Tải bản đầy đủ (.pptx) (11 trang)

1.Tìm-hiểu-về-phản-ứng-trùng-ngưng-axit-lactic-và-xúc-tác-Linh-Thắm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.61 MB, 11 trang )

axit lactic tạo
lactide và chất
xúc tác trong
phản ứng
Thực hiện: Tạ Thị Linh & Diệp Thị Hồng Thắm


Mục lục
1. Tìm hiểu về plolylactic axit
2. Quá trình tổng hợp Lactide
3. Nhược điểm của xúc tác truyền thống
4. Tìm hiểu về Zeolit
5. Xúc tác cho quá trình tạo PLA – xúc tác dị thể
6. Ưu điểm “ xanh” của xúc tác Zeolite đối với quy
trình tạo ra PLA
7. Tài liệu tham khảo


1. Tìm hiểu về
plolylactic axit

Polylactic axit (PLA) là một loại poleste mạch thẳng, thuộc nhựa nhiệt dẻo, sản
phẩn ngưng tụ của axit lactic, một loại nguyên liệu được điều chế từ tinh bột (sắn,
ngô,..), rỉ đường bằng phương pháp lên men hoặc tổng hợp qua con đường hoá
học – một loại vật liệu polyme mới và có thể thay thế polyme truyền thống.
Hiện nay có ba phương pháp để tổng hợp PLA từ lactic axit:
(1) Trùng ngưng mờ vòng lactide (sản phẩm đi me hoá của lactic axit)
(2) Trùng ngưng trực tiếp trong dung dịch
(3) Trùng ngưng kết hợp với việc sử dụng các tác nhân kéo dài mạch.



Trong 3 phưng pháp trên thì hơm nay ta sẽ tìm hiểu về phương pháp (1) :
trùng ngưng mở vịng lactide (sản phẩm đime hoá của lactic axit).


2. Quá trình tổng hợp Lactide
Giai đoạn tổng hợp lactide – một trong những giai đoạn quạn trọng nhất do

bởi độ tinh khiết quang học của lactide có ảnh hưởng đến sản phẩm
polyme nhận được.

Kẽm oxit (ZnO) vào với vai trị xúc tác, sau này thì thiếc (Sn) được thay vào
làm chất xúc tác. Đây là xúc tác phổ biến trong phản ứng trùng hợp.


3. Nhược điểm của xúc
tác truyền thống
Trong quá trình tổng hợp lactide, sử dụng chất xúc tác là hợp chất của thiếc Sn/
SnCl2. Điều này dẫn tới nhược điểm:


Sinh ra rác thải kim loại



SnCl2 có thể làm hỏng các tế bào bạch cầu.
+

Nó ăn mịn, gây kích ứng, gây ung thư

+


Có tác động tiêu cực cao đối với các loài sống trong hệ sinh thái biển

+

Phân hủy ở nhiệt độ cao, giải phóng khí clo có hại

+

Khi tiếp xúc với các tác nhân oxy hóa cao, nó gây ra các phản ứng nổ


o

4.Tìm hiểu
Zeolit là khống chất silicat nhơm (aluminosilicat) của một số kim
về
Zeolit
loại
có cấu
trúc vi xốp với cơng thức chung:
Me2/xO.Al2O3.nSiO2.mH2O

o

Zeolit tự nhiên được hình thành từ sự kết hợp giữa đá và tro của
núi lửa với các kim loại kiềm có trong nước ngầm.

o


Zeolit được dùng với nhiều mục đích khác nhau trong các lĩnh vực
như cơng nghiệp hóa học, kỹ thuật môi trường như là các chất hấp
phụ, xúc tác, chiết tách...

o

Tên gọi zeolite được nhà khoáng vật học Axel Fredrik Cronstedt
người Thụy Điển đặt năm 1756, khi ông quan sát thấy khi nung
nóng nhanh stilbit sẽ sinh ra một lượng lớn hơi nước bị một loại vật
liệu hấp phụ trước đó. Dựa theo hiện tượng này, ơng gọi nhóm vật
liệu hấp thụ là zeolite…


5.Xúc tác cho quá trình
tạo PLA – xúc tác dị thể

Để tăng hiệu quả kinh tế, các nhà khoa học đã đưa ra ý tưởng sử dụng zeolite
làm chất xúc tác trong lò phản ứng để dẫn đường cho quá trình chuyển đổi từ axit
lactic thành lactide.

Theo nghiên cứu sinh sau Tiến sĩ Michiel Dusselier thì “Bằng cách lựa chọn một
dạng zeolite cụ thể dựa trên hình dạng lỗ của nó, chúng tơi có thể chuyển đổi axit
lactic thành các khối xây dựng cho PLA mà không tạo ra sản phẩm phụ lớn hơn
không vừa với lỗ của zeolite”.


6.Ưu điểm “ xanh” của xúc tác
Zeolite đối với quy trình tạo ra
PLA
- Kim loại sinh ra rác thải trong

các bước trung gian được loại bỏ. 
-

Không ô nhiễm, không ăn mịn

-

Dễ tái sinh mà vẫn có độ chọn
lọc cao.


Tài liệu tham khảo
• Vi.wikipedia.org
•Aneco.com.vn
• />actic-axit-bang-phuong-phap-trung-ngung-lien-tuc-va-gian-doanaxit-lactic.htm
• Minerals.vn
• />• />-le-van-duong
• www.ican.vn
• />

Thank for
watching!



×