DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- ADA:
- AIDS:
- BMI:
- ĐTĐ:
- ĐTNC:
- ĐTV:
- IDF:
- IDI-WPRO:
- KSĐH:
- NB:
- NNNB:
- NVYT:
- WHO:
American diabetes Association (Hiệp hội ĐTĐ Mỹ)
Acquired Immune Deficiency Syndrome.
Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
Đái tháo đường
Đối tượng nghiên cứu
Điều tra viên
International Diabetes Federation (Liên đoàn đái tháo đường thế giới)
Hiệp hội Đái tháo đường các nước châu Á
Kiểm soát đường huyết
Người bệnh
Người nhà người bệnh
Nhân viên y tế
World Health Organnization (Tổ chức y tế thế giới)
MỤC LỤC
Contents
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................4
1.1. Một số khái niệm trong nghiên cứu.....................................................................4
1.1.1. Định nghĩa, phân loại, nguyên nhân Đái tháo đường.......................................4
1.1.1.1 Định nghĩa:......................................................................................................4
1.1.1.2. Phân loại đái tháo đường................................................................................4
a. Đái tháo đường type 1.............................................................................................4
b. Đái tháo đường type 2.............................................................................................4
c. Đái tháo đường thai kỳ..........................................................................................4
1.1.1.3. Nguyên nhân của ĐTĐ type 2........................................................................4
1.1.2. Triệu chứng......................................................................................................5
1.1.2.1. Triệu chứng lâm sàng...................................................................................5
1.1.2.2. Triệu chứng cận lâm sàng..............................................................................6
1.1.3. Biến chứng........................................................................................................7
1.1.3.1. Biến chứng cấp:.............................................................................................7
1.1.3.2. Biến chứng mạn tính......................................................................................7
a. Biến chứng vi mạch:...............................................................................................7
b. Biến chứng mạch máu lớn......................................................................................7
c. Biến chứng nhiễm trùng..........................................................................................7
d. Các biến chứng khác...............................................................................................7
1.1.4.1. Mục tiêu điều trị cần đạt*..............................................................................8
1.1.4.2. Tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ type 2................................................................8
a. Chế độ dùng thuốc...................................................................................................8
b. Luyện tập thể lực.....................................................................................................8
c. Dinh dưỡng..............................................................................................................8
d. Chế độ kiểm soát đường huyết..............................................................................10
1.1.5. Dự phịng về đái tháo đường...........................................................................10
1.2. Tình hình nghiên cứu về tự chăm sóc ở người bệnh ĐTĐ type 2......................10
1.2.1 Trên thế giới.....................................................................................................10
1.2.2. Tại Việt Nam...................................................................................................11
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................16
2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu.....................................................16
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu.......................................................................................16
2.1.2. Thời gian nghiên cứu:.....................................................................................16
2.1.3. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................16
2.2. Thiết kế nghiên cứu............................................................................................16
2.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu...................................................................16
2.3.1 Cỡ mẫu.............................................................................................................16
2.3.2. Phương pháp chọn mẫu...................................................................................17
2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu (Phụ lục II)..............................................................17
2.5. Tiêu chuẩn đánh giá...........................................................................................17
2.5.1 Đánh giá kiến thức...........................................................................................17
2.5.2 Đánh giá sự tuân thủ........................................................................................17
2.6. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................................18
2.6.1. Công cụ thu thập số liệu..................................................................................18
2.6.2. Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp người bệnh.............................18
2.6.3. Quy trình thu thập số liệu................................................................................18
2.7. Phân tích và xử lý số liệu..................................................................................19
2.8. Sai số có thể gặp và biện pháp khống chế sai số................................................20
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu..................................................................................20
2.10. Hạn chế của nghiên cứu...................................................................................20
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................21
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.........................................................21
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh............................................24
3.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh...........................35
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN.........................................................................................52
KẾT LUẬN...............................................................................................................63
KHUYẾN NGHỊ.......................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO VIỆT NAM........................................................................
Phụ lục I.......................................................................................................................
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU.......................................................................................
Phụ lục II.......................................................................................................................
BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU...........................................................................................
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc
Bảng 3.4. Nghề nghiệp hiện tại của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.5. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.6. Tình trạng kinh tế gia đình của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.7. Tình trạng hơn nhân của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.8. Số năm mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.9. Tình trạng biến chứng ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.10. Hình thức điều trị của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.11. Triệu chứng lâm sàng của người bệnh
Bảng 3.12. Đặc điểm thể lực của người bệnh
Bảng 3.13. Tư vấn về bệnh đái tháo đường
Bảng 3.14. Kiến thức về bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.15. Mức độ tuân thủ chế độ thuốc của người bệnh
Bảng 3.16. Mức độ tuân thủ chế độ luyện tập của người bệnh
Bảng 3.17. Mức độ tuân thủ chế độ dinh dưỡng
Bảng 3.18. Mức độ tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ ...................
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và sự tuân thủ chế độ thuốc
của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa đặc điểm bệnh và sự tuân thủ chế độ thuốc của đối
tượng nghiên cứu
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa kiến thức về bệnh và sự tuân thủ chế độ thuốc của
đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và sự tuân thủ chế độ dinh
dưỡng của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa đặc điểm bệnh và sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của
đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa kiến thức về bệnh và sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng
của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và sự tuân thủ chế độ luyện
tập của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa đặc điểm bệnh và sự tuân thủ chế độ luyện tập của
đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.30. Mối liên quan giữa kiến thức về bệnh và sự tuân thủ chế độ luyện tập
của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và sự tuân thủ kiểm soát
đường huyết của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và sự tuân thủ chế độ kiểm
soát đường huyết của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa kiến thức về bệnh và sự tuân thủ chế độ kiểm soát
đường huyết của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa đặc điểm bệnh và sự tuân thủ chế độ kiểm soát
đường huyết của đối tượng nghiên cứu
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới.................................................26
Biểu đồ 3.2.Tiền sử mắc bệnh ĐTĐ trong gia đình của ĐTNC..................................28
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ ĐTNC đạt các chỉ số cận lâm sàng................................................31
Biểu đồ 3.4. Đánh giá kiến thức về bệnh ĐTĐ của ĐTNC.........................................33
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân bố theo số chế độ tuân thủ.................38
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh mạn tính không lây nhiễm, nhưng được mệnh danh
là “kẻ giết người thầm lặng” có tỷ lệ gia tăng và phát triển nhanh trên thế giới. Xu
hướng trở thành đại dịch thứ 4 của nhân loại, sau tim mạch, ung thư và AIDS. Mỗi
năm, toàn thế giới phải tiêu tốn hàng ngàn tỷ USD chi phí trực tiếp cho chữa trị,
phịng ngừa biến chứng và các cơng trình nghiên cứu lớn nhỏ về phương pháp điều trị
bệnh, nhưng vẫn không thể lấp đầy những tổn thất và hậu quả khốc liệt do bệnh ĐTĐ
gây ra. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), năm 2015 tồn thế giới có
415 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh ĐTĐ, tương đương cứ 11 người thì sẽ
có 1 người bị ĐTĐ, đến năm 2040 con số này sẽ là 642 triệu, tương đương cứ 10
người có 1 người bị ĐTĐ [1].
Đáng báo động là cứ 3 giây lại có một người bệnh bị ĐTĐ mới được phát hiện
và cứ 6 giây trôi qua, thế giới lại thêm một người chết vì căn bệnh này. Năm 2017
(trong độ tuổi 20 - 79) có 425 triệu người mắc bệnh ĐTĐ với trên 50% chưa được
chẩn đoán và điều trị. Đặc biệt trong số 5 người mắc bệnh ĐTĐ thì có 4 người sống
trong các quốc gia có thu nhập thấp đến trung bình [2]. Hiện nay Châu Á là châu lục
gia tăng nhanh chóng ĐTĐ đặc trưng bởi chỉ số khối cơ thể BMI thấp và trẻ tuổi so
với người da trắng [3]. Khu vực Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao nhất,
năm 2017 có 159 triệu người và dự tính tới năm 2045 con số lên đến 183 triệu người
mắc ĐTĐ, tăng 15% [4].
Theo ước tính chi phí tồn cầu dành cho bệnh ĐTĐ hàng năm là 1,7 nghìn tỷ
USD trong đó 900 tỷ USD là các nước phát triển và 800 tỷ USD của các nước có thu
nhập thấp và trung bình [5]. “Việt Nam khơng phải là quốc gia có tỷ lệ bệnh ĐTĐ lớn
nhất thế giới, nhưng Việt Nam nằm trong số quốc gia có bệnh ĐTĐ đang phát triển
nhanh nhất” và là quốc gia có số ca mắc ĐTĐ cao trong khu vực Đông Nam Á. Theo
điều tra, năm 2015 trong nhóm tuổi 18 – 69 là 4,1% mắc ĐTĐ và 3,6% mắc tiền
ĐTĐ, tỷ lệ bệnh tăng 8 – 20% mỗi năm [6]. Theo công bố của Bệnh viện Nội tiết
trung ương, trong vòng 10 năm từ 2002 – 2012, tỷ lệ ĐTĐ tăng 211% [7]. Cũng theo
một thống kê chưa đầy đủ, ở Việt Nam mỗi ngày có đến hơn 150 người chết vì bệnh
ĐTĐ, cao gấp 7 lần số người tử vong vì tai nạn giao thông. Căn bệnh này đang ngày
càng đặt nhiều gánh nặng cho hệ thống chăm sóc y tế và an sinh xã hội của Việt Nam,
cũng như nhiều quốc gia trên thế giới. Xét về mặt kinh tế - xã hội, tác hại của bệnh
ĐTĐ khơng kém gì thiệt hại do các tai họa thiên tai. Đáng báo động là tỷ lệ mắc bệnh
ĐTĐ ở Việt Nam tiềm ẩn 3 yếu tố nguy cơ: Tốc độ phát triển nhanh, người bệnh đang
2
“trẻ hóa” và nhận thức cộng đồng về ĐTĐ cịn rất thấp. Đối với bản thân người bệnh,
bên cạnh nguy cơ tử vong nếu không được điều trị, ĐTĐ đang ngày càng làm suy yếu
chức năng của các cơ quan trong cơ thể như: tim, thận, mắt, và thần kinh… Trong khi
đó, chi phí để điều trị căn bệnh này rất tốn kém, vì phải điều trị bệnh lâu dài. Hơn
nữa, biến chứng của ĐTĐ còn khiến nhiều người mất khả năng lao động, giảm thu
nhập cho gia đình. Việc dùng thuốc đối với người bệnh là bắt buộc và phải duy trì cả
đời. ĐTĐ là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, tuy nhiên, chưa được quan tâm, chú ý đúng
mức ở Việt Nam. Có rất nhiều trường hợp phát hiện ĐTĐ khi NB đã gặp các biến
chứng như hôn mê dẫn đến tử vong nhanh chóng (cấp tính), bệnh lý võng mạc gây mù
lòa, suy thận, suy động mạch vành, tai biến mạch máu não,... [7].
ĐTĐ type 2 là một bệnh rối loạn chuyển hóa mãn tính với tốc độ tăng theo cấp
số nhân ở các nước đang phát triển. Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 ở các nước phát triển
là 1,2%, trong khi ở các nước đang phát triển, tỷ lệ hiện mắc bệnh được cho là cao
hơn gấp 4 lần [8;9]. Sự gia tăng này sẽ phụ thuộc vào khu vực địa lý, vì tỷ lệ mắc
bệnh ĐTĐ type 2 bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nguy cơ về môi trường và lối sống [10].
ĐTĐ type 2 có liên quan đến một số biến chứng nếu khơng được kiểm sốt đúng
cách, có thể dẫn đến các bệnh nghiêm trọng khác. Hơn nữa, một nghiên cứu của Hiệp
hội Hoa Kỳ cho thấy rằng các biến chứng do bệnh ĐTĐ type 2 làm tăng chi phí chăm
sóc sức khỏe [11]. Tại Việt Nam, số lượng người bệnh mắc ĐTĐ type 2 ngày càng gia
tăng, ước tính có khoảng 3,3 triệu trường hợp ĐTĐ type 2 được báo cáo trong năm
2014. Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 ở nhóm tuổi 30-69 ước tính là 5,7% trên tồn Việt
Nam và 7% ở các khu đô thị [12].
....................... là 1 tỉnh biên giới Đông Bắc, với tiềm năng về khống sản, nơng
lâm sản, đặc biệt là xuất khẩu với nhiều cửa khẩu lớn chính ngạch và tiểu ngạch.
Trong những năm gần đây việc mở rộng giao thương với Trung Quốc đã góp phần
giúp đời sống của người dân được nâng cao [13], kèm theo đó là tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ
type 2 càng ngày càng tăng. Năm 2011, Bệnh viện Đa khoa tỉnh ....................... là đơn
vị khám chữa bệnh duy nhất trong tỉnh Quản lý ngoại trú người bệnh ĐTĐ với số
lượng người bệnh từ 400 – 500. Đến năm 2020 số lượng người bệnh ĐTĐ do Bệnh
viện quản lý là trên 1.000 [14], trong đó 95% là người bệnh ĐTĐ type 2 (Các BV
tuyến huyện và các phòng khám tư cũng thực hiện việc quản lý số lượng lớn người
bệnh ĐTĐ). Ngoài số lượng người bệnh đã được quản lý, theo dõi. Hiện tại ở bệnh
viện Đa khoa tỉnh ....................... vẫn còn một số lượng tương đối nhiều người bệnh
đã được chẩn đốn chính xác ĐTĐ type 2, nhưng chưa được quản lý, theo dõi. Chính
3
vì vậy việc nghiên cứu về tuân thủ điều trị, chăm sóc của người bệnh ĐTĐ type 2 tại
khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh ....................... là cần thiết, để đánh giá
được hiệu quả chăm sóc, điều trị ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú. Đưa ra các khuyến
nghị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị người bệnh ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng
tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan của người bệnh Đái tháo đường type 2
tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh ....................... năm 2021”
Mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kiến thức thực hành tuân thủ điều
trị của người bệnh đái tháo đường type 2 tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa
tỉnh ........................
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ điều trị của đối tượng
nghiên cứu.
4
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm trong nghiên cứu
1.1.1. Định nghĩa, phân loại, nguyên nhân Đái tháo đường
1.1.1.1 Định nghĩa: Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa khơng
đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác
động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên
những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ
quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1].
1.1.1.2. Phân loại đái tháo đường
a. Đái tháo đường type 1
Đái tháo đường type 1 do tế bào beta bị phá hủy nên NB khơng cịn hoặc cịn
rất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (type 1 A), 5% vô căn (type 1 B). NB bị thiếu
hụt insulin, tăng glucagon trong máu, không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton. Bệnh có
thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên. Người bệnh cần
insulin để ổn định glucose huyết [1].
b. Đái tháo đường type 2
Đái tháo đường type 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ
không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ. Thể bệnh này bao gồm
nhưng người có thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin. Ít nhất ở giai đoạn
đầu hoặc có khi suốt cuộc sống bệnh nhân ĐTĐ type 2 khơng cần insulin để sống sót.
Tình trạng đề kháng insulin có thể cải thiện khi giảm cân, hoặc dùng một số thuốc
nhưng khơng bao giờ hồn tồn trở lại bình thường [1].
c. Đái tháo đường thai kỳ
ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của
thai kỳ và khơng có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó.
1.1.1.3. Nguyên nhân của ĐTĐ type 2
Đặc điểm quan trọng nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường typ e 2 là có
sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường.
- Yếu tố di truyền.
- Yếu tố môi trường: là nhóm các yếu tố có thể can thiệp để làm giảm tỷ lệ
mắc bệnh. Các yếu tố đó là:
+ Sự thay đổi lối sống: Giảm các hoạt động thể lực; thay đổi chế độ ăn uống
theo hướng tăng tinh bột, giảm chất xơ gây dư thừa năng lượng.
5
+ Chất lượng thực phẩm: Ăn nhiều các loại carbohydrat hấp thu nhanh
(đường tinh chất, bánh ngọt, kẹo…), chất béo bão hòa, chất béo trans… .[15].
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì của người bệnh ĐTĐ type 2 khi nhập
viện tại khoa Dinh dưỡng, Lâm sàng và Tiết chế, Bệnh viện Nội tiết trung ương
năm 2017 ở mức báo động chiếm 53,1% [16].
+ Các stress về tâm lý.
- Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc bệnh càng cao: Đây là yếu tố không
thể can thiệp được.
Kết luận: Bệnh đái tháo đường type 2 cịn có ngun nhân quan trọng do các
hành vi có nguy cơ cao như dinh dưỡng không hợp lý, thiếu hoạt động thể lực, hút
thuốc và lạm dụng rượu bia. Hiện có khoảng 16 triệu người Việt Nam hút thuốc, trong
số nam giới uống rượu bia có ¼ uống ở mức nguy hại, khoảng 2/3 số người dân ăn
thiếu rau và trái cây và có tới gần 30% thiếu hoạt động thể lực. Sự gia tăng các hành
vi nguy cơ đã dẫn tới các rối loạn sinh - chuyển hóa như thừa cân béo phì, rối loạn
đường máu, mỡ máu, từ đó dẫn tới mắc bệnh [17].
1.1.2. Triệu chứng
1.1.2.1. Triệu chứng lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng của NB đái tháo đường type 1 và type 2 về cơ bản là giống
nhau. Sự khác nhau giữa 2 type này chủ yếu là các xét nghiệm miễn dịch để phân biệt,
1 số yếu tố liên quan đến tuổi tác và triệu chứng khởi đầu.
Trên NB đái tháo đường thường có những biểu hiện lâm sàng sau:
- Đái nhiều: Do đường máu tăng cao, lượng insuline do tụy tiết ra không đủ để
làm nhiệm vụ đưa Glucose vào tế bào, đến một ngưỡng nào đó sẽ đào thải qua nước
tiểu. Khi đó, áp lực thẩm thấu máu tăng cao, kéo nhiều nước vào lòng mạch. Người
bệnh có thể đi tiểu 5 – 7 lít/24 giờ.
- Uống nhiều: Do đái nhiều, NB mất nhiều nước nên rất khát, uống nhiều và
thích uống nước ngọt.
- Gầy nhiều: Đối với NB đái tháo đường type 2 do tụy vẫn sản xuất insuline
nhưng không đáp ứng được sự dung nạp Glucose vào tế bào, nên vấn đề giảm cân xảy
ra từ từ, khó nhận thấy.
- Ăn nhiều: Trong một số trường hợp, do tế bào bị “đói” Glucose nên bệnh
nhân ln có cảm giác đói và ăn rất nhiều.
6
- Mệt mỏi: Do Glucose không được vận chuyển vào trong tế bào, hoặc việc vận
chuyển Glucose vào không đáp ứng được nhu cầu hoạt động dẫn đến tế bào thiếu
năng lượng khiến cho cơ thể mệt mỏi, kiệt sức.
- Một số triệu chứng khác: Ngứa, tê bì tay chân, giảm thị lực, khơ da… đó là
biểu hiện của những biến chứng bệnh đái tháo đường [18].
1.1.2.2. Triệu chứng cận lâm sàng
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:
a) Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL
(hay 7 mmol/L). Bệnh nhân phải nhịn ăn (khơng uống nước ngọt, có thể uống nước
lọc, nước đun sơi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ),
hoặc:
b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp
glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1
mmol/L).
Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn
của Tổ chức Y tế thế giới: Người bệnh nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm
pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300
ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó NB ăn khẩu phần có khoảng 150200 gam carbohydrat mỗi ngày.
c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phịng
xét nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
d) Ở NB có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose
huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
Nếu khơng có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu
nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân khơng rõ ngun nhân), xét nghiệm chẩn đốn a,
b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán. Thời gian thực hiện
xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày.
Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và hiệu
quả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥
126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Nếu HbA1c được đo tại phịng xét nghiệm được chuẩn
hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đốn ĐTĐ [1].
7
1.1.3. Biến chứng
1.1.3.1. Biến chứng cấp: Biến chứng cấp đặc hiệu ở người bệnh đái tháo
đường type II là tăng thẩm thấu do tăng glucose máu, hạ glucose máu, nhiễm toan
lactique; đái tháo đường type I là nhiễm toan cetone [6].
1.1.3.2. Biến chứng mạn tính
a. Biến chứng vi mạch:
- Bệnh lý võng mạc ĐTĐ
- Bệnh lý vi mạch thận (bệnh lý thận đái tháo đường)
* Biến chứng thần kinh đái tháo đường
- Bệnh lý thần kinh cảm giác cấp tính: Triệu chứng cảm giác xảy ra cấp tính và
nổi bật, tăng lên về đêm, khơng có dấu hiệu thần kinh khi khám lâm sàng.
- Bệnh lý đa dây thần kinh vận động - cảm giác mạn tính: cịn gọi là bệnh lý
thần kinh xa gốc đối xứng. Thường gặp nhất > 50% trường hợp. Đóng vai trị chủ yếu
trong bệnh sinh loét bàn chân đái tháo đường.
- Bệnh lý một dây thần kinh: ít gặp, khởi phát đột ngột.
- Bệnh lý thần kinh tự động.
b. Biến chứng mạch máu lớn
Biểu hiện xơ vữa nhiều mạch máu lớn: thiếu máu cơ tim im lặng, nhồi máu cơ
tim (50% tử vong), viêm tắc động mạch chi dưới gây hoại tử khô, viêm xương; tắc
mạch bàn chân; cẳng chân, phải cắt cụt chi, tai biến mạch máu não, tắc mạch thận:
hậu quả tăng huyết áp, suy thận.
c. Biến chứng nhiễm trùng
Dễ bị nhiễm trùng: lao, nhiễm siêu vi và vi trùng, nhất là nhiễm trùng đường
tiểu dai dẳng và tái phát nhiều lần nhất là đường tiểu thấp, làm dễ cho viêm thận bể
thận ngược dòng và suy thận. Nhiễm trùng da và niêm mạc: nhọt tụ cầu vàng, viêm
âm hộ, viêm bao qui đầu.., đơi khi chính bối cảnh nhiễm trùng này làm khởi phát đái
tháo đường có sẵn.
d. Các biến chứng khác
* Tăng huyết áp: Tần suất gặp nhiều ở đái tháo đường type 2 nhất là béo phì vì
có sự tương quan giữa béo phì và tăng huyết áp.
* Biến chứng da: Ngoài tổn thương nhọt nhiễm trùng, ở da cịn có những biểu
hiệu sau: viêm teo dạng mỡ biểu hiệu bằng những nốt mà phần trung tâm teo lại, vùng
viền xung quanh tím dần, định vị ở ngón tay hay chi dưới, dị ứng da do insuline, phì
đại mơ mỡ hoặc teo mô mỡ.
8
* Bàn chân đái tháo đường
1.1.4. Điều trị
1.1.4.1. Mục tiêu điều trị cần đạt*
* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau tùy tình trạng của NB.
1.1.4.2. Tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ type 2
Do đặc điểm bệnh tật, người mắc bệnh ĐTĐ thường chung sống với bệnh trong
một thời gian dài, vì vậy cần hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc bản thân đề phịng
các biến chứng, ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh, góp phần giảm gánh nặng cho xã
hội.
Khái niệm của WHO tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ là sự kết hợp của 4
biện pháp: chế độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực, chế độ dùng thuốc, chế độ
kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ” [19]. Ăn uống, luyện tập hợp lý
để người bệnh vừa kiểm soát tốt đường huyết vừa đảm bảo dinh dưỡng sức khỏe và
đạt được kết quả điều trị tốt [20]
a. Chế độ dùng thuốc
Dùng thường xuyên tất cả các loại thuốc được kê đơn theo đúng chỉ dẫn của
cán bộ y tế.
b. Luyện tập thể lực
Hoạt động thể lực là một phương pháp điều trị ĐTĐ type 2 nền tảng, hiệu quả
và rẻ. Hầu hết ngườ bệnh có tình trạng mỡ thừa bụng cũng là một yếu tố thể hiện tình
trạng kháng Insulin [21].
- Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, biến dạng chân trước khi
luyện tập và đo huyết áp, tần số tim. Không luyện tập gắng sức khi glucose huyết >
250-270 mg/dL và ceton dương tính.
- Loại hình luyện tập thơng dụng và dễ áp dụng nhất: đi bộ tổng cộng 150 phút
mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện lập 2 ngày liên tiếp. Mỗi
tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (kéo dây, nâng tạ).
- Người già, đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày, thí dụ đi bộ sau 3
bữa ăn, mỗi lần 10-15 phút. Người còn trẻ nên tập khoảng khoảng 60 phút mỗi ngày,
tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần.
c. Dinh dưỡng
Hiện nay tỷ lệ nhập viện được chẩn đoán ĐTĐ type 2 ngày càng tăng do lối
sống và chế độ dinh dưỡng không hợp lý [22]. Dinh dưỡng cần được áp dụng mềm
9
dẻo theo thói quen ăn uống của bệnh nhân, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền. Tốt
nhất nên có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng.
Chế độ ăn hợp lý là nền tảng cho kế hoạch điều trị ĐTĐ, nó sẽ giúp duy trì
lượng đường thích hợp trong máu, giảm được liều thuốc cần sử dụng, ngăn chặn hoặc
làm chậm xuất hiện các biến chứng, kéo dài tuổi thọ người bệnh.
Ngoài ra, chế độ ăn hợp lý còn giúp người bệnh cảm thấy thoải mái, tự tin trong
cuộc sống, ít có cảm giác bị tách biệt trong đời sống xã hội. Muốn thế, cần xây dựng
cho người bệnh một chế độ ăn gần giống với người bình thường [23].
Chi tiết về dinh dưỡng sẽ được thiết lập cho từng người bệnh tùy tình trạng
bệnh, loại hình hoạt động, các bệnh lý, biến chứng đi kèm.
Các nguyên tắc chung về dinh dưỡng nên được khuyến cáo cho mọi người bệnh
là:
- Bệnh nhân béo phì, thừa cân cần giảm cân, ít nhất 3-7% so với cân nặng nền.
- Nên dùng các loại carbohydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ, không chà xát
kỹ như gạo lứt, bánh mì đen, nui cịn chứa nhiều chất xơ...
- Đạm khoảng 1-1,5 gam/kg cân nặng/ngày ở người không suy chức năng thận.
Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần. Người ăn chay trường có thể bổ sung nguồn đạm từ các
loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ)
- Nên chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo khơng no một nối đôi hoặc
nhiều nối đôi như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá. Cần tránh các loại mỡ trung
chuyển (mỡ trans), phát sinh khi ăn thức ăn rán, chiên ngập dầu mỡ.
- Giảm muối trong bữa ăn, còn khoảng 2300 mg Natri mỗi ngày.
- Chất xơ ít nhất 15 gam mỗi ngày.
- Các yếu tố vi lượng: nên chú ý bổ sung các yếu tố vi lượng nếu thiếu, thí dụ
sắt ở bệnh nhân ăn chay trường. Dùng Metformin lâu ngày có thể gây thiếu sinh tố
B12, nên chú ý đến tình trạng này nếu người bệnh có thiếu máu hoặc triệu chứng bệnh
lý thần kinh ngoại vi.
- Uống rượu điều độ: một lon bia (330 ml)/ngày, rượu vang đỏ khoảng 150200ml/ngày.
- Ngưng hút thuốc.
- Các chất tạo vị ngọt: như đường bắp, aspartame, saccharin có nhiều bằng
chứng trái ngược. Do đó nếu sử dụng cũng cần hạn chế đến mức tối thiểu.
10
Theo nhiều nghiên cứu gần đây thì kiến thức thực hành của người bệnh về tuân
thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ type II là chưa cao. Tại Bệnh viện nội tiết tỉnh Sơn
La, việc tuân thủ điều trị của người bệnh chiếm 20,58 trên tổng số 36 điểm [17].
d. Chế độ kiểm soát đường huyết
Tuân thủ thử đường huyết tại nhà và tái khám đúng hẹn của bác sĩ.
Đối với người bệnh ĐTĐ, tuân thủ phác đồ điều trị là chìa khóa vàng để khỏi bệnh
hoặc kiểm sốt chặt chẽ tình trạng sống chung với bệnh. Trong điều trị đái tháo đường
lâu dài phụ thuộc rất lớn vào ý thức hợp tác của người bệnh.
Người bệnh đái tháo đường có cuộc sống khỏe mạnh nếu duy trì được lối sống
khoa học, uống thuốc điều đặn, đặc biệt là biết lắng nghe cơ thể mình một cách cẩn
trọng. Ngược lại, sẽ có nguy cơ mắc các biến chứng sớm, nguy hiểm đến tính mạng.
1.1.5. Dự phịng về đái tháo đường
- Thứ nhất: cần phịng tránh tình trạng thừa cân, béo phì. Theo dõi thừa cân béo
phì phải dựa vào chỉ số BMI (chỉ số khối của cơ thể). Cách tính BMI = cân nặng/ bình
phương chiều cao (trong đó cân nặng tính bằng kg, chiều cao tính bằng mét) chỉ số
này nên giữ trong khoảng 18,5 - 24,9 ở người Việt Nam.
- Thứ hai: cần gia tăng hoạt động thể lực thường xuyên, tránh lối sống tĩnh tại,
cụ thể không nên ngồi, nằm xem ti vi nhiều giờ liền, tham gia chơi thể thao và nên đi
xe đạp thay cho xe máy … tập thể dục đều đặn
- Thứ ba: cần xây dựng thói quen ăn uống tốt, dinh dưỡng hợp lý cho bản thân
và gia đình, cụ thể ln duy trì bữa ăn gia đình, hạn chế ăn quà vặt, tránh dùng nhiều
mỡ khi chế biến thức ăn, nên chọn món luộc thay cho món chiên, hạn chế đồ uống có
đường, rượu bia, khơng nên ăn q nhiều vào bữa tối…[23]
1.2. Tình hình nghiên cứu về tự chăm sóc ở người bệnh ĐTĐ type 2
1.2.1 Trên thế giới.
Tổ chức Y tế Thế giới nhận định thế kỷ 21 là thế kỷ của bệnh nội tiết và chuyển
hóa, trong đó bệnh đái tháo đường thực sự là một đại dịch và là một "thách thức lớn"
đối với nhân loại, chủ yếu là đái tháo đường type 2 chiếm từ 85% đến 95% trong tổng
số bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường [24].
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về ĐTĐ type 2, Liên đoàn tiểu đường
quốc tế đã báo cáo 382 triệu trường hợp mắc bệnh ĐTĐ type 2 vào năm 2013, với dự
đoán là 592 triệu trường hợp vào năm 2035, và 80% trong số này là ở các nước đang
phát triển [ 8]. ĐTĐ type 2 chiếm 5,1 triệu ca tử vong trên toàn thế giới mỗi năm.
11
ĐTĐ Type 2 là một bệnh rối loạn chuyển hóa tiến triển, đặc trưng bởi sự bài tiết
và sử dụng insulin bất thường. Bệnh nhân Ấn Độ mắc bệnh ĐTĐ type 2 có các đặc
điểm lâm sàng và sinh hóa đặc biệt, khiến họ được gọi “Kiểu hình người da đỏ châu
Á” [21]. Hơn nữa, họ có xu hướng phát triển các biến chứng tim mạch (CV) như bệnh
mạch vành (CAD) và xơ vữa động mạch ở mọi lứa tuổi [25].
Một nghiên cứu ở Iran năm 2017 của tác giả Nazila Nejaddadgar và cộng sự về
“Tự chăm sóc và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân ĐTĐ type 2”, nghiên cứu cắt
ngang này được thực hiện trên 382 bệnh nhân đến khám tại Trung tâm tiểu đường
Ardabil bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên. Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm
trung bình của chăm sóc bản thân thấp ở 63,6% bệnh nhân; nó là trung bình ở 31,7%
trong số bệnh nhân, và tốt ở 4,7% bệnh nhân tiểu đường. Điểm trung bình tự chăm
sóc ở bệnh nhân là 44,53 ± 16,7. [24]
Tác giả Fatemeh Karimi và cộng sự với đề tài “Hành vi tự chăm sóc của bệnh
nhân ĐTĐ typ 2 tại Bandar Abbas, 2015”. Nghiên cứu thực hiện trên 120 người bằng
cách lấy mẫu ngẩu nhiên. Những phát hiện liên quan đến khả năng tự chăm sóc, cho
thấy 83 đối tượng (69,2%) có khả năng kém; 28 đối tượng (23,3%) có khả năng vừa
phải và 9 đối tượng (7,5%) có khả năng tự chăm sóc chấp nhận được. Điểm trung
bình tự chăm sóc ở bệnh nhân là 51,88 ± 10,12 [26].
1.2.2. Tại Việt Nam
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Mi “Khảo sát hành vi tự chăm sóc của
bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại một số xã, phường tỉnh Thừa Thiên Huế”: Nội
dung tự chăm sóc được người bệnh thực hiện thường xuyên là tuân thủ chế độ ăn
uống (57,1%) và tuân thủ sử dụng thuốc (93,2%). Tỷ lệ thực hiện tốt các hành vi tự
kiểm sốt nồng độ Glucose máu, tự chăm sóc bàn chân và vận động thể lực là rất
thấp, lần lượt là 0,4%, 33,9% và 31,6%. Tỷ lệ thực hiện tốt hành vi tự chăm sóc đái
tháo đường chiếm 32,4%[27].
Nghiên cứu của Lê Hương Giang và Hà Văn Như tiến hành nghiên cứu mô tả
cắt ngang trên 210 người bệnh Đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú tại phòng
khám nội tiết, bệnh viện 198 từ tháng 3 đến hết tháng 5 năm 2013. Mục tiêu nghiên
cứu nhằm mô tả thực trạng tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường và một số yếu tố liên
quan. Kết quả: tỷ lệ người bệnh tuân thủ chế độ ăn: 79%; rèn luyện thể lực: 63,3%;
thuốc: 78,1%; hạn chế bia/ rượu, không hút thuốc: 63%; tự theo dõi glucose máu tại
nhà: 48,6%; tái khám đúng lịch hẹn: 81,0%. Tuân thủ điều trị đầy đủ 6 tiêu chí là
10%. Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến tuân thủ chế độ ăn là: giới tính;
12
trình độ học vấn; được hướng dẫn chế độ điều trị, hài lịng về thái độ trình độ của
CBYT; liên quan đến tuân thủ thuốc là: không tự theo dõi glucose máu tại nhà và
người bệnh ở xa bệnh viện [28].
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Anh Đào và cộng sự từ tháng 7 đến tháng 10 năm
2013 tiến hành khảo sát 189 bệnh nhân ĐTĐ nhằm đánh giá về sự tuân thủ điều trị
của bệnh nhân. Kết quả cho thấy rằng 52% bệnh nhân có máy thử đường huyết và tự
theo dõi đường huyết tại nhà. 31,2% bệnh nhân không vận động thể lực thường
xuyên, 76,2% chưa được giáo dục và tư vấn về chế độ dinh dưỡng hợp lý. Tuy nhiên
có đến 72% bệnh nhân cho rằng họ tuân thủ chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ĐTĐ
và 80% bệnh nhân cho rằng họ tuân thủ chế độ dùng thuốc [29].
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Ái và cộng sự cho kết quả tỷ lệ người bệnh
ĐTĐ có kiến thức đúng về tuân thủ điều trị là 73,9%. Thực hành tuân thủ điều trị của
người bệnh đái tháo đường: tuân thủ dinh dưỡng 78,8%, tuân thủ hoạt động thể lực
62,1%, tuân thủ dùng thuốc 71,2%, tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ
26,4%. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ dinh dưỡng với tuổi, thời
gian mắc bệnh (p<0,05); giữa tuân thủ hoạt động thể lực với tuổi, giới, trình độ học
vấn, hồn cảnh sống và thời gian mắc bệnh (p<0,05); giữa tuân thủ dùng thuốc với số
lần dùng thuốc trong một ngày (p<0,05); giữa kiến thức tuân thủ điều trị với tuân thủ
hoạt động thể lực, tuân thủ dùng thuốc, tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định
kỳ (p<0,05) [30]
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Hương Nhài “ Thay đổi kiến thức tự chăm sóc của
người bệnh ĐTĐ type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết Tỉnh Yên Bái năm 2018”:
Tần suất tự theo dõi đường máu của người bệnh đạt 26,9%, tỷ lệ phòng biến chứng
đạt 71,3%. Tuân thủ chế độ ăn uống đạt 54,6%. Tuân thủ sử dụng thuốc đạt 85,2%
[31].
Năm 2015, Nguyễn Thị Hải đã nghiên cứu thực trạng tuân thủ điều trị và một
số yếu tố liên quan ở NB ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám Nội tiết –
Bệnh viện Quảng Ninh. Kết quả cho thấy: có 13,4% NB tuân thủ 4 chế độ; 57,2% NB
tuân thủ 3 chế độ; 23,6% NB tuân thủ 2 chế độ; 5,1% NB tuân thủ 1 chế độ; 0,3% NB
không tuân thủ chế độ nào. Trong đó tn thủ chế độ kiểm sốt đường huyết và khám
định kỳ chiếm tỷ lệ thấp nhất (18,5%). Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố liên
quan tới tuân thủ điều trị như nhắc nhở tuân thủ của người thân, được tư vấn, giải
thích rõ về chế độ tuân thủ điều trị và mức độ hài lòng của NB với thái độ của NVYT,
thông tin nhận được từ NVYT. Kết quả nghiên cứu cũng xác định được một số yếu tố
13
liên quan đến tuân thủ chế độ dinh dưỡng và những NB có kiến thức về bệnh đạt tuân
thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn 14 lần người bệnh có kiến thức về bệnh khơng đạt.
Những bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt
hơn 2,5 lần bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 5 năm. Những bệnh nhân có thời
gian điều trị dưới 5 năm tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn 2,2 lần bệnh nhân có thời
gian điều trị trên 5 năm [32].
Nghiên cứu năm 2016 tại Bệnh viện Bạch Mai của Đỗ Trung Quân cho thấy
các chỉ số được kiểm soát đạt ở mức độ khác nhau, trong đó kiểm sốt glucose và
HbA1c ở mức kém chiếm tỷ lệ cao 69,2%, 63%, các chỉ số lipid máu, BMI, HA có
mức kiểm sốt tốt hơn so với glucose và HbA1c [33].
Năm 2017, tác giả Vũ Văn Tiến tiến hành nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa
Đồng Nai nhằm mô tả thực trạng tuân thủ điều trị và phân tích một số yếu tố liên quan
ở NB ĐTĐ type 2 cho thấy thay đổi thói quen rượu bia thuốc lá chiếm tỷ lệ cao nhất
(87,1%); thấp nhất là theo dõi glucose máu (16,1%) tuân thủ 3 chế độ có tỷ lệ là
33,2%, 6 chế độ 3,5% và 0,3% không tuân thủ điều trị. NB có học vấn càng cao thì dễ
dàng tuân thủ chế độ ăn. Tương tự, NB được nhắc nhở và hỗ trợ thì việc tuân thủ tốt
hơn (p<0,05). Tuân thủ luyện tập liên quan đến hầu hết các yếu tố nhân khẩu học.
Tuân thủ lối sống không rượu bia, thuốc lá liên quan đến tuổi, giới, nghề nghiệp. Theo
dõi glucose máu liên quan đến giới tính, trình độ học vấn và sự hài lịng chung. Tn
thủ sử dụng thuốc, tái khám đúng hẹn và theo dõi glucose có liên quan đến việc kiểm
sốt được glucose. Các mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05 [34].
Đỗ Hồng Thanh (2018), nghiên cứu về tuân thủ điều trị ở 822 người bệnh ĐTĐ
type 2 được quản lý tại Phòng khám Nội tiết, Bệnh viện Thanh Nhàn. Kết quả nghiên
cứu cho thấy, tỷ lệ đối tượng quên thuốc chiếm 12,9%, trong đó tỷ lệ quên thuốc viên
chiếm 55,7%, quên thuốc tiêm là 44,3%. Tỷ lệ bỏ thuốc chỉ chiếm 0,5%. Theo thang
điểm đánh giá, tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc của người bệnh đạt 91,9%. [35].
Tác giả Nguyễn Hương Lan và cộng sự tiến hành nghiên cứu năm 2018 cho kết
quả cho thấy trung bình điểm chất lượng cuộc sống các lĩnh vực của nhóm bệnh nhân
đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2018 nằm trong
khoảng (54 ± 11,9) đến (58,7 ± 8,7). Trong đó thấp nhất là điểm chất lượng cuộc sống
khía cạnh thể chất, điểm lĩnh vực sức khỏe tinh thần và môi trường tương đương
nhau, là (58,7 ± 8,7) và (58,6 ± 9,0). Có mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống và
tuân thủ điều trị. Cụ thể bệnh nhân tuân thủ chế độ luyện tập thể lực, tuân thủ điều trị
thuốc, tuân thủ kiểm soát đường huyết và tái khám định kỳ thì có chất lượng cuộc
14
sống cao hơn nhóm khơng tn thủ có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Bệnh nhân tuân thủ
chế độ hoạt động thể lực có điểm trung bình chất lượng cuộc sống lĩnh vực thể chất
cao hơn nhóm bệnh nhân khơng tuân thủ là 8,9 điểm. Khác biệt có ý nghĩa thống kê
với p < 0,001. Nhóm tuân thủ điều trị thuốc có điểm CLCS cao hơn nhóm khơng tn
thủ ở cả 4 khía chất lượng cuộc sống thể chất, tinh thần, xã hội và mơi trường (p<
0,05) [36].
Dương Chí Hồng năm 2019 nghiên cứu trên 250 BN ĐTĐ type 2 từ 18 tuổi
trở lên, sử dụng thuốc ĐTĐ đường uống ≥ 6 tháng và có giá trị HbA1c trong vịng 6
tháng gần nhất. Tuân thủ dùng thuốc được đánh giá dựa trên bộ câu hỏi MMAS-8. Kết
quả cho thấy có 67,6% người bệnh tuân thủ dùng thuốc (19,6% tuân thủ tốt và 48,0%
tuân thủ trung bình). Các yếu tố ảnh hưởng tuân thủ gồm tuổi (p=0,002), số lần dùng
thuốc trong ngày (p<0,001) và chế độ điều trị phức tạp (p=0,002). Nghiên cứu ghi
nhận mối tương quan yếu (rho = -0,285; p<0,001) giữa tuân thủ dùng thuốc và giá trị
HbA1c của NB [37].
Nghiên cứu của Trần Cẩm Tú và cộng sự năm 2019 cho thấy thực trạng tuân
thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường týp 2 ngoại trú tại Bệnh viện Bưu Điện
năm 2019 khá tốt. Tỷ lệ đối tượng tuân thủ tốt chế độ uống thuốc đúng đơn 84,9%;
90,3% đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) tuân thủ chế độ luyện tập, 95,0% tuân thủ chế
độ dinh dưỡng, 92,5% tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết chiếm tỷ lệ. Có 73,3%
số người bệnh tuân thủ đầy đủ 4 chế độ điều trị, vẫn cịn 26,7% đối tượng khơng tn
thủ đủ cả 4 chế độ. Vì vậy cần có những biện pháp để hỗ trợ để người bệnh tuân thủ
điều trị tốt hơn trong thời gian tới nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống [38].
Nghiên cứu của Nguyễn Trung Anh và cộng sự trên 200 bệnh nhân đái tháo
đường đến khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa Thiệu Hóa. Đối tượng nghiên cứu
được phỏng vấn theo mẫu bệnh án thống nhất: đánh giá tuân thủ điều trị chế độ ăn,
hoạt động thể lực, dùng thuốc và khám định kỳ. Kết quả: Trong số 200 bệnh nhân
nghiên cứu, tỉ lệ bệnh nhân ≥ 60 tuổi chiếm 52,5%; tỉ lệ nữ giới chiếm 55,5%. Tỉ lệ
bệnh nhân tuân thủ thường xuyên chế độ ăn, luyện tập và khám định kỳ lần lượt là
31,5%; 46,0% và 94,0%. Tỉ lệ bệnh nhân không tuân thủ chế độ ăn, luyện tập và
khám định kỳ lần lượt là 25%, 25% và 6%. Tỷ lệ bệnh nhân quên uống thuốc là
27,7%. Tỉ lệ bệnh nhân chưa được tư vấn chế độ ăn và luyện tập lần lượt là 34% và
40,7%. Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ điều trị chế độ ăn, hoạt động thể lực, dùng thuốc của
bệnh nhân đái tháo đường khám ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Thiệu Hóa cịn thấp.
Do đó, cần có các biện pháp tư vấn trực tiếp, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân [39].
15
Nghiên cứu của Lý Chí Thành và cộng sự năm 2020 cho kết quả Tỷ lệ BN mắc
bệnh ĐTĐ týp 2 ở nữ chiếm 64,4%, nam chiếm 35,6%, có độ tuổi trung bình
60,0±10,0, số tuổi lớn nhất là 92 và số tuổi nhỏ nhất là 40. Chủ yếu có thời gian điều
trị đái tháo đường týp 2 từ 4–7 năm với tỉ lệ 24,9%, bệnh nhân điều trị từ 1–3 năm và
>11 năm đều chiếm 23,6%. Bệnh nhân điều trị 8-11 năm là 18,4%. Nhóm bệnh nhân
có khoảng thời gian điều trị <1 năm, >6 tháng có tỉ lệ thấp nhất chiếm khoảng 9,4%.
Có 71,2% bệnh nhân tuân thủ tốt điều trị, còn lại 28,8% bệnh nhân được khảo sát tuân
thủ kém. Nguyên nhân dẫn đến không tuân thủ điều trị: 67,6% hay quên việc uống
thuốc, 43,2% là quá bận rộn với cơng việc hay gia đình, 25,2% sợ tác dụng phụ của
thuốc như đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu, mệt mỏi... Những nguyên nhân khác dẫn
đến việc kém tuân thủ là do tiền thuốc quá tốn kém (17,1%), số lượng thuốc quá nhiều
(36,0%), phải uống thuốc nhiều lần trong ngày (15,3%). Bệnh nhân tỏ ra khơng thích
uống thuốc điều trị đã được khám và kê đơn (22,5%). Có 22,5% bệnh nhân thừa nhận
họ kém tuân thủ là do các nguyên nhân khác. Kết luận:Có 71,2% bệnh nhân tuân thủ
tốt điều trị, còn lại 28,8% bệnh nhân được khảo sát tuân thủ kém. Nguyên nhân dẫn
đến không tuân thủ điều trị chủ yếu là hay quên việc uống thuốc (67,6%), 43,2% là
q bận rộn với cơng việc hay gia đình, 25,2% sợ tác dụng phụ của thuốc như đau
bụng, tiêu chảy, nhức đầu, mệt mỏi [40]
16
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu tại Bệnh Viện Đa khoa tỉnh ........................ Địa chỉ tại thôn Đại
Sơn - xã Hợp Thành - huyện Cao Lộc - tỉnh ........................
2.1.2. Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 11/2020 đến tháng 5/2021
2.1.3. Đối tượng nghiên cứu
Là những người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ type 2 tại khoa Khám bệnh, Bệnh
Viện Đa khoa tỉnh ....................... thời gian từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 5 năm
2021.
- Tiêu chuẩn lựa chọn
Chúng tôi cho vào danh sách nghiên cứu những người bệnh:
+ Người bệnh được chẩn đoán là ĐTĐ type 2.
+ Người bệnh chấp thuận tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ
Chúng tôi không lấy vào nghiên cứu những người bệnh sau:
+ Người bệnh khơng chấp nhận tình nguyện tham gia nghiên cứu.
+ NB đến khám có diễn biến nặng phải vào điều trị nội trú.
+ Người bệnh không có khả năng trả lời các câu hỏi phỏng vấn: Người bệnh tâm
thần, lẫn, giảm thính lực.
2.2. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu của dịch tễ học với thiết kế nghiên
cứu mô tả cắt ngang.
2.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.3.1 Cỡ mẫu
Áp dụng công thức ước lượng 1 tỷ lệ trong nghiên cứu mơ tả:
Trong đó:
n: là cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu
: Hệ số tin cậy, ứng với 95% (α=0,05), ta có
= 1,96
- p: là ước đốn tỷ lệ người bệnh có tuân thủ cả 4 chế độ điều trị. Do chưa có
nghiên cứu nào trước đây tại bệnh viện nên nghiên cứu lấy kết quả p = 0,5
17
- d: Sai số tuyệt đối so với p. Lấy d= 0,05 (bằng 10% của p).
Thay vào công thức, ta được cỡ mẫu tối thiểu tính được là: 385 người bệnh.
Thực tế chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 398 người bệnh.
2.3.2. Phương pháp chọn mẫu
Mẫu nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Lựa
chọn tất cả người bệnh được chẩn đoán Đái tháo đường type 2 đang được điều trị
tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện tỉnh ......................., đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu
từ tháng 11/2020 đến tháng 05/2021 vào nghiên cứu.
2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu (Phụ lục II)
2.5. Tiêu chuẩn đánh giá
2.5.1 Đánh giá kiến thức
STT
Nội dung
Đạt
1
Để điều trị bệnh ĐTĐ, ông/bà biết Biết cả 3 phương pháp điều trị
phương pháp điều trị nào?
2
Theo ông/bà đối với người bệnh ĐTĐ Dùng thuốc theo chỉ định của BS
nên tuân thủ dùng thuốc như thế nào?
3
Theo ông/bà người bệnh ĐTĐ nên
1 tháng/1lần
theo dõi sức khỏe định kỳ bao lâu 1
lần?
4
Theo ơng/bà để kiểm sốt đường huyết Trả lời được cả 4 phương án
tốt thì người bệnh ĐTĐ nên tuân thủ
những biện pháp nào?
2.5.2 Đánh giá sự tuân thủ
STT
Nội dung
1
Trong 1 tháng vừa qua ông/bà đã
dùng thuốc ĐTĐ như thế nào?
2
Ông/bà đã xử lý quên uống hoặc tiêm
thuốc như thế nào?
3
Ơng/bà có luyện tập thể lực bằng các
loại hình như : đi bộ, đạp xe, … khơng
4
Ơng/bà luyện tập bao nhiêu lần trong
tuần
5
Thời gian luyện tập mỗi lần của ơng/bà
6
Thói quen ăn hoa quả ngọt /đường/sữa
có đường của ơng/bà thế nào
Đạt
Dùng thuốc theo đơn của Bác sỹ
Xin lời khuyên của BS
có
Hàng ngày
Từ 30 – 60 phút
Khơng ăn/ Ít ăn
18
(2 lần/tuần)
7
Thói quen ăn đêm của ơng/bà như thế Khơng ăn/ Ít ăn
nào?
(1 bữa/tuần)
8
Lượng rượu, bia ơng/bà uống như thế Khơng uống/ Ít uống
nào ? (Tiêu chuẩn là một lon bia (330
(1 lần/tuần)
ml)/ngày, rượu vang đỏ khoảng 150200ml/ngày).
9
Lượng thuốc lá/thuốc lào ông/bà hút như Không hút
thế nào ?
Trong 1 tháng vừa qua ơng/bà có thử Kiểm tra theo đúng chỉ dẫn của
đường huyết tại nhà không?
bác sỹ
10
11
Bao lâu ông/bà đi khám định kỳ 1 Theo chỉ định của BS
lần?
2.6. Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1. Công cụ thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi được xây dựng sẵn gồm 4 phần:
- Phần A: Đặc điểm nhân khẩu học và điều kiện kinh tế - xã hội của ĐTNC
(12 câu).
- Phần B: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ĐTNC (3 câu).
- Phần C: Kiến thức của người bệnh về bệnh ĐTĐ type II (9 câu).
- Phần D: Đánh giá sự tuân thủ của người bệnh (19 câu).
2.6.2. Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp người bệnh
2.6.3. Quy trình thu thập số liệu
- Người bệnh được chọn nghiên cứu được ĐTV sau khi đăng ký khám bệnh
sẽ giới thiệu, giải thích mục đích của nghiên cứu là để nâng cao chất lượng điều trị
ngoại trú cho người bệnh ĐTĐ type 2. NB sẽ không bị ảnh hưởng khi tham gia vào
nghiên cứu và mọi thông tin của NB đều được giữ kín. ĐTV đề nghị NB tham gia
trên tinh thần tự nguyện.
Bước 1: Phỏng vấn trực tiếp NB bằng bộ câu hỏi, ĐTV chỉ hỏi NB và điền
vào phiếu thu thập thơng tin. Nếu NB chưa hiểu rõ câu hỏi thì ĐTV sẽ giải thích
cho NB.
Bước 2: Đo các chỉ số nhân trắc Chiều cao, cân nặng và chỉ số HA, Mạch