ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
PHẠM THỊ KIM NGUYÊN
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG “THỰC VẬT HỌC” –
SINH HỌC 6
Đà Nẵng – Năm 2019
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
PHẠM THỊ KIM NGUYÊN
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG “THỰC VẬT HỌC”
– SINH HỌC 6
Ngành: Sư phạm Sinh học
Người hướng dẫn: TS. Trương Thị Thanh Mai
Đà Nẵng – Năm 2019
MỞ ĐẦU
1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Xuất phát từ chủ trương đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng
phát triển năng lực
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục sau 2018, quá trình dạy và học sẽ dần
chuyển từ chú trọng kiểm tra kết quả ghi nhớ kiến thức sang coi trọng đánh giá phẩm
chất người học và năng lực vận dụng kiến thức. Đặc biệt tăng cường yêu cầu đánh
giá năng lực vận dụng tổng hợp kiến thức và nhiều lĩnh vực để giải quyết vấn đề,
năng lực thực hành và sáng tạo của HS.
1.2. Xuất phát từ thực trạng dạy học Sinh học hiện nay
Thực tế giảng dạy các mơn khoa học thực nghiệm nói chung và mơn Sinh học
nói riêng ở nhà trường hiện nay phần lớn GV còn sử dụng phương pháp thuyết trình,
tâm lý ngại sử dụng thí nghiệm trong tiết học. Những phương pháp tích cực yêu cầu
khả năng sáng tạo của HS ít được tiến hành. Do đó, tiết học chưa tạo được điều kiện
để HS phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tìm hiểu tự nhiên. Đồng thời chưa
kích thích được tính hứng thú học tập trong môn Sinh học cho HS.
1.3. Xuất phát từ hiệu quả sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học môn
Sinh học 6
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm. Phương pháp quan sát và phương pháp
thí nghiệm là những phương pháp được sử dụng nhiều trong nghiên cứu Sinh học.
Đặc biệt chương trình Sinh học 6 giúp HS bắt đầu làm quen với thế giới Sinh vật,
trước hết là Thực vật. Đây là một phần được xem khá hấp dẫn với người học, kiến
thức khá gần gũi, có nhiều thí nghiệm thú vị.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi quyết định chọn và thực hiện đề tài: “THIẾT
KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG
“THỰC VẬT HỌC” - SINH HỌC 6” nhằm nâng cao năng lực tìm hiểu tự nhiên cho
HS.
2.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng và sử dụng bài tập thực nghiệm nhằm nâng cao năng lực tìm hiểu tự
nhiên trong dạy học nội dung “Thực vật học” – Sinh học 6.
3.
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế và sử dụng được bài tập thực nghiệm một cách hợp lý trong dạy
học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập nội dung “Thực vật học” thì sẽ nâng cao
được năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS.
4.
NHỮNG ĐĨNG GĨP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
-
Xây dựng hệ thống các BTTN trong dạy học nội dung “Thực vật học” – Sinh
học 6.
-
Xây dựng Rubric đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên thơng qua việc sử dụng
BTTN trong dạy học nội dung “Thực vật học” - Sinh học 6.
-
Đề xuất được quy trình sử dụng BTTN để hình thành năng lực tìm hiểu tự nhiên.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG
1.1.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng trên thế giới
Ông tổ xây dựng phương pháp này là Galile – nhà vật lí học, với câu nói nổi
tiếng: “Muốn hiểu biết thiên nhiên phải trực tiếp quan sát thiên nhiên, phải làm thí
nghiệm, phải hỏi thiên nhiên chứ không hỏi Aristot hoặc Kinh thánh,…”. Vận dụng
phương pháp thực hành này đã được nhiều nhà giáo dục trên thế giới rất quan tâm
như: B.P. Exipop, M.A Danilop, M.N Scatkin, M.N Veczelin, I.I Samova (Nga),
Okon (Ba Lan),...
1.1.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng trong nước:
Nhằm mục đích cải thiện phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hành
động nhận thức của người học, các nhà lý luận trong nước ta đã nghiên cứu về phương
pháp sử dụng thí nghiệm thực hành như: Đinh Quang Báo, Nguyễn Ngọc Quang,
Trần Bá Hoành, Nguyễn Đức Thâm, Trương Xuân Cảnh, Nguyễn Thị Dung, Phan
Đức Huy, Đào Thị Thơm… Việc sử dụng phương pháp thực hành trong dạy học đã
thu hút được sự quan tâm của nhiều tác giả để nghiên cứu.
1.2. CỞ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Thí nghiệm và Bài tập thực nghiệm
a. Thí nghiệm:
Khái niệm:
Theo Klaus (Từ điển Triết học – Leipig 1976) “Thí nghiệm là phương pháp, là
cách thức mà bằng cách nào đó con người tác động một cách có ý thức, hệ thống lên
các sự vật và hiện tượng xảy ra trong một điều kiện nhất định” [6].
Thí nghiệm được xem là một trong những phương tiện trực quan quan trọng
hàng đầu trong dạy học nói chung và dạy học Sinh học nói riêng. Thí nghiệm giúp
HS trực tiếp quan sát các hiện tượng, q trình, tính chất của các đối tượng nghiên
cứu.
Vai trị:
Vai trị của thí nghiệm trong dạy học Sinh học là:
- TN là mơ hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở xuất phát cho quá trình
nhận thức của học sinh.
- TN là cầu nối giữa lí thuyết là thực tiễn. Vì vậy nó là phương tiện duy nhất hình
thành cho HS kỹ năng, kỹ xảo thực hành và tư duy kỹ thuật.
- TN giúp HS đi sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng, các quá trình Sinh học.
b. Bài tập thực nghiệm:
Khái niệm:
Theo ThS. Trương Xuân Cảnh, BTTN là một dạng nhiệm vụ học tập có cấu trúc
gồm những dữ kiện và những yêu cầu đòi hỏi người học phải thực hiện bằng hoạt
động thực nghiệm. [3].
Hiểu đơn giản, BTTN là HS dưới sự hướng dẫn của GV tham gia thiết kế, mô
tả, đề xuất các phương án thí nghiệm trên giấy (bằng lời hoặc bằng hình vẽ), hoặc
xem xét tính hợp lý của cách thiết kế cũng như các diễn biến và kết quả thí nghiệm
mà rút ra kết luận. Loại bài tập này được sử dụng trong trường hợp thiếu thiết bị thí
nghiệm, điều kiện thời tiết xấu khơng tiến hành thí nghiệm được hoặc sử dụng trong
khâu kiểm tra đánh giá.
Vai trò:
Sử dụng BTTN vừa để phát huy được tối đa giá trị của hệ thống BTTN đã được
-
xây dựng, vừa để phù hợp, linh hoạt với thực tiễn giáo dục.
-
BTTN giúp HS có điều kiện tự tìm mối quan hệ Sinh học.
-
Giúp HS nâng cao được kĩ năng tư duy, thiết kế thí nghiệm trên lý thuyết, dựa
vào lý thuyết.
-
BTTN tạo sự tò mò, ham hiểu biết của HS trong q trình học tập.
-
BTTN có tác dụng rèn luyện đức tính tự lực, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, ý chí.
-
Tạo khơng khí sư phạm tốt, rèn luyện cho HS kỹ năng diễn đạt và năng lực giao
tiếp.
-
BTTN cịn khắc phục được hạn chế khơng thực hiện được thí nghiệm ở những
vùng khó khăn, nhưng HS vẫn tiếp thu được kiến thức.
Phân loại:
BTTN gồm 2 tập hợp cơ bản:
+ Những dữ kiện: Là những thông tin được cho trước trong bài tập là cơ sở cho người
học định hướng tư duy và định hướng thực hiện các thao tác vật chất nhằm giải quyết
có hiệu quả những yêu cầu của bài tập.
+ Những yêu cầu người học phải thực hiện, nó chính là kết quả mong muốn người
học cần đạt được.
1.2.2. Nội dung “Thực vật học” – Sinh học 6:
Dựa vào nội dung chương trình SGK, tơi phân tích nội dung kiến thức Sinh học
6 được thể hiện qua bảng sau.
Bảng 1.1: Phân tích nội dung kiến thức “Thực vật học” – Sinh học 6.
STT
Chủ đề
Nội dung chính
- - Cách sử dụng kính hiển vi và quan sát tế bào
1
Tế bào thực vật
thực vật dưới kính hiển vi.
- - Cấu tạo của tế bào thực vật.
- - Sự lớn lên và phân chia của tế bào.
- - Các loại rễ, các miền của rễ.
2
Rễ
- - Cấu tạo miền hút của rễ.
- - Sự hút nước và muối khoáng của rễ.
- - Các loại biến dạng của rễ.
- - Cấu tạo ngoài của thân.
3
- - Nguyên nhân thân dài ra.
Thân
- - Cấu tạo trong của thân non.
- - Nguyên nhân thân to ra.
- - Sự vận chuyển các chất trong thân.
- - Các loại biến dạng của thân.
- - Cấu tạo bên ngoài của lá.
4
- - Cấu tạo trong của phiến lá.
Lá
- - Quang hợp.
- - Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang
hợp, ý nghĩa của quang hợp.
- - Hô hấp ở cây.
- - Con đường đi của nước khi vào trong cây.
- - Các loại biến dạng của lá.
5
Sinh sản sinh dưỡng - - Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên.
- - Sinh sản sinh dưỡng do người.
6
- - Cấu tạo và chức năng của hoa.
Hoa và sinh sản hữu tính- - Các loại hoa.
- - Thụ phấn.
- - Thụ tinh, kết quả và tạo hạt.
- - Các loại quả.
7
Quả và hạt
- - Hạt và các bộ phận của hạt.
- - Phát tán của quả và hạt.
- - Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm.
- - Tảo.
8
- - Rêu và cây rêu.
- - Quyết – Cây dương xỉ.
Các nhóm thực vật
- - Hạt trần – Cây thơng.
- - Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kín.
- - Lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm.
- - Sự phát triển của giới Thực vật.
- - Nguồn gốc cây trồng.
- - Thực vật góp phần điều hịa khí hậu.
9
Vai trị của thực vật
- - Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước.
- - Thực vật đối với con người và động vật khác.
- - Bảo vệ đa dạng thực vật.
10
- - Vi khuẩn.
Vi khuẩn – Nấm – Địa y - - Nấm.
- - Địa y.
Qua bảng phân tích trên, ta thấy rằng Sinh học 6 giúp HS bước đầu làm quen
với thế giới sinh vật mà đầu tiên là Thực vật. Nội dung chương trình được xây dựng
theo một hệ thống quan điểm, giúp HS tìm hiểu cấu tạo cơ thể thực vật. Do đó, khi
sử dụng BTTN để dạy học Sinh học 6 như bước đệm để HS khám phá, tìm hiểu rõ
thêm về thế giới tự nhiên xung quanh, đồng thời góp phần nâng cao NL tìm hiểu tự
nhiên cho HS.
1.2.3. Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
a. Khái niệm năng lực:
Theo từ điển Tiếng Việt, “Năng lực” được hiểu là “Khả năng, điều kiện chủ
quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” hoặc là “Phẩm chất
tâm sinh lý và trình độ chun mơn tạo cho con người khả năng hồn thành một loại
hoạt động nào đó với chất lượng cao” [8].
b. Năng lực tìm hiểu tự nhiên: [1].
Năng lực tìm hiểu tự nhiên, bao gồm 3 năng lực thành phần:
- Nhận thức kiến thức khoa học tự nhiên.
- Tìm tịi và khám phá thế giới tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
c. Kiểm tra, đánh giá theo dạy học phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thơng tin chính xác, kịp thời, có
giá trị về mức độ đạt chuẩn (yêu cầu cần đạt) của chương trình và sự tiến bộ của học
sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và
phát triể̉n chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng
giáo dục.
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Chúng tôi tiến hành khảo sát HS khối lớp 6 tại các trường THCS trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng thuộc các trường: Trường THCS Tây Sơn, THCS Lương Thế
Vinh, THCS Nguyễn Lương Bằng, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài về thực trạng
nhận thức của HS về tri thức Sinh học với mẫu điều tra 90 phiếu.
Qua điều tra về thái độ của các HS với môn Sinh học thì có khoảng 86,4% HS
u thích mơn học và 13.6% khơng u thích mơn học này.
Bảng 1.3: Kết quả điều tra về cảm nghĩ của học sinh với mơn Sinh học.
Số lượng
Tỉ lệ %
41
45.56
2. Có nhiều ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống
55
61.11
3. Kiến thức dễ hiểu
32
35.56
16
17.78
12
13.33
32
35.56
Lí do
Lí
do 1. Thầy cơ dạy học lơi cuốn, hấp dẫn.
u
thích
do 1. Thầy cơ dạy chưa lơi cuốn
Lí
khơng
u
2. Khơng thấy mối liên hệ giữa mơn học và thực
tiễn
thích
3. Kiến thức trừu tượng, khó hiểu
Qua kết quả bảng, ta có thể thấy phần lớn các em HS u thích mơn học này
đều cho rằng Sinh học là một môn học có nhiều ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống,
gần gũi với cuộc sống. Tuy nhiên lí do khiến các em khơng u thích mơn học này
đa số là do kiến thức mơn học khá trừu tượng, khó hiểu chiếm 35.56 %.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài cho thấy:
- BTTN có ý nghĩa quan trọng trong dạy học Sinh học, đặc biệt là dạy học theo
định hướng phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.
- BTTN có thể sử dụng ở tất cả các khâu trong quá trình dạy học: nghiên cứu
bài mới, củng cố kiến thức cũ, kiểm tra đánh giá.
- Phương pháp sử dụng BTTN là một trong những phương pháp dạy học tích
cực, phát huy tính sáng tạo, tự học, năng lực tìm hiểu tự nhiên ở HS.
Như vậy, thông qua Chương 1 của đề tài, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu,
thiết kế, xây dựng hệ thống BTTN trong dạy học nội dung “Thực vật học” – Sinh
học 6 là phù hợp cho việc hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên cho
học sinh.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
-
Hệ thống các kiến thức cơ bản và nâng cao thuộc nội dung “Thực vật học” –
Sinh học 6 và các tài liệu, giáo trình khác liên quan.
-
Hệ thống các bài tập thực nghiệm trong quá trình dạy học nội dung “Thực vật
học” – Sinh học 6.
2.2. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Quá trình vận dụng các bài tập thực nghiệm trong dạy học nội dung “Thực vật
học”– Sinh học 6.
2.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nội dung kiến thức Sinh học 6.
- Tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Khảo sát tình hình dạy
học theo hướng sử dụng bài tập thực nghiệm nâng cao năng lực cho HS.
- Tại trường THCS Tây Sơn, thành phố Đà Nẵng: Tiến hành thực nghiệm sư phạm
để đánh giá hiệu quả của việc tổng hợp kiến thức và nâng cao năng lực cho HS thơng
qua q trình dạy học.
2.4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu trong dạy học Sinh học 6.
- Phân tích nội dung kiến thức, cấu trúc chương trình Sinh học 6 – THCS
- Điều tra và phân tích thực trạng của việc dạy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất và xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm cho nội dung “Thực vật hoc”
– Sinh học 6.
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên thơng qua hệ thống
bài tập thực nghiệm.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để bước đầu đánh giá tính hiệu quả của việc sử
dụng bài tập thực nghiệm để hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.
2.5.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu ý kiến chuyên gia
2.5.3. Phương pháp điều tra cơ bản
2.5.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
a. Mục đích thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của việc sử dụng bài
tập thực nghiệm để nâng cao năng lực tìm hiểu tự nhiên cho HS trong Sinh học 6.
b. Chuẩn bị thực nghiệm sư phạm
Xin phép nhà trường được đứng giảng tiết thực nghiệm hoặc ngồi cuối lớp để
dự xem tiết giảng do GV phổ thông đứng lớp thực nghiệm giúp.
c. Thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm ở hai lớp (lớp thực nghiệm và lớp đối chứng) của trường
THCS Tây Sơn – Thành phố Đà Nẵng.
2.5.5. Phương pháp xử lý số liệu
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. KẾT QUẢ XÂY DỰNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
NỘI DUNG “THỰC VẬT HỌC” – SINH HỌC 6
3.1.1. Qui trình xây dựng bài tập thực nghiệm trong dạy học nội dung kiến thức
Sinh học 6
Trong q trình thực hiện đề tài, tơi đề xuất qui trình xây dựng BTTN trong dạy
học nội dung kiến thức Sinh học 6 gồm 7 bước như sau:
Bước 1: Phân tích nội dung bài học và xác định nội dung có thể xây dựng
BTTN.
Để thiết kế được BTTN trước hết chúng ta phải phân tích nội dung bài học, xem
bài học đó có những nội dung gì, yêu cầu như thế nào, có phù hợp với dạng BTTN
hay khơng,… Từ đó xác định nội dung trong bài có khả năng thiết kế được BTTN và
tiến hành thực hiện theo kế hoạch.
Bước 2: Xác định mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và năng lực hướng đến
của Bài tập thực nghiệm.
Mục tiêu của các BTTN cần tương đồng với mục tiêu của bài học để thơng qua
đó truyền tải được nội dung kiến thức yêu cầu. Từ đó, xác định nội dung trọng tâm
của bài tập phù hợp với đối tượng được đánh giá. Thông qua mục tiêu bài tập GV có
thể định hình các u cầu của bài tập cho phù hợp.
Bước 3: Thu thập và tuyển chọn tài liệu liên quan đến nội dung kiến thức Sinh
học 6
Sau khi xác định được nội dung, mục tiêu trọng tâm cần đánh giá. GV tiến hành
thu thập tài liệu liên quan đến nội dung kiến thức cần đánh giá. GV có thể tìm kiếm
các thí nghiệm, bài tập thí nghiệm từ nhiều nguồn như: SGK, tạp chí Sinh học,
internet, các bài báo, sách tham khảo...
Bước 4: Xây dựng bài tập thực nghiệm.
GV xây dựng bài tập thực nghiệm dựa trên tài liệu đã tuyển chọn. Sau khi có
được “nguyên liệu” bắt buộc, cần đưa “nguyên liệu” vào ngữ cảnh thực.
Bước 5: Xác định mức độ năng lực cần đạt.
Từ mục tiêu và câu hỏi trọng tâm đã xác định ở bước 2, GV dựa vào khung năng
lực tìm hiểu tự nhiên để xác định mức độ năng lực tương ứng cần đạt.
Bước 6: Xây dựng yêu cầu và đáp án.
Xây dựng yêu cầu: Tùy theo nội dung kiến thức và dựa vào các mức độ năng
lực được xác định ở bước trước, GV tiến hành soạn nội dung yêu cầu sao cho phù
hợp với mục tiêu ở bước 2.
Bước 7: Đề xuất phương án đánh giá bài tập thực nghiệm vừa xây dựng.
Đề xuất phương án đánh giá và mã hóa câu trả lời: GV đưa ra 3 mức độ để đánh
giá tương ứng với mức độ trả lời bao gồm: Mức đạt (mức tối đa), mức chưa đạt (mức
chưa tối đa), mức không đạt.
3.1.2. Kết quả xây dựng bài tập thực nghiệm dùng trong dạy học nội dung kiến
thức sinh học 6
Dựa vào quy trình thiết kế bài tập thực nghiệm, qua tham khảo tài liệu, chúng
tôi đã xây dựng được bộ ngân hàng bài tập thực nghiệm nội dung kiến thức “Thực
vật học” – Sinh học 6 với 10 bài tập gồm 32 câu hỏi ở ba mức độ năng lực: Cao, trung
bình, thấp. Trong đó:
+ Mức độ A1.1: 2 câu hỏi.
+ Mức độ A1.2: 2 câu hỏi.
+ Mức độ A1.3: 1 câu hỏi.
+ Mức độ A2.1: 1 câu hỏi.
+ Mức độ A2.3: 2 câu hỏi.
+ Mức độ B1.2: 9 câu hỏi.
+ Mức độ B2.1: 1 câu hỏi.
+ Mức độ B2.2: 6 câu hỏi.
+ Mức độ C1.2: 3 câu hỏi.
+ Mức độ C1.3: 4 câu hỏi.
+ Mức độ C2.2: 1 câu hỏi.
Số liệu được thể hiện cụ thể như sau:
Bảng 3.2: Bảng thống kê bài tập thực nghiệm tương ứng với từng mức độ
năng lực tìm hiểu tự nhiên
Nội dung bài tập thực nghiệm
Câu
hỏi
Mục
tiêu
năng
lực
đạt được
Bài 1:
Câu 1
A2.3
Tế bào thực vật.
Câu 2
A1.3
Câu 3
A1.2
Bài 2:
Câu 1
B2.2
Chức năng của rễ cây.
Câu 2
B1.2
Câu 3
C1.2
Bài 3:
Câu 1
B1.2
Nhu cầu nước của cây.
Câu 2
A1.2
Câu 3
C1.2
Bài 4:
Câu 1
B2.2
Nhu cầu muối khoáng của cây.
Câu 2
B1.2
Câu 3
A1.1
Câu 4
C2.2
Bài 5:
Câu 1
B2.2
Sự dài ra của thân.
Câu 2
B1.2
Câu 3
A1.2
Câu 4
C1.2
Câu 1
B2.1
Bài 6:
Vận chuyển nước và muối khoáng trong thân.
Câu 2
B1.2
Câu 3
C1.3
Bài 7:
Câu 1
B1.2
Vận chuyển chất hữu cơ trong thân.
Câu 2
C1.3
Câu 3
A2.1
Bài 8:
Câu 1
B2.2
Khả năng thoát hơi nước của lá.
Câu 2
B1.2
Câu 3
C1.3
Bài 9:
Câu 1
B2.2
Quang hợp ở lá.
Câu 2
B1.2
Câu 3
A2.3
Bài 10:
Câu 1
B2.2
Điều kiện để hạt nảy mầm.
Câu 2
B1.2
Câu 3
C1.3
3.2. KẾT QUẢ XÂY DỰNG THANG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÌM HIỂU TỰ
NHIÊN
Bảng 3.3: Rubric đánh giá mức độ cần đạt được của NL THTN.
Năng lực
Năng lực
thành
thành tố
phần
Mức độ
Chỉ báo
(A)
Nhận (A1) Hiểu
thức
kiến biết
về
thức khoa kiến thức
học
nhiên.
tự khoa học
tự nhiên.
(A1.1)
Cao
- Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa một vấn đề/
lời giải thích.
(A1.2)
- Phân loại các vật theo các tiêu chí khác
Trung
nhau.
bình
- Phân tích các khía cạnh của một đối tượng,
sự vật, quá trình theo một logic nhất định.
- So sánh/ lựa chọn các đối tượng, khái niệm
hoặc quá trình dựa theo các tiêu chí.
(A1.3)
- Gọi tên/ Nhận biết/ Nhận ra/ Kể tên/ Phát
Thấp
biểu/ Nêu các đối tượng, sự kiện, khái niệm
hoặc q trình tự nhiên.
- Mơ tả bằng các hình thức biểu đạt như ngơn
ngữ nói/viết, sơ đồ, biểu đồ.
- Lập dàn ý/ tìm từ khóa/ sử dụng ngơn ngữ
khoa học khi đọc các văn bản khoa học.
(A2) Vai
trò
và
cách ứng
xử
của
con người
với
(A2.1)
Cao
Thảo luận, đưa ra những nhận định phê phán
hoặc tán thành có liên quan đến chủ đề.
(A2.2)
Giải thích và lập luận về mối quan hệ giữa sự
Trung
vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức
bình
năng…).
mơi
trường tự
(A2.3)
- Trình bày các sự kiện/ đặc điểm/ vai trò của
nhiên.
Thấp
các đối tượng và quá trình tự nhiên.
(B) Tìm tịi (B1) Tìm
và
khám tịi, khám
phá
giới
thế phá
tượng
trong
Thu thập được những thông tin liên quan
Cao
hoặc từ kết quả quan sát phân tích để lập ý
tưởng và trình bày ý tưởng, kết quả.
sự
tự vật, hiện
nhiên.
(B1.1)
tự
(B1.2)
Thu thập được những thông tin liên quan
Trung
hoặc từ kết quả quan sát phân tích, dự đốn
bình
kết quả nghiên cứu.
nhiên.
(B2)
Thực hiện
(B1.3)
Thu thập được những thông tin liên quan và
Thấp
quan sát.
(B2.1)
Thực hiện đầy đủ, rõ ràng các bước theo tiến
Cao
trình: Đặt câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu, xây
tiến trình
dựng giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện kế
tìm
hoạch giải quyết vấn đề; trình bày kết quả
tịi,
khám
nghiên cứu…
phá.
(B2.2)
Thực hiện được các bước theo tiến trình: Đặt
Trung
câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả
bình
(C)
Vận (C1) Vận
dụng kiến dụng kiến
thức
vào thức
thực tiễn.
dự
đốn, giải
thích
được hiện
thuyết và lập kế hoạch.
(B2.3)
Thực hiện được các bước theo tiến trình: Từ
Thấp
giả thuyết tiến hành lập kế hoạch.
(C1.1)
Vận dụng kiến thức phức hợp đã học để tạo
Cao
ra những tri thức mới giúp phân tích/ giải
thích/ dự đốn một vấn đề khó trong thực
tiễn.
Vận dụng kiến thức phức hợp và phân tích để
giải được các dạng bài toán Sinh học.
tượng
(C1.2)
Vận dụng kiến thức phức hợp chính xác để
khoa học.
Trung
phân tích/ giải thích/ dựa đốn một hiện
-
Vận
bình
tượng khoa học trong tình huống đơn giản.
dụng kiến
Vận dụng kiến thức phức hợp để so sánh hai
thức giải
hiện tượng khoa học.
được các
Vận dụng kiến thức để giải các bài toán Sinh
dạng bài
học.
toán Sinh
học.
(C1.3)
Vận dụng kiến thức cơ bản đã học để phân
Thấp
tích/ giải thích/ dự đốn một hiện tượng khoa
học trong tình huống đơn giản.
Vận dụng kiến thức ở mức độ thấp để giải các
bài tốn Sinh học.
(C2) Ứng
xử
thích
hợp
- Vận dụng kiến thức tổng hợp để phản biện/
Cao
đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn
từ đó tự đề xuất cách ứng xử phù hợp.
với
tình
huống
liên quan
đến
(C2.1)
(C2.2)
- Vận dụng kiến thức tổng hợp để phản biện/
Trung
đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn
bình
từ đó thu thập, tìm tịi các tài liệu để đề xuất
sức
cách ứng xử phù hợp.
khỏe, môi
trường.
(C2.3)
- Vận dụng kiến thức để tổng hợp để phản
Thấp
biện/ đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề
thực tiễn từ các tài liệu sẵn có lựa chọn cách
ứng xử phù hợp.
3.3. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG
Bài tập thực nghiệm có thể được sử dụng trong các khâu khác nhau của quá
trình dạy học như: nghiên cứu bài mới, củng cố - hoàn thiện kiến thức hoặc trong
kiểm tra, đánh giá nhằm hướng đến phát triển năng lực cho HS. Khi sử dụng BTTN
ở mỗi khâu sẽ mang lại ý nghĩa khác nhau.
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tơi đề xuất quy trình sử dụng BTTN trong khâu
nghiên cứu bài mới và củng cố - hoàn thiện kiến thức gồm 4 bước được mô tả cụ thể
như sau:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV giới thiệu BTTN cho HS bước đầu hình dung được nhiệm vụ của mình, từ đó
bắt đầu có những định hướng thực hiện, phát triển BTTN. Sau đó GV phải giải thích
cho HS nắm rõ nhiệm vụ, vai trị của mình khi tiến hành tham gia làm BTTN.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ đề ra trong BTTN.
HS tiến hành suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong BTTN. Trong
đó, GV hướng dẫn, định hướng câu trả lời cho HS, tránh trường hợp HS trả lời lan
man, không đúng trọng tâm yêu cầu, dẫn đến không rút ra được kiến thức.
- Bước 3: HS trình bày kết quả thảo luận.
GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận của mình. GV lắng nghe và tơn
trọng kết quả của HS, gợi ý khi cần thiết.
- Bước 4: GV kết luận, chính xác hóa kiến thức.
Dựa trên những câu trả lời của HS, GV chính xác hóa kiến thức và giải thích
ngun nhân có được kết quả của bài tập. Yêu cầu GV nhận xét, bổ sung và giải thích
kết quả rõ ràng, đảm bảo tính chính xác về mặt tri thức Sinh học và cô đọng.
3.4.
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ KHẢO NGHIỆM SƯ PHẠM
3.4.1. Mục đích thực nghiệm và khảo nghiệm sư phạm
- Đánh giá hiệu quả của việc thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy
học nội dung kiến thức “Thực vật học” – Sinh học 6.
3.4.2. Nội dung thực nghiệm và khảo nghiệm sư phạm
- Đối với GV: Khảo nghiệm ý kiến của GV về việc vận dụng các bài tập thực
nghiệm vào quá trình dạy học.
- Đối với HS: Tiến hành thực nghiệm vào học kì I năm học 2018 – 2019 với 2
BTTN tại lớp 6/13 – Trường THCS Tây Sơn.
+ BTTN 1: Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (Tiết 1)
+ BTTN 2: Bài 14: Thân dài ra do đâu?
3.4.3. Kết quả thực nghiệm và khảo nghiệm sư phạm
a. Kết quả khảo nghiệm ý kiến của GV về việc vận dụng BTTN vào q trình
dạy học
Chúng tơi tiến hành khảo nghiệm ý kiến của 15 GV dạy bộ môn Sinh học tại
các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: THCS Tây Sơn, THCS Lương
Thế Vinh, THCS Nguyễn Lương Bằng.
Bảng 3.4: Kết quả khảo nghiệm GV về mức độ phù hợp của các Bài tập thực
nghiệm với đối tượng HS và nội dung chương trình
Đối tượng HS Lớp 6
STT
Nội dung chương
trình Sinh học 6.
Nội dung bài tập thực
nghiệm
Phù hợp
(%)
Khơng
phù hợp
(%)
Phù hợp
(%)
Không
phù hợp
(%)
1
Tế bào thực vật.
100%
0%
100%
0%
2
Chức năng của rễ cây.
100%
0%
100%
0%
3
Nhu cầu nước và muối
100%
0%
100%
0%
100%
0%
100%
0%
100%
0%
100%
0%
100%
0%
100%
0%
100%
0%
100%
0%
khoáng của cây.
4
Sự dài ra của thân.
5
Vận chuyển các chất
trong thân.
6
Quang hợp của lá
7
Điều kiện để hạt nảy
mầm.
Các GV cịn cho rằng: Những câu hỏi có thể kích thích sự sáng tạo, hứng thú
trong người học, rèn luyện khả năng tư duy logic cho các vấn đề. Những BTTN không
những giúp HS hình thành được kiến thức khoa học, mà cịn giúp người học có sự
kết nối giữa kiến thức bài học với thực tế cuộc sống từ đó hình thành sự nhìn nhận
của HS đối với thiên nhiên khơng cịn xa lạ. Ngồi ra, BTTN cịn có thể đánh giá
được năng lực của người học, giúp HS phát triển năng lực toàn diện.
Các BTTN thiết kế cũng được đánh giá cao sự phù hợp trong nội dung chương
trình dạy Sinh học 6. Các GV đều đồng ý tính khả thi khi áp dụng vào dạy học song
song ở THCS. Tuy nhiên, 20% GV có ý kiến cho rằng có những BTTN hơi khó đối
với trình độ của HS lớp 6, dẫn đến khó áp dụng trong dạy học vì khơng đủ thời gian,
các HS cũng khó nắm bắt trọng tâm câu hỏi.
Bảng 3.5: Kết quả khảo nghiệm GV về ứng dụng BTTN vào quá trình dạy học,
kiểm tra, đánh giá
Vận dụng trong quá trình dạy học
STT
Nội dung Bài tập thực
nghiệm
Dạy học bài
Củng cố bài
Kiểm tra,
mới (%)
học (%)
đánh giá (%)
1
Tế bào thực vật.
20
66.67
53.33
2
Chức năng của rễ cây.
60
13.33
33.33
3
Nhu cầu nước và muối
66.67
53.33
26.67
66.67
13.33
60
33.33
73.33
13.33
46.67
66.67
66.67
60
20
46.67
khoáng của cây.
4
Sự dài ra của thân.
5
Vận chuyển các chất trong
thân.
6
Quang hợp của lá
7
Điều kiện để hạt nảy mầm.
Qua kết quả khảo nghiệm ở bảng 3.5 có thể thấy các GV đánh giá cao việc sử
dụng bài tập thực nghiệm vào nội dung dạy bài mới. Do nội dung chương trình Sinh
học 6 thích hợp với việc hình thành nên các kiến thức mới từ thí nghiệm, nên việc sử
dụng BTTN là rất phù hợp.
b. Kết quả hình thành NL tìm hiểu tự nhiên qua BTTN
Dựa vào kết quả bài kiểm tra đánh giá năng lực đạt được và nguyên lí hình thành
của HS, chúng tơi tiến hành phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ở lớp 6/13 (Sĩ số
lớp: 45), Trường THCS Tây Sơn.
Bảng 3.6. Bảng phân phối mức độ phát triển NLTHTN của HS lớp 6/13 qua
BTTN
Số HS đạt NL ở mức
STT NL thành phần
Cao
Lần 1
1
2
3
TB
Thấp
Lần 2
Lần 1
Lần 2
Lần 1
Lần 2
Nhận thức kiến thức 18
21
15
14
12
10
KHTN
46.6% 33.3%
31.1% 26.6%
22.2%
20
14
11
40%
Tìm tịi và khám phá 12
TGTN
17
26.7% 44.4% 35.5 % 31.1% 37.8 % 24.4%
Vận dụng kiến thức 14
vào thực tiễn
16
21
16
31.1% 46.6% 35.5%
13
15
28.9% 33.3%
11
24.4%
Dựa vào kết quả trong bảng thống kê trên, tôi tiến hành vẽ biểu đồ mô tả sự
phân phối các mức phát triển của từng NL thành phần qua 2 BTTN như sau:
Hình 3.5. Biểu đồ đánh giá các mức phát triển NLTHTN của HS lớp 6/13 qua 2
BTTN
Nhìn vào bảng so sánh mức độ phát triển của các NL thành phần của NLTHTN
của HS lớp 6/13 qua 2 BTTN ta nhận thấy có sự thay đổi rõ rệt. Cụ thể là tỉ lệ HS đạt
NL ở mức thấp và mức trung bình giảm dần, mức cao tăng dần. Trong đó, có những
NL thành phần có sự phát triển vượt bậc. Nguyên nhân là vì ở BTTN 2 các em đã
làm quen được với hình thức học qua BTTN, ở BTTN 1 một số em còn bỡ ngỡ, chưa
bắt kịp được với hình thức học mới. Cũng như sau BTTN 1 các em rút kinh nghiệm
và vận dụng khả năng tìm tịi, khám phá thế giới tự nhiên vào BTTN 2.
c. Kết quả khảo sát thái độ của HS khi học BTTN
Kết quả khảo sát 45 HS thuộc lớp 6/13, Trường THCS Tây Sơn trong dạy học
môn Sinh học, chúng tơi nhận thấy có 89% số HS cảm thấy u thích khi được học
theo hình thức có sử dụng BTTN. Các em cảm thấy rất hứng thú và dễ dàng lĩnh hội
được kiến thức khoa học từ các thí nghiệm. Bên cạnh đó, 100% các em đều đồng ý
rằng học thơng qua BTTN trong mỗi tiết học có thể giúp các em nắm vững các kiến
thức trong bài học.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện BTTN để dạy học Sinh học, BTTN còn
gặp một số hạn chế. Nhiều BTTN hơi khó, khiến HS cảm thấy khơng thể suy nghĩ để
trả lời được, các yêu cầu vận dụng kiến thức trong thực tiễn còn vược quá mức suy
nghĩ của HS lớp 6, tốn nhiều thời gian để các em có thể thảo luận và đưa ra kết quả.