ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN KIM THƠ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
GIAO TIẾP CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG
MẦM NON THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng, năm 2021
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN KIM THƠ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
GIAO TIẾP CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG
MẦM NON THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ VĂN CHÍN
Đà Nẵng, năm 2021
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu ghi
trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng cơng bố
trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Kim Thơ
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................................xi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 4
6. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................ 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON ............... 8
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 8
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.......................................................................... 8
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................................ 9
1.2. Các khái niệm chính ............................................................................................... 10
1.2.1 Hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non. . 10
1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường
mầm non. ....................................................................................................................... 14
1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm
non ................................................................................................................................. 16
1.3.1. Mục tiêu giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non ... 16
1.3.2. Nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non .... 16
1.3.3. Hình thức giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non ... 18
1.3.4. Phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm
non ................................................................................................................................. 20
1.3.5. Điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
ở trường mầm non ......................................................................................................... 20
v
1.3.6. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ
5-6 tuổi ở trường mầm non ............................................................................................ 21
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở
trường mầm non............................................................................................................. 22
1.4.1. Hiệu trưởng trường mầm non quản lý HĐGD KNGT cho trẻ 5-6 tuổi ........ 22
1.4.2. Quản lý HĐGD KNGT cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non......................... 22
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6
tuổi ở trường mầm non .................................................................................................. 29
1.5.1. Những yếu tố chủ quan ................................................................................. 29
1.5.2. Những yếu tố khách quan ............................................................................. 30
Tiểu kết chương 1 .......................................................................................................... 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON THÀNH
PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU ................................................................................. 32
2.1. Khái quát tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục mầm non thành phố Cà Mau
tỉnh Cà Mau. .................................................................................................................. 32
2.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội thành phố Cà Mau ................................................ 32
2.1.2. Giáo dục mầm non tại thành phố Cà Mau .................................................... 32
2.2. Mơ tả q trình khảo sát ......................................................................................... 36
2.2.1. Mục tiêu, nội dung khảo sát .......................................................................... 36
2.2.2. Đối tượng khảo sát ........................................................................................ 37
2.2.3. Phương pháp, khảo sát thực trạng ................................................................. 37
2.2.4. Quy trình tổ chức khảo sát ............................................................................ 37
2.2.5. Mẫu khảo sát ................................................................................................ 38
2.2.6. Cách xử lý số liệu khảo sát .......................................................................... 39
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm
non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau.............................................................................. 40
2.3.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
ở trường mầm non ......................................................................................................... 40
2.3.2. Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
ở trường mầm non ......................................................................................................... 41
2.3.3. Thực trạng phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở
trường mầm non............................................................................................................. 43
2.3.4. Thực trạng hình thức giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường
mầm non ........................................................................................................................ 45
vi
2.3.5. Thực trạng các điều kiện tổ chức giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6
tuổi ở trường mầm non .................................................................................................. 47
2.3.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
ở trường mầm non ......................................................................................................... 49
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở
trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau ......................................................... 50
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non ................... 50
2.4.2. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6
tuổi ở trường mầm non .................................................................................................. 51
2.4.3. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
ở trường mầm non ......................................................................................................... 55
2.4.4. Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
ở trường mầm non ......................................................................................................... 57
2.4.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ
năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non ........................................................ 58
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao
tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau ..................... 60
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho
trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau ................................... 63
2.6.1. Ưu điểm........................................................................................................ 63
2.6.2. Hạn chế ........................................................................................................ 63
2.6.3. Nguyên nhân hạn chế ................................................................................... 64
Tiểu kết chương 2 .......................................................................................................... 64
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
GIAO TIẾP CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ CÀ
MAU TỈNH CÀ MAU ................................................................................................. 66
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp. ........................................................................ 66
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích.............................................................. 66
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................................. 66
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ............................................................... 67
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ............................................................... 67
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở
trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau ......................................................... 68
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo
dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non. ........................................... 68
vii
3.2.2. Biện pháp 2:Tập trung xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng
giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non ................................................................. 72
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6
tuổi ở trường mầm non .................................................................................................. 74
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường chỉ đạo giáo viên hình thành các kỹ năng giao
tiếp cho trẻ thông qua các hoạt động trải nghiệm và lồng ghép các môn học. .............. 78
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng
giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non ................................................................. 82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................................. 86
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp .................................. 86
3.4.1. Mục đích khảo sát ........................................................................................ 86
3.4.2. Lựa chọn đối tượng khảo nghiệm ................................................................ 86
3.4.3. Quy trình khảo nghiệm ................................................................................ 87
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................... 87
Kết luận chương 3.......................................................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 96
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
viii
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
CHỮ VIẾT TẮT
1
BGH
Ban giám hiệu
2
CBQL
Cán bộ quản lý
3
CSVC
Cơ sở vật chất
4 1
ĐƯYC
5
ĐTB
Điểm trung bình
6
GD
Giáo dục
7
GD&ĐT
Giáo dục & Đào tạo
8
GD KNS
Giáo dục kỹ năng sống
9
GD KNGT
Giáo dục kỹ năng giao tiếp
10
GV
Giáo viên
11
HĐGD KNGT
Hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp
12
HS
Học sinh
13
KNS
Kỹ năng sống
14
KN
Kỹ năng
15
KNGT
Kỹ năng giao tiếp
16
PGS-TS
Phó giáo sư – Tiến sĩ
17
PH
Phụ huynh
18
PGD&ĐT
Phịng Giáo dục - Đào tạo
19
QLGD
Quản lý giáo dục
20
SL
Số lượng
21
SGK
Sách giáo khoa
22
TP
Thành phố
23
TPCM
Thành phố Cà Mau
24
TTĐT
Thông tin điện tử
25
TMN
Trường mầm non
26
TX
Thường xuyên
2
Đáp ứng yêu cầu
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Trang
2.1:
Quy mô trẻ học các trường công lập trong 2 năm học
33
2.2:
Đội ngũ CBQL mầm non 2 năm học
33
2.3:
Đội ngũ GVMN 2 năm học
34
2.4:
Độ tuổi bình quân CBQL và GVMN trong năm học 2019-2020
35
2.5:
Điều kiện cơ sở vật chất các trường mầm non TPCM
35
2.6:
Mô tả mẫu điều tra bằng bảng hỏi
38
2.7:
Kết quả khảo sát về mức độ đồng ý của việc xác định mục tiêu
GD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non TPCM tỉnh Cà
40
Mau
Mức độ thực hiện và mức độ ĐƯYC của việc thực hiện nội dung
2.8:
GD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non TPCM tỉnh Cà
41
Mau
Mức độ thực hiện và mức độ ĐƯYC của sử dụng các phương
2.9:
pháp GD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non TPCM tỉnh
Cà Mau
43
Mức độ thực hiện và mức độ ĐƯYC của việc sử dụng các hình
2.10:
thức GD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non TPCM tỉnh
Cà Mau
45
Mức độ thực hiện và mức độ ĐƯYC của việc sử dụng các điều
2.11:
kiện tổ chức GD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non
TPCM tỉnh Cà Mau
47
Mức độ thực hiện và mức độ ĐƯYC của việc kiểm tra, đánh giá
2.12:
GD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non TPCM tỉnh Cà
Mau
49
2.13:
Mức độ thực hiện và mức độ ĐƯYC của công tác lập kế hoạch
HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non TPCM
tỉnh Cà Mau
52
2.14:
Mức độ thực hiện và mức độ ĐƯYC của công tác tổ chức việc
thực hiện kế hoạch HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các
trường mầm non TPCM tỉnh Cà Mau
55
2.15:
Mức độ thực hiện và mức độ ĐƯYC của công tác chỉ đạo việc
57
x
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
thực hiện kế hoạch HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các
trường mầm non TPCM tỉnh Cà Mau
2.16:
Mức độ thực hiện và mức độ ĐƯYC của công tác kiểm tra –
đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6
58
tuổi tại các trường mầm non TPCM tỉnh Cà Mau
2.17:
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc thực hiện HĐGD
KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non TPCM tỉnh Cà
60
Mau
3.1:
Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của 5 biện pháp quản lý
HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non TPCM
87
tỉnh Cà Mau
Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của 5 biện pháp quản lý
3.2:
HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non TPCM
tỉnh Cà Mau
88
xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên biểu đồ
Trang
Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của
HĐGD KNGT cho trẻ 5 - 6 tuổi
51
biểu đồ
2.1.
3.1.
Tính tương quan của Tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp
90
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt
nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho
trẻ em. Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ
sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ. Thực hiện Nghị quyết
số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u cầu
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, phát triển giáo dục mầm non, tăng cường khả năng
sẵn sàng đi học cho trẻ là yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực cho
đất nước. Trong điều 2 Luật giáo dục năm 2019 được Quốc hội khóa XIV, ngày 14
tháng 6 năm 2019 đã xác định rõ: “Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển tồn diện con
người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có
phẩm chất, năng lực và ý thức cơng dân; có lịng u nước, tinh thần dân tộc, trung
thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng
sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ tổ quốc và hội nhập quốc
tế”. Mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non theo Thông tư số 17/2009/TTBGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định rõ: “Mục
tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm
mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1; hình
thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất
mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và
phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học
tiếp theo và cho việc học tập suốt đời”. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã
khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện
nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên
và cán bộ quản lý là khâu then chốt”.
Con người là một sinh vật xã hội ngay từ khi sinh ra, con người đã có nhu cầu
liên lạc, giao tiếp và ứng xử với môi trường và những người xung quanh để phát triển
và tồn tại. Vì thế kỹ năng giao tiếp được xem là một trong những kiến thức nền tảng
của con người. Không phải đợi khi trẻ đi học, thì cha mẹ mới quan tâm đến việc dạy
trẻ kỹ năng giao tiếp, mà ngay từ nhỏ đã phải có những quan tâm và tác động đến việc
phát triển kỹ năng cần thiết này, mà một trong những mối quan hệ chính yếu chính là
2
kỹ năng giao tiếp giữa mẹ và con.
Ngay từ khi bé chào đời, thì giao tiếp đã là một kỹ năng quan trọng giúp bé tồn
tại và phát triển, bé giao tiếp qua ánh mắt, qua các cử chỉ của chân tay và đặc biệt là
qua tiếng khóc…Một người mẹ có sự quan tâm và gần gũi con chắc chắn sẽ hiểu khi
nào bé khóc vì đói, khi nào bé khóc vì đau, vì sợ và cả vì nhõng nhẽo nữa. Khi biết nói
ở lứa tuổi lên 3, thì bé bắt đầu sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, đồng thời với khả năng bộc
lộ cảm xúc thông qua giao tiếp phi ngôn ngữ qua ánh mắt với những nét mặt và các
dấu hiệu của cơ thể, nếu được đáp ứng đầy đủ sẽ giúp cho bé hình thành sự tự tin vào
bản thân cũng như xây dựng mối tương giao với mọi người xung quanh. Vì vậy kỹ
năng giao tiếp được xem là một năng lực cần thiết cho trẻ mở rộng quan hệ từ trong
gia đình cho đến xã hội. Đây là một kỹ năng phức tạp bao gồm nhiều yếu tố khác
nhau, vì thế ngồi năng lực bẩm sinh của trẻ, cũng cần quan tâm giúp trẻ phát triển về
kỹ năng giao tiếp.
Thực tế từ các trường cho thấy, giáo dục KNGT cho trẻ thường được thực hiện
bằng cách cho trẻ xem tranh truyện, tổ chức hội thi: “Bé khỏe, bé ngoan” có giáo viên,
cha mẹ và trẻ cùng tham gia thi hoặc tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống để
khơi dậy lòng nhân ái trong trẻ, giúp trẻ có được những KNGT. Tuy nhiên do tác động
ngoại cảnh hay trẻ được nuông chiều và đáp ứng mọi thứ theo yêu cầu nên có những
biểu hiện không đúng trong lễ giáo với mọi người trong gia đình và bạn bè, trẻ khơng
có được kỹ năng tự phục vụ bản thân, kỹ năng lãnh đạo…Theo nhận định của nhiều
giáo viên, do lớp có số lượng trẻ quá đông, số giáo viên trong một lớp cũng chưa đủ
theo quy định nên việc uốn nắn hành vi, cử chỉ cho từng trẻ cũng là vấn đề khó khăn.
Điều kiện cơ sở vật chất để dạy trẻ thực hành hành vi lễ giáo, liên hệ thực tế cũng còn
nhiều khuyết điểm nên việc giáo dục chỉ dừng lại ở cung cấp kiến thức, công tác quản
lý giáo dục KNGT cho trẻ 5-6 tuổi trong các TMN nói chung và các TMN cơng lập
nói riêng cũng cịn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới
giáo dục. Hiện nay, cụ thể là hoạt động quản lý chưa phát huy tính năng động, sáng tạo
của giáo viên, chưa gắn kết được vai trò của các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức
quản lý hoạt động hình thành KNGT cho trẻ 5 - 6 tuổi, chưa chú trọng đến việc chỉ
đạo, hướng dẫn tổ chức hoạt động, phương pháp, nội dung hình thành KNGT cho trẻ 5
- 6 tuổi một cách hệ thống.
Một bộ phận giáo viên chun mơn nghiệp vụ cịn yếu, cịn bất cập về số lượng
và chất lượng; thiếu động lực, chưa bắt kịp với yêu cầu của đổi mới của cấp học hiện
nay.
Kiến thức pháp luật còn hạn chế, khả năng sử dụng và ứng dụng công nghệ
thông tin trong giảng dạy và giáo dục còn thấp...
3
Những mặt yếu kém của đội ngũ giáo viên nói trên xuất phát từ nhiều nguyên
nhân, có những nguyên nhân xuất phát từ bản thân đội ngũ giáo viên nhưng cũng có
những nguyên nhân xuất phát từ việc quản lý đội ngũ giáo viên của các cấp quản lý
giáo dục. Việc phát triển năng lực cho đội ngũ giáo viên cịn chậm so với tiến trình đổi
mới giáo dục. Cơng tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm chưa thật sự nghiêm. Các
chế độ chính sách khen thưởng cho giáo viên chưa thật sự thoả đáng, kịp thời… những
nghiên cứu về quản lý giáo dục KNGT cịn rất ít được nghiên cứu và đặc biệt quản lý
GD KNGT cho trẻ em trong trường mầm non công lập ở TP Cà Mau và trẻ 5-6 tuổi
nói riêng hầu như chưa được nghiên cứu đúng mức.
Xuất phát từ tính cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn của hoạt động giáo dục
KNGT và quản lý hoạt động giáo dục KNGT cho trẻ ở các trường mầm non nêu trên,
Đặc biệt trong ngành giáo dục mầm non, tuy nhiên tại tỉnh Cà Mau có rất ít đề tài
nghiên cứu về nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ
mầm non vì thế tơi đã nghiên cứu về đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao
tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường Mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau " với mục
đích nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục KNGT cho trẻ
em trong trường mầm non.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau, đề
xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này trong thời gian tới.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng khảo sát:
+ 10 hiệu trưởng
+ 13 hiệu phó
+ 10 tổ chuyên môn của 10 trường
+ 118 GVMN của 10 trường
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm
non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đã được quan tâm và thực hiện tương đối tốt
nhưng chưa thực sự đồng bộ và hiệu quả. Nếu đánh giá đúng thực trạng, xác định được
nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý, góp
4
phần nâng cao hiệu quả giáo dục hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho
trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non.
Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6
tuổi ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6
tuổi ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau.
6. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6
tuổi ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau.
Phạm vi về chủ thể: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên các trường mầm
non trên địa bàn thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau.
Phạm vi về thời gian: Từ năm học: 2018-2019 và năm học 2019- 2020
Phạm vi về địa bàn: Thành phố Cà Mau:
1. Trường mầm non Rạng Đông
2. Trường mầm non Vành Khuyên
3. Trường mầm non Nắng Hồng
4. Trường mầm non Búp Sen Hồng
5. Trường mầm non Tuổi Thơ
6. Trường mầm non Quỳnh Anh
7. Trường mầm non Họa Mi
8. Trường mầm non Hương Tràm
9. Trường mầm non Tuổi Ngọc
10. Trường mầm non Hương Sen
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý
luận của đề tài. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, có phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu.
- Mục đích của phương pháp: luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu này
nhằm mục đích tổng hợp, phân tích tài liệu và các văn bản có liên quan đến nội dung
đề tài xoay quanh việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở
trường mầm non
5
- Nội dung của phương pháp: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng nhằm xây
dựng khung lý thuyết nghiên cứu đề tài luận văn này gồm nội dung liên quan đến năng
lực chăm sóc, giáo dục trẻ cho giáo viên như: Chuẩn nghề nghiệp dành cho GVMN,
Điều lệ Trường mầm non,...
- Cách thức thực hiện phương pháp: Tìm đọc và tổng hợp các tài liệu, văn bản
liên quan đến những yêu cầu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ
5-6 tuổi. Từ đó phân tích, tổng hợp, khái quát hoá vấn đề để xây dựng cơ sở lý luận
nghiên cứu đề tài luận văn này.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Để đánh giá khách quan về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao
tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau, chúng tôi sử
dụng phối hợp các phương pháp sau đây:
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Mục đích của phương pháp: sử dụng phương pháp này nhằm thu thập thông tin
về thực trạng và biện pháp quản lý HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non
thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau
Nội dung và cách thức thực hiện:
- Khảo sát thực trạng HĐGD KNGT và quản lý HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi
ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau sử dụng Phiếu hỏi số 1 (Xem Phụ
lục 1). Mẫu khảo sát trình bày ở Chương 2
- Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD KNGT cho
trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau sử dụng Phiếu hỏi số
2 (Xem Phụ lục 2). Mẫu khảo sát trình bày ở Chương 3.
Đối tượng khảo sát: 10 Hiệu trưởng, 13 Phó Hiệu trưởng chăm sóc giáo dục, 10
tổ trưởng chun mơn và 118 giáo viên dạy lớp 5 – 6 tuổi của 10/23 trường mầm non
công lập trên địa bàn TPCM, tỉnh Cà Mau.
Công cụ:
- Phiếu hỏi số 1 được thiết kế gồm 2 phần: Phần 1 sử dụng để hỏi GVMN nhằm
làm rõ thực trạng HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi và Phần 2 sử dụng để hỏi CBQL
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng chăm sóc giáo dục, Tổ trưởng chuyên môn tại các
trường mầm non. (Xem Phụ lục 1)
- Phiếu hỏi số 2 được thiết kế trên việc đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGD
KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi nhằm khảo sát tính cần thiết và khả thi của từng biện pháp.
(Xem Phụ lục 2)
Cách thực hiện:
- Bước 1: Soạn Phiếu hỏi
6
- Bước 2: Đánh giá độ tin cậy
- Bước 3: Phát và thu Phiếu hỏi
- Bước 4: Phân tích thơng tin thu thập được
Thời gian khảo sát: tháng 5 năm 2020 đến tháng 7 năm 2020.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích của phương pháp: sử dụng phương pháp này nhằm thu thập thông tin
chi tiết hơn, làm rõ hơn thông tin thu nhận từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Tìm
hiểu về đối tượng nghiên cứu để làm minh chứng và bổ sung vào kết quả nghiên cứu
thực trạng. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6
tuổi ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau.
Nội dung của phương pháp: Phiếu phỏng vấn gồm 3 phần: Phần 1. Thực trạng
HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau;
Phần 2. Thực trạng quản lý HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non thành
phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, Phần 3. Biện pháp quản lý HĐGD KNGT cho trẻ 5 – 6 tuổi
ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau
Đối tượng: 33 CBQL và 118 giáo viên dạy lớp 5 – 6 tuổi của 10/23 trường mầm
non công lập trên địa bàn TPCM tỉnh Cà Mau.
Công cụ: Sử dụng Phiếu phỏng vấn (bút vấn) với các đối tượng nêu trên. (Xem
Phụ lục 2)
Cách thực hiện:
- Bước 1: Soạn Phiếu Phỏng vấn
- Bước 2: Đánh giá độ tin cậy
- Bước 3: Phát và thu Phiếu Phỏng vấn
- Bước 4: Phân tích thơng tin thu thập được
Thời gian: Từ tháng 7 năm 2020 đến tháng 9 năm 2020.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Mục đích của phương pháp: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý
kết quả nghiên cứu đảm bảo chính xác và độ tin cậy cao.
Nội dung và cách thức thực hiện: Dùng các cơng thức tốn học thống kê để xử
lý kết quả khảo sát, định lượng kết quả nghiên cứu và các nhận xét, đánh giá khoa học.
Trong luận văn này, chúng tôi sẽ chủ yếu sử dụng cơng thức tốn học để tính tỷ lệ
phần trăm, điểm trung bình.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngồi phần mở đầu, nội dung, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 3 chương:
7
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho
trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6
tuổi ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6
tuổi ở trường mầm non thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
GIAO TIẾP CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Tác giả Kak-Hai-Nodich,Người Đức đáng u của ngơn ngữ của trẻ có vai trị
quan trọng và q trình phát triển ngơn ngữ ở từng giai đoạn. Trong mỗi giai đoạn,
nhiệm vụ của người lớn là giúp trẻ thâm nhập vào thế giới ngôn ngữ phong phú và đa
dạng, dẫn dắt trẻ từ những âm thanh “ gừ, gừ” hỏi chuỗi sơ sinh đến sử dụng, ngơn
ngữ thành thạo, điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển KNGT và trí tuệ
của trẻ. Trẻ sơ sinh chưa có ngơn ngữ chưa biết cách giao tiếp ,các bậc phụ huynh cần
phải bắt đầu công việc can thiệp như: luyện âm, luyện giọng, luyện hơi sau đó đến
luyện nói. Những ví dụ, cách làm cụ thể, thiết thực tác giả đã giúp các bậc phụ huynh
có con ở giai đoạn lứa tuổi này có thêm những kiến thức cơ bản trong việc giáo dục và
dạy dỗ trẻ giúp trẻ phát triển KNGT. [39]
Trong cuốn sách văn hoá nhân cách B.V.Xocolov viết: “Giao tiếp là sự tác động
lẫn nhau giữa những con người và giữa những động vật có tâm lý giống nhau”. Các
tác giả có xu hướng coi giao tiếp là một hiện tượng tâm lý có chung cả ở người và
động vật. Quan điểm này cho thấy, quá trình giao tiếp phản ánh phần nào mối quan hệ
giữa con người với sự giao tiếp với động vật mà trong đó, tâm lý người cũng hình
thành và phát triển nhờ mối quan hệ giữa con người với những động vật nuôi trong
nhà. Hướng tiếp cận này có những hạn chế là khơng thấy được sự khác nhau cơ bản
giữa con người và con vật, giữa giao tiếp của con người với con người và cái gọi là
“giao tiếp” của con vật.Họ không đánh giá đúng mức vai trị của giáo dục và văn hóa
đối với sự hình thành, phát triển tâm lý, kỹ năng giao tiếp ở mỗi cá nhân.
Theo hướng nghiên cứu giao tiếp với nhân cách có cơng trình “Nhân cách
trong cấu trúc giao tiếp sư phạm” (1980) của Pơlot Nicova[46], “Những trở ngại tâm
lý trong giao tiếp giữa các nhân cách” (1985) của Sakanova... [47]
Các tác giả trên đã chỉ ra vai trò quan trọng của giao tiếp đối với sự hình thành
nhân cách của mỗi con người, trong đó chỉ có sự giao tiếp giữa con người với con
người trong xã hội mới có thể giúp con người trưởng thành về mặt nhận thức, tình cảm
và các yếu tố liên quan đến sự định hình các năng lực, giá trị của mỗi chủ thể trong
quá trình giao tiếp ấy tiếp cận rất hiện đại.
Theo quan điểm từ các nhà nghiên cứu giao tiếp theo nhiều hướng khác nhau.
Theo hướng nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về giao như bản chất, cấu trúc,
9
cơ chế, phương pháp luận nghiên cứu giao tiếp, mối liên hệ giữa giao tiếp. Hướng
nghiên cứu này được thể hiện trong nhiều cơng trình nghiên cứu của các nhà tâm lý
học Liên Xô: “Về bản chất giao tiếp người” (1973) của Xacopnhin[48], “Tâm lý học
về các mối quan hệ qua lại trong nhóm nhỏ” (1976) của I.L.Kolominxki[40], “Tâm lý
học giao tiếp” (1978) của A.N.Leonchiev[42], “Giao tiếp trong tâm lý học” (1981)
của K.Platonov[45], “Phạm trù giao Từ những cơng trình nghiên cứu nước ngoài bài
tập trung về những vấn đề lý luận về giao tiếp kỹ năng giao tiếp thì chúng ta nhận
thấy rằng việc giúp cho trẻ mầm non hình thành kỹ năng giao tiếp rất quan trọng.
Chính vì chuẩn bị sự hình thành và phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở
trường mầm non hết sức cần thiết và cấp bách để giúp trẻ phát triển nhân cách một
cách toàn diện nhất.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề giao tiếp với nhiều khía
cạnh khác nhau về: bản chất, vai trị, vị trí của giao tiếp trong sự hình thành nhân cách
cách như “Các Mác và phạm trù giao tiếp” (1963) của Đỗ Long [25], “giao tiếp, tâm
lý, nhân cách” (1981), “giao tiếp và sự phát triển nhân cách của trẻ” (1981), “bàn về
phạm trù giao tiếp” của Bùi Văn Huệ [20].
Cơng trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ánh Tuyết [35], nghiên cứu khía
cạnh tâm lý giao tiếp của trẻ em, vấn đề đặc điểm giao tiếp hình thành các nhu cầu và
kỹ năng giao tiếp ở trẻ được phản ánh. Qua đó ta thấy được vai trị của việc hình thành
kỹ năng giao tiếp trong TMN; kỹ năng sư phạm và ứng xử của giáo viên đối với trẻ;
đặc điểm giao tiếp của trẻ; việc hình thành tích cực giao tiếp của trẻ 5-6 tuổi. Tác giả
Nguyễn Quang Uẩn nhấn mạnh: “Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người và người,
thơng qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau,
ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau hay nói cách khác đi giao tiếp là quá trình xác lập
và vận hành mối quan hệ người - người, hiện thực hóa các mối quan hệ xã hội giữa
chủ thể này với chủ thể khác” [36]
Bên cạnh đó, một số luận án, luận văn nghiên cứu về giao tiếp và các vấn đề
liên quan như: luận án tiến sĩ tâm lý học giáo dục “một số đặc điểm giao tiếp của trẻ
mẫu giáo trong nhóm chơi khơng cùng độ tuổi” Lê Xn Hồng (1996) đã hệ thống
các lý luận về giao tiếp của trẻ, nghiên cứu việc tổ chức chơi và những hình ảnh tác
động qua lại giữa trẻ trong nhóm chơi khơng cùng độ tuổi ở mẫu giáo [18]. Luận án
tiến sĩ “những khó khăn tâm lý trong giao tiếp Sư phạm” (1997) của Nguyễn Thanh
Bình đã khẳng định giao tiếp Sư phạm là một giao tiếp nghề nghiệp giữa giáo viên và
học sinh cần có sự tiếp xúc tâm lý, xây dựng bầu khơng khí thuận lợi nhằm tạo kết quả
tối ưu trong hoạt động dạy và hoạt động học [9]. Luận án Tiến Sĩ tâm lý học“ kỹ năng
10
giao tiếp của trẻ 5-6 tuổi Tỉnh Tuyên Quang qua trị chơi đóng vai theo chủ
đề”(2016) của Phạm Thị Thu Thủy đã khẳng định được việc hình thành kỹ năng giao
tiếp cho trẻ mầm non thơng qua hoạt động trị chơi đóng vai theo chủ đề [32]. Tiến sĩ
Hồng Thị Phương “Nghiên cứu về hành vi giao tiếp của trẻ 5-6 tuổi” [29]. Trân
Trọng Thủy “Giao tiếp và sự phát triển nhân cách của trẻ” [31], Ngô Công Hoan “
giao tiếp và ứng xử giữa cô giáo với trẻ” [16]
Như vậy, qua một số cơng trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngồi nước,
chúng ta có thể khẳng định được sự cần thiết của việc tổ chức hoạt động hình thành kỹ
năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi.
1.2. Các khái niệm chính
1.2.1 Hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm
non.
a. Kỹ năng giao tiếp của trẻ 5- 6 tuổi
*Kỹ năng
Trong lịch sử nghiên cứu các vấn đề về kỹ năng, có nhiều tác giả trong và ngoài
nước đã đưa ra những quan niệm khác nhau về kỹ năng. Có hai khuynh hướng cơ bản
sau:
Khuynh hướng thứ nhất: xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật của thao tác,
của hành động hay hoạt động. Có các tác giả như: V.A.Kruchetxki, A.V.Petrovxki,…
V.A.Kruchetxki cho rằng “Kỹ năng là phương thức thực hiện hoạt động – những
cái mà con người đã nắm vững” .Theo ông chỉ cần nắm vững phương thức hành động
là con người đã có kỹ năng, khơng cần đến kết quả của hành động [41]
Khuynh hướng thứ hai: xem xét kỹ năng nghiêng về mặt năng lực hành động của
con người. Theo quan niệm này, kỹ năng vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo,
tính linh hoạt, sáng tạo và có mục đích. Đại diện cho khuynh hướng này có các tác giả
như : Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành…
Quan niệm “kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một
hành động phức tạp bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính
đến những điều kiện nhất định” Nguyễn Thanh Bình[9]. Theo ơng, người có kỹ năng
hành động là người phải nắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức hành động
nhằm thực hiện hành động có kết quả. Tác giả Huỳnh Văn Sơn (2009) quan niệm “kỹ
năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng
những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho
phép. Kỹ năng không chỉ đơn thuần về mặt kỹ thuật của hành động mà còn là biểu
hiện năng lực của con người”. [30]
Từ những khái niệm kỹ năng nêu trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm kỹ năng:
11
“Kỹ năng là khả năng của con người vận dụng một cách có hiệu quả những tri thức,
kinh nghiệm đã có phù hợp với những điều kiện nhất định để đạt được mục đích của
mình”.
* Giao tiếp
Có rất nhiều những khái niệm về giao tiếp:
+ David K.Berlo định nghĩa “Giao tiếp của con người là một q trình có chủ
định hay khơng có chủ định, có ý thức hay khơng có ý thức mà trong đó các cảm xúc
và tư tưởng được diễn đạt trong các thông điệp bằng ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ.
Giao tiếp của con người diễn ra ở các mức độ: trong con người, giữa con người với
con người và cộng đồng. Giao tiếp của con người là một quá trình năng động, bất
thuận nghịch, tác động qua lại và có tính chất ngữ cảnh” [14]
+ Hai tác giả Trần Trọng Thủy, Nguyễn Sinh Huy coi : “Giao tiếp của con
người là một q trình có chỉ định hay khơng chỉ định , có ý thức hay khơng có ý thức
và trong đó có các cảm xúc và tư tưởng được biểu đạt trong các thông điệp bằng ngôn
ngữ và phi ngôn ngữ”. Trong định nghĩa này tác giả không chỉ đề cập đến đối tượng
dùng để giao tiếp mà còn nêu lên cả phương tiện giao tiếp để tiến hành giao tiếp . Với
định nghĩa này thì ngay cả khi trẻ khơng có ý thức (trẻ thiểu năng, bị hội chứng down)
hay trẻ chưa có ý thức (trẻ dưới 3 tuổi) vẫn có thể tham gia vào quá trình giao tiếp[31].
Trong giới hạn của đề tài, chúng tôi sử dụng khái niệm về giao tiếp: “ Giao tiếp
là sự tương tác giữa các cá nhân với nhau bằng phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn
ngữ nhằm mục đích xác lập các mối quan hệ giữa người với người, qua đó các cá
nhân trao đổi thơng tin, biểu đạt và tiếp nhận thơng tin, cảm xúc,tình cảm, các trạng
thái, nhu cầu cá nhân với nhau và ảnh hưởng đến nhau, góp phần cho sự phát triển trí
tuệ và nhân cách ”.
* Kỹ năng giao tiếp
Có nhiều trường phái định nghĩa khác nhau về kỹ năng giao tiếp, trong đó tâm
lý học định nghĩa: kỹ năng giao tiếp là khả năng nhận thức nhanh chóng những biểu
hiện bên ngoài và những biểu hiện tâm lý bên trong của đối tượng và bản thân của chủ
thể giao tiếp, là khả năng sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ,
biết cách tổ chức, điều chỉnh q trình giao tiếp nhằm đạt mục đích giao tiếp.
Kỹ năng giao tiếp của cá nhân với đối tượng giao tiếp là sự thể hiện các thao
tác, cử chỉ, chỉ điệu bộ, hành vi, đi thông qua ngôn ngữ hoặc phi ngơn ngữ.
Nhóm kỹ năng giao tiếp gồm 3 nhóm:
+ Nhóm kỹ năng định hướng giao tiếp: được biểu hiện ở khả năng dựa vào sự
biểu cảm, ngữ điệu, thanh điệu của ngôn ngữ, cử chỉ, động tác, thời điểm và khơng
gian giao tiếp để phán đốn chính xác về nhân cách cũng như một mối quan hệ của
12
chủ thể và đối tượng giao tiếp.
+ Nhóm kỹ năng này còn được phân chia nhỏ hơn thành những kỹ năng sau:
đọc trên nét mặt, cử chỉ,hành động, lời nói; kỹ năng chuyển từ tri giác bên ngoài vào
nhận biết bản chất bên trong của nhân cách và kỹ năng định hướng; kỹ năng định vị:
Thực chất đó là khả năng xây dựng mơ hình tâm lý, phác thảo chân dung nhân cách
đối tượng giao tiếp đạt mức độ chính xác và tương đối ổn định dựa trên một hoạt động
nhận thức tích cực. Kỹ năng định vị là khả năng biết xác định vị trí trong giao tiếp, biết
đặt vị trí của mình vào vị trí của đối tượng để có thể vui, khi buồn với niềm vui, nỗi
buồn của họ họ và biết tạo điều kiện để đối tượng chủ động giao tiếp với mình.
+ Nhóm kỹ năng điều chỉnh, điều khiển quá trình giao tiếp: việc điều chỉnh,
điều khiển quá trình giao tiếp diễn ra rất phức tạp, sinh động. Bởi lẽ có rất nhiều thành
phần tâm lý tham gia, trước hết là hoạt động nhận thức, tiếp theo là thái độ rồi đến
hành vi ứng xử. sự phối hợp hoạt động của ba thành phần này cần phải nhịp nhàng,
hợp lý. Để điều khiển, điều chỉnh mình và đối tượng giao tiếp, trước hết phải có khả
năng tìm ra đề tài giao tiếp, duy trì nó, xác định được nguyện vọng, hứng thú của đối
tượng, chủ thể giao tiếp có khả năng làm chủ trạng thái cảm xúc của bản thân, biết sử
dụng toàn bộ các phương tiện giao tiếp.
*Kỹ năng giao tiếp của trẻ 5- 6 tuổi
+ Khái niệm kỹ năng giao tiếp của trẻ mẫu giáo
Kỹ năng giao tiếp của trẻ mẫu giáo là khả năng trẻ sử dụng các phương tiện
ngôn ngữ và phi ngơn ngữ (ánh mắt, nụ cười, hình thể…) là sự thể hiện các thao tác,
cử chỉ, điệu bộ, hành vi, thông qua ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ.
Con đường hình thành kỹ năng giao tiếp: theo tâm lý học, tâm lý người có bản
chất là hoạt động. Nói cách khác, tâm lý, ý thức (trong đó có kỹ năng) được nảy sinh,
hình thành và phát triển trong quá trình chủ thể tiến hành hoạt động. Vì vậy, quan
niệm về kỹ năng giao tiếp phải coi chúng như là các đặc điểm của hành động và có
quan hệ với hành động, hoạt động của con người. Khi xem xét giao tiếp dưới dạng
hoạt động giao tiếp thì việc hình thành kỹ năng giao tiếp sẽ chịu ảnh hưởng bởi nhiều
yếu tố như: đặc điểm khí chất với chức năng của hệ thần kinh não bộ; sự hoạt động
tích cực của cá nhân và mơi trường. Trong đó mơi trường nhà trường có vai trị kích
thích sự hứng thú trẻ tích cực tham gia các hoạt động khác nhau nhằm phát huy và
hình thành kỹ năng giao tiếp. Những yếu tố này tác động qua lại đến việc hình thành
kỹ năng giao tiếp tốt hơn. Để có kỹ năng giao tiếp thì chủ thể phải có những hành
động giao tiếp. Trong quá trình hành động, chủ thể tham gia các quá trình giao tiếp,
các mối quan hệ, thực hiện những hành động nhằm giải quyết các vấn đề của mình.