Xây dựng hệ thống HACCP cho nhà máy chế biến sushi mực
Gv hướng dẫn: Ts. Nguyễn Hải Vân
Nhóm
Nguyễn Thị Tình
: 20180564
Nguyễn Thị Yến Nhi
: 20180523
Phan Thùy Linh
: 20180489
Nguyễn Thị Hương
: 20180456
QUY TRÌNH BÀI BÁO CÁO
Giới thiệu HACCP
Giới thiệu sản
Phân tích mối
Các biện pháp
phẩm
nguy
cho nhà máy
GIỚI THIỆU VỀ HACCP
Hazard Analysis Critical Control Point
phân tích mối nguy và kiểm soát các điểm tới hạn
Hệ thống quản lý chất lượng HACCP
Là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất
Hazard Analysis Critical Control Point
lượng trong quá trình sản xuất chế biến thực phẩm
(phân tích mối nguy và kiểm sốt các điểm tới hạn )
Tiêu chuẩn HACCP là
gì ?
Dựa vào việc kiểm sốt giới hạn các mối nguy hại tại
các điểm trọng yếu
→ Biện pháp
HACCP được áp dụng trong cả chuối thực phẩm
7 Nguyên tắc của HACCP
Quy trình cơng nghệ
chế biến mực sushi
GIỚI THIỆU VỀ SẢN
PHẨM
Giới thiệu về sản phẩm sushi mực
Mực tươi
Thành phần dinh dưỡng trong 100g sản phẩm ăn được
Thành phần chính
kcal
g
Muối khống
Vitamin
μg
mg
calories
Moisture
protein
lipit
glucid
Ash
Ca
P
Iron
A
B1
B2
PP
C
71
82,2
15,6
1,0
-
1,2
55
160
1,2
210
0,01
0,04
2,5
0
Ngồi ra, mực chứa nhiều hợp chất như: melanin, enzyme, polysacarit, catecholamine (hormone), các kim loại như cadmium, chì
và đồng, cũng như các axit amin, như glutamate, taurine, alanine, leucine và axit aspartic.
Tác dụng
Cung cấp năng lượng và nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ
thể
Hỗ trợ hình thành hồng cầu
Mực là nguồn cung cấp nhiều protein
Giúp răng và xương chắc khỏe
Sushi lên men
Sushi cuộn
Sushi nắm
Có nhiều loại sushi tùy theo
cách chế biến
Sushi gói
Phân tích mối nguy
1. Mối nguy sinh học
Các mối nguy sinh học xảy ra khi các sinh vật nguy hiểm hoặc gây bệnh (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng,..) bị nhiễm trong thực
phẩm và gây ra mối lo ngại về an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
Các mối nguy sinh học có thể được đưa vào thực phẩm từ mơi trường (đất, nước, khơng khí,..) hoặc do thực hành vệ sinh khơng
đầy đủ và lây nhiễm chép trong q trình vận chuyển, xử lý, chế biến, bảo quản.
Loại và cường độ phát triển của vi sinh vật được xác định một phần bởi bản chất của thực phẩm, điều kiện đóng gói và mơi trường
bảo quản.
Đối với sản phẩm mực sushi thì cần phải đáp ứng một cách nghiêm ngặt các chi tiêu
về vsv sau
Sản phẩm
Loại vi sinh vật
Giới hạn vi sinh vật (trong 1g hoặc
1ml sản phẩm)
Sản phẩm chế biến từ cá và thủy sản:
tơm, cá hấp nóng, hun khói, chả cá, chả
mực, các loại giáp xác, nhuyễn thể luộc,
hấp (dùng trực tiếp, không qua xử lý
nhiệt trước khi sử dụng)
5
Tổng số VSV hiếu khí
10
Coliforms
10
E.coli
3
S.aureus
10
Cl.perfringens
10
Salmonella
Khơng có
V. parahaemolyticus
10
Tổng số bào tử nấm men- nấm mốc
10
Theo mục 6.3, Quyết định số 46 – 2007 BYT, Giới hạn tối đa ơ nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.
Nguồn gốc mối nguy có thể có trong q trình sản xuất, bảo quản
1
Mối
Mối nguy
nguy sinh
sinh học
học có
có trong
trong nguồn
nguồn nguyên
nguyên liệu
liệu
2
3
Mối
Mối nguy
nguy sinh
sinh học
học có
có trong
trong khâu
khâu chế
chế biến
biến và
và bao
bao gói
gói
Mối
Mối nguy
nguy sinh
sinh học
học có
có trong
trong khâu
khâu bảo
bảo quản,
quản, lưu
lưu trữ,
trữ, vận
vận chuyển
chuyển
1
Mối nguy sinh học có trong nguồn nguyên liệu
a, Nguyên liệu Mực:
Mực có thể là nguồn mang coliforms, E.coli, salmonella, vibrio, V.parahaemolyticus, ký sinh trùng, virus... vào sản
phẩm từ nước nuôi trồng (h) nguồn nước đánh bắt.
khi bị nhiễm vi sinh vật, mực có thể bị hư hỏng, phân hủy nhanh nếu không bảo quản đúng cách.
VD: Anisakiasis là một bệnh ký sinh trùng do giun tròn anisakid (giun) gây ra trên thành dạ dày
hoặc ruột của người. Người bệnh bị nhiễm khi ăn phải ấu trùng nhiễm trùng từ cá hoặc mực
chưa được nấu chín như gỏi, sushi,..(theo CDC.gov)
1
Mối nguy sinh học có trong nguồn nguyên liệu
b, Từ nguồn nước sản xuất:
Trong nguồn nước đầu vào luôn chứa một mối nguy lớn về
coliform, E.coli, S.aureus, Salmonella,... Nước trước khi sử
dụng sản xuất phải qua hệ thống lọc và khử trùng bằng tia cực
tím.
Khi hệ thống xử lý nước gặp sự cố thì đó là một mối
nguy gây nhiễm cho sản phẩm thành phẩm.
1
Mối nguy sinh học có trong nguồn nguyên liệu
c, Từ các nguồn nguyên liệu khác
Các nguyên liệu phụ như rau ln có nguy cơ chứa các lồi vi sinh vật gây bệnh như: E.coli, Coliform,
S.aureus, Samonella, bào tử nấm men-nấm mốc, các lồi kí sinh trùng trên rau như: ấu trùng giun sán…
2
Mối nguy sinh học có trong khâu chế biến và bao gói
virus viêm gan A, B từ
L.monocytogen hoặc
nhân viên chứa mầm
Salmonella,… từ bề mặt
bệnh
thiết bị
E.coli, Coliform, Samonella,
S.aureus. Bacillus, Nấm menCác kho chứa nguyên liệu, kho bảo quản cũng tiềm ẩn chứa các mối nguy về
sinh học như nấm mốc, vi khuẩn
nấm mốc…
2
Mối nguy sinh học có trong khâu chế biến và bao gói
Nguồn vi sinh vật có trong khơng khí có
thể bám dính vào bề mặt bao bì như: Bào
tử nấm men – nấm mốc, vi khuẩn…
3
Mối nguy sinh học trong quá trình bảo quản, lưu trữ, vận chuyển
Vận chuyển
Lưu trữ
Bảo quản và thương mại
Đối với sản phẩm là Mực sushi – không qua gia nhiệt và có nguồn dinh dưỡng cao, là điều kiện thích hợp để vi sinh vật có sẵn
trong sản phẩm có thể phát triển, sinh độc tố, làm giảm chất lượng của sản phẩm.
2. Mối nguy vật lý
là các tạp chất , vật lạ : mảnh kim loại, mảnh thủy tinh, sạn, xương... do bất cẩn khi thao tác
trong quá trình sản xuất , đến từ các nguồn khác nhau có thể gây tổn thương cơ học (gãy
răng, mắc cổ, thủng bụng...).
Nguồn gốc:
nguyên liệu
dây chuyền
phân xưởng
công nhân
- Phương pháp khai thác, thu hoạch: lưỡi câu, sạn
-
Trong quá trình xử lý, vận chuyển, bảo quản: nhiễm mảnh kim loại, mảnh thuỷ tinh...,
xót xương khi phile cá…..
-
Do gian dối kinh tế: đinh, chì, agar, tinh bột
tăm tre để gắn kết các đốt tơm bị long đốt.
Tác hại:
•
•
•
tổn thương hệ tiêu hóa,
thủy sản nhiễm VSV,
dập nát.
3. Mối nguy hóa học
là các chất hố học độc hại, hóa chất lạ bị lẫn vào sản phẩm từ mơi trường, trong q trình sản xuất
hoặc cố ý thêm vào trong thực phẩm, có thể gây hại cho người tiêu dùng.
-Nguồn gốc từ:
+có sẵn trong một số loại nguyên liệu
- Histamin: cá ngừ, các thu
- Một số chất độc: PSP(độc tố gây liệt cơ), DSP(độc tố gây tiêu chảy), ASP(độc tố gây mất trí nhớ) có
trong tảo độc, các loại nghêu, sò ăn tảo
- CFP trong tảo
- Độc tố Tetrodotoxin (cá nóc, bạch tuộc đốm xanh, mực): rất độc, bền với nhiệt độ cao, có khả năng gây
tử vong
Các hóa chất khơng có chủ định hoặc chẳng may nhiễm
- Kim loại nặng
- Dư lượng thuốc kháng sinh , thuốc trừ sâu
- Các chất tẩy rửa , chất khử trùng
- Các loại dầu máy(sơn, dầu bơi trơn)
Các hóa chất chủ định bổ sung vào
- Hóa chất để bảo quản
- Phụ gia, phẩm màu phối chế…
Nguồn gốc mối nguy vật lý , hóa học có thể có trong q trình sản xuất, bảo quản
Tiếp nhận nguyên liệu
Hóa học
- mực có đốm xanh chứa độc tố Tetrodotoxin
kiểm tra và loại bỏ
- Chất bảo quản (sunfite) : bảo quản bằng sunfite vượt quá mức cho phép
- Kim loại nặng(Hg, Pb,..) : trong khu vực khai thác nguyên liệu