinh, để định hướng thứ tự ưu tiên phân
bổ nguồn lực trung hạn tạo cơ sở xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng
năm.
Bảo đảm lập dự tốn chi NSNN hằng năm sát với tình hình thực tiễn; chỉ rõ
triển vọng, xu hướng chi của 02 năm tiếp theo năm dự tốn cấp có thẩm
quyền có cơ sở để xem xét, quyết định dự tốn chi NSNN
Cho phép cập nhật, đánh giá sự phù hợp KHĐTC 05 năm nguồn NSNN và
KHTC 05 năm kịp thời đưa ra khuyến nghị điều chỉnh cần thiết
3. Ý nghia của việc phân biệt chi tiêu cơ sở và chi tiêu mới trong xây
dựng kế hoạch chi NSNN 03 nam.
Giúp cho nhà quản lí NSNN có cơ sở rõ ràng xác định thứ tự ưu tiên phân
bổ dự tốn chi NSNN
Trong phạm vi trần chi NSNN được thơng báo tn thủ ngun tắc
1. Phải ưu tiên phân bổ cho chi tiêu cơ sở để thực hiện những cam kết
chính sách đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, tránh nợ đọng
2. Cân nhắc phân bổ ngân sách cho những đề xuất chi tiêu mới cấp thiết
nhất
3. Những chi tiêu mới cấp cách được ưu tiên lựa chọn phân bổ ngân sách
trước chi tiêu cơ sở cấp thiết hơn
22
Chương III: Tổ chức chấp hành và quyết toán chi đầu tư XDCB NSNN
Câu 1: Trình bày thẩm quyền, yêu cầu và quy trình phân bổ giao kế hoạch
vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước ?
* Thẩm quyền phân bổ và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản
+ Thủ tướng -> giao KHVĐT XDCB NSNN theo tổng mức vốn QH quyết định, chi
tiết danh mục và tổng mức vốn KHVĐT XDCB NSTW cho các đơn vị dự toán cấp
I thuộc NSTW và từng tỉnh, TP trực thuộc TW.
+ Bộ KH&ĐT -> giao chi tiết danh mục và mức vốn KHVĐT XDCB NSTW của
từng dự án cho các đơn vị dự toán cấp I thuộc NSTW và từng tỉnh, TP trực thuộc
TW
+ Đơn vị dự toán cấp I thuộc NSTW và tỉnh, TP trực thuộc TW -> giao hoặc thông
báo KHVĐT XDCB NSTW cho các đơn vị trực thuộc.
+ UBND các cấp -> giao KHVĐT XDCB cho các đơn vị thực hiện sau khi HĐND
quyết định KHVĐT XDCB của cấp mình, chi tiết danh mục và mức vốn bố trí cho
từng dự án theo từng nguồn vốn.
* Yêu cầu phân bổ và giao kế hoạch
+ Đúng đối tượng -> chương trình, dự án đầu tư cơng; đc cấp có thẩm quyền quyết
định; có trong KHĐTC trung hạn.
+ Bảo đảm khả năng cân đối NSNN -> phù hợp vs khả năng cân đối vốn NSNN trong
KHĐTC trung hạn và hằng năm, khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư khác, mức
vốn bố trí cho từng dự án không vượt mức vốn KHĐTC trung hạn nguồn NSNN đc
phê duyệt.
+ Tuân thủ -> nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư; nguyên tắc ưu
tiên bố trí KHVĐT XDCB; dự án đã hồn thành, dự án dự kiến hồn thành trong kì;
đối ứng ODA, góp dự án PPP, dự án khởi cơng mới đủ thủ tục đầu tư.
* Quy trình phân bổ và giao kế hoạch:
23
(1) Quốc hội quyết định kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà
nước năm sau, trong đó có tổng mức vốn cho từng đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân
sách trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(2) Thủ tướng giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà nước
năm sau, chi tiết danh mục và tổng mức vốn cho từng đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân
sách trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(3) Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản vốn ngân sách
trung ương, chi tiết danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án của đơn vị dự toán
cấp I thuộc ngân sách trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(4) Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương giao hoặc thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản vốn ngân sách
trung ương năm sau cho các đơn vị.
(5) Hội đồng nhân dân các cấp quyết định kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân
sách năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn
vốn.
(6) Uỷ ban nhân dân các cấp giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm sau cho
các đơn vị thực hiện.
24
Câu 2: Phân tích khái niệm cam kết chi đầu tư XDCB NSNN, tác dụng và nguyên
tắc kiểm soát cam kết chi đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước ?
* Khái niệm cam kết chi đầu tư XDCB NSNN
- Cam kết chi đầu tư xây dựng cơ bản là việc các chủ đầu tư cam kết sử dụng một
phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản được giao hằng năm để
thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu tư với nhà thầu. Giá trị của khoản
cam kết chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho từng hợp
đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm
được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi.
- Cam kết chi đầu tư XDCB trở thành nghĩa vụ thanh toán nghĩa vụ nợ khi và chỉ khi
nhà cung cấp đã tuân thủ các điều khoản của hợp đồng. Nếu hàng hóa, dịch vụ không
được bàn giao hoặc không được thực hiện theo hợp đồng đã được ký, cam kết chi sẽ
không trở thành nghĩa vụ nợ.
* Tác dụng của cam kết chi
- Đảm bảo kiểm soát chi tiêu của đơn vị chủ đầu tư, ngăn chặn tình trạng nợ đọng
trong thanh tốn xây dựng cơ bản, đảm bảo an ninh tài chính. Cam kết chi đảm bảo
kế hoạch vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích để thanh tốn cho nhà thầu theo
đúng hợp đồng đã ký kết, tránh tính trạng chủ đầu tư sử dụng kế hoạch vốn đầu tư
vào các mục đích khác và khơng cịn vốn để thanh tốn cho hợp đồng, phát sinh nợ
đọng đầu tư xây dựng cơ bản.
- Cho phép theo dõi và quản lý các hợp đồng nhiều năm theo một số thông tin chủ
yếu như: tổng giá trị hợp đồng, giá trị hợp đồng đã thực hiện cam kết chi, giá trị hợp
đồng đã được thanh tốn, giá trị hợp đồng cịn phải thanh tốn,.... Những thơng tin
này giúp cho cơ quan tài chính các cấp, đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung
ương và các địa phương lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.
- Căn cứ cho việc dự báo luồng tiền để quản lý ngân quỹ an tồn, hiệu quả.
* Ngun tắc kiểm sốt cam kết chi đầu tư xây dựng cơ bản
+ Thực hiện đối với tất cả các khoản chi đầu tư XDCB NSNN đc giao KHVĐT,
gồm cả ứng trc dự toán NSNN năm sau, có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ có
giá trị hợp đồng từ ngưỡng trở lên theo quy định.
+ Khơng thực hiện kiểm sốt cam kết chi đầu tư đối với các hợp đồng có giá trị dưới
mức ngưỡng quy định, chi đối ứng dự án ODA…
Câu 3: Trình bày quy trình, nội dung các bước kiểm sốt cam kết chi đầu tư
XDCB NSNN
* Quy trình
25