Tải bản đầy đủ (.pdf) (142 trang)

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2,3 trong các trường tiểu học quận hai bà trưng, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.02 MB, 142 trang )

i nhận
thấy hiệu quả chƣa cao.

Chƣa tốt


Câu 12: Thầy/cô xin vui lòng cho biết ý kiến về công tác kiểm tra
đánh giá hoạt động GDKNGT tại đơn vị thầy cô bằng cách đánh
dấu X vào ô phù hợp.

TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Nội dung thực hiện

Mức độ thực hiện
Chƣa
Thƣờng
thực
Đôi khi
xuyên
hiện


Kiểm tra hàng tháng
Kiểm tra theo học kì
Kiểm tra đột xuất
Kiểm tra tổng kết theo năm học
Kiểm tra kết quả thể hiện KNGT
Kết quả công tác phối kết hợp giữa các lực
lƣợng GD trong công tác GDKNGT
Đánh giá, rút kinh nghiệm
Thực hiện các điều chỉnh cần thiết
Bình xét, khen thƣởng cá nhân, tổ nhóm có
thành tích tốt

Câu 13: Thầy/ cô hãy đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp đề
xuất về quản lý giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học.
Mức độ cần thiết
Rất cần
Không
Cần
STT
Biện pháp
thiết
cần
thiết
thiết
Nâng cao nhận thức của các lực lƣợng giáo dục
về tầm quan trọng của hoạt động GDKNGT cho
1
học sinh Tiểu học.
Tổ chức Bồi dƣỡng nâng cao năng lực của bộ
máy nhân sự, đội ngũ giáo viên về GDKNGT

2
cho học sinh.
Chỉ đạo GDKNGT cho học sinh thông qua dạy tích
hợp các môn học và thông qua tổ chức tốt các hoạt
3
động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lƣợng giáo dục:
gia đình nhà trƣờng và xã hội trong việc
4
GDKNGT cho học sinh.
Thực hiện nghiêm túc kiểm tra, đánh giá, thi đua
5
khen thƣởng về GDKNGT cho học sinh.


Câu 14: Thầy/ cô hãy đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học.
TT

1

2.

3.

4.
5

Biện pháp QL
Nâng cao nhận thức của các lực lƣợng giáo

dục về tầm quan trọng của hoạt động
GDKNGT cho học sinh Tiểu học.
Tổ chức Bồi dƣỡng nâng cao năng lực của bộ
máy nhân sự, đội ngũ giáo viên về GDKNGT
cho học sinh.
Chỉ đạo GDKNGT cho học sinh thông qua dạy
tích hợp các môn học và thông qua tổ chức tốt
các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lƣợng giáo
dục: gia đình nhà trƣờng và xã hội trong việc
GDKNGT cho học sinh.
Thực hiện nghiêm túc kiểm tra, đánh giá, thi
đua khen thƣởng về GDKNGT cho học sinh.

Mức độ khả thi
Rất Khả
Không
Khả thi
thi
khả thi


Phiếu số 2:
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN
(Dành cho phụ huynh học sinh)

Để giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học, xin
các bậc phụ huynh đánh giá về kỹ năng giao tiếp của con em
mình theo các tiêu chí sau đây và đánh dấu (+) vào ô mà các
bậc phụ huynh cho là thích hợp.

Kỹ năng giao tiếp

TT

1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
0
1
1
1
2

Kỹ năng chào hỏi:Tự chủ, tự tin, ngôn ngữ rõ ràng, mạch
lạc, chào hỏi đúng lúc, đúng chỗ, phù hợp với hoàn cảnh.
Kỹ năng nhận và truyền thông tin: Biết lắng nghe và tiếp
nhận thông tin chính xác, biết truyền lại thông tin một
cách khách quan, không làm sai lệch thông tin.
Kỹ năng chia sẻ: Biết chia sẻ buồn vui cùng cha mẹ, thầy
cô, bạn bè và những ngƣời xung quanh vv...
Kỹ năng thƣơng lƣợng: Biết nhƣờng nhịn bạn bè, cảm thông
với ngƣời khác, không hiếu thắng trong tranh cãi vv..
Kỹ năng nói lời cảm ơn, xin lỗi: Tự tin cảm ơn khi nhận

đƣợc sự giúp đỡ của ngƣời khác, mạnh dạn xin lỗi khi
làm phiền ngƣời khác.
Kỹ năng nói lời yêu cầu đề nghị: Mạnh dạn nói lời yêu
cầu đề nghị, ngôn ngữ trình bày phải rõ ràng, mạch lạc.
Kỹ năng xử lý tình huống (Giải quyết vấn đề): Linh hoạt,
sáng tạo trong giải quyết vấn đề mà tình huống đặt ra.
Kỹ năng thuyết trình trƣớc đám đông: Biết cách trình bày
một vấn đề trƣớc tập thể rõ ràng, mạch lạc, tự tin.
Kỹ năng làm việc hợp tác: Biết làm việc cùng ngƣời
khác, biết chia sẻ thông tin, phối hợp hành động.
Kỹ năng thuyết phục: Dùng lời lẽ cử chỉ, thái độ để
thuyết phục ngƣời khác thực hiện mong muốn của mình.
Kỹ năng từ chối lời yêu cầu đề nghị của ngƣời khác: Biết
từ chối lời yêu cầu đề nghị của ngƣời khác khi thấy
không hợp lý.
Kỹ năng biểu lộ thái độ tình cảm: Biết thể hiện thái độ
tình cảm và quan điểm của bản thân qua nét mặt, cử chỉ,
hành động.

Mức độ có hay
chƣa có kĩ năng
Có kỹ Chƣa có
năng
kỹ năng


1
3
1
4

1
5

Kĩ năng lắng nghe: Lắng nghe ngƣời khác khi trao đổi
thông tin hiểu nội dung họ cần họ cần truyền đạt với mình.
Kĩ năng viết: Viết và diễn đạt đƣợc nội dung theo ý hiểu
của mình.
Kĩ năng đọc và tóm tắt văn bản.


Các bậc phụ huynh có đề xuất gì về vấn đề giáo dục kỹ
năng giao tiếp cho học sinh lớp 2, 3 tại các trƣờng tiểu học quận
Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội.
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của các bậc phụ huynh!



×