Tải bản đầy đủ (.pdf) (127 trang)

Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyện tây giang tỉnh quảng nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.32 MB, 127 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ TRANG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂY GIANG TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÍ GIÁO DỤC

ĐÀ NẴNG, NĂM 2020


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ TRANG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂY GIANG TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 814 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. PHÙNG ĐÌNH MẪN


ĐÀ NẴNG, NĂM 2020


i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi. các số
liệu trong luận văn là trung thực.
Các kết quả của luận văn chưa từng được ai cơng bố trong bất kì cơng trình
nào.
Tây Giang, ngày 26 tháng 2 năm 2020
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Trang


ii
TĨM TẮT ĐỀ TÀI
TRANG THƠNG TIN LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục.
Mã số: 8140114
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Trang
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phùng Đình Mẫn
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.
1. Những kết quả chính của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển đội ngũ giáo viên mầm
non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam; khảo sát thực trạng
phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh
Quảng Nam trong những năm gần đây. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng luận văn đã đề

xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp có tính hệ thống,
khoa học và khả thi, sẽ góp phần xây dựng được đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Tây
Giang đủ về số lượng hợp lý về cơ cấu và đạt chuẩn về chất lượng.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận, hệ thống hóa những vấn đề lý luận
cơ bản về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyện Tây
Giang tỉnh Quảng Nam, xác định được các khái niệm làm cơ sở cho nghiên cứu lý luận về phát triển
đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam.
Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu, đồng thời đề xuất các nhóm biện pháp phù
hợp với thực tiễn và có tính khả thi để phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Kết quả thăm dò ý kiến cho thấy các biện pháp được đề xuất đều có tính cấp thiết và tính
khả thi cao. Đề tài có thể áp dụng vào quản lý tại địa phương nghiên cứu.
3. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài:
Đề tài là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về đổi mới nội dung chương trình, đổi mới
các phương pháp, hình thức tổ chức để phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non tại địa bàn
nghiên cứu đồng thời có thể phát triển mở rộng đến các địa phương khác.
4. Từ khóa: Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trường, Phát triển đội ngũ giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp.
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

Người thực hiện đề tài

PGS. TS. Phùng Đình Mẫn

Nguyễn Thị Trang



iii
SUMMARY OF THE TOPIC
THE DOCTOR INFORMATION DISCUSSION PROFILE
DEVELOPING NURSERY TEAM TEACHERS UNDER CAREER
STANDARDS IN TAY GIANG DISTRICT, QUANG NAM PROVINCE
Major: Education Management. Code: 8140114
Full name of student: Nguyen Thi Trang
Science instructor: Assoc. TS Phung Dinh Man
Training facilities: University of Education, University of Danang.
1.The main results of the thesis
The thesis has systematized the basic theoretical issues about developing preschool teachers
according to professional standards in Tay Giang district, Quang Nam province; surveying the
development status of preschool teachers according to professional standards in Tay Giang district,
Quang Nam province in recent years. Based on the theoretical research and current situation, the
thesis has proposed measures to develop a contingent of preschool teachers based on systematic,
scientific and feasible professional standards, which will contribute to building a contingent of
teachers. Preschool tablets in Tay Giang district are sufficient in number and reasonable in terms of
structure and quality standards.
2. Scientific and practical significance of the thesis
Scientific significance
The research topic contributes to elucidate the theoretical basis, systematize the basic
theoretical issues about the development of preschool teachers according to professional standards
in Tay Giang district, Quang Nam province. The concepts as a basis for theoretical research on
developing the contingent of preschool teachers according to professional standards in Tay Giang
district, Quang Nam province.
Practical significance
Evaluate strengths and weaknesses, and propose measures suitable to reality and feasibility
to develop preschool teachers according to professional standards in Tay Giang district, Quang Nam
province in the context of educational innovation.
The survey results show that the proposed measures are both urgent and feasible. Topics can be

applied to local management.
3. Further research directions of the topic:
The topic is the basis for the subsequent researches on renovating program content,
innovating methods and organizational forms to develop preschool teachers in the study area and at
the same time being able to develop. expand to other localities.
4. Keywords: Management, Education Management, School Management, Teachers
Development according to professional standards.
Confirmation of instructors

Who made the subject

Assoc. TS Phung Dinh Man

Nguyen Thi Trang


iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................ 2
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................ 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 3
8. Đóng góp mới của luận văn ............................................................................ 4
9. Cấu trúc của đề tài ........................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỂ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM
NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ................................................................... 5

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................... 5
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.................................................................... 5
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ....................................................................... 6
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................................ 7
1.2.1. Khái niệm quản lý ..................................................................................... 7
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục ...................................................................... 8
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường .................................................................. 9
1.2.4. Khái niệm chuẩn nghề nghiệp giáo viên ................................................... 9
1.2.5. Khái niệm về phát triển ........................................................................... 10
1.2.6. Khái niệm Phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ........... 10
1.3. Đổi mới giáo dục và những yêu cầu đặt ra đối với giáo viên, phát triển đội ngũ
giáo viên mầm non ..................................................................................................... 11
1.3.1. Đổi mới giáo dục mầm non ..................................................................... 11
1.3.2. Những yêu cầu đặt ra đối với giáo viên mầm non .................................. 14
1.3.3. Những yêu cầu về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ...................... 17
1.4. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ......... 20
1.4.1. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non .................. 20
1.4.2. Tuyển dụng, sử dụng và sàng lọc đội ngũ giáo viên mầm non............... 21
1.4.3. Quản lý đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non .................... 22
1.4.4. Xây dựng môi trường phát triển và tạo động lực phát triển đội ngũ giáo
viên mầm non............................................................................................................. 23


v
1.4.5. Giám sát, kiểm tra và đánh giá công tác phát triển đội ngũ giáo viên
mầm non .................................................................................................................... 24
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp ................................................................................................................ 24
1.5.1. Yếu tố chủ quan ...................................................................................... 24
1.5.2. Yếu tố khách quan................................................................................... 25

Tiểu kết chương 1 ...................................................................................................... 27
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP........................................................................... 29
2.1. Khái qt q trình khảo sát ............................................................................... 29
2.1.1. Mục đích khảo sát ................................................................................... 29
2.1.2. Nội dung và phương thức khảo sát ......................................................... 29
2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội và Giáo dục đào tạo của huyện
Tây Giang, tỉnh Quảng Nam ...................................................................................... 30
2.2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................... 30
2.2.2. Khái quát tình hình Giáo dục đào tạo và giáo dục mầm non tại huyện
Tây Giang tỉnh Quảng Nam ....................................................................................... 32
2.2.3. Khái quát về giáo viên mâm non tại huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam
.................................................................................................................................... 33
2.2.4. Xử lý kết quả khảo sát............................................................................. 35
2.3. Đội ngũ giáo viên mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam ...................... 35
2.3.1. Số lượng .................................................................................................. 35
2.3.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên mâm non ........................................................ 37
2.3.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên mâm non .................................................. 38
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non huyện tây Giang tỉnh Quảng
nam............................................................................................................................. 38
2.4.1. Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
.................................................................................................................................... 38
2.4.2. Tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển và sàng lọc đội ngũ giáo viên mầm
non theo chuẩn nghề nghiệp ...................................................................................... 40
2.4.3. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp......................................................................................................................... 42
2.4.4. Xây dựng môi trường tạo động lực phát triển cho đội ngũ giáo viên mầm
non theo chuẩn nghề nghiệp ...................................................................................... 45
2.4.5. Giám sát, kiểm tra và đánh giá các hoạt động quản lý đối với giáo viên



vi
mầm non .................................................................................................................... 46
2.5. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp ................................................................................................................ 47
2.5.1. Ưu điểm................................................................................................... 47
2.5.2. Hạn chế ................................................................................................... 49
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................ 49
Tiểu kết chương 2 ...................................................................................................... 50
Chương 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP........................................................................... 52
3.1. Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ..... 52
3.1.1. Định hướng của ngành giáo dục ............................................................. 52
3.1.2. Định hướng của địa phương.................................................................... 54
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ...................................................................... 55
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa............................................................ 55
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .......................................................... 55
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................ 56
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ......................................................... 56
3.2. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên
địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam .............................................................. 57
3.2.1. Nâng cao nhận thức về chuẩn nghề nghiệp, giáo dục ý thức phấn đấu của
đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ................................................ 57
3.2.2. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non .................. 58
3.2.3. Thực hiện tuyển dụng và sử dụng, sàng lọc đội ngũ giáo viên mầm non
.................................................................................................................................... 61
3.2.4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non ....................... 63
3.2.5. Xây dựng môi trường và tạo động lực phát triển cho đội ngũ giáo viên
mầm non .................................................................................................................... 65
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................................... 68

3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cầp thiết và tính khả thi của các biện pháp ..... 69
Tiểu kết chương 3 ...................................................................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.......................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 81
PHỤ LỤC............................................................................................................... PL1
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

BGH

Ban Giám Hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CNN

Chuẩn nghề nghiệp

CNH-HĐH

Cơng nghiệp hóa- Hiện đại hóa


CNTT

Cơng nghệ thơng tin

CTGDMN

Chương trình giáo dục mầm non

ĐNGVMN

Đội ngũ giáo viên mầm non

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

KHCN

Khoa học công nghệ

GD

Giáo dục

GDMN

Giáo dục mầm non

GVMN


Giáo viên mầm non

GV

Giáo viên

KT-XH

Kinh tế-Xã hội

MN

Mầm non

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

SDD

Suy dinh dưỡng


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu


Tên bảng

Trang

Bảng thống kê số lượng CBQL, GV và nhân viên các
trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh

36

bảng
2.1.

Quảng Nam
2.2.

Kết quả đánh giá giáo viên mầm non huyện Giang Tây
theo chuẩn nghề nghiệp năm học 2018 – 2019

38

2.3.

Kết quả khảo sát về thời kỳ quy hoạch đội ngũ giáo viên
mầm non huyện Tây Giang

38

Kết quả khảo sát về công tác xây dựng quy hoạch phát
2.4.


2.5.

triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn
huyện Tây Giang theo Chuẩn nghề nghiệp
Kết quả khảo sát về công tuyển dụng, sử dụng, luân
chuyển và sàng lọc đội ngũ giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp giáo viên các trường mầm non trên

39

41

địa bàn huyện Tây Giang

2.6.

Kết quả khảo sát xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện
kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao phẩm chất, năng lực cho
đội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp các trường
mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang

42

2.7.

Kết quả khảo sát về chất lượng chương trình bồi dưỡng
các giáo viên các trường mầm non huyện Tây Giang đã
tham gia


44

2.8.

Kết quả khảo sát về điều kiện, môi trường tạo động lực
phát triển cho đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp

45

2.9.

Kết quả khảo sát về công tác giám sát, kiểm tra và đánh
giá các hoạt động quản lý đối với giáo viên mầm non

47

3.1.

Tổng hợp khảo sát tính cầp thiết của các biện pháp

70

3.2.

Tổng hợp khảo sát tính khả thi của các biện pháp

72

3.3.


Tương quan giữa tính cấp thiết với tính khả thi của các
biện pháp

74


ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Số hiệu
biểu đồ, sơ đồ
1.1.

Tên biểu đồ, sơ đồ
Mơ hình về quản lý

Trang
8

Hống kê số lượng CBQL, GV và nhân viên các
2.1.

trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang,
tỉnh Quảng Nam

36

Kết quả khảo sát xây dựng kế hoạch và tổ chức
2.2.


thực hiện kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao phẩm
chất, năng lực cho đội ngũ giáo viên đáp ứng

43

chuẩn nghề nghiệp các trường mầm non trên địa
bàn huyện Tây Giang
3.1.

Sự cần thiết của các biện pháp

71

3.2.

Tính khả thi của các biện pháp

73

3.3.

Tương quan giữa tính cấp thiết với tính khả thi

75


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay trong xu thế hội nhập vào cộng đồng quốc tế và khu vực, Đảng ta

khẳng định "Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng
nhất thúc đẩy sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện kiên quyết để
phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế, xã hội bền
vững". Điều đó, có ý nghĩa thực tiễn đối với việc phát triển của đất nước mai sau.
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định “Khơng có thầy giáo thì khơng có GD,
khơng có cán bộ thì khơng nói gì đến kinh tế - văn hóa”. Qn triệt tư tưởng Hồ Chí
Minh căn cứ vào thực tiễn tình hình GD&ĐT của đất nước, Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển GD là quốc sách
hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, xã
hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý GD và
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”. Vì vậy, Đảng ta
quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong công tác ĐT của
ngành GD: Là phát triển đội ngũ giáo viên vững mạnh, toàn diện. Chỉ thị 40/CT-TW
ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Xây dựng, nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD” đã chỉ rõ: Mục tiêu là xây dựng đội
ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số
lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất,
lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng
định hướng và có hiệu quả sự nghiệp GD để nâng cao chất lượng đối tượng nguồn
nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là
nền tảng đầu tiên của ngành Giáo dục và Đào tạo. Có vai trị quan trọng trong việc
tạo cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách thế hệ trẻ. Giáo dục mầm
non có vai trò quan trọng trong việc tạo cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện
nhân cách cho trẻ mà trong đó đội ngũ giáo viên đóng vai trị đặc biệt quan trọng.
Điều này được khẳng định rất rõ trong Điều 14, Luật Giáo dục: “Nhà giáo giữ vai
trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”[49].
Đây là lực lượng quyết định đến sự thành công của ngành giáo dục, do đó,
chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 đã chú trọng: “Phát

triển đội ngũ nhà giáo một trong những nhiệm vụ hết sức cấp thiết của ngành giáo


2
dục - đào tạo nói chung và của từng cấp học, bậc học nói riêng”. Tuy nhiên, trước
nhu cầu phát triển mạnh mẽ của hệ thống giáo dục quốc dân nói chung, giáo dục
mầm non nói riêng, lực lượng giáo viên bậc mầm non phát triển chưa tương xứng
với yêu cầu đổi mới, thiếu về số lượng và phân bố không đồng đều ở các vùng miền,
không đồng đều về chất lượng, thậm chí có cả một bộ phận giáo viên còn hạn chế về
năng lực, kiến thức, kỹ năng trong hoạt động giáo dục.
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định 02/2008/QĐ-Bộ GD&ĐT
ngày 22-01-2008 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo quyết định này là nền tảng cho việc
đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên, phân loại giáo viên từ đó mỗi giáo
viên, cơ sở giáo dục mầm non xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng
cao phẩm chất đạo đức, chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ từng bước đáp ứng yêu
cầu chuẩn nghề nghiệp. Bên cạnh đó, việc phát triển giáo viên mầm non theo tiếp
cận chuẩn nghề nghiệp còn là cơ sở đẻ các cơ quan quản lý đề xuất các chế độ, chính
sách, bổ nhiệm đối với giáo viên mầm non.
Trong thời gian qua, ngành GD&ĐT huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam đã
được các cấp quản lý quan tâm, bồi dưỡng, phát triển năng lực nghề nghiệp tuy
nhiên so với yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non, đội ngũ giáo viên huyện Tây Giang
vẫn còn khá nhiều hạn chế, bất cập so với chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Vì
vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đạt chuẩn nghề nghiệp
của huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay là việc làm cần thiết,
cần quan tâm giải quyết sớm. Xuất phát từ những lý do cơ bản trên, với mong muốn
nghiên cứu đề xuất những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
tỉnh Quảng Nam đáp ứng chuẩn nghề nghiệp nhằm góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục mầm non tại huyện nhà. Vì thế, tơi chọn vấn đề nghiên cứu: “Phát triển
đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyện Tây
Giang tỉnh Quảng Nam”.

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo
viên mầm non huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam, luận văn đề xuất các biện pháp
phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non, đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề
nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên: Công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn


3
nghề nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp tại
huyện Tây Giang hiện nay đã đạt được những kết quả tích cực, song vẫn còn nhiều
hạn chế, bất cập. Nếu xác lập được cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng đúng
đắn, khách quan, đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp có tính hệ thống, khoa học và khả thi, sẽ góp phần xây dựng
được đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang đủ về số lượng hợp
lý về cơ cấu và đạt chuẩn về chất lượng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam.
5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu đề xuất biện pháp công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm

non theo chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh
Quảng Nam đối với các trường công lập.
6.2. Khảo sát các trường mầm non công lập huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam
gồm:
- Trường ở địa bàn thuận lợi: Trường Mầm non Atiêng, Trường Mầm non
Bhlêê - Anông, Trường Mầm non Avương, Trường mầm non xã Lăng.
- Trường ở địa bàn khó khăn: Trường Mầm non Axan-Tr’hy
6.3. Thời gian khảo sát: Từ 2018-2019
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nội dung ở tài
liệu, văn bản, các cơng trình nghiên cứu liên quan đến cơng tác phát triển đội ngũ
giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp để xác lập cơ sở lý luận cho vấn đề
nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đề tài đã xây dựng hai loại phiếu điều tra dành cho cán bộ quản lý và giáo viên


4
nhằm khảo sát ý kiến của các khách thể điều tra về thực trạng phát triển đội ngũ giáo
viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
b. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu sản phẩm cung cấp nhiều thông tin để hỗ trợ công tác phát triển
đội ngũ giáo viên của các đơn vị, của phòng giáo dục và đào tạo, huyện Tây Giang
tỉnh Quảng Nam
Các phương pháp trên sử dụng nhằm đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên
mầm non và thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ở huyện Tây Giang
tỉnh Quảng Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
7.3. Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu, kết quả điều tra thực trạng để đảm
bảo tính khoa học, khách quan của kết quả nghiên cứu.
8. Đóng góp mới của luận văn
8.1. Về lí luận
Luận văn đã khái quát cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp.
8.2. Về thực tiễn
- Mô tả sát thực, cụ thể, toàn diện thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác phát
triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
- Đề xuất được một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp.
9. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn gồm có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỂ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Cơ cấu tổ chức và phát triển quản lý hệ thống giáo dục ở mỗi nước phản anh
quan điểm, định hướng chiến lược cho sự phát triển nhân lực quốc gia. Phát triển đội

ngũ giáo viên chính là phát triển nguồn nhân lực của ngành GD&ĐT.
Vấn đề quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non đã được
nhiều nước trên thế giới thực hiện theo nhiều cách khác nhau. Trong những năm gần
đây trên thế giới xuất hiện khơng ít các cơng trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ
giáo viên dưới góc độ nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực. Trong đó đặc biệt chú
trọng tới chất lượng giáo dục và chất lượng đội ngũ giáo viên. Đề cao khía cạnh phát
triển bền vững, thích ứng nhanh của từng giáo viên và cả đội ngũ trước tiến trình
phát triển kinh tế - xã hội cũng như hội nhập quốc tế. Về vấn đề này, ta có thể bắt
gặp ở các cơng trình nghiên cứu của Fumiko Shinohara (2004 “ICTs in Teachers
Training, UNESCO”); Harry Kwa (2004 “Information Technology Training
Program for Student and Teachers”); David C.B (1979 “Teachers”). Việc xuất hiện
các công nghệ dạy học mới dẫn đến những đòi hỏi mới đối với đội ngũ giáo viên
trong phương pháp dạy học. Việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho
giáo viên trở nên đa dạng, phong phú. Kèm theo là các chính sách giảm giờ trên lớp,
dạy theo kiểu gợi mở, khiêu gợi trí tị mị và năng lực khám phá của học sinh. Sau
hội thảo Cambridge về nhà giáo cho thế kỷ XXI, người ta đã đặt ra 5 yêu cầu cốt lõi
đối với nhà giáo là: Kiến thức, kỹ năng sư phạm, phẩm chất, thái độ và niềm tin. Ở
một số quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia và các nước khác còn nhấn
mạnh giáo viên vừa là nhà chuyên môn, vừa là người lãnh đạo (lãnh đạo hoạt động
lớp học và lãnh đạo chun mơn). Cơng trình nghiên cứu của OECD (Tổ chức Hợp
tác phát triển châu Âu) đã đề cập đến chất lượng giáo viên gồm 5 mặt: (1) Kiến thức
phong phú về nội dung chương trình và nội dung bộ môn được giao giảng dạy; (2)
Kỹ năng sư phạm kể cả việc tạo được “kho kiến thức” về phương pháp dạy học, về
năng lực sử dụng những phương pháp đó; (3) Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề
và có năng lực tự phê, nét rất đặc trưng của nghề dạy học; (4) Biết cảm thông và
cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác, (5) Có năng lực quản lý, kể cả trách
nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học. Do UNESCO tổ chức tại Dakar, Senegal


6

T4/2000 đã coi chất lượng giáo viên là một trong mười yếu tố cấu thành chất lượng
giáo viên, tức là giáo viên có động cơ tốt, được động viên tốt và có năng lực chun
mơn cao [53 tr33]
Bên cạnh đó, năm 1980 Leonard Nadle – một nhà xã hội học người Mỹ, đã
đưa ra hồ sơ quản lý nguồn nhân lực đã diễn tả mối quan hệ với nhiệm vụ cơng tác
quản lý nguồn nhân lực. Ơng cho rằng quản lý nguồn nhân lực phải có 3 nhiệm vụ
chính là:
Một là, phát triển nguồn nhân lực (gồm Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát
triển, nghiên cứu, phục vụ)
Hai là, sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi
ngộ, kế koạch hóa sức lao động)
Ba là, môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại làm việc, mở rộng
quy mô làm việc, phát triển tổ chức)
Hầu hết các nước trên thế giới đều có những chiến lược riêng để từng bước đưa
GD nước họ ngày càng cao, đồng nghĩa với việc nền kinh tế nước họ ngày càng phát
triển giáo dục.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên đã được đề cập đến việc
quản lý phát triển ĐNGV đáp ứng được yêu cầu đổi mới đất nước nói chung,
GD&ĐT nói riêng.
Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc đương thời, người rất quan tâm đến chất lượng giáo
dục, đặc biệt là đội ngũ thầy, cô giáo. Người đã chỉ rõ: “Vấn đề then chốt, quyết
định chất lượng giáo dục là phải phát triển được đội ngũ đông đảo những người làm
công tác giáo dục yêu nghề, yêu trường, hết lịng thương u, chăm sóc, giáo dục
học sinh, khơng ngừng trau dồi đạo đức, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề để thực sự
là tấm gương sáng cho học sinh noi theo”. Người ln đánh giá cao vai trị của cô
giáo, thầy giáo trong xã hội mới, coi họ là lớp người vẻ vang của đất nước. Vì nếu
khơng có những người thầy giáo, cơ giáo hết lịng dạy dỗ thế hệ trẻ ngày hơm nay
thì khơng thể xây dựng được một xã hội tốt đẹp trong tương lai, như mọi người
mong muốn. Trong toàn bộ di sản tư tưởng giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh, vấn

đề cơ bản nhất, nổi bật nhất là vấn đề phát triển và hoàn thiện con người với những
tinh hoa, những hiểu biết, năng lực và đạo đức là yếu tố then chốt, có tính quyết định
đối với thành cơng của cách mạng, tiến bộ của xã hội, tiền đồ của dân tộc và hạnh
phúc của nhân dân. Người từng nói: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết
cần có những con người xã hội chủ nghĩa” mà đội ngũ giáo viên đóng vai trị then


7
chốt. Ở nước ta ngay sau khi cách mạng tháng Tám thành công và qua các cuộc cải
cách giáo dục năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm “Đổi mới”, nhiều cơng
trình nghiên cứu vấn đề xây dựng và phát triển giáo viên.
Trong giai đoạn đổi mới giáo dục, đặc biệt đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục, vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên “Đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đảm bảo
về chất lượng” [14, tr30] được coi là giải pháp then chốt cho việc phát triển giáo dục
và đào tạo. Trước yêu cầu đó đã có nhiều cơng trình tiếp thu nghiên cứu về phát
triển giáo viên, đội ngũ giáo viên. Trần Kiều đã coi chất lượng đội ngũ giáo viên là
yếu tố hàng đầu đối với chất lượng giáo dục và đặt ra vấn đề nâng cao chất lượng
giáo dục thì trước hết phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên [36,tr7].
Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đề cập đến tính chất nghề nghiệp của người giáo viên
trong bài “Nghề và nghiệp của người giáo viên” [41,tr29]. Tác giả đã nhấn mạnh
vấn đề “Lý tưởng sư phạm”, cải tạo nên động cơ cho việc thực hiện nghề dạy học
của giáo viên, đội ngũ giáo viên.
Nguyễn Quang Hồn cũng phân tích kết quả nghiên cứu về chất lượng giáo
viên của các nước thành viên OECD, tác giả đã đưa ra những đặc điểm và năng lực
đặc trưng của một giáo viên và đề cập những chính sách cải thiện chất lượng giáo
viên qua bài viết “Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện chất lượng
giáo viên”[32,tr6].
Năm 2008, Bộ GD&ĐT ban hành chuẩn nghề nghiệp GVMN, không chỉ tạo cơ
sở cho việc thiết kế chương trình đào tạo cho giáo viên, chuẩn kiểm định chất lượng
đào tạo mà còn là cơ sở để các giáo viên tự đánh giá năng lực, phẩm chất của mình,

là căn cứ để CBQL phát triển đội ngũ GVMN theo đúng hướng chuẩn hóa.
Trong thời gian qua, một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục đã
có một số luận văn về xây dựng và phát triển ĐNGV nói chung và giáo viên MN nói
riêng. Các luận văn này đã đưa ra những biện pháp xây dựng, phát triển ĐNGV theo
chuẩn nghề nghiệp. Sự nghiên cứu về phát triển ĐNGV mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp để phát triển nguồn nhân lực là vấn đề cấp thiết. .
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý
Tùy theo cách tiếp cận, do đó có một số quan niệm về quản lý như sau:
- Theo Nguyễn Quốc Chí “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức làm cho tổ chức đó vận
hành và đạt mục đích của tổ chức” [11,tr1].
- Theo Trần Kiểm: “Quản lý là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của chủ


8
thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong một tổ chức để vận hành tổ chức nhằm
đạt mục đích nhất định [34,tr7].
Mặc dù có nhiều cách tiếp cận song quản lý có chung những dấu hiệu chủ yếu:
Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức.
Hoạt động quản lý là những tác động có định hướng, có mục đích.
Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp, nỗ lực của các cá nhân nhằm
thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Nói một cách tổng quát nhất có thể xem quản lý là một q trình tác động của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung. Quá trình tác động
được thể hiện qua sơ đồ:

Công cụ
Khách
thể


Chủ thể
quản lý

Mục tiêu

Phương pháp

Sơ đồ 1.1. Mơ hình về quản lý [66]
• Quản lý có những chức năng cơ bản:
Chức năng kế hoạch hóa
Chức năng tổ chức
Chức năng chỉ đạo
Chức năng kiểm tra
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội hiện nay, khái niệm QLGD
còn nhiều quan điểm khác nhau.
- Theo Trần Kiểm:
+ Đối với cấp vĩ mô:
“QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắc xích của
hệ thống (từ cao nhất đến cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra
cho ngành giáo dục” [34,tr36].
+ Đối với cấp vi mô:
“QLGD thuộc chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo


9
dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo nhà

trường” [34, tr36].
- Theo các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Sỹ Thư cho
rằng: “Quan niệm về QLGD có thể có những cách diễn đạt khác nhau song trong
mỗi định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể QLGD, khách thể QLGD,
mục tiêu QLGD, ngoài ra còn đề cập đến cách thức (phương pháp QLGD) và cộng
cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) QLGD”.
Như vậy, QLGD được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động giáo dục của nhà giáo, hoạt động học
tập và rèn luyện của người học, các nguồn lực đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo
dục của nhà trường (cụ thể là quản lý các hoạt động sư phạm trên lớp và ngoài giờ
lên lớp. Quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên, học sinh; quản lý cơ sở vật chất,
phương tiện giáo dục...) .
Nhà trường là đơn vị cơ sở trực tiếp giáo dục – đào tạo. Hoạt động của nhà
trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp nên việc quản lý, lãnh đạo chặt chẽ, khoa
học sẽ bảo đảm đoàn kết thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ
nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục. Quản lý trường học là
những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn
và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập của nhà trường.
Theo Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ với từng học sinh”. [27,tr23]
Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Quản lý nhà trường là hệ thống những
tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường đến khách thể quản lý nhằm
đưa các hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường đạt tới mục tiêu phát
triển giáo dục nhà trường.
1.2.4. Khái niệm chuẩn nghề nghiệp giáo viên
GVMN có đặc thù lao động riêng, là người chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 đến 72

tháng tuổi. Vì vậy, tay nghề của họ có liên quan đến nhiều kỹ năng ni duowngx,
kỹ năng chăm sóc sức khỏe và kỹ năng giáo dục trẻ. Mặc khác, giáo dục trẻ mầm
non mang tính tồn diện địi hỏi người GVMN phải có sự hiểu biết về tâm sinh lý
lứa tuổi, về sự phát triển của trẻ, phương pháp chăm sóc, ni dưỡng, phương pháp


10
Giáo dục cho trẻ. Có người ví von rằng: GVMN vừa là thầy giáo, vừa là người thầy
Thuốc, vừa là một nghệ sĩ, vừa là người mẹ…Vì lẽ đó, CNN GVMN có liên quan
đến chuẩn năng lực đối với người giáo viên nói chung và những năng lực khác biệt
đối với GVMN, do đó CNN GVMN có liên quan đến những năng lực chăm sóc,
ni dưỡng và giáo dục trẻ.
CNN GVMN đóng vai trị trong việc nâng cao chất lượng GVMN nói chung
và cơng tác đào tạo GVMN nói riêng.
Tóm lại, CNN GVMN là hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo viên cần đạt
được để thực hiện nhiệm vụ ni dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở giáo
dục mầm non các yêu cầu phẩm chất, năng lực thực hiện nhiệm vụ dạy học, giáo dục
học sinh của giáo viên, được thể hiện cụ thể trong từng lĩnh vực hoạt động nghề
nghiệp.
1.2.5. Khái niệm về phát triển
Theo từ điển Tiếng Việt - Viện ngôn ngữ học, phát triển có nghĩa là “Biến đổi
hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến
phức tạp”.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Phát triển là tăng cả về chất lượng và
số lượng làm cho hệ giá trị được cải tiến, được hoàn thiện” [3].
Phát triển khác với vận động, phát triển là sự vận động có định hướng, cịn vận
động là sự biến đổi nói chung, “phát triển” và “xây dựng” ln có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. “Xây dựng” là cho hình thành một tổ chức hay một chỉnh thể, còn phát
triển sẽ làm cho “xây dựng” tiếp tục biến đổi, tiến lên theo mục tiêu đề ra. Như vậy,
phát triển là sự biến đổi của sự vật hiện tượng theo chiều hướng tích cực.

1.2.6. Khái niệm Phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
a. Khái niệm đội ngũ:
Khái niệm đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách khá rộng rãi:
Đội ngũ tri thức, đội ngũ thanh niên xung phong, ĐNGV. Tuy nhiên, ở một nghĩa
chung nhất chúng ta hiểu: Đội ngũ là tập hợp một số đông người, hợp thành một lực
lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác
nghề, nhưng có chung mục đích xác định, họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với
nhau về lợi ích vật chất và tinh thần cụ thể
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập hợp thể người gắn kết với
nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt
động theo một nguyên tắc” [3].
Như vậy, khái niệm về đội ngũ có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau, nhưng


11
đều thống nhất: Đó là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thành một lực lượng để
thực hiện mục đích nhất định
b. Khái niệm đội ngũ giáo viên
Từ điển giáo dục học định nghĩa: “Đội ngũ GV là tập hợp những người đảm
nhận công tác dạy học, giáo dục có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chun mơn và nghiệp vụ
quy định”.
ĐNGV được hiểu là bộ máy nhân sự gồm những nhà giáo làm nhiệm vụ giảng
dạy tại các cơ sở GD trong hệ thống GD quốc dân. ĐNGV là nguồn lực chính của
ngành GD, là nguồn lực quý báu và có vai trị quyết định chất lượng GD trong nhà
trường. Họ được quy định rõ tiêu chuẩn ở Điều 70 của Luật GD năm 2005.
Đội ngũ trong trường mầm non bao gồm CBQL, GV, nhân viên trong đó GV là
lực lượng chủ yếu, bởi họ là người trực tiếp tổ chức quá trình GD và vì thế họ là một
trong số lượng GD quyết định chất lượng GD. ĐNGVMN là tập hợp những nhà giáo
giảng dạy trong các trường, các cơ sở GD bậc học mầm non. Đối tượng giảng dạy
GD của họ là trẻ em trong độ tuổi từ 0 đến 5 tuổi.

c. Khái niệm phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
Theo triết học: "Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp, theo đó cái cũ biến mất và cái mới ra đời". Trong nhà trường phát
triển đội ngũ giáo viên được coi là vấn đề trọng tâm của nhà quản lý. Nó có quan hệ
mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực nói chung.
Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non là xây dựng đội ngũ đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giới tính, đảm bảo chuẩn về chất lượng
nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực giảng dạy và giáo dục của nhà trường, thực hiện có
hiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường. Cụ thể: Phát triển số lượng: Số
lượng GVMN cần phải đáp ứng đầy đủ cho các nhà trường theo Điều lệ trường mầm
non. Nâng cao chất lượng: Thực hiện theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày
22/01/2008 của Bộ GD&ĐT qui định chuẩn nghề nghiệp GVMN. Điều chỉnh cơ cấu
đội ngũ: Phát triển đội ngũ GV chú trọng đến sự đồng bộ về cơ cấu: Cơ cấu hợp lý
về độ tuổi; Cơ cấu hợp lý theo địa bàn; Cơ cấu hợp lý về trình độ.
1.3. Đổi mới giáo dục và những yêu cầu đặt ra đối với giáo viên, phát triển
đội ngũ giáo viên mầm non
1.3.1. Đổi mới giáo dục mầm non
Chương trình chăm sóc, giáo dục (CS–GD) nhà trẻ và trẻ mẫu giáo hiện hành
được nghiên cứu và xây dựng từ những năm 80 thế kỉ XX, ban hành chính thức trên
tồn quốc từ năm 1994. Chương trình được xây dựng và áp dụng dựa trên những


12
luận cứ khoa học theo lí thuyết họat động: Lấy họat động vui chơi là họat động chủ
đạo và là con đường cơ bản để hình thành và phát triển tồn diện nhân cách trẻ. Nội
dung chương trình được xây dựng theo từng độ tuổi hướng đến thực hiện mục tiêu
GD trẻ tồn diện. Chương trình mặc dù đã có những thành cơng nhất định, góp phần
chăm sóc, GD trẻ lứa tuổi mầm non hướng tới sự phát triển toàn diện. Song, trong
quá trình thực hiện, chương trình đã bộc lộ những hạn chế như: Chưa thể hiện được
đầy đủ các thành tố của một chương trình. Nội dung chăm sóc, giáo dục cho trẻ

mầm non chưa mang tính tích hợp. Phương pháp thực hiện mang tính đồng lọat, áp
đặt, chưa phát huy được tối đa khả năng, tính tích cực cá nhân, sáng tạo cùa từng trẻ
cũng như của các cơ giáo khi thực hiện q trình chăm sóc, giáo dục trẻ. Chương
trình Giáo dục mầm non (CTGDMN) đổi mới, được xây dựng theo hướng tích hợp
sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ tồn diện trong trường mầm
non hiện nay.
1.3.1.1. Những định hướng đổi mới xây dựng chương trình Giáo dục Mầm non
Chương trình GDMN được biên sọan theo hướng chương trình khung cấp quốc
gia, phù hợp với từng độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo. Chương trình được thiết kế với
đầy đủ các thành tố từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến các họat động GD, đánh
giá kết quả quá trình GD và các điều kiện thực hiện chương trình. Nghiên cứu và đổi
mới CTGDMN xuất phát từ việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới CTGDMN đồng bộ
với đổi mới chương trình GD phổ thơng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp
cận với GDMN tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới đồng thời dựa
trên những nghiên cứu khoa học về đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi mầm non, về
đặc trưng của GDMN, lí luận xây dựng chương trình, thực trạng của chương trình
chăm sóc (CS-GD) trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo hiện hành và những yêu cầu đổi mới
của thực tiễn GDMN ở Việt nam.
Chương trình đã tiếp thu những tinh hoa của CTGDMN trong và ngoài nước.
Tư tưởng cốt lõi của chương trình được thể hiện một cách nhất quán theo các quan
điểm: Quán triệt mục tiêu GD mầm non trong giai đoạn mới, tiếp cận họat động
nhân cách và phát triển. GD hướng vào trẻ, lấy trẻ làm trung tâm và quan điểm tích
hợp. Nội dung chương trình thể hiện những nội dung cốt lõi, cơ bản và thống nhất
trong toàn quốc, phù hợp với từng độ tuổi. Chương trình cho phép có độ mở, giúp
giáo viện chủ động và linh hoạt trong việc thực hiện chương trình vận dụng phù hợp
với trẻ với điều kiện thực tế của trường, lớp, vùng miền, địa phương.
Tháng 10/2004, Dự thảo CTGDMN đã được Hội đồng thẩm định của Bộ GDĐT đề nghị cho phép được triển khai thực hiện thí điểm và hồn thiện. Những định


13

hướng đổi mới xây dựng CTGDMN được thể hiện như sau:
a. Mục tiêu Giáo dục
Mục tiêu GD được đưa vào chương bao gồm mục tiêu GD cho trẻ cuối độ tuổi
nhà trẻ và mẫu giáo. Mục tiêu GD được xây dựng theo các lình vực phát triển (4 lĩnh
vực phát triển đối với nhà trẻ và 5 lĩnh vực phát triển đối với mẫu giáo) gồm: thể
chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm – xã hội, thẩm mĩ nhằm hình thành, phát triển
tối đa tiềm năng vốn có ở trẻ và hình thành những giá trị, những kĩ năng sống cần
thiết, phù hợp với yêu cầu của gia đình, cộng đồng, xã hội, chuẩn bị tốt cho trẻ vào
học giai đoạn sau.
b. Nội dung Giáo dục
Ngày nay, giáo dục mầm non đóng một vai trị hết sức quan trọng trong việc
định hình phát triển cho trẻ sau này. Việc đổi mới phương pháp dạy trẻ là một điều
cần thiết vì đến trường, trẻ khơng chỉ là được chăm sóc mà còn phải được học.
Nhưng học ở đây phải làm sao thật tự nhiên, tạo được hứng thú cho trẻ, giúp trẻ tự
tìm hiểu, khám phá bằng sự u thích và sáng tạo của mình. Chính vì những u cầu
như vậy đã tạo nên một xu hướng mới trong giáo dục mầm non nhằm giúp trẻ phát
triển toàn diện trong những năm đầu đời. Môi trường mà các trường mầm non đi
theo xu thế mới tạo ra không chỉ là “môi trường” về cơ sở vật chất rộng rãi thoáng
mát, mà cịn là mơi trường tương tác giữa trẻ em với trẻ em, và giữa trẻ em với các
cô giáo. Ở đây, các con được tự do khám phá hay lựa chọn những trị chơi mình
thích, làm những gì bản thân cảm thấy hứng thú và chơi theo cách của riêng mình.
Có rất nhiều đồ chơi nhưng con phải tự suy nghĩ, tìm tịi cách chơi, cách kết hợp
những thứ có sẵn trong lớp học hoặc ngồi sân để có được những trị chơi thú vị.
Các bé được khuyến khích chơi cùng nhau, sáng tạo cùng nhau…có lấm bẩn hay
làm sai một chút cũng khơng sao, miễn con có cơ hội được thỏa thích lựa chọn trị
chơi mình u thích, được phát huy sở trường và dần dần bộc lộ năng khiếu của bản
thân. Thay vì ngồi nghe những kiến thức xa vời với trẻ, trẻ mầm non ở những ngôi
trường theo xu hướng hiện đại lại được tham gia rất nhiều hoạt động như đi bơi,
thăm động vật, công viên, biểu diễn thể thao, làm bánh… Tất cả những điều đó đều
nâng cao khả năng hiểu biết và tính vận động ở trẻ. Và quan trọng hơn tất cả là các

con được trải nghiệm những kỹ năng sống. Ngoài vui chơi các con cũng phải tự làm
những công việc đơn giản như việc mặc áo, lúc đầu các bé mặc rất chậm, xỏ nhầm
tay, cài nhầm khuy áo, nhưng rồi cứ làm nhiều thì các bé dần biết cách làm, làm
nhanh hơn và chính xác hơn. Hay bé học cách tự mang giày, vệ sinh cá nhân. Hay
như việc quét dọn đồ chơi mặc dù các bé có quét đi quét lại vài lần cũng không sạch


14
được. Nhưng các cô vẫn cho các bé làm, làm khơng phải để dọn sạch lớp, làm là để
rèn thói quen sạch sẽ, rèn tính cách tự giác cho trẻ.
- Nội dung CS- GD trẻ được đổi mới theo hướng đảm bảo tính tích hợp giữa
nội dung ni dưỡng, chăm sóc sức khỏe và GD phát triển, nâng cao chất lượng CSGD trẻ trong trường mầm non hiện nay.
- Bổ sung một số nội dung thiết thực đảm bảo GD toàn diện và gắn với cuộc
sống thực hàng ngày của trẻ.
- Nội dung GD được xây dựng và cấu trúc theo các lĩnh vực: Phát triển thể
chất, phát triển nhận thức, phát triển ngơn ngữ, phát triển tình cảm –xã hội và phát
triển thẩm mĩ.
- Các lĩnh vực nội dung GD sẽ được tổ chức theo hướng tích hợp chủ đề. Các
chủ đề được xây dựng mở rộng dần từ đơn giản đến phức tạp, từ gần đến xa, từ bản
thân trẻ đến gia đình, mơi trường tự nhiên và môi trường xã hội gần gũi với trẻ.
c. Phương pháp CS-GD trẻ
- Coi trọng việc tổ chức môi trường cho trẻ họat động ở các khu vực, các góc
họat động,… một cách phong phú đa dạng. Tạo điều kiện cho trẻ gần gũi với
thiên nhiên, với cuộc sống gia đình, tăng cường sự giao tiếp của trẻ với môi trường
tự nhiên, xã hội.
- Các họat động tổ chức với các hình thức đa dạng, phong phú, đáp ứng các
nhu cầu, hứng thú họat động của trẻ.
- Các phương pháp được sử dụng, phối hợp một cách hợp lí nhằm phát huy ở
trẻ tính chủ động, tích cực họat động để phát triển, đảm bảo trẻ “học mà chơi”,”chơi
mà học”.

1.3.2. Những yêu cầu đặt ra đối với giáo viên mầm non
a. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Theo Quyết định số 02/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 22 tháng 1 năm 2008 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm
non, theo đó, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là hệ thống yêu cầu cơ bản về
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức, kỹ năng sư phạm mà giáo viên
mầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non. Các yêu cầu
đối với giáo viên mầm non bao gồm:
- Yêu cầu về lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
+ Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một
nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
+ Chấp hành pháp luật chính sách của nhà nước.


×