Tải bản đầy đủ (.pdf) (127 trang)

Luận văn Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại CTY Dược Vạn Xuân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.75 MB, 127 trang )

PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BỘ MƠN KẾ TỐN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TỐN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY
TNHH DƯỢC VẠN XUÂN

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021


PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BỘ MƠN KẾ TỐN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÀO BẢO HÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TỐN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CƠNG TY
TNHH DƯỢC VẠN XUÂN

Ngành (Chuyên ngành): Kế toán
Mã số: 7340301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS.NGHIÊM VĂN LỢI

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khoá luận tốt nghiệp này hoàn toàn là của bản thân em tự
làm. Các số liệu và kết quả trong khoá luận là trung thực, không sao chép bất kỳ
từ nguồn nào và dưới hình thức nào khác. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu
có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn đúng quy định.

Tác giả



Nguyễn Đào Bảo Hân

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại Cơ sở 2 – Trường Đại học Thuỷ lợi, dưới sự
hướng dẫn của thầy cô em đã được tiếp thu và trang bị thêm nhiều kiến thức và kỹ
năng bổ ích về ngành nghề kế toán. Hơn nữa kết hợp với thời gian thực tập nghề
nghiệp tại Công ty TNHH Dược Vạn Xuân, em đã có cơ hội được áp dụng những
kiến thức đã học vào cơng việc thực tế từ đó rút ra kinh nghiệm cho bản thân. Em
xin chân thành cảm ơn các thầy cơ trong bộ mơn kế tốn của trường Đại học Thuỷ
lợi, đặc biệt là thầy Nghiêm Văn Lợi (giáo viên trực tiếp hướng dẫn của em) và
các anh chị phịng ban kế tốn của cơng ty TNHH Dược Vạn Xn đã giúp đỡ em
hồn thành khố luận này. Song do trình độ của bản thân cịn hạn chế, kiến thức
tiếp thu mới chỉ ở trên mức độ lý thuyết và thời gian vận dụng thực tế chưa nhiều
nên khố luận của em sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự góp ý của thầy cơ bộ mơn kế tốn để khố luận của em được hoàn thiện
tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

ii


PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BỘ MƠN KẾ TỐN & QUẢN TRỊ
KINH DOANH

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Họ tên sinh viên: .....................................................................................................
Lớp: ........................................................................................................................
Đề tài khóa luận: .....................................................................................................
Cơ quan thực tập: ...................................................................................................
Thời gian thực tập: .................................................................................................
Phần đánh giá
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày … tháng …. năm 2021
Người hướng dẫn của cơ sở thực tập
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

iii


PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BỘ MƠN KẾ TỐN & QTKD


Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Về báo cáo khóa ḷn tốt nghiệp và q trình thực hiện báo cáo của:
Sinh viên: Nguyễn Đào Bảo Hân

SV:1754030350
Lớp:S20-59KT
Tên đề tài: Kế tốn vật liệu, Cơng cụ dụng cụ tại Cơng ty Dược Vạn Xn
Nhận xét:
1. Chất lượng khóa luận
Khóa luận được thực hiện trong thời gian quy định theo đúng kế hoạch của nhà
trường. Nội dung khóa luận đạt được các yêu cầu cơ bản của khóa luận tốt nghiệp
đại học.
2. Tinh thần, ý thức, thái độ học tập của sinh viên
Sinh viên có tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, có ý thức học tập, chấp hành tốt
các quy định của nhà trường và hướng dẫn của giảng viên.
3. Kết luận chung
Khóa luận đạt yêu cầu về nội dung và chất lượng, sinh viên đủ điều kiện để bảo vệ
khóa luận.

Hà Nội, ngày 8 tháng 7 năm 2021
Giảng viên hướng dẫn

PGS. TS. Nghiêm Văn Lợi

iv



MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU.................................................................................... 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................. 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH...................................................................................... 4
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 5
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 5
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 5
2.1. Mục tiêu........................................................................................................ 5
2.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 6
3.Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 6
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ
DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP ................................................................ 7
I.Đặc điểm chung, công tác quản lý, cách đánh giá, phân loại nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp ................................................................................................. 7
1.1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong
doanh nghiệp ....................................................................................................... 7
1.1.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ................................ 7
1.1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ....................... 8
1.1.2.1. Phân loại .......................................................................................... 8
1.1.2.2. Tính giá ngun vật liệu và cơng cụ dụng cụ ................................ 11
1.1.3. Yêu cầu quản lý và kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong
doanh nghiệp .................................................................................................. 16
1.1.4. Vai trị và nhiệm vụ của kế tốn ngun vật liệu, công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp......................................................................................... 17
1.2. Kế tốn chi tiết vật liệu, cơng cụ dụng cụ trong doanh nghiệp.................. 19
1.2.1. Hạch tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ ....................................... 19
1.2.2. Chứng từ............................................................................................... 20
1.2.3. Sổ kế toán sử dụng ............................................................................... 20

1.2.4.Tài khoản sử dụng ................................................................................. 20
1.2.5. Kế tốn chi tiết ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ ............................... 23
1.2.5.1. Thủ tục xuất nhập kho ................................................................... 23
1.2.5.2. Phương pháp đối chiếu thẻ song song ........................................... 24
1.2.5.3. Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển ................................... 25
1.2.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ............................ 27
1.2.6.1. Hạch toán các trường hợp tăng giảm nguyên vật liệu ................... 27
1.2.6.2. Phương pháp kê khai thường xuyên .............................................. 28
1.2.6.3. Phương pháp kiểm kê định kỳ ....................................................... 32
1.3. Sổ kế tốn vật liệu, cơng cụ dụng cụ ......................................................... 34

v


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY TNHH DƯỢC VẠN XUÂN.......................................................................... 37
I.Đặc điểm sản xuất sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
của Công ty TNHH Dược Vạn Xuân ................................................................... 37
1.1. Q trình hình thành và phát triển của cơng ty .......................................... 37
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kinh doanh của công ty .................. 38
1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý............................................................ 38
1.2.2. Tổng quan hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược Vạn Xuân
........................................................................................................................ 40
1.2.2.1. Cơ cấu sản phẩm: ........................................................................... 41
1.2.2.2. Kết quả kinh doanh của công ty qua một số năm gần đây: ........... 41
1.3. Đặc điểm cơng tác kế tốn ......................................................................... 44
1.3.1. Hình thức kế tốn: ................................................................................ 44
1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán: ...................................................................... 46
1.3.3. Chế độ kế toán và phần mềm kế tốn áp dụng tại cơng ty .................. 48
1.3.3.1. Chế độ kế toán: .............................................................................. 48

1.3.3.2. Tổ chức chứng từ ........................................................................... 48
II.Thực trạng kế tốn vật liệu tại Cơng ty TNHH Dược Vạn Xuân..................... 50
2.1. Đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Dược
Vạn Xuân........................................................................................................... 50
2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại, công cụ dụng cụ công ty ...................... 50
2.1.2. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty ...................... 51
2.1.3. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại cơng ty ....................... 53
2.1.3.1. Tính giá ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ nhập kho .................... 54
2.1.3.2. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho: .................... 58
2.2. Kế tốn nhập kho ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ ................................. 61
2.2.1. Trình tự các bước trong chu trình mua nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ nhập kho .................................................................................................... 61
2.2.2. Quy trình kế tốn nhập kho ngun vật liệu, công cụ dụng cụ ........... 62
2.2.3. Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng ................................................ 65
2.2.3.1. Chứng từ sử dụng........................................................................... 65
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng.......................................................................... 70
2.2.3.3. Một số nghiệp vụ phát sinh trong chu trình nhập kho nguyên vật
liệu, cơng cụ dụng cụ .................................................................................. 71
2.3. Kế tốn xuất kho ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ .................................. 84
2.3.1. Trình tự các bước trong chu trình xuất kho nguyên vật liệu ............... 84
2.3.2. Các yêu cầu và thủ tục khi xuất kho .................................................... 84
2.3.3. Hệ thống tài khoản sử dụng trong chu trình xuất kho ......................... 87
2.3.4. Hệ thống chứng từ sử dụng trong chu trình xuất kho nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ ............................................................................................. 89
vi


2.4. Phân tích và đánh giá tình hình quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
trong kho ......................................................................................................... 100
2.5. Kiểm kê và kế toán xử lý kết quả kiểm kê nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ tại công ty ................................................................................................... 100
2.6. Kế tốn tổng hợp ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ ................................ 101
III. NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG KẾ TỐN VẬT LIỆU TẠI CƠNG TY
TNHH DƯỢC VẠN XN .............................................................................. 105
3.1. Ưu điểm .................................................................................................... 105
3.2. Tồn tại ...................................................................................................... 107
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN NGUN VẬT
LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH ..................................... 110
I. Sự cần thiết của việc hồn thiện kế tốn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại
Công ty TNHH Dược Vạn Xuân ........................................................................ 110
II. Các giải pháp hoàn thiện kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty TNHH Dược
Vạn Xn ............................................................................................................ 111
2.1. Về cơng tác kế tốn ..................................................................................... 111
2.2. Về hệ thống quản trị ................................................................................. 111
2.3. Về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ .......................................... 112
2.4. Về việc luân chuyển chứng từ .................................................................. 112
2.5. Hoàn thiện thủ tục nhập xuất kho nguyên vật liệu .................................. 112
2.6. Một số kiến nghị khác về việc hoàn thiện hệ thống kế tốn ngun vật liệu
về phía cơng ty ................................................................................................ 113
III. u cầu và ngun tắc hồn thiện kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ
............................................................................................................................ 115
3.1. u cầu hồn thiện cơng tác kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ . 115
3.2. Ngun tắc hồn thiện kế tốn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ........... 116
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 117

vii


NVL


Danh mục từ viết tắt
Nguyên vật liệu

KKTX

Kê khai thường xuyên

KKĐK

Kiểm kê định kỳ

PNK

Phiếu nhập kho

PXK

Phiếu xuất kho

TK

Tài khoản

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


TSCĐ

Tài sản cố định

CCDC

Công cụ dụng cụ

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia trăng

SDCK

Số dư cuối kỳ

HTK

Hàng tồn kho

1


Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1: Bảng so sánh Phương pháp KKTX và Phương pháp KKĐK

khi áp dụng cho hệ thống kế toán hàng tồn kho ...................................... 15
Bảng 2.1: Cơ cấu các dịng sản phẩm chính trong cơng ty ..................... 41
Bảng 2.2: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
Dược Vạn Xuân năm 2018, 2019, 2020 .................................................. 43
Bảng 2.3: Danh mục một số nguyên vật liệu tiêu biểu tại Công ty TNHH
Dược Vạn Xuân ....................................................................................... 52
Bảng 2.4: Lưu đồ quy trình kế tốn nhập kho ngun vật liệu ............... 63
Bảng 2.5: Kí hiệu lưu đồ trong chứng từ ................................................. 63
Bảng 2.6: Lưu đồ quy trình xuất kho nguyên vật liệu vào sản xuất sản
phẩm......................................................................................................... 85

2


Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế tốn chi tiết ngun vật liệu, cơng cụ theo
phương pháp thẻ song song .................................................................. 25
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản
phẩm, hàng hóa theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.............. 26
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán TK 152 theo phương pháp kê khai thường
xuyên..................................................................................................... 31
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán TK 153 theo phương pháp kê khai thường
xuyên..................................................................................................... 32
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán TK 152 theo phương pháp kiểm kê định kỳ
.............................................................................................................. 34
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán TK 153 thep phương pháp kiểm kê định kỳ
.............................................................................................................. 34
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế tốn ngun vật liệu theo hình thức Nhật
ký chung ............................................................................................... 35
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Vạn Xuân .................. 38

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn “Nhật ký
chung” trong điều kiện áp dụng máy vi tính ........................................ 46
Sơ đồ 2.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CƠNG TY ............. 46
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán vào phần mềm Excel ................... 49
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ tại Công
ty TNHH Dược Vạn Xuân.................................................................... 51
Sơ đồ 2.6: Trình tự nhập kho ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ ......... 53
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho ................... 69
Sơ đồ 2.8: Quy trình ln chuyển chứng từ xuất kho tại Cơng ty TNHH
Dược Vạn Xuân .................................................................................... 90
Sơ đồ 2.9: Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương
pháp thẻ song song tại Công ty TNHH Dược Vạn Xuân ..................... 90
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế tốn tổng hợp ......................... 101

3


Danh mục hình ảnh
Hình ảnh 2.1: Phiếu nhập kho số NK-195-11-20.............................. 55
Hình ảnh 2.2: Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào số 153 ............ 56
Hình ảnh 2.3: Hố đơn GTGT DL/20E............................................. 57
Hình ảnh 2.4: Phiếu xuất kho số XK – 2828 - 220 ........................... 59
Hình ảnh 2.5: Phiếu xuất kho số XK-2123-220 ................................ 60
Hình ảnh 2.6: Hố đơn GTGT TG/19E............................................. 66
Hình ảnh 2.7: Phiếu nhập kho số NK-113-11-20.............................. 67
Hình ảnh 2.8: Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hố
........................................................................................................... 68
Hình ảnh 2.9: Thẻ kho số 48 ............................................................. 72
Hình ảnh 2.10: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ (sản
phẩm, hàng hóa) ................................................................................ 73

Hình ảnh 2.11: Hố đơn GTGT DL/20E........................................... 74
Hình ảnh 2.12: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,
hàng hố............................................................................................. 75
Hình ảnh 2.13: Phiếu nhập kho số NK-195-11-20............................ 76
Hình ảnh 2.14: Nhật ký chứng từ số 02 ............................................ 77
Hình ảnh 2.15: Sổ chi tiết thanh toán cho người bán ........................ 78
Hình ảnh 2.16: Nhật ký chứng từ số 05 ............................................ 79
Hình ảnh 2.17: Sổ cái ........................................................................ 80
Hình ảnh 2.18: Phiếu nhập kho số NK-2128-220 ............................. 81
Hình ảnh 2.20: Biên bản nghiệm thu số 312 ..................................... 83
Hình ảnh 2.21: Phiếu xuất kho số XK-1080-08-20 .......................... 92
Hình ảnh 2.22: Thẻ kho số ................................................................ 93
Hình ảnh 2.23: Phiếu xuất kho số XK-2122-08-20 ......................... 94
Hình ảnh 2.24: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ (sản
phẩm, hàng hố) ................................................................................ 95
Hình ảnh 2.25: Bảng tổng hợp xuất nhập tồn vật tư, hàng hóa......... 96
Hình ảnh 2.26: Sổ chi tiết tài khoản 627 ........................................... 97
Hình ảnh 2.27: Phân bổ chi phí lương T12-2020 .............................. 98
Hình ảnh 2.28: Sổ chi tiết vật tư hàng hố ........................................ 99
Hình ảnh 2.29: Sổ nhật ký chung .................................................... 102
Hình ảnh 2.30: Số cái Tài khoản 152 .............................................. 103
4


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào nền kinh tế thị trường đều phải trang bị
cho mình những cơng cụ cần thiết để cạnh tranh với các công ty trong nước lẫn
các công ty nước ngoài. Trong kinh doanh, cạnh tranh giữa các đối thủ luôn là vấn
đề phức tạp và khốc liệt, không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về mẫu mã, chất lượng

sản phẩm đầu ra mà còn là sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả thí tối thiểu mà vẫn
giữ được sự chất lượng trong từng sản phẩm, dịch vụ để đem lại lợi nhuận tối đa
cho doanh nghiệp.
Mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hướng tới lợi nhuận
nên bên cạnh các chiến lược phát triển, biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp
lý công tác kế tốn thương mại dịch vụ là vơ cùng cần thiết giúp doanh nghiệp có
đầy đủ thơng tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn.
Để có thể tồn tại và phát triển vững mạnh trong nền kinh tế thị trường sôi
động hiện nay, doanh nghiệp cần nhận thức được tầm quan trọng của hạch tốn kế
tốn giúp cơng ty đưa ra phương án kịp thời để lựa chọn đúng đắn về việc sử dụng
vốn, nguyên vật liệu, … tránh sự lãng phí khơng cần thiết. Do đó việc hạch tốn
ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ là vơ cùng quan trọng, địi hỏi sự chặt chẽ và
khoa học trong quá trình thực hiện.
Nhận thức được điều này, sau thời gian ngắn tìm hiểu và thực tập về cơng
tác kế tốn tại Cơng Ty TNHH Vạn Xuân em chọn đề tài “Kế toán nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”.
Nội dung đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý thuyết kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế tốn vật liệu, cơng cụ dụng cụ tại Công Ty TNHH Dược
Vạn Xuân
Chương 3: Các giải pháp hồn thiện kế tốn vật liệu và cơng cụ dụng cụ tại Công
Ty TNHH Dược Vạn Xuân
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Việc nghiên cứu đề tài giúp em hiểu rõ hơn các bước cụ thể của chu trình
nhập xuất kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Dược Vạn
Xuân. Qua đó rút ra được những ưu điểm và tồn tại của chu trình để từ đó đưa ra
các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các chỉ tiêu đã đề ra.
5



2.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của khoá luận bao gồm toàn bộ hệ thống chứng từ, sổ
sách có liên quan đến việc tổ chức kế tốn ngun vật liệu tại Công ty TNHH
Dược Vạn Xuân năm 2020.
3.Phương pháp nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại công ty, để hồn thành khố luận em đã sử dụng
nhiều phương pháp như sau:
Phương pháp quan sát và đánh giá
Phương pháp tiếp cận để trao đổi trực tiếp số liệu
Phương pháp thu thập số liệu và chứng từ (sổ thẻ chi tiết, sổ nhật ký chung, bảng
cân đối số phát sinh, …)
Kết hợp việc thu thập số liệu chứng từ với việc tham khảo ý kiến của anh
chị phịng kế tốn cùng với thầy cô.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn GVHD TS Nghiêm Văn Lợi cùng
các anh chị trong phịng kế tốn Cơng Ty TNHH Vạn Xn đã giúp em hoàn thành
bài báo cáo này. Mặc dù thời gian thực tập ngắn, khả năng và kiến thức của bản
thân cịn nhiều khiếm khuyết nên trong q trình làm báo cáo khó tránh khỏi có
nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý cũng như sửa chữa của thầy (cơ)
và các anh chị trong phịng kế tốn để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
TP Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 07 năm 2021
Sinh viên thực tập

Nguyễn Đào Bảo Hân

6


CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ
DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP

I.Đặc điểm chung, công tác quản lý, cách đánh giá, phân loại nguyên vật
liệu trong doanh nghiệp
1.1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong
doanh nghiệp
1.1.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
a. Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài
hoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm.
Về mặt giá trị, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nguyên vật liệu chuyển
một lần tồn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Do vậy
nguyên vật liệu thuộc loại tài sản lưu động, vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn
trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp nên việc quản lý
quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu trực tiếp ảnh
hưởng đến một số chỉ tiêu của doanh nghiệp như sản lượng, chất lượng, giá thành
sản phẩm, lợi nhuận thu về, ...
Đặc điểm:
Nguyên vật liệu là khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa
thành sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nên giá
thành sản phẩm.
• Về mặt giá trị: giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường có
xu hướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành nên sản phẩm.
• Về mặt hình thái: khi đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay
đổi về hình thái và sự thay đổi này phụ thuộc hồn tồn vào hình thái vật
chất mà sản phẩm do nguyên vật liệu tạo ra.
• Giá trị sử dụng: khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì ngun
vật liệu đó sẽ tạo thêm giá trị sử dụng khác.
b. Công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh theo chu kỳ. Trong thời gian sử dung, công cụ dụng cụ cũng bị hao mòn
như tài sản cố định. Tuy nhiên do thời gian sử dụng ngắn và giá trị nhỏ nên công

cụ dụng cụ vẫn chưa được coi là tài sản cố định. Do đó, cơng cụ dụng cụ được
hạch tốn và quản lý như nguyên vật liệu.
Đặc điểm:
7


Về mặt giá trị: Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, giá
trị của công cụ dụng cụ được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Về mặt hình thái: Sau một hay nhiều chu kỳ sử dụng, cơng cụ dụng cụ vẫn
giữ ngun hình thái ban đầu
Giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng của công cụ dụng cụ tỉ lệ nghịch với thời
gian sử dụng.
Theo quy định những công cụ dụng cụ không phân biệt được tiêu chuẩn thời
gian và giá trị vẫn được xem là cơng cụ dụng cụ như bao bì, vỏ hộp, dụng cụ, đồ
thuỷ tinh, gốm sứ, đồ bảo hộ lao động, …
1.1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ
1.1.2.1. Phân loại
a. Ngun vật liệu
Có nhiều tiêu chí phân loại ngun vật liệu nhưng thơng thường kế tốn sẽ
sử dụng một số các tiêu chí như tính năng, cơng dụng, nguồn cung cấp, …
Căn cứ theo tính năng sử dụng thì có thể chia ngun vật liệu ra thành các
nhóm:
• Ngun vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu cấu thành nên thực thể
vật chất của sản phẩm (hoặc là những bán thành phẩm mua ngồi). Ví dụ
đối với một số các doanh nghiệp xây dựng thì ngun vật liệu chính như xi
măng, cát, sơn, ... là các thành phẩm mua ngoài để phục vụ cho các cơng
trình xây dựng. Đường là thành phẩm của nhà máy đường nhưng lại là
nguyên vật liệu chính của các nhà máy sản xuất bánh kẹo, nước ngọt, ... Vì
vậy, khái niệm ngun vật liệu chính cịn tùy thuộc tình hình sản xuất cụ
thể của mỗi doanh nghiệp.

Ví dụ: Các doanh nghiệp sản xuất nhựa thường thu mua các chai nhựa, đồ
chơi cũ bằng nhựa, ... đem về tái chế sản xuất ra sản phẩm mới.
• Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
khơng cấu thành nên thực thể vật chất sản phẩm mà có thể kết hợp với
nguyên vật liệu chính làm thay đổi hình dáng, mùi vị, màu sắc bên ngồi
của thành phẩm qua đó góp phần làm gia tăng giá trị sản phẩm.
Ví dụ: Đối với doanh nghiệp dệt may thì phẩm màu là nguyên vật liệu phụ
dùng để sản xuất ra các loại vải nhiều màu sắc khác nhau, làm tăng vẻ đẹp cho
vải. Đối với cơ sở sản xuất quần áo thì chỉ may, khuy áo, ... là nguyên vật liệu phụ
để may quần áo và trang trí cho sản phẩm thêm đẹp.
8


Nguyên vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để thúc đẩy quá trình sản
xuất được nhanh hơn, phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật và phục vụ
cho người lao động.
• Nhiên liệu: Là một loại nguyên vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng cho máy móc trong q trình sản xuất.
• Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu điezen, ... ở thể rắn như
than đá, than bùn, ... và ở thể khí như khí oxi, hidro, khí gas, ...
• Ngồi ra cịn một số loại ngun vật liệu khác như phế liệu là các loại vật
liệu bị loại trừ từ quá trình sản xuất, phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ hay
còn loại nguyên vật liệu khác là phụ tùng thay thế được sử dụng để thay thế
sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, CCDC như ốc vít, dầu nhớt, ...
Ví dụ: Khi đưa vật liệu là các cây thuốc để sản xuất thuốc cơ viên thì doanh
nghiệp có thể thu hồi các thân cây là phế liệu sau đó làm phân bón hữu cơ cho
các cây thuốc khác được trồng trong vườn. Vừa khơng lãng phí mà lại bảo vệ môi
trường.
Cách phân loại theo công dụng này chỉ mang tính tương đối phụ thuộc vào
tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp này thì nó có thể là

ngun vật liệu chính nhưng đối với doanh nghiệp khác nó lại là nguyên vật liệu
phụ.
Nếu dựa theo nguồn cung cấp thì kế tốn có thể phân loại ngun vật
liệu thành các nhóm sau:
• Ngun vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu doanh nghiệp mua bên ngoài
đem về, thơng thường là mua từ nhà cung cấp.
• Ngun vật liệu tự chế biến là nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất
ra và đem đưa vào sản xuất các sản phẩm khác.
• Ngun vật liệu th ngồi gia công là nguyên vật liệu doanh nghiệp không
thể tự sản xuất được, cũng khơng mua ngồi được mà phải th các cơ sở
gia cơng bên ngồi.
• Ngun vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên liên
doanh góp vốn theo thỏa thuận dựa trên hợp đồng liên doanh.
Nhận xét:
• Nhìn chung phương pháp phân loại nguyên vật liệu theo tính năng sử dụng
là phương pháp thường được sử dụng trong doanh nghiệp vì khả năng phân
loại cao, thuận tiện cho việc nhận diện, hạch toán và theo dõi chi tiết nguyên
vật liệu một cách dễ dàng, tiết kiệm được nhiều thời gian.


9


• Các chỉ tiêu phân loại nguyên vật liệu nêu trên chỉ mang tính tương đối. Bởi
vì ngun vật liệu có thể là ngun vật liệu chính ở doanh nghiệp này nhưng
lại là nguyên vật liệu phụ ở doanh nghiệp kia. Do đó cái phương pháp nêu
trên là các phương pháp định hướng, còn sử dụng phương nào phù hợp thì
tuỳ thuộc vào mỗi doanh nghiệp lựa chọn. Ngồi ra, để thuận tiện cho việc
theo dõi và phân loại nguyên vật liệu thì các doanh nghiệp nên thành lập
“Sổ danh điểm nguyên vật liệu”. Việc lập chi tiết “Sổ danh điểm nguyên

vật liệu” chính là quy định mã số, kí hiệu, quy cách, đon vị tính, giá hạch
tốn cho từng loại bằng hệ thống các chữ cái và số để thay thế cho tên gọi
trực tiếp của chúng. Khi lập sổ, doanh nghiệp cần phải đảm bảo đơn giản,
dễ nhớ và theo trình tự logic, thống nhất với tồn thể doanh nghiệp để tránh
nhầm lẫn xảy ra.
b. Công cụ dụng cụ
Hàng tháng kế tốn cần hạch tốn cơng cụ dụng cụ; để chuyển giá trị của công
cụ dụng cụ vào chi phí của doanh nghiệp. Các CCDC có thể phân bổ với thời gian
khác nhau. Dựa vào tính chất và giá trị của công cụ dụng cụ chúng ta chia nó ra
làm các loại chính như sau:
Phân loại dựa vào giá trị
Phân bổ 1 lần (100%): Loại phân bổ này áp dụng cho cơng cụ dụng cụ có giá
trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn nên được hạch toán thằng vào chi phí doanh
nghiệp.
Phân bổ nhiều lần: Loại phân bổ này áp dụng cho cơng cụ dụng cụ có giá trị
lớn và thời gian phân bổ dài. Được chia thành 2 loại là phân bổ 2 lần và phân bổ
nhiều lần.
Đối với loại phân bổ 2 lần
Giá trị còn = Giá trị thực tế -Giá trị thực tế thu hồi -Tiền bồi thường
lại CCDC
CCDC / 2
Đối với loại phân bổ nhiều lần
Mức phân bổ CCDC = Giá trị CCDC xuất dùng/Số kỳ hoặc số lần sử dụng
Phân loại dựa vào nội dung: Đồ dụng dụng cụ bằng sành, sứ, thuỷ tinh;
quần áo bảo hộ lao động, giày dép, …
Phân loại dựa vào mục đích sử dụng: Sử dụng cho công tác quản lý như
máy lạnh, máy photocopy, …; sử dụng cho sản xuất kinh doanh như vỏ hộp thuốc,
bao bì, …
10



Phân loại dựa vào yêu cầu quản lý: Công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển,
...
Nhận xét:
Tương tự như phân loại nguyên vật liệu, việc phân loại công cụ dụng cụ địi
hói phải chi tiết giúp cho kế tốn dễ dàng hạch toán các tài khoản cấp 1, cấp 2 rõ
ràng hơn. Phản ánh tình hình hiện có và biến động tăng giảm của công cụ dụng cụ
cũng như nguyên vật liệu. Để từ đó doanh nghiệp có thể quản lý chúng hiệu quả
hơn và cải thiện dần công tác quản lý.
1.1.2.2. Tính giá ngun vật liệu và cơng cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là một trong những yếu tố cấu thành hàng
tồn kho do đó kế tốn ngun vật liệu phải tn thủ theo chuẩn mực kế toán hàng
tồn kho. Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể được
thực hiện thấp hơn giá trị gốc thì phải được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện
được. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hồn thành
sản phẩm và chi phí ước tính cho việc tiêu thụ đúng. Giá gốc hàng tồn kho bao
gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh
để có có được hàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại. Để có thể theo dõi
sự biến động của nguyên vật liệu và các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nguyên
vật liệu doanh nghiệp cần phải thực hiện tính ngun giá ngun vật liệu.
Do đó đánh giá nguyên vật liệu chính là thước đo biểu hiện giá trị của chúng
theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chuẩn mực thống nhất.
Các nguyên tắc đánh giá bao gồm:
Nguyên tắc giá gốc (Theo chuẩn mực 02- hàng tồn kho): NVL, CCDC phải
được đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay được gọi là giá thực tế của NVL, CCDC
là tồn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những NVL ở địa
điểm và trạng thái hiện tại.
Nguyên tắc thận trọng: Biểu hiện ở chỗ doanh nghiệp có đánh giá chính xác
mức độ giảm giá NVL, CCDC khi thấy có sự chênh lệch giữa giá hạch toán trên

sổ kế toán với giá thị trường, dựa trên cơ sở đó lập dự phịng giảm giá hàng tồn
kho.
Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế tốn áp dụng trong đánh giá vật
tư, hàng hóa phải đảm bảo tính nhất qn. Tức là kế tốn đã chọn phương pháp kế
tốn nào thì phải áp dụng phương pháp đó nhất qn trong suốt niên độ kế tốn
doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương
11


pháp thay thế trình bày thơng tin kế tốn một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng
thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó.
Các phương pháp đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Về nguyên tắc nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho
được đánh giá theo trị giá thực tế. Khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất
kho theo đúng phương pháp quy định. Tuy nhiên để đơn giản và giảm bớt khối
lượng ghi chép, tính tốn hằng ngày có thể sử dụng giá hạch tốn để hạch tốn
tình hình nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu.
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế nhập kho là trị giá vốn thực tế
nhập kho được tính bằng cơng thức:
Giá thực tế của = Giá mua + Chi phí
Thuế nhập
- Các khoản
NVL, CCDC
trên hóa
thu
+ khẩu, thuế
giảm trừ
nhập kho
đơn
mua

TTĐB (nếu
(nếu có)
có)
Ghi chú:
• Giá mua trên hóa đơn: là giá trị hàng hóa trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn
bán hàng:
• Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua
thực tế là giá khơng có thuế GTGT đầu vào
• Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và là cơ sở
kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế thì giá mua thực tế là giá mua
đã có thuế GTGT
• Đối với ngun vật liệu mua vào sử dụng đồng thời cho cả hai hoạt động
chịu thuế GTGT thì về ngun tắc phải hạch tốn riêng và chỉ được khấu
trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần nguyên vật liệu chịu thuế GTGT đầu
ra
• Chi phí thu mua gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo
hiểm, ... nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công
tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi
phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao
hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)
• Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB: là các loại thuế tính cho NVL, CCDC nhập
khẩu
• Các khoản giảm trừ: như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm
giá hàng bán, ...
12


Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Giá thực tế NVL, CCDC = Giá thực tế sản xuất (giá thành công xưởng)
nhập kho

Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp thuê gia công chế biến:
Giá thực tế NVL, = Giá thực tế NVL, CCDC xuất + Chi phí gia cơng
CCDC, nhập kho
gia cơng chế biến
chế biến
Trong đó chi phí th ngồi gia cơng bao gồm tiền th gia cơng phải trả, chi phí
vận chuyển đến cơ sở gia công và ngược lại.
Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh cổ phần là:
Giá thực tế NVL,
CCDC nhập kho

= Trị giá vốn do hội đồng
liên doanh xác định

+ Chi phí vận chuyển
bốc dỡ (nếu có)

Đối với ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ được Nhà nước cấp:
Giá thực tế NVL, CCDC nhập
kho

= Trị giá
vốn

+ Chi phí phát sinh (nếu
có)

Đối với ngun vật liệu, công cụ dụng cụ là phế liệu thu hồi:
Giá thực tế NVL, CCDC nhập kho = Giá ước tính trên thị trường
Cách xác định giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau,
ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó khi xuất kho
ngun vật liệu hay cơng cụ dụng cụ tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu,
trình độ quản lý và điều kiện trang bị phương tiện trang bị kỹ thuật tính tốn ở
từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phương pháp sau để xác định trị giá
vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.
Do đó khi xác định giá thực tế giá ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất
kho thì phải nhất quán phương pháp theo niên độ của công ty.

13


Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điểm của cơng ty mà lựa chọn phương pháp
kê khai thường xuyên hay phương pháp định kỳ để tính giá nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ xuất kho.
Chỉ tiêu so sánh
Phương pháp KKTX
Phương pháp KKĐK
1.Nội dung
Kế toán viên sẽ thực hiện theo Chỉ có vai trị phản ánh lên giá
dõi và kê khai thường xuyên về trị của hàng tồn kho tại thời
tình hình hàng hóa có sẵn trong điểm đầu kỳ và thời điểm cuối
đó.
kỳ của kỳ kế tốn.
Sử dụng những tài khoản kế Khơng thể phản ánh được chi
tốn để xác định các thông tin tiết các thông tin của quá trình
liên quan đến tài khoản kế tốn. xuất nhập khẩu hàng hóa.
Phải xác định liên tục và tại mọi Giá trị của tồn bộ hàng hố
thời điểm, kế tốn viên cần phải trong kho sẽ được xác định
đánh giá được giá trị của hàng dựa trên các công thức cụ thể.

tồn kho.
2.Đối tượng áp
Các doanh nghiệp sản xuất chủ Các doanh nghiệp có nhiều
dụng
yếu (xây lắp, cơng nghiệp, …) chủng loại vật tư, mẫu mã,
quy cách khác nhau.
3.Hệ thống chứng Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Kế tốn sẽ tính giá thành và
từ
biên bản kiểm kê hàng hoá tồn hạch toán dựa trên những
kho.
chứng từ xuất nhập nhận được
từ thủ kho.
4.Phương pháp
Dựa vào các tài khoản kế toán Dựa vào những thơng tin nhận
hạch tốn
để phản ánh tình hình biến động được ở đầu kì và cuối kỳ, sau
của hàng tồn kho
đó phản ánh giá trị hàng tồn
kho.
5.Hệ thống tài
Tài khoản 151, 152, 153, 156, Sử dụng tài khoản 611 cho tất
khoản sử dụng
… để phản ảnh sự biến động của cả các nghiệp vụ tăng giảm
nguyên vật liệu trong kỳ
nguyên vật liệu.
6.Ưu điểm
Có thể xác định được giá trị Đơn giản vì khơng phải kê
hàng tồn kho bất kỳ lúc nào vì khai hạch tốn liên tục
thơng tin được cập nhập liên tục Giảm bớt khối lượng thông tin
Hạn chế tối đa được sai sót trong lưu trữ hồ sơ.

quá trình kê khai hàng tồn kho.
14


7.Nhược điểm

Thơng tin được cập nhập liên Nếu có vấn đề trục trặc xảy ra
tục nên khối lượng công việc rất thì doanh nghiệp khó có thể
lớn
giải quyết nhanh gọn, linh
hoạt

Bảng 1.1: Bảng so sánh Phương pháp KKTX và Phương pháp KKĐK
khi áp dụng cho hệ thống kế toán hàng tồn kho
Mỗi phương pháp thì có cách tính giá ngun vật liệu tồn kho được áp
dụng riêng như sau:
Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp)
• Theo phương pháp này, khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thì
căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lơ nào và đơn giá thực tế của lơ đó để
tính giá thực tế của NVL, CCDC xuất kho. Vì vậy xuất kho lơ nào thì tính
theo giá thực tế nhập kho đích danh của lơ đó
• Phương pháp này có ưu điểm là việc tính giá ngun vật liệu, cơng cụ dụng
cụ được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và thơng qua việc tính giá kế tốn
có thể theo dõi thời hạn bảo quản của từng nguyên vật liệu.
• Điều kiện áp dụng là doanh nghiệp phải có hệ thống kho bãi rộng lớn cho
phép bảo quản riêng từng lơ ngun vật liệu nhập kho
Phương pháp bình qn gia quyền (chỉ áp dụng trong hệ thống KKĐK):
• Theo phương pháp bình quân gia quyền, căn cứ vào giá thực tế hàng hoá
tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế tốn xác định giá bình qn của một đơn vị
hàng hoá. Căn cứ vào lượng hàng hoá xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân

để xác định được giá thực tế của hàng hố xuất trong kỳ.
• Ưu điểm: Giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, cơng cụ dụng
cụ so với các phương pháp cịn lại, khơng phụ thuộc vào số lần nhập xuất.
• Nhược điểm: Cơng việc hạch tốn dồn vào cuối niên độ dẫn đến ảnh hưởng
tiến độ hạch tốn của các phịng ban kế toán khác hơn nữa khi sử dụng
phương pháp này cần phải tiến hành tính giá cụ thể từng nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ
Trị giá thực tế NVL, = Số lượng NVL, CCDC x Đơn giá bình quân
CCDC xuất kho
xuất kho
gia quyền
Phương pháp bình quân thực tế sau mỗi lần nhập (chỉ áp dụng trong hệ thống
KKTX)
15


• Theo phương pháp này thì hệ thống phải tính bình qn giá của từng
ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ. Sau đó kế tốn căn cứ vào giá đơn vị
bình qn và số lượng ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho giữa hai
lần nhập kế tiếp để xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
• Điều kiện áp dụng là doanh nghiệp có nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ ít
số lượng, chủng loại, số lần nhập của mỗi loại khơng nhiều
Đơn giá bình qn sau mỗi lần nhập = Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho sau
mỗi lần nhập x Lượng thực tế nguyên vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)
• Ngun vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nào nhập vào kho trước sẽ được
xuất dùng trước, vì vậy lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất
kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
• Ưu điểm: Cho phép kế tốn có thể tính giá xuất kho kịp thời

• Nhược điểm: Phải tính giá theo từng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và
phải hạch toán chi tiết từng loại hàng tồn kho giá nên tốn nhiều cơng sức.
Ngồi ra phương pháp này làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
khơng phản ứng kịp thời với giá cả thị trường.
1.1.3. Yêu cầu quản lý và kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ trong
doanh nghiệp
Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chính là quản lý chặt chẽ
ở tất cả các khâu từ thu mua cho đến bảo quản, dự trữ và đưa vào sử dụng. Đó là:
Ở khâu thu mua: Quản lý thật chặt chẽ quá trình thu mua ngun vật liệu,
cơng cụ dụng cụ từ bên ngồi bao gồm các chỉ tiêu như là số lượng, chất lượng,
quy cách, chủng loại và chi phí mua ngồi. Kiểm tra quy trình thu mua có đúng
tiến độ thời gian như trong kế hoạch ban đầu và có phù hợp với doanh nghiệp hay
khơng. Vì vậy doanh nghiệp phải thường xun phân tích tình hình thu mua, tìm
hiểu nguồn cung cấp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách
với chi phí thấp nhất.
Ở khâu dự trữ: Phải lập kế hoạch dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đảm bảo cho quy trình sản xuất sản phẩm khơng
bị gián đoạn giữa chừng song cũng không dư thừa quá mức cho phép để tránh gây
lãng phí chi phí. Vì lập dự trữ tối đa là để tăng vòng quay của vốn còn lập dự trữ
tối thiểu là để số lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được dự trữ không dưới
16


×