ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOA:MÔI TRƯỜNG
BÀI TIỂU LUẬN
Chủ đề: Hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại hồ Thác Bà
tỉnh Yên Bái
Học phần: Cơ sở khoa học môi trường
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 11 năm 2021
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
1.2.Mục đích của đề tài
1.3.Ý nghĩa của đề tài
1.4.Yêu cầu của đề tài
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở khoa học
2.1.1.Một số khái niệm về môi trường,ô nhiễm môi trường,ô nhiễm nguồn nước,đánh
giá chất lượng nước
2.1.2.Khái niệm nước thải và nguồn nước thải
2.1.3.Một số văn bản pháp lý
2.2.Tình hình ơ nhiễm nước trên thế giới và Việt Nam
2.2.1.Tình hình ơ nhiễm nước trên thế giới
2.2.2.Tình hình ơ nhiễm nước ở Việt Nam
2.3.Một số cơng nghệ trên thế giới và Việt Nam về xử lý nước thải
2.3.1.Trên thế giới
2.3.2.Tại Việt Nam
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu
3.2.Địa điểm nghiên cứu
3.3.Nội dung nghiên cứu
3.4.Phương pháp nghiên cứu
PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1.Điều kiện tự nhiên của Việt Nam
4.1.1.Vị trí địa lý của hồ Thác Bà
4.1.2.Phạm vi lãnh thổ của hồ Thác Bà
4.1.3.Đặc điểm địa hình hồ Thác Bà
4.1.4.Tài nguyên thiên nhiên hồ Thác Bà
4.1.5.Hiện trạng môi trường nước hồ Thác Bà
4.1.6 Đánh giá chất lượng nước ở hồ Thác Bà
4.1.7 Giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
Phần 1:MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề.
Nước là nguồn tài nguyên quý giá mà con người có thể sử dụng và sử dụng vào
nhiều mục đích khác nhau.Nước được sử dụng trong các hoạt động nông nghiệp,công
nghiệp và đánh bắt cá,điện dân dụng,giải trí và mơi trường.Hầu hết các hoạt động
trên.Tất cả chúng đều cần nước,chủ yếu là nước ngọt.Trong khi 97% trên Trái đất là
nước mặn,3% còn lại ngọt.Hiện nay,nguồn nước gần như cạn kiệt vì nhiều nguyên
nhân,nhưng nguyên nhân quan trọng nhất luôn là do hoạt động của con người.
Việc sử dụng tài nguyên nước không hợp lý đã dẫn đến những hậu quả nghiêm
trọng không chỉ ảnh hưởng đến đời sống xã hội của con người mà còn ảnh hưởng đến
tất cả các sinh vật trên trái đất.Hiểu được tầm quan trọng của nước và việc con người
sử dụng bừa bãi,em đã thực hiện chủ đề :“Hiện trạng môi trường nước ở Việt
Nam”.Với mục đích chỉ ra cho mọi người thấy những hành động sai trái và tầm quan
trọng của nước,giúp nâng cao nhận thức về việc sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên
quý giá này.
1.2.Mục đích của đề tài.
Đánh giá nhận thức,hoạt động của con người trong việc bảo vệ và giữ gìn mơi
trường nước.
Nhằm hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam.
Tìm ra một số ngun nhân gây ơ nhiễm mơi trường nước.
Đề xuất một số biện pháp khắc phục nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước.
1.3.Ý nghĩa của đề tài.
Việc nghiên cứu đề tài giúp chúng em tích lũy kinh nghiệm và kiến thức thực
tế,củng cố và hoàn thiện những kiến thức đã tiếp thu,thực hiện một đề tài
nghiên cứu khoa học.
Giúp người dân hiểu rõ hiện trạng mơi trường nước bị ơ nhiễm,từ đó nâng cao
ý thức,trách nhiệm đối với môi trường.
1.4.Yêu cầu của đề bài.
Số liệu phản ánh trung thực,khách quan.
Những kiến nghị đưa ra khả thi và phù hợp với tình hình Việt Nam.
Phần 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở khoa học
2.1.1.Một số khái niệm môi trường,ô nhiễm môi trường,ô nhiễm nguồn
nước,đánh giá chất lượng nước.
- Môi trường:Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con
người,ảnh hưởng tới con người và tác động đến hoạt động sống của con người
như:khơng khí,nước,độ ẩm,sinh vật,xã hội lồi người và các thể chế.[1]
- Ơ nhiễm mơi trường:Ơ nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường
không phù hợp với tất cả TCVN gây ảnh hưởng xấu đến con người và vi sinh vật.[1]
- Ô nhiễm mơi trường nước:Ơ nhiễm mơi trường nước là sự thay đổi thành phần và
tính chất của nước gây ảnh hưởng tới hoạt động sống bình thường của con người và
VSV.[2]
- Đánh giá chất lượng nước:
Theo Escap(1994)[3],chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số,chỉ tiêu là:
Các thông số lý học:
+ Nhiệt độ:Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong nguồn nước tự
nhiên.Sự thay đổi về nhiệt độ theo các thay đổi về chất lượng nước,tốc độ,dạng phân
hủy các hợp chất hữu cơ,nồng độ oxi hòa tan.
+ pH:Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazo của nước,là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới
tốc độ phát triển và giới hạn phát triển của VSV trong nước.
Các thơng số hóa học:
+ BOD:Là lượng oxi cần thiết để VSV phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu
chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
+ COD:Là lượng oxi cần thiết để oxi hóa các hợp chất hóa học trong nước.
+ NO3:Là sản phẩm cuối cùng của q trình phân hủy các chất có chứa Nito trong
nước thải.
Các yếu tố KLN:Các kim loại nặng ở hàm lượng nhỏ thì chúng là yếu tố cần thiết cho
sự phát triển của các loại động vật ,thực vật nhưng khi ở hàm lượng lớn chúng là
nguyên nhân gây độc hại cho vi sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích thức
ăn.
Các thơng số sinh học:
Colifrom:Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường ,xác định mức độ ô
nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.
2.1.2.Khái niệm nước thải và nguồn nước thải.
- Nước thải:Theo TCVN 5980-1995 và ISO 6107-1980:Nước thải là nước được thải ra
sau khi đã qua sử dụng hoặc được tạo ra trong một q trình cơng nghệ và khơng cịn
giá trị trực tiếp đối với q trình đó.
- Nguồn nước thải:Do hoạt động nhân tạo hay tự nhiên mà thành phần nước thay đổi
do nhiều loại chất được đưa vào nguồn nước.Khi lượng chất thải được đưa vào nguồn
nước quá nhiều,vượt qua khả năng tự làm sạch tự làm sạch thì nước sẽ bị ơ nhiễm.
-Các nguồn gây ô nhiễm:
+ Sinh hoạt của con người.
+ Nước thải công nghiệp.
+ Hoạt động nông nghiệp.
+ Nước mưa chảy tràn.
+ Hoạt động du lịch thương mại.
+ Hoạt động tàu thuyền.
2.1.3.Một số văn bản pháp lý.
- Căn cứ Luật BVMT năm 2005 được quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thơng qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành
1/7/20007.
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa
XIII,kỳ họp thứ 3 thơng qua ngày 21/6/2012.
- Nghị định số 149/2004 NĐ-CP.Quy định việc cấp phép thăm dò,khai thác,sử dụng tài
nguyên nước,xả thải vào nguồn nước.
- Nghị định số 80/2006 NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị
Nghị định số 21/2008 QB-BTNMT về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam
về môi trường do Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Quy chuẩn Việt Nam:QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.
- QCVN 24:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- TCVN 5945-2005 Nước thải công nghiệp-Tiêu chuẩn thải.
- TCVN 5942-1995 Chất lượng nước-Tiêu chuẩn nước mặt.
2.2.Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới và Việt Nam.
2.2.1.Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới.
Theo Korzun và các cộng sự(1978) lượng nước trên toàn thế giới là khoảng 1.386
triệu km3,trong đó 96,5% là nước biển và đại dương.Chỉ khoảng 3,5% lượng mước
cịn lại trên đất liền và trong khí quyển.Lượng nước ngọt mà con người có thể sử dụng
là khoảng 35 triệu km3,chiếm 2,53% lượng nước trên thế giới.Tuy nhiên,tổng lượng
băng và tuyết lên tới 24 triệu,lượng nước ngọt trong các hồ chứa là 91.000 km3 và
sông suối là 2.120 km3.Lượng mưa trung bình hằng năm trên bề mặt trái đất là khoảng
800mm.Tuy nhiên,sự phân bố mưa không đồng đều giữa các khu vực trên thế giới,tạo
ra những khu vựa có lượng mưa lớn,lượng nước dư thừa và khu vực ít mưa,khan hiếm
nước.Những khu vực khan hiếm nước là những khu vực có lượng mưa ít khơng đủ
cho thảm thực vật phát triển.Nhìn chung,Châu Phi,Trung Đơng,miền Tây Hoa Kỳ,Tây
Bắc Mexico,một phần Chile,Argentina và phần lớn Australia được coi là những khu
vực thiếu hụt.Nguồn nước ở các sông là nguồn cung cấp nước ngọt quan trọng và đáp
ứng nhu cầu của con người và các sinh vật trên cạn.Theo Shiklomanov(1990) dịng
chảy của nước trong các con sơng qua chu trình nước cho thấy sự biến đổi lớn hơn của
lượng nước trong các ao hồ,nước ngầm và các tảng băng trên tồn thế giới.So với
nước mặt,nước ngầm có trữ lượng lớn hơn nhiều so với nước sông ,hồ.Đây là nguồn
cung cấp nước ngọt rất dồi dào cho nhân loại.Nếu biết bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn
nước ngầm,chúng ta sẽ có một nguồn nước ngọt rất bền vững.Hiện nay,các con sơng
và ngịi ở Châu Âu đang bị ơ nhiễm độc,đặc biệt là bởi hợp chất hữu cơ có chứa
Clo.Có rất nhiều nhà máy và xí nghiệp hóa chất ở hai bên bờ sông,chẳng hạn như sông
Rhine,và ở Hà Lan,các loại thuốc nông nghiệp độc hại và các chất phân giải vi
lượng(micropollutants) đã được tìm thấy trong nước uống từ vùng biển Rin.Ơ nhiễm
Nitrat(NO3)) nước
nước uống
uống từ
từ nơng
nơng nghiệp
nghiệp là
là một
một vấn
vấn đề
đề nghiêm
nghiêm trọng.Nền
trọng.Nền nông
nông nghiệp
nghiệp
hiện đại hiện nay sử dụng quá nhiều phân bón hóa học(đặc biệt là phân đạm).Trong 20
năm qua,NO3 đã phát tán trong khơng khí.Ơ nhiễm đất và nước,ngày càng có nhiều
nguồn nước có trị số NO3 cao
cao quá
quá mức
mức cho
cho phép.Tuy
phép.Tuy nhiên,điều
nhiên,điều nguy
nguy hiểm
hiểm hơn
hơn nữa
nữa là
là
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thường quá cao ở các vùng nông thôn.Trong nguồn
nước ở các khu ứng dụng công nghiệp,nồng độ các chất ô nhiễm vượt quá liều lượng
cho phép,bao gồm các chất hữu cơ và vơ cơ kho phân hủy trong tự nhiên.Chúng có thể
bơi trên mặt nước,nổi dưới đáy,hoặc lắng và hòa tan trong nước.Ví dụ,một giọt dầu
nhỏ sẽ tạo ra một vùng bọt rộng khoảng 0,25m2 trên mặt nước,tương tự như cách một
tấn dầu tạo ra một lớp bọt có diện tích 500 ha,mặc dù màng bọt rất mỏng nhưng nó
vẫn có hại cho thủy sinh,sinh vật.Ở các khu vực đô thị của các nước đang phát triển,
95% cống rãnh không được xử lý nước thải và được thải ra các cánh đồng lân
cận.Thụy Sĩ là một quốc gia du lịch và vơ cùng sạch sẽ.
2.2.2. Tình
Tình hình
hình ơơ nhiễm
nhiễm nước
nước tại
tại Việt
Việt Nam.
Nam.
Tốc độ CNH-ĐTH,ngày càng nhanh,dân số ngày càng gia tăng gây áp lực lớn đến
nguồn nước của lãnh thổ.Môi trường nước ở các đô thị,làng nghề,khu công nghiệp
ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng.Thêm:Đặc biệt là ở các thành phố lớn,hàng trăm
công ty công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nước do thiếu các biện pháp tiêu chuẩn
và các nhà máy xử lý nước thải .Ô nhiễm nước từ sản xuất cơng nghiệp là rất cao,ví
dụ:Nước thải từ các nghành công nghiệp ngày nay,ngành công nghiệp giấy và bột
giấy,thường có độ pH trung bình là 911;Chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa(BOD) có thể lên
tới 700mg/l và 2500g/l;Hàm lượng chất lơ lửng cao hơn nhiều lần giá trị giới hạn cho
phép.Hàm lượng nước thải có chứa xyanua(CN) trong các ngành công nghiệp này
vượt 84 lần,H2S 4,2 lần,hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép,dẫn đến tình
trạng ơ nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt trong khu vực các khu công nghiệp,chế
xuất,các khu,cụm công nghiệp rất lớn.
Khu vực nông thôn thải ra khu vực nông thôn ven hồ,kênh,rạch ở trung tâm thành phố
là 200m3/ngày đêm;Chỉ số BOD,oxy hòa tan,NH4,NO3 tại các sông hồ,rãnh trung
tâm TP đều vượt quy định cho phép của TP.HCM,lượng rác thải lên đến 4.000
tấn/ngày;chỉ có 24/142 cơ sở y tế lớn có sử lý nước thải;khoảng 3.000 cơ sở sản xuất
có hại cho mơi trường phải di dời.Không chỉ ở Hà Nội,thành phần BOD,COD và oxy
hoà tan (DO) vượt quá tiêu chuẩn hoạt động và khơng được tính đến.Từ 510 lần thậm
chí 20 lần TCVN.Đối với ô nhiễm nguồn nước ở nông thôn và các khu vực sản xuất
nông nghiệp,gần 76% dân số Việt Nam hiện đang sống ở các vùng nơng thơn,nơi cịn
thiếu cơ sở hạ tầng.Cuối cùng,phần lớn chất thải của con người và động vật không
được xử lý nên ngấm xuống đất hoặc bị rửa trôi,làm tăng ô nhiễm nguồn nước với các
chất hữu cơ và vi sinh vật..Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,số lượng vi
khuẩn coliform trong phân trung bình đã tăng từ 1.5003.500 MNP/100ml ở các vùng
ven sông Tiền và sông Hậu lên 380.012.500MNP/100ml trong kênh tưới.Trong sản
xuất nông nghiệp,lạm dụng thuốc bảo vệ thuốc bảo vệ thực vật làm ô nhiễm nguồn
nước sông ,hồ,kênh,mương,ảnh hưởng nặng nề đến môi trường và sức khỏe thủy
sinh.Công nghệ chăm sóc sức khỏe con người đã có nhiều tác động tiêu cực đến môi
trường nước.Cùng với việc sử dụng quá nhiều và khơng đủ hóa chất trong ni trồng
thủy sản,thức ăn tồn đọng dưới đáy ao,hồ,lịng sơng,làm cho mơi trường nước bị ô
nhiễm các chất hữu cơ là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của một số sinh vật gây
bệnh,và sự xuất hiện của nhiều loại tảo độc;Thậm chí,có dấu hiện thủy triều đỏ ở một
số vùng ven biển Việt Nam.Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến
tình trạng ơ nhiễm nguồn nước như gia tăng dân số,quy trình ngược lại.Cơng nghiệp
hóa ,hiện đại hóa,cơ sở hạ tầng yếu kém,lạc hậu,nhận thức của người về vấn đề môi
trường chưa cao...
2.3. Một số công nghệ trên thế giới và Việt Nam về xử lý nước thải.
thải.
Trên thế
thế giới.
giới.
2.3.1. Trên
Tại Singapore.
Tại Singapore là một trong những quốc gia tiên phong trong công nghệ xử lý và đã
thành lập đơn vị quản lý nước có tên là “Cơ quan cấp nước Singapore(PUB) từ năm
1972.Trước đó,người Singapore sinh sống.Nó dựa vào nguồn nước từ ba hồ chứa và
nhập khẩu chủ yếu từ các nước láng giềng Malaysia.Nhưng ngày nay,Singapore thu
thập nước mưa thông qua mạng lưới đường ống dài 8.000km dẫn đến 17 hồ chứa,đồng
thời hứng nước được sử dụng trong hệ thống đường hầm thoát nước được sử dụng dài
60 mét dưới lòng đất.Singapore chống lại lũ lụt do chiều cường và mưa lớn trong
những năm gần đây.Các kênh đào và hệ thống dẫn nước được tạo ra là kết quả của các
giải pháp sức khỏe cộng đồng.Vào những năm đầu của thế kỷ 20,bệnh sốt rét hoành
hành khiến chính quyền thuộc địa phải xây dựng hệ thống thốt nước ngăn muỗi
Anopheles sinh sơi ở những vùng nước tù đọng.Mãi đến năm 1951,một ủy ban phòng
chống lũ lụt mới được thành lập.Lịch sử đã chứng kiến những trận lũ lụt lớn ở
Singapore trong những năm 1950 và 1960,và các nhà chức trách đã thực hiện các dự
án kiểm sốt lũ lụt ở các khu vực miền trung,đơng bắc và tây nam và mở rộng mạng
lưới thoát nước.Kể từ năm 1973,chính phủ đã chi khoảng 2 tỷ đơ la để xây dựng hệ
thống cống rãnh,diện tích có nguy cơ bị ngập lụt ở Singapore đã giảm từ 3.200ha vào
những năm 1970 xuống còn 56ha.Mặc dù một số nơi ở Singapore đôi khi vẫn xảy ra lũ
lụt khi mưa lớn tiếp tục,nhưng chúng thường không ngập lâu.
Tại Nhật Bản.
Nhật Bản được biết đến là một quốc gia thường xuyên phải hứng chịu nhiều thiên tai
như động đất,mưa lũ.Do địa hình đồi núi dốc,chiếm 75% diện tích đất nên các con
sơng đổ về đây khi mưa lớn.Chính vì điều này và diện tích đất hạn hẹp,Nhật Bản đã
xây dựng một hệ thống thoát nước ngầm khổng lồ ở ngoại ơ Tokyo.Hệ thống này là
một cơng việc thốt nước.Tàu điện ngầm lớn nhất thế giới.Mất 17 năm để hoàn
thành.Dự án bắt đầu từ năm 1992,đi vào hoạt động năm 2006 và chính thức hồn
thành vào năm 2009.Theo mơ tả,hệ thống này bao gồm 5 trục hình trụ lớn,cao khoảng
70m,đường kính khoảng 30m,đủ rộng để chứa một con tàu thoi.Tất cả các trục này
được nối với nhau bằng một con đường hầm có thiết kế cong,đường kính 10m,dài 6
inch,dài 3 km. Ở cuối hệ thống,nước được trong một bình điều khiển áp suất cực
lớn.Bình này có chức năng giảm áp lực của dịng nước chảy và kiểm sốt lưu lượng
nước trong trường hợp không may xảy ra sự cố máy bơm.Với chiều dài 177m,rộng
78m và cao khoảng 22m dưới lịng đất,bể cịn rộng hơn cả một sân bóng.Theo thơng
số kỹ thuật thiết kế,hệ thống này có khả năng xả 200m3 nước/giây vào sông Edo,tương
đương với lượng nước trong một hồ tiêu chuẩn dài 25m.Sau khi nhà máy đi vào hoạt
động vào tháng 8 năm 2008,trời mưa.Vào thời điểm đó,nó đã giúp chuyển
12.000.000m33 nước vào sông Edo,tương đương với lượng nước 25.000 hồ bơi tiêu
chuẩn dài 25m.Hệ thống đã thu hút được sự quan tâm lớn trên toàn thế giới và các
chuyên gia từ nhiều quốc gia đã đến tham quan và học hỏi kinh nghiệm.
Tại Mỹ.
Vào năm đầu tiên của thế kỷ 20,nhiều thành phố quyết định xây dựng hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải riêng biệt. Hệ thống thoát nước phức tạp kết hợp chống tràn
và phục hồi ảnh hưởng đến chất lượng của suối. Cơ sở hạ tầng nước thải của Hoa Kỳ
bao gồm 1,2 triệu dặm đường cống(cả hệ thống cống rãnh và hệ thống thoát nước thải
kết hợp).Các trạm bơm nước thải và 16.024 nhà máy xử lý nước thải là một phần của
hệ thống nước thải của Hoa Kỳ. Ngồi ra,ít nhất 17% người Mỹ có hệ thống ống dẫn
nước, chẳng hạn như bể tự hoại .Con người và quá trình xử lý 32,1 tỷ gallo mỗi ngày.
Có 9.388 nhà máy xử lý thứ cấp và 4.428 nhà máy xử lý nước tiên tiến.
Tại Australia.
Một quốc gia khác có hệ thống xử lý nước thải nước thải tiên tiên là Australia.Hệ
thống thoát nước lọc hơn 320.000 triệu lít nước thải mỗi năm,đủ để lấp đầy 128.000
bể bơi Olypic.Nước thải từ nhà tắm,nhà vệ sinh,nhà bếp và tiệm giặt là chảy vào hệ
thống nước thải qua mạng lưới đường ống ngầm.Ở Melbourne,nước thải từ các công
ty sản xuất được coi là chất thải thương mại .Các cơng ty cần có giấy phép.Giấy phép
xả nước thải và chất thải thương mại của thương nhân kinh doanh nước có chứa nhiều
chất ơ nhiễm hơn chất thải sinh hoạt.Nước thải thương mại có thể chứa hóa chất,kim
loại và chất tẩy rửa có thể là tăng nguy cơ hủy hoại mơi trường và tăng chi phí xử lý.
Tại Nam Phi.
Trong vài thập kỷ qua và cho đến năm 1994,khuôn khổ pháp lý và công cộng tách biệt
của Nam Phi đã ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.Kết quả là,có
tới 20 triệu người Nam Phi sống mà khơng có hệ thống vệ sinh cơ bản.Với sự suy sụp
của chế độ phân biệt chủng tộc một chính sách mới dựa trên hệ thống dân chủ đã được
đưa ra,đồng thời mở rộng các luật và hướng dẫn liên quan đến quản lý nước thải.Ngày
nay,chính sách quản lý nước thải của Nam Phi dựa trên cách tiếp cận nhân quyền,tức
là một quá trình phát triển con người phù hợp với các tiêu chuẩn nhân quyền quốc
tế,và người ta thừa nhận rằng các quyền này cần được thúc đẩy, bảo vệ và thực
hiện.Cách tiếp cận dựa trên quyền con người được thể hiện thông qua quyền của công
chúng được thông tin và tham gia vào các hoạt động liên quan đến quản lý nước
thải,chẳng hạn như tăng hiệu quả sử dụng nước và giảm lượng nước thải đô thị phát
sinh.
Tại Việt Nam.
Công nghệ NANO.VAST xử lý ô nhiễm Asen và kim loại nặng.Trước tình trạng nhiễm
độc Asen trong nước ngầm ngày càng gia tăng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
khoẻn con người,mới đây các nhà khoa học của Phịng Hóa vơ cơ, Viện Hóa học đã
nghiên cứu,chế tạo và sử dụng thành công Asen và kim loại. Hệ thống xử lý nước
nhiễm bẩn bằng cơng nghệ Nano.VAST.Nó được coi là một giải pháp hiệu quả,an toàn
và tiết kiệm để loại bỏ Asen và kim loại nặng.Dựa trên công nghệ này ,có thể phát
triển hàng loạt các hệ thống xử lý asen cho nước uống được sử dụng ở quy mơ gia
đình,nhóm gia đình,xí nghiệp,trường học, bệnh viện... Khủng hoảng chưa từng có
trong lịch sử thế giới hiện đại. Sự nhiễm độc asen trên diện rộng đã làm cho nhiều
người bị nhiễm độc.Một nghiên cứu năm 2007 cho thấy hơn 137.000.000 người ở hơn
70 quốc gia có thể bị ảnh hưởng bởi nhiễm độc asen trong nước uống điển hình là Ấn
Độ; Đài Loan; Agrentina; Trung Quốc;Mexico; Thái Lan; Campuchia; Việt
Nam;...Năm 2002,các nhà khoa học tại Viện Công nghệ Masschusetts dự đoán khoảng
1,2 triệu trường hợp tăng sắc tố,600.000 trường hợp dày biểu bì, và dày sừng, 125.000
ca ung thư da và 3.000 ca tử vong mỗi năm do ung thư các cơ quan nội tạng có liên
quan đến việc uống nước có nhiều thạch tín. Ơ nhiễm asen đối với nguồn nước ngầm
(nguồn cun cấp nước đặc biệt quan trọng) trong cộng đồng dân cư Việt Nam là một
vấn đề đã được khẳng định.Theo
ước tính
tính của
của WHO,
WHO, hơn
hơn 15
15 triệu
triệu người
người Việt
Việt Nam
Nam có
có
định.Theo ước
thể tiềm ẩn nguy cơ nhiễm độc thạch tín do nhiễm độc thạch tín. Sử dụng nguồn nước
bị ô nhiễm không được xử lý tốt. Mức độ ô nhiễm đặc biệt cao ở các tỉnh Hà Nam, Hà
Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang... Vì vậy,
việc loại bỏ asen và kim loại nặng trong nước sinh hoạt là cấp thiết địi hỏi một giải
pháp cơng nghệ hiệu quả. Tính khả thi. Trong số các kỹ thuật loại bỏ asen,hấp thụ
được coi là một kỹ thuật hiệu quả cao phổ biến trong xử lý nước. Một loạt các chất
hấp phụ gần đây đã được phát triển để nâng cao hiệu quả loại bỏ các chất ô nhiễm hữu
cơ và vô cơ, đặc biệt là asen,khỏi nước. Vật liệu hấp thụ nanocompozit được quan tâm
đặc biệt vì chúng kết hợp các đặc tính và ưu điểm của từng loại, đặc biệt là kích thước
nano. Là một chất hấp phụ xúc tác, chúng đại diện cho một sự thay thế hấp dẫn với
hoạt tính và độ chọn lọc cao đối với một thành phần hoạt tính nhất định.Chất hấp phụ
tiên tiến mới cấu trúc,thành phần chức năng và tính chất đặc biệt được nghiên cứu và
ứng dụng trong xử lý nước.
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU.
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu.
- Theo như đề tài đối tượng là: hiện trạng môi trường nước
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu: Hồ Thác Bà, thị trấn Thác Bà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
3.2 Địa điểm nghiên cứu.
- Hồ Thác Bà
3.3 Nội dung nghiên cứu.
- Điều kiện tự nhiên ở hồ Thác Bà
- Tình trạng nước thải sinh hoạt của người dân ra hồ Thác Bà
3.4 Phương pháp nghiên cứu
hoạt, tài
- Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, nước thải sinh hoạt,
nguyên,...
- Thu thập tài liệu có liên quan qua tài liệu, sách báo và Internet.
Phần 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
4.1.Điều kiện tự nhiên của Việt Nam.
4.1.1.Vị trí địa lý của hồ Thác Bà.
Bà.
- Nằm ở phía Tây Bắc Tổ quốc, hồ Thác Bà của tỉnh Yên Bái, nới được ví như “Hạ
Long lên núi” là một trong 3 hồ nước nhân tạo lớn nhất Việt Nam hình thành khi xây
dựng Nhà máy thủy điện Thác Bà. Hồ nằm trên địa phận 2 huyện Yên Bình và Lục
Yên
4.1.2.Phạm vi lãnh thổ của hồ Thác Bà.
- Hồ nằm cách Hà Nội 180 km theo quốc lộ 2 hoặc quốc lộ 32 về phía tây bắc.
- Diện tích vùng hồ: 23400 ha, diện tích mặt nước: 19050 ha, dài: 80 km, mực nước
dao động từ 46 m đến 58 m, chứa được 3 đến 3,9 tỉ mét khối nước.
4.1.3.Đặc điểm địa hình hồ Thác Bà.
- Hồ rộng gần 20 nghìn ha mặt nước gồm hơn 1.300 đảo xanh lớn nhỏ, cùng hệ thống
hang động đẹp ẩn sâu trong lịng những dãy núi đá vơi.
4.1.4.Tài nguyên thiên nhiên hồ Thác Bà.
- Các tài nguyên thiên nhiên của vùng hồ Thác Bà, huyện Yên Bình khá phong phú.
Ngồi tài ngun nước và tài ngun rừng cịn kể đến một số khống sản: Đá vơi
hoang hóa có độ trắng cao, đá vơi vật liệu xây dựng, chì, kẽm, pyrit, cao lanh, fenpat
với trữ lượng khá lớn
4.1.5.Hiện trạng môi trường nước hồ Thác Bà.
- Thác Bà, một trong ba hồ nhân tạo lớn nhất của Việt Nam, là cơng trình thuỷ điện
đầu tiên của miền bắc XHCN, được hoà lưới quốc gia từ tháng 5-1971. Nhưng việc
khai thác cạn kiệt tài nguyên nước như hiện nay đang đặt ra câu hỏi cho vấn đề lợi ích
kinh tế của tỉnh Yên Bái với Tập đoàn Điện lực Việt Nam có mang tính đồng thuận,
cùng tồn tại và phát triển?
- Hiện nay ở địa phương, dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực
hiện các chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường nhưng ô nhiễm nguồn nước đang
là vấn đề đáng lo ngại . Tốc độ CNH-ĐTH nhanh chóng và sự gia tăng dân số đang
gây áp lực ngày càng lớn đến nguồn nước của lãnh thổ. Môi trường thủy sinh ở nhiều
đô thị, khu công nghiệp, làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải và chất thải:
Trong công nghiệp dệt, nước thải từ cơng nghiệp giấy nói chung co p H trung bình từ
9-11 BOD-COD có thể đạt 700 mg/l và 2500 mg/l; khiến lượng chất rắn lơ lửng... lớn
hơn nhiều lần so với quy định cho phép. Đối với ô nhiễm nguồn nước khu vực nông
thôn và khu vực sản xuất nơng nghiệp, hiện có 76% dân số sống ở khu vực nơng thơn
có cơ sở hạ tầng. Do sử dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật , hầu hết chất thải của
con người và động vật không được xử lý đi vào đất và bị rửa trôi , làm gia tăng ô
nhiễm nguồn nước gây hậu quả đến môi trường và sức khỏe con người.
4.1.6 Đánh giá chất lượng nước ở hồ Thác Bà.
- Hiện nay, nước mặt của hồ Thác Bà đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Ủy ban nhân dân
thị trấn Yên Bình đang hợp tác với người dân địa phương để phòng chống các hành
động như: vứt rác bừa bãi ở ven hồ, xả nước thải sinh hoạt xuống hồ, các hộ gia đình
chăn ni gia súc, gia cầm thả rơng trên các đảo nhỏ ở trong hồ ,….
4.1.7 Giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.
- UBND tỉnh yêu cầu Cơng ty TNHH Khống sản V.Star; Cơng ty Cổ phần Xi măng
và Khoáng sản Yên Bái thực hiện nghiêm cơng trình, biện pháp bảo vệ mơi trường
theo hồ sơ mơi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận; Thường
xun nạo vét cơng trình xử lý nước thải, tuần hoàn toàn bộ nước thải sản xuất trong
q trình hoạt động; Bốc xúc tồn bộ bùn, bột đá, mạt đá bồi lắng hoặc đang tập kết
không đúng nơi quy định tại các vùng ven hồ Thác Bà và phần tiếp giáp Nhà máy sản
xuất bột đá; Trong q trình hoạt động khơng được tiếp diễn tình trạng tập kết bùn,
bột, mạt đá không đúng nơi quy định, ven hồ Thác Bà; Thực hiện các giải pháp phòng
ngừa, ứng phó sự cố mơi trường, đặc biệt là sự cố đối với hệ thống xử lý bụi, xử lý
nước thải sản xuất.
- u cầu Cơng ty Cổ phần Khống sản Latca thực hiện nghiêm công tác bảo vệ môi
trường theo Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Nâng cấp,
cải tạo hệ thống thu gom và cơng trình xử lý nước thải sản xuất để nước thải được xử
lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải ra hồ Thác Bà; Bốc
xúc toàn bộ rác thải sinh hoạt đang đổ ven hồ Thác Bà đem xử lý theo quy định của
pháp luật; Khơng được tiếp diễn tình trạng đổ rác thải sinh hoạt ra ven hồ Thác Bà;
Thực hiện các giải pháp phịng ngừa, ứng phó sự cố mơi trường, đặc biệt là sự cố đối
với hệ thống xử lý bụi, xử lý nước thải sản xuất.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi
trường của các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong vùng hồ Thác Bà
thuộc đối tượng phê duyệt; xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế
hoạch bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hoặc Sở Tài nguyên và
Môi trường, đặc biệt là việc đổ hoặc tập kết chất thải ven hồ Thác Bà, xả nước thải
chưa đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ra hồ Thác Bà,.... Trường hợp
phát hiện vi phạm thì xử lý nghiêm hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật; Tăng cường công tác quản lý về tài ngun (tài ngun
khống sản, đất, nước…), mơi trường khu vực hồ Thác Bà; Tiếp tục báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh về kết quả phân tích, đánh giá chất lượng nước mặt hồ Thác Bà; phối
hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình và các cơ quan, địa phương liên
quan để kiểm tra, nắm bắt về hiện tượng nổi bột trắng trên hồ Thác Bà; Sử dụng có
hiệu quả đường dây nóng về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
Giao Công an tỉnh chủ động, chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Uỷ
ban nhân dân huyện Yên Bình tăng cường cơng tác trinh sát nắm bắt tình hình, thơng
tin về các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm ngăn chặn các hành vi vi
phạm về bảo vệ môi trường, đặc biệt là việc đổ trộm chất thải xuống hồ, đổ hoặc tập
kết chất thải ven hồ Thác Bà, xả nước thải chưa đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trường ra hồ Thác Bà,.... Xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi xâm hại, huỷ
hoại, gây ảnh đến cảnh quan, môi trường vùng hồ Thác Bà.
Giao Uỷ ban nhân dân huyện Yên Bình chủ động, tăng cường kiểm tra, giám sát công
tác bảo vệ môi trường của các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong
vùng hồ Thác Bà, nhất là đối với các cơ sở mà thủ tục hồ sơ về môi trường do Ủy ban
nhân dân huyện giải quyết; kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ
môi trường, đặc biệt là hành vi đổ trộm chất thải xuống hồ, đổ hoặc tập kết chất thải
ven hồ Thác Bà, xả nước thải chưa đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ra
hồ Thác Bà để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
theo quy định. Hướng dẫn, giám sát các tổ chức, cá nhân có phương tiện vận chuyển
đường thủy trên hồ Thác Bà thực hiện các biện pháp bảo vệ mơi trường trong q
trình hoạt động, đặc biệt phải có biện pháp thu gom, xử lý nước làm mát động cơ, chất
thải từ quá trình vệ sinh phương tiện. Tuyên truyền, phổ biến đến người dân trên địa
bàn về đường dây nóng bảo vệ mơi trường của tỉnh (SĐT: 0888734898) để kịp thời
phản ánh, kiến nghị những vấn đề về môi trường trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình thực hiện công tác quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường ở địa phương. Đặc biệt cần thường xuyên giám sát việc
chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh, phát
động và phát huy vai trò giám sát của người dân trong địa bàn. Trường hợp phát hiện
vi phạm như xả chất thải gây ô nhiễm môi trường hoặc đổ trộm chất thải xuống hồ
phải kịp thời xử lý hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình, các cơ quan chức
năng để xử lý theo quy định của pháp luật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Bộ tài nguyên và môi trường, 1995, TCVN 5980-1995(ISO 6170-1:1980)
2.Chất lượng nước – thuật ngữ.
3.Bộ tài nguyên và môi trường, TCVN 5999:1995;TCVN 666-1:2008
4.Bộ tài nguyên và môi trường, TCVN 5999:1995;TCVN 6663-3:2008
5.Bộ tài nguyên và môi trường, TCVN 5988:1995
6.Bộ tài nguyên và môi trường, TCVN 4565:1998
7.Bộ tài nguyên và môi trường,2006; Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam và các văn
bản hướng dẫn thực hiện.
8.Bộ tài nguyên và môi trường, TCVN 6001:2008
9.Bộ tài nguyên và môi trường, TCVN 6202:2008
10.Bộ tài nguyên và môi trường, TCVN 6492:2011
11.Đặng Ngọc(2007), “Nước sạch về làng”.Tạp chí nước sạch và vệ sinh mơi trường
nơng thơn,Bộ phát triển Nơng nghiệp và nơng thơn.
11.Giáo trình công nghệ xử lý nước thải Công nghiệp – Viện Mơi trường Đơ Thị và
Cơng nghiệp Việt Nam.
12.Giáo trình ơ nhiễm (1998), Trần Yêm, Trịnh Thị Thanh
13.Nguyễn Phương Thảo,(2014).Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã
Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên,khóa luận tốt nghiệp Đại Học,Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên.
14.Triệu Thị Lan,(2014).Đánh giá thực trạng xử lý nước thải nhà máy Cốc Hóa Thái
Nguyên,khóa luận tốt nghiệp Đại Học,Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.