Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi baba gai ở huyện văn chấn yên bái

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.64 MB, 74 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐINH XUÂN SINH

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NGHỀ NUÔI BA BA GAI Ở HUYỆN VĂN CHẤN – YÊN BÁI

Ngành:

Nuôi trồng thủy sản

Mã số:

8 62 03 01

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Thái Thanh Bình

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP - 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài “Hiện trạng và Giải pháp phát triển bền
vững nghề nuôi ba ba gai tại huyện Văn Chấn, Yên Bái ” là kết quả nghiên cứu thực sự
nghiêm túc của tơi dưới sự hướng dẫn khoa học tận tình của TS. Thái Thanh Bình. Các số
liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan
của mình.
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn


Đinh Xuân Sinh

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp tôi đã nhận
được nhiều kiến thức bổ ích về chun mơn cũng như nhiều sự giúp đỡ từ Ban giám đốc
Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban đào tạo cùng các thầy cô giáo Khoa Thủy sản, các
bạn học viên lớp cao học Nuôi trồng thủy sản CH27NTTSC, để tơi hồn thành tốt đề tài
tốt nghiệp. Tơi xin chân thành cảm ơn q thầy cô và các bạn. Đặc biệt, cho tôi xin bày tỏ
lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Thái Thanh Bình đã trực tiếp hướng dẫn
và tận tình giúp đỡ tơi hồn thành luận văn.
Tơi xin cảm ơn Phịng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn huyện Văn Chấn, tỉnh
Yên Bái đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tơi trong thời gian khảo sát
thu thập dữ liệu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cám ơn các đồng nghiệp Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật
và Thủy sản đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn. Kết quả của luận văn được
sự hỗ trợ của Dự án cấp Bộ Khoa học và Công nghệ “Xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý
cho sản phẩm ba ba gai Văn Chấn - Yên Bái, tỉnh Yên Bái” do Trường Cao đẳng Kinh
tế, Kỹ thuật và Thủy sản là đơn vị chủ trì.
Cuối cùng tơi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và tất cả các bạn đã giúp đỡ động
viên tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn

Đinh Xuân Sinh

ii



MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục Bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract .............................................................................................................. x
Phần 1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2

1.2.1.

Mục tiêu chung................................................................................................ 2

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2


1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn ....................................... 3

Phần 2. Tổng quan tài liệu ......................................................................................... 4
2.1.

Một số đặc điểm sinh học của ba ba gai........................................................... 4

2.1.1.

Ðặc điểm phân loại, hình thái cấu tạo .............................................................. 4

2.1.2.

Tập tính sống................................................................................................... 5

2.1.3.

Tính ăn ............................................................................................................ 6

2.1.4.

Sinh trưởng ..................................................................................................... 6

2.1.5.

Sinh sản........................................................................................................... 6


2.1.6.

Giá trị dinh dưỡng ........................................................................................... 7

2.2.

Tình hình KHAI THÁC ba ba trên thế giới ...................................................... 7

2.2.1.

Thực trạng nghề nuôi ba ba tại Trung Quốc ..................................................... 8

2.2.2.

Thực trạng nghề nuôi ba ba tại Mỹ .................................................................. 8

2.3.

Tình hình ni Ba ba ở Việt Nam .................................................................... 9

2.3.1.

Thu lãi lớn từ nuôi ba ba gai .......................................................................... 10

2.3.2.

Nuôi ba ba gai thành tỷ phú ........................................................................... 10

2.4.


Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề thủy sản tại Việt Nam................... 11

2.4.1.

Các yếu tố bên trong ...................................................................................... 11

iii


2.4.2.

Các yếu tố bên ngồi ..................................................................................... 12

2.5.

Hiện trạng ni trồng thủy sản tại tỉnh Yên Bái ............................................. 14

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 16
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ..................................................................................... 16

3.2.

Thời gian nghiên cứu..................................................................................... 16

3.3.

Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ................................................................... 16


3.4.

Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 17

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 17

3.5.1.

Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 17

3.5.2.

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu ............................................................... 19

3.5.3.

Phương pháp tích và xử lý số liệu .................................................................. 20

3.5.4.

Phương pháp phân tích tài chính mơ hình ni .............................................. 20

Phần 4. Kết quả và thảo luận ................................................................................... 21
4.1.

Kết quả khảo sát Điều kiện tự nhiên của huyện Văn Chấn – Yến Bái ............. 21

4.1.1.


Vị trí địa lý .................................................................................................... 21

4.1.2.

Khí hậu ......................................................................................................... 22

4.1.3.

Các yếu tố môi trường nuôi ba ba gai ............................................................ 22

4.2.

Hiện trạng nuôi ba ba gai tại Văn Chấn – Yên Bái ......................................... 25

4.2.1.

Số hộ nuôi, độ tuổi lao động. ......................................................................... 25

4.2.2.

Kinh nghiệm nuôi ba ba gai ........................................................................... 26

4.2.3.

Quy mô sản xuất ba ba gai ............................................................................. 27

4.2.4.

Những chính sách hỗ trợ nuôi ba ba gai của tỉnh Yên Bái .............................. 29


4.2.5.

Mô hình ni ba ba gai .................................................................................. 29

4.3.

Đánh giá hiệu quả kinh tế một số mơ hình ni ba ba gai tại địa bàn huyện
Văn Chấn ...................................................................................................... 40

4.3.1.

Giá bán ba ba gai trên địa bàn huyện Văn Chấn ............................................. 40

4.3.2.

Phương thức tiêu thụ sản phẩm ba ba thương phẩm của các hộ ni .............. 41

4.3.3.

Hoạch tốn chi phí đầu tư sản xuất giống và nuôi ba ba gai thương phẩm của
các hộ ............................................................................................................ 42

4.3.4.

Hoạch toán doanh thu từ sản xuất giống và nuôi ba ba gai thương phẩm ........ 43

4.3.5.

Đánh giá hiệu quả kinh tế từ các mơ hình ni ba ba gai................................ 44


4.4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ba ba gai trên địa bàn huyện Văn Chấn . 46

iv


4.4.1.

Các yếu tố bên trong ...................................................................................... 46

4.4.2.

Các yếu tố bên ngoài ..................................................................................... 48

4.5.

Đề xuất một số giải pháp phát triển nghề nuôi ba ba gai ở huyện Văn Chấn
– Yên Bái ...................................................................................................... 50

4.5.1.

Về cơ chế chính sách ..................................................................................... 50

4.5.2.

Về con giống ................................................................................................. 51

4.5.3.


Kỹ thuật nuôi................................................................................................. 51

4.5.4.

Giải pháp về đào tạo ...................................................................................... 51

4.5.5.

Giải pháp khuyến ngư ................................................................................... 51

4.5.6.

Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong nuôi ba ba gai ...................... 52

4.5.7.

Giải pháp tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại và tăng cường liên
kết trong sản xuất, tiệu thụ sản phẩm cho các hộ nuôi ba ba gai ..................... 52

Phần 5. Kết luận và đề xuất ..................................................................................... 54
5.1.

Kết luận......................................................................................................... 54

5.2.

Đề xuất.......................................................................................................... 54

Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 56

Phụ lục ...................................................................................................................... 60

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

DO

Hàm lương oxy hịa tan trong nước

HTX

Hợp tác xã

KCN

Khu cơng nghiệp

Max

Giá trị lớn nhất

Min

Giá trị nhỏ nhất


NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thơn

NTTS

Ni trồng thủy sản

SXG

Sản xuất giống

TB

Giá trị trung bình

TP

Thương phẩm

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.

Các yếu tố thủy lý, thủy hóa trong các ao nuôi ba ba gai tại Văn
Chấn .......................................................................................................23

Bảng 4.2.


Độ tuổi người lao động ...........................................................................25

Bảng 4.3.

Số hộ lao động ở các hộ nuôi ba ba gai ...................................................26

Bảng 4.4.

Kinh nghiệm và trình độ ni ba ba gai tại huyện Văn Chấn ...................27

Bảng 4.5.

Tuổi, khối lượng ba ba gai bố mẹ tại huyện Văn Chấn ............................31

Bảng 4.6.

Thời gian, số lượng và mật độ nuôi ba ba gai bố mẹ ...............................31

Bảng 4.7.

Sản lượng trứng và tỷ lệ trứng nở tại huyện Văn Chấn,
Yên Bái ..................................................................................................32

Bảng 4.8.

Thời gian ấp trứng và nuôi thành ba ba gai giống....................................32

Bảng 4.9.


Diện tích, mật độ và kích cỡ ba ba giống nuôi tại huyện Văn Chấn,
Yên Bái ..................................................................................................34

Bảng 4.10.

Thời gian, số lần và tỷ lệ thức ăn hàng ngày ...........................................37

Bảng 4.11.

Tỷ lệ dịch bệnh tại các xã điều tra ...........................................................38

Bảng 4.12.

Năng suất nuôi ba ba gai thương phẩm ...................................................39

Bảng 4.13.

Giá bán ba ba gai giống và thương phẩm ................................................40

Bảng 4.14.

Các hình thức tiêu thụ ba ba gai thương của các hộ ni .........................41

Bảng 4.15.

Chi phí đầu tư sản xuất giống ba ba gai (4 năm) .....................................42

Bảng 4.16.

Chi phí đầu tư ni ba ba gai thương phẩm (3 năm) ................................43


Bảng 4.17.

Bảng hoạch toán doanh thu từ sản xuất giống và nuôi thương phẩm .......44

Bảng 4.18.

Hiệu quả kinh tế từ sản xuất giống và nuôi thương phẩm
ba ba gai .................................................................................................45

Bảng 4.19.

Kết quả điều tra quỹ đất cho nuôi trồng thủy sản tại huyện Văn Chấn,
Yên Bái ..................................................................................................47

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1.

Bản đồ điều tra các xã ni ba ba gai trong vùng nghiên cứu ở
Văn Chấn ............................................................................................... 16

Hình 4.1.

Tỷ lệ trung bình số năm kinh nghiệm ni ba ba gai ............................... 26

Hình 4.2.


Quy mơ số hộ ni ba ba gai tại huyện Văn Chấn................................... 28

Hình 4.3.

Ao ni ba ba gai ở Cát Thịnh, Văn Chấn, Yên Bái ................................ 28

Hình 4.4.

Tỷ lệ % mơ ni ba ba gai tại huyện Văn Chấn năm 2019 ...................... 30

Hình 4.5a.

Nhà để ba ba gai đẻ trứng ....................................................................... 33

Hình 4.5b.

Nơi ấp trứng ba ba gai ............................................................................ 33

Hình 4.5c.

Thiết bị theo dõi nhiệt độ........................................................................ 33

Hình 4.5d.

Khay để ấp trứng .................................................................................... 33

Hình 4.5e.

Đèn nâng nhiệt ....................................................................................... 33


Hình 4.5f.

Nhiệt độ trong cát................................................................................... 33

Hình 4.6.

Ao ni ba ba gai của hộ dân ở thị trấn nông trường Trần Phú, Văn
Chấn, Yên Bái ........................................................................................ 34

Hình 4.7.

Ba ba gai giống ...................................................................................... 35

Hình 4.8a.

Cá mè được sử dụng làm thức ăn cho ba ba gai ...................................... 36

Hình 4.8b.

Chế biến ốc làm thức ăn cho ba ba gai .................................................... 36

Hình 4.9.

Sử dụng giun đất làm thức ăn cho ba ba gai ............................................ 36

Hình 4.10.

Cho ba ba gai ăn..................................................................................... 37

Hình 4.11.


Ba ba gai bị bệnh viêm loét do vi khuẩn ................................................. 38

Hình 4.12.

Ba ba gai thương phẩm........................................................................... 40

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đinh Xuân Sinh
Tên Luận văn: Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi ba ba gai ở Văn
Chấn, Yên Bái.
Ngành: Nuôi trồng thủy sản

Mã số: 8 62 03 01

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Nghề nuôi ba ba gai ở huyện Văn Chân đã có từ lâu nhưng chủ yếu được các
hộ dân nuôi với quy mô nhỏ và tự phát. Gần đây nghề nuôi ba ba gai Palea
steindachneri (Siebenrock, 1906) trên địa bàn huyện Văn Chấn trở nên ngày càng phổ
biến do giá trị kinh tế ba ba gai thương phẩm cao, nhu cầu ba ba gai giống trên cả nước
nói chung và các tỉnh miền Bắc nói riêng tăng. Tuy nhiên, rất nhiều hộ dân không thành
công do thiếu kiến thức về quản lý, kỹ thuật nuôi ba ba gai cũng như tiếp cận thị trường.
Trước thực trạng trên chúng tôi lựa chọn đề tài “Hiện trạng và Giải pháp phát triển bền
vững nghề nuôi ba ba gai ở huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái”. Kết quả điều tra sẽ giúp phát
triển bền vững nghề nuôi Ba ba gai ở huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái, nhằm duy trì uy tín
của sản phẩm, nâng cao giá trị kinh tế, tăng thu nhập và xóa đói giảm nghèo cho đồng
bào miền núi. Chúng tôi đã thu thập và đánh giá các tài liệu khoa học, số liệu điều tra cơ

bản, báo cáo tổng kết hàng năm của ngành thủy sản, báo cáo kết quả thực hiện các dự án
nghiên cứu khoa học liên quan đến nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài đã thực
hiện và cơng bố chính thức, kết hợp với phương pháp đánh giá có sự tham gia của người
dân (PRA), phương pháp điều tra bổ sung. Kết quả điều tra cho thấy mơi trường ni ba
ba gai thích hợp: pH=7 - 8; oxy hồ tan ≥ 4mg/l; amoni (NH4+ tính theo N) < 1mg/l; độ
trong ≥ 30cm; độ kiềm 90-180mg CaCO3/l. Trong 114 hộ được điều tra có 22 hộ ni ba
ba gai thương phẩm, chiếm 19,3%; có 59 hộ tham gia sản xuất giống, chiếm 51,75%; có
33 hộ kết hợp nuôi thương phẩm với sản xuất giống, chiếm 28,95%. Sản lượng ba ba gai
giống trung bình hàng năm cung cấp cho thị trường 80 vạn con/năm, doanh thu là
1.458.000.000đ/hộ/lứa. Sản lượng ba ba thương phẩm trung bình 45 tấn/năm với doanh
thu đạt 1.070.100.000đ/hộ/vụ. Tuy nhiên, để khẳng định giá trị sản phẩm ba ba gai cần
tiếp tục hoàn thiện quy trình sản xuất giống và ni thương phẩm trên địa bàn huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái.

ix


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Dinh Xuan Sinh
Thesis title: The status and solutions for the sustainable development of
steindachneri (Siebenrock, 1906) in Van Chan district, Yen Bai province.
Major: Aquaculture

Palea

Code: 8.62.03.01

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Palea steindachneri culture, though has been around for a long time in Yen Bai,
is primarily done on a small scale by household owners. Recently, Palea

steindachneri culture in Van Chan district has become increasingly popular due to the
increased demand in commercial consumption and broodstocks, which has led to an
increased supply of Palea steindachneri (Siebenrock, 1906) across the country, especially
in Northern provinces. However, due to the lack of knowledge on management,
technology and marketing, many household businesses have failed. For the above
reasons, we have chosen the topic of The reality and solutions for the sustainable
development of Palea steindachneri culture in Van Chan district, Yen Bai province for
our dissertation. The purpose of our findings is to help with sustainably developing the
Palea steindachneri culture business in Van Chan district, Yen Bai province, which aims
at maintaining product prestige, improving economic value and increasing income
especially hunger eradication and poverty reduction among the people in this area. We
collected and evaluated scientific documents, basic survey data, annual review reports of
the aquaculture industry, official reports on the results of scientific research projects
related to the contents and scope of our research, as well as the Method of Partied
Assessment of People (PRA), additional investigative methods etc. The survey results
show that the best environment for Palea steindachneri culture: pH = 7 - 8; dissolved
oxygen ≥4mg / l; ammonium (NH4 + calculated by N) <1mg / l; transparency ≥30cm;
alkalinity 90-180mg CaCO3/l. Among 114 households surveyed, there were
households culturing commercial Palea steindachneri , accounting for 19.3%;
households participating in brookstock production, accounting for 51.75%;
households raised both commercial culture and broodstock production, accounting

22
59
33
for

28.95%. The annual average output of Palea steindachneri brookstocks provides for the
market 80.000 one/year, the revenue is 1,458,000,000VND/household. The annual
average output of commercial Palea steindachneri is 45 tons/year with the revenue of

1,070,100,000 VND/household/crop. However, in order to confirm the value of Palea
steindachneri , we have to improve the process of brookstock production and commercial
culture in Van Chan district, Yen Bai province.

x


PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây ngành nuôi trông thủy sản (NTTS) của tỉnh n
Bái khơng ngừng phát triển mạnh góp phần đáng kể trong việc chuyển đổi cơ cấu
vật nuôi cây trồng trong nông nghiệp và phát triển kinh tế, xã hội. Trong xu hướng
phát triển chung của ngành nông nghiệp nói chung và ngành NTTS nói riêng sẽ
tăng lên cả về tỷ trọng lẫn quy mô, bởi đây là ngành có giá trị kinh tế cao và có
khả năng tích lũy vốn cho phát triển kinh tế, xã hội nơng thơn mới.
Theo đề

án Chương trình mỗi xã một sản phẩm (gọi tắt là OCOP) tỉnh Yên
Bái giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2030 là: Phát triển các hình thức
tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và
vừa, cơ sở sản xuất kinh doanh) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, sản phẩm,
dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước
và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và
gia tăng giá trị. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lại sản xuất nông
nghiệp nhằm phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập, đời sống
cho nhân dân trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới, thực
hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí
Quốc gia về xã nơng thơn mới giai đoạn 2016-2020 và giai đoạn tiếp theo; Thông
qua việc phát triển sản xuất tại địa bàn khu vực nông thôn, góp phần thực hiện
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ

cấu lao động nông thôn hợp lý; bảo tồn các giá trị truyền thống tốt đẹp, bảo vệ môi
trường và phát triển kinh tế, xã hội khu vực nông thôn theo hướng bền vững. Nghề
NTTS tại huyện Văn Chấn, ngoài những đối tượng cá nuôi truyền thống được hộ
nông dân lựa chọn như: cá mè, cá chép, cá rơ phi, trắm cỏ,… thì cịn một lồi đặc
sản nữa mang lại hiệu quả kinh tế cao, đó là ba ba gai có tên tiếng Anh là Wattlenecked softshell turtle, tên khoa học là Palea steindachneri (Siebenrock, 1906).
Nghề ni ba ba gai đã có từ lâu nhưng chủ yếu được các hộ dân nuôi với
quy mô nhỏ. Gần đây nghề nuôi ba ba gai trên địa bàn huyện Văn Chấn trở nên
ngày càng phổ biến do nhu cầu tiêu thụ ba ba gai thương phẩm, ba ba gai giống
trên cả nước nói chung và các tỉnh miền Bắc nói riêng tăng cao. Nhiều hộ đã mạnh
dạn vay vốn đầu tư nuôi ba ba gai với quy mô lớn và đã thành công. Tuy nhiên,
bên cạnh đó nhiều hộ dân thấy các hộ khác ni có lãi cũng đầu tư tiền của vào

1


nuôi nhưng lại không thành công do thiếu kiến thức về quản lý, kỹ thuật nuôi ba
ba gai cũng như tiếp cận thị trường. Trước thực trạng trên tôi đã lựa chọn đề tài
“Hiện trạng và Giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi ba ba gai ở huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái” để thực hiện luận văn của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phát triển bền vững nghề nuôi ba ba gai ở huyện Văn Chấn tỉnh n Bái,
nhằm duy trì uy tín của sản phẩm, nâng cao giá trị kinh tế, tăng thu nhập và xóa
đói giảm nghèo cho đồng bào miền núi.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm ba
ba gai ở huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái.
- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của nghề ni ba ba gai.
- Đề xuất được định hướng phát triển bền vững nghề nuôi ba ba gai ở văn
Chấn – Yên Bái.

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vị nghiên cứu của đề tài là vùng ni ba ba gai trọng điểm của tỉnh
n Bái (Hình 1.1).

Hình 1.1. Ảnh vệ tinh huyện Văn Chấn – Yên Bái

2


1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Tính mới và ý nghĩa khoa học:
+ Cơng trình nghiên cứu một cách có hệ thống, khoa học về hiện trạng, định
hướng và chính sách phát triển để đề xuất giải pháp phát triển ổn định nghề nuôi
ba ba gai tại Văn Chấn - Yên Bái.
+ Kết quả của đề tài sẽ góp phần hỗ trợ người dân, các nhà quản lý hiểu rõ
được thực tế nghề nuôi ba ba gai của tỉnh Yên Bái và hoạch định các chính sách
phát triển.
+ Kết quả của đề tài sẽ giúp tổng kết, đánh giá hình thức ni hiệu quả, làm
cơ sở xây dựng, triển khai nhân rộng các mô hình phát triển nghề ni ba ba gai.
+ Những giải pháp được đề xuất trong nội dung đề tài có ý nghĩa thực tiễn và
tính khả thi cao.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BA BA GAI
2.1.1. Ðặc điểm phân loại, hình thái cấu tạo
Theo Wegmann (1835) thì ba ba thuộc:
Lớp bị sát:


Reptilia

Bộ Rùa:

Chelonia

Phân bộ ba ba:
Họ:

Testudines
Trionychidae

Lồi:

Palea steinacheri (Siebenrock, 1906)

- Mơi trường sống: Suối ở vùng đồi và các con sông
Ở Việt Nam: Ba ba gai chủ yếu phân bố ở Sơn La, Yên Bái.
Trên thế giới: Ba ba gai tập chung chủ yếu ở Việt Nam, Trung Quốc
(IUCN, 2017).

4


Đặc điểm nhận dạng

Yếm gần như trắng
tồn bộ, có vài vết mờ
hoặc các vết lốm đốm.


Đặc điểm nhận dạng
chính của ba ba gai là các
vết gấp của da sần tạo
thành đám sần ở cổ (1),
quan sát rõ nhất khi chúng

Cá thể non thường có
một vệt trắng nhạt màu
viền đen lớn từ phía sau
mắt đến đầu.

thị cổ dài.
Nguồn: Hendrie & cs. (2011)

2.1.2. Tập tính sống
Ba ba gai là động vật thay đổi thân nhiệt, nhiệt độ thân của ba ba gai thay
đổi từ từ và thường theo sau nhiệt độ không khí.
Chúng thường sống ở đáy sơng, suối, đầm, hồ, ao... lặn giỏi, có thể bơi ở
đáy nước hàng giờ nhờ vùng họng có nhiều mạch máu. Chúng bị nhanh và đi xa
vượt qua đê vào đầm hồ, hay từ ao này sang ao khác.
Ba ba gai phàm ăn nhưng chậm lớn. Chúng thở bằng phổi, sống ở dưới
nước là chính, thích chui rúc vào các hang hốc ở bờ kè đá, thường tập trung ở
các đoạn sông tiếp giáp các cửa kênh, rạch dẫn nước vào đồng ruộng. Ban đêm
yên tĩnh, ba ba gai hay lên bờ, ban ngày có thể thấy nó nhơ đầu lên mặt nước,
có khi bị lên bờ.
Ba ba gai có tính hung dữ như nhiều loài ăn thịt khác, nhưng lại nhút nhát
thường chạy chốn khi nghe có tiếng động hay bóng người và súc vật qua lại (Trần
Viết Vinh, 2015).


5


2.1.3. Tính ăn
Ở mơi trường tự nhiên ba ba gai ăn chủ yếu động vật như: động vật phù du,
côn trùng, tơm tép, cua, cá. Ba ba gai thích ăn các con vật bắt đầu ươn thối, lúc ăn
chúng thường tranh cướp mồi, ăn cả cám, bắp, khoai lang...
Ba ba gai ăn khỏe vào mùa hè, lượng thức ăn bằng 5-10% trọng lượng thân.
Mùa đông tháng 12 - 3 lạnh rét lượng thức ăn chỉ bằng 3-5% trọng lượng thân.
Ba ba gai có khả năng chịu đói, khơng có hành vi tấn công kẻ thù, lúc gặp
địch hại chỉ trốn vào trong hang hay lặn xuống nước, chui vào bụi rậm co rụt đầu
lại (Trần Viết Vinh, 2015).
2.1.4. Sinh trưởng
Ba ba gai là động vật lớn chậm, sức lớn liên quan chặt đến điều kiện môi
trường như: thời tiết, nhiệt độ, chất lượng thức ăn... năm thứ nhất ba ba gai đạt cỡ
khoảng 500 g/con, năm thứ hai đạt khoảng 2.000 – 2.500g. Từ tháng 4 – 11 hàng
năm ba ba gai sinh trưởng nhanh
Khi nhiệt độ xuống thấp dưới 18 (oC), sức ăn giảm, sinh trưởng chậm.
Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng con đực lớn nhanh hơn con cái (Trần Viết
Vinh, 2015).
2.1.5. Sinh sản
Ba ba gai đẻ trứng trên cạn, thụ tinh trong. Có thể kéo dài thời gian thụ tinh
tới 6 tháng, nên khi cho đẻ tỉ lệ con đực thường ít hơn con cái. Mùa sinh sản chính:
từ mùa xuân đến mùa thu.
Đẻ rộ vào những ngày mưa to, sấm chớp nhiều. Muốn tìm trứng chỉ cần đi
ven các bãi sông, ven đầm hồ, ao thấy rõ đất mới và các vết móng đào đất lấp ổ
trứng mới đẻ của ba ba gai cái, lấy que nứa nhẹ nhàng lật những lớp đất mỏng phủ
phía trên, thấy lỗ nhỏ, đường kính miệng 4 - 5cm, sâu 10 - 15cm. Trứng xếp lần
lượt từ đáy lên miệng, lúc mới đẻ thường dính vào nhau, vỏ hơi mềm.
Đẻ xong ba ba gai bò xuống ở nơi gần nhất nghỉ và canh giữ, nhân dân ta

thường nói là ba ba "ấp bóng".
Cỡ 2 kg/con mỗi lứa đẻ 10 - 15 trứng.
Ba ba gai mẹ đẻ sau 5 - 7 ngày lại tiếp tục giao phối.

6


Thời gian ba ba gai đẻ ở miền Bắc từ tháng 4 - 9, đẻ rộ tháng 5,6,7 đôi khi
hết tháng 10 dương lịch.
Đường kính trứng cỡ lớn 17 - 20mm, nặng 6-6,5g/quả. Nhiệt độ đẻ thích
hợp là: 25 - 32 (oC) (Trần Viết Vinh, 2015).
2.1.6. Giá trị dinh dưỡng
Thịt ba ba gai là một loại thực phẩm q, có giá trị dinh dưỡng cao được
nhân dân ta rất ưa chuộng. Trong 100g thịt ba ba gai có khoảng 80g nước, 16,5g
protid, 1g lipid, 1,6g carbohydrat, 107mg canxi, 1,4mg chất sắt, 3,7mg axit
nicotinic, khá giầu các vitamin B1, B2, vitamin A và iốt. Từ thịt ba ba gai nhân
dân ta chế biến được nhiều món ăn ngon, có giá trị bồi dưỡng cơ thể tốt.
Ngoài giá trị dinh dưỡng, thịt ba ba gai cịn là một vị thuốc q, có tác dụng
bồi bổ cơ thể và chữa nhiều bệnh.
Theo y học dân tộc, thịt ba ba gai vị ngọt, tính bình, có tác dụng dưỡng âm
lương huyết, bổ hư, tán tích, tiêu u cục cứng kết, thanh nhiệt hư lao. bồi bổ sức khoẻ,
tăng cường khả năng miễn dịch và phòng chống bệnh tật, được dùng làm thuốc chữa
các chứng bệnh nóng bên trong, ra mồ hơi trộm, lỵ mạn tính, sốt rét dai dẳng, rong
kinh, rong huyết, lao hạch... Do có tác dụng trên, thịt ba ba là thức ăn rất thích hợp
cho những người bị bệnh lao, viêm gan mạn tính, xơ gan, tiểu đường, viêm thận,
nam giới thận yếu thuộc thể can thận âm hư (người gầy yếu, hay hoa mắt, chóng
mặt, có cảm giác sốt về chiều, lịng bàn tay, bàn chân nóng, gị má đỏ, vã mồ hôi
trộm, di mộng tinh, miệng khát, họng khô, lưỡi đỏ...) (Kim Minh, 2017).
2.2. TÌNH HÌNH KHAI THÁC BA BA TRÊN THẾ GIỚI
Khai thác động vật hoang dã một cách bừa bãi khơng được quản lý chặt chẽ

có thể dẫn đến sự suy giảm và tuyệt chủng loài (Halliday, 1980; Heinsohn & cs.,
2004; Jonzén & cs., 2001). Ba ba đã được khai thác để lấy thịt, trứng và sử dụng
cho y học cổ truyền từ thế kỷ 16 (Klemens, 2000), và gần đây là buôn bán thú cưng
(Alves and Santana, 2008). Mức độ khai thác quần thể ba ba hoang dã thường được
báo cáo là quá mức và không bền vững (Brown & cs., 2011). Châu Á, đặc biệt là
Trung Quốc, đang dẫn đầu thế giới về tiêu thụ ba ba làm thực phẩm (Cheung &
Dudgeon, 2006). Nhu cầu sử dụng ba ba làm thực phảm đã gây áp lực đáng kể đối
với các quần thể hoang dã không chỉ ở châu Á mà còn ở các khu vực khác trên thế
giới (Mali & cs., 2014).

7


2.2.1. Thực trạng nghề nuôi ba ba tại Trung Quốc
Châu Á có sự phân bố ba ba rất đa dạng, phong phú tuy nhiên khơng hồn
hảo (van Dijk & cs., 2000). Một trong những lý do khiến cho ba ba ở châu Á nói
chung và Trung Quốc nói riêng ngày càng ít là do trong khoảng thời gian 20 năm
trở lại đây nhu cầu sử dụng ba ba làm thực phẩm và dược phẩm rất lớn (Li and Li,
1998). Mức tiêu thụ 300 ngàn con/năm tương đương thu về 750 triệu USD. Chính
vì vậy đã có rất nhiều trang trại nuôi và sản xuất giống ba ba quy mô lớn được hình
thành ở các tỉnh Hải Nam, Quảng Tây, Quảng Đông vào những năm 1980 (Shi &
Parham, 2001), và số lượng trang trại nuôi ba ba tăng dần từ năm 1990 trở lại đây.
Một số công ty đã đầu tư vốn ni ba ba với mục đích thương mại, mục đích ban
đầu là cung cấp cho thị trường nội địa Trung Quốc (Chen & cs., 2000). Tuy nhiên
hiện nay ba ba gai được tìm thấy ở Trung Quốc rất ít (IUCN, 2017).
2.2.2. Thực trạng nghề nuôi ba ba tại Mỹ
Phong trào nuôi ba ba đã phát triển mạnh trong hai thập kỷ qua ở Trung
Quốc và các nước Đông Nam Á khác để đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người
tiêu dùng trong nước cũng như du khách nước ngoài. Chính vì vậy ni ba ba cũng
đã trở thành một đối tượng trong ngành nuôi trồng thủy sản đang bùng nổ ở miền

Đông Nam Hoa Kỳ vào đầu những năm 1990 (Hughes, 1999).
Các trang trại ở Mỹ không nuôi ba ba thương phẩm để kiếm lợi nhuận mà
chỉ sản xuất giống để phục vụ cho việc nuôi ba ba cảnh và các trang trại ba ba ở
châu Á (Hughes, 1999). Tuy nhiên, các trang trại ba ba ở Mỹ hạn chế bán giống
có kích thước nhỏ hơn 4 inch để ni ba ba cảnh, vì ở kích thước này ba ba rất dễ
nhiễm Salmonella sang người (Harris & cs., 2010). Hàng năm, các trang trại sản
xuất giống ba ba mang lại hàng triệu đô la cho nền kinh tế Louisiana. Tuy nhiên,
trong thập kỷ qua, tổng sản lượng ba ba giống được sản xuất đã giảm từ 13,4 triệu
con trong năm 2004 xuống còn 4 triệu con vào năm 2013 (Louisiana State
University AgCenter, 2013). Cơ quan chức năng và các trại sản xuất giống cho
rằng sự suy giảm này là do thiếu nhu cầu về ba ba giống từ Châu Á, nơi các trang
trại ba ba đang ngày càng ổn định và tự cung cấp được con giống trong những năm
gần đây (Jesse Evans, Trang trại ba ba Concordia).
Ngoài các báo cáo về sản xuất giống hàng năm tại các trang trại, khơng có
mơ hình nào mơ tả sự phát triển kinh tế cho hoạt động nuôi ba ba ở Mỹ. Tương lai
của nghề nuôi ba ba không chỉ quan trọng đối với nền kinh tế của khu vực, mà còn

8


có tiềm năng đóng vai trị là nền tảng để bảo tồn và phục hồi quần thể ba ba hoang
dã. Ví dụ, sự tăng trưởng nhanh chóng của ngành ni trồng cá hồi đã vượt qua
ngành đánh bắt cá ở một số khu vực trên thế giới (Eagle & cs., 2004).
2.3. TÌNH HÌNH NI BA BA Ở VIỆT NAM
Năm 1992, chỉ mới có trên 200 hộ gia đình ở Hải Hưng, Hà Bắc. Sau 5 năm
khuyến khích hướng dẫn nhân dân đã phát triển lên trên 6.000 hộ. Trước đây, chỉ
phát triển ở một số tỉnh miền Bắc, sau 5 năm đã phát triển ra 3 miền Bắc, Trung,
Nam. Các tỉnh miền núi, trung du: trước năm 1992 chưa có cơ sở nào nuôi, năm
1994 Yên Bái đã tổ chức tham quan Hải Hưng xây dựng mơ hình, năm 1997 đã
có trên 300 hộ gia đình ni, phát triển ra 34 huyện, hình thành 6 chi hội ni ba

ba. Các gia đình đều có thu nhập, có gia đình thu nhập 20 – 30 triệu đồng/năm.
Các tỉnh miền núi khác cũng lần lượt phát triển như huyện Việt Yên (Hà
Bắc), cả huyện có tới 700 hộ ni, có cả một làng nuôi Ba ba gai như thôn Vân
Trung. Ở tỉnh Lâm Đồng từ một mơ hình trình diễn nay đã phát triển ra trên 100
hộ gia đình; các tỉnh Đắc Lắc, Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng đều có cơ sở ni có
hiệu quả, ít bệnh tật, đã và đang có sản phẩm hàng hố.
Các tỉnh đồng bằng: Ngồi Hải Hưng, sau những năm khuyến ngư động viên
các cơ sở mở rộng nuôi khá nhanh ở miền Bắc như Hà Bắc, Hà Tây, Hải Phòng.
Miền Trung phát triển ở các tỉnh Thanh Hố, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Đà
Nẵng, Quãng Ngãi, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên, Khánh Hịa.
Từ những tỉnh trước đây khơng có cơ sở nào, sau 3 – 4 năm đã mở rộng, tỉnh ít
nhất là 30 – 40 hộ gia đình, tỉnh nhiều 700 – 1200 hộ gia đình. Tỉnh Bình Định từ
một mơ hình trình diễn thành cơng, tỉnh đã tổng kết và dành 350 triệu đồng, tiền
vốn đầu tư mở rộng ra 11 huyện trong tỉnh.
Các tỉnh miền Nam chưa có tập qn ni giống ba ba gai, kinh nghiệm
chưa có, sau khi đi tham quan các tỉnh miền Bắc và khuyến ngư phổ biến, nhân
dân các tỉnh tiếp thu rất nhanh và đầu tư lớn phát triển nuôi từ Tiền Giang, Hậu
Giang, Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang, thành phố Hồ Chí Minh có trên 1.000
hộ, có hộ đầu tư trên 500 triệu đồng xây dựng cơ sở và trên 1 tỷ đồng mua giống,
cho đẻ sản xuất gần 2 vạn con giống, cung cấp đủ cho các tỉnh miền Nam thu về
200 – 300 triệu đồng 1 năm.
Các tỉnh ven biển: Vùng nước lợ và nước ngọt giao lưu nhau cũng phát triển
cơ sở nuôi như Xuân Thủy, Nghĩa Hưng (Nam Định), Kim Sơn (Ninh Bình), Hải

9


Phịng và vùng cuối sơng Kinh Thầy (Hải Hưng), các tỉnh Kiên Giang, Bến Tre,
Trà Vinh Ba ba gai đều phát triển tốt, thức ăn nhiều, giá thức ăn hạ hơn vùng nội
đồng (Guest, 2007).

2.3.1. Thu lãi lớn từ nuôi ba ba gai
Huyện Sơng Mã, Sơn La có khoảng 400 hộ ni ba ba gai trên tổng diện
tích 11ha. Việc nuôi ba ba gai đã đem lại thu nhập cho mỗi hộ trung bình 50 - 100
triệu đồng/năm, đặc biệt gần chục hộ thu nhập bình quân 1tỷ đồng/năm.
Bình quân diện tích ao ni của mỗi hộ có quy mơ từ 100- 5,000 m2. Hằng
năm cung cấp ứng cho thị trường khoảng 40.000 con giống, trên 2,5 tấn ba ba gai
thương phẩm. Hiện nay, mức giá bán ba ba gai 1 tuổi bình quân 150.000 đ/con; ba
ba bố mẹ 600.000 – 700.000 đ/kg; ba ba thương phẩm 500.000 – 600.000 đ/kg
(Lâm Du, 2020).
Chia sẻ kinh nghiệm nuôi ba ba gai, ông Khương chia sẻ: Nuôi ba ba gai
quan trọng nhất là nước phải sạch, lưu thông thường xuyên, đáy ao rải cát mịn dày
để có chỗ trú ẩn khi trời lạnh; xây bậc ở rìa ao, thả bè tre, gỗ để tạo chỗ cho ba ba
gai nghỉ, phơi nắng và lên ăn. Thức ăn của ba ba gai phải đảm bảo chất lượng để
hạn chế dịch bệnh... Điều mong muốn của ơng là các cấp chính quyền quan tâm,
giúp dân xây dựng thương hiệu ba ba gai Sông Mã, đảm bảo đầu ra cho sản phẩm,
để người nuôi yên tâm đầu tư mở rộng quy mô, bảo đảm phát triển bền vững (Việt
Anh, 2016).
2.3.2. Nuôi ba ba gai thành tỷ phú
Cát Thịnh là vùng đất nuôi ba ba nổi tiếng của huyện Văn Chấn (Yên Bái),
bất kể ai ở đây cũng biết một tỷ phú mới nổi, đó là ơng Nguyễn Văn Nghị…
Dẫn chúng tôi đi thăm cơ sở nuôi ba ba giống, ơng kể, gia đình bắt đầu ni
ba ba gai từ năm 2005, với diện tích hơn 2.000m2, muộn hơn nhiều hộ đã nuôi ba
ba ở đây từ năm 1995. Mới đầu ông cải tạo cái ao thả cá trước cửa nhà, sau đến
những ruộng chằm lầy thụt cấy lúa sang nuôi ba ba, mỗi năm làm một ít, kiếm
được đồng nào bỏ vào xây ao nuôi ba ba bấy nhiêu.
Khơng giống những gia đình ni ba ba thương phẩm, ơng tự tìm hướng đi
riêng: Ni ba ba gai sinh sản. Ngày ấy ông phải đi khắp nơi tìm mua ba ba gai
giống, lồi ba ba gai rất hiếm, có thể nói khó hơn là mua vàng. Nghe ở đâu có ba
ba gai là ơng đến lùng mua bằng được, đắt mấy cũng mua. Đến giờ thì nhà ông có
khoảng 200 cặp ba ba gai bố mẹ, cứ 3 con cái và 1 con đực thành một cặp, tính ra


10


có chừng 800 con ba ba bố mẹ tất cả (Thái Sinh, 2020).
Ba ba đẻ mỗi năm 3 lứa, lứa một vào tháng 6 âm lịch, lứa hai vào tháng 7
âm lịch, lứa ba vào tháng 8 âm lịch. Chúng đẻ liên tục trong ba tháng mùa hạ, sau
đó là thời gian ngủ đông (Thái Sinh, 2020).
Ba ba gai sinh sản tốt nhất là những con trưởng thành từ 7-8 kg, con lớn trên
10kg lượng trứng cũng ít, tỷ lệ nở cũng không cao.
Sau khi ba ba con nở, ông đưa ra những bể con ươm, thức ăn của chúng
cũng là cá, tôm băm nhỏ, cứ 7- 10 ngày là xuất bán. Giá ba ba lứa một
220.000đ/con, lứa hai 200.000đ/con, lứa ba 160.000- 180.000đ/con. Ơng giải thích
vì sao giá ba ba mỗi lứa lại khác nhau như vậy, là vì lứa một ba ba con đẻ ra khỏe,
lớn nhanh hơn hai lứa sau, vì thế khách hàng thích mua ba ba lứa một, giá đắt hơn
là thế (Thái Sinh, 2020).
2.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGHỀ THỦY SẢN
TẠI VIỆT NAM
2.4.1. Các yếu tố bên trong
a. Năng lực, kỹ năng, kiến thức của dân
Tập quán nuôi trồng thủy sản của hộ dân còn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
là chính. Bên cạnh đó, vẫn cịn mang tính tận dụng những nguồn thức ăn sẵn có và
sử dụng giống địa phương từ lâu đời. Bởi vậy, điều đó ảnh hưởng lớn đến quá trình
đầu tư trang thiết bị hiện đại, giống mới, kỹ thuật mới, tiên tiến để phát triển nuôi
trồng thủy sản. Đồng thời do kiến thức của người dân cịn hạn chế nên trong q
trình ni ni trồng thủy sản cịn tình trạng lạm dụng q nhiều thuốc kháng sinh
trong việc phòng và trị bệnh dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc và lượng thuốc kháng
sinh tồn dư trong sản phẩm khi bán ra thị trường tiêu thụ vẫn còn cao, vượt mức
cho phép.
b. Lao động

Lao động là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hàng ngày.
Lao động phục vụ cho q trình ni thủy sản trong nông hộ chủ yếu là lao động
gia đình, cịn đối với các trang trại là lao động đi thuê. Muốn cho quá trình sản
xuất đạt hiệu quả cao thì địi hỏi người dân phải có trình độ nhất định để hiểu biết
về tập tính sinh học của lồi ni, các biểu hiện bất thường cũng như các loại dịch
bệnh mà động vật thủy sản thường mắc phải. Do vậy người nông dân cần phải

11


được tham gia đào tạo, tâp huấn về kỹ thuật ni mới có thể đáp ứng được u cầu
đặt ra.
c. Nguồn vốn
Để quá trình sản xuất được diễn ra một cách thuận lợi địi hỏi ngưởi ni
phải có một lượng vốn nhất định. Vốn đầu tư xây dựng, cải tạo ao hồ, mua giống,
thức ăn, thuốc trị bệnh,… Lượng vốn cũng quyết định đến quy mô sản xuất của
các hộ dân, do vậy nghề thủy sản ngày càng phát triển thì cần có chính sách thích
hợp để giải quyết vấn đề vốn cho người dân.
d. Quỹ đất
Đất đai là yếu tố hết sức quan trọng để phát triển nghề thủy sản, phải có
diện tích rộng mới xây dựng được nhiều ao nuôi và mở rộng được quy mô nuôi
trồng thủy sản theo kiểu trang trại hàng hóa. Do đặc điểm của NTTS là cần diện
tích mặt nước lớn nên những ao nuôi phải được xây dựng tại những nơi gần nguồn
nước để dễ dàng thay, tháo nước đảm bảo duy trì mơi trường nước trong ao ni
ln được giữ sạch. Ngoài ra để đạt được tiêu chuẩn về thiết kế ao nuôi các trang
trại phải xây dựng hệ thống nhà kho chứa và bảo quản thức ăn,… Vì vậy, người
ni cần có quỹ đất đủ lớn thì mới đáp ứng được những tiêu chí trên (Nguyễn Thị
Lan Anh & cs., 2011).
2.4.2. Các yếu tố bên ngoài
a. Tiến bộ khoa học kỹ thuật

Ngày nay, có rất nhiều cơng nghệ tiên tiến được ứng dụng trong nuôi trồng
thủy sản. Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ làm tăng năng suất vật nuôi,
giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho người sản xuất hàng hóa dẫn đến tăng
cung hàng hóa trên thị trường. Đặc biệt, ứng dụng cơng nghệ 4.0 để tăng hiệu quả
chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản; hệ thống quản trị và truy xuất điện tử từ ao nuôi
đến nhà máy chế biến thủy sản; Hệ thống giám sát chất lượng nước trực tuyến ao
nuôi trồng thuỷ sản nhằm tiết kiệm năng lượng; Bể ương nuôi thông minh và năng
lượng xanh… Các thành tựu khoa học cơng nghệ nói trên đều hướng đến phát triển
ngành thủy sản hiệu quả, bền vững thơng qua các tính năng ưu việt: tăng cường
tính chính xác của dữ liệu; đảm bảo tính đồng bộ, kịp thời; quản lý tập trung trên
quy mơ lớn; giảm thiểu thời gian và chi phí truy xuất nguồn gốc; khai thác tốt dữ
liệu sản xuất để tạo giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, người nuôi thủy sản,… (Mỹ
Thanh, 2019).

12


b. Yếu tố thị trường
* Thị trường yếu tố đầu vào: Giá của các yếu tố đầu vào sẽ quyết định đến
chi phí của q trình ni. Giá các yếu tố đầu vào như giống, thức ăn, máy móc,…
quá cao sẽ làm cho giá thành sản xuất sản phẩm tăng lên làm lợi nhuận của người
nuôi giảm xuống. Nếu giá thành sản phẩm quá cao sẽ mất đi lợi thế cạnh tranh của
nó và gây lên tình trạng khó tiêu thụ, ứ đọng, người ni bị thua lỗ do đó kìm hãm
sản xuất phát triển (Bùi Thị Mỹ Linh, 2011).
* Giá bán: Giá là yếu tố tác động trực tiếp đến số lượng hàng hóa và dịch
vụ cung cấp ra thị trường. Sự chênh lệch giữa giá bán và giá thành sản phẩm chính
là lợi nhuận của người nơng dân. Người ni ln quan tâm tới giá bán sản phẩm
vì nó liên quan đến lợi ích kinh tế cũng như sự tồn tại và phát triển sản xuất của
họ. Nếu giá bán trên thị trường cao người nuôi sẽ thu được lợi nhuận cao và họ sẽ
quyết định đầu tư ni ở quy mơ lớn hơn; cịn nếu giá giảm người ni khơng có

lãi thậm chí thua lỗ, họ sẽ thu hẹp quy môn sản xuất (Trần Hữu Cường, 2008).
c. Yếu tố về chính sách
* Quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản
Quy hoạch phát triền nghề nuôi thủy sản phải phù hợp chung với quy
hoạch về phát triển kinh tế - xã hội và phù hợp với quy hoạch chung về phát
triển ngành nuôi trồng thủy sản của mỗi địa phương; quy hoạch góp phần đầu
tư cho các vùng có điều kiện phát triển nghề nuôi theo phương thức thâm canh,
kết hợp nuôi truyền thống với ni cơng nghiệp tạo tính bền vững và hiệu quả;
chuyển đổi mạnh từ nuôi phân tán quy mô nhỏ sang quy mô vừa và lớn theo
hướng công nghiệp, bán cơng nghiệp trên cơ sở có quy hoạch vùng ni tập
chung. Do đó, cần lập các dự án quy hoạch các khu nuôi tập chung đối với các
vùng là điều kiện thiết yếu nhằm đảo bảo nghề nuôi thủy sản phát triển ổn định
và bền vững (Mai Văn Hữu, 2011).
Trong quy hoạch vùng nuôi thủy sản tập chung, vấn đề xử lý chất thải
bảo vệ nguồn nước cũng cần phải đặt ra ngay từ đầu, bên cạnh đó cũng cần có những
giải pháp để tháo gỡ cho khu dân cư có quy mơ ni lớn, mật độ ni cao. Điều này
phù hợp với tiến trình phát triển ngành ni trồng thủy sản của Việt Nam, trong đó có
vai trị của nhà nước và các tổ chức, các ngành và cần nâng cao sự tham gia của người
dân trong quá trình xây dựng quy hoạch và thực hiện quy hoạch.

13


* Chính sách khuyến nơng
Để phát triển ngành ni trồng thủy sản cần có những chính sách về khuyến
ngư thích hợp. Năng lực của cán bộ khuyến ngư cần được nâng cao qua các quá
trình đào tạo, thực tập. Tăng cường đầu tư cho các hoạt động khuyến ngư như trên
truyền hình, tập huấn,… đạt hiệu quả cao.
* Chính sách về thị trường tiêu thụ
Phát triển thị trường thủy sản trong nước: Muốn thị trường trong nước phát

triển cần có chính sách phát triển cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho ngành chế biến
và bảo quản thực phẩm phát triển. Các nhà máy chế biến, các cơ sở chế biên gia
công cần được chú trọng để sản phẩm đến được với mọi người dân Việt Nam.
Hiện nay thủy sản Việt Nam chủ yếu đi theo con đường tiểu ngạch xuất
khẩu sang Trung Quốc là chính. Mỗi khi gặp những trở ngại từ phía Trung Quốc
thì giá sản phẩm trong nước lại rớt giá. Cần có những chính sách xúc tiến thương
mại để mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước Mỹ, EU, Nhật,… Tuy nhiên
để sản phẩm thủy sản có thể xuất khẩu sang thị trường này thì chất lượng phải
được đảm bảo an tồn thực phẩm, khơng ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử
dụng (Phạm Văn Lái, 2011).
2.5. HIỆN TRẠNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI TỈNH YÊN BÁI
Trong những năm qua, các địa phương trong tỉnh tiếp tục triển khai thực
hiện các chương trình dự án phát triển nuôi trồng thủy sản, tăng cường khuyến
ngư, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào sản phẩm thủy sản có chất
lượng cao, các hộ dân tận dụng ao hồ, đập, ruộng, các cơng trình thủy lợi để
ni trồng thủy sản. Cùng với đó, tăng cường phối hợp tuyên truyền, tập huấn
chuyển giao khoa học, kỹ thuật cho người dân… Nhờ đó, đã làm thay đổi nhận
thức cho nhiều hộ từ nuôi bán thâm canh sang đầu tư thâm canh, góp phần nâng
hiệu quả kinh tế.
Theo báo cáo tổng kết thực hiện năm (2018), số cơ sở nuôi trồng thủy sản
trên cả tỉnh đạt 39.866 cơ sở, tăng 1,67% bằng 656 cơ sở so với cùng kỳ. Trong đó
có: 274 cơ sở nuôi cá lồng, chủ yếu ở huyện Yên Bình (204 cơ sở), huyện Trấn
Yên (35 cơ sở)... Số cơ sở nuôi giống là 406 cơ sở, trong đó có 398 hộ sản xuất
giống và ni thương phẩm ba ba gai ở huyện Văn Chấn, 8 cơ sở ni cá giống ở
huyện Văn Chấn, Trấn n, n Bình, Thị xã Nghĩa Lộ.

14



×