Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

25150 16122020235943426TT2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (604.06 KB, 32 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƢỜNG

ĐỖ THỊ MINH THẮM

THI T

VÀ SỬ DỤNG TH NGHIỆM

TRONG DẠY HỌC

I N THỨC THỰC VẬT HỌC

– SINH HỌC 6
Ngành: Sƣ phạm Sinh học

TÓM TẮT

HÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng - Năm 2019


Cơng trình được hồn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƢỜNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trƣơng Thị Thanh Mai
Phản biện: ThS.NCS.Ngơ Thị Hồng Vân



Khóa luận tốt nghiệp được bảo vệ trước Hội đồng chấm Khóa luận tốt nghiệp
cấp khoa Sinh – Mơi trường tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
vào lúc 15 giờ, ngày 10 tháng 1 năm 2019.

Có thể tìm đọc khóa luận tốt nghiệp tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng


1

MỞ ĐẦU
1. T NH CẤP THI T CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Xuất phát từ chủ trƣơng đổi mới phƣơng pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm mục tiêu xây dựng nền giáo dục có
tính dân tộc, hiện đại, qn triệt nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với
thực tiễn, theo định hướng coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học của HS ở tất
cả các cấp. Để làm được điều này người học phải nắm v ng ki n th c ở các môn
khoa học tự nhi n và khoa học x hội đồng thời phải có kỹ năng thực hành tốt.

1.2. Xuất phát từ thực trạng dạy học Sinh học hiện nay
Sinh học – mơn khoa học tự nhiên, góp ph n n ng cao và phát triển năng lực
thực nghiệm cho người học n n việc truyền thụ ki n th c cho người học c ng bắt
đ u t quan sát, mô tả, thực nghiệm, ch ng minh rồi mới đi đ n k t luận. Thông qua
thực nghiệm, người học có thể học trực quan hay có thể kiểm ch ng các hiện tượng,
k t quả đ được học một cách chính xác. Điều này địi hỏi các cơ sở giáo dục phải
có các vật tư, dụng cụ thí nghiệm (TN) đ y đủ, hiện đại. Tuy nhi n, sự ch nh lệch
về điều kiện kinh t gi a các vùng miền, cơ sở vật chất của t ng cơ sở giáo dục còn
hạn ch và một bộ phận đội ng cán bộ giáo viên (GV), giảng dạy còn chưa phát
huy được tính sáng tạo của HS là các nguy n nh n chính cản trở điều này. Do đó

việc thi t k và sử dụng các TN sẽ giúp GV dễ ti n hành dạy học hiệu quả tr n lớp,
HS dễ thực hiện ở nhà, đ y là một trong nh ng phương tiện h u hiệu giải quy t
được khó khăn này.

1.3. Xuất phát từ hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong q trình dạy học
Sinh học 6
Thực t đ ch ng minh, việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
trong bộ mơn SH đ đem lại rất nhiều hiệu quả: bài giảng của GV th m sinh động,
hấp dẫn; việc truyền đạt ki n th c của GV trở n n dễ dàng hơn; thu hút được sự tập
trung của HS, nâng cao chất lượng giờ học.


2

Dựa vào nh ng lí do tr n mà tơi chọn thực hiện đề tài:
t

tr

dạy ọc

t ức t ực vật ọc –

t

v s d

ọc 6 nhằm hình thành

và phát triển kĩ năng làm thí nghiệm cho HS.


2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thi t k và sử dụng các thí nghiệm trong quá trình dạy học ki n th c thực
vật học – Sinh học 6 nhằm hình thành và phát triển kĩ năng làm thí nghiệm cho học
sinh.

3. GIẢ THUY T

HOA HỌC

N u thi t k và sử dụng hợp lý các thí nghiệm trong q trình dạy học ki n
th c thực vật học – Sinh học 6 thì sẽ hình thành và phát triển được kĩ năng làm thí
nghiệm cho học sinh.

4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc sử dụng thí nghiệm
trong dạy học ki n th c thực vật học - Sinh học 6.
- Thi t k và sưu t m các thí nghiệm có thể sử dụng trong q trình dạy học
ki n th c thực vật học - Sinh học 6.
- Đề xuất được quy trình thi t k thí nghiệm và quy trình sử dụng thí nghiệm
trong dạy học ki n th c thực vật học - Sinh học 6.
- X y dựng được bộ công cụ đánh giá kĩ năng làm thí nghiệm của học sinh.

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Ngay sau khi phương pháp thực nghiệm ra đời, đ có nhiều nhà khoa học đ
nghi n c u sử dụng TN trong quá trình dạy học như Jan Amos Komensky (Séc),
B.P Exipop (Nga), I.I Samova (Nga), Skinner (Mỹ), …nhấn mạnh việc dạy học



3

khám phá, tìm hiểu các sự vật, hiện tượng bằng thực nghiệm. Tác giả Wieslaw
Stawinski nghi n c u về hiệu quả của các TN trong giảng dạy Sinh học. Hiệp hội
Sinh học Mỹ c ng nhận định rằng thí nghiệm có vai trị quan trọng trong việc hỗ trợ
và thúc đẩy công tác nghi n c u khoa học.

1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Quang Vinh, Bùi Văn S m đ đề cập việc n ng cao hiệu quả
việc sử dụng các TN trong các kh u của q trình dạy học mơn giải phẫu sinh lí và
vệ sinh người trong chương trình SH lớp 8. Tác giả Nguyễn Vinh Hiển đ xác định
nguy n tắc, thi t k quy trình hoạt động quan sát và thí nghiệm trong dạy học các
bài ki n th c mới trong chương trình SH 6. Một số tác giả như Nguyễn Xu n Ninh,
Phan Thị Hồng The, Ngô Thị Minh Ngọc,… đ đưa ra nh ng cải ti n và quy trình
dạy nh ng bài thực hành cụ thể trong chương trình SH lớp 10 và lớp 11. Tuy
nhiên, các tác giả mới tập trung vào các bài thực hành cuối bài, cuối chương mà
chưa đề cập đ n việc tổ ch c dạy học bằng các TN theo hướng tìm tịi nghiên c u,
phát triển nh ng tri th c mới qua TN. Và quy trình đó các tác giả đưa ra chú
trọng nhiều vào hoạt động của GV mà chưa nhấn mạnh đ n hoạt động tích cực của
HS.
Vì vậy, nghiên c u thi t k và sử dụng TN trong dạy học ki n th c thực vật
học – SH 6 là hướng nghiên c u đúng đắn, bổ sung vào các nghiên c u về thi t k
và sử dụng TN đ có. Trên cơ sở các nghiên c u ở trên, chúng tôi chú trọng đ n
phát triển kĩ năng làm TN để HS hiểu bản chất logic TN, ti n hành TN, t đó, HS
tự chi m lĩnh ki n th c t các TN.

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Thí nghiệm

a) K á

t

Vào khoảng th kỉ XVII, l n đ u tiên khái niệm “thí nghiệm” ra đời với nội
dung là: “biến đổi yếu tố nào đó của hệ thống trong điều kiện xác định để quan sát,
tìm hiểu và nghiên cứu hệ thống” . Theo T điển Ti ng Việt, “Thí nghiệm là gây
ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để quan sát


4

nhằm nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh” . Theo t điển Oxford: “Thí nghiệm là
một quy trình khoa học được thực hiện để khám phá, thử nghiệm một giả thuyết, hoặc
chứng minh một thực tế”. Theo T

điển Giáo dục học,“Thí nghiệm là một thủ

pháp dạy học, nghiên cứu khoa học được thực hiện bằng cách làm thay đổi trong
thực tiễn hay trên lý thuyết các điều kiện diễn biến của một hiện tượng nào đó để
quan sát, tìm hiểu, kiểm tra và chứng minh một luận điểm hay một giả thuyết
khoa học”.
Theo tác giả Thái Duy Tuyên, “Thí nghiệm là sự tác động có chủ định, có hệ
thống của con người vào các đối tượng của hiện thực khách quan nhằm phát hiện
ra những hiện tượng mới, những quy luật mới, tri thức mới”. Theo tác giả, TN là
một hành động có chủ định, bao gồm ba giai đoạn: chuẩn bị làm TN, thực hiện
TN và kiểm tra đánh giá k t quả. Mỗi giai đoạn là một nhóm thao tác. Theo tác giả
Nguyễn Đ c Thâm: “Thí nghiệm là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con
người vào đối tượng của hiện thực khách quan. Thơng qua sự phân tích các điều
kiện mà trong đó đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tác động, ta có thể

thu nhận được tri thức mới”.
b) Phân l ạ t
* Dựa vào chủ thể làm thí nghiệm: TN được chia thành hai loại là: TN biểu
diễn của GV, TN thực hành của HS.
* Dựa vào mục đích lí luận dạy học: TN được sử dụng trong các khâu khác
nhau của quá trình dạy học: TN hình thành ki n th c mới, TN củng cố, minh họa,
TN kiểm tra đánh giá.
* Dựa vào dữ liệu thu được từ thí nghiệm (nội dung TN): TN được chia
thành hai loại là: TN định tính, TN định lượng.
* Dựa vào thời gian cho kết quả TN: TN được phân chia thành: TN ngắn
hạn, TN dài hạn.
* Dựa vào địa điểm đặt thí nghiệm: TN được phân chia thành các nhóm
như sau: Nhóm TN trong phịng TN, nhóm TN trong phịng học, nhóm TN ngồi
vườn trường, nhóm TN ngồi đồng ruộng, nhóm TN ở nhà,...


5

* Tùy theo chủ thể làm TN, mục đích và nội dung TN,… mà ta có thể có các
loại TN khác nhau như: TN định tính biểu diễn hình thành ki n th c mới hay TN
định lượng thực hành củng cố ki n th c,….
* Dựa vào hình thức thực hiện: TN được chia thành: TN thực, video TN,
TN ảo, bài tập TN,...
c) Vai trò của t

trong dạy ọc

ọc

TN có vai trị quan trọng trong q trình dạy học. Nó v a là nội dung v a là

phương tiện giúp truyền tải ki n th c và hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho người học.
TN là mơ hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở xuất phát của
quá trình nhận th c của HS. TN là c u nối gi a lý thuy t và thực tiễn, giúp hình
thành kĩ năng, kĩ xảo thực hành ở HS, giúp HS vận dụng ki n th c vào thực t ,
làm chủ được ki n th c, t đó làm tăng lịng say mê, h ng thú học tập mơn Sinh
học. TN giúp HS tìm hiểu bản chất của các hiện tượng, các quá trình SH. Trong
quá trình dạy học, TN có thể được HS ti n hành độc lập dưới sự hướng dẫn của GV
hay quan sát TN do GV thực hiện. TN góp ph n làm cho HS huy động được tất cả
các giác quan tham gia vào quá trình nhận th c, gây h ng thú học tập cho HS, ki n
th c thu được chắc chắn và sâu sắc, đồng thời giúp lớp học sơi nổi, hăng hái.

1.2.2. Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
Sử dụng thí nghiệm trong q trình dạy học là việc GV tổ ch c các hoạt
động TN cho SV nhằm chi m lĩnh ki n th c hay củng cố, hoàn thiện ki n th c,
kiểm tra, đánh giá.
Tác giả Đinh Quang Báo và Nguyễn Đ c Thành trong cuốn sách “Lí luận
dạy học Sinh học, ph n Đại cương” đề cập tới các phương pháp dạy học có sử
dụng TN như một phương tiện trực quan là: phương pháp biểu diễn TN – nghiên
c u; Phương pháp thực hành TN – thông báo tái hiện; Phương pháp thực hành
TN – tìm tịi bộ phận.

1.2.3. Kĩ năng làm thí nghiệm
Thí nghiệm là một q trình tác động có chủ động gồm các giai đoạn với
nhiều thao tác khác nhau.


6

Theo tác giả Đỗ Thị Loan (2018): “Kĩ năng làm thí nghiệm là khả năng của chủ
thể thực hiện một chuỗi logic các thao tác thí nghiệm nhằm đạt được mục đích thí

nghiệm”. Cấu trúc kĩ năng làm TN được xây dựng dựa trên logic các thao tác
thực hiện thí nghiệm [6]. Theo tác giả này, quy trình thực hiện thí nghiệm tuân theo
5 bước sau:
Bước 1. Thực hiện các kĩ thuật phịng thí nghiệm.
Bước 2. Thực hiện các bước theo qui trình thí nghiệm.
Bước 3. Thu thập dữ liệu thí nghiệm.
Bước 4. Xử lí số liệu thu được.
Bước 5. Phân tích kết quả thí nghiệm sau xử lí số liệu.
Căn c vào logic thực hiện thí nghiệm, có thể phân tích kĩ năng làm TN
thành 5 kĩ năng thành ph n như: kĩ năng thực hiện các kĩ thuật phịng TN, kĩ năng
thực hiện các bước theo quy trình TN, kĩ năng thu thập d liệu, kĩ năng xử lí số
liệu, kĩ năng phân tích k t quả TN sau khi xử lí số liệu.

1.2.4. Nội dung chƣơng trình Sinh học 6
Trong chương trình SH 6, HS được bắt đ u làm quen với th giới sinh vật,
trước h t là thực vật (TV). Các HS được tìm hiểu cấu tạo cơ thể c y xanh t cơ
quan sinh dưỡng (rễ, th n, lá) đ n cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) cùng ch c năng
của chúng phù hợp với điều kiện sống. Chương trình SH 6 cịn giúp các HS hiểu
được TV phong phú, đa dạng như th nào qua các nhóm c y khác nhau, chúng đ
bi n đổi phát triển ra sao t dạng đơn giản nhất đ n dạng ph c tạp nhất. Ngoài ra,
còn giúp các HS bi t được mối quan hệ gi a TV với môi trường sống c ng như
vai trò của chúng đối với đời sống con người.
Nội dung chương trình SH 6 gồm nh ng ki n th c li n quan đ n th giới
TV xung quanh rất g n g i với đời sống hằng ngày của các HS, nhưng c ng ch a
khơng ít điều mới lạ và thú vị để các HS khám phá. Vì vậy, việc sử dụng TN để
dạy học ki n th c thực vật học – SH 6 là rất h u ích, giúp các HS phát huy được
tính tích cực, chủ động, cung cấp ki n th c thực t giúp HS giải thích các hiện


7


tượng li n quan đ n TV trong đời sống hằng ngày, đồng thời giúp phát triển kĩ
năng làm TN ở các HS.

1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Mục đích, nội dung và phƣơng pháp điều tra
a) M c đ c đ ều tra
Điều tra để làm cơ sở cho việc thi t k và sử dụng thí nghiệm trong dạy học
ki n th c thực vật học– SH 6 cho HS.
b) Nộ du

đ ều tra

- Nhận th c của GV THCS về sự c n thi t của việc sử dụng thí nghiệm trong
dạy học ki n th c thực vật học – SH 6.
- M c độ sử dụng thí nghiệm của GV THCS trong các kh u của quá trình
dạy học ki n th c thực vật học – SH 6.
- Thực trạng và nhu c u rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm của học sinh trong
quá trình học tập ki n th c thực vật học - SH 6.
c) Mẫu đ ều tra
- 20 GV Sinh học của 5 trường THCS tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng:
THCS Lương Th Vinh, THCS T y Sơn, THCS Nguyễn Lương Bằng, THCS
Nguyễn Vi t Xu n, THCS Tr n Quang Khải.
- 90 HS lớp 6 trường THCS Nguyễn Lương Bằng – thành phố Đà Nẵng.
d) Thời gian đ ều tra
T tháng 9/2018 đ n tháng 11/2018.
e) P ươ

p áp đ ều tra


- Phương pháp điều tra bằng phi u khảo sát.
- Phương pháp điều tra qua phỏng vấn.

1.3.2.
a)

ết quả và phân tích

ực trạ

về v c s d

ọc 6 của

t

trong dạy ọc

t ức t ực vật ọc –

á v ê THCS.

H u h t các GV đều thấy được sự c n thi t của việc sử dụng TN trong dạy
học thực vật học - SH 6. Trong đó, 65% số GV cho rằng việc sử dụng TN trong


8

dạy học thực vật học - SH 6 là rất c n thi t. Khơng có th y cơ nào cho rằng sử
dụng TN trong dạy học thực vật học - SH 6 là không c n thi t.

Các TN đã được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học SH ở
trường THCS, song m c độ s ử d ụ n g chưa cao. Ở kh u hình thành ki n th c
mới có 10% số GV sử dụng thường xuyên, 40% số GV thỉnh thoảng mới sử dụng
và có 50% số GV khơng sử dụng. Ở khâu củng cố, hoàn thiện tri th c, số GV
thường xuyên sử dụng TN chỉ có 15%, có 80% số GV thỉnh thoảng sử dụng và
có 5% số GV chưa bao giờ sử dụng. Ở khâu kiểm tra, đánh giá, chỉ có 5 % số
GV thường xuyên sử dụng TN, số GV thỉnh thoảng sử dụng là 90% và có tới 5% số
GV chưa bao giờ sử dụng TN trong khâu này. Các TN được sử dụng nhiều hơn
trong các bài thực hành SH. Cụ thể là: có 95% số GV thường xuyên sử dụng, 5%
số GV thỉnh thoảng sử dụng và khơng có GV chưa bao giờ sử dụng TN ở bài thực
hành SH ở trong dạy học ki n th c thực vật học – SH 6.
Qua điều tra, cho thấy việc sử dụng TN trong dạy học ki n th c thực vật học
- Sinh học 6 c ng khá được chú trọng. Tuy nhiên, TN chủ y u được sử dụng
thường xuyên trong các buổi thực hành ở phòng TN để minh họa ki n th c lý
thuy t còn trong các khâu của quá trình dạy học ki n th c lý thuy t tr n lớp thì
chưa được chú trọng sử dụng, n n trong đề tài này, chúng tôi sẽ thi t k quy trình sử
dụng thí nghiệm trong dạy học ki n th c thực vật học – Sinh học 6 với mục đích tổ
ch c dạy học ki n th c mới nhằm bổ sung vào các nghi n c u về sử dụng thí
nghiệm đ có.
b)

ực trạ

và nhu cầu rèn luy

quá trình ọc tập

kĩ ăng làm t

t ức t ực vật ọc- S


của ọc s

trong

ọc 6.

Qua việc khảo sát 90 HS khối lớp 6 tại trường THCS Nguyễn Lương Bằng –
Thành phố Đà Nẵng, có thể thấy số HS có kĩ năng làm TN ở m c độ “thấp” chi m
tỉ lệ 18,8%; ở m c độ “trung bình” chi m tỉ lệ cao nhất (71,1%); m c độ “khá tốt”
chi m tỉ lệ 10%. Khơng có HS nào tự đánh giá đạt kĩ năng làm TN ở m c độ “rất
tốt”.


9

Như vậy, k t quả trên có tới 89,9% số HS (tự đánh giá đạt m c độ thấp và
trung bình) chưa chủ động, cịn phụ thuộc nhiều vào các bước TN có sẵn và sự
hướng dẫn của GV. Do đó, c n rèn luyện cho HS k ĩ n ă n g làm TN để HS có thể
tích cực, chủ động trong quá trình học tập.
K t luận: Qua phân tích k t quả điều tra, chúng tơi thấy đa số HS đ nhận
th c được sự c n thi t và vai trị của TN trong q trình học tập ki n th c thực vật
học - SH 6 thể hiện qua việc các HS rất mong muốn được tăng cường rèn luyện kĩ
năng làm TN. Do đó, việc nghiên c u để thi t k và sử dụng TN nhằm rèn luyện kĩ
năng làm TN trong dạy học ki n th c thực vật học - SH 6 cho HS là rất c n thi t.

CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Hệ thống các ki n th c cơ bản và n ng cao li n quan đ n nội dung thực vật

học – Sinh học 6.
- Hệ thống các thí nghiệm, quy trình thi t k thí nghiệm và quy trình sử dụng
thí nghiệm li n quan đ n ki n th c thực vật học – Sinh học 6.

2.2.

HÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Kĩ năng làm thí nghiệm.
- Quá trình sử dụng các thí nghiệm trong dạy học ki n th c thực vật học –

Sinh học 6.

2.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nội dung ki n th c thực vật học - Sinh học 6.
- Tại các trường THCS tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng: Khảo sát tình hình
dạy học có sử dụng thí nghiệm theo hướng n ng cao kĩ năng làm thí nghiệm cho HS
và ti n hành khảo nghiệm sư phạm.
- Tại trường THCS Nguyễn Lương Bằng – Thành phố Đà Nẵng: Ti n hành
thực nghiệm sư phạm.


10

2.4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghi n c u tổng quan và cơ sở lí luận về thí nghiệm, việc sử dụng thí
nghiệm trong dạy học Sinh học 6, kĩ năng làm thí nghiệm và các vấn đề khác có li n
quan đ n đề tài.
- Ph n tích cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 6 để làm cơ sở cho việc
thi t k và sử dụng thí nghiệm trong dạy học ki n th c thực vật học – Sinh học 6.
- Điều tra thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học ki n th c thực vật

học – Sinh học 6 hiện nay và nhu c u rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm của HS lớp
6 ở một số trường THCS tr n địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
- X y dựng quy trình thi t k thí nghiệm và quy trình sử dụng thí nghiệm
trong dạy học ki n th c thực vật học – Sinh học 6 nhằm phát triển kĩ năng làm thí
nghiệm cho HS.
- Thi t k và sưu t m các thí nghiệm có thể sử dụng trong dạy học ki n th c
thực vật học – Sinh học 6, t đó thi t k các giáo án giảng dạy Sinh học 6 có sử
dụng thí nghiệm nhằm phát triển kĩ năng làm thí nghiệm cho HS.
- X y dựng rubric đánh giá kĩ năng làm thí nghiệm của HS và thang đo m c
độ của kĩ năng làm thí nghiệm.
- Ti n hành thực nghiệm sư phạm và khảo nghiệm sư phạm nhằm đánh giá
tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học ki n th c thực
vật học – Sinh học 6.

2.5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
2.5.2. Phƣơng pháp hỏi ý kiến chuyên gia
2.5.3. Phƣơng pháp điều tra thực tiễn
2.5.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
2.5.5. Phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu


11

CHƢƠNG 3:

T QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. XÁC ĐỊNH CÁC TH NGHIỆM CĨ THỂ TI N HÀNH TRONG
Q TRÌNH DẠY HỌC


I N THỨC THỰC VẬT HỌC– SINH HỌC 6

Dựa tr n sự phân tích ki n th c thực vật học – Sinh học 6 đ trình bày ở
ph n cơ sở lí luận. Chúng tơi xác định cụ thể các thí nghiệm có thể ti n hành trong
q trình dạy học ki n th c thực vật học – Sinh học 6 theo hình th c thí nghiệm thật
và thí nghiệm ảo được trình bày ở bảng 3.1.
Bả

3.1. Các t
vật ọc – S

TT

Bài

có t ể s d
ọc 6 t e

ì

tr

q trì

t ức t

Tên thí nghiệm

dạy ọc


t ức t ực

t ật v t
Phân

loại Thiết

TN

kế

TN

TN

thật

ảo

ả .
Sƣu

Sƣu

tầm

tầm

chỉnh

sửa

1

Sự hút

TN ch ng minh nhu

nước và

c u nước và muối

muối

khoáng của c y.

X

X

khoáng của
rễ.
2

Bi n dạng

TN ch ng minh rễ

của rễ.


c y có nhiều kiểu

X

X

bi n dạng khác nhau.
3

Thân dài ra TN ch ng minh thân
do đ u?

X

X

dài ra do sự ph n chia
của mô ph n sinh
ngọn.

4

Vận

TN ch ng minh mạch

X

X



12

chuyển các

gỗ vận chuyển nước

chất trong

và muối khoáng.

thân.
5

Vận

TN ch ng minh mạch

chuyển các

r y vận chuyển các

chất trong

chất h u cơ.

X

X


thân.
6

Bi n dạng

TN ph n biệt rễ bi n

của th n.

dạng và th n bi n

X

X

X

X

X

X

dạng.
7

Bi n dạng

TN ch ng minh th n


của th n.

c y có nhiều kiểu
bi n dạng khác nhau.

8

Đặc điểm

TN in màu lên lá và

bên ngoài

ép lá để so sánh đặc

của lá.

điểm b n ngoài của
lá.

9

Quang

TN xác định chất mà

hợp.

lá cây ch tạo được


X

X

X

X

X

X

X

X

X

khi có ánh sáng.
10

Quang

TN xác định chất khí

hợp.

thải ra trong q trình
lá ch tạo tinh bột.


11

Quang

TN xác định nh ng

hợp.

chất gì để ch tạo tinh
bột.

12

Ảnh hưởng TN ch ng minh ảnh

X

X


13

của các

hưởng của các điều

điều kiện

kiện b n ngoài đ n


bên ngồi

quang hợp.

đ n quang
hợp, ý
nghĩa của
quang hợp.
13

Cây có hơ

TN ch ng minh hiện

hấp

tượng hô hấp ở c y.

X

X

X

X

X

X


X

X

X

X

X

X

X

X

không?
14

Ph n lớn

TN xác định ph n lớn

nước vào

nước do rễ hút vào

X

c y đi đ u? c y được lá thải ra

mơi trường bằng hiện
tượng thốt hơi nước.
15

Sinh sản

TN ch ng minh c y

sinh dưỡng mới có thể hình thành
tự nhi n.

t rễ, th n, lá ở một
số c y có hoa như: củ
g ng, củ khoai loang,
lá thuốc bỏng.

16

Sinh sản

TN ch ng minh c y

sinh dưỡng mới có thể hình thành
do người.

t hình th c gi m
cành, chi t cành.

17


Cấu tạo và

TN ch ng minh nhị

ch c năng

và nhụy là bộ phận

của hoa.

sinh sản chủ y u của


14

cây có hoa.
18

Thụ phấn.

TN thụ phấn bổ sung

X

X

X

X


X

X

X

X

cho c y ngô (nhờ tác
động của con người).
19

20

Phát tán

TN ch ng minh sự

của quả và

phát tán của hạt ớt

hạt.

sim.

Nh ng

TN xác định nh ng


điều kiện

điều kiện c n cho hạt

X

c n cho hạt nảy m m.
nảy m m.
21

Tảo.

TN xác định sự có

X

X

X

X

mặt của tảo qua ph n
tích nước mưa và
nước ao hồ.
22

Lớp Hai lá

TN ph n biệt hạt của


m m và

TV lớp 1 lá m m và

lớp Một lá

TV lớp 2 lá m m.

m m.
23

Thực vật

TN so sánh khí hậu

góp ph n

nơi có r ng c y và

điều hịa

nơi đất trống để

khí hậu.

ch ng minh TV góp

X


X

X

X

X

X

ph n điều hịa khí
hậu.
24

Thực vật

TN

ch ng

minh

góp ph n

trồng nhiều c y xanh


15

điều hịa


có thể ngăn cản bụi,

khí hậu.

làm giảm ơ nhiễm
mơi trường.

25

26

27

Thực vật

TN ch ng minh TV

bảo vệ đất

có thể góp ph n bảo

và nguồn

vệ đất và nguồn

nước.

nước.


Vai trò của

TN ch ng minh TV

thực vật

có thể xử lí đất ơ

đối với con

nhiễm để thay th

người và

một số phương pháp

động vật

xử lí đất hiện nay

khác.

của con người.

Nấm

TN ph n biệt nấm có

X


X

X

X

X

X

X

X

ích và nấm có hại.
28

Tham quan

TN ch ng minh mối

thiên nhiên

quan hệ gi a TV với

X

X

TV và gi a TV với

động vật.

3.2. QUY TRÌNH THI T

TH NGHIỆM TRONG DẠY HỌC

I N

THỨC THỰC VẬT HỌC – SINH HỌC 6
Bước 1: Phân tích nội dung và xác định mục tiêu bài học.
- Trong chương trình Sinh học 6 có rất nhiều bài học li n quan đ n ki n th c
thực vật học, tuy nhi n, không phải tất cả các bài học đó điều có thể sử dụng TN để
giảng dạy. Trước khi thi t k thí nghiệm, người thi t k c n lựa chọn bài học phù
hợp với việc sử dụng thí nghiệm khi giảng dạy, phân tích nội dung trong bài và xác
định mục ti u bài học đó.


16

- Xác định mục tiêu bài học là xác định nh ng ki n th c, kĩ năng, thái độ và
năng lực HS c n đạt được sau bài học. Mục tiêu bài học c n phải rõ ràng và đo
lường được để có thể đánh giá m c độ hoàn thành mục tiêu của HS sau khi k t thúc
bài học. Việc xác định mục tiêu bài học có thể do GV hoặc HS thực hiện.
Bước 2: Xác định thí nghiệm cần tiến hành.
Sau khi ph n tích nội dung và xác định mục ti u bài học, GV phải tìm TN
phù hợp với mục ti u bài học đ xác định. GV có thể sưu t m các TN có sẵn, hiệu
chỉnh các TN có sẵn đó cho phù hợp với điều kiện thực t hoặc tự thi t k các TN
mới.
Bước 3: Xác định mục tiêu thí nghiệm và cơ sở khoa học.
Căn c vào mục ti u bài học để xác định mục ti u TN. Mục ti u TN c n

tương đồng với mục ti u của bài học để TN trở thành công cụ giúp đạt được mục
ti u bài học.
B n cạnh việc xác định mục ti u TN, c ng c n xác định cơ sở khoa học là
các logic bản chất b n trong của TN làm cơ sở để thi t k TN.
Bước 4: Thiết kế thí nghiệm.
Để thi t k TN đạt hiệu quả cao, c n thực hiện theo các thao tác sau:
-

Xác định điều kiện làm thí nghiệm: khơng gian (ở nhà, ở lớp, ở phịng

TN,...); thời gian; thời ti t; cơ sở vật chất; kinh phí; ..…
-

Xác định phương án thí nghiệm: Khi đ hiểu rõ về cách bố trí TN (Xác định

được TN diễn ra ở điều kiện nào? C n có các y u tố nào? Diễn ra trong thời gian
bao lâu?...) thì có thể lựa chọn một phương án trong các phương án thí nghiệm như:
có thể làm TN thực, TN ảo, video TN,…
-

Xác định dụng cụ, hóa chất, mẫu vật cần dùng: Để đảm bảo làm TN thu

được k t quả chính xác và an toàn, c n xác định:
+ Dụng cụ TN: xác định đúng, đ y đủ nh ng dụng cụ TN. N u phịng TN
thi u dụng, có thể tự thi t k , ch tạo dụng cụ TN t nh ng vật dụng sẵn có.
+Hóa chất: c n xác định và pha ch các hóa chất với nồng độ xác định c n
dùng trong TN, n u các hóa chất độc hay ít phổ bi n thì có thể thay th nh ng hóa
chất ít độc và phổ bi n hơn để thuận lợi cho quá trình làm TN.



17

+Chuẩn bị mẫu vật: mẫu vật trong chương trình SH 6 thường là các mô TV,
các bộ phận rễ, th n, lá, … hay c y nguy n vẹn. Tùy t ng TN mà chọn mẫu vật cho
thích hợp, có thể linh hoạt thay th mẫu vật tương tự.
-

Thiết lập trình tự các bước làm thí nghiệm: Mơ tả trình tự các bước làm TN

và chỉ rõ các thao tác thực hiện trong t ng bước làm TN đó.
-

Tiến hành làm thí nghiệm: TN có thể do GV hoặc HS thực hiện.

-

Quan sát, theo dõi, thu thập, xử lí số liệu thu được: N u k t quả thu được là:
+K t quả định tính thì theo dõi các hiện tượng TN và thu thập k t quả TN có

thể bằng mắt thường hoặc bằng các thi t bị hỗ trợ như kính lúp, kính hiển vi, …
+K t quả định lượng thì quan sát và thu thập d liệu có thể c n dùng các
thi t bị hỗ trợ để c n, đo,…Nh ng số liệu thu được phải sử dụng th m các cơng cụ
tính tốn để tìm được k t quả TN.
-

Đánh giá và hiệu chỉnh thí nghiệm: Sau khi ti n hành làm TN, GV c n phải

có các các bộ cơng cụ để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng TN đó. Việc đánh giá
hiệu quả của việc sử dụng TN giúp GV nhận ra nh ng sai sót trong TN đó để có thể
sửa đổi và bổ sung cho TN trở n n thích hợp hơn, n ng cao hiệu quả sử dụng TN.

Bước 5: Thiết kế câu hỏi, bài tập để khai thác kiến thức từ thí nghiệm.
GV c n thi t k th m các c u hỏi, bài tập và cho HS trả lời ở các giai đoạn
khác nhau của q trình làm thí nghiệm (trước, trong và sau q trình làm TN) để
khai thác s u hơn nh ng ki n th c t TN. Khi trả lời các c u hỏi, bài tập đó, HS sẽ
tăng cường suy nghĩ, tìm tịi và hiểu hơn về mục đích làm TN, nhờ vậy, HS có thể
tự rút ra được nh ng k t luận quan trọng t TN.

3.3.

T QUẢ THI T

DẠY HỌC

VÀ SƢU TẦM CÁC TH NGHIỆM TRONG

I N THỨC THỰC VẬT HỌC – SINH HỌC 6.

Qua ph n tích nội dung ki n th c thực vật học - Sinh học 6 và nh ng nội
dung có li n quan đ n đề tài, chúng tôi đ thi t k và sưu t m được 12 thí nghiệm
(trong đó có 6 TN tự thi t k và 6 TN sưu t m t sách giáo khoa) có thể sử dụng
trong dạy học ki n th c thực vật học – SH 6 được liệt k qua bảng sau:


18

Bả

3.2. Các t

có t ể s d


tr

ọc 6 mà đề t

đã t

TT Tên thí nghiệm

dạy ọc
t

t ức t ực vật ọc –

v sưu tầ .

Bài học trong SG

Thiết Sƣu
kế

1

TN ch ng minh nhu c u nước và Bài 11. Sự hút nước và
muối khống của c y.

2

chất trong th n.


thân.

thân.

ngồi của lá.

TN in hình g n lá để nghi n c u và Bài 19. Đặc điểm b n X
so sánh các loại g n lá.

9

X

TN tách g n lá để nghi n c u và so Bài 19. Đặc điểm b n X
sánh các loại g n lá.

8

chất trong th n.

TN ch ng minh c y có nhiều kiểu Bài 18. Bi n dạng của X
th n bi n dạng khác nhau.

7

X

TN phân biệt rễ bi n dạng và th n Bài 18. Bi n dạng của X
bi n dạng.


6

rễ.

TN ch ng minh mạch r y vận Bài 17. Vận chuyển các
chuyển các chất h u cơ.

5

muối khoáng của rễ.

TN ch ng minh mạch gỗ vận Bài 17. Vận chuyển các
chuyển nước và muối khoáng.

4

X

TN ch ng minh rễ c y có nhiều kiểu Bài 12. Bi n dạng của X
bi n dạng khác nhau.

3

tầm

ngoài của lá.

TN xác định chất mà lá c y ch tạo Bài 21. Quang hợp.

X


được khi có ánh sáng.
10

TN xác định chất khí thải ra trong Bài 21. Quang hợp.

X

quá trình lá ch tạo tinh bột.
11

TN xác định c y c n chất gì để ch
tạo tinh bột.

Bài 21. Quang hợp.

X


19

12

TN ch ng minh TV có thể góp ph n Bài 47. Thực vật bảo X
bảo vệ đất và nguồn nước.

vệ đất và nguồn nước.

Tổng số thí nghiệm: 12


6

6

Sau khi thi t k và sưu t m được các thí nghiệm có thể sử dụng trong dạy
học ki n th c thực vật học – Sinh học 6, chúng tôi đ thi t k các giáo án giảng dạy
Sinh học 6 có sử dụng thí nghiệm nhằm phát triển kĩ năng làm thí nghiệm cho HS.

3.4. QUY TRÌNH SỬ DỤNG TH NGHIỆM TRONG DẠY HỌC

I N

THỨC THỰC VẬT HỌC – SINH HỌC 6 THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT
TRIỂN

Ĩ NĂNG LÀM TH NGHIỆM CHO HỌC SINH.

3.4.1. Nguyên tắc sử dụng thí nghiệm trong dạy học kiến thức thực vật
học – Sinh học 6
Việc sử dụng các thí nghiệm trong dạy học thực vật học – Sinh học 6 phải
đảm bảo nh ng yêu c u sau:
- Đảm bảo đáp ng mục tiêu bài học.
- Đảm bảo tính chính xác về khoa học.
- Đảm bảo sự tham gia trực ti p của người học vào các thí nghiệm.
- Đảm bảo các nguy n tắc về việc sử dụng thí nghiệm: đúng lúc, đúng chỗ và
đủ cường độ.

3.4.2. Quy trình sử dụng thí nghiệm trong dạy học kiến thức thực vật học
– Sinh học 6
Bước 1: Đặt vấn đề.

Thơng báo chủ đề, mục đích thí nghiệm một cách rõ ràng; phù hợp mục ti u
dạy học Sinh học
GV n u vấn đề bằng một c u hỏi, một tình huống có vấn đề hay nh ng thí
nghiệm giúp kích thích tư duy của HS. HS sẽ được đặt trong trong tình huống có
vấn đề và sẽ thích thú khi giải quy t vấn đề thắc mắc đó bằng TN.
Bước 2: Đề xuất giả thuyết.
T vấn đề được đặt ra , HS sẽ đặt c u hỏi thắc mắc, đưa ra nh ng dự đoán, t


20

đó đề xuất giả thuy t. Giả thuy t đề xuất phải trong sáng, rõ ràng và khoa học.
Bước 3: Kiểm tra sự chuẩn bị hóa chất, dụng cụ, mẫu vật.
Trưng bày hóa chất, dụng cụ thí nghiệm, mẫu vật…Hóa chất phải được pha
sẵn, đúng loại, đủ liều lượng, đựng trong các bình ch a an tồn, có dán nh n; dụng
cụ phải sạch sẽ, an tồn, cịn sử dụng tốt. Các mẫu vật phải được chuẩn bị đúng, đủ,
đảm bảo chất lượng;
Đưa ra được cơ sở khoa học, tác dụng của dụng cụ, hóa chất, mẫu vật…
Bước 4: Giới thiệu quy trình tiến hành thí nghiệm.
Mơ tả trình tự các bước làm TN và chỉ rõ các thao tác thực hiện trong t ng
bước làm TN đó.
Bước 5: Hướng dẫn cách quan sát, theo dõi, thu thập, xử lí số liệu thu được.
N u k t quả thu được là:
+K t quả định tính thì theo dõi các hiện tượng TN và thu thập k t quả TN có
thể bằng mắt thường hoặc bằng các thi t bị hỗ trợ như kính lúp, kính hiển vi, …
+K t quả định lượng thì quan sát và thu thập d liệu có thể c n dùng các
thi t bị hỗ trợ để c n, đo,…Nh ng số liệu thu được phải sử dụng th m các cơng cụ
tính tốn để tìm được k t quả TN.
Bước 6: Tiến hành thí nghiệm.
Việc ti n hành TN có thể được thực hiện bởi GV hoặc HS tùy theo hình th c

và phương pháp đ lựa chọn. Người làm TN sẽ ti n hành TN theo đúng kỹ thuật
phòng TN; thực hiện các bước theo quy trình TN; theo dõi TN, quan sát hiện
tượng; thu thập d liệu, lưu gi đ y đủ các số liệu TN; xử lí số liệu và phân tích
k t quả TN sau khi xử lí số liệu theo nội dung đ được hướng dẫn ở các bước trước.
Bước 7: Tổ chức báo cáo, giải thích kết quả thí nghiệm.
GV tổ ch c cho HS báo cáo và giải thích k t quả thí nghiệm. N u k t quả
TN chấp nhận giả thuy t thì báo cáo k t quả nghi n c u và rút ra k t luận. N u k t
quả TN bác bỏ giả thuy t thì có thể quay lại đề xuất một giả thuy t mới và ti n
hành TN kiểm tra giải thuy t mới.
Ở bước này, GV c n giúp HS nhận xét k t quả TN c ng như lí giải lí do sai
lệch k t quả (n u TN không thành công).


21

Bước 8: Rút ra kết luận.
Dựa vào các k t quả thu thập được trong quá trình thực hiện TN, HS chỉ ra
nh ng mối li n hệ, nh ng dấu hiệu bản chất, tính quy luật của các sự vật – hiện
tượng… t đó có thể tự rút ra các k t luận khoa học t TN.
3.4.3. Ví dụ vận dụng quy trình sử dụng thí nghiệm trong dạy học kiến thức
thực vật học – Sinh học 6
Vận dụng quy trình sử dụng TN trong dạy học “Bài 21. Quang hợp”.
Bước 1: Đặt vấn đề.
GV đưa hình ảnh một con chó đang ăn (hoặc uống nước) và 1 cái c y đang
được tới nước. Y u c u HS quan sát.
- GV hỏi: Theo em khi ta nuôi 1 con vật và trồng 1 c y xanh, em thấy có sự khác
nhau như th nào?
-> HS trả lời: Con vật cho uống nước và ăn th c ăn; còn c y xanh tưới nước, bón
ph n và để ngồi ánh sáng….
-GV: khi c y xanh chỉ c n nước và ánh sáng (tùy trường hợp c n bổ sung ph n bón)

có thể phát triển tốt là nhờ nó có 1 q trình mà động vật khơng có đó chính là
quang hợp. Vậy quang hợp c n có nguy n liệu nào và tạo sản phẩm là gì, ta sẽ có
c u trả lời khi học xong bài này – Bài 21. Quang hợp.
Bước 2: Đề xuất giả thuyết.
-

Chất mà lá c y ch tạo khi có ánh sáng là tinh bột.

-

Chất khí thải ra trong q trình lá ch tạo tinh bột là Oxi.

-

C y c n nước, khí cacbonic và năng lượng ánh sáng để ch tạo tinh bột.
Bước 3: Kiểm tra sự chuẩn bị hóa chất, dụng cụ, mẫu vật.

-

TN 1: TN xác định chất mà lá c y ch tạo được khi có ánh sáng.
+Mẫu vật: Chậu c y khoai lang.
+Hoá chất: cồn 900, nước ấm, dung dịch Iốt.
+Dụng cụ: Giá đỡ thí nghiệm, đèn cồn, ống nghiệm, 3 cốc thủy tinh, pipet, băng
giấy đen, bóng điện 500W.

-

TN 2: TN xác định chất khí thải ra trong quá trình lá ch tạo tinh bột.
+Mẫu vật: 2 cành rong đi chó.



22

+Dụng cụ: 2 cốc thủy tinh, 2 ống nghiệm (kí hiệu A và B), di m, que đóm, túi giấy
đen.
+Nước sạch.
-

TN 3: TN xác định c y c n chất gì để ch tạo tinh bột.
+Dụng cụ: Giá đỡ thí nghiệm, đĩa peptri, đèn cồn, bật quẹt, kẹp gắp lá, băng giấy
đen.
+Hóa chất: Dung dịch iot, nước vơi trong, cồn 900.
+Mẫu vật: 2 chậu c y bỏ trong 2 hộp nhựa kín.
Bước 4: Giới thiệu quy trình tiến hành thí nghiệm.

-

TN 1: TN xác định chất mà lá c y ch tạo được khi có ánh sáng.
+Để chậu c y khoai lang vào chỗ tối 2 ngày.
+Dùng băng giấy đen bịt kín 1 ph n lá ở cả 2 mặt.
+Đem chậu c y đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chi u bóng 500W t 4 – 6 giờ.
+Ngắt chi c lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 900 đun sôi cách thủy.
+Rửa lá bằng nước ấm.
+Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt lo ng.

-

TN 2: TN xác định chất khí thải ra trong q trình lá ch tạo tinh bột.
+Lấy 2 cành rong đi chó cho vào 2 ống nghiệm đ đổ đ y nước và úp vào 2 cốc
nước đ y sao cho bọt khí không lọt vào.

+Để cốc A chỗ tối hoặc bọc giấy đen, cốc B để ra chỗ nắng hoặc dưới đèn sáng có
chụp.
+Theo dõi khoảng 6 giờ, nhẹ nhàng rút 2 cành rong ra và bịt kín ống nghiệm lấy ra
khỏi 2 cốc và lật ngược lại.
+Đưa que đóm cịn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm.

-

TN 3: TN xác định c y c n chất gì để ch tạo tinh bột.
+Dùng 2 chậu c y đặt vào chỗ tối trong 2 ngày. Sau đó, đặt mỗi chậu c y vào trong
một bình nhựa ướt (kí hiệu A và B).
+Đặt vào bình A một cốc nước vôi trong (để dung dịch này hấp thụ h t khí cacbonic
của khơng khí trong bình ). Đậy nắp kín ở hai bình.
+Đặt 2 bình vào chỗ có nắng trong 5 – 6 giờ.


23

+Ngắt lá của mỗi c y ở mỗi bình cho vào cồn 900 đun sôi cách thủy để tẩy chất
diệp lục ở lá.
+Rửa sạch trong cốc nước ấm.
+Bỏ lá đó vào cốc đựng dung dịch iot lo ng (hoặc dung dịch Lugon).
Bước 5: Hướng dẫn cách quan sát, theo dõi, thu thập, xử lí số liệu thu được.
-

TN 1: TN xác định chất mà lá c y ch tạo được khi có ánh sáng.

-

TN 2: TN xác định chất khí thải ra trong quá trình lá ch tạo tinh bột.


-

TN 3: TN xác định c y c n chất gì để ch tạo tinh bột.
K t quả của cả 3 TN trên là định tính n n có thể theo dõi các hiện tượng TN và thu
thập k t quả TN bằng mắt thường hoặc bằng các thi t bị hỗ trợ như kính lúp, kính
hiển vi, …
Bước 6: Tiến hành thí nghiệm.
GV tổ ch c cho HS ti n hành làm TN.
Bước 7: Tổ chức báo cáo, giải thích kết quả thí nghiệm.

-

GV tổ ch c cho HS báo cáo và giải thích k t quả thí nghiệm.

-

Lí giải lí do sai lệch k t quả (k t quả TN không đúng với giả thi t đặt ra).
Bước 8: Rút ra kết luận.
GV cho HS tự rút ra k t luận, sau đó chính xác hóa ki n th c.

-

Chất mà lá c y ch tạo khi có ánh sáng là tinh bột.

-

Chất khí thải ra trong q trình lá ch tạo tinh bột là Oxi.

-


C y c n nước, khí cacbonic và năng lượng ánh sáng để ch tạo tinh bột.

3.5. ĐÁNH GIÁ

Ĩ NĂNG LÀM TH NGHIỆM CỦA HỌC SINH

Dựa vào chỉ báo và yêu c u đạt được của các kĩ năng thành ph n trong kĩ
năng làm TN, có thể xây dựng rubric đánh giá các kĩ năng thành ph n của kĩ năng
làm TN ở bảng dưới đây.
Bả
ĩ năng

3.3. Rubr c đá

á đá

á ĩ ă

l

Mô tả chỉ báo

t

của ọc s

.
Mức
điểm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×