BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHAN THỊ KIM THU
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN TÂN THẠNH,
TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHAN THỊ KIM THU
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN TÂN THẠNH,
TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN DỤC QUANG
NGHỆ AN, 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy cô
Trƣờng Đại học Vinh đã tham gia giảng dạy và giúp đỡ chúng tôi trong suốt
thời gian học tập, nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành
khóa học.
Đặc biệt chúng tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn
Dục Quang thầy đã tận tâm hƣớng dẫn chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn Lãnh Đạo, các phòng ban của Phòng Giáo dục và Đào tạo
Tân Thạnh, cùng Ban giám hiệu và giáo viên 13 trƣờng mầm non, mẫu giáo
đã giúp đỡ tơi trong q trình nghiên cứu, thu thập tài liệu, số liệu, khảo sát để
có số liệu thực tế báo cáo trong luận văn.
Mặc dù đã cố gắng hết sức tìm hiểu các nguồn thơng tin, nghiên cứu tài
liệu, xong chắc chắn bài viết sẽ cịn nhiều thiếu sót, hạn chế, do vậy rất mong
sự đóng góp của Q Thầy Cơ
Chân thành cảm ơn!
Tác giả
ii
MỤC LỤC
Trang
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
MỤC LỤC ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU .......................................................................... vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN MẦM NON ............................................................................... 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 7
1.1.1 Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài ................................................................ 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc ................................................................ 8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................ 11
1.2.1. Giáo viên mầm non và đội ngũ giáo viên mầm non ............................ 11
1.3. Khái quát về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ............................... 18
1.3.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên mầm non .................................. 18
1.3.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên ............... 20
1.3.3. Tuyển dụng giáo viên mầm non .......................................................... 21
1.3.4. Bồi dƣỡng giáo viên mầm non ............................................................ 22
1.3.5. Sử dụng giáo viên mầm non ............................................................... 23
1.4. Những yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non......... 25
1.4.1. Những yếu tố khách quan ................................................................... 25
1.4.2. Những yếu tố chủ quan ....................................................................... 27
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................ 28
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM
NON HUYỆN TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN ......................................... 30
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng............................................................ 30
2.1.1. Mục đích khảo sát............................................................................... 30
2.1.2. Nội dung khảo sát ............................................................................... 30
2.1.3. Đối tƣợng và địa bàn khảo sát............................................................. 30
iii
2.1.4. Cách thức tiến hành điều tra ............................................................... 30
2.2. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục mầm non huyện Tân
Thạnh, tỉnh Long An .................................................................................... 31
2.2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội huyện Tân
Thạnh, tỉnh Long An .................................................................................... 31
2.2.2. Khái quát về Giáo dục mầm non huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An ..... 35
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An .. 36
2.3.1. Thực trạng về số lƣợng giáo viên mầm non ........................................ 37
2.3.2. Thực trạng phẩm chất, năng lực giáo viên mầm non ........................... 38
2.3.3. Thực trạng cơ cấu đội ngũ giáo viên mầm non ................................... 42
2.3.4. Thực trạng tuyển dụng và sử dụng giáo viên mầm non ....................... 44
2.3.5. Thực trạng bồi dƣỡng giáo viên mầm non .......................................... 45
2.3.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá giáo viên mầm non .............................. 47
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non huyện Tân Thạnh, tỉnh
Long An ....................................................................................................... 48
2.4.1. Thực trạng quy hoạch, lập kế hoạch phát triển và tuyển dụng đội ngũ
giáo viên....................................................................................................... 48
2.4.2. Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non ................................. 50
2.4.3. Thực trạng bồi dƣỡng, đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non ................ 51
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non ................. 53
2.4.5. Thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên mầm non ....... 55
2.5. Đánh giá thực trạng ............................................................................... 56
2.5.1. Những ƣu điểm ................................................................................... 56
2.5.2. Hạn chế .............................................................................................. 57
2.5.3. Nguyên nhân ...................................................................................... 58
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................ 58
Chƣơng 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
HUYỆN TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN .................................................. 60
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .......................................................... 60
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu...................................................... 60
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính tồn diện ..................................................... 60
iv
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ...................................................... 60
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ........................................................ 60
3.2. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non, huyện Tân Thạnh, tỉnh
Long An ....................................................................................................... 61
3.2.1. Nâng cao nhận thức chính trị, vai trị, trách nhiệm của ngƣời giáo viên
mầm non trong tình hình mới ....................................................................... 61
3.2.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay .................................................. 64
3.2.3. Phân công, sử dụng giáo viên mầm non phù hợp với năng lực, sở
trƣờng riêng, tạo điều kiện phát triển năng lực cá nhân giáo viên ................. 66
3.2.4. Đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp .................................................................................................. 70
3.2.5. Chỉ đạo đổi mới đánh giá chất lƣợng và kết quả hoạt động chuyên môn
của giáo viên mầm non theo tiếp cận phát triển ............................................ 77
3.2.6. Xây dựng môi trƣờng sƣ phạm thuận lợi, tạo động lực cho sự phát triển
của cá nhân và tập thể đội ngũ giáo viên mầm non ....................................... 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................ 86
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quản lý đã
đƣợc đề xuất ................................................................................................. 87
3.4.1. Các bƣớc trƣng cầu ý kiến .................................................................. 87
3.4.2. Kết quả trƣng cầu ý kiến ..................................................................... 87
Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................ 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 94
PHỤ LỤC ..................................................................................................PL1
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. CBQL
:
Cán bộ quản lý
2. CSGD
:
Chăm sóc giáo dục
3. CSVC
:
Cơ sở vật chất
4. DH
:
Dạy học
5. ĐNGV
:
Đội ngũ giáo viên
6. GD
:
Giáo dục
7. GD và ĐT
:
Giáo dục và Đào tạo
8. GV
:
Giáo viên
9. HS
:
Học sinh
10. MN
:
Mầm non
11. PHHS
:
Phụ huynh học sinh
12. PPDH
:
Phƣơng pháp dạy học
13. QL
:
Quản lý
14. SGK
:
Sách giáo khoa
vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang
Biểu
Biểu đồ 2.1. Tổng hợp về tuổi đời của ĐNGV tính đến năm học 2017- 2018 ... 43
Bảng
Bảng 2.1. Mạng lƣới trƣờng, lớp giáo dục mầm non huyện Tân Thạnh (năm
học 2017 -2018)............................................................................ 35
Bảng 2.2. Thống kê số lƣợng trẻ mầm non đến trƣờng huyện Tân Thạnh (năm
học 2017 - 2018)........................................................................... 36
Bảng 2.3. Số lƣợng CBQL, GV .................................................................... 37
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát tự đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức lối
sống của đội ngũ giáo viên mầm non 4 trƣờng.............................. 39
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát năng lực giáo viên 4 trƣờng mầm non huyện Tân
Thạnh, tỉnh Long An .................................................................... 41
Bảng 2.6. Tổng hợp về tuổi đời của ĐNGV tính đến năm học 2017 - 2018 .. 42
Bảng 2.7. Thống kê trình độ ĐT của GVMN huyện Tân Thạnh năm 20172018 ............................................................................................. 45
Bảng 2.8. Số lƣợng và tỷ lệ GV giỏi các cấp của huyện Tân Thạnh, tỉnh Long
An năm học 2017-2018 ................................................................ 46
Bảng 2.9. Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp CBQL,GVMN ..................... 47
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (2016) của Đảng xác định: Giáo
dục là quốc sách hàng đầu. Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ
yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất
ngƣời học; học đi đôi với hành, lý luận đi đôi với thực tiễn. Phát triển giáo
dục đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo
vệ tổ quốc, với tiến bộ khoa học - công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân
lực và thị trƣờng lao động. Phấn đấu trong những năm tới, tạo chuyển biến
căn bản, mạnh mẽ về chất lƣợng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày
càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của
nhân dân. Giáo dục con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt
nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ
quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm việc hiệu quả. Phấn đấu đến năm 2030,
nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Trong đó, đã xác
định nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo nhƣ sau: Phát triển
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào
tạo. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào
tạo [3, tr.117].
Giáo dục ngày nay đƣợc coi là nền móng của sự phát triển khoa học kỹ thuật và khơng có giáo dục thì khơng có bất cứ sự phát triển nào đối với
con ngƣời, đối với kinh tế, văn hóa. Mà đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
là nhân tố quyết định chất lƣợng giáo dục - đào tạo. Trong đó Giáo dục
mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nền tảng
đầu tiên của ngành Giáo dục và đào tạo. Chất lƣợng chăm sóc, giáo dục trẻ
2
ở trƣờng mầm non tốt có tác dụng rất lớn đến chất lƣợng giáo dục ở cấp
học tiếp theo. Điều 22 Luật Giáo dục 2005 của nƣớc ta đã ghi rõ: “ Mục tiêu
của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,
hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào
học lớp một” [42, tr.29].
Nhƣ chúng ta đã biết: Trẻ ở tuổi mầm non ngoài sự chăm sóc dạy dỗ
của ơng bà, cha mẹ trẻ ở gia đình thì yếu tố quan trọng quyết định lớn về sự
phát triển toàn diện của những trẻ đến trƣờng mầm non là đội ngũ giáo viên
mầm non. Vì vậy, nhà giáo giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong cơng
cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo, vì chính họ là những ngƣời thực thi cơng
cuộc đổi mới. Nếu họ khơng có đủ năng lực để thực hiện các nhiệm vụ thì vơ
tình họ sẽ trở thành lực cản cho cơng cuộc đổi mới. Trong khi đó, phát triển
một đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn về chất lƣợng, đủ về số lƣợng và đồng bộ về
trình độ cho các cấp học, bậc học là một việc rất khó khăn và phải thực hiện
quyết liệt trong nhiều năm mới có đƣợc.
Có thể nói đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên Mầm non nói riêng
là lực lƣợng cốt cán biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, đội ngũ này
giữ vai trò quan trọng quyết định chất lƣợng và hiệu quả giáo dục trong nhà
trƣờng. Vì vậy đòi hỏi ngƣời giáo viên mầm non phải am hiểu sâu, rộng về
các lĩnh vực tự nhiên, xã hội cũng nhƣ tâm lý giáo dục.
Song thực tế đội ngũ giáo viên mầm non của Huyện Tân Thạnh, tỉnh
Long An vẫn còn nhiều bất cập nhƣ: Giáo viên dạy lớp còn thiếu so với quy
định theo Thông tƣ 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV; Năng lực, nghiệp vụ kỹ
năng sƣ phạm hạn chế, khả năng tiếp cận với chƣơng trình GDMN chỉnh sửa
cịn chậm, một số giáo viên có tuổi đời cao, sức khỏe kém, một số giáo viên
khó thay đổi trong nếp nghĩ, cách làm nên hiệu quả công việc chƣa cao. Công
tác quản lý và xây dựng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
3
cịn mang tính hình thức, tình cảm, chƣa có chiến lƣợc cụ thể và chƣa xác
định đầy đủ yêu cầu, nội dung của việc đánh giá. Các biện pháp xây dựng đội
ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp thiếu tính hệ thống, đồng bộ,
chƣa có những chính sách thu hút giáo viên trụ lại với nghề hay trong cơng
tác tuyển mới giáo viên... Vì vậy tơi nhận thấy việc phát triển đội ngũ giáo
viên mầm non trong các trƣờng mầm non là một trong những nhiệm vụ quan
trọng mà chúng ta không đƣợc phép sao nhãng, là nhân tố quyết định cho sự
phát triển của mỗi nhà trƣờng. Phải bằng mọi cách để xây dựng một đội ngũ
có đủ số lƣợng, đủ trình độ năng lực, sức khỏe, mẫu mực, có đủ khả năng
chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu đổi mới giáo dục - đào tạo hiện nay: Giỏi
về chuyên môn vững vàng về nghiệp vụ tay nghề có phẩm chất đạo đức tốt,
có phong cách sƣ phạm đẹp, là điều kiện tiên quyết, là khâu đột phá, cần làm
ngay để thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo nƣớc nhà.
Từ thực tiễn cũng nhƣ đặc điểm tình hình đội ngũ giáo viên mầm non
huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An cùng với những kiến thức đã đƣợc học tôi
chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non huyện Tân Thạnh, tỉnh
Long An” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn nghiên cứu để chỉ ra các
biện pháp thích hợp cho việc quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non,
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao mà xã hội đặt ra, cũng nhƣ đƣợc góp
phần xây dựng ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
ngày càng phát triển vững mạnh.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất những biện pháp có hiệu quả để
phát triển đội ngũ giáo viên mầm non huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non.
4
* Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm
non, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đƣợc hệ thống các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ
giáo viên mầm non nhƣ: Tổ chức giáo dục chính trị tƣ tƣởng, nâng cao nhận
thức về vai trò, trách nhiệm của ngƣời giáo viên mầm non trong tình hình
mới; Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay; Phân công, sử dụng giáo viên mầm non phù
hợp với năng lực, sở trƣờng riêng, tạo điều kiện phát triển năng lực cá nhân
giáo viên; Đào tạo và bồi dƣỡng, khuyến khích tự đào tạo và bồi dƣỡng nâng
cao chất lƣợng cho đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục; Đổi mới đánh giá chất lƣợng và kết quả hoạt động chuyên môn của giáo
viên mầm non theo tiếp cận phát triển; Xây dựng môi trƣờng sƣ phạm thuận
lợi, tạo động lực cho sự phát triển của cá nhân và tập thể thì đội ngũ giáo viên
của các trƣờng mầm non trên địa bàn huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An sẽ
đƣợc phát triển hoàn thiện cả về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu đáp ứng đƣợc
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non.
5.2. Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non, huyện
Tân Thạnh, tỉnh Long An.
5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non huyện
Tân Thạnh, tỉnh Long An.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển
đội ngũ giáo viên ở 14 trƣờng mầm non huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An.
5
- Giới hạn về khách thể khảo sát, thời gian khảo sát và số liệu thu thập:
Khảo sát 14 cán bộ quản lý (07 Hiệu trƣởng, 07 Phó hiệu trƣởng), 80 giáo
viên trong 4 trƣờng mầm non huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An.
Số liệu đƣợc thu thập trong các năm học 2015 - 2016, năm học 2016 2017 và năm học 2017 - 2018.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận về quản lý phát
triển đội ngũ giáo viên; các văn kiện Đại hội Đảng các cấp; các văn bản pháp
quy về giáo dục và các tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Từ đó
rút ra cơ sở lý luận để đề xuất các biện pháp quản lý.
- Phƣơng pháp khái quát hóa các nhận định độc lập trên cơ sở các ý
kiến, nhận định, quan điểm độc lập từ các nguồn tài liệu khác nhau về phát
triển đội ngũ giáo viên. Từ đó khái quát lên thành ý kiến, nhận định, quan
điểm riêng của mình.
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm: Tiến hành quan sát hoạt động quản
lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non huyện Tân Thạnh.
+ Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Dùng phiếu trƣng cầu ý kiến
của CBQL, giáo viên mầm non để đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo
viên mầm non huyện Tân Thạnh. Khách thể điều tra gồm 94 ngƣời là Hiệu
trƣởng, Phó hiệu trƣởng và giáo viên thuộc 04 trƣờng: Mầm non Hƣơng Sen,
Mầm non Tân Ninh, Mầm non Nhơn Ninh, Mẫu giáo Hậu Thạnh Đông.
+ Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các sản
phẩm hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên nhƣ chƣơng trình, kế hoạch, báo
cáo, thống kê, đăng tuyển dụng nhu cầu giáo viên của các trƣờng.
+ Phƣơng pháp phỏng vấn sâu: Tọa đàm với đội ngũ CBQL, giáo viên
các nhà trƣờng để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra.
6
+ Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tiến hành xin ý kiến chuyên gia,
tổng kết kinh nghiệm.
+ Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục: Đem lý luận
quản lý giáo dục ra phân tích thực tiễn quản lý giáo dục, tổng kết kinh nghiệm
của các cán bộ quản lý và bản thân để rút ra lý luận về vấn đề quản lý phát
triển đội ngũ giáo viên.
*Nhóm phương pháp xử lý số liệu
+ Sử dụng các phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu
thu đƣợc.
8. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề phát triển đội
ngũ giáo viên mầm non.
- Làm sáng tỏ thực trạng về vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên mầm
non. Trên cơ sở đó, đề xuất những biện pháp mang tính khả thi cao nhằm áp
dụng cho phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Tân
Thạnh, tỉnh Long An trong thời gian tới đạt hiệu quả cao nhất. Kết quả nghiên
cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các cấp quản lý giáo dục và giáo viên
mầm non trong toàn huyện.
9. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và Kiến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ
lục nghiên cứu; Luận văn có 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non huyện Tân
Thạnh, tỉnh Long An.
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non huyện Tân
Thạnh, tỉnh Long An.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ
GV là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển GD. Việc tạo mọi điều kiện
thuận lợi để mọi ngƣời có cơ hội học tập, học tập thƣờng xuyên kịp thời bổ
sung kiến thức và đổi mới phƣơng pháp hoạt động phù hợp với sự phát triển
kinh tế xã hội là phƣơng châm hành động của các cấp QLGD.
Năm 1988, Ấn Độ quyết định thành lập hàng loạt các Trung tâm học tập
trong cả nƣớc nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi ngƣời. Việc bồi dƣỡng
GV đƣợc tiến hành ở các trung tâm này mang lại hiệu quả rất thiết thực.
Năm 1998, tại hội nghị UNESCO tổ chức tại Nêpan về tổ chức QL nhà
trƣờng đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ GV là vấn đề cơ bản
trong phát triển GD”.
Các trƣờng sƣ phạm ở Úc, New Zeland, Canada... đã thành lập các cơ
sở chuyên bồi dƣỡng GV để tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham gia học tập.
Tại Pakistan, có chƣơng trình bồi dƣỡng về sƣ phạm do Nhà nƣớc qui
định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung nhƣ GD nghiệp vụ DH, cơ sở
tâm lí GD, phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học sinh..., đối với
đội ngũ GV mới vào nghề chƣa quá 3 năm.
Tại Nhật Bản việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho đội ngũ GV, CBQLGD
là nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Tùy theo thực tế của
từng đơn vị cá nhân mà các cấp QL đề ra các phƣơng thức bồi dƣỡng khác
nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi trƣờng cử từ 3
8
đến 5 GV đƣợc đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều
vào đổi mới PPDH.
Tại Thái Lan, năm 1998 việc bồi dƣỡng GV đƣợc tiến hành ở các
Trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện GD cơ bản, huấn luyện kĩ năng
nghề nghiệp và thông tin tƣ vấn cho mọi ngƣời dân trong xã hội.
Triều Tiên, một trong những nƣớc có chính sách rất thiết thực về bồi
dƣỡng và ĐT lại đội ngũ GV. Tất cả GV đều phải tham gia học tập đầy đủ các
nội dung CT về nâng cao trình độ và chuyên môn nghiệp vụ theo qui định.
Nhà nƣớc đã đƣa ra “Chƣơng trình bồi dƣỡng GV mới” để bồi dƣỡng đội ngũ
GV thực hiện trong 10 năm và “Chƣơng trình trao đổi” để đƣa GV đi tập huấn
tại nƣớc ngoài.
Các nhà nghiên cứu QLGD Xô Viết (cũ) nhƣ M.I.Kônđacốp,
P.V.Khuđominxki đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lƣợng DH thơng qua
các giải pháp QL có hiệu quả. Muốn nâng cao chất lƣợng DH phải có đội ngũ
GV có năng lực chun mơn. Họ cho rằng kết quả tồn bộ hoạt động của nhà
trƣờng phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lí cơng tác QL
bồi dƣỡng, phát triển đội ngũ.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam ngay từ thời xƣa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trị của
ngƣời thầy giáo “Khơng thầy đố mày làm nên”, khơng có thầy sẽ khơng có
GD. Điều đó nhắc nhở mọi ngƣời phải quan tâm mọi mặt đến GD, đến đội
ngũ GV.
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lƣợng đội ngũ GV đã đƣợc
Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thƣ gửi các cán bộ, cô giáo, thầy giáo,
công nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới
(16/10/1968) rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp
cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp, Đảng,
9
chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm
sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát
triển mới”, “Cán bộ và GV phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm
vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại”.
Giáo dục mầm non đƣợc đào tạo chủ yếu ở trình độ thấp, đa số đƣợc
đào tạo ở trình độ sơ cấp, trung học sƣ phạm. Do yêu cầu bức bách của sự
phát triển quy mô GDMN để đáp ứng yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi,
do thiếu nguồn tuyển của địa phƣơng, nhiều địa phƣơng đã phải kéo dài việc
đào tạo cấp tốc, ngắn hạn.
Sơ qua vài nét về lịch sử đào tạo nhận rõ hơn một đặc điểm của đội ngũ
GVMN là trình độ đào tạo thấp. Song cũng không nên đánh giá năng lực một
ngƣời chỉ căn cứ thuần túy vào trình độ đào tạo ban đầu của họ. Trong thực
tế, do khả năng tự học, do ý chí phấn đấu vƣơn lên về chun mơn nghiệp vụ,
nhiều GV từ xuất phát ban đầu thấp đã vƣơn lên trình độ cao, trở thành những
ngƣời dạy giỏi, những nhà khoa học, nhà giáo dục giỏi...
Đội ngũ GVMN ngay cả trong một địa phƣơng có sự khơng đồng đều
về năng lực chuyên môn. Các GV đƣợc đào tạo ở nhiều trình độ khác nhau,
năng lực chun mơn của họ cũng khác nhau. GDMN đáp ứng với đòi hỏi của
giai đoạn phát triển mới và ngang bằng với các nƣớc trong khu vực và trên thế
giới thì việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ GVMN là một việc làm vô cùng
quan trọng và cấp thiết.
Trong công tác QL trƣờng MN, việc bồi dƣỡng phát triển đội ngũ GV
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó chính là yếu tố quyết định tới chất lƣợng
dạy học của nhà trƣờng. Đây là nhiệm vụ không hề đơn giản đối với mỗi
ngƣời Hiệu trƣởng trƣờng MN. Mục tiêu chính của cơng tác này là làm sao
đảm bảo nâng cao chất lƣợng dạy học theo yêu cầu của mục tiêu, kế hoạch
10
dạy học ở bậc MN, làm sao cho đội ngũ GV có năng lực chun mơn tốt để
đáp ứng đƣợc đòi hỏi của việc nâng cao chất lƣợng GDMN.
Để làm tốt cơng tác QL đã có nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu
trong và ngồi nƣớc đã có những cơng trình đề cập đến thực tiễn QL ở các
nhà trƣờng nhằm tìm ra các giải pháp QL có hiệu quả nhất. Có rất nhiều nhà
nghiên cứu đã quan tâm nghiên cứu, luận bàn về hoạt động QL, QLGD, QL
nhà trƣờng, các chuyên gia tập trung phần nhiều về nghiên cứu những vấn đề
về chiến lƣợc phát triển GD, đổi mới chƣơng trình, mục tiêu, phƣơng pháp
giảng dạy, phát triển nguồn nhân lực, trong đó có những nội dung đề cập đến
việc xây dựng, phát triển đội ngũ GV dƣới nhiều góc độ của các cấp học,
ngành học khác nhau nhƣ:
Sau nhiều năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm xây dựng và phát triển
đội ngũ giáo viên ở các cấp học đã đƣợc nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Đặc
biệt từ khi có chủ trƣơng của Đảng và Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và
Nghị quyết số 29/NQTW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
thì một số dự án, cơng trình nghiên cứu khoa học lớn liên quan đến đội ngũ
giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học đã và đang đƣợc thực hiện. Trong đó
nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu về đội ngũ giáo viên mầm non. Tiêu
biểu là các cơng trình nghiên cứu sau đây:
Luận văn của tác giả Vũ Thị Minh Hà với đề tài "Biện pháp quản lý
công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Hà Nội" (2004);
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Lý với đề tài “Một số giải pháp phát
triển đội ngũ giáo viên mầm non tỉnh Bắc Giang đến 2010” (2006);
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Lê Hữu Huyên với đề tài “Thực
trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số
trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh” (2011).
11
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Thị Diệu Thủy với đề tài “Biện pháp
quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non thành phố Đà
Nẵng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp” (2012).
- Luận văn Thạc sĩ của Trần Thị Kim Thoa với đề tài “Các biện pháp
tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường Mầm non
Quận Tân Bình - Thành phố Hồ Chí Minh” (2006).
Các đề tài này chủ yếu tập trung nghiên cứu về phát triển đội ngũ
GVMN dƣới góc độ phát triển nguồn nhân lực; trên cơ sở phân tích thực trạng
với những thế mạnh của từng địa phƣơng, mỗi tác giả đề xuất những giải
pháp tích cực khác nhau đảm bảo tính phù hợp và khả thi. Nhƣng các tác giả
đều có chung mục đích là muốn quản lý quá trình phát triển đội ngũ GV để
nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo viên mầm non và đội ngũ giáo viên mầm non
- Giáo viên mầm non
Theo Từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa - Thơng tin, Hà Nội, năm 1999,
định nghĩa: Giáo viên (danh từ) là ngƣời dạy học ở bậc học phổ thông hoặc
tƣơng đƣơng. Điều 70 Luật giáo dục năm 2005, qui định đối với nhà giáo:
“Nhà giáo là ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trƣờng, cơ sở
giáo dục khác… Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên” [42].
Theo điều 34, Điều lệ Trƣờng mầm non (Ban hành kèm theo Quyết
định số: 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo): Giáo viên mầm non là người làm nhiệm vụ ni dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
GVMN là những ngƣời đƣợc đào tạo qua nghiệp vụ sƣ phạm mầm non, có
bằng tốt nghiệp trung cấp sƣ phạm mầm non trở lên, có đủ các tiêu chuẩn về
12
đạo đức, nhân cách và năng lực chuyên môn để thực hiện mục tiêu giáo dục
mầm non.
- Đội ngũ giáo viên mầm non
Đội ngũ giáo viên là tập hợp những ngƣời làm nghề dạy học - giáo dục,
đƣợc tổ chức thành một lực lƣợng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là
thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập thể đó, tổ chức đó. Họ làm
việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thơng qua lợi ích về vật chất và tinh thần
trong khn khổ qui định của pháp luật, thể chế xã hội.
Từ những quan niệm chung về đội ngũ giáo viên, chúng ta có thể hiểu
đội ngũ giáo viên mầm non nhƣ sau:
Đội ngũ GVMN là tập hợp những người làm công tác chăm sóc, giáo
dục trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non, được tổ chức thành một tập thể
sư phạm, đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ phát triển GDMN trong tình hình mới.
Đặc trƣng nổi trội của đội ngũ GVMN là ở tính tổ chức của đội ngũ về
số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu. Đội ngũ GVMN mạnh hay yếu, một phần phụ
thuộc vào phẩm chất, năng lực cá nhân của mỗi giáo viên, phần quan trọng
hơn phụ thuộc vào tổ chức biên chế đội ngũ đó. Thực tiễn sƣ phạm cho thấy,
đôi khi một cơ sở giáo dục mầm non không thực hiện đƣợc các mục tiêu,
nhiệm vụ giáo dục đã đề ra, khơng phải vì thiếu các giáo viên có phẩm chất và
năng lực tốt mà do khâu tổ chức biên chế không hợp lý về số lƣợng và cơ cấu,
không khai thác, phối hợp đƣợc năng lực của các cá nhân trong đội ngũ.
Vì vậy, xây dựng, phát triển đội ngũ GVMN phải kết hợp thống nhất
biện chứng giữa hoạt động xây dựng phát triển phẩm chất, năng lực cá nhân
với hoạt động xây dựng, phát triển đội ngũ về tổ chức. Hai mặt hoạt động này
luôn tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ cho nhau cùng phát triển. Trong đó, tổ
chức đội ngũ GVMN hợp lý về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu là cơ sở để xây
13
dựng, phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi cá nhân GVMN. Ngƣợc lại, bồi
dƣỡng, phát triển phẩm chất, năng lực cá nhân của mỗi GVMN là điều kiện
để xây dựng, phát triển đội ngũ.
- Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của giáo viên mầm non
GDMN là cấp học đầu tiên rất quan trọng trong hệ thống giáo dục
quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm
mỹ của trẻ em, có ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng của các cấp học sau. Trong
đó, yếu tố quan trọng quyết định chất lƣợng GDMN là đội ngũ GVMN vì họ
là ngƣời trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ, là ngƣời đặt nền móng cho sự phát
triển tồn diện của trẻ và là ngƣời mẹ thứ hai của trẻ. Lao động của GVMN
là lao động mang tính khoa học và nghệ thuật địi hỏi cơng phu vì cơ giáo là
tấm gƣơng cho trẻ học và bắt chƣớc. Chính vì vậy mà cơ giáo mầm non phải
hội tụ đầy đủ những yêu cầu về phẩm chất và năng lực chuyên môn để thực
hiện mục tiêu chƣơng trình GDMN mới nhằm phát triển nhân cách toàn diện
cho trẻ.
Lao động của GVMN là một loại hoạt động sƣ phạm đặc biệt. Trẻ em
vừa là đối tƣợng tác động, vừa là chủ thể của lao động sƣ phạm. Đây là yếu tố
quan trọng để biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục. Quá trình
lao động này sẽ mang lại hiệu quả cao khi cô giáo biết cách hƣớng dẫn trẻ
khám phá để trẻ hiểu biết nhƣng phải phù hợp với tuổi của trẻ. Có thể nói lao
động của cơ giáo mầm non là loại hình lao động vừa mang tính khoa học vừa
mang tính nghệ thuật cao. Cơ giáo mầm non vừa là mẹ, vừa là bác sĩ và là
nghệ sĩ.
Đặc điểm trên đây đặt ra những yêu cầu riêng cho đội ngũ GVMN.
Ngồi các tiêu chí của các u cầu đƣợc quy định trong Chuẩn nghề nghiệp
GVMN, ngƣời GVMN cần phải có một số năng lực và phẩm chất sau:
14
Ngƣời GVMN phải có xu hƣớng nghề nghiệp sƣ phạm phát triển cao.
Xu hƣớng đó đƣợc thể hiện ở tình yêu thiết tha, hứng thú với nghề nghiệp,
phải yêu nghề và mến trẻ, tôn trọng trẻ, là tấm gƣơng hằng ngày đối với
chúng. Ngƣời GVMN cần có ý chí cao, tính tình cởi mở, cứng rắn nhƣng lại
kiên nhẫn và biết tự kiềm chế.
Ngƣời GVMN phải có năng lực sƣ phạm để thực hiện tốt chức năng,
nhiệm vụ chăm sóc của GDMN. Ngƣời GVMN cần có năng lực tổ chức cuộc
sống và các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ một cách linh hoạt, sáng tạo và
phải có khả năng khéo léo trong xử lý sƣ phạm. Ngƣời GVMN phải có một số
năng lực sƣ phạm riêng biệt nhƣ múa, hát, đọc và kể diễn cảm, ứng dụng công
nghệ thông tin trong soạn bài và tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với
khả năng của trẻ…
Ngƣời GVMN phải lấy đạo đức làm gốc cho mọi hoạt động chuyên
môn. Đạo đức là phẩm chất tối cần thiết của bất kỳ ngƣời lao động chân
chính nào trong cơng việc, nhƣng riêng đối với những ngƣời làm cơng tác
giáo dục thì yếu tố đạo đức ln là tiêu chí quan trọng hàng đầu trong việc
đánh giá năng lực toàn diện của một nhà giáo. Nhà giáo phải là ngƣời có đạo
đức tốt thì mới có đầy đủ vị thế truyền đạt những kiến thức, những kỹ năng,
những kinh nghiệm sống đến học sinh, giúp học sinh hình thành và phát
triển nhân cách.
Đặc trƣng của giáo dục là nơi truyền đạt những tinh hoa của văn hóa
nhân loại, là “lị rèn đạo đức, nhân cách” cho thế hệ trẻ, do đó yếu tố đạo đức
phải là chuẩn đầu tiên của bất kỳ ai nếu muốn đứng trong hàng ngũ những
ngƣời làm công tác giáo dục, đồng thời phải ln duy trì, phát huy, rèn luyện
phẩm chất tốt đẹp này để mãi là tấm gƣơng sáng cho học sinh noi theo.
GDMN là một bậc học đòi hỏi khắc nghiệt phẩm chất đạo đức ở các
thầy, cô giáo. Khi chấp nhận vào ngành mầm non, các tố chất cần thiết nhất
15
cho ngƣời cơng tác ở bậc học này là lịng yêu nghề, yêu ngƣời, là sự kiên trì
nhẫn nại, giàu đức hy sinh, sẵn sàng bỏ thời gian, công sức, thậm chí cả tiền
bạc cho sự nghiệp giáo dục trẻ nhƣ lời Bác Hồ đã từng nói với lớp đào tạo cán
bộ mẫu giáo năm 1955: “…Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ. Muốn làm
được thế thì trước hết phải yêu trẻ. Các cháu nhỏ hay quấy, phải bền bỉ, chịu
khó mới ni dạy được các cháu. Dạy trẻ cũng như trồng cây non. Trồng cây
non được tốt thì sau này cây lên tốt. Dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các cháu
thành người tốt… Điều trước tiên là dạy các cháu về đạo đức. Anh chị em
giáo viên và mẫu giáo cần luôn luôn gương mẫu về đạo đức để các cháu noi
theo” [53, tr.263].
Ngƣời GVMN phải tự học, tự rèn luyện thƣờng xuyên. Hoạt động của
GVMN địi hỏi phải có kiến thức văn hóa cơ bản và một hệ thống tri thức
khoa học nuôi dạy trẻ, phải nhiệt tình, chu đáo và dễ hịa nhập cùng với trẻ.
Những năng lực sƣ phạm này là kết quả của một quá trình học tập, rèn luyện
tại trƣờng và tự học tập một cách nghiêm túc, thƣờng xuyên.
1.2.2. Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
- Phát triển
Phát triển theo nghĩa triết học là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến
rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Xu hƣớng và con đƣờng phát
triển theo hình xốy trơn ốc, tạo thành xu thế phát triển từ thấp lên cao, từ kéo
hoàn thiện đến hồn thiện hơn. Phát triển là q trình nội tại, tạo ra sự hoàn
thiện của tự nhiên và xã hội. Hiểu một cách đơn giản phát triển là “mở rộng
ra, làm cho mạnh hơn lên, tốt hơn lên”. Ở cấp độ “chung nhất’, “phát triển
đƣợc hiểu là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là một phƣơng thức của vận
động, hay là q trình diễn ra có ngun nhân, dƣới những hình thức khác
nhau nhƣ tăng trƣởng, tiến hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra biến
16
đổi về chất”. Theo Nguyễn Văn Đạm, phát triển là lớn lên về mặt số lƣợng và
chất lƣợng.
Khái niệm phát triển chúng ta đề cập ở đây là phát triển con ngƣời: phát
triển thể chất (sinh thể, thể lực, thể hình, gọi chung là thể năng); phát triển lý
trí và trí tuệ (nhận thức và logic hay cịn gọi là trí năng); phát triển tâm lý,
tình càm và xúc cảm, với những chức năng đánh giá và biểu thị thái độ ứng
dụng (tâm năng) chịu sự chi phối có tính định hƣớng giá trị, động cơ, thế giới
quan… đáng chú ý hơn cả là phát triển năng lực “lực lƣợng tinh thần và vật
chất” (C.Mác).
Theo Phạm Minh Hạc, những đặc điểm cơ bản của sự phát triển toàn
diện ở con ngƣời là: hài hịa, cân đối và cân bằng; tích hợp; tồn vẹn và chỉnh
thể; liên tục khơng gián đoạn; ổn định; bền vững; đầy đủ và hoàn toàn. Sự
phát triển tồn diện con ngƣời trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc và hội nhập quốc tế là phát triển về khả năng con ngƣời;
Năng lực trí tuệ và kỹ năng hành dụng; trình độ nghiệp vụ chun mơn
hóa; khả năng hợp tác và cạnh tranh; khả năng di chuyển nghề nghiệp; khả
năng hoạch định và đánh giá; sức chịu đựng stress do nhịp độ sống và môi
trƣờng công nghiệp gây ra; học vấn chung về công nghệ; hiểu biết xã hội;
hiểu biết về quản lý hành chính; nhu cầu, sở thích tinh thần tƣơng đối rỗ; tính
kỷ luật; tính độc lập của lý trí và tình cảm; năng động và hiệu quả trong công
việc, nhƣ vậy, sự phát triển của kinh tế - xã hội, khoa học và cơng nghệ địi
hỏi sự phát triển con ngƣời toàn diện, cân đối ở mức độ rất cao về trí tuệ, thể
chất và tâm năng.
- Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
Phát triển đội ngũ giáo viên có nghĩa là làm cho đội ngũ giáo viên ngày
đầy đủ về số lƣợng, mạnh về chất lƣợng và cơ cấu phù hợp với yêu cầu nhiệm
17
vụ giáo dục của nhà trƣờng mầm non, phát huy đƣợc thế mạnh của cá nhân và
tập thể giáo viên. đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo.
Việc phát triển đội ngũ giáo viên đặt ra yêu phải thực hiện các nội dung nhƣ:
kế hoạch hóa đội ngũ giáo viên, tuyển dụng, lựa chọn giáo viên, định hƣớng,
đào tạo, bồi dƣỡng, bố trí, sắp xếp, đề bạt thuyên chuyển… sao cho đội ngũ
đó ngày càng tiến bộ, phát huy đƣợc phẩm chất, năng lực của mình để giảng
dạy, giáo dục đạt hiệu quả ngày càng cao.
Tuy nhiên, phát triển đội ngũ giáo viên là phát triển tập thể những con
ngƣời có học vấn, có nhân cách phát triển ở trình độ cao. Vì thế trong phát
triển đội ngũ giáo viên cần lƣu ý một số yêu cầu chính sau:
- Phát triển đội ngũ giáo viên trƣớc hết phải giúp cho đội ngũ giáo viên
phát huy đƣợc vai trò chủ động, sáng tạo, khơi dậy và phát huy cao nhất năng
lực và tiềm năng của đội ngũ, để họ có thể cống hiến đƣợc nhiều nhất cho
việc thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra;
- Phát triển đội ngũ giáo viên phải nhằm hƣớng giáo viên đƣa hoạt động
của mình vào phục vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng
thời phải đảm bảo thỏa đáng lợi ích vật chất và tinh thần cho giáo viên;
- Phát triển đội ngũ giáo viên phải nhằm đáp ứng mục tiêu trƣớc mắt và
mục tiêu lâu dài của tổ chức, đồng thời phải đƣợc thực hiện theo một quy chế,
quy định thống nhất trên cơ sở luật pháp của Nhà nƣớc;
- Phát triển đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ
cấu, đảm bảo chất lƣợng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao
chất lƣợng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo.
Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non thực chất là thực hiện các chức
năng quản lý nhƣ lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm xây dựng
đội ngũ giáo viên ổn định có đủ về số lƣợng; mạnh về chất lƣợng và đồng bộ