ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN
MÔN HỌC: KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Đề tài:
DỰ ÁN KINH DOANH
Lớp: EC001.L21.TMCL
Giảng viên hướng dẫn: Lê Nhân Mỹ
Thành viên thực hiện:
● Nguyễn Phương Duy
● Phạm Tiến Đạt
● Nguyễn Thanh Duy
● Phạm Quang Tùng
● Hứa Minh Bảo
● Bùi Sĩ Khoa
-20521241 (nhóm trưởng)
-20521176
-20521244
-20520851
-20521099
-20521461
DỰ ÁN KINH DOANH
1. Tổng quan dự án:
● Hiện làng đại học quốc gia TPHCM là một trong những khu đô thị đại học hiện đại
bậc nhất ở Đông Nam Á với rất nhiều trường có danh tiếng tại đây. Kèm theo đó là
số lượng sinh viên lựa chọn khu KTX ĐHQG cho 4 năm đại học ngày càng nhiều.
Chính vì vậy rất nhiều quán ăn và nước ra đời để phục vụ cho các sinh viên. Thế
nhưng có một điều mà rất nhiều bạn sinh viên quan tâm đó là vấn đề bảo vệ sinhan
tồn thực phẩm. Vì vậy nhóm em có một dự án quán ăn vừa được bảo vệ được sinh
ra mà gây thích thú cho các bạn sinh viên, đó là món mì trộn.
● Thời gian thực hiện: bắt đầu dự án vào 10/2021.
● Mặt hàng kinh doanh: Mì trộn và Topping đi kèm
● Địa điểm: Làng đại học Quốc Gia
● Object: Sinh viên
● Điểm nhấn: Mang khơng khí nóng và hiện đại của TPHCM cho các bạn sinh viên
ĐHQG từ nhiều tỉnh thành trên cả nước
2. Thơng tin thị trường:
- Phân tích cung thị trường:
● Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đang tồn tại hơn 39000 quán ăn lớn
nhỏ khác nhau. Tuy nhiên chỉ có hơn 200 qn ăn mì trộn, một con số khá nhỏ so
với mặt bằng chung của thành phố. Chính vì vậy, dự án sẽ mang món mì trộn trở nên
phổ biến hơn với hầu hết các lứa tuổi, đặc biệt là học sinh và sinh viên. Điển hình
như một vài nơi ở gần trường học, gần nơi cư trú của sinh viên, trung tâm vui chơi
giải trí,… Ngồi ra, xu thế hiện tại là mua hàng online nên các món ăn cũng phải đi
theo xu thế đấy. Chỉ cần lên mạng tìm kiếm về những quán mì trộn, khách hàng sẽ
có nhiều sự lựa chọn.
● Ngồi mì trộn, trên thị trường cịn nhiều món ăn tương tự khác. Chẳng hạn như mì ý,
mì udon, mì ramen,… Tùy vào giá thành của từng nguyên liệu mà người bán sẽ đưa
ra mức giá phù hợp. Với quán Fast Feel có địa chỉ 104 Đặng Văn Bi, Thủ Đức, họ
kinh doanh các loại mì udon, mì ý, mì ramen và ăn kèm theo các loại thịt. Một món
mì của họ có giá thành trung bình từ 50000. Ngồi ra, họ còn kèm theo combo ăn
với pizza,…
● Về phần dự án, các nguyên liệu được sử dụng để chế biến đều được nhập từ những
nơi có uy tín và đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm. Mì được nhập từ xưởng mì
miliket trên đường Kha Vạn Cân với mức giá 249000/thùng (1 thùng = 100 gói), các
loại rau và thịt nhập từ chợ đầu mối, đá uống nước nhập từ cửa hàng bán đá.
- Phân tích cầu thị trường:
● Mì trộn đang được nhiều bạn trẻ lựa chọn cho những bữa ăn. Đặc biệt đối với sinh
viên khi họ muốn thay đổi khẩu vị của mình. Ngồi ra, với mì trộn thì sẽ có đa dạng
về lựa chọn khẩu phần ăn và giá cả nên sẽ tạo sự linh hoạt cho người dùng khi
thưởng thức.
● Việc chọn làng đại học là nơi kinh doanh là quyết định chính xác. Làng đại học là
khu vực tiềm năng vì có nhiều sinh viên sinh hoạt ở đây. Nơi đây có khoảng 40000
sinh viên. Sinh viên nếu muốn chọn những bữa ăn nhanh mà khơng cần nấu nướng
có thể lựa chọn và xem xét về dự án này. Lý do là bởi dự án mang lại những trải
nghiệm về đồ ăn cho sinh viên một cách hoàn hảo nhất, giá cả phải chăng.
● Qua khảo sát với hơn 50 kết quả thu thập được từ các thông tin như sau:
⮚ 79.6% kết quả đồng ý với mức giá từ 30-60k cho món ăn với khơng gian thống mát
và sản phẩm đạt chất lượng, 14.8% kết quả yêu cầu giảm giá và 5.6% kết quả yêu
cầu tăng giá.
⮚ Đối với tần suất ăn các món khác thay cơm trong 1 tuần có 64.8% kết quả mọi
người ăn ngoài từ 1-5 lần, 22.2% cho kết quả ăn ngoài từ 5-10 lần và 13% cho
kết quả trên 10 lần.
⮚ Về các điểm mà mọi người muốn quán chú trọng thì đồ ăn ngon, chất lượng
chiếm tỉ lệ nhiều nhất với 88.9%, xếp ngay sau với việc quán ăn phải đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm và sạch sẽ chiếm 87%. Ngoài ra, thái độ nhân viên cũng
không thể thiếu với 75.9% và không gian lý tưởng, đẹp đẽ với 64.8%.
⮚ Tiếp theo là những khuyến mãi được mọi người mong muốn quán áp dụng như là
combo chiếm 33.3%, check in giảm giá chiếm 13.3%,…
⮚ Ngoài ra, việc đặt hàng online đang rất phổ biến hiện nay. Qua kết quả khảo sát
cho thấy sự đa dạng về các nền tảng ship mà mọi người yêu thích và lựa chọn
như Now chiếm 50.9%, Baemin chiếm 50.9%, Grab chiếm 47.3%,…
⮚ Cuối cùng là địa điểm mà mọi người muốn tận hưởng món ăn. Với địa điểm u
thích và gần gũi với các bạn sinh viên thì làng đại học là nơi được mọi người lựa
chọn là điểm đến với tỉ lệ lên đến 72.7% so với các điểm đến khác trong thành
phố với chỉ 27.3%.
● Kết luận: Qua kết quả được nêu ra như trên, cho thấy nhu cầu thưởng thức món ăn
của mọi người phù hợp với những tiêu chí mà dự án mang lại. Ngồi ra, nhu cầu đặt
hàng online của mọi người cũng rất nhiều. Thêm vào đó, việc chọn làng đại học là
nơi kinh doanh đã đáp ứng được khá nhiều số người muốn thưởng thức món ăn tại
đây.
- Phân tích SWOT:
•
Điểm mạnh (s):
+ Sản phẩm khơng lạ được chế biến đổi mới phù hợp với nhu cầu hiện nay.
+ Món ăn đang rất được thịnh hành và yêu thích từ giới trẻ.
+ Đảm bảo tốt về khâu vệ sinh đồng thời tạo nên địa điểm check in thu hút khách
hàng.
+ Đội ngũ nhân viên phần lớn là sinh viên nên rất gần gũi và nắm bắt rõ nhu cầu thị
hiếu khách hàng.
+ Hình thức kinh doanh đơn giản dễ thay đổi để phù hợp với các sở thích của giới
trẻ.
• Điểm yếu(W):
+ Bắt đầu với mơ hình kinh doanh Start up nên chưa có nhiều kinh nghiệm về chiếm
lĩnh thị trường.
+ Sản phẩm mang bản chất nhất quán nên không đảm bảo thời gian dài thịnh hành
của qn ăn.
+ Chi phí phát sinh trong q trình hoạt động cao mất khá nhiều thời gian thu hồi
vốn.
• Tiềm năng(O):
+ Mơ hình kinh doanh độc lạ so với trong khu vực.
+ Trong khu vực cịn ít đơi thủ kinh doanh cùng sản phẩm.
• Thách thức(T):
+ Nhiều sản phẩm thay thế trong khu vực.
+ Thu hút các đối thủ kinh doanh cùng sản phẩm nổi lên.
+ Cạnh tranh trực tiếp với các quán cơm xuất hiện trước:
• Cùng phân khúc giá: Cơm Xèo.
• Giá bình dân hơn: Ngơ Quyền, Tam Kì, Bà Mười….
3. Quy trình sản xuất:
+ Nguồn cung cấp nguyên vật liệu:
•Mì (mì MILIKET) : lấy tại CƠNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC
PHẨM COLUSA-MILIKET (Đc : 1133/1 Kha Vạn Cân, Phường Linh Trung, Quận Thủ
Đức, TP.HCM).
•Thịt (gà, heo và bị): lấy tại các chợ Thủ Đức theo chu kỳ mỗi tuần.
•Rau củ, quả: lấy tại chợ đầu mối nơng sản Thủ Đức.
•Nước ngọt: lấy sỉ tại đại lý bia – nước ngọt Thu (Đc: 133 Đ.Linh Đông, Linh
Đông, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
+ Sản phẩm hồn chỉnh:
•Mì trộn: mì Miliket + thịt + rau củ quả + các loại gia vị.
•Các bước chế biến:
*Bước 1: Luộc mì vừa đủ chính vẫn giữ được độ dai của sợi mì.
*Bước 2: Xào với các gia vị kết hợp với các nguyên liệu như rau thịt
hay gà đã được chế biến (tùy theo nhu cầu khách hàng).
-Giới thiệu sản phẩm:
• Thuê người viết bài trên các nền tảng mạng xã hôi, review thức ăn.
• Nhờ bạn bè giới thiệu cho người thân.
- Bán ra thị trường:
• Bán tại quán.
• Bán trên các nền tảng online: Now, Grab food, GoJek và BAEMIN.
4. Kế hoạch tiếp thị :
- Đối tượng hướng đến: Tập trung ở lứa tuổi học sinh, sinh viên, những người lao
động ở khu vực làng đại học Thủ Đức
- Hình thức:
-Tiếp thị trực tiếp: giới thiệu cho các bạn bè trong lớp, khoa →
trường, ktx → phạm vi ngoài trường học.
-Sử dụng mạng xã hội: Tự viết hoặc thuê những người review để viết 1 bài quảng
cáo , quay 1 đoạn clip để quảng bá hình ảnh của quán ăn .
-Áp dụng các hình thức combo , check-in tại chỗ để giảm giá hoặc tích phiếu ăn để
nhận 1 phần quà
- Lan truyền miệng thông qua bạn bè và người thân , những người xung quanh cuộc
sống hằng ngày của chúng ta
-Tạo ra các sự kiện cho khách để thu hút họ quay lại cửa hàng
Ví dụ:
-Cuối tuần là dịp rảnh rỗi và nghỉ ngơi hơn các ngày còn lại trong tuần , nên ta có
thể tặng kèm 1 phần mì hay 1 phần nước vào thứ 7 , cn khi đi 3 người trở lên.
-Giảm giá combo vào ngày thứ 4 hằng tuần.
-Tích lũy điểm , ai là người lại nhiều nhất tháng thì lần tiếp theo sẽ được giảm 50%
-Với những sự kiện trên thực tế thì page quán trên fb sẽ cập nhật và tạo sự kiện.
Những người tham gia thì binh luận và chia sẻ , nếu thắng sẽ đc miễn phí 1 phần combo
của quán , giúp quán quảng cáo hình ảnh rộng hơn.
-Tinh thần:
+ Khơng lơi kéo khách hàng.
+ Không chi quá nhiều tiền cho việc quảng cáo (dưới 1.000.000 vnđ).
+ Quảng cáo dựa trên tính xác thực của sản phẩm , chú trọng về vấn đề vệ
sinh an toang thực phẩm
+Luôn phục vụ với 1 thái độ hiếu khách , vui tươi , niềm nở.
5. Kế hoạch nhân sự:
- Quản lý(1 người)
+Người sẽ giữ vai trị tìm hiểu xu hướng ăn uống của mọi người (đặc biệt học sinh,
sinh viên), đưa ra các chính sách phù hợp cho việc bán hàng, cải thiện sản phẩm cho phù
hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.
+Đảm bảo đủ số lượng và chất lượng nhân sự cửa hàng đáp ứng các tiêu chuẩn.
+Quản lý chất lượng về cơ sở vật chất, nguyên vật liệu, thành phẩm.
+Chịu áp lực tốt, có am hiểu về thị trường và nhu cầu tiêu dung.
+Sẽ cố gắng đem sự ảnh hưởng của quán đối với mọi người ngày một tốt đẹp hơn.
-Phục vụ (3 người)
+2 Người vị trí này sẽ đảm nhận nhiệm vụ bưng bê, phục vụ,trong quán, (có thể thu
thập ý kiến của khách hang nếu được).
+Biết cách ứng xử linh hoạt trước khách hang.
+Hiểu sở thích và đưa ra những lời khuyên bổ ích để khách hàng dễ dàng lựa chọn
thực đơn
+1 người còn lại sẽ đảm nhiệm rửa chen bát , vấn đề vệ sinh , không gian quán để
đảm bảo quán luôn trong trạng thái sạch sẽ thơm tho thoải mái.
-Pha chế(2 người)
Các bạn này sẽ đảm nhận nhiệm vụ chế biến đồ ăn và pha đồ uống.
● Tư vấn sản phẩm cho khách hang(khi được khách hàng hỏi ) dựa trên sự am
hiểu về nhu cầu và sản phẩm.
● Tuân thủ các tiêu chuẩn quản lý chất lượng về cơ sở vật chất, nguyên vật liệu,
thành phẩm , vệ sinh an toan thực phẩm.
● Cần phải có đam mê về chế biến, khả năng thích ứng tốt trước những thay đổi
về quy trình chế biến.
-Phân phối và quảng cáo.
Cửa hàng kết hợp với các nền tảng giao hàng trực tuyến để phân phối rộng
hơn ( cụ thể là làng đại học ở Thủ Đức ) và số lượng hàng hóa lớn hơn.
● Quảng cáo:
● Do quản lý đảm nhận nhiệm vụ giới thiệu sản phẩm đến cho mọi người
thơng qua hình thức trực tiếp và trực tuyến.
▪ Điều phối triển khai chương trình marketing tại cửa hàng
● Khả năng giao tiếp tốt trước mọi người.
6. Kế hoạch tài chính:
❖ CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
Khoản mục
Giấy phép đăng ký kinh doanh
Giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm
Mặt bằng kinh doanh (Đặt cọc)
Trang trí quán
Biển hiệu
Ly, tách, dĩa
Ly nhựa, ống hút, bao ni lông, muỗng.
Bếp gas
Bếp điện
Ấm siêu tốc
Đèn, điện
Quạt đứng
Máy lạnh
Loa
Tủ đơng
Bình trà
Thiết kế menu
Thùng đựng đá
Bàn ghế nhỏ
Bàn dài cho khách 1 nhóm ngồi(2m)
Camera
Chi phí quảng cáo ban đầu
Số lượng
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
1
1
3
1
10
1
2
1
Đơn giá
1.500.000
150.000
5.000.000
30.000.000
2.000.000
10.000.000
1.000.000
600.000
700.000
175.000
8.000.000
390.000
12.000.000
2.500.000
7.000.000
200.000
50.000
200.000
500.000
3.000.000
3.000.000
950.000
Thành tiền
1.500.000
150.000
5.000.000
30.000.000
2.000.000
10.000.000
1.000.000
600.000
750.000
350.000
8.000.000
780.000
24.000.000
5.000.000
7.000.000
200.000
150.000
200.000
5.000.000
3.000.000
3.000.000
950.000
23 Máy tính tiền
24 Và một số vật dụng khác
Tổng
1
5.000.000
300.000
5.000.000
300.000
113.930.000
❖ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG HÀNG THÁNG:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Khoản mục
Tiền thuế
Thuê mặt bằng
Tiền lương
Tiền điện
Tiền nước
Gas
Điện thoại
Chi phí phát sinh khác:
Ly bể, dụng cụ bị hư, sửa điện
Tổng
Số lượng Đơn Giá
Thành tiền
2
300.000
600.000
1
4.000.000
4.000.000
6
3.500.000
21.000.000
1
3.000.000
3.000.000
1
800.000
800.000
4
260.000
1.040.000
1
100.000
100.000
250.000
300.000
31.090.000
❖ CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU HÀNG THÁNG:
STT
Khoản mục
1 Bơ Tường An
2 Thịt gà
3 Thịt ba rọi
Số lượng
15 hộp
10kg
40 kg
Đơn giá
12.000/hộp
60.000/kg
185.000/kg
4 Mì gói
6
thùng/100
gói
2500/gói
1.500.000
15 kg
10 kg
300 quả
15 kg
10 kg
5 can
3 kg
15kg
30 hũ
5 kg
30 kg
6 kg
180.000/kg
150.000/kg
1.800/quả
40.000/kg
45.000/kg
200.000/can
6.000/kg
115000/5kg
25.000/hũ
67.000/kg
10.000/ kg
25.000/kg
2.700.000
1.500.000
540.000
600.000
450.000
1.000.000
18.000
345.000
750.000
335.000
300.000
150.000
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Thịt bị
Tơm
Trứng gà
Mỡ heo (làm tóp mỡ)
Cải xanh
Dầu ăn
Muối
Tương ớt
Sa tế ớt
Bột ngọt
Chanh
Tỏi
Thành tiền
180.000
600.000
7.400.000
17 Hành lá
18 hành tím
19 Pepsi
20 7 Up vị chanh
21 Revive muối khoáng
22 Khăn lạnh
23 Khăn giấy
24 Đũa tre
25 Hộp giấy trịn
26 Bì nilon trắng in logo tên qn
Tổng cộng
10kg
6kg
15 thùng
15 thùng
15 thùng
90 cái
10 hộp
100 cái
150 hộp
3 kg
25.000/kg
30.000/kg
170.000/thùng
170.000/thùng
170.000/thùng
1.000/cái
18.000/kg
17.500/100 cái
1.500/cái
50.000/kg
250.000
180.000
2.550.000
2.550.000
2.550.000
90.000
180.000
17.500
225.000
150.000
27.110.500
❖ DOANH THU HÀNG THÁNG:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tên
Mì trộn tơm sú trứng
Mì trộn ba rọi chiên giịn
Mì trộn gà chiên xối mỡ
Mì trộn thập cẩm
Mì khác
Mì trộn bơ tỏi sốt bị
Pepsi
7 Up vị chanh
Revive muối khống
Khăn lạnh
Phí ship
Tổng
Số lượng Giá bán
Doanh thu
150
35.000
5.250.000
300
35.000
10.500.000
150
30.000
4.500.000
100
60.000
6.000.000
150
35.000
5.250.000
150
35.000
5.250.000
360
15.000
5.400.000
360
15.000
5.400.000
360
15.000
5.400.000
90
2.000
180.000
300
3.000
900.000
54.030.000
❖ BẢNG TỔNG KẾT DOANH THU:
Bảng tổng kết doanh thu-chi phí-lợi nhuận
Chi phí
Chi phí
Thán
Doanh
Khoản mục
hoạt
nguyên
Lợi nhuận
g
thu
động
vật liệu
Doanh thu chưa nhiều
37.821.00 31.090.00 27.110.50
1 do chưa nhiều người
-20.379.500
0
0
0
biết đến(70%)
Giả định tăng 20% số
lượng mì trộn thập
57.330.00 31.090.00 27.110.50
2 cẩm và 20% số lượng
-870.500
0
0
0
mì trộn ba rọi chiên
giịn
Lợi nhuận
tích lũy
134.309.50
0
135.180.00
0
Giả định tăng 15%
3 doanh thu do được
nhiều người biết đến
62.134.50 31.090.00 27.110.50
0
0
0
Giả định doanh thu
như tháng trước
62.134.50 31.090.00 27.110.50
0
0
0
Giả định tăng 20%
doanh thu nhờ vào
5 chất lượng sản phẩm
được nhiều người yêu
thích
64.836.00 31.090.00 27.110.50
0
0
0
6 Doanh thu đạt 100%
54.030.00 31.090.00 27.110.50
0
0
0
4
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Giả định doanh thu
giảm 10% do sinh viên
về quê ăn Tết
Giả định tăng 20%
doanh thu do sinh viên
nhập học lại
Giả định tăng 30%
doanh thu do đạt hiểu
quả chiến lược
marketing
Giả định tăng 10% giá
bán do nguyên vật liệu
tăng 5%
Giả định doanh thu
tăng 30% do có ngày
lễ
Giả định doanh thu
tăng 40% do có
chương trình sinh nhật
1 tuổi của qn
Giả định giảm 5%
doanh thu do tháng hè
Giả định doanh thu
tăng 20% do sinh viên
nhập học
Giả định doanh thu
tăng 15% do áp dụng
hình thức combo
Giả định doanh thu
như tháng trước
48.627.00 31.090.00 27.110.50
0
0
0
64.836.00 31.090.00 27.110.50
0
0
0
70.239.00 31.090.00 27.110.50
0
0
0
59.433.00 31.090.00 28.466.02
0
0
5
70.239.00 31.090.00 27.110.50
0
0
0
3.934.000 131.246.00
0
3.934.000 127.312.00
0
6.635.500 120.676.50
0
-4.170.500 124.847.00
0
-9.573.500 134.420.50
0
6.635.500 127.785.00
0
12.038.500 115.746.50
0
-123.025 115.869.52
5
12.038.500 103.831.02
5
75.642.00 31.090.00 27.110.50
0
0
0
17.441.500
86.389.525
51.328.50 31.090.00 27.110.50
0
0
0
-6.872.000
93.261.525
64.836.00 31.090.00 27.110.50
0
0
0
6.635.500
86.626.025
62.134.50 31.090.00 27.110.50
0
0
0
3.934.000
82.692.025
62.134.50 31.090.00 27.110.50
0
0
0
3.934.000
78.758.025
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
Giả định bắt đầu bán
được số lượng sản
phẩm lên 1200 tô
Giả định doanh thu
tăng 20% do dịp cuối
năm
Giả định doanh thu
giảm 5% do bảo trì
sửa chữa
Giả định tăng giá bán
10% do nguyên vật
liệu tăng 5%
Giả định doanh thu
tăng 20% do tháng này
có tổ chức cắm trại
của các đồn trường
Giả định doanh thu
tăng 30% do có nhiều
ngày lễ
Giả định doanh thu đạt
được 99%
Giả định doanh thu
tăng 50% do áp dụng
chương trình sinh nhật
2 tuổi của quán
Giả định doanh thu
giảm 5% do tháng hè
Giả định doanh thu
giảm 5% do vào mùa
mưa
Giả định doanh thu
tăng 25% do áp dụng
khuyến mãi check in
tại cửa hàng
Giả định doanh thu
tăng 20% nhờ vào
trang trí lại quán dịp
Halloween
Giả định doanh thu
như tháng trước
Giả định doanh thu
tăng 20% do có lễ noel
Giả định doanh thu
tăng 25% do có nhiều
tiệc liên hoan cuối
năm
62.030.00 31.090.00 28.110.50
0
0
0
2.829.500
75.928.525
74.436.00 31.090.00 28.110.50
0
0
0
15.235.500
60.693.025
58.928.50 31.090.00 28.110.50
0
0
0
-272.000
60.965.025
68.233.00 31.090.00 29.516.02
0
0
5
7.626.975
53.338.050
74.436.00 31.090.00 28.110.50
0
0
0
15.235.500
38.102.550
80.639.00 31.090.00 28.110.50
0
0
0
21.438.500
16.664.050
61.409.70 31.090.00 28.110.50
0
0
0
2.209.200
14.454.850
93.045.00 31.090.00 29.110.50
0
0
0
32.844.500 18.389.650
58.928.50 31.090.00 28.110.50
0
0
0
-272.000 18.117.650
58.928.50 31.090.00 28.110.50
0
0
0
-272.000 17.845.650
77.537.50 31.090.00 28.110.50
0
0
0
18.337.000 36.182.650
74.436.00 32.590.00 28.110.50
0
0
0
13.735.500 49.918.150
74.436.00 31.090.00 28.110.50
0
0
0
74.436.00 31.090.00 28.110.50
0
0
0
77.537.50 31.090.00 28.110.50
0
0
0
15.235.500 65.153.650
15.235.500 80.389.150
18.337.000 98.726.150
32
33
34
35
36
Giả định doanh thu
giảm 10% do dịp Tết
Giả định doanh thu đạt
được 95%
Giả định doanh thu
tăng 30% do có nhiều
ngày lễ
Giả định doanh thu
giảm 5% do vào mùa
nóng
Giả định doanh thu
tăng 50% do áp dụng
chương trình sinh nhật
3 tuổi của quán
Tổng lợi nhuận thu được
55.827.00 31.090.00 28.110.50
0
0
0
58.928.50 31.090.00 28.110.50
0
0
0
-3.373.500 95.352.650
-272.000 95.080.650
80.639.00 31.090.00 28.110.50
0
0
0
21.438.500
116.519.15
0
58.928.50 31.090.00 28.110.50
0
0
0
-272.000
116.247.15
0
93.045.00 31.090.00 29.110.50
0
0
0
32.844.500
149.091.65
0
149.091.65
0
7.Kế hoạch rủi ro, rút lui:
- Rủi ro trong kinh doanh:
+ Những rủi ro trong kinh doanh:
● Ít khách hàng quan tâm: Chỉ ăn được vài ngày đầu,
Marketing không hiệu quả, ngại chi tiêu nhiều.
● Rủi ro về kinh tế: Doanh thu thấp, chi phí đầu tư cao, lỗ vốn
● Kinh nghiệm: Do lần đầu kinh doanh nên chưa hề có kinh nghiệm.
● Nhân viên: Nhân viên lơ là, không chú tâm làm việc
● Nguồn cung cấp: Các sản phẩm có thể bị hư hại trong lúc vận chuyển,
hàng không đảm bảo chất lượng.
● Cạnh tranh:
Các đối thủ cạnh tranh có lợi thế sẽ khiến cho doanh thu quán không đạt được mục tiêu.
● Rủi ro hoạt động: Dịch Covid đang gây rất nhiều khó khăn cho các dự án kinh doanh
, khiến cho doanh thu bị ảnh hưởng.
+ Biện pháp khắc phục:
● Có chính sách lương hấp dẫn cho nhân viên (Đặc biệt là sinh viên trong ĐHQG).
● Bình tĩnh, khơng lo lắng nếu doanh thu khơng được như ý muốn.
● Có thể vừa áp dụng hình thức bán tại quán + online, Free Delivery trong phạm vi
3km, Kết hợp với nền tảng như Baemin, Grab, NOW…
●
Đối thủ: tạo ra các chương trình ưu đãi: khách hàng thành viên, tích lũy điểm và
thường xuyên nắm bắt xu hướng giới trẻ áp dụng vào việc thay đổi không gian và
sản phẩm quán.
● Nguồn cung cấp: chọn lọc và thay đổi nguồn cung cấp tùy theo từng thời điểm
nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng cũng như nguồn thu của quán, những món chỉ sử
dụng trong ngày thì ngày hơm sau khơng được sử dụng, những món đơng lạnh thì chỉ
sử dụng trong vòng 2 ngày.
●
Thời gian kinh doanh: Đến hè quán sẽ thực hiện việc cắt giảm nhân viên phục vụ, số
lượng sản phẩm bán ra và đẩy mạnh việc bán sản phẩm trên các nền tảng online.
+ Rút lui trong kinh doanh(Thực hiện trong vòng 1 tháng):
● Chuyển nhượng kinh doanh, bán thương hiệu.
● Bán các vật liệu trong quán và trả lại mặt bằng.
● Tạo ra các chương trình khuyến mãi để giải quyết hàng tồn kho.
8. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP, ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN DỰ ÁN:
8.1 Ý kiến của bạn Nguyễn Thanh Duy:
Định hướng:
+ Hoàn lại vốn trong 1 năm đầu.
+ Mở thêm chi nhánh mới (2 năm sau khi hoàn lại vốn).
đáp ứng nhu cầu thị hiếu.
Giải pháp:
+Trong trường hợp quán có lượng lớn khách hàng (trong khoảng thời gian 3 tháng
trở lên): tăng thêm sản phẩm bán ra, tăng thêm nguồn nhân lực và trang trí thêm các
cơ sở vật chất, khơng gian check in.
+Trong trường hợp khó khăn: tăng thêm các ngày khuyến mãi trong tuần hoặc theo
các khung giờ và thực hiện giảm số lượng sản phẩm bán ra trong ngày (chỉ thực hiện
dựa trên số lượng thống kê thực tế hàng tháng).
Đánh giá tổng quan dự án:
+Độ thiết thực và khả năng thực thi:
• Độ thiết thực: mặt hàng ăn uống nên mang tính thiết thực, mới mẻ và được
mọi lứa tuổi yêu thích, dễ thu hút khách hàng về mặt thay đổi khẩu vị và thích
trải nghiệm theo xu hướng.
• Khả năng thực thi: mơ hình kinh doanh khơng q phức tạp, cách thức tạo ra
sản phẩm toàn bộ là thủ công và việc đem sản phẩm trở thành lựa chọn của
khách hàng dễ thực hiện nên rất thích hợp với nguồn vốn tương đối ban đầu.
+Tính kinh tế: Sản phẩm mang giá tương đối cao so với các sản phẩm thay thế nên
việc cạnh tranh lâu dài trở nên khó khăn. Tuy nhiên mơ hình kinh doanh và sản
phẩm dễ thu hút nhà đầu tư hơn trong việc liên doanh.
+Tiêu chí đánh giá:
•Mức độ cạnh tranh: Là vấn đề lớn nhất đối với sản phẩm kinh doanh do có
giá cả bán ra cao hơn so với các sản phẩm thay thế khác.
•Nguồn nguyên liệu: Nguyên liệu có sự thay đổi liên tục về giá cả cùng với đó
chất lượng sản phẩm được quyết định phần lớn do chất lượng nguyên liệu.
Nên cần cân nhắc trong việc lựa chọn nguyên liệu đảm bảo đúng với giá cả
bán ra và lấy vào.
•Thị trường: có sự mới mẻ và tiềm năng đi đầu trong nắm bắt xu hướng thị
hiếu khách hàng.
•Nhân sự: theo sát người tạo ra sản phẩm cuối cùng đảm bảo việc giữ chân
nhân viên có hiểu biết rõ về sản phẩm và đạt được khẩu vị riêng biệt trong chế
biến đáp ứng nhu cầu khách hàng. Đồng thời chọn lọc thay thế để phù hợp với
xu hướng thay đổi.
8.2 Ý kiến của bạn Phạm Quang Tùng:
Định hướng:
●
●
●
●
Luôn luôn giữ chất lượng sản phẩm và nâng cao hơn để làm hài lòng khách hàng.
Tiến hành mở thêm nhiều món mới để khách hàng có sự đa dạng về lựa chọn.
Thiết kế riêng cho quán ăn 1 website để quảng bá sản phẩm rộng rãi.
Xây dựng thẻ thành viên, thẻ tích lũy điểm cho khách hàng để nhận ưu đãi của quán
ăn.
Giải pháp:
● Giới thiệu quán ăn đến với người thân và bạn bè.
● Áp dụng chương trình khuyến mãi đễ giải quyết nguồn tồn.
Đánh giá tổng quan dự án:
● Độ thiết thực và khả năng thực thi:
● Độ thực hiện: Đây là mặt hàng được yêu thích và ưa chuộng dành cho mọi lứa tuổi,
đặc biệt là học sinh và sinh viên.
● Khả năng thực thi: Nguồn vốn đầy đủ, có thể xoay sở khi gặp trường hợp ngoài ý
muốn, cách sản xuất tương đối dễ dàng, phổ biến. Quảng bá sản phẩm bằng nhiều
cách khác nhau và tốn ít chi phí.
● Tính kinh tế: Sản phẩm với chất lượng cao có giá thành chấp nhận được, phù hợp
với nhu cầu của mọi người.
● Tiêu chí đánh giá dự án:
● Mức độ cạnh tranh: Được xem là thách thức lớn đối với mặt hàng này, khi phải cạnh
tranh với nhiều quán ăn quen thuộc tại địa điểm kinh doanh.
● Nguồn nguyên liệu: Được nhập từ những nơi đã được kiểm định về chất lượng và
giá cả hợp lý.
● Thị trường: Cần biết rõ về tiềm năng và rủi ro của mặt hàng để đưa ra quyết định và
phát triển tốt nhất.
● Công nghệ: Là yếu tố bắt buộc để phát triển mặt hàng. Ngồi chất lượng, mặt hàng
có phát triển tốt hay khơng cịn phụ thuộc vào các yếu tố về công nghệ
8.3 Ý kiến của bạn Bùi Sĩ Khoa:
Định hướng:
+ Nếu bn bán thuận lợi và có thể lấy lại vốn trong 1 đến 2 năm, có thể nâng
cấp cửa hàng của mình lên (thêm tầng) hoặc có thể mở thêm chi nhánh nằm ở vị trí thuận
lợi khác ở trong hoặc ngoài gần làng đại học.
+ Thương xuyên tạo những sự kiện khuyến mãi, ưu đãi để thu hút khách hàng.
+ Không ngừng nắm bắt xu hướng khách hàng, tích cực tìm hiểu nhu cầu của
họ và thay đổi để tạo được niềm tin và thu hút họ.
Giải pháp:
+ Giữ giá, khuyến mãi, ưu đãi và những chương trình quảng cáo sáng tạo để
giải quyết các nguồn tồn.
+ Luôn quảng bá đến mọi người thân trong và ngoài làng đại học
+ Lấy chất lượng phục vụ và môi trường sạch sẽ làm điểm thu hút.
Đánh giá tổng quan dự án:
+ Độ thiết thực và khả năng thực thi:
● Tính thiết thực: Qua q trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá thì dự án kinh
doanh Mì trộn làng đại học có khả thi, vì nó là món ăn ưa thích cho lứa
tuổi học sinh và sinh viên trong làng đại học. Về tính cạnh tranh, xung
quanh làng đại học thì khá ít, và so với mặt bằng chung của thành phố
cũng vậy.
● Khả năng thực thi: Sản phẩm có giá thành khơng q cao, nguồn vốn đầy
đủ, chi phí ngun liệu, hoạt động hay các chi phí khác khơng q cao.
- Tiêu chí đánh giá dự án:
+ Mức độ cạnh tranh: Là thách thức lớn đối với kinh doanh này, phải nắm bắt
nhanh xu hướng hiện nay.
+ Nguồn nguyên liệu: Chọn lượng ra những nguyên liệu chất lượng, ngon
nhưng giá cả hợp lý.
+ Thị trường: Cần nắm rõ tiềm năng và xu hướng phát triển của mặt hàng.
+ Công nghệ: Là yếu tố quan trọng thứ hai tạo nên sản phẩm. Là phương pháp
tối ưu để thu hút khách hàng.
8.4 Ý kiến của bạn Nguyễn Phương Duy:
Định hướng:
- Doanh thu khả thi thì có thể nâng cấp qn ăn, mở các chi nhánh ở khu vực khác của
TPHCM.
- Tìm ra các món ăn độc, lạ, ngon hơn và đẩy mạnh marketing nhiều hơn.
- Duy trì định hướng ban đầu: Mở một quán ăn mang phong cách thành thị cho các
bạn sinh viên.
Giải pháp:
- Để giải quyết hàng tồn thì có thể áp dụng khuyến mãi mua 1 tặng 1 vào 1 ngày trong
tuần.
- Nếu doanh thu lỗ thì đẩy mạnh marketing cho những món nào đang bán chạy nhất
tại quán.
Đánh giá tổng quan dự án:
- Độ thiết thực và khả năng thực thi:
❖ Độ thực hiện: Đây là món ăn quen thuộc, phù hợp với từng đối tượng, đặc biệt
là sinh viên
❖ Khả năng thực thi: Nguồn vốn dồi dào, nhưng tiền duy trì hàng tháng cịn khá
cao, dễ bị lỗ vốn nếu doanh thu thấp.
❖ Tính kinh tế: Sản phẩm có mức giá tương đối cao nhưng phù hợp sinh viên,
khơng gian thống mát sạch sẽ và có máy lạnh.
- Tiêu chí đánh giá dự án:
❖ Mức độ cạnh tranh: Mức độ cạnh tranh là có nhưng khơng cao do hình thức
kinh doanh này có khá ít người làm. Nhưng vẫn bị canh tranh về giá bán.
❖ Nguồn nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu được nhập từ chợ đầu mối Thủ Đức
nên chất lượng luôn được đảm bảo.
❖ Thị trường: Sinh viên ln thích những cái mới cái lạ nên thu hút được nhiều
sinh viên.
❖ Công nghệ: Áp dụng được công nghệ giao hàng 4.0.
8.5 Ý kiến của bạn Phạm Tiến Đạt:
Định hướng:
-
Nếu việc buôn bán thuận lợi có thể tăng thêm số lượng sản phẩm , tạo thêm các chi
nhánh nhỏ ngoài làng đại học .
-
Nếu phát triển lớn hơn có thể nhượng quyền thương hiệu , phối hợp kinh doanh với
những mặt hàng nổi tiếng khác .
-
Nghiên cứu tạo ra thêm nhiều món mới lạ , có khả năng thu lại lợi nhuận cao .
-
Hồn lại vốn sau 1-3 năm và kiếm lợi nhuận
Giải pháp:
-
Trong trường hợp quán có lượng lớn khách hàng (trong khoảng thời gian 3 tháng trở
lên): tăng thêm sản phẩm bán ra, tăng thêm nguồn nhân lực và trang trí thêm các cơ
sở vật chất, không gian check in.
-
Trong trường hợp khó khăn: tăng thêm các ngày khuyến mãi trong tuần hoặc theo
các khung giờ và thực hiện giảm số lượng sản phẩm bán ra trong ngày (chỉ thực hiện
dựa trên số lượng thống kê thực tế hàng tháng).
Đánh giá tổng quan dự án:
-
Độ thiết thực và khả năng thực thi:
• Độ thiết thực: mặt hàng ăn uống nên mang tính thiết thực, mới mẻ và được
mọi lứa tuổi yêu thích, dễ thu hút khách hàng về mặt thay đổi khẩu vị và thích
trải nghiệm theo xu hướng.
• Khả năng thực thi: mơ hình kinh doanh khơng q phức tạp, cách thức tạo ra
sản phẩm tồn bộ là thủ cơng và việc đem sản phẩm trở thành lựa chọn của
khách hàng dễ thực hiện nên rất thích hợp với nguồn vốn tương đối ban đầu.
-
Tính kinh tế: Sản phẩm mang giá tương đối cao so với các sản phẩm thay thế nên
việc cạnh tranh lâu dài trở nên khó khăn. Tuy nhiên mơ hình kinh doanh và sản
phẩm dễ thu hút nhà đầu tư hơn trong việc liên doanh.
-
Tiêu chí đánh giá:
•Mức độ cạnh tranh: Là vấn đề lớn nhất đối với sản phẩm kinh doanh do có
giá cả bán ra cao hơn so với các sản phẩm thay thế khác.
•Nguồn nguyên liệu: Nguyên liệu có sự thay đổi liên tục về giá cả cùng với đó
chất lượng sản phẩm được quyết định phần lớn do chất lượng nguyên liệu.
Nên cần cân nhắc trong việc lựa chọn nguyên liệu đảm bảo đúng với giá cả
bán ra và lấy vào.
•Thị trường: có sự mới mẻ và tiềm năng đi đầu trong nắm bắt xu hướng thị
hiếu khách hàng.
•Nhân sự: theo sát người tạo ra sản phẩm cuối cùng đảm bảo việc giữ chân
nhân viên có hiểu biết rõ về sản phẩm và đạt được khẩu vị riêng biệt trong chế
biến đáp ứng nhu cầu khách hàng. Đồng thời chọn lọc thay thế để phù hợp với
xu hướng thay đổi.
8.6 Ý kiến của bạn Hứa Minh Bảo:
Định hướng:
●
●
●
●
●
Duy trì chất lượng sản phẩm.
Mở rộng đối tượng KH.
Trong tương lai gần sẽ mở thêm chi nhánh trong khu vực thành phố.
Áp dụng các chương trình khuyến mãi như thẻ tích điểm, voucher,…
“San sẻ” doanh thu từ offline sang online.
Giải pháp:
● Thiết kế website riêng phục vụ cho bán hàng online, có delivery,…
● Tham gia các chương trình khuyến mãi trên các nền tảng app như Now, Grab,
BAEMIN,… (có tính tốn).
● Mở rộng thêm các sản phẩm mới (món mới) như: bánh tráng trộn, trà sữa,... vì
khơng chỉ có sinh viên mà cả những người làm văn phịng cũng thường có thói
quen ăn vặt.
Đánh giá tổng quan dự án
● Về độ thiết thực: hoàn tồn khả thi, nhưng cần phải tính tốn kỹ lưỡng từ chi phí,
chiến lược, marketing vì có rất nhiều đối thủ cạnh tranh dù có khác sản phẩm.
● Khả năng thực thi: với vốn ban đầu là 1 tỷ, cần phải tối ưu chi phí, những thành
viên trong dự án phải làm nhiều việc hơn để tối ưu hóa về lương, thưởng. Khi có
khả năng thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận thì mới thuê nhân viên.
9. Nhận xét chung về dự án:
Định hướng:
● Luôn luôn giữ chất lượng sản phẩm và nâng cao hơn để làm hài lòng khách hàng.
● Tiến hành mở thêm nhiều món mới để khách hàng có sự đa dạng về lựa chọn.
● Thiết kế riêng cho quán ăn 1 website để quảng bá sản phẩm rộng rãi.
● Xây dựng thẻ thành viên, thẻ tích lũy điểm cho khách hàng để nhận ưu đãi của quán
ăn.
Giải pháp:
● Giới thiệu quán ăn đến với người thân và bạn bè.
● Áp dụng chương trình khuyến mãi đễ giải quyết nguồn tồn.
10. Đánh giá tổng quan:
Đánh giá tổng quan dự án:
● Độ thiết thực và khả năng thực thi:
+ Độ thực hiện: Đây là mặt hàng được yêu thích và ưa chuộng dành cho mọi
lứa tuổi, đặc biệt là học sinh và sinh viên.
+Khả năng thực thi: Nguồn vốn đầy đủ, có thể xoay sở khi gặp trường hợp
ngồi ý muốn, cách sản xuất tương đối dễ dàng, phổ biến. Quảng bá sản phẩm
bằng nhiều cách khác nhau và tốn ít chi phí.
+Tính kinh tế: Sản phẩm với chất lượng cao có giá thành chấp nhận được, phù
hợp với nhu cầu của mọi người.
● Tiêu chí đánh giá dự án:
+Mức độ cạnh tranh: Được xem là thách thức lớn đối với mặt hàng này, khi
phải cạnh tranh với nhiều quán ăn quen thuộc tại địa điểm kinh doanh.
+Nguồn nguyên liệu: Được nhập từ những nơi đã được kiểm định về chất
lượng và giá cả hợp lý.
+Thị trường: Cần biết rõ về tiềm năng và rủi ro của mặt hàng để đưa ra quyết
định và phát triển tốt nhất.
+Công nghệ: Là yếu tố bắt buộc để phát triển mặt hàng. Ngoài chất lượng,
mặt hàng có phát triển tốt hay khơng cịn phụ thuộc vào các yếu tố về công
nghệ.
● Mức độ hồn thành cơng việc:
+ Nguyễn Phương Duy
– 10/10
+ Phạm Quang Tùng
– 10/10
+ Phạm Tiến Đạt
– 10/10
+ Bùi Sĩ Khoa
– 10/10
+Nguyễn Thanh Duy
– 10/10
+Hứa Minh Bảo
– 10/10
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế khơng có sự thành cơng nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong khoảng thời gian này, Thầy đã
tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói
chuyện, giảng dạy hay những buổi thảo luận về những hành trang cần thiết của một sinh
viên cho quá trình học tập và chuẩn bị cho tương lai sau này
Chúng em xin đặc biệt cảm ơn thầy Lê Nhân Mỹ, cùng với những hiểu biết, kinh
nghiệm của mình đã tận tình hướng dẫn nhóm em hồn thành đồ án kinh doanh mơn
kinh tế học đại cương, nếu khơng có những lời đóng góp, định hướng của thầy thì lộ
trình cho việc làm của em sau khi ra trường sẽ rất khó hồn thiện được.
Sau cùng, em xin kính chúc Thầy thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực
hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.
The end