Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

Biện pháp thi công lưới chắn bùn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (810.46 KB, 18 trang )

BIỆP PHÁP THI CƠNG VÀ BẢO TRÌ
LƯỚI CHẮN BÙN PHỤC VỤ THI CÔNG NẠO VÉT
I. BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT LƯỚI CHẮN BÙN
1. Trình tự cơng tác lắp đặt lưới chắn bùn.

Tạm thời buộc gọn lớp màn

Thi cơng hồn thiện
Lưới chắn bùn

Hình 1.1 - Quy trình thi cơng Lưới chắn bùn

1


2. Công tác chuẩn bị
2.1 Mặt bằng lắp dựng trên bờ
Nhà thầu bố trí mặt bằng lắp đặt trên bờ dự kiến ở bãi tập kết sát cảng tạm, đảm bảo
các yêu cầu sau:
− Mặt bằng lắp dựng đảm bảo cho xe tải xe cẩu di chuyển được. Bề mặt phẳng,
khơng có các loại đá sỏi, vật sắc nhọn tránh làm hỏng cấu kiện màn chống thấm
khi đưa vào lắp dựng.
− Mặt bằng lắp dựng ở vị trí cho phép kéo sà lan chở cấu kiện ra biển.
− Mặt bằng lắp dựng có diện tích cho phép trải tồn bộ cấu Lưới chắn bùn và có
chỗ để lưu kho các cấu kiện tạm thời.

Biển
Phao

Tấm màn


Cầu cảng

Hình 2.1 - Mặt bằng lắp dựng tại Cảng
2.2 Các cấu kiện đưa vào lắp dựng
Vận chuyển các cấu kiện vào khu vực lắp dựng bằng xe cẩu, sắp xếp theo thứ tự
thuận tiện cho việc thi cơng.
Trong q trình vận chuyển Nhà thầu sẽ lưu ý:
- Các loại dây, đai chằng buộc cấu kiện phải đủ độ chắc khi cẩu cấu kiện. Giám sát
việc nâng - hạ cẩu sát sao, tránh sự cố làm hư hỏng cấu kiện.
- Khi cẩu Lưới chắn bùn, chú ý móc cẩu vào phần quai kim loại ở cấu kiện chịu
lực.
2.3 Kiểm tra cấu kiện
Kiểm tra kỹ từng cấu kiện sau khi đã đặt xuống mặt bằng lắp dựng về số lượng, kích
thước theo danh sách (bản vẽ) cấu kiện có sẵn, phân loại sử dụng. Đối với các vật tư nhỏ
như bulong, đai ốc, dây thép rất dễ thất lạc, nên tập hợp chung lại thành bộ.
Trường hợp phát hiện thiếu cấu kiện phải bố trí tìm kiếm thay thế để không làm
chậm việc lắp dựng.

2


Trạng thái đóng gói sản phẩm:
Cấu kiện phao (phao polystyrene, Ø600x1050L) được đóng kiện, các bộ phận khác
(các cấu kiện chính của Lưới chắn bùn, bulong, đai ốc...) sẽ được đóng vào các tấm
palét, 1 palét là 1 nhịp Lưới chắn bùn.

STT

Danh mục


Thông số và sử dụng

Số lượ
ng
1 bộ

1

Cấu kiện chính

Vải phủ phao + màn, dài 4m

2

Lót phao trong

3

Đai liên kết

lớp lót trong (cố định phao trán
h
dịch chuyển)
Gắn với đầu phao

2 chiếc

4

Nắp


Gắn với đầu phao

2 chiếc

5

Buộc với nắp

2 sợi

6

Dây thừng V (Vinylon) Ø10xL = 500
0
Dây thừng V (Vinylon)
Ø10xL = 700

Để buộc các nhịp màn với nhau

22 sợi

7

Chốt khóa S-25

2 chiếc

8


Móc trịn Ø25

9

Chốt khóa S-16

Để liên kết các cấu kiện chịu lự
c
Để liên kết các cấu kiện chịu lự
c
Để liên kết các tấm kim loại chị
u

10

Cấu kiên bảo vệ vải bọc phao M12x
35
B*N*SW tấm 3.2x40x12
Cấu kiên bảo vệ vải bọc phao M12x
45
B*N*SW tấm 3.2x40x12

Gắn vào phần trên của khối pha
o

101 bộ

Gắn vào phần trên của khối pha
o


2 bộ

11

3 tấm

1 chiếc
8 chiếc

Phao (Ø600x1050L) được đóng thành kiện. Một nhịp phao sử dụng 19 tấm phao.
3. Lắp dựng
3.1 Quy trình lắp dựng:
Tiến hành lắp dựng theo các bước cơ bản sau:
Trải rộng lớp màn → Xếp phao vào vị trí → Cho phao vào vải bọc phao
→ Gắn các nắp với các đầu phao → Buộc chặt bằng dây thừng
3.2 Công tác chuẩn bị lắp dựng:
3


− Trải rộng phần màn chống tràn: Trải rộng từ 4-6 nhịp trên mặt bằng lắp dựng. Số
nhịp trải sẽ được căn cứ vào diện tích mặt bằng lắp dựng. Để khoảng cách 1.5-2m
giữa các nhịp liên kết để làm đường đi.
− Sắp xếp phao: sắp xếp các khối phao ở trên phần màn đã trải trước.
− Lồng phao vào phần vải bọc phao, bảo vệ phần trên của phao bằng bộ phận móc
khóa lớp phủ.
− Lắp nắp vào phần đầu phao.
− Buộc chặt bằng dây thừng.
4. Quy trình lắp dựng
4.1 Trải rộng màn chống tràn
Trải rộng từ 4-6 nhịp tấm màn trên mặt bằng lắp dựng như trong hình sau:

Biển
Phao

Tấm màn

Cầu cảng

Hình 4.1 – Mặt bằng lắp dựng trên bờ
4.2 Sắp xếp phao
Xếp phao trên mặt bằng lắp dựng như thứ tự đã được quy định. Có 19 tấm phao
trong một nhịp cấu kiện, trong đó 3 tấm được đặt vào trong lớp lót bên trong.
Phao đặt vào trong vỏ bọc (3 tấm)

Phao
19 tấm

Phần phao của Lưới chắn bùn

Phần tấm màn của Lưới chắn bùn

Hình 4.2 – Sắp sếp phao (cho một nhịp)

4


4.3 Đặt phao vào trong vỏ bọc
Mở phần vỏ bọc phao, cho phao vào vào đóng lại bằng móc khóa (M12 x 35
B.N.SW tấm 3.2 x 40 x 12) với khoảng cách 200mm.
Móc khóa M12x45 được sử dụng ở hai đầu của Lưới chắn bùn nên sẽ dày hơn các
phần khác.

Vỏ bọc bên
trong

Phao

Vỏ bọc phao
Vỏ bọc ngồi
cùng

Màn

Vịng đệm (φ40)
Vịng đệm φ40
Bulong M12

Lắp đặt
hồn chỉnh

Đai ốc
Chi tiết xem
Đóng vỏ bọc
khóa phao

Phao

Vịng đệm nứt

Vỏ bọc khóa
Vỏ bọc phao


Màn

Móc khóa (M12 x 35 B.N.SW tấm 3.2 x 40 x 12) với
khoảng cách 200mmm

Hình 4.3(1)- Đặt phao vào trong vỏ

5


- Đóng vỏ bọc phao bằng móc khóa M12x35 với khoảng cách 200mm. Cơng tác
khóa vỏ bọc như trong hình 4-3(2) (khơng đóng móc khóa ở lỗ thứ 3 từ hai đầu
phao). Chỉ khóa các lỗ ở hai đầu phao bằng móc khóa M12x35.
- Khi khi liên kết móc khóa vào cấu kiện A, như trong hình 4-3(2), lưu ý buộc cùng
đai nâng.
Móc khóa (M12 x 35 B.N.SW
tấm 3.2 x 40 x 12)

Móc khóa (M12 x 40 B.N.SW
tấm 3.2 x 40 x 12)

A

Hình 4.3(2) – Tách vỏ phao ở cuối phần phao
4.4 Lắp nắp phủ vào đầu phao
Sử dụng dây thừng V (vinylon Ø10xL = 5000). Luồn qua lỗ và buộc như hình dưới
Dây thừng luồn qua lỗ

6



5. Kiểm tra và nghiệm thu
5.1 Kiểm tra hình thức bên ngoài
Đảm bảo cấu kiện khi trải ra được liên kết đúng cách.
Nhà thầu mời Chủ đầu tư/Tư vấn giám sát ra kiểm tra sản phẩm.
5.2 Kiểm tra kích thước
− Sau khi lắp dựng, Nhà thầu mời Chủ đầu tư/Tư vấn giám sát ra nghiệm thu sản
lắp đặt phẩm.
− Công việc cần nghiệm thu bao gồm: đường kính phao, chiều dài nhịp, tấm màn
và hình thức bên ngồi.

Đường kính phao

Chiều
dài tấm
màng

Chiều dài nhịp

Hình 5.1 – Lưới chắn bùn được lắp đặt hoàn thành
6. Liên kết các nhịp cấu kiện theo chiều dọc
− Ghép hai tấm kim loại chịu lực bằng móc và chốt khóa tại hai đầu mỗi nhịp (xem
chi tiết section A). Trong quá trình thực hiện, buộc dây neo phía trên vào móc
trịn bằng chốt khóa.
− Liên kết với các mối nối bên dưới (xem chi tiết section B).
− Dùng dây thừng (vinylon Ø10mm x 700) liên kết tấm màn theo chiều dọc với
khoảng cách 200mm bằng cách buộc kiểu granny.

7



Vịng, ϕ25
Cùm, S-25

Cùm
Dây neo (phần dưới)

Hình 6.1 – Liên kết các nhip (chi tiết của section A)
Cùm, S-16 (2 cái, mỗi một vị trí)
Cùm, S-16

Mặt cắt ngang tại a-a
Dây thừng ϕ10 (vinylon)
Xem hình 6.3

Hình 6.2 – Liên kết các nhip (chi tiết của section B)

8


Cách liên kết mối nối (buộc kiểu granny)

Hình 6.3 – Liên kết các nhip (Cách liên kết mối nối sử dụng buộc kiểu granny)

9


7. Buộc tạm tấm lưới
Để chuẩn bị trước khi đưa cấu kiện lên sà lan, gấp gọn tấm lưới về phía phao và
buộc lại tạm thời bằng các đoạn dây thừng Ø10 x 5m đặt sẵn dưới phao (10 sợi/nhịp).


Dây buộc tạm thời tấm màn

Hình 7.1 – Phương pháp buộc tạm thời tấm lưới
8. Lắp neo
8.1 Di chuyển neo: Cẩu các khối neo xuống sà lan
8.2 Đặt các khối neo
− Kéo sà lan chở các khối neo trọng lực là các túi vải địa cường độ có chứa cát
hoặc đá dăm ra vị trí đặt tuyến lưới quây chắn bùn trên biển.
− Buộc dây neo dưới vào khối neo trọng lực bằng dây và khóa chốt chuyên dụng.
10


− Buộc phao phụ hoặc phao đánh dấu vào đầu trên của dây neo.
− Dùng cẩu hạ khối neo trọng lực là các túi vải địa cường độ có chứa cát xuống vị
trí đã sát xác định trước dọc theo tuyến lưới chắn bùn.
Trong q trình thi cơng Nhà thầu sẽ lưu ý:
+ Dùng loại phao phụ đủ lớn để giúp dây neo nổi trên mặt nước. Dây neo phải đủ
dài để nối được với phao.
+ Không dùng dây neo để di chuyển khối neo, cần phải có dây kéo đủ lực để di
chuyển khối neo.
+ Đặt khối neo vào các vị trí định sẵn càng chính xác càng tốt vì hệ cấu kiện Lưới
chắn bùn sẽ ảnh hưởng rất lớn tới trạng thái kéo giữ của chúng.
+ Sử dụng các vật đánh dấu để xác định vị trí lắp đặt khối neo có độ chính xác cao.
+ Trong q trình đặt khối neo, để thuyền cách xa vị trí lắp đặt khối neo, nếu thấy
cần thiết thì có thêm thợ lặn hỗ trợ để việc thả khối neo được chính xác.

Dây neo ở dưới

Đánh dấu điểm


Hình 8.1 – Vị trí của các khối neo
9.

Cơng tác Lắp đặt Lưới chắn bùn trên biển

9.1 Cẩu cấu kiện lên sà lan:
− Dùng cẩu di chuyển các cấu kiện đã lắp dựng trên mặt đất xuống sà lan.
− Sắp xếp cấu kiện trên sà lan theo thứ tự thuận tiện cho việc hạ xuống vị trí lắp
đặt.

11


Trong q trình thi cơng Nhà thầu sẽ lưu ý:
+ Khi liên kết các cấu kiện, nối chúng đồng thời ở các đai kim loại chịu lực (2 vị
trí ở hai bên) và ở phần đầu xích (áp dụng chỉ dẫn này cho việc di chuyển cấu
kiện).
+ Khi cẩu cấu kiện lên sà lan, chú ý không để phần thân cấu kiện bị va chạm
mạnh với mặt đất và sàn sà lan, đặc biệt khơng để bị móc vào các vật sắc nhọn.

Hình 9.1 – Cẩu lên sàn lan (Sử dụng cần cẩu trên mặt đất)
9.2 Kéo sà lan:
Kéo sà lan chở cấu kiện và xe cẩu ra vị trí lắp đặt trên biển.
9.3 Lắp đặt cấu kiện:

Đánh dấu điểm

Đánh dấu
điểm


Hình 9.2 – Vị trí của Lưới chắn bùn trên biển
12


− Khi sà lan chở cấu kiện và xe cẩu tới vị trí thi cơng, neo sà lan ở vị trí định trước.
Trong q trình thi cơng Nhà thầu sẽ lưu ý:
+ Đặt cờ đánh dấu vị trí trước khi bắt đầu thi công. Hoặc hướng sà lan chở cẩu tại ha
i điểm từ đất liền hoặc vị trí khảo sát khi đặt khối neo.
+ Buộc dây neo dưới vào từng khối néo với khóa chốt trước sau đó kéo lên bằng dây
cẩu như trong hình
− Nâng một đầu cấu kiện và kéo hạ xuống nước. Giữ đầu kia trên sà lan bằng cách b
uộclại để không bị dịch chuyển. Sau đó, liên kết theo chiều dọc với cấu kiện tiếp
theo và buộc với dây neo dưới (dài 2m). Trước bước này, chú ý tháo dây buộc tạm
tấm màn ở một đầu.
− Sau khi nối các tấm màn như bước ở trên, buộc tạm tấm màn bằng dây thừng.
− Sau khi hồn thành cơng tác liên kết và buộc dây neo, đưa toàn bộ cấu kiện Lưới
chắn bùn xuống nước (đảm bảo treo giữ cấu kiện bằng cẩu tránh va chạm với mặt
sà lan).

Sàn lan đặt cẩu

Dây neo trên, 2.0m

Hình 9.3: Đặt Lưới chắn bùn trên biển
9.4 Hoàn thiện lắp đặt
Sau khi toàn bộ cấu kiện đã được lắp đặt vào vị trí, cử thợ lặn tháo dây buộc tạm
tấm màn để hệ phao treo tấm màn dưới nước.
Chú ý: Khi cắt dây buộc tạm, cẩn thận cuộn màn sẽ trải xuống rất nhanh.
9.5 Kiểm tra lần cuối

Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, yêu cầu thợ lặn kiểm tra trạng thái của các vị trí
liên kết, mối nối và các điểm móc khóa.
13


10. Nhân lực và máy móc phục vụ lắp đặt lưới chắn bùn
Trước khi thi cơng Nhà thầu sẽ trình CĐT/TVGS nhân lực và máy móc thiết bị đưa
vào phục vụ thi công Lưới chắn bùn
11. Thời gian cung cấp, lắp đặt Lưới chắn bùn lần đầu
Nhà thầu thi công lắp đặt Lưới chắn bùn trong vòng 70 ngày, được chia thành 3 giai
đoạn:
− Giai đoạn I: Cung cấp, thi công lắp đặt các đoạn AB dài 140m và đoạn BC dài
240m: từ ngày bắt đầu thi công đến ngày thứ 20 hoàn thành.
− Giai đoạn II: Cung cấp, thi công lắp đặt các đoạn CD dài 260m và đoạn DE dài
500m: đến ngày thứ 40 hoàn thành.
− Giai đoạn III: Cung cấp, thi công lắp đặt các đoạn EF dài 1160m: đến ngày thứ
70 hoàn thành.

14


II. Biện pháp bảo trì lưới chắn bùn
1. Nội dung thực hiện
− Hạng mục cấu kiện này chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các điều kiện khắc nghiệt
như sức gió, sóng triều cường và sinh vật biển khi lắp đặt trên biển. Vì thế nếu
khơng bảo trì cấu kiện đúng cách và kịp thời sẽ làm phần thân và phần neo hoạt
động kém và gây hư hỏng tổn thất lớn.
− Nhà thầu sẽ thuê một Nhà thầu phụ quản lý bảo trì Lưới chắn bùn trong suốt q
trình thi cơng.
− Trường hợp điều kiện môi trường vượt quá điều kiện thiết kế, Nhà thầu lập tức di

chuyển Lưới chắn bùn sang khu vực an toàn tránh hư hỏng.
− Trường hợp phát hiện hư hại trên cấu kiện, Nhà thầu tiến hành sửa chữa bảo
dưỡng ngay tránh tình trạng hỏng hóc nặng không thể khắc phục.
− Trường hợp hệ thống bị lệch khỏi vị trí thiết kế hoặc kết cấu sai khác so với thiết
kế, Nhà thầu lập tức đưa hệ thống về đúng vị trí tránh xảy ra sự cố ngồi ý muốn.
2. Điều kiện trước bảo trì
− Lưới chắn bùn được thiết kế dựa trên lý thuyết nếu điều kiện mơi trường vượt
q điều kiện thiết kế thì phải di dời ngay ra vị trí an tồn. Trường hợp không
thực hiện di dời được ngay, cần phải kiểm tra và bảo trì sản phẩm sau khi chấm
dứt tình trạng thời tiết xấu nêu trên.
− Định kỳ kiểm tra sản phẩm, nếu phát hiện ra bất cứ bộ phận nào bị lão hóa hay hư
hỏng phải tiến hành sửa chữa thay thế ngay vật tư mới.
3. Biệp pháp bảo trì
− Nhà thầu thực hiện bảo trì màn chống thấm gồm các bước sau:
+ Kiểm tra hàng ngày: Tiến hành kiểm tra hàng ngày bằng biện pháp quan sát
thực tế trong suốt quá trình vận hành sản phẩm. Việc kiểm tra được thực hiện
bằng thuyền nhỏ để sớm phát hiện những sai hỏng và tránh tàu lớn ảnh hưởng
tới kết cấu của Lưới chắn bùn.
+ Kiểm tra định kỳ: Bên cạnh việc kiểm tra bằng quan sát trên thuyền cần tiến
hành lặn biển kiểm tra định kỳ toàn bộ sản phẩm (ba tháng/lần).
+ Kiểm tra bổ sung: Sau khi biển động hoặc gặp thiên tai, cần kiểm tra sản phẩm
ngay để kịp thời phát hiện sự cố, hư hại sớm nếu có. Thực hiện chủ yếu bằng
quan sát trên thuyền và cử thợ lặn kiểm tra thêm nếu cần.
+ Loại bỏ các loại sinh vật biển bám trên sản phẩm: Nếu phát hiện ra có nhiều
sinh vật, thực vật biển bám trên phao và màn làm tăng trọng lượng cấu kiện,
cần lặn xuống và loại bỏ ngay các sinh vật này.
− Nhà thầu tiến hành bảo trì song song bằng thuyền và lặn biển. Về cơ bản, cấu
kiện có thể được kiểm tra bằng quan sát trên thuyền sau đó lặn biển để kiểm tra
chi tiết và phát hiện sự cố, tiến hành sửa chữa ngay. Quá trình bảo trì được mơ tả
trong hình 1.


15


Hình 1 - Quy trình bảo trì sản phẩm
4. Chi tiết quy trình bảo trì
4.1 Kiểm tra trên thuyền
Khi tiến hành kiểm tra trên thuyền, cần kiểm tra các vấn đề sau:
a) Vị trí lắp đặt cấu kiện
Trường hợp cấu kiện bị lệch khỏi vị trí thiết kế hoặc liên kết giữa các bộ phận bị sai
khác, bộ phận neo: neo bị dịch chuyển, đứt dây neo, tuột khóa chốt... Trong những
trường hợp này Nhà thầu cho thợ lặn kiểm tra dưới nước để khẳng định tình trạng sự cố
và tiến hành sửa chữa, thay thế ngay.
b) Phần nổi của phao
16


Thơng thường phần nổi của thân phao phải hơn ½ đường kính phao để có thể làm nổi
cấu kiện trong nước. Nếu phao bị chìm q ½ đường kính sẽ dẫn tới giảm chức năng
ngăn chặn ô nhiễm của cấu kiện.
Việc hệ phao bị chìm có thể do trọng lượng toàn cấu kiện tăng do sự gia tăng của sinh
vật biển bám lên cấu kiện. Vì thế Nhà thầu cho thợ lặn kiểm tra và tiến hành làm sạch
nếu cần thiết.
c) Hệ phao chìm khơng thường xun
Nếu hệ phao thỉnh thoảng bị chìm có thể do trục trặc ở phao hoặc ở tầm màn chắn bùn.
Trong trường hợp này, Nhà thầu cho thợ lặn kiểm tra tình trạng cấu kiện và tiến hành
sửa chữa/ thay thế nếu cần.
d) Dây neo chìm bất thường
Trường hợp dây neo bị trùng bất thường, lực kéo giữ của neo sẽ lớn hoặc dây neo bị
mắc vào phao hoặc màn chắn. Trường hợp này, Nhà thầu cho thợ lặn kiểm tra tình trạng

cấu kiện và điều chỉnh nếu cần thiết.
e) Các mỗi nối chìm hồn tồn
Nếu các mối nối bị chìm, phần bảo vệ mối nối và dây neo sẽ bị hư hại. Trường hợp này,
Nhà thầu sẽ kiểm tra mối nối, dây neo và sửa chữa thay thế nếu cần.
4.2 Kiểm tra dưới nước (lặn)
Trường hợp phát hiện sự cố khi tiến hành kiểm tra trên thuyền, cần thiết phải kiểm tra
chi tiết bằng phương pháp lặn biển. Kiểm tra trên thuyền chỉ hiệu quả với cấu kiện phao
chứ không đủ cho các bộ phận dưới nước. Vì thế Nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra dưới
nước định kỳ để đảm bảo hoạt động của Lưới chắn bùn.
Căn cứ vào kết quả kiểm tra trên thuyền, lựa chọn khu vực kiểm tra dưới nước. Các khu
vực và cấu kiện được kiểm tra như sau. Trong trường hợp khóa chốt hoặc/và dây neo bị
mất, Nhà thầu sẽ thay thế bộ phận mới tương đương nếu cần.
− Phao:
+ Nếu phao bị hư hỏng: thông báo cho người chịu trách nhiệm sản phẩm về sự cố và
sửa chữa nếu cần.
+ Thể tích phao giảm: Nếu thể tích giảm nhiều, thông báo cho người trịu trách nhiệm
về sự cố và tiến hành sửa chữa nếu cần
− Màn chắn:
+ Nếu màn bị hư hỏng: thông báo cho người chịu trách nhiệm sản phẩm về sự cố và
sửa chữa nếu cần.
+ Mất xích trọng lực: thay thế bộ phận mới
+ Khóa chốt và/hoặc mối nối bị lỏng hoặc mất: xiết chặt lại hoặc thay thế nếu mất.
− Mối nối giữa phao và màn chắn nếu bị hỏng : thông báo cho người chịu trách nhiệm
sản phẩm về sự cố và sửa chữa nếu cần.
− Liên kết dọc của màn chắn
+ Khóa chốt và/hoặc mối nối bị lỏng hoặc mất: xiết chặt lại hoặc thay thế nếu mất.
+ Dây neo mất: thay thế dây mới tương đương.
17



− Liên kết giữa các bộ phận
+ Nếu liên kết bị hỏng: thông báo cho người chịu trách nhiệm sản phẩm về sự cố và
sửa chữa nếu cần.
+ Nếu lớp bảo vệ mối nối bị hỏng: thông báo cho người chịu trách nhiệm sản phẩm
về sự cố và sửa chữa nếu cần.
− Bộ phận neo giữ
+ Khối neo bị dịch chuyển: đưa về vị trí ban đầu
+ Dây neo hỏng: thông báo cho người chịu trách nhiệm sản phẩm về sự cố và sửa
chữa/thay thế nếu cần.
+ Khóa chốt và/hoặc mối nối bị lỏng hoặc mất: xiết chặt lại hoặc thay thế nếu mất.
+ Quai kim loại chịu lực hỏng, bulong đai ốc lỏng hoặc mất: thông báo cho người
chịu trách nhiệm sản phẩm về sự cố và sửa chữa/thay thế bộ phận mới tương
đương nếu cần.
− Gia tăng sinh vật biển bám vào cấu kiện
+ Kiểm tra độ dày lớp sinh vật biển bám trên cấu kiện (đo tổng trọng lượng nếu có
thể). Loại bỏ nếu cần. Lưu ý tránh làm hỏng cấu kiện trong quá trình làm sạch.
5. Kết luận:
Việc duy tu bảo trì Lưới chắn bùn là rất cần thiết do sản phẩm lắp đặt trong nước
trong thời gian dài, chịu các điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Vì thế việc bảo trì sản phẩm
trong những điều kiện nêu trên Nhà thầu sẽ thực hiện thường xuyên để đảm bảo chức
năng hoạt động tốt của sản phẩm. Trường hợp phát hiện sự cố nhỏ, Nhà thầu sẽ cho thợ
lặn khắc phục ngay dưới nước tránh gây rủi ro cho sau náy.
Thời gian bảo trì, sửa chữa và thay thế mới, thu hồi lắp đặt lại Lưới chắn bùn khi có
bão hoặc thời tiết xấu trong q trình thi công nạo vét, thanh thải sau khi kết thúc: Theo
tiến độ thi công nạo vét.

18




×