ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
MẬU THỊ NHÂN
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM GIÁO DỤC VỀ AN TOÀN VỆ SINH HỌC
ĐƯỜNG CHO HỌC SINH THCS
Ngành: Sư phạm Sinh học
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng, 2019
Cơng trình được hồn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: ThS. Ngơ Thị Hồng Vân
Phản biện: TS. Trương Thị Thanh Mai
Khóa luận tốt nghiệp được bảo vệ trước Hội đồng chấm Khóa luận tốt nghiệp
cấp khoa Sinh – Mơi trường tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
vào lúc 13 giờ, ngày 10 tháng 1 năm 2019.
Có thể tìm đọc khóa luận tốt nghiệp tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1.
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
Xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo hướng tới phát triển năng lực cho học sinh
Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trị quan
trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại. Trong xu thế phát triển tri
thức ngày nay, giáo dục – đào tạo được xem là chính sách, biện pháp quan trọng
hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải
là ngoại lệ. Nhận thức rõ vai trò của giáo dục – đào tạo đối với sự phát triển,
Đảng và nhà nước ta khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Việc đổi
mới giáo dục hiện nay là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta.
Chọn khoa học và giáo dục làm khâu đột phá cho phát triển. Chọn giáo dục làm
tiền đề, làm xương sống của phát triển bền vững là xác định đúng đắn và khoa
học.
1.2.
Xuất phát từ hiệu quả của việc sử dụng phương pháp dạy học thông
qua trải nghiệm trong quá trình dạy học
Trong dạy học, hoạt động trải nghiệm ở THCS được tổ chức trong và
ngoài lớp học, trong và ngoài trường học và là các hoạt động giáo dục bắt buộc.
Trong khi tham gia các hoạt động trải nghiệm đó học sinh dựa trên sự huy động,
tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải
nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động
hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức
của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung
và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế
và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với
những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác. Thông qua việc trải
nghiệm giúp HS nắm vững kiến thức, phát triển tư duy từ đó gây hứng thú say
2
mê học tập của HS. Đối với giáo viên (GV), đây là phương pháp dạy học tích
cực, giúp thu hút HS tham gia tiết học, nâng cao chất lượng tiết học.
1.3.
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết về giáo dục an toàn vệ sinh học đường
cho các em học sinh THCS
Nhu cầu an toàn là nhu cầu đầu tiên và thiết yếu cho sự phát triển của
mỗi người cũng như của học sinh. An toàn về thể chất trong học đường liên
quan đến rất nhiều vấn đề khác nhau. Các nguy cơ đe dọa an toàn thể chất của
học sinh bao gồm: Tai nạn thương tích; Bạo hành trong gia đình; Bạo lực/Bắt
nạt học đường; Quấy rối/Xâm hại tình dục. Đây đều là các vấn đề mà bất kỳ
trường học nào cũng có thể gặp phải và “rình rập” đe dọa an toàn của học sinh.
Thời gian gần đây, xảy ra rất nhiều các tại nạn thương tích (TNTT), bạo
lực học đường hay các vụ quấy rối xâm hại tình dục làm ảnh hưởng nặng nề
đến tâm lý của học sinh và phụ huynh. Ngoài ra, vệ sinh trong trường học cũng
đang là một vấn đề đang được quan tâm không kém hiện nay.
Vệ sinh học đường là một hoạt động của ngành y tế dự phòng với mục
tiêu chăm sóc sức khỏe lứa tuổi học sinh; bảo đảm yêu cầu trong việc xây dựng
trường học, cơng trình vệ sinh của nhà trường; bảo đảm cơ bản vệ sinh trường,
lớp, các phương tiện phục vụ học tập. Đồng thời xây dựng tổ chức, chức năng,
nhiệm vụ của y tế trường học; xây dựng các tiêu chuẩn để đánh giá vệ sinh
trường học, lớp học [20].
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn và thực hiện đề
tài “Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm giáo dục về an toàn vệ sinh
học đường cho học sinh THCS” nhằm góp phần hình thành và phát triển năng
lực của HS THCS.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm giáo dục về an toàn vệ sinh
học đường theo hình thức ngoại khóa nhằm góp phần hình thành và phát triển
kiến thức, hành vi, thái độ cho học sinh THCS trong lĩnh vực an toàn vệ sinh
học đường.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và tổ chức hợp lý các hoạt động trải nghiệm giáo dục về an
tồn vệ sinh học đường theo hình thức ngoại khóa thì sẽ góp phần hình thành
và phát triển kiến thức, hành vi, thái độ cho học sinh THCS trong lĩnh vực an
tồn vệ sinh học đường.
4. Những đóng góp mới của đề tài
- Đánh giá tình hình giáo dục về an toàn vệ sinh học đường ở một số
trường THCS trên địa bàn Đà Nẵng.
- Xây dựng và sưu tầm các hoạt động trải nghiệm về giáo dục an toàn vệ
sinh học đường.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Lý luận về giáo dục đã được nhiều nhà tâm lí học, giáo dục học như L.X.
Vưgotxki, Jean Piaget, John Dewey,… quan tâm nghiên cứu và hoàn thiện từ
khá sớm. Hệ thống lý luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo tuy có nhiều
nghiên cứu khác nhau song được trình bày thống nhất với hệ thống lý luận về
hoạt động dạy học.
4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, các đề tài nghiên cứu về Học tập dựa vào trải nghiệm nói
chung và Học tập dựa vào trải nghiệm về an tồn vệ sinh học đường (ATVSHĐ)
nói riêng cịn rất khiêm tốn.
1.2.Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1. Cơ sở lý luận của học tập dựa vào trải nghiệm
a. Khái niệm hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng
dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp
vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng
như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng
lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân
mình. Các HĐTN thường được tổ chức theo một chu trình, ở giai đoạn bắt đầu,
HS vận dụng kinh nghiệm vốn có của bản thân để giải quyết vấn đề học tập và
ở giai đoạn kết thúc HS có thể vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã học để giải
quyết một cách linh hoạt, chủ động, sáng tạo những vấn đề thực tiễn đời sống
và xã hội.
b. Vai trị của hoạt dộng trải nghiệm
- HĐTN là mơ hình học tập/cách học/chiến lược học
- HĐTN tạo nên phong cách học cân bằng
- HĐTN giúp phát triển năng lực người học
c. Mơ hình hoạt động trải nghiệm
Mơ hình học tập trải nghiệm gồm bốn giai đoạn: trải nghiệm cụ thể; quan
sát phản ánh; trừu tượng hóa khái niệm; thử nghiệm tích cực.
(1) Trải nghiệm cụ thể: Học sinh trực tiếp tham gia các hoạt động, thực
hiện các thí nghiệm, hành vi, thao tác,… gắn với bối cảnh thực tế, thực hiện trải
5
nghiệm từ đó hình thành và phát triển những kinh nghiệm của bản thân, kinh
nghiệm có được thơng qua làm, hoạt động trong hoàn cảnh cụ thể. Đây là lúc
phát sinh dữ liệu của chu trình học tập.
(2) Quan sát phản ánh: Khi trải nghiệm cụ thể, có thể học sinh sẽ thu
được những kiến thứa rời rạc, xuất hiện mâu thuẫn,… yêu cầu người học phải
tự mình nhìn nhận lại vấn đề một cách hệ thống, có các phân tích, đánh giá các
sự kiện, các kinh nghiệm đã qua, từ đó, phát hiện những đặc điểm, thuộc tính,
ý nghĩa của từng trải nghiệm. Sau đó, học sinh cùng nhau chia sẻ, phân tích,
thảo luận để thống nhất quan điểm về cách nhìn nhận vấn đề.
(3) Trừu tượng hóa khái niệm: Học sinh tập hợp, phân tích những gì quan
sát được, thu nhận được trong quá trình trải nghiệm để tìm ra được bản chất của
vấn đề, hiện tượng.
4) Thử nghiệm tích cực: Học sinh học tập thơng qua sử dụng những kiến
thức, kinh nghiệm của bản thân để đề xuất, thử nghiệm các phương án giải
quyết vấn đề, đưa ra các quyết định, cách giải quyết tốt nhất đối với các tình
huống tương tự, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.
d. Các dạng hoạt động trải nghiệm
Trong chu trình trải nghiệm, mỗi giai đoạn sẽ có các hoạt động học tập
tương ứng theo định hướng phát triển năng lực HS, những hoạt động ở vịng
ngồi của mơ hình cho phép sự tham gia chủ động của người học lớn hơn, gần
trung tâm sẽ hạn chế sự tham gia của người học.
Mơ hình các hoạt động của Sviciniki và Dixon là một gợi ý cho GV vận
dụng khi thiết kế chu trình trải nghiệm. Khi vận dụng giáo viên cần chú ý đến
đặc điểm môn học, thời gian tổ chức hoạt động để lựa chọn dạng hoạt động phù
hợp, tăng cường sử dụng các hoạt động phía vịng ngồi mơ hình để tăng tính
chủ động tham gia của người học. Sử dụng hoạt động nào ở giai đoạn nào của
6
chu trình là phụ thuộc vào mục tiêu của hoạt động chứ không phụ thuộc vào
đặc điểm của hoạt động.
e. Các nguyên tắc xây dựng hoạt động trải nghiệm
Để phát huy được hiệu quả của HĐTN thì khâu xây dựng phải được đầu
tư kỹ lưỡng và đảm bảo các yêu cầu:
- Đảm bảo mục tiêu kiến thức, kỹ năng và thái độ cho HS.
- Đảm bảo khai thác tối đa kinh nghiệm cá nhân của HS
- Đảm bảo khai thác hiệu quả việc sử dụng các giác quan của HS.
- Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ thể tích cực, tự giác học tập của
HS và vai trị tổ chức, hướng dẫn của GV.
f. Quy trình thiết kế và tổ chức triển khai HĐTN
Việc xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo được gọi là thiết
kế HĐTNST cụ thể. Đây là việc quan trọng, quyết định tới một phần sự thành
công của hoạt động. Việc thiết kế các HĐTN sáng tạo cụ thể được tiến hành
theo các bước sau:
7
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức
Bước 5: Lập kế hoạch
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hồn thiện chương trình hoạt động
Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh
Hình 1.3. Các bước thiết kế và tổ chức triển khai hoạt động trải nghiệm sáng
tạo
1.2.2. Cơ sở lý luận của giáo dục về ATVS học đường
a. An toàn vệ sinh học đường
Khái niệm an toàn học đường
An toàn học đường (ATHĐ) là giải pháp phòng, chống tác động của các
yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với học
sinh và giáo viên trong quá trình học tập và làm việc tại nhà trường.
Ở Việt Nam, nhà nước có trách nhiệm và quyền thanh tra ATHĐ; có
quyền yêu cầu các cơ quan, nhà trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên,
trường đào tạo nghề,… phải thi hành những biện pháp bảo đảm ATHĐ. Nói
đến ATHĐ là đề cập đến các mặt: an toàn trong q trình học tập và vui chơi,
an tồn về mơi trường, an toàn khi sử dụng các thiết bị dạy và học.
Khái niệm tai nạn học đường
8
Tai nạn học đường là tai nạn gây tổn thương cho bất kì bộ phận, chức
năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá
trình học tập, gắn liền với các hoạt động học tập tại nhà trường.
Khái niệm tại nạn thương tích
Tai nạn thương tích là những tổn thương do ngã, tai nạn ô tô, xe máy,
ngã cây, tai nạn lao động đẫn đến bị vết thương phần mềm chảy máu, bong gân,
phù nề, xây xát, gãy, sưng, vở nội tạng, chấn thương sọ não, bỏng các loại mà
cần đến sự chăm sóc hoặc điều trị của y tế hoặc hạn chế sinh hoạt hằng ngày
một cách tối thiểu.
Khái niệm vệ sinh học đường
Vệ sinh học đường (VSHĐ) là giải pháp phịng, chống tác động của yếu
tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe của học sinh trong q trình học
tập tại trường.
b. Giáo dục an tồn vệ sinh học đường ở những nội dung
Định hướng dạy học theo hướng đề cao chủ thể hoạt động nhận thức của
học sinh tạo cơ hội để GV tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động liên
quan đến nội dung an toàn vệ sinh học đường ngay cả ở bài dạy học trên lớp
lẫn hoạt động ngoài giờ học.
Thông qua hoạt động trải nghiệm để tiến hành giáo dục an toàn vệ sinh
học đường cho học sinh qua các nội dung sau: an toàn trong trường học, an tồn
vệ sinh trong học tập và sinh hoạt tại phịng thí nghiệm và vệ sinh phịng bệnh
trong trường học.
c. Vai trị của giáo dục về an tồn vệ sinh học đường
Điều quan trọng nhất đối với hoạt động và môi trường xung quanh của
trẻ là sự an toàn. Chỉ khi trẻ thực sự an tồn thì bản thân các em mới có thể tận
tưởng niềm vui, thật sự thoải mái để tham gia học tập hay vui chơi, để có thể
phát triển hết khả năng và sở thích của mình.
9
Thời gian gần đây, đã liên tiếp xảy ra các vụ tai nạn thương tích; các vụ
bạo hành, xâm phạm thân thể, sức khỏe, tinh thần trẻ em, học sinh trong các cơ
sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thơng, có trường hợp gây hậu quả
nghiêm trọng; một số cơ sở giáo dục ở ngay chính thủ đô cũng vi phạm các quy
định về vệ sinh an tồn thực phẩm, an tồn lao động, phịng chống cháy nổ. Các
vụ việc trên đã ảnh hưởng không tốt đến an tồn tính mạng của học sinh; uy
tín, danh dự của đội ngũ nhà giáo; an ninh, trật tự trường học và gây bức xúc
trong xã hội. Những sự cố đó gây tâm lí hoang mang, lo lắng cho các bậc phụ
huynh, tác động xấu đến tâm lí của trẻ.
Vì vậy giáo dục về an toàn vệ sinh học đường đang là một vấn đề cấp
bách và cần thiết hiện nay.
d. Thực trạng giáo dục về an toàn vệ sinh học đường hiện nay
Công tác giáo dục AT và VSHĐ ln được Đảng và nhà nước ta quan
tâm. Trong đó, nội dung về AT và VSHĐ đã được đưa vào Điều lệ tạm thời về
bảo hộ lao động (năm 1964), Pháp lệnh Bảo hộ lao động (năm 1991) và Bộ luật
lao động (năm 1994). Bên cạnh đó, Bộ giáo dục và đào tạo cũng đưa ra công
văn số 1295/BGDĐT-GDCTHSSV về việc tăng cường cơng tác bảo đảm an
ninh, an tồn trường học yêu cầu các cơ quan đoàn thể, các cấp ban ngành có
liên quan thực hiện đúng các nội dung mà Bộ đã đưa ra.
1.2.3. Một số kiến thức cơ bản về an toàn và vệ sinh học đường trong dạy
học mơn Sinh học
Khái niệm về an tồn sinh học
An toàn sinh học là việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý về quy
trình làm việc, thiết kế tiện nghi… Quy định sử dụng những trang thiết bị an
toàn để ngăn ngừa sự lan truyền của các tác nhân sinh học gây hại tới những
10
người làm việc và học tập trong phịng thí nghiệm sinh học, những người xung
quanh và môi trường.
Nguyên lý an toàn sinh học
Nguyên lý cơ bản của an toàn sinh học là phòng ngừa, làm giảm thiểu
hoặc hạn chế nguy cơ gây hại cho con người và môi trường khi tiếp xúc với sinh
vật và các vật liệu lây nhiễm lưu giữ trong phịng thí nghiệm.
Ngun lý an tồn sinh học được xác định là sự kết hợp của ba nhân tố
phòng ngừa trong thực hành và kĩ thuật phịng thí nghiệm, thiết bị an tồn và
thiết kế điều kiện làm việc tốt.
Khái niệm tích hợp giáo dục an tồn và vệ sinh lao động trong dạy
học
Tích hợp giáo dục AT và VSHĐ trong dạy học sinh học là sự kết hợp,
lồng ghép các mục tiêu khác nhau thơng qua một hoạt động nào đó.
1.3.
Cơ sở thực tiễn của đề tài
Thực hiện khảo sát về hiểu biết và nhu cầu sử dụng hoạt động trải nghiệm
để dạy học về an toàn vệ sinh trong trường học ở bậc THCS.
1.3.1. Khảo sát giáo viên
Đứng trước những thách thức vô cùng to lớn của vấn đề an toàn trong
trường học và hậu quả nghiêm trọng do các tai nạn trong trường học gây ra,
chính quyền thành phố cũng đã đề ra rất nhiều biện pháp để bảo đảm duy trì an
tồn trong trường học, trong đó, biện pháp giáo dục ln được đặt lên vị trí
hàng đầu.
Khi khảo sát 15 giáo viên hiện đang giảng dạy tại trường THCS Nguyễn
Lương Bằng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, chúng tôi thu được kết quả như
sau: 100% thầy cô cho rằng việc khai thác nội dung giáo dục về an toàn vệ sinh
học đường ở bậc THCS thông qua hoạt động trải nghiệm là cần thiết, trong đó
80% giáo viên cho rằng rất cần thiết và 20% cho rằng cần thiết; khi được hỏi
11
về việc đã từng tổ chức hoạt động giáo dục thơng qua trải nghiệm về nội dung
giáo dục an tồn vệ sinh trong trường học thì có đến 76.67% chưa từng tổ chức
và chỉ có 23.33% các thầy cơ giáo đã từng tham gia và tổ chức các hoạt động
trải nghiệm này; 60% thầy cô cho rằng con đường hiệu quả nhất để giáo dục an
toàn vệ sinh học đường là cho học sinh trải nghiệm, khám phá kiến thức về nội
dung giáo dục an toàn vệ sinh học đường, 25% thầy cô chọn thông qua các môn
học đã được tích hợp, 15% thầy cơ chọn tổ chức thơng qua các hoạt động ngoại
khóa. Về các khó khăn gặp phải khi tổ chức hoạt động trải nghiệm được chúng
tôi ghi nhận ỏ bảng sau:
Bảng 1.1. Những khó khăn của giáo viên khi tổ chức các hoạt động giáo
dục về ATVSHĐ
STT
1
Ý kiến
Thiếu tài liệu dạy học về giáo dục an toàn vệ sinh
Tỉ lệ (%)
25%
học đường
2
Khơng có thời gian để dạy về giáo dục an tồn vệ
60%
sinh học đường
3
Khơng có kinh khí đề chuẩn bị các hoạt động
62.5%
4
Khơng có người tư vấn về giáo dục an tồn vệ sinh
52.5%
học đường
Thơng qua bảng 1.1 cho ta thấy khó khăn lớn nhất khi tổ chức các hoạt
động giáo dục về ATVSHĐ là: không có thời gian để dạy học về giáo dục
ATVSHĐ tỉ lệ lên đến 60%, khơng có kinh phí để chuẩn bị các hoạt động chiếm
62.5%, khơng có người tư vấn về giáo dục an toàn vệ sinh học đường chiếm
52.5%. Chỉ có 25% GV thiếu tài liệu hướng dẫn giáo dục về ATVSHĐ, nhưng
khi được hỏi về nhu cầu về tài liệu thì có 67% GV mong muốn có thêm tài liệu
hướng dẫn về các hoạt động phù hợp với học sinh bậc THCS để đem lại hiệu
quả giáo dục cao nhất.
12
Chính vì vậy việc đề xuất quy trình thiết kế các hoạt động trải nghiệm về
giáo dục an toàn vệ sinh học đường là vô cùng cần thiết đối với giáo dục hiện
nay.
1.3.2. Khảo sát học sinh
Tiến hành khảo sát 40 học sinh của lớp 8/5 trường THCS Nguyễn Lương
Bằng và thu được kết quả như sau: Khi được hỏi về mức độ hứng thú của học
sinh đối với các hoạt động trải nghiệm giáo dục về an toàn vệ sinh học đường:
70% học sinh rất hứng thú, 25% học sinh khá hứng thú và 5% học sinh cảm
thấy bình thường về vấn đề này; 97.5% học sinh cho rằng các hoạt động trải
nghiệm giáo dục về an toàn vệ sinh học đường là rất quan trọng; 95% học sinh
muốn tham gia các hoạt động trải nghiệm về giáo dục an tồn vệ sinh học
đường.
Như vậy, có thể nhận định rằng học sinh có nhu cầu được tự khám phá,
học tập thông qua các hoạt động trải nghiệm, tuy nhiên, việc học tập trải nghiệm
hiện nay còn rất hạn chế.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động trải nghiệm.
- Kiến thức về an toàn học đường.
- Kiến thức về giáo dục vệ sinh học đường.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
- Quá trình vận dụng dạy học trải nghiệm trong giáo dục an toàn vệ sinh
học đường cho học sinh THCS.
13
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được giới hạn trong nội dung kiến thức về giáo dục an toàn vệ
sinh học đường.
- Đề tài được tiến hành thực nghiệm tại một số trường THCS trên địa
bàn TP. Đà Nẵng.
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu (Các tài liệu liên quan đến HĐTN, an toàn lao động,
giáo dục về ATVSHĐ; các Nghị quyết, tài liệu liên quan đến đổi mới giáo
dục,…)
- Tìm hiểu tình hình giáo dục về ATVSHĐ ở một số trường THCS trên
địa bàn Đà Nẵng.
- Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm về giáo dục ATVSHĐ ở bậc
THCS.
- Tiến hành khảo nghiệm, thực nghiệm sư phạm trước và sau để kiểm
chứng tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu hỏi ý kiến chuyên gia
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
2.4.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2.4.5. Phương pháp xử lý thông tin
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Kết quả thiết kế hoạt động trải nghiệm về giáo dục an toàn vệ sinh học
đường ở bậc trung học cơ sở
Dựa vào quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm, qua tham khảo các tài
liệu, chúng tôi đã xây dựng được 6 giáo án hoạt động trải nghiệm gồm 14 hoạt
14
động giáo dục về an toàn vệ sinh học đường ở bậc trung học cơ sở. Cụ thể như
sau:
Bảng 3.1. Bảng thống kê số lượng HĐTN dùng trong giáo dục an toàn
vệ sinh học đường ở bậc THCS
STT Tên chủ đề
Nội dung hoạt động
Tích hợp các bài Ghi chú
học trong sinh
học 8
1
An
tồn HĐ1: Trị chơi: Ai tinh
trong trường mắt hơn
học
Bài 7: Bộ xương
Biên soạn
Bài 12: Thực
Biên soạn
HĐ2: Vai trò và tác hại hành: tập sơ cứu
của các vật dụng
và băng bó cho
HĐ3: Nhận diện các
người gãy xương
Biên soạn
nguy cơ gây mất an toàn Bài 19: Thực
trong trường học
hành: sơ cứu cầm
máu
2
3. Biên soạn
An tồn vệ
1. HĐ1: Trị chơi “Đi tìm
2. Lồng ghép trong
sinh
trong mảnh ghép”
các giờ học thực
học tập và HĐ2: Thi tiếp sức: kể hành ở phịng thí Biên soạn
sinh hoạt tại tên các đồ dùng có trong nghiệm.
phịng
nghiệm
thí phịng thí nghiệm, tìm
hiểu quy định về “An
tồn phịng thí nghiệm”
HĐ3: Giải quyết tình
huống
Biên soạn
15
3
Vệ
sinh HĐ1: Trị chơi khởi
phịng bệnh động “tơi là ai”
trong trường HĐ2: Bác sĩ trường học
học
HĐ3: Phòng bệnh trong
Bài 30: Vệ sinh
Biên soạn
tiêu hóa
Biên soạn
Biên soạn
trường
học
4
5
Biên soạn
Đánh giá
HĐ1: Khảo sát: An toàn
thực trạng
vệ sinh trong trường học
an toàn vệ
HĐ2: Báo cáo về tình
sinh trong
trạng an tồn vệ sinh
trường học
trong trường học
Sưu
HĐ3: Hành động vì an
có
tồn của bản thân
sửa
Biên soạn
tầm
chỉnh
Rung
chng
vàng:
Có powpoint kèm theo
Tìm
Biên soạn
hiểu vể an
tồn vệ sinh
học đường
6
Thi vẽ tranh:
tun truyền
Sưu tầm
về an tồn vệ
có chỉnh
sinh
sửa
trong
trường học
16
3.2. Quy trình tổ chức các HĐTN về giáo dục an toàn vệ sinh học đường
cho học sinh THCS
Qua quá trình nghiên cứu chúng tơi đề xuất quy trình sử dụng các HĐTN
về giáo dục ATVSHĐ cho HS như sau:
Bước 1: Đặt vấn đề
Mục đích của bước đặt vấn đề là giới thiệu để HS xác định được kiến
thức và kỹ năng mà HS có thể đạt được sau khi tham gia HĐTN.
Bước 2: Giao nhiệm vụ trải nghiệm
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS. Nhiệm vụ học tập nhằm giáo dục
ATVSHĐ phải đảm bao khai thác tối đa kinh nghiệm của HS.
- Nhiệm vụ được GV giao cho HS thơng qua các hoạt động như: Trị
chơi, sắm vai, thí nghiệm,…Nhiệm vụ có thể tổ chức theo nhóm hoặc cá nhân
tùy theo nội dung của hoạt động. HS tiếp nhận nhiệm vụ, có thể trao đổi với
GV để GV giải thích rõ hơn về nhiệm vụ trước khi bắt đầu hoạt động trải
nghiệm.
- Trong một lớp học, mỗi các nhân sẽ có một vốn kinh nghiệm khác nhau
về nhiệm vụ được giao. GV cần tạo điều kiện để tất cả HS thể hiện vốn kinh
nghiệm của bản thân.
Bước 3: Học sinh trải nghiệm
Bước 3A. Trải nghiệm cụ thể
GV nên tổ chức các hoạt động tạo sự khởi đầu hứng khởi cho HS. GV
quan sát hướng HS thực hiện đúng nhiệm vụ hoạt động.
Bước 3B. Quan sát phản ánh
GV cần tạo điều kiện để tất cả HS đều tham gia thảo luận, hướng cho HS
khai thác được vốn kinh nghiệm của bản thân. GV có thể sử dụng các câu hỏi
17
để khai thác vốn kinh nghiệm của HS: Các em đã trải qua tình huống tương tự
chưa? Các em cảm thấy như thế nào khi trải qua tình huống đó? Các em đã giải
quyết tình huống đó như thế nào?
Bước 3C: Trừu tượng hóa khái niệm
GV hướng dẫn HS phân tích, xử lý kinh nghiệm thu được qua trải
nghiệm, kết nối những kinh nghiệm cá nhân với những gì xảy ra trong thực tiễn
mà HS vừa trải nghiệm để tìm xu hướng chung hoặc những chân lý phổ biến.
HS xác định được những nguyên tắc, quy luật nổi bật lên, những vấn đề cốt lõi,
trọng điểm mà HS thu được qua HĐTN.
Bước 3D: Thử nghiệm tích cực
Giai đoạn này thường diễn ra dưới hình thức luyện tập, nhằm ứng dụng
những kinh nghiệm đã rút ra từ HĐTN. Qua đó, HS tự rút ra và trao đổi kinh
nghiệm để giải quyết những tình huống tương tự.
Bước 4: Phân tích, xử lý các kinh nghiệm thu được qua HĐTN
Tổ chức thảo luận tồn lớp để phân tích, xử lý các kinh nghiệm thu được
để thống nhất đưa ra phương pháp tối ưu nhất, giải quyết thắc mắc của các
nhóm, các cá nhân trong lớp. Việc giải quyết thắc mắc trước tiên phải để HS
trong lớp cùng nhau giải quyết. Cuối cùng, GV chỉ giải đáp những thắc mắc mà
lớp chưa giải quyết được.
3.3. Khảo nghiệm sư phạm
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm
- Đánh giá hiệu quả của việc thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm
giáo dục về ATVSHĐ cho học sinh bậc THCS.
- Xác định tính khả thi, tính hiệu quả của đề tài và kiểm nghiệm giả thuyết
khoa học đã đề ra.
18
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm mức độ phù hợp và hiệu quả của 6 giáo án đã
thiết kế trong việc giáo dục phẩm chất và năng lực cho học sinh.
3.3.3. Kết quả khảo nghiệm sư phạm
Chúng tôi tiến hành khảo nghiệm ý kiến của GV hiện đang giảng dạy tại
trường THCS Nguyễn Lương Bằng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Kết quả
khảo nghiệm về mức độ phù hợp của các giáo án được thể hiện trong bảng 3.3.
Bảng 3.2. Mức độ phù hợp của các giáo án do giáo viên THCS đánh giá.
Mức độ phù hợp
Không
Rất
Nội dung
STT
1
phù hợp
Phù hợp
phù hợp
Tỉ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
lượng
%
lượng
%
lượng
11
73%
4
27%
0
Giáo án được thiết kế phù
hợp với đặc điểm của hoạt
Giáo án có thể được áp
dụng tại trường phổ thông.
3
13
86.7
%
2
13.3
%
%
0
0
Hoạt động được thiết kế
đảm bảo được mục tiêu đặt
%
0
động trải nghiệm.
2
lệ
%
0
12
80%
3
20%
0
11
73%
4
27%
0
%
ra.
4
Các hoạt động góp phần
phát triển đa dạng năng lực
và phẩm chất ở học sinh.
0
%
19
5
Nội dung kiến thức có ý
nghĩa, mang tính thời sự,
phù hợp với điều kiện địa
15
100
%
0
0
%
0
%
phương.
Qua số liệu thể hiện trong bảng, có thể nhận thấy, giáo án được tất cả các
giáo viên đánh giá là rất phù hợp và phù hợp. Để giải thích cho sự phù hợp này,
giáo viên nhận xét các giáo án có những ưu điểm sau: Giáo án có nội dung phù
hợp với học sinh THCS, Có sự chuẩn bị đầu tư với những giáo án, nội dung
đầy đủ, truyền tải được những kiến thức cho học sinh, Nội dung hay, rất cần
thiết, phù hợp với học sinh THCS, Nội dung giáo án cụ thể, sinh động. Ví dụ
có tính thời sự đem lại hiệu quả giáo dục cao, Nội dung kiến thức phù hợp với
thực tế, phát huy tính tích cực của học sinh,…
3.4. Thực nghiệm sư phạm
3.4.1. Mục đích thực nghiệm
Đánh giá hiệu quả và tính khả thi của các hoạt động trải nghiệm đã thiết
kế trong giáo dục ATVSHĐ.
3.4.2. Nội dung và phương pháp thực nghiệm
a. Nội dung thực nghiệm
- Chúng tôi tiến hành thực nghiệm vào học kì I của năm học 2018 – 2019,
giảng dạy 1 chủ đề cho HS khối lớp 8, lớp 8/5 trường THCS Nguyễn Lương
Bằng, Đà Nẵng.
- Việc đánh giá dựa trên sản phẩm của cả nhóm, cũng như kết quả và thái
độ học tập của từng cá nhân học sinh.
b. Phương pháp thực nghiệm
* Chọn lớp thực nghiệm
- Đối tượng: HS lớp 8/5 trường THCS Nguyễn Lương Bằng – Đà Nẵng
20
- Các lớp ở trong trường THCS Nguyễn Lương Bằng có học lực và hạnh
kiểm khá đồng đều. Lớp 8/5 được chọn làm lớp thực nghiệm là một lớp nằm ở
mặt bằng chung của trường.
* Bố trí thực nghiệm
- Trước khi thực nghiệm, chúng tôi gặp GV để trao đổi một số vấn đề
sau:
+ Nhận xét của GV về lớp thực nghiệm đã chọn.
+ Nắm tình hình, ý thức học tập, khả năng tham gia hoạt động ngoại
khóa, hoạt động cộng đồng của lớp.
+ Thống nhất nội dung kiến thức tiết học.
- Sau khi thực nghiệm, tiến hành khảo sát ý kiến học sinh sau thực
nghiệm để đánh giá hiệu quả và tính khả thi.
3.4.3. Kết quả thực nghiệm
Chúng tơi tiến hành tổ chức hoạt động trải nghiệm theo giáo án số 1 tại
lớp 8/5 – Trường THCS Nguyễn Lương Bằng với tổng số 40 học sinh. Trong
quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm, học sinh tham gia một cách hào hứng,
tích cực và tập trung. Học sinh trình bày ý kiến và tranh luận năng nổ.
Sau khi tổ chức hoạt động trải nghiệm, chúng tôi khảo sát ý kiến của học
sinh về buổi trải nghiệm. Hiệu quả của giáo án số 1 được thể hiện trong bảng
3.3
Bảng 3.3. Mức độ phù hợp của giáo án 1 do học sinh THCS đánh giá
Mức độ phù hợp
STT
Nội dung
Rất
đồng ý
Đồng ý
Không
đồng ý
21
Tỉ
1
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
lượng
%
lượng
%
lượng
23
57.5%
17
27
67.5%
13
Các hoạt động được tổ
chức gây hứng thú cho
bạn.
2
Yêu cầu hoạt động, nội
dung kiến thức vừa sức,
phù hợp với bạn.
3
42.5
%
32.5
%
%
0
0
%
0
26
65%
14
35%
0
các hoạt động.
4
%
0
0
Bạn có thể tự học được
nhiều kiến thức thông qua
lệ
%
Các hoạt động rèn luyện
cho bạn những kỹ năng
cần
thiết
(Làm
việc
0
28
70%
12
30%
0
24
60%
26
40%
0
25
62.5%
15
nhóm, thuyết trình, tư
%
duy…)
5
Sau các hoạt động, bạn ý
thức hơn về việc bảo vệ
0
%
sức khỏe của bản thân.
6
Bạn muốn tiếp tục được
học theo các hoạt động
trải nghiệm như vậy.
37.5
%
0
0
%
Thông qua kết quả trong bảng trên, có thể nhận thấy, tất cả học sinh đều
có hứng thú với việc học tập bằng trải nghiệm theo Giáo án 1. Điều này có thể
đưa đến khẳng định rằng, hoạt động trải nghiệm được thiết kế trong Giáo án 1
22
là phù hợp với học sinh THCS về mặt tư duy, nhận thức và khả năng tham gia
hoạt động. Các hoạt động trong giáo án không chỉ mang lại kiến thức mà cịn
rèn luyện nhiều kỹ năng, hình thành phẩm chất ở học sinh.
Kiến thức thu nhận được thông qua hoạt động
Phần lớn
kiến thức
30
Nguyên nhân gây ra các thương tích
trong trường học
20
Hậu quả do các tai nạn thương tích đó
gây ra
10
Khơng có gì
0
Rất ít kiến
thức
Một số kiến
thức
Các việc nên và khơng nên thực hiện khi
có các tai nạn thương tích đó xảy ra
Ý thức và trách nhiệm của bản thân
trong cơng tác tun truyền về an tồn
vệ sinh học đường
Hình 3.4. Biểu đồ đánh giá mức độ thu nhận kiến thức học được của học sinh
thông qua hoạt động
Đối với học sinh, 100% các em cho rằng hoạt động trải nghiệm về giáo
dục ATVSHĐ là rất bổ ích, cung cấp cho các em nhiều kiến thức, kinh nghiệm
để ứng dụng trong cuộc sống. Qua kết quả biểu đồ chúng tơi nhận thấy ở tất cả
nội dung dù ít hay nhiều thì tất cả học sinh đều thu nhận thêm cho mình những
kiến thức. Trong đó, về nội dung ngun nhân và hậu quả của các tai nạn thương
tích, số lượng học sinh thu nhận được một số kiến thức và đa số kiến thức khơng
có sự chênh lệch q lớn. Về những việc nên và không nên làm khi có tai nạn
thương tích xảy ra cũng như ý thức trách nhiệm của bản thân trong công tác
tuyên truyền về an toàn vệ sinh học đường, đa số học sinh thu nhận phần lớn
kiến thức. Điều này thể hiện đúng nội dung của giáo án thực nghiệm, nội dung
chính của hoạt động chính là nguyên nhân, hậu quả, những việc nên và khơng
nên làm khi có tai nạn thương tích xảy ra, giúp HS có những kỹ năng sống sót
cần thiết. Đặc biệt, hoạt động đã giúp học sinh nâng cao nhận thức và thái độ
23
của học sinh về vấn đề liên quan đến phòng chống, giảm nhẹ rủi ro do các tai
nạn thương tích gây ra cũng như trong vấn đề giáo dục ATVSHĐ.
Về mức độ hứng thú của học sinh với hoạt động trải nghiệm
Hình 3.5. Biểu đồ đánh giá mức độ hứng thú của học sinh đối với hoạt
động trải nghiệm về giáo dục ATVSHĐ
Kết quả khảo sát đánh giá sau thực nghiệm cho thấy gần 100% học sinh
hứng thú với với hoạt động trải nghiệm về giáo dục ATVSHĐ, trong đó có 70%
học sinh rất hứng thú, 25% chọc sinh khá hứng thú và 5% học sinh không hứng
thú. Đây là một kết quả tích cực, cho thấy rằng sử dụng hoạt động trải nghiệm
để dạy về nội dung giáo dục ATVSHĐ là có thể thực hiện và kích thích sự hứng
thú học tập của học sinh.