Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

25134 16122020235935470TT10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (909.96 KB, 19 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƢỜNG

NGUYỄN THỊ HỒNG SƢƠNG

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM VỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ NGUỒN NƢỚC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

Đà Nẵng, 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƢỜNG

NGUYỄN THỊ HỒNG SƢƠNG

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM VỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ NGUỒN NƢỚC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

Ngành: CỬ NHÂN SƢ PHẠM SINH HỌC

GVHD: ThS. NGƠ THỊ HỒNG VÂN

Đà Nẵng, 2018


MỞ ĐẦU


1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Xuất phát từ chủ trƣơng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo hƣớng đến phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo
vệ môi trƣờng
1.2. Xuất phát từ hiệu quả của việc sử dụng phƣơng pháp dạy học
thông qua trải nghiệm trong quá trình dạy học
1.3. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết về giáo dục bảo vệ nguồn nƣớc
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tối quyết định chọn và thực hiện đề
tài “Thiết kế hoạt động trải nghiệm về giáo dục bảo vệ nguồn nước cho
học sinh THCS” nhằm góp phần hình thành và phát triển năng lực của HS
THCS.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thiết kế và sử dụng các hoạt động trải nghiệm về giáo dục bảo vệ nguồn
nước theo hình thức ngoại khóa nhằm góp phần hình thành và phát triển được
kiến thức, thái độ và hành vi bảo vệ nguồn nước cho học sinh THCS.
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế và sử dụng hợp lí các hoạt động trải nghiệm về giáo dục bảo
vệ nguồn nước thì sẽ góp phần hình thành và phát triển được kiến thức, thái
độ và hành vi bảo vệ nguồn nước cho học sinh THCS.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
-

Đánh giá tình hình giáo dục về bảo vệ nguồn nước ở một số trường

THCS trên địa bàn Đà Nẵng.


-


Xây dựng và sưu tầm các hoạt động trải nghiệm về giáo dục bảo vệ

nguồn nước cho học sinh THCS.


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tùy theo cách tiếp cận khác nhau, dựa trên tiền đề của những cơng trình
trước đó, mà các tác giả đã đưa ra những cơng trình nghiên cứu ngày càng
phù hợp hơn với từng nơi, từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, hiện nay vẫn
chưa có một cơng trình nào thực sự đi sâu, nghiên cứu đầy đủ về sử dụng hoạt
động trải nghiệm về GDBVNN ở bậc THCS.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Theo tình hình nghiên cứu hiện nay, có thể nói việc nghiên cứu hoạt động
trải nghiệm và bảo vệ nguồn nước đang được quan tâm nhưng hoạt động trải
nghiệm sử dụng trong giáo dục bảo vệ nguồn nước vẫn nhưng chưa được
nghiên cứu đầy đủ.
1.2. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Cơ sở lí luận của học tập dựa vào trải nghiệm
HĐTN trong dạy học là nhiệm vụ học tập trong đó HS được độc lập thực
hiện hoặc tham gia tích cực vào tất các khâu từ đề xuất ý tưởng, thiết kế kế
hoạch, tổ chức và đánh giá kết quả thực hiện, qua đó HS vừa chiếm lĩnh kiến
thức, vừa phát triển kĩ năng, năng lực và hình thành các phẩm chất. Trong q
trình HS trải nghiệm, GV đóng vai trị như là người tạo động lực cho người
học. Các HĐTN thường được tổ chức theo một chu trình, ở giai đoạn bắt đầu,
HS vận dụng kinh nghiệm vốn có của bản thân để giải quyết vấn đề học tập
và ở giai đoạn kết thúc HS có thể vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã học để



giải quyết một cách linh hoạt, chủ động, sáng tạo những vấn đề thực tiễn đời
sống và xã hội.
1.2.2. Cơ sở lí luận của giáo dục bảo vệ nguồn nƣớc
a. Khái niệm nguồn nước
b. Các nguồn cung cấp nƣớc
c. Vai trị của nguồn nƣớc
d. Vịng tuần hồn nƣớc
e. Hiện trạng về nguồn nước hiện nay
f. Giáo dục bảo vệ nguồn nƣớc
g. Trọng tâm của GDBVNN
h. Vai trò của GDBVNN


CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỔI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Hoạt động trải nghiệm
- Kiến thức, thái độ, hành vi về giáo dục bảo vệ nguồn nước
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình vận dụng hoạt động trải nghiệm trong giáo dục bảo vệ nguồn
nước cho học sinh THCS.
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài được giới hạn trong mạch kiến thức về giáo dục bảo vệ nguồn

nước.
-

Đề tài được tiến hành thực nghiệm tại một số trường THCS trên địa bàn


TP. Đà Nẵng.
2.3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu tài liệu (Các tài liệu liên quan đến HĐTN, GDBVNN; các
Nghị quyết, tài liệu liên quan đến đổi mới giáo dục,…)
- Tìm hiểu tình hình GDBVNN ở một số trường THCS trên địa bàn Đà
Nẵng.
- Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm về GDBVNN cho học sinh THCS.
- Tiến hành khảo nghiệm, thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi
và hiệu quả của đề tài.


2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về chủ trương, nghị quyết của Đảng và nhà
nước trong công tác giáo dục và đổi mới PPDH, các tài liệu, các bài báo khoa học,
cơng trình nghiên cứu, các tài liệu về xây dựng chương trình giáo dục phổ thơng
giúp tạo cơ sở cho việc xác định và xây dựng nội dung kiến thức.
- Nghiên cứu các lý thuyết liên quan đến phương pháp học tập thông qua hoạt
động trải nghiệm.
- Nghiên cứu các tài liệu, cơng trình nghiên cứu,.. liên quan đến DHTN và
GDBVNN.

2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu hỏi ý kiến chuyên gia
- Trao đổi và xin ý kiến của giảng viên hướng dẫn về cơ sở khoa học,
phương pháp nghiên cứu, cách thiết kế hoạt động trải nghiệm về GDBVNN.
- Trao đổi và xin ý kiến của giáo viên và các nhà giáo dục về thực trạng
GDBVNN và việc sử dụng các hoạt động trải nghiệm trong GDBVNN tại
trường THCS hiện nay.
- Trao đổi trực tiếp và xin ý kiến các GV tại trường thực nghiệm để điều

chỉnh, hoàn thiện các hoạt động trải nghiệm trong GDBVNN tại trường.
2.4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phiếu điều tra để:
- Khảo sát tình hình GDBVNN và việc sử dụng các hoạt động trải nghiệm trong
GDBVNN cho HS tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Khảo sát hiệu quả của các hoạt động trải nghiệm được thiết kế về GDBVNN:
kiểm tra về kiến thức, thái độ và hành vi của học sinh trước và sau buổi ngoại khóa.

2.4.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
a. Mục đích của thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả sử dụng của


các hoạt động trải nghiệm để góp phần nâng cao thái độ của học sinh đối với
nguồn nước. Từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh phù hợp trong quá trình dạy
học.
b. Chuẩn bị thực nghiệm sư phạm
Gửi giáo án thực nghiệm nhờ GV hướng dẫn và GV phổ thông xem xét,
nghiên cứu, góp ý và chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung, mục đích dạy học và
năng lực của HS.
c. Thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm ở trường THCS Trần Quý Cáp, Cẩm Lệ- thành
phố Đà Nẵng.
2.4.5. Phƣơng pháp xử lí thơng tin
Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học dùng trong khoa học
giáo dục (Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010).
Phân tích kết quả khảo sát và thực nghiệm để có cơ sở đánh giá tính hiệu
quả của đề tài:
- Định lượng: Sử dụng một số cơng cụ tốn học để sử lý số liệu tính theo
tỉ lệ % các kết quả điều tra và kết quả thực nghiệm.

- Định tính: Đánh giá, phân tích sự hứng thú, thái độ tham gia vào bài học
của HS để thấy rõ hiệu quả của việc sử dụng phương pháp học tập trải nghiệm
vào quá trình GDBVNN.


CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Quy trình thiết kế:
Bước 1: Xác định mục tiêu hướng đến
của HĐTN

Bước 2: Xác định, phân tích các mạch nội
dung cơ bản cần truyền tải vào HĐTN
qua từng hoạt động
Bước 3: Xác định các dạng hoạt động trải
nghiệm trong chu trình trải nghiệm của
mỗi mạch nội dung
Bước 4: Xây dựng tiến trình hoạt động
HĐTN

Bước 5: Kiểm tra HĐTN và thiết kế các
tiêu chí và bộ cơng cụ kiểm tra, đánh giá
HS

1. Xác định các
phương pháp, kĩ
thuật tổ chức hoạt
động
2. Xác định phương
tiện hoạt động

3. Xác định các bước
thực hiện

4. Lên kinh phí thực
hiện

Hình 3.1. Quy trình thiết kế các hoạt động trải nghiệm về giáo dục bảo
vệ nguồn nước


3.2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG
DẠY HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Quy trình tổ chức

Hình 3.2. Sơ đồ thể hiện quy trình tổ chức HĐTN trong dạy học về BVNN
3.3. KẾT QUẢ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VỀ
GDBVNN
Qua quá trình nghiên cứu quy trình thiết kế của Trần Thị Gái (trang19),
chúng tôi đã sử dụng quy trình để thiết kế và sưu tầm được 5 chủ đề HĐTN
gồm 17 hoạt động để dùng trong GDBVNN cho HS THCS. Cụ thể như sau:
Bảng 3.1. Bảng thống kê số lượng HĐTN dùng trong GDBVNN ở bậc THCS

STT
1

Tên chủ
đề
Hãy

Nội dung


Ghi chú

yêu - Hđ 1: Trò chơi khởi - Biên soạn

nước sạch

động – “Tôi là ai?”

Nội dung liên
quan đến môn
sinh học
THCS
- Môi trường
và các nhân tố


- Hđ 2: Có bao nhiêu - Biên soạn
nước trong cuộc sống

sinh thái (lớp
9)

- Hđ 3: Thảo luận nhóm
– Vịng tuần hồn - Biên soạn
nước
- Hđ 4: Vai trị của
nước

- Biên soạn


- Hđ 5: Xây dựng các
hoạt cảnh

- Sưu tầm

- Hđ 6: Tổng kết đánh có
sửa

giá
2

Nước
làm

bị
sao

chỉnh

- Hđ 1: Vẽ tranh – dịng - Sưu tầm - Ơ nhiễm mơi
sơng q em

thế?



chỉnh trường (lớp 9)

sửa

- Hđ 2: Trị chơi – Cảnh - Biên soạn
sát môi trường
- Hđ 3: Tác động của - Sưu tầm
những vấn đề nước có
đối với cuộc sống

chỉnh

sửa

- Hđ 4: Tổng kết và
đánh giá
3

Chúng

ta

có thể làm

- Hđ

1: Khởi động – - Sưu tầm

Điệu nhảy rửa tay



chỉnh


sửa

gì?

- Hđ 2: Hướng dẫn rửa - Biên soạn
tay đúng cách và tiết
kiệm nước

- Vệ sinh da
(lớp 8)


- Hđ 3: Chiếu phim – - Biên soạn
Tôi yêu nước sạch
- Hđ 4: Thí nghiệm - - Sưu tầm - Vệ sinh hệ
Lọc nước



chỉnh tiêu hóa (lớp 8)

sửa
- Hđ 5: Tổng kết và
đánh giá
4

Cuộc
vẽ

thi


- Sưu tầm - Chương IV:

tranh



yêu

sửa

“em

chỉnh Bảo

vệ

mơi

trường (lớp 9)

nước
sạch”
5

Lũ lụt với

- Hđ 1: Trị chơi khởi - Biên soạn

- Vệ sinh mắt,


nguồn

động – các loại bệnh

vệ sinh da (lớp

nước

liên quan đến nước

8). Giun đũa,

- Hđ 2: Trò chơi trả lời - Biên soạn
tiếp sức: Các hoạt
động gây ô nhiễm
nước trong và sau khi
lũ lụt
- Hđ 3: Giải pháp bảo - Biên soạn
vệ giếng nước trong
mùa lũ
- Hđ 4: Nguyên nhân - Biên soạn
chính gây ra hiện
tượng lũ lụt xảy ra
nhanh

một số giun
khác (lớp 7)



- Hđ 5: Tổng kết và
đánh giá
3.4. KHẢO NGHIỆM SƢ PHẠM
Bảng 3.2. Mức độ phù hợp của các giáo án do giáo viên THPT đánh giá.
Mức độ phù hợp
Rất
STT

1

Nội dung

phù hợp

Phù hợp

Không
phù hợp

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ


lượng

%

lượng

%

lượng

%

0

0%

0

0%

0

0%

0

0%

0


0%

Giáo án được thiết
kế phù hợp với đặc
điểm của hoạt động

11

78,57
%

3

21,43
%

trải nghiệm.
2

Giáo án có thể được
áp dụng tại trường

13

phổ thông.
3

Hoạt động được thiết
kế đảm bảo được


14

mục tiêu đặt ra.
4

92,86
%

100
%

1

0

7,14
%

0%

Các hoạt động góp
phần phát triển đa
dạng năng lực và

8

phẩm chất ở học

57,14

%

6

42,85
%

sinh.
5

Nội dung kiến thức
có ý nghĩa, mang
tính thời sự, phù hợp

11

78,57
%

3

21,43
%


với điều kiện địa
phương.
Giáo án được tất cả các giáo viên đánh giá là phù hợp và rất phù hợp. Để
giải thích cho sự phù hợp này, giáo viên nhận xét các giáo án có những ưu
điểm sau: giáo án có tính sáng tạo cao, giúp học sinh dễ dàng nhận biết và tiếp

thu, áp dụng được hầu hết phương pháp dạy học hiện nay, các hoạt động trong
giáo án được trình bày mạch lạc, rõ ràng, có khoa học, giúp học sinh dễ dàng
tiếp nhận bài học, qua các hoạt động trải nghiệm giúp các em tự tìm hiểu và
khám phá các hhoajt động về bảo vệ nguồn nước khá tốt, giáo án có tính ứng
dụng vào thực tiễn giảng dạy cao, giáo án được thể hiện rõ ràng các hoạt
động, có tính giáo dục học sinh cao, dễ hiểu, rõ ràng, giáo án có tính trải
nghiệm và sáng tạo cao, sinh động, kích thích hứng thú cho người học và có
nhiều vấn đề gần gũi với HS. Bên cạnh đó, các giáo viên cịn đề xuất nên
phân bổ lại thời gian cho hợp lí gữa các phần.
3.5. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
Sau khi tổ chức hoạt động trải nghiệm, chúng tôi trưng cầu ý kiến của học
sinh về buổi trải nghiệm. Kiến thức thu nhận được thông qua hoạt động được
thể hiện ở hình 3.6:


Các nguồn cung cấp nước
Phần lớn
kiến thức
40

Vai trò của nước

30
20

Sơ đồ tuần hồn nước

10
Khơng có gì


Một số kiến
thức

0

Rất ít kiến
thức

Ngun nhân dẫn đến thực trạng
ô nhiễm và khang hiếm nước
hiện nay
Nhận biết và phòng ngừa một số
bệnh liên quan đến nước
Ý thức trách nhiệm của bản thân
trong việc bảo vệ và sử dụng tiết
kiệm nước

Hình 3.6. Biểu đồ đánh giá mức độ thu nhận kiến thức học được của học
sinh thông qua hoạt động
Đối với học sinh, 100% các em cho rằng hoạt động trải nghiệm về
GDBVNN là rất bổ ích, cung cấp cho các em nhiều kiến thức, kinh nghiệm để
ứng dụng trong cuộc sống. Qua kết quả biểu đồ chúng tôi nhận thấy ở tất cả
nội dung dù ít hay nhiều thì tất cả học sinh đều thu nhận thêm cho mình
những kiến thức. Trong đó, về nội dung các kiến thức liên quan đến các
nguồn cung cấp nước, vai trị của nước và vịng tuần hồn nước, tất cả các em
học sinh đề thu nhận được phần lớn kiến thức từ đó có thể hình thành hành vi
và thái độ đúng về bảo vệ nguồn nước. Cụ thể là ở phần nội dung ý thức trách
nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nước, đa số học
sinh đều thu nhận được phần lớn kiến thức. Điều này thể hiện đúng nội dung
của giáo án thực nghiệm, nội dung chính của hoạt động chính là những ý

thức, hành động của học sinh trong việc sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước.


Về mức độ hứng thú của học sinh với hoạt động trải nghiệm, 100% HS đều
thấy hứng thú với các hoạt động được tham gia. Những lí do mà học sinh cho
là tạo nên sự hứng thú được thể hiện ở hình 3.7:
Học được những kiến thức mới
lạ, bổ ích

Khơng khí lớp học vui vẻ
Học sinh được trải nghiệm, chủ
động tham gia mọi hoạt động
0

5

10

15

20

25

30

Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện đặc điểm của hoạt động gây hứng thú cho học
sinh



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu đề tài theo tiêu chí bám sát mục tiêu và nhiệm vụ đã đề
ra, chúng tôi đã thu được một số kết quả như sau:
- Thiết kế được 05 giáo án hoạt động trải nghiệm theo chủ đề “giáo dục
bảo vệ nguồn nước” dùng cho học sinh THCS, gồm 17 hoạt động, trong đó có
7 hoạt động sưu tầm, chỉnh sửa và 10 hoạt động mới được biên soạn.
- Kết quả phân tích các thơng tin thu nhận được sau q trình khảo
nghiệm và thực nghiệm bước đầu đã chứng tỏ được tính hiệu quả của đề tài
nghiên cứu. Thơng qua q trình khảo nghiệm, thực nghiệm sư phạm, có thể
thấy được việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm là phù hợp với học
sinh THCS đồng thời phù hợp với định hướng giáo dục hiện nay phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học.
Từ kết quả khảo nghiệm, chúng tơi có thể khẳng định rằng việc thiết kế và sử
dụng hoạt động trải nghiệm một cách hợp lí sẽ góp phần hồn thiện cả kiến
thứchành vi và thái độ ở học sinh về bảo vệ nguồn nước, đồng thời nâng cao
chất lượng giáo dục THCS.
Từ những kết quả trên chúng tơi có thể đưa ra kết luận về việc thiết kế
và sử dụng hoạt động trải nghiệm về giáo dục bảo vệ nguồn nước cho học
sinh THCS là hồn tồn có cơ sở và dự kiến đem lại hiệu quả cao.
2. KIẾN NGHỊ
Từ những kết quả thu được và qua phân tích ý kiến chun gia, chúng tơi
có một số đề xuất sau:
- Tiếp tục thiết kế và sưu tầm nhằm xây dựng được một hệ thống HĐTN hoàn
chỉnh về GDBVNN cho HS ở bậc THCS.


- Tiếp tục thiết kế, sưu tầm, sử dụng các HĐTN về nhiều nội dung kiến thức
khác ở bậc THCS nhằm nâng cao sự phong phú và đa dạng các hoạt động trải

nghiệm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×