Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

25163 16122020235949791TT8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (378.91 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

PHAN THỊ MINH HIỀN

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
MÔN SINH HỌC 6 THEO ĐỊNH HƯỚNG HÌNH
THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH

Ngành: Sư phạm Sinh học

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÀ NẴNG - 2019


ĐỀ TÀI ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn: TS. TRƯƠNG THỊ THANH MAI
Phản biện: ThS. Nguyễn Thị Hải Yến
Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
Khóa luận tốt nghiệp được bảo vệ trước Hội đồng cấp khoa Sinh – Môi
trường tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
vào lúc 7 giờ 30, ngày 10 tháng 1 năm 2019

Có thể đọc đề tài tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng



MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Việc tự học, tự đào tạo ngày càng có vai trị quan trọng đối với giáo dục nói chung và
nhu cầu của mỗi cá nhân nói riêng. Việc tìm ra các biện pháp hữu hiệu tổ chức có hiệu quả
hoạt động tự học để trang bị cho người học NLTH là nhu cầu bức thiết và mang ý nghĩa chiến
lược đối với lợi ích trước mắt và lâu dài của ngành Giáo dục nói riêng và quốc gia nói chung.
1.2. Xuất phát từ vai trò của năng lực tự học
Giáo dục nước ta đang từng bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung
sang tiếp cận năng lực người học. Theo định hướng này, giáo dục không chỉ hình thành và phát
triển cho học sinh những năng lực chun mơn mà cịn chú ý tới việc hình thành và phát triển
những NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Trong đó NLTH là một trong những NL quan trọng và cốt lõi cần phải có ở mỗi cá nhân,
để có thể tự học suốt đời. Vì vậy, rèn luyện cho người học NLTH (biết xác định mục tiêu học
tập, lập kế hoạch và thực hiện cách học, biết tự đánh giá và điều chỉnh việc học của mình)
trong quá trình dạy học, GV cần hướng dẫn tự học từng bước thông qua HĐHT.
1.3. Xuất phát từ nội dung chương trình, vị trí mơn Sinh học 6 theo định hướng hình
thành và phát triển năng lực tự học.
Nội dung SH 6 ở THCS đề cập đến cấu tạo cơ thể thực vật từ cơ quan sinh dưỡng đến
cơ quan sinh sản cùng chức năng của chúng phù hợp với điều kiện sống; sự đa dạng phong phú
của thực vật qua các nhóm cây khác nhau; mối quan hệ giữa thực vật với môi trường sống và
vai trò của chúng đối với con người. Đây là những kiến thức gần gũi với HS. Đồng thời, hình
thành NLTH cho HS lớp 6 là lớp đầu cấp THCS tạo cơ sở, nền tảng phát triển để các em học
môn SH ở các lớp trên.
Xuất phát từ chủ trương đổi mới phương pháp dạy học, tầm quan trọng NLTH và nội
dung chương trình SH 6, tơi quyết định chọn thực hiện đề tài: “Thiết kế hoạt động học tập
môn Sinh học 6 theo định hướng hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh”.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
- Thiết kế các HĐHT nhằm hình thành và phát triển NLTH mơn SH 6.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực tự học của học sinh.

3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu vận dụng được các phương pháp và các kỹ thuật hợp lý trong dạy học Sinh học 6


thì sẽ góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học cho HS.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài được hồn thành sẽ có những đóng góp sau:
-

Thiết kế các hoạt động dạy học có vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp

với việc hình thành và phát triển NLTH cho HS.
-

Xác định các chỉ số hành vi hướng đến của NLTH môn SH của HS THCS.
* Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần làm phong phú thêm hệ thống lí luận và

phương pháp dạy học SH.
* Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu giúp GV môn SH ở trường THCS vận dụng
vào thực tiễn dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục bộ mơn.
5. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Q trình phát triển năng lực tự học cuả môn SH và những biện pháp sự phạm nhằm
phát triển năng lực tự học trong dạy học môn SH cho HS ở THCS.
6. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Quá trình vận dụng các biện pháp nâng cao NLTH trong dạy học các kiến thức SH 6.
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nội dung kiến thức Sinh học 6.
- Tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Khảo sát tình hình dạy học
theo nâng cao năng lực tự học cho HS.
- Tại trường THCS Tây Sơn, TP Đà Nẵng: Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá

hiệu quả của việc tổng hợp kiến thức và nâng cao NLTH cho HS thông qua quá trình dạy học.
8. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn về năng lực tự học.
- Phân tích cấu trúc chương trình, nội dung kiến thức liên quan đến SH 6. Từ đó xác
định mục tiêu đánh giá và phương án thiết kế các hoạt động lồng ghép vào từng tiết học.
- Điều tra khảo sát thực trạng về việc dạy học và kiểm tra đánh giá môn Sinh học theo
định hướng phát triển NLTH của HS ở một số trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Xác định nội dung, biểu hiện và hệ thống các tiêu chí để đánh giá NLTH mơn SH của
HS ở trường THCS.
- Thiết kế các hoạt động học tập nâng cao năng lực tự học của HS ở SH 6.


- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để bước đầu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của
việc lồng ghép các hoạt động học tập để nâng cao NLTH mà đề tài đã đề xuất.
9. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp được sử dụng: Phương pháp nghiên cứu lí thuyết; Phương pháp điều
tra; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Xử lí số liệu bằng thống kê
số liệu.

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng trên thế giới về NLTH và rèn luyện NLTH cho HS
Tìm hiểu các tư tưởng trên thế giới nghiên cứu về tự học và thiết kế các hoạt động học
tập nhằm phát triển năng lực tự học thì tơi rút ra được một số nhận xét sau: Tự học, thiết kế
hoạt động học tập để hình thành và phát huy năng lực tự học là một vấn đề đã được nhiều nhà
giáo dục học trên thế giới quan tâm và nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau như: J. A.
Cơmenxki (1592-1670), I.F. Kharlamop, G.D.Sharma và Shakti R.Ahmed (1986),…
1.1.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng trong nước

Ở Việt Nam, hoạt động tự học chỉ thực sự được chú ý và quan tâm dưới nền giáo dục xã
hội chủ nghĩa. Chủ tịch Hồ Chí Minh – Vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam là một tấm
gương sáng về tinh thần tự học. Tư tưởng của Người về giáo dục đã được vận dụng, quán triệt
trong các Nghị quyết của Đảng. Nghị quyết Hội nghị lần thứ II – BCH TW Đảng khóa VIII đã
khẳng định: “ Đổi mới phương pháp dạy học… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của
người học”.
Từ quan điểm chỉ đạo trên, để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, nhiều cơng
trình nghiên cứu khoa học về tự học đã hồn thành như: “Quá trình dạy – Tự học” do Nguyễn
Cảnh Tồn chủ biên và tác giả, “Phát triển tính tích cực, tính tự lực của học sinh trong q
trình dạy học” của tác giả Nguyễn Ngọc Bảo, “Tổ chức dạy học cho HS dân tộc miền núi” của
tác giả Phạm Hồng Quang .v.v.
Trong tình hình hiện nay khi vấn đề đổi mới giáo dục đang được đặc biệt quan tâm thì
việc phát triển HĐHT trong các nhà trường lại càng có ý nghĩa to lớn. Nghị quyết số
40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã nêu


rõ: “Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thơng phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội
dung, phương pháp giáo dục của các bậc học, cấp học quy định trong Luật giáo dục; khắc
phục những mặt còn hạn chế của chương trình, SGK hiện hành; tăng cường tính thực tiễn, kỹ
năng thực hành, NLTH; coi trọng kiến thức khoa học xã hội và nhân văn; bổ sung những thành
tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của HS.

1.2. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Các khái niệm có bản liên quan đến đề tài
1.2.1.1. Tự học
Qua phân tích những nghiên cứu của các tác giả như Nguyễn Cảnh Toàn, Thái Duy
Tuyên, Nguyễn Gia Cầu,… chúng tôi rút ra được rằng mỗi khái niệm lại đi vào những khía
cạnh khác nhau của TH như: hình thức, tác dụng, qua đó đề cập đến tính chủ động vận dụng
khả năng cá nhân vào việc tìm kiếm kiến thức, trong đó các tác giả đều khẳng định hình thức
của TH là tự mình chủ động hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ học tập – mang sắc thái cá

nhân. Do vậy, việc TH thành công cũng tùy thuộc vào đặc điểm nhận thức và sự cố gắng, nỗ
lực của mỗi người.
1.2.1.2.

Năng lực

Năng lực là một phạm trù từng được bàn đến trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội.
Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực. Theo từ điển tiếng Việt: “Năng lực là khả năng,
điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó. Năng lực là phẩm
chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với
chất lượng cao”.
Theo Cosmovici thì: “năng lực là tổ hợp đặc điểm của cá nhân, giải thích sự khác biệt
giữa người này với người khác ở khả năng đạt được những kiến thức và hành vi nhất định”.
Còn A.N.Leonchiev cho rằng: “năng lực là đặc điểm cá nhân quy định việc thực hiện thành
công một hoạt động nhất định”.
Nhà tâm lý học A.Rudich đưa ra quan niệm về năng lực như sau: năng lực đó là tính chất
tâm sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo cũng như
hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định. Năng lực của con người không chỉ là kết quả của sự
phát triển và giáo dục mà còn là kết quả hoạt động của các đặc điểm bẩm sinh hay cịn gọi là năng
khiếu. Năng lực đó là năng khiếu đã được phát triển, có năng khiếu chưa có nghĩa là nhất thiết sẽ
biến thành năng lực. Muốn vậy phải có mơi trường xung quanh tương ứng và phải có sự giáo dục
có chủ đích.


1.2.1.3.

Năng lực tự học

Nguyễn Cảnh Toàn đưa ra quan niệm về NLTH như sau: “NLTH được hiểu là một
thuộc tính KN rất phức hợp. Nó bao gồm KN và kĩ xảo cần gắn bó với động cơ và thói quen

tương ứng, làm cho người học có thể đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đặt ra”.
NLTH là sự bao hàm cả cách học, KN học và nội dung học: “NLTH là sự tích hợp tổng thể
cách học và KN tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống – vấn đề khác nhau”.
Trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (Bộ GD-ĐT, 2018), cấu trúc của
NLTH bao gồm 3 năng lực thành phần như sau:
• NL xác định mục tiêu học tập, bao gồm: Xác định nhiệm vụ học tập, tự đặt mục tiêu
học tập.
• NL lập kế hoạch và thực hiện cách học, bao gồm: Lập kế hoạch học tập, thực hiện kế
hoạch học tập (chủ động tiếp nhận thông tin từ sách giáo khoa (kênh chữ, kênh hình), từ tài
liệu tham khảo; lưu giữ thơng tin có chọn lọc.
• NL đánh giá và điều chỉnh việc học, bao gồm: Nhận ra và điều chỉnh được những sai
sót, hạn chế của bản thân khi được GV, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người
khác khi gặp khó khăn.
1.2.2. Hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực
1.2.2.1.

Khái niệm hoạt động học tập theo định hướng phát triển NLTH

Dựa theo định nghĩa về NLTH, có thể hiểu HĐHT theo định hướng phát triển NLTH là
hoạt động thực hiện các KN tự học và vận dụng các KN đó để có thể tự tìm tịi, khám phá kiến
thức và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Các HĐHT theo định hướng phát triển
NLTH bao gồm: hoạt động xác định mục tiêu hoạt động; hoạt động lập và thực hiện kế hoạch
học tập, lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp, lưu giữ thơng tin có chọn lọc bằng
ghi tóm tắt, bằng sơ đồ tư duy, bảng biểu, sơ đồ; KN thực hiện theo tiến trình khoa học trong
thực hành thí nghiệm, biết quan sát phân tích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận,…
1.2.2.2. Một số dạng HĐHT theo định hướng phát triển NLTH trong dạy học SH 6
Có nhiều dạng HĐHT được xây dựng, căn cứ vào mục đích lí luận dạy học có dạng
HĐHT khởi động, HĐHT hình thành kiến thức mới, HĐHT luyện tập – vận dụng, HĐHT mở
rộng nâng cao. Trên cơ sở phân tích mục tiêu và nội dung SH 6, căn cứ vào cấu trúc của
NLTH, để phát triển NL thực hiện kế hoạch học tập cho HS thì theo Đặng Thị Dạ Thủy có các

dạng HĐHT sau:
• Dạng hoạt động tìm hiểu tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu, văn bản: HS suy nghĩ cá nhân,


hoạt động nhóm để xử lí thơng tin thu thập được từ việc quan sát tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu,
nội dung của văn bản; từ đó giải quyết được vấn đề đặt ra và diễn đạt nội dung dưới dạng điền
từ, điền bảng, điền tranh câm, sơ đồ thiếu… hoặc ở độ cao hơn HS xử lí thơng tin thu thập
được từ các kênh hình, kênh chữ để tóm tắt nội dung dưới dạng bảng biểu hoặc văn bản hay sơ
đồ, sơ đồ tư duy.
• Dạng hoạt động quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm: HS suy nghĩ cá nhân, hoạt động
nhóm để quan sát và lí giải các hiện tượng, kết quả TN, xác định được bản chất của hiện tượng
và tìm được các khái niệm, quá trình sinh học từ TN. Ở dạng hoạt động này, HS không trực
tiếp tiến hành TN, mà quan sát phân tích kết quả TN, do các GV biểu diễn hoặc từ các TN ảo,
TN mô phỏng. Đây là dạng HĐHT nền tảng làm cơ sở cho hoạt động thực hành TN.
• Dạng hoạt động thực hành TN: HS suy nghĩ cá nhân, hoạt động nhóm tự tiến hành TN,
giải quyết vấn đề đặt ra theo một tiến tình nghiên cứu khoa học gồm các bước sau: quan sát và
đặt câu hỏi nghiên cứu, thiết kế được TN, tiến hành TN, thu thập kết quả TN, lí giải kết quả để
kết luận vấn đề.
• Dạng hoạt động thực hành xác định mẫu vật: HS suy nghĩ cá nhân, hoạt động nhóm để
xác định mẫu vật theo tiến trình các bước của phương pháp quan sát.
• Dạng hoạt động giải quyết vấn đề trong thực tiễn, đời sống: HS suy nghĩ cá nhân, hoạt
động nhóm xử lý thơng tin thu thập từ các tình huống trong thực tiễn, đời sống để giải quyết
vấn đề đặt ra.
1.2.2.3. Quy trình thiết kế các hoạt động học tập theo định hướng phát triển NLTH
Theo Đặng Thị Dạ Thủy, quy trình thiết kế các HĐHT theo định hướng phát triển
NLTH trong dạy học Sinh học 6 bao gồm 5 bước sau:
Bước 1: Xác định chủ đề học tập.
GV xác định chủ đề học tập, phân tích mục tiêu về kiến thức, KN, thái độ và phát triển
NL, chú trọng mục tiêu phát triển NLTH. Trên cơ sở đó, xác định những nội dung có thể phát
triển NLHT của HS.

• Bước 2: Phân tích nội dung, xác định các HĐHT phát triển NLTH.
Phân tích nội dung của chủ đề nhằm xác định thành phần kiến thức, mối quan hệ giữa
kiến thức mới và kiến thức đã biết của HS để thiết kế HĐHT sao cho phù hợp với NLTH của
HS. Sau khi phân tích nội dung, GV sẽ phác họa trình tự logic nội dung phù hợp, thậm chí có
thể cải tiến cách trình bày các mạch kiến thức ở SGK làm cơ sở để thiết kế các hoạt động khởi
động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập – vận dụng trong bài một cách thích


hợp. Trên cơ sở phân tích đó, GV xác định nội dung kiến thức có thể mã hóa thành các dạng
HĐHT phát triển NLTH trong khâu của quá trình dạy học.
• Bước 3: Sưu tầm, lựa chọn, xây dựng tư liệu cho việc thiết kế các HĐHT.
GV cần thu thập tư liệu từ sách, báo, tạp chí giáo dục, trang web khoa học có liên quan
để xây dựng kho tư liệu nhằm tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nội dung của chủ đề. Tự liệu
có thể là tranh ảnh, bảng biểu, sơ đồ, các TN liên quan đến chủ đề. Đối chiếu với mục tiêu và
nội dung chủ đề, từ nguồn tư liệu thu thập được để thiết kế các dạng HĐHT sử dụng trong các
khâu của quá trình dạy học. Đây chính là nguồn ngun liệu thơ để thiết kế HĐHT phát triển
NLTH.
• Bước 4: Thiết kế các HĐHT theo định hướng phát triển NLTH.
Từ nguồn tư liệu thô, GV cần sàng lọc, cấu trúc lại cho HS sử dụng thuận tiện, dễ hiểu,
dễ vận dụng. GV lựa chọn tư liệu và mã hóa tư liệu thành HĐHT trong dạy học SH 6, bao
gồm: hoạt động quan sát, phân tích kết quả TN; hoạt động thực hành TN; hoạt động thực hành
xác định mẫu vật; hoạt động tìm hiểu tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu, văn bản; hoạt động giải
quyết tình huống trong thực tiễn, đời sống.
• Bước 5: Thiết kế kế hoạch sử dụng các HĐHT.
Các HĐHT được xem như một biện pháp dạy học nhằm phát triển NLTH. Xác định các
hình thức dạy học (cá nhân, hợp tác hay các nhóm nhỏ) và thời lượng của HĐHT, hoạt động ở
nhà hay trên lớp, sử dụng trong khâu nào. Các HĐHT phải trở thành một hệ thống, một chuỗi
logic để sản phẩm của mỗi hoạt động là một mục tiêu đạt được của chủ đề. Trên cơ sở đó, GV
soạn kế hoạch bài học cho phù hợp.
1.2.3. Các phương pháp, kỹ thuật sử dụng trong dạy học theo định hình thành và phát

triển NLTH cho HS trong SH 6
Có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho HS trong dạy học như: NLTH; năng
lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông... Trong số đó, phát triển NLTH của HS là mục
tiêu quan trọng và cần thiết, giúp HS hình thành và phát triển NLTH, tự học suốt đời.
Các phương pháp có thể sự dụng trong dạy học định hướng hình thành và phát NLTH
như: “Bàn tay nặn bột”, “Dạy học dựa trên dự án”, tổ chức các “ Hoạt động trải nghiệm sáng
tạo”, “Thảo luận nhóm”... Từ năm học 2011 – 2012, Bộ GD&ĐT chỉ đạo triển khai áp dụng
phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở Tiểu học và Trung học cơ sở.
Các kỹ thuật có thể sử dụng trong dạy học định hướng hình thành và phát năng lực TH


như: KT động não, KT XYZ, KT “bể cá”, KT mảnh ghép, KT khăn trải bàn, KT sơ đồ tư duy,
KT động não ABC, KT 5W1H,...
Khi phân tích chương trình Sinh học 6 thì có thể thấy chương trình khơng đặt nặng về
các kiến thức theo quy trình, quá trình, cơ chế,... mà tập trung vào việc cho HS hình thành thế
giới quan sinh vật, trước hết là thực vật.
Vì vậy chương trình Sinh học 6 rất thích hợp để sử dụng phương pháp và kỹ thuật sau:
* Phương pháp thí nghiệm thực hành.
* Phương pháp thảo luận nhóm.
* KT sơ đồ tư duy.
* KT 5W1H.
* Sử dụng phiếu học tập.

1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung điều tra: xác định thực trạng dạy học SH nói chung, thực trạng của việc phát
triển NLTH thông qua các hoạt động học tập trong dạy học SH ở trường THCS. Nội dung điều
tra bao gồm các vấn đề sau:
- Điều tra, khảo sát tập trung vào tìm hiểu những HĐHT mà GV đã sử dụng để phát
triển NLTH môn SH cho HS như: các dạng HĐHT giúp HS nắm vững kiến thức về phương

pháp TH; thiết kế HĐHT giúp HS luyện tập kiến thức về phương pháp tự học môn Sinh học
hình thành kỹ năng TH; Để tạo động cơ và xác định mục đích TH cho HS có những HĐHT
nào? Hay là những khó khăn mà GV thường gặp phải khi thiết kế HĐHT để phát triển NLTH
cho HS...
- Đối với HS, nội dung điều tra chủ yếu tập trung vào tìm hiểu các HĐHT các em
thường gặp ở trường; Tần suất TH và đánh giá về NLTH của bản thân; Các hoạt động thường
dùng để TH SH có hiệu quả; Để có kết quả TH tốt cần làm gì; Khi gặp các câu hỏi, bài tập khó
HS thường xử lý ra sao; Những khó khăn mà HS gặp phải khi thực hiện các HĐHT môn SH...
Kết luận về điều tra thực trạng
Trong q trình khảo sát, chúng tơi nhận thấy các GV có nhận thức đúng NLTH và tầm
quan trọng của việc phát triển NLTH môn SH cho HS. Tuy nhiên còn nhiều hạn chế trong việc
triển khai, chỉ có một số ít GV đã có sử dụng các dạng HĐHT theo định hướng phát triển
NLTH nhưng còn hạn chế về lần sử dụng, về các dạng HĐHT, chưa lồng ghép các kiến thức
thực tiễn vào các HĐHT, đồng thời sự sáng tạo trong các HĐHT là chưa cao. GV còn nặng về
truyền đạt kiến thức mà chưa chú trọng đến dạy cách tự học cho HS. Do vậy, các tiết học và


các bài tập về nhà chưa đem lại hiệu quả cao, không tạo được sự say mê hứng thú của HS với
bộ mơn SH.
Về phía HS, mức độ tiếp xúc với các HĐHT theo định hướng phát triển NLTH còn
thấp; số HS có ý thức tự học chưa cao; các HĐHT mà GV sử dụng chưa thực sự gây tò mị
hứng thú với các em, các kiến thức khơng được liên hệ nhiều với thực tiễn nên các em không
thấy được tầm quan trọng đồng thời gây cảm giác nhàm chán với bộ mơn Sinh học. HS cịn
học đối phó và chưa thực sự chú trọng vào việc rèn luyện NLTH cho bản thân.

Chương 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 6
Qua bảng phân tích nội dung chương trình SH 6, chúng tơi thấy rằng SH 6 giúp HS
bước đầu làm quen với thế giới sinh vật và đầu tiên là Thực vật. Nội dung chương trình được
xây dựng theo quan điểm đại cương về thực vật bao gồm các vấn đề liên quan đến hình thái giải

phẫu và các cơ chế sinh lý ở thực vật, giúp HS tìm hiểu cấu tạo cơ thể thực vật từ cơ quan sinh
dưỡng (rễ, thân, lá) đến cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) cùng chức năng của chúng phù hợp
với điều kiện sống và mối quan hệ giữa thực vật với môi trường sống, cũng như vai trị của
nó đối với con người. Đây là nền tảng để phân tích chương trình theo hướng đồng tâm xốy
trơn ốc ở những lớp học tiếp theo. Chương trình có những nội dung kiến thức rất phù hợp để
thiết kế HĐHT định hướng hình thành và phát triển NLTH cho HS.
2.2. CHỈ SỐ HÀNH VI HƯỚNG ĐẾN CỦA NĂNG LỰC TỰ HỌC
Sau khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến NLTH, nội dung chương trình SH 6, kết
hợp với nội dung Chương trình giáo dục phổ thơng tổng thể và lý thuyết nền tảng của Lev
Vygotsky, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xác định được 11 chỉ số hành vi
hướng đến của NLTH như sau:
CHỈ SÔ HÀNH VI HƯỚNG ĐẾN CỦA NĂNG LỰC TỰ HỌC
1.

Biết tự đặt mục tiêu học tập.

2.

Lập kế hoạch học tập.

3.

Tự tìm tịi kiến thức.

4.

Biết tóm tắt kiến thức.

5.


Biết cách hệ thống hóa kiến thức.

6.

Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập.


7.

Tự phát hiện và điều chỉnh những hạn chế của bản thân.

8.

Biết chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn.

9.

Tự phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.

10. Biết phân tích, so sánh, giải thích các kiến thức, hiện tượng.
11. Biết vận dụng, liên hệ những kiến thức đã học vào thực tiễn
Bảng 2.1: Chỉ số hành vi hướng đến của năng lực tự học Sinh học 6.
Dựa theo nội dung chương trình Sinh học 6, trong phạm vi của đề tài, chúng tôi tập
trung thiết kế các hoạt động học tập hướng đến các chỉ số dưới đây:
- Tự tìm tịi kiến thức (3);
- Biết tóm tắt kiến thức (4);
- Biết cách hệ thống hóa kiến thức (5);
- Tự phát hiện và điều chỉnh những hạn chế của bản thân (7);
- Biết chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn (8).
2.3. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG

LỰC TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 6
2.3.1. Quy trình thiết kế các hoạt động học tập theo định hướng phát triển NLTH
Trong q trình nghiên cứu đề tài, chúng tơi bổ sung và hồn thiện quy trình thiết kế các
HĐHT theo định hướng phát triển NLTH trong nội dung kiến thức SH 6 như sau:
Bước 1: Phân tích nội dung, mục tiêu bài học và xác định nội dung có thể thiết kế
HĐHT.
Phân tích nội dung của chủ đề nhằm xác định thành phần kiến thức, mối quan hệ giữa
kiến thức mới và kiến thức đã biết của HS để thiết kế HĐHT sao cho phù hợp với NLTH của
HS. Sau khi phân tích nội dung, GV sẽ phác họa trình tự logic nội dung phù hợp, thậm chí có
thể cải tiến cách trình bày các mạch kiến thức ở SGK làm cơ sở để thiết kế các hoạt động khởi
động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập – vận dụng trong bài một cách thích
hợp. Trên cơ sở phân tích đó, GV xác định nội dung kiến thức có thể mã hóa thành các dạng
HĐHT phát triển NLTH trong quá trình dạy học.
Bước 2: Xác định mục tiêu (kiến thức, kỹ thuật, thái độ và chỉ số hành vi của NLTH)
của HĐHT.
Mục tiêu của các HĐHT cần tương đồng với mục tiêu của bài học để thông qua đó
truyền tải được nội dung kiến thức. Từ đó, xác định nội dung trọng tâm của HĐHT phù hợp
với đối tượng được đánh giá.


Bước 3: Sưu tầm, lựa chọn, xây dựng tư liệu phương pháp, kỹ thuật dạy học cho việc
thiết kế của HĐHT.
GV cần thu thập tư liệu từ sách, báo, tạp chí giáo dục, trang web khoa học có liên quan
để xây dựng kho tư liệu nhằm tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nội dung của chủ đề. Tự liệu
có thể là tranh ảnh, bảng biểu, sơ đồ, các TN liên quan đến chủ đề. Đối chiếu với mục tiêu và
nội dung chủ đề, từ nguồn tư liệu thu thập được để thiết kế các dạng HĐHT sử dụng trong các
khâu của q trình dạy học. Đây chính là nguồn nguyên liệu thô để thiết kế HĐHT phát triển
NLTH.
Dựa trên nội dung và mục tiêu HĐHT đã xác định ở bước 1, 2, cùng các phương tiện, tư
liệu có sẵn và thu thập được để lựa chọn phương pháp, kỹ thuật phù hợp với HĐHT phát triển

NLTH.
Bước 4: Thiết kế các HĐHT theo định hướng phát triển NLTH.
Từ nguồn tư liệu thô, GV cần sàng lọc, cấu trúc lại cho HS sử dụng thuận tiện, dễ hiểu,
dễ vận dụng. GV lựa chọn tư liệu và mã hóa tư liệu thành HĐHT trong dạy học SH 6, bao
gồm: hoạt động quan sát, phân tích kết quả TN; hoạt động thực hành TN; hoạt động thực hành
xác định mẫu vật; hoạt động tìm hiểu tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu, văn bản; hoạt động giải
quyết tình huống trong thực tiễn, đời sống.
Bước 5: Đánh giá và hoàn thiện hoạt động.
Sau khi tổ chức HĐHT thì đưa ra các phương thức tổng kết, đánh giá, GV chấm điểm
hoặc các HS, các nhóm tự chấm điểm lẫn nhau. Cuối cùng là GV tự đánh giá các HĐHT đã
thiết kế và cải tiến nếu cần thiết.
2.3.2. Ví dụ minh họa
Thiết kế HĐHT cho nội dung kiến thức “Phân biệt các loại rễ” của bài 19: Các loại rễ,
các miền của rễ, SH 6.
Bước 1: Phân tích nội dung bài học xác định nội dung có thể thiết kế HĐHT.
Nội dung của bài này tìm hiểu về các cơ quan ở rễ như: Rễ là cơ quan sinh dưỡng và vai
trò của rễ đối với cây; các loại rễ chính; các miền của rễ, vị trí và chức năng của từng miền.
Trong đó nội dung kiến thức về “Các loại rễ chính” là nội dung gắn liền với thực tiễn
cuộc sống. Đa số HS đã bắt gặp nhiều loại rễ nhưng có thể chưa tìm hiểu và chưa được học qua
nên bản thân chưa phân biệt được các loại rễ đó. Nên nội dung “Các loại rễ chính” tuy gần gũi
nhưng lại là kiến thức mới, đây chính là cơ sở để thiết kế HĐHT gây hứng thú với cho HS.
Bước 2: Xác định mục tiêu (kiến thức, kỹ thuật, thái độ và chỉ số hành vi hướng đến) của


HĐHT.
Sau khi thực hiện HĐHT do GV hướng dẫn, HS sẽ đạt được mục tiêu sau:
- Kiến thức:
• Trình bày được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây.
• Phân tích được các miền của rễ và chức năng của từng miền.
• Phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm.

- Kĩ năng:
• Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ, khai thác kiến thức trên tranh.
• Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm.
- Thái độ:
• Giáo dục học sinh u thích bộ mơn.
• Có ý thức bảo vệ thực vật.
- Năng lực hướng đến:
• Năng lực tự học.
+ Tự tìm tịi kiến thức.
+ Biết cách hệ thống hóa kiến thức
+ Tự phát hiện và điều chỉnh những hạn chế của bản thân
+ Biết chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn .
• Năng lực hợp tác nhóm.
Bước 3: Sưu tầm phương tiện, xây dựng tư liệu, lựa chọn phương pháp, kỹ thuật cho việc
thiết kế của HĐHT.
Sưu tầm mẫu vật như các cây nhỏ còn nguyên bộ phận rễ, có thể sưu tầm tranh ảnh về
các loại rễ chính nếu điều kiện khơng thuận lợi (mưa, bão, điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất lớp
học, nhà trường không cho phép...).
Với mục tiêu và nội dung kiến thức phần “Các loại rễ chính” xác định ở bước 1 và 2,
cùng từ nguồn tư liệu thu thập được thì tơi thiết kế dạng HĐHT sử dụng PP thảo luận nhóm
và sử dụng Phiếu học tập để rèn luyện NLTH cho HS.
Bước 4: Thiết kế các HĐHT theo định hướng phát triển NLTH.
- Hoạt động 1: Kiểm tra mẫu vật.
• GV ra nhiệm vụ về nhà từ tiết học trước: Mỗi tổ chuẩn bị khoảng 10 cây có rễ đầy đủ và
đã rửa sạch.


• GV sưu tầm thêm các rễ cây để tạo sự đa dạng cho mẫu vật.
• GV chia mẫu vật thành 4 phần bằng nhau, trong mỗi phần có số lượng cây rễ cọc và rễ
chùm gần tương đương nhau.

- Hoạt động 2: Phân biệt các loại rễ.
Mục tiêu: Trình bày được cách quan sát, so sánh rút ra đặc điểm phân loại rễ.
• Bước 1: Giao nhiệm vụ.
➢ GV yêu cầu HS gấp SGK lại và hoạt động theo nhóm:
➢ Nhiệm vụ:
+ Kiểm tra cẩn thận các rễ cây và phân loại chúng thành 2 nhóm: nhóm A và nhóm B.
+ Chọn một cây ở nhóm A, một cây ở nhóm B. Quan sát, nhận xét, rút ra đặc điểm
chung của từng nhóm và hồn thành phiếu học tập sau:
STT

Nhóm

A

1

Đặc điểm chung của rễ

2

Đặt tên rễ

B

+ Sau khi hồn thành, đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm.
• Bước 2: Thành lập nhóm..
➢ Phân nhóm: 4 tổ tương ứng 4 nhóm.
➢ Thời gian: 7 phút.
• Bước 3: Làm việc theo nhóm.
➢ HS bắt đầu làm việc theo nhóm.

➢ GV theo dõi tiến độ làm việc của các nhóm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc trong q
trình thảo luận.
• Bước 4: HS báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung và GV nhận xét.
➢ Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình.
➢ Các nhóm nêu câu hỏi thắc mắc.
- Hoạt động 3: GV thu bài, tổng kết, đánh giá kết quả chuẩn hóa kiến thức.
• Đáp án phiếu học tập:
STT
1

Nhóm

B

Đặc điểm chung gồm rễ cái to, gồm nhiều rễ con mọc từ
của rễ

2

A

Đặt tên rễ

khỏe và các rễ con gốc thân
Rễ cọc

Rễ chùm


Bước 5: Kiểm tra, đánh giá và chuẩn hóa hoạt động.

- Kiểm tra, đánh giá trong phần củng cố kiến thức ở gần cuối tiết học bằng hình thức câu hỏi
trắc nghiệm:
• Câu 1: Căn cứ vào hình dạng bên ngồi, người ta chia rễ làm mấy loại và đó là những
loại nào?
A. Ba loại rễ là: Rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ.
B. Hai loại rễ là: Rễ cọc, rễ chùm.
C. Hai loại rễ là: Rễ mầm, rễ cọc.
D. Hai loại rễ là: Rễ chính, rễ phụ.
• Câu 2: Nhóm cây tồn rễ chùm là:
A. Cây: lúa, hành, ngơ, dừa.
B. Cây: tre, lúa, dừa, cam.
C. Cây: Mía, cà chua, lạc, nhãn.
D. Cây: chanh, tỏi tây, lúa, ngơ.
• Câu 3: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào tồn cây có rễ cọc?
A. Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng.
B. Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây cải.
C. Cây dừa, cây lúa, cây ngơ.
D. Cây táo, cây mít, cây cà, cây lúa.
-

Dựa vào kết quả trên để đánh giá mức độ HS thu nhận kiến thức từ HĐHT bằng cách tự

học theo nhóm. Nếu kết quả kiểm tra khơng cao thì cải tiến hoạt động sao cho phù hợp.
3.4.

KẾT QUẢ THIẾT KẾ
Từ quy trình đã nêu trên, kết hợp phân tích chương trình SH 6 thì tơi đã thiết kế được 7

hoạt động. Kết quả cụ thể thể hiện trong bảng sau:



Số

Tên hoạt

Nội dung tự

thứ

động

học

Các kỹ thuật sử dụng
TLN

tự

5W PHT Sơ đồ

Chỉ số hành vi
3

4

5

7

8


X

X X

X

X X

X

X X



1H

duy
1

Phân biệt

Các

loại

rễ

các loại rễ. chính: rễ chùm


X

X

và rễ cọc.
2

Tìm hiểu

Hoa là cơ quan

các bộ

sinh sản của cây,

phận của

các bộ phận và

hoa

cấu tạo của các

X

X

X

bộ phận đó.

3

Tìm hiểu

Cấu tạo và chức

cấu tạo tế

năng

các

bộ

bào thực

phận

của

TB

vât.

X

X

TV; Khái niệm
mơ, kể tên các

loại mơ chính
của TV.

4

Tìm hiểu

Những loại lá

một số

biến dạng ở một

loại lá

số loại cây do

X

X

X

X

X

X X

biến dạng. thực hiện những

chức năng khác.
5

Tìm hiểu

Cấu tạo miền

cấu tạo

hút, phân biệt

miền hút

các thành phần

của rễ.

cấu tạo miền hút
dựa vào vị trí,
cấu tạo.

X X


6

Tìm hiểu

Những điều kiện


ảnh hưởng bên ngồi ảnh
của điều

hưởng

kiện bên

quang hợp.

X

X

X

X

X

X

đến

ngồi đến
quang hợp
7

Tìm hiểu

Các đặc điểm


đặc điểm

bên ngồi của lá.

bên ngoài

Phân biệt lá đơn

của lá.

X

X

X

X

và lá kép.

Bảng 2.1: Kết quả thiết kế HĐHT định hướng hình thành và phát triển NLTH SH 6.
❖ Dạng HĐHT sử dụng PHT để rèn luyện NLTH cho HS:
Tên hoạt động: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ
Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ
Nội dung tự học: Cấu tạo miền hút của rễ, phân biệt các thành phần cấu tạo miền hút dựa
vào vị trí, cấu tạo
I. Mục tiêu của hoạt động
- Kiến thức
• Trình bày được cấu tạo miền hút của rễ.

• Phân biệt được các thành phần cấu tạo miền hút dựa vào vị trí, cấu tạo.
- Kỹ năng
• Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ, khai thác kiến thức trên tranh.
• Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm.
- Thái độ
• Giáo dục HS u thích bộ mơn.
• Có ý thức bảo vệ thực vật.
- Năng lực hướng đến
• Năng lực tự học.
+ Tự tìm tịi kiến thức.
+ Biết cách hệ thống hóa kiến thức


+ Tự phát hiện và điều chỉnh những hạn chế của bản thân
+ Biết chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn .
• Năng lực làm việc nhóm.
II. Quy trình tổ chức hoạt động
-

Hoạt động 1: Giới thiệu phương tiện học tập, dẫn dắt vào nội dung chính.
• GV u cầu HS tìm hiểu bài mới từ tiết trước.
• GV u cầu HS đóng SGK lại.
• GV giới thiệu phương tiện học tập: GV chiếu bằng máy chiếu hoặc treo tranh phóng to
10.1 SGK lên bảng.
• GV nhắc lại các miền của rễ đã được học từ bài trước và giới thiệu bài hôm nay sẽ tìm
hiểu về miền hút. Miền hút gồm 2 phần

Hình 10.1: Lát cắt ngang qua miền hút của rễ cây, gồm phần: vỏ và trụ giữa.
-


Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ.
• Bước 1: Giao nhiệm vụ và giao PHT.
➢ Nhiệm vụ: Hoàn thành PHT về “Cấu tạo chi tiết miền hút của rễ” bằng cách dán
các thẻ được giao vào vị trí thích hợp cho tên bộ phận và cấu tạo của bộ phận đó.
➢ Giao PHT khổ giấy A2 và các thẻ gồm tên bộ phận và cấu tạo bộ phận.

Gồm những tế bào có vách mỏng.
Gồm một lớp tế bào hình đa giác
xếp sát nhau.

Gồm những tế bào có vách dày hóa gỗ,
khơng có chất tế bào.
Biểu bì

Gồm những tế bào có vách mỏng.
Gồm nhiều lớp tế bào có độ lớn khác nhau.

Ruột

Mạch gỗ

Lơng hút là tế bào biểu bì kéo dài ra.
Lông hút

Thịt vỏ

Mạch rây


PHIẾU HỌC TẬP

NỘI DUNG: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

Nhóm:……
Nhiệm vụ: Hoàn thành PHT về “Cấu tạo chi tiết miền hút của rễ” bằng cách dán các
thẻ vào vị trí thích hợp cho tên bộ phận và cấu tạo của bộ phận đó.
................................................
................................................
..
............................................
............................................

..................................................
..................................................

....................................................
....................................................
.
......................................................
......................................................
........................................................
........................................................

• Bước 2: Thành lập nhóm..
➢ Phân nhóm: 4 tổ tương ứng 4 nhóm.
➢ Thời gian: 7 phút.
• Bước 3: Làm việc theo nhóm.
➢ HS bắt đầu làm việc theo nhóm.


➢ GV theo dõi tiến độ làm việc của các nhóm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc trong q

trình thảo luận.
• Bước 4: Các nhóm báo cáo kết quả.
➢ Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình.
➢ Các nhóm nêu câu hỏi thắc mắc.
- Hoạt động 3: GV thu bài, tổng kết, đánh giá kết quả chuẩn hóa kiến thức
❖ Dạng HĐHT sử dụng Sơ đồ tư duy để rèn luyện NLTH cho HS:
Tên hoạt động: Tìm hiểu các bộ phận của hoa
Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa.
Nội dung tự học: Hoa là cơ quan sinh sản của cây, các bộ phận của hoa và cấu tạo của các
bộ phận đó.
I. Mục tiêu của hoạt động
- Kiến thức
• Biết được các bộ phận của hoa, vai trị của hoa đối với cây.
• Phân biệt được cấu tạo của hoa.
- Kỹ năng
• Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích các bộ phận của hoa.
- Thái độ
• HS có ý thức bảo vệ các loài hoa cũng như bảo vệ các loài thực vật.
• Có ý thức bảo vệ mơi trường sống.
- Năng lực hướng đến
• Năng lực tự học.
+ Tự tìm tịi kiến thức
+ Biết tóm tắt kiến thức
+ Biết cách hệ thống hóa kiến thức
+ Tự phát hiện và điều chỉnh những hạn chế của bản thân
+ Biết chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn.
II. Quy trình tổ chức hoạt động
-

Hoạt động 1: Kiểm tra mẫu vật của HS.

• GV ra nhiệm vụ về nhà từ tiết học trước: Mỗi bạn chuẩn bị ít nhất 2 hoa con nguyên các
bộ phận, tình trạng hoa cịn tươi, khơng bầm nát.


• GV sưu tầm thêm các loại hoa để tạo sự đa dạng cho mẫu vật.
-

Hoạt động 2: Quan sát mẫu vật.
• GV yêu cầu HS quan sát các hoa của mình đã chuẩn bị để xác định các bộ phận của hoa
trên mẫu vật thật: Đài, tràng, nhị, nhụy, đế, cuống.
• GV yêu cầu HS tách hoa để quan sát các đặc điểm về số lượng, màu sắc và chi tiết các
bộ phận.

-

Hoạt động 3: Tìm hiểu các bộ phận của hoa.
• Bước 1: GV hướng dẫn HS cách trình bày sơ đồ tư duy.
➢ Đầu tiên là viết tên của chủ để ở trung tâm khổ giấy, có thể thấy chủ đề ở đây là
HOA.
➢ Từ trung tâm vẽ ra các nhánh chính, hoa có bao nhiêu bộ phận thì vẽ bấy nhiêu
nhánh. Trên mỗi nhánh viết tên một phận của hoa.
➢ Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp ra các nhánh phụ để viết các nội dung thuộc bộ phận đó.
➢ Nếu các nhánh phụ chứa các nội dung nhỏ khác thì tiếp tục rẽ tiếp ra các nhánh con
từ nhánh phụ.
• Bước 2: Giao nhiệm vụ.
➢ Nhiệm vụ: Dựa vào những gì HS quan sát được từ các mẫu vật và đọc thông tin từ
SGK. Hãy thiết kế sơ đồ tư duy về “Tìm hiểu các bộ phận của hoa và cấu tạo của các
bộ phận đó”.
• Bước 3: Thành lập nhóm..
➢ Phân nhóm: cứ 5 HS thì được 1 nhóm .

➢ Thời gian: 7 phút.
• Bước 4: Làm việc theo nhóm.
➢ HS bắt đầu làm việc theo nhóm.
➢ GV theo dõi tiến độ làm việc của các nhóm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc trong q
trình thảo luận.
• Bước 5: Các nhóm báo cáo kết quả.
➢ Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình.
➢ Các nhóm nêu câu hỏi thắc mắc.

- Hoạt động 4: GV thu bài, tổng kết, đánh giá kết quả chuẩn hóa kiến thức.


❖ Dạng HĐHT sử dụng 5W1H để rèn luyện NLTH cho HS:
Tên hoạt động: Tìm hiểu cấu tạo của tế bào thực vật.
Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật.
Nội dung tự học: Các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật; Chức năng của các bộ phận đó.
Khái niệm mơ, kể tên các loại mơ chính của thực vật.
I. Mục tiêu của hoạt động
- Kiến thức
• Xác định được các cơ quan thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
• Trình bày được các bộ phận của tế bào thực vật.
• Nêu được khái niệm về mơ, kể tên được các loại mơ chính của thực vật.
- Kỹ năng
• Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi tìm hiểu về hình dạng, kích thước, cấu tạo
thực vật.
• Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ, khai thác kiến thức.
- Thái độ
• Giáo dục HS yêu thích bộ mơn.
• Có ý thức bảo vệ thực vật.
- Năng lực hướng đến

• Năng lực tự học.
+ Tự tìm tịi kiến thức
+ Biết cách hệ thống hóa kiến thức


+ Tự phát hiện và điều chỉnh những hạn chế của bản thân
+ Biết chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn.
• Năng lực làm việc nhóm.
II. Quy trình tổ chức hoạt động
-

Hoạt động 1: Giới thiệu kỹ thuật 5W1H.
• Sử dụng KT 5W1H để xem xét nhiều khía cạnh của một chủ đề bằng cách tự đặt mình
những câu hỏi như: WHAT? (Cái gì?), WHERE? (Ở đâu?), WHEN? (Khi nào?), WHY?
(Tại sao?), HOW? (Như thế nào?), WHO? (Ai?). Sau khi đặt tất cả các câu hỏi thắc mắc
xong thì thực hiện tìm kiếm thơng tin để làm sáng tỏ chủ đề.
• Ví dụ: với nội dung “Tìm hiểu cấu tạo của tế bào” có thể đặt các câu hỏi xung quanh
chủ đề này như:
➢ WHAT? (Cái gì?): Tế bào thực vật là gì? Mơ thực vật là gì? ...
➢ WHERE? (Ở đâu?): Tế bào thường có ở đâu? Nhân nằm ở đâu trong tế bào thực
vật? ...
➢ WHEN? (Khi nào?): Khi nào nhiều tế bào được gọi là mô?...
➢ WHY? (Tại sao?): Tại sao tế bào thực vật cứng hơn tế bào thực vật? Tại sao ở tế
bào mô phân sinh ngọn mới có khả năng phân chia?...
➢ HOW? (Như thế nào?): Tế bào thực vật có hình dạng và kích thước như thế nào?
Tế bào thực vật gồm bao nhiêu thành phần? Tế bào có mấy loại mơ chính?...
➢ WHO? (Ai?): Ai là người đầu tiên tìm ra tế bào?...

-


Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo của tế bào thực vật.
• Bước 1: Giao nhiệm vụ.
➢ Nhiệm vụ: Sử dụng KT 5W1H để làm sáng tỏ nội dung “Cấu tạo tế bào thực vật”
và dựa vào thông tin SGK để trả lời các câu hỏi đặt ra.
• Bước 2: Thành lập nhóm..
➢ Phân nhóm: mỗi tổ là 1 nhóm .
➢ Thời gian: 10 phút.
• Bước 3: Làm việc theo nhóm.
➢ HS bắt đầu làm việc theo nhóm.
➢ GV theo dõi tiến độ làm việc của các nhóm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc trong q
trình thảo luận.
• Bước 4: Các nhóm báo cáo kết quả.


➢ Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình.
➢ Các nhóm nêu câu hỏi thắc mắc.
- Hoạt động 4: GV thu bài, tổng kết, đánh giá kết quả chuẩn hóa kiến thức.
• GV tổng kết kiến thức sau khi các nhóm báo cáo bằng cách nhóm các trả lời thành các
nhóm kiến thức. Sau đó chuẩn hóa kiến thức cho HS theo nhóm kiến thức như sơ đồ tư
duy sau:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×