ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH MÔI TRƯỜNG
VÕ ĐẶNG CẨM NHUNG
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
TRONG DẠY HỌC
PHẦN NƠNG NGHIỆP - CƠNG NGHỆ 10
TĨM TẮT KHĨA LUẬN TƠT NGHIỆP
Đà Nẵng – Năm 2019
KHĨA LUẬN ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM - ĐAI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG THỊ THANH MAI
Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Tấn Lê
Trường Đại hoc Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
Phản biện 3: Th.S Ngơ Thị Hồng Vân
Trường Đại hoc Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
Phản biện 2: TS. Nguyễn Công Thùy Trâm
Trường Đại hoc Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
Phản biện 4: ThS. Nguyễn Thị Hải Yến
Trường Đại hoc Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
Khóa luận được bảo vệ trước Hội đồng cấp Khoa họp tại phòng FrankFurt
vào hồi 15h00 giờ, ngày 10 tháng 01 năm 2019.
Có thể tìm đọc khóa luận tại:
- Thư viện trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Xuất phát từ sự phát triển của thực tiễn xã hội và sự thay đổi chương
trình giáo dục phổ thông
Cùng với sự phát triển và thay đổi ngày càng nhanh chóng và nhiều mặt
của xã hội, hàng loạt các vấn đề diễn ra mạnh mẽ, trở thành vấn đề tồn cầu.
Trong bối cảnh đó, nguồn nhân lực trong tương lai phải là những người không
chỉ giỏi về kiến thức mà cịn phải có những phẩm chất tốt, năng lực tốt và có khả
năng thích ứng cao với những thay đổi.
Theo Dự thảo chương trình mới 19/1/2018, hoạt động trải nghiệm trở
thành môn học bắt buộc đối với tất cả các cấp học, được thực hiện xuyên suốt từ
lớp 1 đến lớp 12 [2]. Trong hoạt động này, dưới sự hướng dẫn của giáo viên
(GV), học sinh (HS) sẽ sử dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng của mình để trải
nghiệm thực tiễn đời sống qua đó học sinh tự thu nhận được kiến thức, phẩm
chất và nhiều năng lực cần thiết để thích ứng với cuộc sống.
1.2 Xuất phát từ thực tế và yêu cầu dạy học môn Công nghệ lớp 10
Công nghệ là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những quy
luật tự nhiên và các nguyên lí khoa học nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất và
tinh thần của con người [4].Cùng với các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục
công nghệ chuẩn bị cho học sinh học tập và làm việc hiệu quả trong mơi trường
cơng nghệ ở gia đình, nhà trường và xã hội; hình thành và phát triển các năng lực
giao tiếp, sử dụng, đánh giá, thiết kế và hiểu biết công nghệ; các phẩm chất chủ
yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thơng tổng thể. Đồng thời góp
phần phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp; chuẩn bị cho học sinh các tri
thức nền tảng để theo học các ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
theo cả hai hướng hàn lâm và giáo dục nghề nghiệp [3].
Môn công nghệ lớp 10, phần Nông nghiệp sẽ giúp các em làm quen với một
số ứng dụng của cơng nghệ sinh học, hóa học,… trong sản xuất nông nghiệp, bảo
quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch,..Những hiểu biết này góp phần giáo dục
định hướng nghề nghiệp cho các em và áp dụng thực tiễn cuộc sống bản thân và
cộng đồng [4].
Tuy nhiên, việc dạy và học môn Công nghệ ở nhà trường phổ thông hiện nay
chưa phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Những
kiến thức mà các em hình dung được ít được thu nhận từ thực tế nhìn thấy ngồi
thực tế. Đó là một thiệt thịi với các em học sinh, nhất là với những học sinh ở
địa bàn nội thành thành phố.
1.3 Xuất phát từ sự quan tâm đối với giáo dục nông nghiệp
Một nền nông nghiệp mạnh là chìa khóa của sự phát triển kinh tế và là nền
tảng để phát triển các ngành kinh tế khác. Phần lớn lao động Việt Nam làm trong
ngành nông nghiệp. Mối quan tâm của xã hội đối với ngành nông nghiệp ngày
càng tăng lên nhất là nông nghiệp xanh và nông nghiệp sạch.
Năng suất nông nghiệp phụ thuộc vào hệ thống giáo dục và nghiên cứu các
ngành nông nghiệp trên diện rộng. Nhận thấy tầm quan trọng của giáo dục nông
nghiệp đối với sự phát triển của Việt Nam, Quỹ Giáo dục Việt Nam (VEF) cũng
đã xác định nông nghiệp là một lĩnh vực ưu tiên trong các chương trình đa dạng
của VEF. Chính vì thế, giáo dục nơng nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động
trải nghiệp sáng tạo vừa đáp ứng nhu cầu học hỏi, trải nghiệm, giải đáp những
vướng mắc của học sinh, vừa đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tuyên truyền
hướng nghiệp, bảo vệ môi trường [6].
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn và thực hiện đề tài
“Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong phần nông nghiệp
-môn Công nghệ lớp 10 ”.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần Nông
nghiệp - môn Công nghệ lớp 10 nhằm phát huy tính tích cực học tập và góp phần
hình thành, phát triển năng lực hiểu biết công nghệ cho học sinh.
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế và sử dụng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học
phần nông nghiệp - môn Công nghệ 10 một cách phù hợp thì sẽ phát huy tính
tích cực học tập và góp phần hình thành, phát triển năng lực hiểu biết công nghệ
cho học sinh.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Thiết kế được các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học kiến thức Nông
nghiệp – Công nghệ 10.
- Đề xuất được cách thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy
học phần Nông nghiệp – Công nghệ 10 theo định hướng phát triển năng lực hiểu
biết công nghệ.
5. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
5.1. Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Phần nông nghiệp – Công nghệ 10
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được giới hạn trong nội dung phần Nông nghiệp – Công nghê 10.
- Đề tài được tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng.
5.3. Khách thể nghiên cứu
Quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Phần Nông
nghiệp – Công nghệ lớp 10 – THPT.
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1. Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến dạy học kiến
thức Nơng nghiệp trong mơn Cơng nghệ và HĐTN.
6.2. Phân tích cấu trúc chương trình, nội dung kiến thức liên quan đến kiến thức
Nông nghiệp trong sách Công nghệ lớp 10. Từ đó xác định mục tiêu thiết kế và tổ
chức HĐTN trong dạy học kiến thức này.
6.3. Nghiên cứu thực trạng và tình hình thiết kế, tổ chức HĐTN trong dạy học kiến
thức phần Nông nghiệp – môn Công nghệ 10.
6.4. Thiết kế các HĐTN trong nội dung nông nghiệp – Cơng nghệ 10.
6.5. Xây dựng tiêu chí đánh giá (RUBRIC) năng lực hiểu biết công nghệ.
6.6. Tiến hành thực nghiệm tại THPT Nguyễn Trãi - Đà Nẵng nhằm bước đầu
đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp được sử dụng: Phương pháp nghiên cứu lí thuyết; Phương pháp
điều tra; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp khảo nghiệm sư phạm; Phương
pháp xử lý, phân tích số liệu.
8. CẤU TRÚC CỦA KHĨA LUẬN
Ngồi phần mở dầu, phần kết luận và kiến nghị, phần tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung khoa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu, cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, khách thể nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Năm 1984, trên cơ sở nghiên cứu của Dewey, Lewin, Piaget, Lev Vygotsky và
các nhà nghiên cứu khác về kinh nghiệm và học tập dựa vào kinh nghiệm, David A,
Kolb – nhà lý luận giáo dục Hoa Kỳ đã nghiên cứu và cho xuất bản một cơng trình
về học tập dựa vào trải nghiệm [10]. Từ năm 1984 đến nay, từ mơ hình học tập dựa
vào trải nghiệm trên, David Kolb và một số tác giả đã có nhiều cơng trình nghiên
cứu có liên quan đến học tập dựa vào trải nghiệm, tập trung vào các lĩnh vực khác
nhau như Kinh tế, Giáo dục, Văn hóa. Colin M. Beard (2010) trong “The
experiential Learning Toolkit: Blending Practice with Concepts” [9].
Ngồi ra, cịn rất nhiều những nghiên cứu khác về hoạt động trải nghiệm trong
giáo dục, vai trị và các hình thức thực hiện nó.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, việc tiếp cận nghiên cứu về phương pháp dạy học dựa vào trải nghiệm
cịn nhiều hạn chế: ít cơng trình, tài liệu nghiên cứu và vận dụng. Có thể kể đế một số
dự án tiêu biểu sau:
- Năm 2015, rất nhiều đề tài của nhiều tác giả đã đề cập đến “trải nghiệm sáng tạo”
trong nghiên cứu của mình. Bùi Ngọc Diệp cũng đã nghiên cứu các hình thức tổ chức
hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông.
- Vào năm 2016, 2017, có một số bộ sách của nhiều tác giả như Nguyễn Thị Liên,
Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh
Trung học cơ sở và Trung học phổ thông được xuất bản. Trong đó có đề xuất nhiều
phương pháp, cách thức tổ chức cũng như đánh giá trong hoạt động trải nghiệm.
- Năm 2017, ThS. Trần Thị Gái với đề tài nghiên cứu: “Vận dụng mơ hình trải
nghiệm của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học
Sinh học ở trường phổ thơng”.
Dựa vào tình hình nghiên cứu hoạt động trải nghiệm hiện nay, có thể thấy dạy
học thông qua trải nghiệm, các tác giả trong và ngồi nước đều khẳng định rằng trải
nghiệm là hình thức giáo dục ưu việt. Tuy nhiên, hầu hết các tác giả lại chỉ mới nghiên
cứu về ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm và cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
trong giáo dục phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa. Từ việc phân tích tình hình
nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đã giúp tôi phần nào định hình được nhiệm vụ
mà tơi sẽ làm trong đề tài nghiên cứu này.
1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Trải nghiệm
Trải nghiệm, theo Từ điển Oxford, có thể được hiểu theo rất nhiều nghĩa: sự trở
thành chủ thể của một trạng thái, điều kiện nào đó; sự chịu ảnh hưởng bởi một trạng
thái, điều kiện được nhìn nhận một cách chủ quan; một sự kiện gây ảnh hưởng đến
ai đó; và những nhận thức, kỹ năng thu nhận được sau khi phân tích hoặc trải qua
một sự kiện nào đó.
Theo từ điển Tiếng Việt, “trải có nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng chịu
đựng; còn nghiệm có nghĩa là ngẫm, suy xét hay chứng thực, cũng có nghĩa là kinh
qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng”
Hiểu theo cách thơng thường, trải nghiệm là những sự kiện mà một người đã trải
qua, gây ảnh hưởng và tạo nên một số nhận thức, kỹ năng mới cho người đó. Dù
hiểu theo cách nào, cũng phải khẳng định rằng, trải nghiệm là điều không thể thiếu
trong cuộc sống, mang đến cho mỗi người những bài học, kinh nghiệm.
1.2.2. Hoạt động trải nghiệm
a, Khái niệm hoạt động trải nghiệm:
Theo Dự thảo Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thơng
sau năm 2015: “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo bản chất là những hoạt động giáo
dục nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình
cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội
hiện đại. Nội dung của HĐTN được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực,
mơn học thành các chủ điểm mang tính chất mở. Hình thức và phương pháp tổ chức
đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối
tượng và số lượng… để HS có nhiều cơ hội tự trải nghiệm” [5].
Nhà trường, thầy cô, phụ huynh… không trực tiếp tham gia hay phân công HS
hoạt động mà chỉ định hướng, hỗ trợ, giám sát cho quá trình đó. Trung tâm của hoạt
động trải nghiệm chính là học sinh.
Từ những nghiên cứu trên, theo chúng tôi, hoạt động trải nghiệm là hoạt động
giáo dục trong thực tiễn đời sống được tổ chức dưới sự định hướng của nhà giáo
dục mà học sinh là chủ thể trực tiếp tham gia vào các hoạt động, tự giáo dục nhằm
hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho riêng mình.
b, Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm
Theo Kolb, học tập là quá trình tạo ra kiến thức nhờ sự chuyển đổi các kinh
nghiệm. Kiến thức là kết quả của sự kết hợp giữa nắm bắt các kinh nghiệm và
chuyển đổi nó. Học tập bằng trải nghiệm có 6 đặc điểm chính:
- Việc học tập trải nghiệm cần được nhìn nhận trong suốt q trình chứ khơng chỉ ở
kết quả.
- Đây là một quá trình học tập dựa vào các kinh nghiệm.
- Học tập trải nghiệm đòi hỏi sự giải quyết mâu thuẫn giữa các phương thức biện
chứng đối lập nhau để thích nghi với thế giới. (Bản chất của học tập đầy căng
thẳng)
- Học tập trải nghiệm là một quá trình hồn thiện nhằm thích nghi với thế giới.
- Học tập trải nghiệm bao gồm sự tương tác giữa con người với môi trường học tập.
- Học tập trải nghiệm là một quá trình tạo ra nhận thức từ sự tương tác giữa tri thức
cá nhân với tri thức xã hội.
Trong Dự thảo “Chương trình Giáo dục Phổ thơng – Hoạt động trải nghiệm”
tháng 1 năm 2018 có trình bày về hoạt động trải nghiệm:
- Hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội cho học sinh.
- Chương trình Hoạt động trải nghiệm mang tính linh hoạt, mềm dẻo.
- Hoạt động trải nghiệm được thực hiện dưới bốn loại hoạt động chủ yếu.
- Hoạt động trải nghiệm huy động sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường [2].
Từ những cơ sở trên, chúng tôi đưa ra đề xuất về hoạt động trải nghiệm có
những đặc điểm sau:
- Hoạt động trải nghiệm là một q trình học tập.
- Hoạt động trải nghiệm mang tính tích hợp và phân hóa cao.
- Hoạt động trải nghiệm thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng.
- Hoạt động trải nghiệm là q trình học tích cực, hiệu quả và sáng tạo.
- Hoạt động trải nghiệm đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường.
- Hoạt động trải nghiệm giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học
tập khác khơng thực hiện được.
Đặc trưng của hoạt động trải nghiệm so với hình thức học tập theo mơn học
khác được thể hiện trong bảng 1.1 [7].
Bảng 1.1. Đặc trưng của HĐTN so với hình thức học tập theo mơn học khác.
Đặc
Hình thức học tập
trưng
mơn học
Hoạt động trải nghiệm
Hình thành và phát triển hệ Hình thành và phát triển những phẩm
Mục
đích
chính
thống tri thức khoa học, chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ
năng lực nhận thức và hành năng sống và những năng lực chung cần
động của HS.
có ở con người trong xã hội hiện đại.
- Kiến thức khoa học, nội - Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời
dung gắn với các lĩnh vực sống địa phương, cộng đồng, đất nước,
Nội
dung
chun mơn.
mang tính tổ hợp nhiều lĩnh vực giáo
- Được thiết kế theo các dục, nhiều môn học, dễ vận dụng vào
phần, chương, bài có mối thực tế.
liên hệ logic chặt chẽ.
- Được thiết kế theo các chủ điểm mang
tính mở rộng.
- Đa dạng, có quy trình chặt - Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh
chẽ, hạn chế về không gian, hoạt, mở về về khơng gian, thời gian.
Hình
thời gian.
thức
- Học sinh ít có cơ hội trải - Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo,
tổ chức
nghiệm.
- Học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm.
tổ chức hoạt động (GV, Phụ huynh, Nhà
- Người chỉ đạo, tổ chức trường, Doanh nghiệp...).
hoạt động chủ yếu là GV.
- Tương tác GV với HS là - Tương tác đa chiều giữa GV với HS,
Tương
tác
chủ yếu: GV chỉ đạo, hướng HS với HS, HS với các đối tượng của
dẫn HS học tập.
mơi trường giáo dục (mọi người, gia
đình, mơi trường tự nhiên…).
HS tự hoạt động trải nghiệm là chính.
- Nhấn mạnh đến năng lực tư
duy
Kiểm
- Theo chuẩn chung.
tra,
- Thường đánh giá kết quả
đánh giá đạt được bằng điểm số, phần
lớn là đánh giá tổng kết.
- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực
thực hiện, tính trải nghiệm.
- Theo những yêu cầu riêng, mang tính
cá biệt, phân hóa.
- Thường đánh giá kết quả đạt được
bằng nhận xét, đánh giá thông qua q
trình.
1.2.3. Vai trị của hoạt động trải nghiệm
Từ những lí luận về hoạt động trải nghiệm, chúng tơi xin tóm tắt những vai trò
của hoạt động trải nghiệm bao gồm:
- Hoạt động trải nghiệm là một mơ hình, một chiến lược học.
- Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh có phương pháp học tập, rèn luyện cân
bằng [12].
- Hoạt động trải nghiệm giúp phát triển năng lực người học.
- Hoạt động trải nghiệm tạo sự gắn kết các mối quan hệ xã hội trong giáo dục.
1.2.4. Sự hình thành năng lực trong hoạt động trải nghiệm
a, Quan điểm về năng lực
b, Chu trình học tập trải nghiệm
c, Các nhóm năng lực học sinh cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ
thông mới .
1.2.5. Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thơng mới
a, Vị trí và thời lượng của môn hoạt động trải nghiệm
b, Quan điểm xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm
Có 5 quan điểm về xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm đạt yêu cầu và
hiệu quả.
c, Yêu cầu cần đạt ở học sinh Trung học Phổ thông trong hoạt động trải
nghiệm
c.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất
c.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực
(1) Năng lực thích ứng với cuộc sống
(2) Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
(3) Năng lực định hướng nghề nghiệp [2].
1.2.6. Chương trình mơn Cơng nghệ và những năng lực công nghệ
a, Đặc điểm môn học
b, u cầu cần đạt trong chương trình mơn Cơng nghệ
Trong dự thảo chương trình mơn Cơng nghệ ngày 19/01/2018 của Bộ Giáo dục và đào
tạo quy định:
b.1. Năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ bao gồm năm năng lực thành phần có mối quan hệ, tương hỗ
lẫn nhau là: năng lực hiểu biết công nghệ, năng lực giao tiếp công nghệ, năng lực sử
dụng công nghệ, năng lực đánh giá công nghệ và năng lực thiết kế cơng nghệ. Trong
chương trình này, các năng lực thành phần của năng lực công nghệ được diễn giải như
sau:
- Hiểu biết công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ.
- Sử dụng công nghệ.
- Đánh giá công nghệ.
- Thiết kế công nghệ [3].
b.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực hiểu biết công nghệ cấp THPT
- Làm rõ được một số vấn đề về bản chất kĩ thuật, công nghệ; mối quan hệ công
nghệ với con người, tự nhiên, xã hội; mối quan hệ công nghệ với các lĩnh vực khoa
học khác; đổi mới và phát triển công nghệ, phân loại, thiết kế và đánh giá công nghệ
ở mức đại cương.
- Hiểu biết được tổng quan, đại cương về những vấn đề ngun lý, cốt lõi, nền
tảng, có tính chất định hướng nghề cho học sinh của một số công nghệ phổ biến thuộc
một trong hai định hướng công nghiệp và nơng nghiệp.
- Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân; đánh giá được điểm mạnh,
điểm yếu của bản thân trong mối quan hệ với một ngành nghề, lĩnh vực cụ thể.
- Tìm được những thơng tin chính về thị trường lao động, về u cầu và triển
vọng của một số ngành, nghề ưa thích.
- Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế
hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân
[3].
1.2.7 Phân tích chương trình mơn Cơng nghệ 10, phần Nông nghiệp
a, Nội dung cơ bản
STT
1
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Đại cương
- Trình bày được vai trị và triển vọng của trồng trọt.
về trồng trọt− - Phân loại được các nhóm cây trồng theo nguồn gốc, đặc
tính sinh vật học và mục đích sử dụng.
− Mơ tả được các phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt
Nam.
− Phân tích được mối quan hệ giữa cây trồng với các
yếu tố chính trong trồng trọt.
2
Đất trồng
3
Phân bón
4
Giống cây
trồng
5
Sâu bệnh
hại cây
trồng
6
Thu hoạch,
bảo quản,
chế biến sản
phẩm trồng
trọt
7
Kỹ thuật
trồng trọt
-
- Trình bày được khái niệm, thành phần, tính chất của đất
trồng.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp cải
tạo, bảo vệ đất trồng. Nhận xét
được ưu, nhược điểm của một tình huống cải tạo đất
trồng cụ thể.
- Xác định được độ mặn, độ chua của đất bằng phương
pháp đơn giản.
- Trình bày được khái niệm, vai trị của phân bón đối với
cây trồng. Nêu đặc điểm của một số loại phân bón phổ
biến.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp sử
dụng phân bón.
- Phân tích được vai trị của cơng nghệ vi sinh trong sản
xuất phân bón.
- Nhận biết được một số loại phân bón bằng phương
pháp đơn giản.
- Trình bày được khái niệm, vai trị của giống cây trồng.
- Giải thích được ngun lí và mơ tả các phương pháp
chọn tạo giống cây trồng phổ
biến.
- Trình bày được tác hại của sâu bệnh và ý nghĩa của việc
phòng trừ sâu bệnh.
- Giải thích được nguyên nhân, cơ chế gây bệnh và mô tả
đặc điểm nhận biết, biện pháp phịng trừ một số loại sâu
bệnh chính.
- Phân tích được các biện pháp an tồn cho con người và
mơi trường trong phòng trừ
sâu bệnh.
- Nhận biết được một số loại sâu bệnh chính.
- Trình bày được mục đích, u cầu của việc thu hoạch,
bảo quản, chế biến sản phẩm trồng trọt.
- Mô tả được một số phương pháp thu hoạch, bảo quản,
chế biến sản phẩm trồng trọt chủ yếu.
- Giải thích được u cầu về an tồn thực phẩm trong bảo
quản, chế biến sản phẩm trồng trọt.
- Nhận xét ưu, nhược điểm của một số biện pháp thu
hoạch và bảo quản sản phẩm trồng trọt.
- Mô tả được các bước trong quy trình trồng trọt
- Lập được kế hoạch gieo trồng, chăm sóc một số nhóm
cây trồng chính (cây lương thực, cây rau, cây ăn quả, cây
8
9
Công nghệ
cao trong
trồng trọt
Bảo vệ môi
trường trong
trồng trọt
thuốc).
- Trồng và chăm sóc được một loại cây trồng phổ biến ở
địa phương.
- Trình bày được những vấn đề cơ bản của công nghệ cao
trong trồng trọt.
- Mô tả được một số mơ hình trồng trọt cơng nghệ cao.
Phân tích vai trị của biện pháp phòng trừ dịch hại tổng
hợp trong hệ thống trồng trọt chủ động.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các hệ thống
trồng cây không dùng đất.
- Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường
trong trồng trọt.
- Mơ tả được quy trình thu gom, xử lí bao bì hố chất bảo
vệ thực vật, phân bón hố học.
- Phân tích được quy trình sản xuất phân bón hữu cơ từ
chất thải trồng trọt.
b, Các chuyên đề học tập:
Có thể chia thành các chuyên đề học tập
STT Tên chun đề
u cầu cần đạt
1
Cơng nghệ sinh
- Trình bày được khái niệm, vai trò và một số thành
học trong trồng
tựu của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
trọt
- Phân tích được một số hướng ứng dụng phổ biến
của công nghệ sinh học trong trồng trọt ở Việt Nam
và trên thế giới.
- Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học
trong trồng trọt.
- Có ý thức về an tồn lao động và đạo đức nghề
nghiệp.
2
Trồng và chăm
- Trình bày được vai trị của hoa, cây cảnh đối với
sóc hoa, cây cảnh đời sống con người.
- Nêu được đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh
của một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.
- Lựa chọn được quy trình nhân giống phù hợp cho
một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.
- Mơ tả được quy trình trồng, chăm sóc, phịng trừ
sâu bệnh, thu hoạch, bảo quản một số loại hoa, cây
cảnh phổ biến.
- Trồng và chăm sóc được một loại hoa, cây cảnh.
3
Trồng trọt theo
tiêu chuẩn
VietGAP
- u thích cơng việc trồng và chăm sóc hoa, cây
cảnh, có ý thức về an tồn lao động và bảo vệ mơi
trường.
− Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, các tiêu
chí của trồng trọt theo tiêu chuẩn
VietGAP.
−
Tóm tắt được các yêu cầu về: chọn đất trồng,
nguồn nước tưới, giống, phân bón, phịng trừ sâu
bệnh, thu hoạch, sơ chế và kiểm tra, vận chuyển, bảo
quản và sử dụng sản phẩm trong trồng trọt theo tiêu
chuẩn VietGAP.
− Mô tả được các bước trong quy trình trồng trọt
theo tiêu chuẩn VietGAP.
− Lựa chọn được mơ hình trồng trọt thích hợp cho
một số đối tượng cây trồng phổ biến.
− Có ý thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ
môi trường trong trồng trọt.
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Thực hiện khảo sát về hiểu biết và nhu cầu dạy học bằng hoạt động trải
nghiệm ở trường Trung học phổ thông
1.3.1 Khảo sát giáo viên
Chúng tôi tiến hành khảo sát 20 giáo viên hiện đang giảng dạy bộ môn Công nghệ
và môn Sinh học trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng và thu được kết quả như sau:Khi
được hỏi về hoạt động trải nghiệm, 100% giáo viên phổ thông hiểu được nội dung của
dạy học trải nghiệm, nhưng 90% giáo viên chưa thực hiện dạy học bằng hoạt động trải
nghiệm; 100% giáo viên nhận định hoạt động trải nghiệm sẽ giúp học sinh phát triển
toàn diện; 80% giáo viên có suy nghĩ rằng việc đưa hoạt động trải nghiệm vào dạy học
là cần thiết, 10% có ý kiến là bình thường và 10% cho là khơng cần thiết. Về khó khăn
khi thực hiện dạy học bằng hoạt động trải nghiệm, giáo viên đưa ra những nguyên nhân
sau: tốn thời gian và kinh phí (100%), thiếu nhân lực có chun mơn và kinh nghiệm
trong tổ chức dạy học bằng trải nghiệm (60%), phức tạp trong việc xin phép nhà
trường và phụ huynh (40%).
Khi được hỏi về áp dụng dạy học bằng hoạt động trải nghiệm trong dạy học thì
45% đã áp dụng ít nhất 1 hoạt động trải nghiệm, 55% chưa áp dụng.
Như vậy, có thể thấy, 100% giáo viên đã có hiểu biết về hoạt động trải nghiệm
trong dạy học, tuy nhiên việc ứng dụng dạy học trải nghiệm trong dạy học vẫn chưa
được thực hiện phổ biến và thường xuyên .
1.3.2. Khảo sát học sinh
Chúng tôi sử dụng kết quả khảo sát 80 học sinh lớp 10 THPT Nguyễn Trãi và thu
được kết quả như sau: Khi được hỏi về mối quan tâm đến nông nghiệp: 37,5% học sinh
trả lời rất quan tâm, 52,5% học sinh nhận thấy bình thường hoặc ít quan tâm, số học
sinh cịn lại (10%) khơng quan tâm với vấn đề này. Các tiết học của mơn Cơng nghệ
diễn ra trong lớp và phịng thực hành, rất ít tiết học được học ở ngồi trời. Khi được hỏi
về việc học ở ngoài thiên nhiên, 93,75% học sinh cảm thấy thích thứ và 6,25% học sinh
khơng thích; với câu hỏi về hình thức học tập thì 75% câu trả lời là muốn được học
theo hình thức tự khám phá dưới hướng dẫn của giáo viên, 18,75% câu trả lời muốn
được thực hành và 6,25% câu trả lời muốn học lý thuyết.
Như vậy, có thể nhận định rằng học sinh có nhu cầu được tự khám phá, học tập và
trải nghiệm ngoài thiên nhiên, tuy nhiên, việc học tập trải nghiệm hiện nay còn rất hạn
chế và chưa đáp ứng được nhu cầu của học sinh.
1.3.3. Tình hình giáo dục trải nghiệm môn Công nghệ tại các trường
THPT
Khi tiến hành khảo sát 20 GV môn Công nghệ và môn Sinh học của các trường
THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chúng tôi thu được kết quả như sau: 100% GV
và 80% HS cho rằng môn Công nghệ là mơn học quan trọng; 86.25% HS được hỏi ít
quan tâm hoặc không quan tâm đến nông nghiệp; 75% GV bộ mơn Cơng nghệ được
hỏi cho biết có sử dụng phương pháp dạy học thông qua trải nghiệm; 25% GV khơng
áp dụng vì cho rằng thời lượng tiết học khơng đủ để thực hiện và khó quản lí học sinh;
100% GV Công nghệ áp dụng dạy học bằng trải nghiệm chủ yếu trong phạm vi lớp học
và thỉnh thoảng có vài hoạt động thực hiện ngoài trời; 60% GV được hỏi cho rằng việc
áp dụng dạy học trải nghiệm ở môn Công nghệ là phù hợp, 40% cho rằng khơng phù
hợp vì cho rằng nên tập trung thời lượng vào những môn THPT Quốc gia.
Như vậy, có thể thấy các GV và HS cho rằng môn Công nghệ là một môn học
quan trọng. Tuy nhiên chưa được chú trọng nhiều, thời lượng của môn Công nghệ ở
trường THPT hiện nay là 35 tiết/ năm học. Đa số các GV và HS vẫn cho rằng môn
Công nghệ là môn phụ và hoạt động dạy học chủ yếu nằm trong phạm vi lớp học.
Trong khi đó, theo chương trình Giáo dục phổ thơng mới, mơn Công nghệ được
xem là môn bắt buộc ở cấp Tiểu học và THCS, và là môn bắt buộc được chọn ở cấp
THPT. Đối với cấp THPT, mơn Cơng nghệ có vai trị quan trọng trong việc hình
thành năng lực định hướng nghề nghiệp cho HS, chuẩn bị cho HS. các tri thức nền
tảng để theo học các ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ theo cả hai
hướng hàn lâm và giáo dục nghề nghiệp. Nhất là trong giai đoạn 4.0, cần những
người có phẩm chất, năng lực tốt và thích ứng cao với sự thay đổi. Nơng nghiệp
cũng ngày càng được quan tâm và ưu tiên hơn trong lĩnh vực giáo dục. Trong nội
dung giáo dục của chương trình mơn Cơng nghệ THPT, mơn Cơng nghệ mang đến
cho HS hai định hướng nghề nghiệp đó là: Định hướng Cơng nghiệp và định hướng
Nơng nghiệp.
Chính vì thế việc thiết kế những HĐTN cho học sinh, nhất là HĐTN ngồi trời
cho học sinh THPT là vơ cùng cần thiết.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, KHÁCH THỂ NGHIÊN
CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Phần nông nghiệp – Công nghệ 10
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được giới hạn trong nội dung phần Nông nghiệp – Công nghê 10.
- Đề tài được tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng.
2.1.3. Khách thể nghiên cứu
Quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Phần Nông nghiệp
– Công nghệ lớp 10 – THPT.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
a, Phương pháp điều tra:
b, Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia:
c, Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến dạy học kiến
thức Nơng nghiệp trong mơn Cơng nghệ và HĐTN.
- Phân tích cấu trúc chương trình, nội dung kiến thức liên quan đến kiến thức Nông
nghiệp trong sách Công nghệ lớp 10. Từ đó xác định mục tiêu thiết kế và tổ chức
HĐTN trong dạy học kiến thức này.
- Nghiên cứu thực trạng và tình hình thiết kế, tổ chức HĐTN trong dạy học kiến
thức phần Nông nghiệp – môn Công nghệ 10.
- Thiết kế các HĐTN trong nội dung nông nghiệp – Cơng nghệ 10.
- Xây dựng tiêu chí đánh giá (RUBRIC) năng lực hiểu biết công nghệ.
- Tiến hành thực nghiệm tại THPT Nguyễn Trãi - Đà Nẵng nhằm bước đầu
đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM
3.1.1. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm
Dựa vào nguồn tài liệu tham khảo và q trình nghiên cứu, chúng tơi xin phép đề xuất
qui trình thiết kế hoạt động trải nghiệm như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu của HĐTN
- Nhằm xác định được mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực HS cần
hướng tới sau khi học thông qua hoạt động trải nghiệm. Xác định mục đích, mục tiêu
học tập và hoạt động chính của HS là gì?
- Về kiến thức: Trình bày được những mục tiêu kiến thức mà HS cần đạt được sau
khi trải nghiệm về chủ đề nơng nghiệp.
- Về kỹ năng: Trình bày những kỹ năng của HS được hình thành thơng qua thực
hiện các hoạt động học tập. Mục tiêu kỹ năng xác định gồm nhóm kỹ năng tư duy,
nhóm kỹ năng học tập và nhóm kĩ năng cơng nghệ
- Về thái độ: Trình bày về những tác động của việc thực hiện các hoạt động học đối
với nhận thức, giá trị sống và định hướng hành vi của HS. Cần xác định rõ ý thức
người học với con người, thiên nhiên, môi trường, ý thức trong học tập và tư duy khoa
học.
Bước 2: Phân tích nội dung kiến thức phần nơng nghiệp trong sách giáo khoa sẽ
thiết kế HĐTN
- Phân tích nội dung kiến thức sách giáo khoa Công nghệ 10, chương 1: phần Nông
nghiệp mà GV tiến hành thiết kế và tổ chức HĐTN.Xác định các chủ đề giáo dục nông
nghiệp mà học sinh sẽ lĩnh hội được sau khi trải nghiệm.
- Xác định được yêu cầu về kiến thức của HĐTN đối với chương trình giáo dục
phổ thơng hiện hành và chương trình giáo dục theo đổi mới và yêu cầu cần đạt ở môn
Công nghệ 10.
Bước 3: Xác định các chủ đề sẽ tiến hành HĐTN
- Phân nhóm các bài học có liên quan thành những chủ đề có thể giáo dục nơng
nghiệp cho HS.
- Xác định các nội dung kiến thức và bài học phù hợp để dạy học bằng HĐTN
và định hướng năng lực hiểu biết công nghệ cho HS.
Bước 4: Xác định năng lực hiểu biết cơng nghệ cần hình thành cho HS
- GV căn cứ vào năng lực hiểu biết công nghệ cần đạt được của HS trong môn Công
nghệ để xác định các năng lực cụ thể mà HS sẽ đạt được đối với HĐTN mà GV thiết
kế. Các năng lực cụ thể của năng lực hiểu biết cơng nghệ cần hình thành cho HS sau
khi học trong phần nông nghiệp:
+ Làm rõ được mối quan hệ giữa công nghệ với con người,tự nhiên, xã hội ;
giữa công nghệ với các lĩnh vực khoa học khác, đặc biệt là nông nghiệp.
+ Hiểu biết được tổng quan, đại cương về những vấn đề nguyên lý, cốt lõi, nền
tảng, có tính chất định hướng nghề nghiệp về nơng nghiệp.
+ Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân; đánh giá được điểm
mạnh, điểm yếu của bản thân trong mối quan hệ với nghề nơng nghiệp, lĩnh vực cụ thể.
+ Tìm được những thơng tin chính về thị trường lao động, về u cầu và triển
vọng của ngành nông nghiệp và liên quan đến nông nghiệp.
+ Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế
hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.
- Đối với mức độ thể hiện năng lực hiểu biết công nghệ của mỗi chủ đề trải nghiệm
được thiết kế. GV đưa ra mục tiêu cụ thể cần đạt được của HĐTN.
Bước 5: Xây dựng tiến trình hoạt động
1. Xác định hình thức tổ chức HĐTN: Từ nội dung và chủ đề và các mục tiêu
cần đạt được của HĐTN và căn cứ vào chủ đề trải nghiệm thiết kế để GV lựa chọn
hình thức tổ chức phù hợp. Hình thức có thể là học tập trong lớp học hoặc học tập
ngoại khóa ngồi trời, tổ chức theo cá nhân hoặc theo nhóm
2. Xác định phương tiện, phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Xác định phương pháp và
kỹ thuật dạy học chủ đạo để tổ chức hoạt động; dạy học GQVĐ, dạy học khám phá,
dạy học dự án, dạy học hợp tác,...; mảnh ghép, khăn trải bàn, phòng tranh, ổ bi, sơ đồ
tư duy,..Xác định phương tiện, công cụ hỗ trợ dạy học.
3. Xác định điều kiện tổ chức hoạt động trải nghiệm: không gian (lớp học, ở nhà,
nơi tiến hành tham quan, cơ sở sản xuất,...); thời gian tổ chức hoạt động, kinh phí,...
4. Xác định các bước thực hiện: nêu rõ các thao tác tiến hành hoạt động.
Bước 6: Thiết kế các tiêu chí và hoạt động kiểm tra đánh giá HS
Để xây dựng các tiêu chí và bộ công cụ để đánh giá cụ thể đối với mỗi chủ đề về
mức độ hiểu biết của HS về kiến thức, kỹ năng và khả năng vận dụng kiến thức, tôi
tiến hành xây dựng các bài tập kiểm tra đánh giá năng lực sử dụng để đánh giá HS.
Phương pháp đánh giá đảm bảo độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng đối tượng,
lứa tuổi. Một số hình thức kiểm tra đánh giá chung như sau:
- Đánh giá bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan kết hợp bài kiểm tra tự luận.
- Đánh giá bằng bài tập thực hành.
- Đánh giá bằng bảng kiểm tra/bảng hỏi.
- Đánh giá bằng bài tiểu luận, đề tài nghiên cứu, dự án vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
- Đánh giá bằng bảng quan sát của giáo viên.
3.1.2. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm
Dựa vào nguồn tài liệu tham khảo và quá trình nghiên cứu, chúng tơi xin phép đề
xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm như sau:
Bước 1: Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm
- Từ giáo án hoạt động trải nghiệm đã thiết kế, giáo viên lập kế hoạch tổ chức hoạt
động trải nghiệm bao gồm quá trình chuẩn bị, tổ chức và đánh giá sau hoạt động. Kế
hoạch cần nêu rõ:
+ Thời gian và địa điểm cụ thể của hoạt động trải nghiệm.
+ Đối tượng cụ thể tham gia vào hoạt động trải nghiệm: Lớp – Số lượng học sinh.
+ Thành phần tham gia hỗ trợ: Giáo viên, phụ huynh học sinh, các lực lượng xã hội
khác. Cần phân công rõ nội dung hỗ trợ.
+ Dự trù kinh phí, vật chất, trang thiết bị cần thiết.
+ Phân cơng nhiệm vụ rõ ràng.
+ Dự trù cho các trường hợp bất ngờ khi tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Đồng thời với việc xây dựng kế hoạch, giáo viên cần thực hiện các thủ tục, chuẩn
bị các giấy tờ cấp phép cần thiết để chủ động trong điều chỉnh kế hoạch và chuẩn bị
cho hoạt động trải nghiệm. Với các hoạt động cần sự hỗ trợ của phụ huynh và các lực
lượng xã hội khác, cần liên hệ sớm để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động trải
nghiệm.
Bước 2: GV đề xuất nhiệm vụ
- GV đề xuất một nhiệm vụ cho chủ đề, đó phải là nhiệm vụ vừa sức với học sinh,
tạo ra được sản để làm căn cứ đánh giá sau khi kết thúc hoạt động.
Bước 3: Cho HS trải nghiệm từ thực tế
- Ở giai đoạn này, HS tự trải nghiệm trong thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ được
giao. Chính trong q trình này HS chiếm lĩnh được kiến thức và hình thành năng lực.
Trong giai đoạn này, cần xác định được là HS trải nghiệm theo cá nhân, theo nhóm nhỏ
hay theo lớp và có người hướng dẫn HS trải nghiệm hay khơng, nếu có thì là ai trong
số những người như GV bộ môn, GV chủ nhiệm, GV trong trường, phụ huynh HS
hoặc các chuyên gia, chủ cơ sở mà HS đến trải nghiệm. Giáo viên tổ chức hoạt động
trải nghiệm cho học sinh như đã thiết kế trong giáo án.
Bước 4: HS trình bày, trao đổi với tập thể
1.HS trình bày kết quả trải nghiệm với tập thể
2. HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV
3. HS rút ra kiến thức từ HĐTN
Bước 5: Đánh giá, rút kinh nghiệm
Thực hiện các hình thức đánh giá đã thiết kế cho hoạt động trải nghiệm. Quá trình
đánh giá cần được thực hiện rõ ràng và cơng bằng. Giáo viên cần tích cực, chú ý lắng
nghe ý kiến phản hồi của học sinh, ghi chép, lưu trữ cẩn thận. Kết quả thu được cần
được phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động, rút kinh nghiệm cho các hoạt động trải
nghiệm tiếp theo.
Quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh cũng là quá trình giáo viên
“học tập trải nghiệm” để có thể tổ chức hoạt động giáo dục tốt hơn.
3.2. KẾT QUẢ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM DÀNH CHO
PHẦN NÔNG NGHIỆP - MÔN CƠNG NGHỆ 10
Dựa vào quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm, qua tham khảo các tài liệu, chúng tôi
đã xây dựng được 3 giáo án hoạt động trải nghiệm phần Nơng nghiệp mơn Cơng nghệ
10:
Nội dung giáo án
Giáo
án
1
Tên HĐTN
Tìm hiểu vai trịcác trang trại
nơng nghiệp tại
thành phố Đà
Nẵng
-
Nội dung hướng đến
NL hướng đến
- Tầm quan trọng của sản xuất - Năng lực giao tiếp và
nông nghiệp trong xã hội và hợp tác.
đối với nền kinh tế quốc dân.
- Năng lực tìm hiểu tự
- Những thành tựu và khó khăn nhiên và xã hội.
trong phát triển nông nghiệp - Năng lực tìm hiểu
hiện nay.
cơng nghệ
- - Một số trang trại nông nghiệp - Năng lực tự chủ và
của Thành phố Đà Nẵng.
tự học.
- Vai trị của các trang trại
nơng nghiệp trong nơng nghiệp
của thành phố.
Thăm quan - - Những thông tin cơ bản về- - Năng lực giao tiếp và
vườn rau Túy
hợp tác xã nông nghiệp (vườn hợp tác.
Loan
Em là “nhà
rau Túy Loan).
- - Năng lực tìm hiểu tự
nơng nghiệp
- - Một số đặc điểm của các lồi nhiên và xã hội
thơng thái”
cây rau màu.
- - Năng lực tìm hiểu
2
- - Một số bệnh phổ biến ở cây biết công nghệ
rau màu.
- - Quy trình trồng rau.
3
Giáo án 3: em
tập làm nơng
dân
- - Năng lực tự chủ và tự
học.
- Các công đoạn trồng một cây - Năng lực giao tiếp và
nông nghiệp.
hợp tác.
- Những yếu tố ảnh hưởng đến- - Năng lực tìm hiểu tự
sự phát triển của cây trổng.
nhiên và xã hội.
- Những biện pháp giúp cây- - Năng lực tìm hiểu
phá triển tốt.
công nghệ
- Năng lực tự chủ và tự
học
3.3. ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Các giáo án được thiết kế theo logic 3 buổi hoạt động trải nghiệm “Tìm hiểu thiên
nhiên Thành phố Đà Nẵng”, có thể sử dụng cho hoạt động trải nghiệm theo chủ đề định kì. Cụ thể như:
-
Sử dụng riêng giáo án 1 (Hình thức có tính thể nghiệm, tương tác) để tìm hiểu
chung về nơng nghiệp hiện nay.
-
Sử dụng riêng giáo án 2 (Hình thức có tính khám phá) để tham quan, tìm hiểu
hợp tác xã nông nghiệp – vườn rau Túy Loan.