Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Thực trạng tuân thủ điều trị, chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa tỉnh lạng sơn năm 200 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (570.39 KB, 25 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

NGUYỄN THỊ THU THƯƠNG
C01569
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ, CHĂM SÓC
CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI KHOA KHÁM BỆNH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2020 – 2021

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SỨC KHỎE
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 8720301
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Thị Hồng Thi

HÀ NỘI - 2022


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh mạn tính không lây nhiễm, nhưng
được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” có tỷ lệ gia tăng và
phát triển nhanh trên thế giới. Xu hướng trở thành đại dịch thứ 4 của
nhân loại, sau tim mạch, ung thư và AIDS. Theo thống kê, năm 2015
tồn thế giới có 415 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh Đái
tháo đường, tương đương cứ 11 người thì sẽ có 1 người bị Đái tháo
đường, đến năm 2040 con số này sẽ là 642 triệu, tương đương cứ 10
người có 1 người mắc căn bệnh này [9].
Đáng báo động là cứ 3 giây lại có một người bệnh bị Đái tháo
đường mới được phát hiện và cứ 6 giây trôi qua, thế giới lại thêm một
người chết. Tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường type 2 ở các nước phát


triển là 1,2%, trong khi ở các nước đang phát triển, tỷ lệ hiện mắc
bệnh được cho là cao hơn gấp 4 lần [56]. Sự gia tăng này sẽ phụ
thuộc vào khu vực địa lý, vì tỷ lệ mắc bệnh bị ảnh hưởng bởi các yếu
tố nguy cơ về môi trường và lối sống [47]. Đặc biệt trong số 5 người
mắc bệnh thì có 4 người sống trong các quốc gia có thu nhập thấp
đến trung bình. Theo ước tính chi phí tồn cầu dành cho bệnh Đái
tháo đường hàng năm là 1,7 nghìn tỷ USD trong đó 900 tỷ USD là
các nước phát triển và 800 tỷ USD của các nước có thu nhập thấp và
trung bình. “Việt Nam khơng phải là quốc gia có tỷ lệ bệnh Đái tháo
đường lớn nhất thế giới, nhưng Việt Nam nằm trong số quốc gia có
bệnh Đái tháo đường đang phát triển nhanh nhất”. Theo công bố của
Bệnh viện Nội tiết trung ương, trong vòng 10 năm từ 2002 – 2012, tỷ
lệ Đái tháo đường tăng 211% [10]. Đáng báo động là tỷ lệ mắc bệnh
ở Việt Nam tiềm ẩn 3 yếu tố nguy cơ: Tốc độ phát triển nhanh, người
bệnh đang “trẻ hóa” và nhận thức cộng đồng về bệnh còn rất thấp. Tỷ
lệ mắc bệnh Đái tháo đường type 2 ở nhóm tuổi 30-69 ước tính là
5,7% trên tồn Việt Nam và 7% ở các khu đơ thị [5].
Q trình điều trị Đái tháo đường là một quá trình lâu dài, gây
gánh nặng bệnh tật cho gia đình cũng như xã hội. Vì vậy muốn giảm
tỷ lệ tử vong cũng như các biến chứng thì người bệnh cần tuân thủ tốt
chế độ điều trị như chế độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực, chế
độ dùng thuốc, chế độ theo dõi đường huyết của chính bản thân
người bệnh đóng một vai trị hết sức quan trọng trong việc kiểm soát
đường huyết, nhưng thực tế tỷ lệ người bệnh không tuân thủ điều trị
là khá cao. Nếu người bệnh không tuân thủ điều trị sẽ dẫn đến biến
chứng nặng nề như mắt, tim, thận, tổn thương mạch máu, biến chứng


2
bàn chân,…Và các hậu quả đi kèm là: Gia tăng chi phí y tế, gánh

nặng về tài chính, giảm chất lượng cuộc sống và có thể tử vong [7].
Kết quả nghiên cứu của Winnie M và cộng sự năm 2014: Tỷ lệ
không tuân thủ với thuốc là 38,9%, chế độ ăn là 43,3% và tập thể dục
là 26% [63]. Nghiên cứu của Vũ Thị Hương Nhài tại Bệnh viện Nội
tiết Tỉnh Yên Bái năm 2018”: Tần suất tự theo dõi đường máu của
người bệnh đạt 26,9%, tỷ lệ phòng biến chứng đạt 71,3%, tuân thủ
chế độ ăn uống đạt 54,6%, tuân thủ sử dụng thuốc đạt 85,2% [26].
Các kết quả này cho thấy một thực tế là còn khá nhiều người bệnh
đái tháo đường chưa tuân thủ điều trị.
Lạng Sơn là 1 tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam, trong những
năm gần đây việc mở rộng giao thương với Trung Quốc đã góp phần
giúp đời sống của người dân được nâng cao [21], kèm theo đó là tỷ lệ
mắc bệnh Đái tháo đường type 2 càng ngày càng tăng. Năm 2011,
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn là đơn vị khám chữa bệnh duy
nhất trong tỉnh Quản lý ngoại trú người bệnh Đái tháo đường với số
lượng người bệnh từ 400 – 500. Đến năm 2020 số lượng người bệnh
Đái tháo đường do Bệnh viện quản lý là trên 1.200 [3], trong đó 95%
là người bệnh Đái tháo đường type 2. Từ khi quản lý chưa có nghiên
cứu nào đánh giá việc tn thủ của người bệnh. Chính vì vậy việc
nghiên cứu về tuân thủ điều trị, chăm sóc của người bệnh Đái tháo
đường type 2 tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn
là cần thiết, để đánh giá được hiệu quả chăm sóc, điều trị. Đưa ra các
khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị người bệnh Đái tháo
đường type 2 tại Bệnh viện. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi
nghiên cứu đề tài “ Thực trạng tuân thủ điều trị, chăm sóc của
người bệnh đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan tại
khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng sơn năm 2020 2021”
Mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kiến thức thực
hành tuân thủ điều trị, chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type

2 tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ điều trị của đối
tượng nghiên cứu.


3
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kiến thức, thực
hành tuân thủ điều trị của ĐTNC
- Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên 398 người bệnh ĐTĐ
type 2 trong đó 50,75% đối tượng tham gia nghiên cứu là nam giới,
49,25% là nữ giới. Trong đó 60,55% người bệnh có thời gian mắc
dưới 10 năm, 39,45% người bệnh có thời gian mắc từ 10 năm trở lên.
- 92,46% ĐTNC có biến chứng của bệnh ĐTĐ. Trong đó mắt
và tim mạch là hai biến chứng gặp nhiều nhất với 33,3% và 30,0%.
- 73,87% ĐTNC có các triệu chứng lâm sàng của bệnh. Triệu
chứng xuất hiện nhiều nhất là mệt mỏi với 69,73%.
- Đa số ĐTNC bị thừa cân, béo phì (71,10%), 62,81% ĐTNC
mạch nhanh.
- Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 43,22% người bệnh có kiến
thức đạt về bệnh ĐTĐ.
- Tỷ lệ đối tượng tuân thủ chế độ thuốc, chế độ luyện tập, chế
độ dinh dưỡng, khám và kiểm soát đường huyết lần lượt là 87,44%,
27,14%, 91,46% và 20,35%. Tỷ lệ đối tượng tuân thủ điều trị cả 4
chế độ rất thấp chỉ 3,52%.
2. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ngoại trú
của người bệnh đái tháo đường Type 2
Nghiên cứu tìm được một số yếu tố liên quan với từng chế
độ tuân thủ điều trị gồm:
* Tuân thủ chế độ thuốc: nhóm ĐTNC là hưu trí có khả năng

tuân thủ chế độ thuốc gấp 2,77 lần so với nhóm ĐTNC là cán bộ viên
chức (OR=2,77, 95%CI: 1,008-7,606, p< 0,05). Nhóm có trình độ
học vấn trên THPT có khả năng tuân thủ chế độ thuốc gấp 2,11 lần so
với nhóm cịn lại (OR=2,11. 95%CI: 1,1007-4,058, p<0,05).
* Tn thủ luyện tập: Nghiên cứu cũng chỉ ra nhóm người
bệnh dân tộc Nùng, Hoa, Dao có khả năng tuân thủ chế độ luyện tập
bằng 0,43 lần so với nhóm người bệnh dân tộc Kinh (OR=0,43,
95%CI: 0,219-0,853, p<0,05).
Nghiên cứu chỉ ra nhóm có kiến thức đạt có khả năng tuân thủ
chế độ luyện tập cao gấp 1,582 lần so với nhóm có kiến thức không
đạt (p<0,05).
* Tuân thủ theo dõi đường huyết và KSK định kỳ:
Nghề nghiệp nhóm đối tượng làm nơng dân có khả năng tn
thủ kiểm sốt đường huyết chỉ bằng 0,097 lần so với nhóm cán bộ


4
viên chức (95%CI: 0,0267-0,353, p<0,05). Nhóm hưu trí có khả năng
tuân thủ kiểm soát đường chỉ bằng 0,323 lần so với nhóm cán bộ viên
chức (95%CI: 0,135-0,768, p<0,05).
CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Kết cấu luận văn: Luận văn gồm 81 trang, trong đó: đặt vấn đề
2 trang, tổng quan 22 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 13
trang, kết quả 25 trang, bàn luận 16 trang, kết luận 2 trang và khuyến
nghị 1 trang. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong 32 bảng và 4
biểu đồ. Luận văn sử dụng 63 tài liệu tham khảo, trong đó 46 tài liệu
tiếng việt và 17 tài liệu tiếng anh.
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Dịch tễ bệnh Đái tháo đường
1.2 Tổng quan về bệnh Đái tháo đường

1.2.1 Định nghĩa, phân loại Đái tháo đường
1.2.1.1 Định nghĩa: Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển
hóa khơng đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết
về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn
tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate,
protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim
và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [7].
1.2.1.2 Phân loại đái tháo đường
a. Đái tháo đường type 1
b. Đái tháo đường type 2
c. Đái tháo đường thai kỳ
d. Đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt của
ĐTĐ [7]
1.2.2. Chẩn đoán
1.2.2.1 Chẩn đoán lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng của người bệnh đái tháo đường type 1 và
type 2 về cơ bản là giống nhau. Sự khác nhau giữa 2 type này chủ
yếu là các xét nghiệm miễn dịch để phân biệt, 1 số yếu tố liên quan
đến tuổi tác và triệu chứng khởi đầu.
Trên người bệnh đái tháo đường thường có những biểu hiện
lâm sàng sau:
- Đái nhiều:
- Uống nhiều:
- Gầy nhiều:
- Ăn nhiều:


5
- Mệt mỏi:
- Một số triệu chứng khác:

1.2.2.2 Chẩn đoán cận lâm sàng
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo
đường Mỹ - ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn
1.2.2.3 Chẩn đoán nguyên nhân
Đặc điểm quan trọng nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo
đường type 2 là có sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi
trường.
- Yếu tố di truyền.
- Yếu tố môi trường:
- Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc bệnh càng cao:
Đây là yếu tố không thể can thiệp được.
1.2.3 Biến chứng
1.2.3.1 Biến chứng cấp: Biến chứng cấp đặc hiệu ở người
bệnh đái tháo đường type 2 là tăng thẩm thấu do tăng glucose máu,
hạ glucose máu, nhiễm toan lactique; đái tháo đường type 1 là nhiễm
toan cetone [7].
1.2.3.2 Biến chứng mạn tính
a. Biến chứng vi mạch [7]:
b. Biến chứng mạch máu lớn [7]
c. Biến chứng nhiễm trùng [7]
d. Các biến chứng khác [7]
* Bàn chân đái tháo đường
1.2.4. Điều trị
1.2.4.1 Điều trị bằng thuốc [7]
- Thuốc uống: Metformin, Sulfonylurea, ức chế enzym alpha
glucosidase, ức chế kênh SGLT2, ức chế enzym DPP- 4, TZD
(Pioglitazon).
- Thuốc tiêm: Insulin, đồng vận thụ thể GLP-1.
1.2.4.2 Điều trị không dùng thuốc [7]
Thay đổi lối sống hay điều trị không dùng thuốc bao gồm

luyện tập thể lực, dinh dưỡng và thay đổi lối sống.
1.2.4.3 Mục tiêu điều trị cần đạt [7]
1.3 Đánh giá kiến thức, tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2.
1.3.1 Đánh giá kiến thức của NB về bệnh ĐTĐ
a. Chế độ dùng thuốc


6
Dùng thuốc đúng liều dùng, đường dùng và thời gian dùng
theo chỉ định của Bác sỹ điều trị.
b. Luyện tập thể lực
Hoạt động thể lực là một phương pháp điều trị ĐTĐ type 2 nền
tảng, hiệu quả và rẻ. Hầu hết ngườ bệnh có tình trạng mỡ thừa bụng
cũng là một yếu tố thể hiện tình trạng kháng Insulin [56]. Tăng hoạt
động thể lực giúp làm cải thiện đường huyết, kiểm soát cân nặng và
giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Kết hợp luyện tập thể lực với can thiệp
dinh dưỡng sẽ có hiệu quả giảm HbA1c nhiều hơn.
c. Dinh dưỡng
Hiện nay tỷ lệ nhập viện được chẩn đoán ĐTĐ type 2 ngày
càng tăng do lối sống và chế độ dinh dưỡng không hợp lý [60]. Dinh
dưỡng cần được áp dụng mềm dẻo theo thói quen ăn uống của người
bệnh, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền. Tốt nhất nên có sự tư
vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng.
d. Theo dõi đường huyết và khám sức khỏe định kỳ [7]
Đối với người bệnh ĐTĐ, tuân thủ phác đồ điều trị là chìa
khóa vàng để khỏi bệnh hoặc kiểm sốt chặt chẽ tình trạng sống
chung với bệnh.
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của
người bệnh ĐTĐ type 2
Do thuốc điều trị:

Do thiếu sự hỗ trợ của người thân:
Do tư vấn nhân viên y tế:
Do hệ thống chăm sóc y tế:
1.3.4. Dự phịng về đái tháo đường
- Thứ nhất: cần phịng tránh tình trạng thừa cân, béo phì. Theo
dõi thừa cân béo phì phải dựa vào chỉ số BMI
- Thứ hai: cần gia tăng hoạt động thể lực thường xuyên, tránh
lối sống tĩnh tại, cụ thể không nên ngồi, nằm xem ti vi nhiều giờ liền,
tham gia chơi thể thao và nên đi xe đạp thay cho xe máy … tập thể
dục đều đặn
- Thứ ba: cần xây dựng thói quen ăn uống tốt, dinh dưỡng hợp
lý cho bản thân và gia đình.
1.3.5. Vai trị của việc tư vấn, giáo dục sức khỏe để nâng
cao kiến thức về bệnh:
1.3.6. Một số học thuyết áp dụng trong chăm sóc người bệnh


7
1.3.6.1 Học thuyết Orems [48]
1.3.6.2 Học thuyết Newman
1.4. Tình hình nghiên cứu về tự chăm sóc ở người bệnh
ĐTĐ type 2
1.4.1. Trên thế giới.
1.4.2. Tại Việt Nam
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu tại Bệnh Viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ
tại thôn Đại Sơn - xã Hợp Thành - huyện Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 11/2020 đến tháng 5/2021
2.1.3. Đối tượng nghiên cứu
Là những người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ type 2 tại khoa
Khám bệnh, Bệnh Viện Đa khoa tỉnh lạng Sơn thời gian từ tháng 11
năm 2020 đến tháng 5 năm 2021.
- Tiêu chuẩn lựa chọn
Chúng tôi cho vào danh sách nghiên cứu những người bệnh:
+ Người bệnh được chẩn đoán là ĐTĐ type 2, đang được điều
trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn.
+ Người bệnh chấp thuận tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ
Chúng tôi không lấy vào nghiên cứu những người bệnh sau:
+ Người bệnh mắc bệnh nội, ngoại khoa nặng.
+ Người bệnh khơng có khả năng trả lời các câu hỏi phỏng
vấn: Người bệnh tâm thần, lẫn, giảm thính lực.
2.2. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu của dịch tễ học
với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.3.1. Cỡ mẫu
Áp dụng công thức ước lượng 1 tỷ lệ trong nghiên cứu mô
tả:
p(1 − p)
2
𝑛 = 𝑍(1−∝/2)
𝑑2
Trong đó:


8

n: là cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu
-

: Hệ số tin cậy, ứng với 95% (α=0,05), ta có

=

1,96
- p: là ước đốn tỷ lệ người bệnh có tn thủ cả 4 chế độ
điều trị. Do chưa có nghiên cứu nào trước đây tại bệnh viện nên
nghiên cứu lấy kết quả p = 0,5
- d: Sai số tuyệt đối so với p. Lấy d= 0,05 (bằng 10% của p).
Thay vào cơng thức, ta được cỡ mẫu tối thiểu tính được là:
385 người bệnh. Thực tế chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên
398 người bệnh.
2.3.2. Phương pháp chọn mẫu
Mẫu nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp chọn
mẫu thuận tiện. Lựa chọn tất cả người bệnh được chẩn đoán Đái
tháo đường type 2 đang được điều trị tại khoa Khám bệnh, Bệnh
viện tỉnh Lạng Sơn, đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu từ tháng
11/2020 đến tháng 05/2021 vào nghiên cứu.
2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu
2.5. Tiêu chuẩn đánh giá
2.5.1 Đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng
- Tiêu chuẩn xác định hộ nghèo, cận nghèo [33]:
+ Hộ nghèo: Thu nhập từ 1 triệu đồng/người/tháng trở
xuống tại thành thị và 800.000 đồng/người/ tháng tại nông thôn.
+ Cận nghèo: Từ 1.3 triệu đồng/người/tháng trở xuống ở
thành thị và 1 triệu đồng/người/ tháng tại nông thôn.

- Chỉ số cận lâm sàng
- Tiêu chuẩn chẩn đoán THA theo ISH 2020.
- Phân độ béo phì theo tiêu chuẩn Hiệp hội ĐTĐ Đơng nam Á
[IDI & WPRO BMI]:
2.5.2 Đánh giá kiến thức
Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức tác giả được tham khảo các
nghiên cứu tuân thủ điều trị của người bệnh Đái tháo đường Type 2
[12], [18], [49]. Căn cứ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị người bệnh
Đái tháo đường Type 2 [7]. NB có các kiến thức cơ bản về bệnh.
Người bệnh được đánh giá kiến thức là đạt khi có các hiểu biết cơ
bản về bệnh Đái tháo đường type 2, thế nào là đái tháo đường, biến


9
chứng của bệnh, người bệnh trả lời được về các phương pháp để điều
trị bệnh đái tháo đường.
2.5.3 Đánh giá sự tuân thủ
Việc đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh căn cứ vào
khuyến cáo của Bộ Y tế trong hướng dẫn chẩn đoán, điều trị ĐTĐ
type 2 [7]. Người bệnh được coi là tuân thủ điều trị khi thực hiện
đúng các hướng dẫn điều trị đái tháo đường type 2. Tiêu chuẩn đánh
giá sự tuân thủ được tác giả tham khảo các nghiên cứu tuân thủ
điều trị của người bệnh Đái tháo đường Type 2 trong nước [12],
[18], [49].
2.6. Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1. Công cụ thu thập số liệu
Bộ công cụ được thiết kế sẵn nhằm thu thập các thơng tin
có liên quan đến mục đích nghiên cứu. Bộ câu hỏi được tham khảo
các nghiên cứu tuân thủ điều trị của người bệnh Đái tháo đường
Type 2 [49],[18]. Căn cứ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị người

bệnh Đái tháo đường Type 2 [7]. Bộ câu hỏi sẽ được chỉnh sửa và
tiến hành điều tra thử nghiệm trước khi phỏng vấn trên các đối
tượng được chọn vào nghiên cứu.
- Phần A: Đặc điểm nhân khẩu học và điều kiện kinh tế xã hội của ĐTNC (11 câu).
- Phần B: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ĐTNC (3
câu).
- Phần C: Kiến thức của người bệnh về bệnh ĐTĐ type 2
(9 câu).
- Phần D: Đánh giá sự tuân thủ của người bệnh (19 câu).
2.6.2. Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp người
bệnh
2.6.3. Quy trình thu thập số liệu
2.7. Phân tích và xử lý số liệu
- Số liệu sau khi thu thập được làm sạch, nhập liệu bằng phần
mềm Epidata 3.1. Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê Stata 13.0.
- Sử dụng thống kê mô tả đơn biến (số lượng và tỷ lệ %) để mơ
tả mục tiêu 1. Để tìm hiểu các yếu tố liên quan ở mục tiêu 2, nghiên
cứu sử dụng phân tích hồi quy logistics đơn biến và tính tỷ suất
chênh OR với khoảng tin cậy 95% (95% CI). Mức ý nghĩa thống kê p
< 0,05 được sử dụng để đánh giá mối liên có ý nghĩa trong thống kê
phân tích.


10
2.8. Sai số có thể gặp và biện pháp khống chế sai số
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu
2.10. Khung lý thuyết nghiên cứu
2.11 Sơ đồ nghiên cứu
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới (n= 398)
Giới
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Nam
202
50,75
Nữ
196
49,25
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy 50,75% đối tượng
tham gia nghiên cứu là nam giới, 49,25% là nữ giới.
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi (n=398)
Nhóm tuổi
Số lượng
Tỉ lệ (%)
< 60 tuối
95
23,87
≥ 60 tuổi
303
76,13
64,54 ± 12 (17-89)
Ẋ ± SD
Nhận xét: Kết quả nêu tại bảng 3.2 cho thấy đa số đối tượng
nghiên cứu ≥ 60 tuổi (76,13%).
Bảng 3.3. Nghề nghiệp hiện tại của đối tượng nghiên cứu (n=398)
Nghề nghiệp
Số lượng
Tỉ lệ (%)

Hưu trí/ người có cơng
270
67,84
Nơng dân
79
19,84
Cán bộ, viên chức
24
6,03
Cơng nhân
12
3,02
Khác
13
3,27
Nhận xét: Tỷ lệ ĐTNC là người có cơng/hưu trí chiếm cao
nhất (67,84%), tiếp đó là nơng dân (19,84%), cán bộ, viên chức
(6,03%) và cơng nhân (3,02%).
Bảng 3.4. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu (n=398)
Trình độ học vấn
Số lượng
Tỉ lệ (%)
≤ Trung học phổ thông
227
57,04
> Trung học phổ thông
171
42,96
Nhận xét: 57,04% đối tượng tham gia nghiên cứu có trình độ
từ Trung học phổ thông trở xuống. 42,96% đối tượng có trình độ trên

trung học phổ thơng. Trong đó tỷ lệ mù chữ chiếm 0,75%, tỷ lệ
ĐTNC có trình độ tiểu học chiếm 8%.


11

Biểu đồ 3.1 Tiền sử mắc bệnh ĐTĐ trong gia đình của
ĐTNC (n=398)
Nhận xét: 19,54% ĐTNC có người thân trong gia đình có tiền
sử mắc bệnh ĐTĐ.
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kiến thức, thực hành
tuân thủ điều trị, chăm sóc của người bệnh.
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh
Bảng 3.5. Số năm mắc bệnh của đối tượng đối tượng nghiên cứu
(n=398 )
số năm mắc bệnh
Số lượng
Tỉ lệ (%)
< 5 năm
121
30,4
5 - 9 năm
120
30,15
≥ 10 năm
157
39,45
Ẋ ± SD
8,2 ± 5,51
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người bệnh có

thời gian mắc bệnh dưới 5 năm, từ 5-9 năm và từ 10 trở lên lần lượt
là 30,4%, 30,15% và 39,45%.
Bảng 3.6. Triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Triệu chứng lâm sàng
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Thực trạng

294
73,87
(n=398)
Khơng
104
26,13
Triệu chứng
Mệt mỏi
205
69,73
(n=294)
Tiểu nhiều
105
35,71
Uống nhiều
55
18,71
Gầy nhiều
45
15,31
Ăn nhiều
22

7,48
Dấu hiệu khác
8
2,72
Nhận xét: Trong số 398 người bệnh có 294 người chiếm
73,87% có các triệu chứng lâm sàng của bệnh.


12
Bảng 3.7. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (n=398)
Đặc điểm thể lực
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Cân nặng (kg)

Ẋ ± SD

61,4 ± 9,49

Chiều cao (cm)

Ẋ ± SD

158 ± 9,24

Tình trạng dinh
dưỡng

Gầy
(BMI

<18,5)
Bình
thường
(BMI 18,5 –
22,9)
Thừa cân, béo
phì (BMI > 23)
Chậm (< 60
lần/phút)
Bình
thường
(60- 99l/p)
Nhanh (≥ 100
lần/phút)
Bình thường

Mạch

Huyết áp

12

3,02

103

25,88

283


71,10

3

0,75

145

36,43

250

62,81

251

63,07

HA cao (HA ≥
147
36,93
140/90 mmHg)
Nhận xét: Đa số ĐTNC bị thừa cân, béo phì (71,10%),
62,81% ĐTNC mạch nhanh, 63,07% ĐTNC có huyết áp bình thường
76,38%

67,34%
48,49%

43,72%


41,21%

79,65%

47,99%

29,4%

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ ĐTNC đạt các chỉ số cận lâm sàng (n= 398)


13
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ĐTNC đạt các
chỉ số cận lâm sàng theo mục tiêu điều trị của người bệnh ĐTĐ như
sau: Cholesterol < 5,6 mmol/L (48,49%), Triglycerid < 1,7 mmol/L
(42,21%), Glucose từ 4.4-7.2 mmol/L (29,4%), HbA1C < 6,5%
(43,72%); GOT 20 – 40 UI/L (67,34%), GPT 20 – 40 UI/L (47,99%),
Ure 2,5 -7,5 mmol/L (76,38%), Creatinin 60 – 120 mmol/L với Nam
và 57- 100 mmmo/L với nữ (79,65%).
3.2.2. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về tuân thủ điều trị
Bảng 3.8. Kiến thức về phương pháp điều trị đái tháo đường của
ĐTNC (n=398)
Phương pháp điều trị bệnh ĐTĐ
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Bằng thuốc

394


98,99

Chế độ dinh dưỡng

280

67,84

Chế độ luyện tập

237

59,35

Kiểm soát đường huyết và KSK
220
55,27
định kỳ
Nhận xét: Phương pháp điều trị ĐTĐ được nhiều người bệnh biết
đến nhất là sử dụng thuốc với 98,99%.
Bảng 3.9. Kiến thức về tuân thủ điều trị đái tháo đường của
ĐTNC (n=398)
Số
Tỉ lệ
Kiến thức về tuân thủ chế độ điều trị
lượng
(%)
Kiến thức về Theo chỉ định của BS
371
93,22

tuân thủ dùng
Khi có dấu hiệu tăng
24
6,03
thuốc
đường huyết
Theo đơn của người
3
0,75
bệnh khác hoặc tự mua
thuốc theo đơn cũ
Kiến thức về Tập luyện theo sở thích
230
57,79
tuân thủ chế độ
Luyện tập thể dục theo
159
39,95
luyện tập
chỉ dẫn của BS
Không biết
9
2,26


14
Tần suất khám 1 tháng/ lần
sức khỏe định kỳ
Khác


369

92,71

29

7,29

Kiến thức về tuân Nên chọn các thực
thủ chế độ dinh phẩm ít làm tăng đường
dương
huyết, giàu chất xơ.

303

76,13

Hạn chế bia rượu, hút
thuốc.
Hạn chế thức ăn làm
tăng đường huyết: như
kẹo bánh ngọt, quả
ngọt.
Hạn chế thức ăn chế
biến sẵn, mỡ động vật,
nội tạng động vật

388

97,49


268

67,34

140

35,18

Nhận xét: 93,22% người bệnh có kiến thức đúng về tuân thủ dùng
thuốc (theo chỉ định của bác sĩ). 9,15% và 66,08%.

Biểu đồ 3.3 Đánh giá kiến thức về bệnh ĐTĐ của ĐTNC (n=398)
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 43,22% người bệnh
có kiến thức đạt về bệnh ĐTĐ.


15
3.2.3. Thực hành tuân thủ điều trị, chăm sóc người bệnh
Bảng 3.10. Mức độ tuân thủ chế độ thuốc của ĐTNC (n=398)
Chế độ thuốc
Số lượng Tỉ lệ (%)
Đánh giá mức độ
348
87,44
Tuân thủ
tuân thủ chế độ
50
12,56
Không tuân thủ

thuốc (n=398)
Nhận xét: Đa số đối tượng có thời gian dùng thuốc từ 5 năm
trở lên (69,35%).
Bảng 3.11. Mức độ tuân thủ chế độ luyện tập của ĐTNC (n=398)
Chế độ luyện tập
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Đánh giá mức độ tuân thủ chế độ luyện tập (n=398)
Tuân thủ
184
27,14
Không tuân thủ
214
72,86
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy 316 người chiếm
79,40% người bệnh có luyện tập thể dục thể thao. Trong đó, 76,27%
người bệnh huyện tập hàng ngày và 39,55% ĐTNC có thời gian
luyện tập từ 30-60 phút/lần.
Bảng 3.12. Mức độ tuân thủ chế độ dinh dưỡng của ĐTNC
Chế độ dinh dưỡng
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Đánh giá mức độ tuân thủ chế độ dinh dưỡng
Tuân thủ
364
91,46
Không tuân thủ
34
8,54
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 91,46% người bệnh

tuân thủ chế độ dinh dưỡng.
Bảng 3.13. Mức độ tuân thủ theo dõi đường huyết và khám định
Kiểm soát đường huyết và
Số lượng
Tỉ lệ (%)
khám định kỳ
Kiểm soát đường huyết và khám định kỳ
Tuân thủ

81

20,35

Không tuân thủ

317

79,65

Nhận xét: Nghiên cứu chỉ ra đa số đối tượng nghiên cứu
không tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ. Tỷ lệ tuân
thủ chỉ đạt (20,35%).


16

Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân bố theo số chế độ
tuân thủ (n=398)
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 3,52% đối
tượng tuân thủ cả 4 chế độ, 31,66% ĐTNC tuân thủ 3 chế độ, 54,27%

ĐTNC tuân thủ 2 chế độ và 8,79% ĐTNC tn thủ 1 chế độ. Có
1,76% ĐTNC khơng tn thủ chế độ nào.
3.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh
3.3.1. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ thuốc của
người bệnh
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa kiến thức về bệnh và sự tuân thủ
chế độ thuốc của đối tượng nghiên cứu (n=398)
Kiến thức Không tuân thủ
Tuân thủ
OR
p
về bệnh
(n=50)
(n=348)
(CI 95%)
SL
%
SL
%
Không đạt
21
12,21
151 87,79
0,944
0,853
Đạt
29
12,83
197 87,17 0,518-1,721
Nhận xét: Nghiên cứu chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa

thống kê giữa kiến thức về bệnh ĐTĐ với việc tuân thủ chế độ thuốc
của ĐTNC (p>0,05)
3.3.2. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ dinh dưỡng
của người bệnh
3.3.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ luyện tập của
người bệnh


17
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và sự
tuân thủ chế độ luyện tập của đối tượng nghiên cứu (n=398)
Đặc điểm nhân Không tuân Tuân thủ
OR
p
khẩu học
thủ
(CI 95%)
SL
%
SL
%
Dân tộc
Kinh
130 68,06 61 31,94
1
Tày
96 73,85 34 26,15
0,754
0,265
0,459-1,24

Nùng, Hoa, Dao
64 83,12 13 16,88
0,43
0,012
0,219-0,853
Nhận xét: Nghiên cứu chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa
thống kê giữa giới, tuổi, tiền sử mắc bệnh ĐTĐ của người thân trong
gia đình với việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng của ĐTNC (p>0,05).
Nghiên cứu cũng chỉ ra nhóm người bệnh dân tộc Nùng, Hoa,
Dao có khả năng tuân thủ chế độ luyện tập bằng 0,43 lần so với
nhóm người bệnh dân tộc Kinh (OR=0,43, 95%CI: 0,219-0,853,
p<0,05).
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa kiến thức về bệnh và sự tuân thủ
chế độ luyện tập của đối tượng nghiên cứu (n=398)
Kiến thức về Không tuân
Tuân thủ
OR
p
bệnh
thủ
(CI 95%)
SL
%
SL
%
Không đạt
134 77,91
38
22,09
1,582

0,049
1,001-2,500
Đạt
156 69,03
70
30,97
Nhận xét: Nghiên cứu chỉ ra nhóm có kiến thức đạt có khả
năng tuân thủ chế độ luyện tập cao gấp 1,582 lần so với nhóm có
kiến thức khơng đạt (p<0,05).
3.3.4. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ kiểm soát đường
huyết của người bệnh


18
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và
việc tuân thủ chế độ theo dõi đường huyết của đối tượng nghiên
cứu (n=398) (tiếp)
Đặc điểm nhân Không tuân Tuân thủ
OR
p
khẩu học
thủ
(CI 95%)
SL

%

SL

%


Nghề nghiệp của NB
Cán bộ viên chức
Nông dân

13
73

54,17
92,41

11
6

45,83
7,59

Khác

19

76,00

6

24,0

Hưu trí

212


78,52

58

21,48

1
0,097
0,0267-0,353
0,373
0,105-1,323
0,323
0,135-0,768

0,000
0,112
0,007

Trình độ học vấn
< THPT
187 82,38 40 17,62
1,474
0,12
≥ THPT
130 76,02 41 23,98 0,903-2,406
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm đối tượng làm
nơng dân có khả năng tn thủ kiểm sốt đường huyết bằng 0,097 lần
so với nhóm cán bộ viên chức (95%CI: 0,0267-0,353, p<0,05). Nhóm
hưu trí có khả năng tuân thủ kiểm soát đường bằng 0,323 lần so với

nhóm cán bộ viên chức (95%CI: 0,135-0,768, p<0,05).
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trên 398 người bệnh
đã được chẩn đoán ĐTĐ type 2 đang điều trị ngoại trú tại khoa Khám
bệnh, bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn. Qua kết quả nghiên cứu
chúng tôi có một số bàn luận như sau:
4.1 Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kiến thức, thực
hành của ĐTNC
4.1.1 Thông tin chung về ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu là nam giới chiếm 50,75% và nữ giới
chiếm 49,25%. Kết quả này tương tự nghiên cứu của Phạm Thị Kim
Yến và cộng sự tại Trà Vinh (tỷ lệ người bệnh nam và nữ là 50,4% và
49,6%) [46]. Kết quả của chúng tôi cũng tương đồng với nghiên cứu
Shaw J.E và cộng sự [58].


19
Trong nghiên cứu của chúng tôi 57,04% đối tượng tham gia
nghiên cứu có trình độ từ trung học phổ thơng trở xuống, 42,96% đối
tượng có trình độ trên trung học phổ thơng. Trong đó tỷ lệ mù chữ và
tiểu học (0,75% và 8%). So sánh với nghiên cứu của Phạm Thanh
Hương tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2018 [18] thì đối tượng nghiên
cứu của chúng tơi có trình độ học vấn thấp hơn, vẫn cịn có đối tượng
có trình độ tiểu học và mù chữ.
Về nghề nghiệp, đa số đối tượng nghiên cứu là người có cơng/hưu
trí chiếm cao nhất (67,84%), với tỷ lệ 100% đối tượng nghiên cứu có
bảo hiểm y tế. Tỷ lệ này cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Trung
Anh (2019) tại Bệnh viện Đa khoa Thiệu hóa (88%) [2].
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng của ĐTNC
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người bệnh có thời gian mắc

bệnh dưới 5 năm, từ 5-9 năm và từ 10 trở lên lần lượt là 30,4%,
30,15% và 39,45%. Thời gian mắc bệnh trung bình là 8,2 ± 5,5 năm.
Thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu của chúng tôi cao hơn
so với nghiên cứu của Phạm Thị Hoa và cộng sự tại bệnh viện Đa
khoa An Giang năm 2016 (5,5 năm) [14], hay nghiên cứu của Đoàn
Thị Hồng Thúy tại Sơn La năm 2019 (6,4 ± 4,69 năm) [34].
Đối tượng nghiên cứu của chúng tơi có 71,1% là thừa cân, béo
phì. Tương tự như nghiên cứu của Hồ Trường Bảo Long tại Bệnh
viện Đa khoa Lâm Đồng, tỷ lệ bệnh nhân có BMI >23 là 62.32%. Đó
là vấn đề cần lưu ý khi quản lý bệnh nhân ĐTĐ type 2 [22] để có chế
độ dinh dưỡng hợp lý, duy trì cân nặng ở mức tối ưu.
4.1.3. Đặc điểm Cận lâm sàng của ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu của chúng tơi chỉ có 43,72% đạt chỉ số
HbA1C < 7% theo khuyến cáo [7]. Kết quả đường máu ở ngưỡng
tiêu chuẩn cũng chỉ đạt 29,4%, kết quả nghiên cứu của chúng tôi
tương tự nghiên cứu của Phạm Thị Thu Trang.
Kết quả nghiên cứu cho thấy ĐTNC của chúng tôi có chỉ số
Cholesterol và Triglycerid là trong giới hạn lần lượt là (48,49%) và
(42,21%), kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với nghiên
cứu của Viên Quang Mai tại Bệnh viện Khánh Hòa
4.1.4. Kiến thức của ĐTNC
Trong nghiên cứu của chúng tơi, kiến thức về dùng thuốc có tỷ lệ
hiểu biết tốt cao nhất đạt đến 98,99%, Kết quả này tương tự với nghiên
cứu của Đặng Văn Ước và Đỗ Duy Phương (95,4% và 96,8%) [27],
[44]. Điều này rất thuận lợi cho quá trình điều trị của người bệnh.


20
Trong nghiên cứu của chúng tôi 76,13% đối tượng nghiên cứu
biết lựa chọn các thực phẩm phù hợp với bệnh. Còn lại 23,83% đối

tượng nghiên cứu cho rằng vẫn ăn chế độ ăn như người bình thường.
97,49% đối tượng nghiên cứu có kiến thức về hạn chế bia rượu và
thuốc nhưng chỉ có 35,18% đối tượng nghiên cứu biết phải hạn chế
thức ăn chế biến sẵn hay thức ăn giàu cholesterol.
Trong nghiên cứu của chúng tơi chỉ có 59,35% người bệnh biết
luyện tập thể dục là một trong các phương pháp điều trị bệnh ĐTĐ,
trong đó chỉ có 39,95% đối tượng nghiên cứu tập luyện theo hướng
dẫn của Bác sỹ và 2,26% không biết phải luyện tập thể dục. Kết quả
này thấp hơn so với nghiên cứu của Đặng Văn Ước (88,46% ) [44].
Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 43,22% đối tượng nghiên cứu có
kiến thức đạt về bệnh ĐTĐ theo các tiêu chuẩn đưa ra. Kết quả này
để chúng tôi thấy được công tác tư vấn về các chế độ điều trị bệnh
ĐTĐ type 2 đối với người bệnh ĐTĐ cũng là một trong những hoạt
động trong quản lý điều trị bệnh ĐTĐ là rất quan trọng.
4.1.5. Thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh
4.1.5.1 Tuân thủ chế độ dùng thuốc của người bệnh
Kết quả đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc chỉ ra rằng hầu
hết đối tượng nghiên cứu có tuân thủ (87,44%), chỉ có (12,56 %)
không tuân thủ. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu tuân thủ dùng thuốc
trong đề tài của chúng tôi cao hơn so với nghiên cứu của Phạm Thị
Kim Yến năm 2019 tại bệnh viện Trà Vinh (82,1%) [33], nghiên cứu
của Lee-Kai Lin (2017) thực hiện tại Singgapore với 65% ĐTNC
tuân thủ dùng thuốc [55]. Nghiên cứu của Joan N. Kalyago và cộng
sự (2008) về tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ tại Bệnh viện
Uganda tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị thuốc là 71,1% [54].
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 69,85% người bệnh
đang sử dụng thuốc viên, 28,39% người bệnh sử dụng Insulin. Chỉ có
1,76% người bệnh sử dụng kết hợp cả hai loại. So với nghiên cứu của
Đỗ Hồng Thanh và cộng sự tại Khoa Nội tiết bệnh viện Thanh Nhàn
năm 2018, thì tỷ lệ người bệnh sử dụng kết hợp cả hai loại thuốc

trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn (1,76% so với 25,1%) [31].
Thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Trung Anh và công sự năm
2019 (5%) [2]. Tỷ lệ ĐTNC sử dụng thuốc viên hay thuốc tiêm phụ
thuộc vào tình trạng bệnh tật của người bệnh và chỉ định của Bác sỹ
điều trị.


21
4.1.5.2 Tuân thủ chế độ luyện tập
Đánh giá kết quả tuân thủ chế độ luyện tập của người bệnh cho
thấy 27,14% người bệnh có tuân thủ. Tỷ lệ tuân thủ luyện tập thấp
hơn nhiều so với nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang năm 2013 là
63,3% [11]. Kết quả này thấp hơn nhiều so với nghiên cứu của
Nguyễn Thị Hải năm 2015 là 87,3% [12]. Không luyện tập thể dục là
là một trong các nguyên nhân dẫn đến thừa cân. Khi đã thừa cân thì
tâm lý mệt mỏi càng khiến cho việc vận động trở nên khó khăn. Điều
này là một trong các nguyên nhân khiến đa số đối tượng nghiên cứu
của chúng tơi bị thừa cân, béo phì (71,10%)
4.1.5.3 Tuân thủ chế độ dinh dưỡng
Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 91,46% người bệnh tuân thủ chế
độ dinh dưỡng. Tỷ lệ này tương đối cao so với nghiên cứu của Phạm
Thị Hoài Vân 2014 (67,35%) [45], hay nghiên cứu của Phạm Thị
Tuyết 2019, (41,5%) [43]. Tỷ lệ tuân thủ chế độ dinh dưỡng khác
nhau có thể do cách đánh giá khác nhau. Chúng tôi chỉ đánh giá thực
trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng theo nhóm thực phẩm, cịn các đề
tài của Phạm Thị Hoài Vân và Phạm Thị Tuyết đánh giá trên các loại
thực phẩm cụ thể. Chính vì vậy việc so sánh về tuân thủ của người
bệnh chưa có nhiều ý nghĩa.
4.1.5.4 Thực trạng tuân thủ kiểm soát đường huyết và
khám sức khỏe định kỳ của ĐTNC

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ tuân thủ theo dõi
đường huyết tại nhà của đối tượng nghiên cứu rất thấp chỉ chiếm
20,35%, thấp hơn rất nhiều so với nghiên cứu Phạm Thị Tuyết 2019
(79%) [43], hay Lê Thị Ngọc Lan 2018 (71%) [19].
Tỷ lệ khám sức khỏe định kỳ của đối tượng nghiên cứu trong
đề tài chúng tôi chiếm 99,75%. Tỷ lệ này cao hơn so với nghiên cứu
của Lê Thị Ngọc Lan năm 2018 (93%) [19], hay nghiên cứu của
Nguyễn Thị Hải 2015 (88%) [12].
4.2 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của đối
tượng nghiên cứu
4.2.1. Một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ dùng thuốc
Kết quả nghiên cứu của chúng tơi chỉ ra, nhóm đối tượng
nghiên cứu là hưu trí có khả năng tuân thủ chế độ thuốc gấp 2,77 lần
so với nhóm đối tượng nghiên cứu là cán bộ viên chức (OR=2,77,
95%CI: 1,008-7,606, p< 0,05). Kết quả này tương đồng với nghiên
cứu của Lê Thị Ngọc Lan tại bệnh viện Phịng Khơng – Khơng Qn


22
năm 2018 (tác giả cũng tìm được mối liên quan có ý nghĩa thống kê
giữa nghề nghiệp với sự tuân thủ chế độ thuốc của người bệnh,
p<0,05) [19], hay nghiên cứu của Nguyễn Phương Thùy (2013) NB
nghỉ hưu tuân thủ điều trị cao gấp 3,83 lần so với những người làm
nghề khác (p<0,01) [35].
Kết quả của chúng tôi cũng chỉ ra nhóm đối tượng nghiên cứu
có trình độ từ Trung học phổ thơng trở lên có khả năng tn thủ chế
độ dùng thuốc gấp 2,11 lần nhóm đối tượng nghiên cứu có trình độ
dưới THPT (OR = 2,11; 95%CI: 1,1007 – 4,058). Kết quả này tương
đồng với kết quả nghiên cứu của Đỗ Duy Phương (2017).
4.2.2. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ dinh dưỡng

của ĐTNC
Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra nhóm đối tượng có mạch bình
thường có khả năng tn thủ chế độ dinh dưỡng gấp 3,997 lần so với
nhóm có mạch khơng bình thường (OR=3,997; 95%CI: 1,887-8,466;
p<0,05).
4.2.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ luyện
tập của người bệnh
Nghiên cứu của chúng tơi cho thấy nhóm người bệnh dân tộc
Nùng, Hoa, Dao có khả năng tuân thủ chế độ luyện tập bằng 0,43 lần
so với nhóm người bệnh dân tộc Kinh (OR=0,43, 95%CI: 0,2190,853, p<0,05). Đa số người Kinh thường sống tại khu vực thành phố
nơi có phong trào thể dục thể thao tốt hơn. Còn người dân tộc thiểu
số sinh sống tại vùng sâu, người bệnh vẫn phải làm việc nên coi như
làm việc hàng ngày cũng là một hình thức luyện tập. Vì vậy việc tuân
thủ chế độ luyện tập sẽ thấp hơn.
4.2.4. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ kiểm soát
đường huyết và khám sức khỏe định kỳ của người ĐTNC
. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm đối tượng làm nơng dân
có khả năng tuân thủ kiểm soát đường huyết bằng 0,097 lần so với
nhóm cán bộ viên chức (95%CI: 0,0267-0,353, p<0,05). Nhóm hưu
trí có khả năng tn thủ kiểm sốt đường huyết chỉ bằng 0,323 lần so
với nhóm cán bộ viên chức (95%CI: 0,135-0,768, p<0,05), đối tượng
là nơng dân có khả năng tn thủ đường huyết chỉ bằng lần so với
nhóm cán bộ viên chức (95%CI: 0,0267-0,353, p<0,05). Kết quả này
tương đồng với nghiên cứu của Phạm Thị Tuyết (2019), tác giả đã
chỉ ra mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa nghề nghiệp với việc
tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết [43].


23
KẾT LUẬN

1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kiến thức, thực
hành tuân thủ điều trị của ĐTNC
- Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên 398 người bệnh ĐTĐ
type 2 trong đó 50,75% đối tượng tham gia nghiên cứu là nam giới,
49,25% là nữ giới. Trong đó 60,55% người bệnh có thời gian mắc
dưới 10 năm, 39,45% người bệnh có thời gian mắc từ 10 năm trở lên.
- 92,46% ĐTNC có biến chứng của bệnh ĐTĐ. Trong đó mắt
và tim mạch là hai biến chứng gặp nhiều nhất với 33,3% và 30,0%.
- 73,87% ĐTNC có các triệu chứng lâm sàng của bệnh. Triệu
chứng xuất hiện nhiều nhất là mệt mỏi với 69,73%.
- Đa số ĐTNC bị thừa cân, béo phì (71,10%), 62,81% ĐTNC
mạch nhanh.
- Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 43,22% người bệnh có kiến
thức đạt về bệnh ĐTĐ.
- Tỷ lệ đối tượng tuân thủ chế độ thuốc, chế độ luyện tập, chế
độ dinh dưỡng, khám và kiểm soát đường huyết lần lượt là 87,44%,
27,14%, 91,46% và 20,35%. Tỷ lệ đối tượng tuân thủ điều trị cả 4
chế độ rất thấp chỉ 3,52%.
2. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ngoại trú
của người bệnh đái tháo đường Type 2
Nghiên cứu tìm được một số yếu tố liên quan với từng chế
độ tuân thủ điều trị gồm:
* Tuân thủ chế độ thuốc: nhóm ĐTNC là hưu trí có khả năng
tn thủ chế độ thuốc gấp 2,77 lần so với nhóm ĐTNC là cán bộ viên
chức (OR=2,77, 95%CI: 1,008-7,606, p< 0,05). Nhóm có trình độ
học vấn trên THPT có khả năng tuân thủ chế độ thuốc gấp 2,11 lần so
với nhóm cịn lại (OR=2,11. 95%CI: 1,1007-4,058, p<0,05).
* Tuân thủ luyện tập: Nghiên cứu cũng chỉ ra nhóm người
bệnh dân tộc Nùng, Hoa, Dao có khả năng tuân thủ chế độ luyện tập
bằng 0,43 lần so với nhóm người bệnh dân tộc Kinh (OR=0,43,

95%CI: 0,219-0,853, p<0,05).
Nghiên cứu chỉ ra nhóm có kiến thức đạt có khả năng tuân thủ
chế độ luyện tập cao gấp 1,582 lần so với nhóm có kiến thức khơng
đạt (p<0,05).
* Tn thủ theo dõi đường huyết và KSK định kỳ:
Nghề nghiệp nhóm đối tượng làm nơng dân có khả năng tn
thủ kiểm sốt đường huyết chỉ bằng 0,097 lần so với nhóm cán bộ


24
viên chức (95%CI: 0,0267-0,353, p<0,05). Nhóm hưu trí có khả năng
tuân thủ kiểm soát đường chỉ bằng 0,323 lần so với nhóm cán bộ viên
chức (95%CI: 0,135-0,768, p<0,05).
KHUYẾN NGHỊ
1. Đối với người bệnh
- Cần thường xuyên cập nhật kiến thức về bệnh Đái tháo
đường để có thêm kiến thức về bệnh.
- Nâng cao ý thức tuân thủ điều trị
2. Đối với Bệnh viện
- Xây dựng các góc truyền thơng, giáo dục sức khỏe, các
phương tiện truyền thông gián tiếp để nâng cao hiệu quả tư vấn cho
người bệnh.
- Thực hiện các khảo sát, đánh giá kiến thức thực hành của
người bệnh sau 3 tháng tư vấn, giáo dục sức khỏe.
- Nhân viên y tế chịu trách nhiệm trực tiếp tại phòng khám
ngoại trú cần cập nhật thường xuyên các hướng dẫn mới về chẩn
đoán và điều trị đái tháo đường.



×