Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

25153 16122020235944924TT9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (362.9 KB, 17 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

PHAN THỊ NHƯ THƠ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
HÀM LƯỢNG PHÂN KALI ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LÁ CẨM
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÀ NẴNG, 2019


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

PHAN THỊ NHƯ THƠ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
HÀM LƯỢNG PHÂN KALI ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LÁ CẨM
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

NGÀNH: SƯ PHẠM SINH HỌC

Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Tấn Lê


ĐÀ NẴNG, 2019


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phân bón là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng chủ yếu cho cây trồng,
đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định năng suất của cây trồng.
Trong đó, các nguyên tố đa lượng đạm, lân, kali là 3 nguyên tố quan trọng
ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng. Đặc biệt, Kali là ngun tố đại
lượng có vai trị thúc đẩy quá trình quang hợp và thúc đẩy sự vận chuyển
glucid từ phiến lá vào các cơ quan [17], [20].
Như chúng ta đã biết, sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm đã
và đang đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về thực phẩm của con người,
mà trong đó nhuộm màu thực phẩm với các chất màu phong phú đóng một vai
trị vơ cùng quan trọng giúp tăng tính thẩm mỹ và chất lượng của sản phẩm.
Tuy nhiên, các loại thực phẩm nói chung đặc biệt là các loại thực phẩm
nhuộm màu khơng an tồn vẫn tồn tại trong thị trường, do đó việc lựa chọn
thực phẩm an tồn là vấn đề rất khó khăn. Chính vì vậy, việc sử dụng các loại
chất nhuộm màu thực phẩm từ thực vật vẫn được quan tâm hàng đầu bởi
chúng an toàn với con người và với môi trường.
Cây lá cẩm (Peristrophe bivalis (L.) Merr.) là cây có nhiều cơng dụng
như cành lá của cây này được biết đến như một vị thuốc nam. Trong y học cổ
truyền, cây lá cẩm được dùng trị lao phổi, khái huyết, ho nôn ra máu, viêm
phế quản cấp tính, ỉa chảy, lỵ, ổ tụ máu, bong gân… [3], [18] Đặc biệt, loài
cây này được sử dụng nhiều nhất trong nhuộm màu thực phẩm. Mặt khác, cây
lá cẩm có khả năng trồng quy mơ lớn, khơng gây mùi lạ cho thực phẩm, chưa
thấy hiện tượng độc và có khả năng phát triển thành sản phẩm màu [16]. Bộ
phận sử dụng là thân lá có thể nhuộm màu tiện lợi quanh năm. Do vậy, cây lá
cẩm được sử dụng phổ biến nhất trong các cây nhuộm màu thực phẩm hiện
nay.



Tuy nhiên, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác như: phân
bón, mật đơ, thời vụ… cho cây nhuộm màu nói chung và cây lá cẩm nói riêng
chỉ là việc làm theo kinh nghiệm truyền miệng từ người này sang người khác,
từ vùng này sang vùng khác. Các nghiên cứu tập trung vào quy trình trồng
trọt và chăm sóc cụ thể cịn rất hạn chế, do đó năng suất và hiệu quả kinh tế
mang lại không cao.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của hàm lượng phân kali đến sinh trưởng của cây lá cẩm tại thành
phố Đà Nẵng” nhằm làm sáng tỏ vấn đề đặt ra.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu trồng thử nghiệm cây lá cẩm.
- Tìm hiểu quá trình sinh trưởng của cây lá cẩm dưới ảnh hưởng của
hàm lượng kali khác nhau.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Làm sáng tỏ vai trị của kali đối với q trình sinh trưởng của cây
trồng.
- Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên
cứu cây nhuộm màu thực phẩm nói chung và cây lá cẩm nói riêng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được hàm lượng kali thích hợp, hiệu quả đối với cây lá cẩm.
- Góp phần đẩy mạnh và phát triển sản xuất cây nhuộm màu thực
phẩm, lưu giữ, bảo tồn và tăng hiệu suất của việc sản xuất trong thực
tiễn.
4. Nội dung nghiên cứu
Khảo sát các chỉ tiêu có liên quan đến sinh trưởng của cây lá cẩm dưới
ảnh hưởng của hàm lượng kali khác nhau:
- Tỷ lệ sống sót của cây con.



- Chiều cao thân.
- Số nhánh.
- Số lá/cây.
- Diện tích lá/cây.
- Trọng lượng tươi và khơ/cây.
- Hiệu quả tích lũy chất khô trong quang hợp.
- Năng suất thân lá tươi
5. Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận được trình bày trong 35 trang, gồm những nội dung sau:
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG KHỐNG TRONG ĐỜI SỐNG
CÂY TRỒNG
1.1.1. Vai trị chung của các ngun tố khống
Vai trị cấu trúc
Vai trị chức năng
Vai trị chống chịu
Phân khống và năng suất

1.1.2. Vai trị của ngun tố Kali
1.1.3. Nguyên tắc bón phân hợp lý
Xác định lượng phân bón thích hợp
Xác định tỷ lệ giữa các loại phân bón và thời kỳ bón phân
Phương pháp bón phân thích hợp
1.2.

GIỚI THIỆU VỀ CÂY LÁ CẨM

1.2.1. Đặc điểm phân loại [1], [14], [23], [29].
Cây lá cẩm có tên khoa học là Peristrophe bivalvis (L.) Merr.
Giới: Plantae
Ngành Hạt kín: Magnoliophyta
Lớp Hai lá mầm: Magnolippsida
Bộ Hoa mơi: Lamiales
Họ Ơ rơ: Acanthaceae
Chi: Peristrophe
Loài: P. roxburghiana
1.2.2. Đặc điểm sinh học
Thân



Hoa
1.2.3. Vai trò của cây lá cẩm trong đời sống
Cây lá cẩm trong thực phẩm
Cây lá cẩm dùng làm thuốc
Cây lá cẩm dùng làm đẹp
1.2.4. Lịch sử nghiên cứu và sử dụng cây lá cẩm
Tại Trung Quốc, cây lá cẩm là dược liệu được sử dụng phổ biến dùng

để thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, chỉ huyết, chữa viêm họng, thấp khớp,
nhiễm trùng đường tiết niệu, kinh phong ở trẻ em, lao hạch, mụn nhọt [28].
Tại Việt Nam cây lá cẩm được đồng bào ở các tỉnh phía Bắc và Nam
Bộ sử dụng là cây nhuộm màu.
Trong quá trình điều tra tri thức và kinh nghiệm sử dụng các cây
nhuộm màu thực phẩm ở nước ta, Lưu Đàm Cư và cộng sự cho biết, hệ thực
vật Việt Nam có tiềm năng lớn về các loài cây dùng để nhuộm màu cho thực
phẩm, hiện mới chỉ phát hiện 112 loài thuộc 48 họ [5]. Từ lâu cây lá cẩm cẩm
đã được coi là cây nhuộm màu thực phẩm, nhưng hầu như chưa được quan
tâm nghiên cứu.
Nhiều luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ ở các trường đại học đã tập
trung nghiên cứu chiết tách các hợp chất sinh học trong cây lá cẩm.
Năm 2007, Đỗ Thị Xuyến, Nguyễn Thị Phương Thảo đã nghiên cứu đề
tài: “Một số dẫn liệu về loài Cẩm - Peristrophe bivalvis (Acanthaceae) ở Việt
Nam” và báo cáo tại Hội nghị khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
toàn quốc lần thứ hai tại Hà Nội.
Năm 2015, Nơng Thị Anh Thư và nhóm tác giả đã công bố “Nghiên
cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và khả năng nhuộm màu của cây
lá cẩm thu hái tại Thái Nguyên” trên Tạp chí Khoa học và Công Nghệ, Đại
học Thái Nguyên.


CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Cây lá cẩm (Peristrophe bivalvis (L.) Merr.), do nơng trại Mộc Nhiên
farm cung cấp, cây con có chiều cao trung bình 10 cm, 8 – 10 lá, chưa có
cành.
- Phân bón sử dụng: phân Urê (46% N), phân lân nung chảy Ninh Bình

(15 – 17% P2O5), phân Kali (60% K2O).
Địa điểm nghiên cứu: trại thực nghiệm khoa Sinh - Môi trường, trường
Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 9/2018 đến tháng 1/2019.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp trồng cây trong chậu
- Sử dụng chậu trồng cây là các chậu nhựa có chiều cao 15 cm, đường
kính 20 cm.
- Tất cả các chậu đều chứa lượng đất như nhau. Đất được sử dụng là đất
thịt pha cát được lấy ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, sau khi được làm
sạch cỏ, phơi khô, tán nhỏ, đem trộn đều với trấu theo tỷ lệ đất: trấu = 2:1.
- Nền phân bón lót được sử dụng như sau: 15g phân vi sinh, 2,25g N và
1,5g P.
- Đến giai đoạn 45 ngày, cây được bón thúc, nền phân bón thúc được sử
dụng như sau: 15g phân vi sinh, 2,25g N và 1,5g P.
Cả 2 đợt bón lót và bón thúc, phân K được dùng trong thí nghiệm dưới
dạng K2O được chia thành 3 mức:
CT1: nền + 0,5g K
CT2: nền + 1g K


CT3: nền + 1,5g K
- Mỗi chậu trồng 3 cây.
- Thí nghiệm được bố trí xen kẽ, 3 lần nhắc lại theo sơ đồ sau:
CT1

CT2

CT3


CT3

CT1

CT2

CT2

CT3

CT1

Thí nghiệm được tiến hành từ ngày 05/10/2018 đến ngày 05/01/2019 và
đặt tại Trại thực nghiệm Khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học Sư phạm –
Đại học Đà Nẵng.
2.2.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu cụ thể
Chúng tơi phân tích q trình sinh trưởng của cây lá cẩm theo các chỉ
tiêu sau đây:
- Tỷ lệ sống sót của cây con.
- Chiều cao thân.
- Số nhánh.
- Số lá/cây.
- Diện tích lá/cây.
- Trọng lượng tươi và khơ/cây.
- Hiệu quả tích lũy chất khơ trong quang hợp.
Phương pháp khảo sát các chỉ tiêu được thực hiện theo cách cân, đo,
đếm thơng thường.



Chiều cao cây tính từ cổ rễ đến chồi ngọn.



Tính diện tích lá bằng cách cân gián tiếp

2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học.


CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. TỈ LỆ SỐNG SĨT CỦA CÂY CON
Bảng 3.1. Tỉ lệ sống sót của cây lá cẩm sau 10 ngày trồng ở các mức phân
K khác nhau
Công thức

Tỷ lệ sống (%)

CT1

88,89

CT2

100,00

CT3


75,28

Từ tỉ lệ trên cho thấy, tỉ lệ sống của cây lá cẩm con cao nhất là ở CT2
(100,00%), trong điều kiện có hàm lượng và nồng độ phân K vừa đủ dinh
dưỡng cho cây, nếu thấp hơn hoặc cao hơn sẽ không có hiệu quả, cụ thể cây
trồng ở CT1 có tỉ lệ sống đạt 88,89%, ở CT3 đạt 75,28%.
3.2. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC PHÂN K KHÁC NHAU ĐẾN CHIỀU
CAO THÂN CÂY LÁ CẨM Ở CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
Bảng 3.2. Chiều cao thân (cm) của cây lá cẩm ở các giai đoạn sinh trưởng
khác nhau
Sau 30 ngày

Sau 60 ngày

Sau 90 ngày

trồng

trồng

trồng

CT1

15,82a ± 1,18

25,21a ± 1,81

38,36a ± 2,48


CT2

16,15b ± 1,92

26,78b ± 2,24

40,95b ± 3,71

CT3

15,46b ± 1,97

23,65c ± 2,35

37,50c ± 2,98

Công thức

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái ở số mũ giống nhau thì
khơng khác nhau ở xác suất 95% theo Ducan.


Như vậy, kết quả trên cho thấy hàm lượng và nồng độ phân K ở CT2 là
phù hợp để chiều cao cây đạt giá trị cao nhất (khoảng 40,95 cm). Đây là mức
phân K thích hợp cho sự sinh trưởng chiều cao của cây, giúp cây có khả năng
chống chịu tốt hơn. Hàm lượng phân K ở CT1 thấp hơn thì rễ cây dễ bị thối,
phát triển cịi cọc, thân yếu. Còn ở CT3 hàm lượng phân K cao hơn cây dễ bị
teo rễ nên hạn chế sự tăng trưởng chiều cao của cây.
3.3. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC PHÂN K KHÁC NHAU ĐẾN KHẢ
NĂNG ĐẺ NHÁNH CỦA CÂY LÁ CẨM Ở CÁC GIAI ĐOẠN SINH

TRƯỞNG
Bảng 3.3. Số cành cấp 1 của cây lá cẩm ở các giai đoạn sinh trưởng
khác nhau
Sau 30 ngày

Sau 60 ngày

Sau 90 ngày

trồng

trồng

trồng

CT1

5,72b ± 0,79

9,03a ± 0,84

13,53a ± 1,37

CT2

6,81a ± 0,87

10,69b ± 0,99

15,29c ± 1,16


CT3

5,35a ± 0,75

8,53c ± 0,93

13,02c ± 1,65

Công thức

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái ở số m2ũ giống nhau thì
khơng khác nhau ở xác suất 95% theo Ducan.
Như vậy, qua kết quả trình bày ở bảng 3.3. và hình 3.2., chúng tơi nhận
thấy số cành và tốc độ ra cành tăng lên qua các giai đoạn sinh trưởng. Sau 90
ngày trồng, số cành trung bình trên cây đạt 13,53 cành/cây ở CT1, 15,29
cành/cây ở CT2 và 13,02 cành/cây ở CT3.
Như vậy, kết quả nghiên cứu cho thấy, ở CT2, cây có số cành nhiều
hơn và tốc độ ra cành nhanh hơn 2 cơng thức cịn lại. Điều này chứng tỏ, khi
bón mức phân K hợp lý, sẽ tạo điều kiện cho sự dinh dưỡng, dẫn truyền các
chất để nuôi cây.


3.4. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC PHÂN K KHÁC NHAU ĐẾN TỔNG
SỐ LÁ CỦA CÂY LÁ CẨM Ở CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
Bảng 3.4. Tổng số lá/cây của cây lá cẩm ở các giai đoạn sinh trưởng
khác nhau
Sau 30 ngày

Sau 60 ngày


Sau 90 ngày

trồng

trồng

trồng

CT1

16,67a ± 1,75

30,33a ± 2,03

62,67a ± 3,29

CT2

19,67b ± 1,81

33,67a ± 2,18

70,00b ± 2,98

CT3

15,33c ± 1,97

29,33b ± 2,87


59,33c ± 3,34

Công thức

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái ở số mũ giống nhau thì
khơng khác nhau ở xác suất 95% theo Ducan.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, ở CT2, cây sinh trưởng nhanh nhất và số
lá/cây cao hơn 2 cơng thức cịn lại. Điều này chứng tỏ, khi sử dụng hàm lượng
phân K thích hợp, cây sẽ được cung cấp đầy đủ chất hữu cơ cần thiết. Ngoài
ra, K vừa đủ sẽ thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp diệp lục, nâng cao cường độ
quang hợp và tạo tiềm năng về gia tăng sinh khối của cây.
3.5. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC PHÂN K KHÁC NHAU ĐẾN DIỆN
TÍCH LÁ CỦA CÂY LÁ CẨM Ở CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
Bảng 3.5. Tổng diện tích lá/cây (dm2) của cây lá cẩm ở các giai đoạn
sinh trưởng khác nhau
Sau 30 ngày

Sau 60 ngày

Sau 90 ngày

trồng

trồng

trồng

CT1


0,27a ± 0,02

0,44a ± 0,30

0,72a ± 0,34

CT2

0,30b ± 0,02

0,53c ± 0,42

0,86b ± 0,28

CT3

0,25c ± 0,01

0,43c ± 0,21

0,69b ± 0,18

Công thức


Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái ở số mũ giống nhau thì
khơng khác nhau ở xác suất 95% theo Ducan.
Như vậy, qua kết quả nghiên cứu, chúng tơi nhận thấy có sự chênh lệch
diện tích lá ở cả 3 cơng thức qua từng giai đoạn, giai đoạn sau 90 ngày trồng,
diện tích lá là cao nhất.

Chúng tơi cũng nhận thấy, diện tích lá tăng trưởng rõ rệt qua từng giai
đoạn. Có thể giải thích rằng, tổng số lá trên cây tăng dần và kích thước của lá
ngày càng lớn nên diện tích lá tăng theo. Sau 90 ngày trồng, cây được trồng ở
CT2 đạt giá trị lớn nhất 0,86 dm2 và cao hơn hẳn 2 cơng thức cịn lại. Cụ thể,
tổng diện tích lá/cây đạt 0,72 dm2 ở CT1 và 0,69 dm2 ở CT3.
Điều này chứng tỏ, ở mức độ và nồng độ phân K vừa đủ giúp cây sử
dụng hiệu quả nguồn nước, theo Siugh và Kumar (2009), cung cấp một lượng
K thích hợp cải thiện được tình trạng nước trong cây và khả năng quang hợp
của cây sẽ tót hơn, nên tổng diện tích lá đạt giá trị cao hơn so với mức phân K
thấp hơn hoặc cao hơn.
3.6. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC PHÂN K KHÁC NHAU ĐẾN
TRỌNG LƯỢNG TƯƠI VÀ TRỌNG LƯỢNG KHÔ CỦA CÂY LÁ
CẨM Ở CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
Bảng 3.6. Trọng lượng tươi và trọng lượng khô/cây (g) của cây lá cẩm ở
các giai đoạn sinh trưởng khác nhau
Công thức

Sau 30 ngày

Sau 60 ngày

Sau 90 ngày

trồng

trồng

trồng

Trọng lượng tươi/cây

CT1

5,29a ± 0,75

8,14a ± 0,21

15,17a ± 1,69

CT2

6,48a ± 0,87

9,94b ± 0,60

17,38b ± 1,81

CT3

5,01b ± 0,39

7,86c ± 0,92

14,84b ± 1,45


Trọng lượng khô/cây (Sau 90 ngày trồng)
CT1

3,89a ± 0,15


CT2

4,92b ± 0,26

CT3

3,04c ± 0,35

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái ở số mũ giống nhau thì
khơng khác nhau ở xác suất 95% theo Ducan.
Như vậy, qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy trọng lượng tươi
và trọng lượng khô của cây lá cẩm tăng dần qua các giai đoạn sinh trưởng và
qua các đợt thu hoạch, tăng nhanh ở giai đoạn 60 – 90 ngày sau trồng.
Sinh khối khô thể hiện chất lượng về hàm lượng các chất, khả năng tích
lũy các chất hữu cơ cần thiết trong cây. Đề tài cũng đã xác định được trọng
lượng khô của cây, ở giai đoạn sau 90 ngày trồng, cây trồng ở điều kiện CT1
đạt 3,89g, cây trồng ở điều kiện CT2 đạt 4,92g và cây trồng ở điều kiện CT3
đạt. 3,04g.
Điều này chứng tỏ rằng, với mức phân K hợp lý sẽ thúc đẩy cây hấp
thụ đạm và các chất dinh dưỡng cần thiết khác. Ngoài ra, hàm lượng K vừa đủ
làm tăng độ ưa nước và khả năng ngậm nước của keo nguyên sinh chất, do đó
ảnh hưởng thuận lợi đến q trình trao đổi nước, đảm bảo trạng thái trẻ lâu về
sinh lý của cây. Nhờ vậy, cây sinh trưởng tốt và đạt năng suất cao, nếu hàm
lượng phân K thấp hơn hoặc cao hơn sẽ cho hiệu quả thấp.
3.7. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC PHÂN K KHÁC NHAU ĐẾN HIỆU
QUẢ TÍCH LŨY CHẤT KHÔ VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY LÁ CẨM
3.7.1. Hiệu quả tích lũy chất khơ
Sự tích lũy các chất khơ là kết quả của q trình quang hợp có liên
quan đến các quá trình sinh lý trao đổi chất của cây như hấp thu, vận chuyển,
phân giải, tổng hợp các chất.



Hiệu quả tích lũy chất khơ trong quang hợp cũng chính là trọng lượng
khơ của cây qua các giai đoạn sinh trưởng. Quan sát bảng 3.6. và hình 3.6. có
thể thấy được CT2 có sinh khối khơ cao nhất và đây cũng chính là hiệu quả
tích lũy chất khơ ở giai đoạn thu hoạch sau 90 ngày trồng, các CT1 và CT3
cho các giá trị thấp hơn.
3.7.2. Năng suất
Đối với cây sử dụng thân lá, năng suất kinh tế chính là phần thân lá
tươi khi thu hoạch, thể hiện hiệu quả của việc trồng cây.
Bảng 3.7. Năng suất thân lá tươi (g/cây) của cây lá cẩm ở giai đoạn
thu hoạch
Công thức

Năng suất thân lá tươi (Sau 90 ngày trồng)

CT1

13,52a ± 0,93

CT2

15,03b ± 1,12

CT3

12,78b ± 0,85

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái ở số mũ giống nhau thì
khơng khác nhau ở xác suất 95% theo Ducan.

Qua số liệu ở bảng 3.7 và hình 3.7 cho thấy năng suất của phần thân lá
tươi ở công thức 2 vào giai đoạn thu hoạch đạt giá trị cao nhất. Xử lý phân K
ở mức thấp hoặc cao hơn đều cho kết quả thấp hơn.
Như vậy, qua quá trình trồng cây lá cẩm dưới tác động của các mức
phân K khác nhau, chúng tơi nhận thấy khi bón phân K hợp lý sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình sinh trưởng và trao đổi chất trong cây, từ đó dẫn
đến các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, số nhánh cấp 1, số lá/cây, diện
tích lá/cây, trọng lượng tươi/cây và trọng lượng khô/cây đều cho kết quả tốt
nhất. Khi bón ở mức phân K thấp hơn thì chưa cung cấp đủ nguồn K so với


nhu cầu cần thiết của cây. Bón phân K ở mức cao hơn sẽ tạo nồng độ cao
trong đất, rễ khó hấp thu để chuyển hóa trong cây. Mặt khác, sẽ gây ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh tế vì tốn kém cho việc đầu tư chi phí cho việc mua
phân bón và cơng chăm sóc.


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Qua q trình trồng thí nghiệm cây lá cẩm, nghiên cứu sự sinh trưởng
của cây lá cẩm ở các mức bón phân K khác nhau tại thành phố Đà Nẵng,
chúng tơi có thể rút ra các kết luận sau:
1) Hàm lượng phân K ở 3 công thức thử nghiệm đều phù hợp cho sự sinh
trưởng của cây lá cẩm, trong đó, hàm lượng phân K ở mức 1g/chậu có tác
dụng làm cho cây lá cẩm sinh trưởng tốt hơn mức phân cao hơn và thấp
hơn.
2) Ở mức phân K 1g/chậu đã cho tỉ lệ cây con sống sót cao nhất, chiều cao
cây, số nhánh cấp 1, số lá/cây, diện tích lá/cây, trọng lượng tươi/cây và
trọng lượng khô/cây, năng suất thân lá đạt kết quả cao hơn khi bón các
mức phân cao hơn và thấp hơn.

KIẾN NGHỊ
Để phát triển sản xuất cây lá cẩm, tăng hiệu suất của việc sản xuất
trong thực tiễn, chúng tơi có một số kiến nghị như sau:
- Do hạn chế về thời gian nên đề tài mới theo dõi được một số chỉ tiêu về
sinh trưởng trong một thời gian ngắn, cần tiếp tục theo dõi, đánh giá các
chỉ tiêu về sinh lý, sinh hóa, chất lượng thu hoạch để có một kết luận đầy
đủ và chuẩn xác hơn.
- Tiếp tục nghiên cứu đề tài trên ở thời vụ, mật độ khác nhau để hoàn chỉnh
một số biện pháp kỹ thuật chính cho cây lá cẩm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×