Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

Phân tích nhu cầu thông tin thuốc của cán bộ y tế tại Bệnh viện đa khoa khu vực Long Thành năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (689.66 KB, 36 trang )

BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC LONG THÀNH
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC KỸ THUẬT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

PHÂN TÍCH NHU CẦU THƠNG TIN THUỐC
CỦA CÁN BỘ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA KHU VỰC LONG THÀNH
NĂM 2020
Chủ nhiệm đề tài: Đỗ Thanh Thanh
Cộng sự: Bùi Duy Vương

Năm 2020


MỤC LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................................4
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN ............................................................................................3
1.1. Thông tin thuốc ...................................................................................................3
1.1.1.

Khái niệm thông tin thuốc ............................................................................3

1.1.2.

Yêu cầu của thông tin thuốc .........................................................................3

1.2.

Câu hỏi thông tin thuốc và quy trình trả lời câu hỏi thơng tin thuốc ..................4



1.2.1.

Phân loại thơng tin thuốc..............................................................................4

1.2.2.

Quy trình trả lời câu hỏi thông tin thuốc ......................................................6

1.3.

Đơn vị thông tin thuốc tại bệnh viện ..................................................................8

1.3.1.

Ví trí .............................................................................................................9

1.3.2.

Nhiệm vụ ......................................................................................................9

1.3.3.

Tổ chức hoạt động ......................................................................................10

1.3.4.

Nội dung hoạt động thông tin thuốc tại bệnh viện .....................................10

1.4. Vài nét về hoạt động thông tin thuốc tại Bệnh viện đa khoa khu vực Long

Thành...........................................................................................................................11
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................13
2.1 Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................13
2.2 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................13
2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................................13
2.4 Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................14
Phần 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................................15
3.1 Các loại hình câu hỏi thơng tin thuốc thu được từ hoạt động Dược lâm sàng ...15
3.1.1

Số lượng câu hỏi thu thập được .................................................................15

3.1.2

Phân loại câu hỏi ........................................................................................15

3.1.3

Khả năng tìm thấy câu trả lời .....................................................................17

3.2 Nhu cầu thông tin thuốc của cán bộ y tế .............................................................17
3.2.1

Mức độ cần thiết của TTT ..........................................................................17

3.2.2

Mục đích tra cứu TTT ................................................................................18

3.2.3 Mức độ thường xun tìm hiểu TTT thơng qua đơn vị TTT/Khoa Dược

bệnh viện ..................................................................................................................18
3.2.4

Nguồn tài liệu tra cứu TTT thường xuyên sử dụng ...................................19


3.2.5

Những khó khăn gặp phải trong tra cứu TTT ............................................19

3.2.6

Phản hồi TTT .............................................................................................20

Phần 4. BÀN LUẬN ..................................................................................................22
4.1 Các loại hình câu hỏi thông tin thuốc thu được từ hoạt động Dược lâm sàng ...22
4.2 Nhu cầu thông tin thuốc của cán bộ y tế .............................................................24
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .........................................................................26
5.1 Kết luận .................................................................................................................26
5.2 Đề xuất ..................................................................................................................26


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Việt

Tiếng Anh

ADR


Phản ứng có hại của thuốc

Adverse Drug Reaction

TTT

Thông tin thuốc

Drug information

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

World Health Organization


MỤC LỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Số lượng câu hỏi thu thập được ........................................................................15
Bảng 2. Phân loại câu hỏi ...............................................................................................16
Bảng 3. Khả năng tìm thấy câu trả lời ............................................................................17
Bảng 4. Mức độ cần thiết của TTT.................................................................................17
Bảng 5. Mục đích tra cứu TTT .......................................................................................18
Bảng 6. Mức độ thường xuyên tìm hiểu TTT thông qua đơn vị TTT/ khoa Dược ........18
Bảng 7. Nguồn tài liệu tra cứu TTT thường sử dụng .....................................................19
Bảng 8. Những khó khăn trong tra cứu TTT ..................................................................19
Bảng 9. Phản hồi TTT ....................................................................................................20
Bảng 10. Thời gian mong chờ phản hồi TTT từ khoa Dược ..........................................20
Bảng 11. Các hình thức trả lời/ phản hồi TTT mong muốn nhận được .........................21



MỤC LỤC CÁC HÌNH

Hình 1. Vi trí đơn vị thơng tin thuốc ................................................................................9
Hình 2. Mức độ thường xuyên của tìm hiểu TTT ..........................................................18


ĐẶT VẤN ĐỀ
Thông tin thuốc là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Dược sỹ lâm sàng
nhằm nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả - một trong những
mục tiêu hàng đầu trong công tác điều trị. Hiện nay, việc sử dụng nhiều loại thuốc
trong một đơn (polypharmacy) và các chế độ điều trị phức tạp đang trở nên phổ biến,
dẫn đến tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại của thuốc, tăng khả tương tác thuốc, tăng
khả năng không tuân thủ hướng dẫn điều trị và tăng chi phí điều trị, gây khó khăn cho
việc sử dụng thuốc hợp lý. Với sự phát triển của khoa học và công nghệ trong ngành
Dược, nhiều thuốc mới với hoạt chất mới, công thức mới, dạng bào chế mới và biệt
dược mới đã được đưa ra thị trường, khiến cho nhu cầu thông tin thuốc chính xác, kịp
thời dành cho bệnh nhân cũng như cán bộ y tế càng trở nên cấp thiết. Trong bối cảnh
công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ không ngừng đã tạo nên sự bùng nổ thông tin
trong kỷ nguyên mới. Cùng với sự phát triển đó, trình độ chun môn và nhận thức
của cán bộ y tế ngày càng được nâng cao góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động thông tin thuốc của người dược sĩ nhưng đồng thời cũng đưa ra những thách
thức rất lớn trong việc xử lý và cung cấp những thông tin thuốc chính xác, kịp thời
phục vụ cơng tác điều trị tại bệnh viện.
Tại Việt Nam, công tác thông tin thuốc đang ở bước đầu và phải đối mặt với
rất nhiều khó khăn. Hoạt động chính của thơng tin thuốc là trả lời câu hỏi liên quan
đến sử dụng thuốc từ cán bộ y tế và lồng ghép triển khai công tác dược lâm sàng.
Nghiệp vụ lưu trữ thông tin thuốc chưa được thực hiện bài bản.
Tại Bệnh viện đa khoa khu vực Long Thành, công tác thông tin thuốc được

tiến hành song song với các công tác khác của Dược lâm sàng. Việc lưu trữ các thông
tin đã truyền tải cho các bộ y tế chưa đi vào quy củ, các thơng tin thuốc cịn khá bị
động, các nguồn cung cấp thơng tin cịn chủ quan. Thực tế cho thấy, việc tổng kết,
đánh giá lại nhu cầu và tình hình hoạt động thông tin thuốc là rất cần thiết trong giai
1


đoạn hiện nay. Nhằm rút kinh nghiệm, tạo cơ sở cho sự phát triển, tăng cường hoạt
động thông tin thuốc ngày càng phong phú, hiệu quả và phù hợp tình hình thực tế,
nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài “Phân tích nhu cầu thơng tin thuốc của cán bộ y
tế tại Bệnh viện đa khoa khu vực Long Thành năm 2020” với hai mục tiêu sau:
1.

Khảo sát các loại hình câu hỏi thông tin thuốc thu thập từ các hoạt

động Dược lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa khu vực Long Thành
2.

Khảo sát nhu cầu liên quan đến câu hỏi thông tin thuốc của cán bộ y tế

tại Bệnh viện đa khoa khu vực Long Thành

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1.

Thông tin thuốc


1.1.1. Khái niệm thông tin thuốc
Trên thế giới, thuật ngữ “Thông tin thuốc” bắt đầu được đề cập nhiều vào những
năm đầu thập kỷ 60 của thế kỷ 20. “Thơng tin thuốc” (Drug information) có thể hiểu một
cách đơn giản là các thông tin gắn liền với thuốc. Tuy nhiên, để có thể hiểu rõ khái niệm
“Thông tin thuốc”, thường phải đặt thuật ngữ này vào trong các ngữ cảnh cụ thể, đi kèm
với các thuật ngữ khác như:
− Chuyên gia/ người thực hành/ dược sĩ/ nhà cung cấp
− Trung tâm/ dịch vụ/ thực hành
− Chức năng/ kĩ năng
Nhóm các khái niệm đầu tiên đề cập đến vai trị của các cá nhân làm cơng tác thơng
tin thuốc, nhóm khái niệm thứ hai chú trọng vào các địa điểm diễn ra hoạt động thông tin
thuốc cịn nhóm khái niệm thứ ba liên quan đến năng lực thông tin thuốc[5]
Theo nghị định 2017/NĐ-CP, Thông tin thuốc là việc thu thập, cung cấp các thơng tin
có liên quan đến thuốc bao gồm chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng, phản ứng có
hại của thuốc và các thông tin khác liên quan đến chất lượng, an tồn, hiệu quả của thuốc do
các cơ sở có trách nhiệm thông tin thuốc thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin của cơ
quan quản lý nhà nước về dược, tổ chức, cá nhân đang trực tiếp hành nghề y, dược hoặc của
người sử dụng thuốc[2]
1.1.2. Yêu cầu của thông tin thuốc
1.1.2.1 Yêu cầu về nội dung thông tin thuốc:
Một thơng tin thuốc phải có đầy đủ những u cầu sau:
− Khách quan
− Chính xác
3


− Trung thực
− Mang tính khoa học
− Rõ ràng và dứt khốt[5]
Nội dung thơng tin thuốc bao gồm:[1]

− Thơng tin cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bao gồm tên thuốc, thành
phần, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng, sử
dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt, các thông tin liên quan đến cảnh báo và an toàn thuốc
và các thông tin cần thiết khác;
− Thông tin cho người sử dụng thuốc bao gồm tên thuốc, công dụng, chỉ định, chống
chỉ định, liều dùng, cách dùng và những vấn đề cần lưu ý trong q trình sử dụng thuốc;
− Thơng tin cho cơ quan quản lý nhà nước về dược bao gồm thơng tin cập nhật về
chất lượng, an tồn, hiệu quả của thuốc.
Nội dung thông tin thuốc được xây dựng căn cứ theo những tài liệu:[1]
− Dược thư Quốc gia Việt Nam
− Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt
− Tài liệu, hướng dẫn chun mơn có liên quan đến thuốc do Bộ Y tế ban hành hoặc
công nhận
1.2.

Câu hỏi thông tin thuốc và quy trình trả lời câu hỏi thơng tin thuốc

1.2.1. Phân loại thông tin thuốc
1.2.1.1. Phân loại theo nguồn thông tin[5]
Nguồn thơng tin cấp một: Các bài báo, cơng trình gốc đăng tải đầy đủ trên các tạp chí
hoặc đưa lên mạng Internet, các báo cáo chun mơn, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên, …
Nguồn thông tin cấp hai: Bao gồm hệ thống mục lục các thông tin hoặc các bài tóm
tắt của các thơng tin thuộc nguồn thơng tin thứ nhất, được sắp xếp theo các chủ đề nhất định.
4


Nguồn thông tin cấp ba: Các thông tin được xây dựng bằng cách tổng hợp các thông
tin từ hai nguồn thông tin trên. Tác giả của nguồn thông tin thứ ba thường là các chuyên gia
về thuốc trong một lĩnh vực nào đó; từ các kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực đó, họ sẽ
phân tích, tổng hợp các thơng tin liên quan để đưa ra thơng tin mang tính khái quát về một

vấn đề. Các thông tin thuộc nguồn cấp ba thường được công bố dưới dạng sách giáo khoa,
bản hướng dẫn điều trị chuẩn,…
1.2.1.2. Phân loại theo đối tượng được thông tin[5]
Thông tin cho cán bộ y tế:
− Cho cá nhân: Thầy thuốc kê đơn; y tá điều dưỡng; dược sĩ (bệnh viện, cửa hàng).
− Cho tổ chức: Hội đồng thuốc và điều trị; Bảo hiểm y tế…
Thông tin cho người sử dụng:
− Bệnh nhân, người dùng thuốc
− Nhân dân, người tiêu dùng thuốc
1.2.1.3. Phân loại theo nội dung thông tin[5]
− Các thông tin liên quan tới đặc tính và cách sử dụng của thuốc: Bao gồm các thông
tin về:
o Dạng bào chế và sinh khả dụng của thuốc
o Dược lực học
o Dược động học
o Đánh giá sử dụng, lựa chọn thuốc
o Hướng dẫn sử dụng thuốc (chế độ liều, phác đồ điều trị, lưu ý khi dùng…)
o ADR, độc tính của thuốc
o Tác dụng gây quái thai, đột biến
o Sử dụng thuốc cho các đối tượng đặc biệt
o Độ ổn định, tính tương kị của thuốc
5


o Tương tác thuốc
− Các thơng tin về luật, chính sách y tế, số đăng kí…
− Thơng tin về giá cả
1.2.2. Quy trình trả lời câu hỏi thơng tin thuốc
Nếu như khơng có quy trình trả lời thơng tin thuốc một cách có hệ thống, câu trả lời
sẽ khơng phù hợp và/hoặc thiếu chất lượng, sự liên lạc sẽ không tốt, những thông tin quan

trọng bị bỏ qua và sẽ thiếu những dẫn chứng phù hợp [7]. Vì vậy, từ năm 1975, mơ hình quy
trình câu hỏi thơng tin thuốc đầu tiên đã được xây dựng bởi Watanabe và cộng sự [9]. Mơ
hình này đã được Host và Kirkwood chỉnh sửa và phát triển thêm[7]:
Bước 1: Xác định đặc điểm của người yêu cầu thông tin
Bao gồm:
− Tên, địa chỉ liên lạc, điện thoại, email, số fax …để có thể liên lạc một cách
thuận tiện nhất
− Nghề nghiệp, trình độ chuyên môn.
Với các đối tượng yêu cầu thông tin thuốc khác nhau thì nội dung của thơng tin trả lời
sẽ khác nhau. Thông tin cho cán bộ y tế phải mang tính khoa học, chun sâu trong khi
thơng tin cho người sử dụng thường phải ngắn gọn, đơn giản và dễ hiểu.
Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản từ người yêu cầu thông tin
Khả năng thu thập các thơng tin có liên quan để làm rõ cho hồn cảnh cụ thể là rất
quan trọng cho việc sử dụng hiệu quả mơ hình quy trình trả lời câu hỏi thơng tin thuốc. Đây
là bước khó nhất đối với sinh viên thực tập cũng như các dược sĩ đang hành nghề. Để trả lời
được câu hỏi “Tại sao người hỏi lại hỏi về thơng tin này” thì các thơng tin liên quan phải đủ
và rõ ràng[7].
Một số thông tin cơ bản cần được thu thập, trong khi một số câu hỏi thơng tin khác
cịn phụ thuộc vào bản chất của yêu cầu. Năm 1990, trung tâm thông tin thuốc thuộc Đại học
Y và Bệnh viện Virginia đưa ra các câu hỏi thu thập thông tin cơ bản sau[7]:
6


− Tên của người yêu cầu thông tin
− Địa chỉ và/hoặc điện thoại liên lạc
− Cơ quan hoặc địa chỉ nơi hành nghề (nếu người hỏi là nhân viên y tế)
− Một số thông tin tham khảo như: học vị, nghề nghiệp, chức vụ,…
− Các nguồn thông tin thuốc mà họ đã tham khảo
− Câu hỏi thông tin thuốc sẽ dùng cho bệnh nhân hay dùng cho nhân viên y tế
− Chẩn đoán bệnh, kết quả xét nghiệm, các thuốc đang điều trị đồng thời

− Tính cấp thiết của câu hỏi (thời hạn phải trả lời)
− Tùy theo yêu cầu trong hồn cảnh cụ thể, người làm cơng tác tư vấn thông tin
thuốc phải đưa ra các câu hỏi chuyên biệt để nhận được các thông tin cần thiết.
Bước 3: Xác định và phân loại yêu cầu cơ bản
Theo một nghiên cứu được tiến hành tại trung tâm thông tin thuốc của bệnh viện trực
thuộc Đại học Y Virginia trong khoảng thời gian 06 tháng, 85% yêu cầu cơ bản của người
hỏi khác với câu hỏi ban đầu của họ[7]. Vì vậy, một kỹ năng quan trọng trong quy trình
thơng tin thuốc (TTT) là phải kết hợp câu hỏi ban đầu với các thông tin được khai thác trong
hai bước trên để tìm ra câu hỏi cuối cùng.
Sau khi đã xác định được yêu cầu cơ bản của khách hàng, việc tiếp theo là phân loại
yêu cầu này. Việc phân loại khơng chỉ có ích cho định hướng chiến lược tìm kiếm thơng tin
ban đầu mà cịn để xác định các nguồn lực cũng như nhân lực cần thiết.
Bước 4: Tìm kiếm thơng tin
Căn cứ vào nội dung chun biệt của thơng tin cần tìm kiếm, người làm cơng tác
thơng tin thuốc sẽ lựa chọn nguồn thơng tin thích hợp để tìm ra các thơng tin đáp ứng u
cầu. Có thể bắt đầu từ nguồn thông tin thứ hai để tìm ra các tài liệu có liên quan và tùy theo
yêu cầu cụ thể để tiếp tục lựa chọn thông tin từ các nguồn tài liệu này. Tuy vậy, thông
thường việc tìm kiếm thơng tin hiệu quả nhất khi bắt đầu từ nguồn tài liệu cấp 3 [7]. Nó cung
cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể nhất về vấn đề cần tìm kiếm.

7


Sau khi các nguồn thông tin đã được lựa chọn, chúng sẽ được xếp theo độ quan trọng
dựa trên khả năng chúng có chứa thơng tin cần tìm hay khơng. Nếu không xếp theo độ quan
trọng, các nguồn thông tin có thể được đánh giá theo khả năng dễ tiếp cận hay dễ sử dụng
thay vì hiệu quả.
Bước 5: Đánh giá, phân tích, tổng hợp thơng tin
Kĩ năng đánh giá thơng tin là một kĩ năng rất khó, địi hỏi phải có kiến thức chuyên
sâu về nhiều lĩnh vực trong y dược học. Việc phân tích và tổng hợp ở bước này phải tính tới

các thơng tin cơ bản đã thu thập trước đó để cho câu trả lời trở nên có liên quan và hữu ích
đối với người hỏi[6]
Bước 6: Trả lời thông tin
Nếu câu trả lời không được cung cấp đúng lúc hay khơng đủ sâu, tồn bộ cơng sức sẽ
bị uổng phí. Thơng thường, thơng tin sẽ được trả lời qua giao tiếp – kĩ năng giao tiếp tốt, từ
cách diễn đạt cho tới phát âm chính xác, là rất quan trọng. Mỗi lần trả lời cũng tương tự như
một bài giảng – người trả lời phải chuẩn bị cho những câu hỏi đi kèm, vì vậy nội dung trả lời
câu hỏi chỉ phản ánh một phần kiến thức cũng như phần chuẩn bị của người trả lời [7].
Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà thông tin có thể được trả lời dưới nhiều hình
thức: trả lời miệng, trả lời qua điện thoại, qua thư/ thư điện tử, phiếu trả lời thơng tin…có gửi
kèm tài liệu tham khảo dưới dạng đường link, bản tóm tắt hoặc bản đầy đủ nếu được yêu
cầu[6].
Bước 7: Lưu trữ, thu thập thông tin phản hồi
Việc thu thập thông tin phản hồi là để đánh giá xem câu trả lời đã hợp lí, chính xác và
đầy đủ hay chưa sau khi trao đổi, đặc biệt trong trường hợp câu hỏi liên quan đến bệnh nhân
cụ thể. Khi có những dữ liệu mới hoặc có thay đổi trong những tình huống hoặc hồn cảnh
quyết định tới câu trả lời thơng tin thuốc, cần có q trình tiếp tục liên lạc với khách hàng để
trao đổi tiếp; làm như vậy sẽ giúp người trả lời trong việc tăng kiến thức và hiểu biết cũng
như người bệnh mạn tính và cả người quản lí [7].
1.3.

Đơn vị thông tin thuốc tại bệnh viện
8


1.3.1. Ví trí
Đơn vị thơng tin thuốc trong bệnh viện thường trực thuộc khoa Dược, hoạt động dưới
sự giám sát của Hội đồng thuốc và điều trị và Ban giám đốc bệnh viện nhằm tư vấn, cung
cấp thông tin thuốc cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y tế trong khoa Dược, các khoa
lâm sàng và cận lâm sàng[3]

Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo hoạt động thông tin thuốc trong
bệnh viện. Trách nhiệm này được thực hiện thông qua đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện

Tư vấn, cung cấp thông tin thuốc
Đưa ra câu hỏi thơng tin thuốc
Chỉ đạo hoạt động
Trực thuộc
Hình 1. Vi trí đơn vị thơng tin thuốc
1.3.2. Nhiệm vụ
Thu thập, tiếp nhận thông tin thuốc
Cung cấp thông tin thuốc nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong phạm vi
bệnh viện. Cung cấp các thông tin phản hồi đã được xử lý tới bệnh viện tuyến dưới (đối với
bệnh viện khu vực và tuyến tỉnh)

9


Thu thập, tổng hợp, báo cáo phản ứng có hại của thuốc tới Hội đồng thuốc và điều trị
của bệnh viện, Trung tâm Quốc gia/Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản
ứng có hại của thuốc
1.3.3. Tổ chức hoạt động
Cơ sở vật chất: Tuỳ thuộc vào tuyến và mức độ công tác thông tin mà thiết bị cần
thiết cũng khác nhau. Nên tận dụng các trang thiết bị hiện có của khoa Dược. Một số trang
thiết bị thông thường là bàn ghế, giá sách, tủ đựng tài liệu, điện thoại, máy tính nối mạng
Internet[3].
Người làm thơng tin: Thông thường, dược sĩ là người làm công tác thơng tin thuốc,
tuy nhiên cũng có thể là bác sĩ tùy tình hình thực tế. Người làm thơng tin thuốc phải có
những yếu tố sau[4]:
− Nhiệt tình, ham hiểu biết, có trách nhiệm
− Biết ngoại ngữ, tối thiểu là tiếng Anh

− Được đào tạo về nghiệp vụ thơng tin
− Có kiến thức dược lý, dược lâm sàng
− Có kiến thức sử dụng thuốc trên lâm sàng.
Nguồn tài liệu bao gồm:
− Tài liệu gốc: Dược điển, Dược thư, tập san Dược học; tài liệu từ WHO; tài liệu
từ Cục quản lý Dược; hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế;…
− Tài liệu tham khảo: Sách, báo, tạp chí (trong và ngồi nước); Kinh nghiệm sử
dụng do Hội đồng thuốc của bệnh viện xây dựng; kinh nghiệm sử dụng của các đơn vị khác
được đúc kết và thừa nhận; các tài liệu cập nhật về các nghiên cứu mới; thông tin phản hổi từ
thầy thuốc và người bệnh trong quá trình điều trị.
1.3.4. Nội dung hoạt động thông tin thuốc tại bệnh viện
Công tác thông tin thuốc và tư vấn về sử dụng thuốc của khoa Dược bệnh viện bao
gồm[3]:

10


Tổ chức đơn vị thông tin thuốc để phổ biến, theo dõi, tuyên truyền sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý và hiệu quả.
Thông tin về thuốc: tên thuốc, hoạt chất, liều dùng, liều độc, quá liều; hiệu chỉnh liều
cho các đối tượng người bệnh đặc biệt; chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn
của thuốc, tương tác thuốc, tương hợp, tương kỵ của thuốc; lựa chọn thuốc trong điều trị; sử
dụng thuốc cho phụ nữ có thai/cho con bú, các lưu ý khi sử dụng thuốc.
Thông báo kịp thời những thông tin về thuốc mới: tên thuốc, thành phần; tác dụng
dược lý, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng đến các khoa lâm
sàng.
Tư vấn cho Hội đồng thuốc và điều trị trong việc lựa chọn thuốc đưa vào Danh mục
thuốc dùng trong bệnh viện, trong việc xây dựng tiêu chí lựa chọn thuốc trong đấu thầu.
Tư vấn về sử dụng thuốc cho bác sĩ kê đơn lựa chọn thuốc trong điều trị.
Hướng dẫn về sử dụng thuốc cho điều dưỡng, người bệnh nhằm tăng cường sử dụng

thuốc an toàn, hợp lý; hướng dẫn cách dùng, đường dùng, khoảng cách dùng, thời điểm dùng
thuốc; hướng dẫn, theo dõi, giám sát điều trị.
Tham gia phổ biến, cập nhật các kiến thức chuyên môn liên quan đến thuốc và sử
dụng thuốc cho cán bộ y tế.
Tham gia công tác cảnh giác dược; theo dõi, tập hợp các báo cáo về tác dụng không
mong muốn của thuốc trong đơn vị và báo cáo về Trung tâm Quốc gia về Thơng tin thuốc và
theo dõi phản ứng có hại của thuốc. Đề xuất biện pháp giải quyết và kiến nghị về sử dụng
thuốc hợp lý, an toàn.
Tham gia nghiên cứu khoa học về sử dụng thuốc, về thử nghiệm thuốc trên lâm sàng,
đánh giá hiệu quả kinh tế y tế trong bệnh viện.
Tham gia chỉ đạo tuyến trước đối với bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh
1.4.

Vài nét về hoạt động thông tin thuốc tại Bệnh viện đa khoa khu vực Long

Thành
11


Khoa Dược Bệnh viện là bộ phận đảm nhiệm cung cấp thông tin thuốc trong bệnh
viện. Khoa Dược bệnh viện bao gồm 06 dược sỹ đại học, trong đó có 04 dược sỹ đảm trách
công tác thông tin thuốc, tất cả đều là dược sỹ kiêm nhiệm công tác dược lâm sàng và các
công tác bảo quản, cấp phát và quản lý.
Nhiệm vụ chính của các dược sĩ làm cơng tác thông tin thuốc bao gồm:
− Cung cấp thông tin cho các bác sỹ và điều dưỡng
− Thông tin, tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân ngoại trú
− Cập nhật thông tin từ Trung tâm quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng
có hại của thuốc cũng như các công ty dược
Tuy nhiên, hoạt động thông tin thuốc ở Bệnh viện cịn gặp một số khó khan và hạn
chế như:

− Nhân lực cho hoạt động thông tin thuốc khơng tập trung do cịn kiêm nhiệm nhiều
cơng việc khác như bảo quản, nghiệp vụ dược,…
− Cơ sở vật chất cịn hạn hẹp, tài liệu, thơng tin chủ yếu được sử dụng từ các nguồn
từ Internet.
− Nhận thức của một số cán bộ y tế và bệnh nhân về hoạt động thơng tin thuốc cịn
hạn chế.

12


Chương 2. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1

Đối tượng nghiên cứu



Mục tiêu 1: các câu hỏi thông tin thuốc được thu thập trong hoạt động dược

lâm sàng từ tháng 7/2020 đến tháng 8/2020


Mục tiêu 2: các bác sỹ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên tại các khoa lâm sàng

Bệnh viện đa khoa khu vực Long Thành
2.2

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Đối với mục tiêu 1:

− Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu.
− Phương pháp thu thập số liệu: thu thập tất cả các câu hỏi về thơng tin thuốc có
trong báo cáo câu hỏi thông tin thuốc của Dược sỹ lâm sàng.
− Thời gian: từ tháng 7/2020 đến hết tháng 8/2020
− Địa điểm: Khoa Dược - Bệnh viện đa khoa khu vực Long Thành
− Kết quả thu được 47 câu hỏi TTT từ hoạt động của các dược sỹ lâm sàng
2.2.2 Đối với mục tiêu 2:
− Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang
− Phương pháp chọn mẫu: chọn ngẫu nhiên 50 bác sỹ và điều dưỡng viên (nữ hộ
sinh) đến từ các khoa lâm sàng.
− Phương pháp thu thập số liệu: phiếu khảo sát. (phụ lục 1)
− Thời gian: từ tháng 7/2020 đến hết tháng 8/2020
− Địa điểm tiến hành phỏng vấn: các khoa lâm sàng của Bệnh viện đa khoa khu
vực Long Thành.
− Kết quả thu được 48 phiếu phỏng vấn/ 50 phiếu phát cho các bác sỹ, điều
dưỡng, hộ sinh
2.3

Chỉ tiêu nghiên cứu

13


2.3.1 Khảo sát các loại hình câu hỏi thơng tin thuốc thu được từ hoạt động Dược
lâm sàng
− Số lượng câu hỏi thu thập được
− Phân loại câu hỏi theo các phạm trù nội dung chuyên biệt của thông tin thuốc
− Đánh giá khả năng tìm thấy các câu trả lời của các câu hỏi thu thập được trong các
nguồn thông tin thường được sử dụng tại Tổ Dược lâm sàng – Bệnh viện đa khoa khu vực
Long Thành.



Khả năng tìm thấy câu trả lời đầy đủ: là khả năng tìm thấy sự hiện diện của câu

trả lời và câu trả lời đó đáp ứng đầy đủ các phần của câu hỏi khơng kể đúng sai


Khả năng tìm thấy câu trả lời nhưng khơng đầy đủ: là khả năng tìm thấy sự

hiện diện của câu trả lời nhưng câu trả lời đó chỉ đáp ứng được một phần của câu hỏi khơng
kể đúng sai


Khơng tìm thấy câu trả lời

2.3.2 Khảo sát nhu cầu thông tin thuốc của cán bộ y tế


Đánh giá mức độ cần thiết của thông tin thuốc



Nhu cầu về nội dung thông tin thuốc của cán bộ, nhân viên



Hình thức trao đổi thơng tin thuốc muốn nhận được




Mục đích của tra cứu thơng tin thuốc



Nguồn tài liệu tra cứu thơng tin thuốc



Khó khăn gặp phải khi tra cứu thông tin thuốc



Tỷ lệ tham gia tập huấn công tác thông tin thuốc



Đánh giá hoạt động thông tin thuốc từ khoa Dược bệnh viện



Mức độ thường xuyên tra cứu thông tin thuốc từ khoa Dược bệnh viện

2.4

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được lưu trữ và xử lý bằng Microsoft Excel. Sử dụng phương pháp thống kê
mô tả các biến nghiên cứu.

14



Phần 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1

Các loại hình câu hỏi thông tin thuốc thu được từ hoạt động Dược lâm sàng

3.1.1 Số lượng câu hỏi thu thập được
Số câu hỏi TTT được thu thập trong thời gian nghiên cứu (từ tháng 7/2020 đến tháng 8/2020)
được thể hiện như sau:
Bảng 1. Số lượng câu hỏi thu thập được
Khoa/ phòng

BS

1

Phòng khám

9

2

Hồi sức TCCĐ

5

3

Nội Tim mạch


4

ĐD

HS

Tổng cộng

Tỷ lệ (%)

1

10

20,8

1

6

14,6

4

1

5

10,4


Liên chuyên khoa

1

3

4

8,3

5

Nội tổng hợp

2

2

4

8,3

6

Cấp cứu

1

2


3

6,3

7

Ngoại

3

3

6,3

8

Nhiễm

2

1

3

6,3

9

Nhi


2

1

3

6,3

10

Sản

3

6,3

11

Phòng mổ

1

1

2,1

12

Thăm dò chức năng


1

1

2,1

13

Y học cổ truyền

1

2,1

3

Tổng cộng

1
27

16

4

47

Nhận xét: Số lượng câu hỏi TTT chiếm tỷ lệ cao nhất ở khu vực Phòng khám
(20,8%), tiếp theo là khoa Liên chuyên khoa (14,6%), khoa nội tim mạch (10,4%), thấp nhất

là Phòng mổ, Thăm dò chức năng và Y học cổ truyền (2,1%)
3.1.2 Phân loại câu hỏi
Các câu hỏi thông tin thuốc thu được trong giai đoạn nghiên cứu được phân loại theo
các phạm trù nội dung chuyên biệt của TTT. Kết quả được trình bày trong bảng sau:

15


Bảng 2. Phân loại câu hỏi
Nội dung

ĐD

BS

NHS

Biệt dược/ hoạt chất

9

6

Chỉ định

7

Liều dùng

1


Tổng
cộng

Tỷ lệ
(%)

16

21.6

2

9

12.2

4

4

8

10.8

Dạng bào chế/ SKD

4

3


7

9.5

Liều dùng hiệu chỉnh

3

2 2

7

9.5

Đường dùng/ cách dùng

2

4

6

8.1

Chống chỉ định

5

1


6

8.1

Tác dụng phụ/ độc tính

3

1

4

5.4

Sử dụng cho đối tượng đặc biệt
(PNCT, CCB, suy thận,…)

2

1

3

4.1

Khác (ghi cụ thể: giá TT, BHYT,..)

1


2

3

4.1

Đánh giá sd thuốc

2

2

2.7

Tương kỵ, độ ổn định

1

2

2.7

Tương tác thuốc

1

1

1.4


1

Dược lý

0.0

Dược động học

0.0

Tổng cộng

44

24

6

74

Nhận xét: các câu hỏi thu được từ hoạt động TTT nằm rải rác ở các lĩnh vực chuyên
biệt của TTT. Trong đó số câu hỏi chiếm tỷ lệ cao nhất liên quan đến Biệt dược/ hoạt chất
(21,6%). Các câu hỏi về chỉ định và liều dùng chiếm tỷ trọng trên 10%. Trong thời gian lấy
số liệu nghiên cứu, khơng có câu hỏi TTT nào liên quan đến nội dung về Dược lý/ dược
động học.
16


3.1.3 Khả năng tìm thấy câu trả lời
Bảng 3. Khả năng tìm thấy câu trả lời

STT

Nội dung

Tần suất

Tỷ lệ (%)

1

Trả lời đầy đủ

40

85,1

2

Trả lời khơng đầy đủ

6

12,8

3

Khơng tìm thấy câu trả lời

1


2,1

Tổng cộng

47

Nhận xét: Đối với các câu hỏi thu thập được từ nghiên cứu, bằng các nguồn cơ sở dữ
liệu sẵn có, 85,1% số câu hỏi tìm ra được câu trả lời đầy đủ, 12,8% số câu hỏi tìm thấy câu
trả lời không đầy đủ và 2,1% số câu hỏi khơng tìm thấy câu trả lời.
3.2

Nhu cầu thơng tin thuốc của cán bộ y tế

3.2.1 Mức độ cần thiết của TTT
Trong thời gian khảo sát từ 01/07/2020 đến 30/7/2020, chúng tôi tiến hành khảo sát
theo mẫu phiếu khảo sát (Phụ lục 2) đối vơi…… cán bộ y tế tại Bệnh viện đa khoa khu vực
Long Thành.
Bảng 4. Mức độ cần thiết của TTT
Đối tượng

Rất cần thiết

Cần thiết

Không cần thiết

Bác sỹ

14


2

0

Điều dưỡng

11

13

0

Hộ sinh

4

4

0

Tổng cộng

29

19

0

Nhận xét: trong số 48 cán bộ y tế được khảo sát, 100% đều chọn rất cần thết và cần
thiết dùng đến TTT trong công việc, không có cán bộ y tế nào cho rằng TTT là không cần

thiết.

17


3.2.2 Mục đích tra cứu TTT
Bảng 5. Mục đích tra cứu TTT
STT

Nội dung

Tần suất

Tỷ lệ (%)

1

Ứng dụng trong công tác khám chữa bệnh

47

68,1

2

Vận dụng trong nghiên cứu khoa học

7

10,1


3

Bổ sung kiến thức chuyên môn

15

21,7

Tổng cộng

69

Nhận xét: Các cán bộ y tế sử dụng TTT nhằm cho mục đích Ứng dụng trong công tác
khám chữa bệnh là nhiều nhất (68,1%), tiếp theo là mục đích bổ sung kiến thức chun mơn
(21,7%). Mục đích vận dụng trong nghiên cứu khoa học ít được sử dụng nhất (10,1%)
3.2.3 Mức độ thường xuyên tìm hiểu TTT thông qua đơn vị TTT/Khoa Dược bệnh viện
Bảng 6. Mức độ thường xun tìm hiểu TTT thơng qua đơn vị TTT/ khoa Dược
Đối tượng

Thường xuyên Thỉnh thoảng

Không bao giờ

Bác sỹ

12

4


0

Điều dưỡng

6

18

0

Hộ sinh

2

6

0

Tổng cộng

20

28

0

Mức độ thường xuyên của tìm hiểu TTT
20
15
10

5
0
Bác sỹ
Thường xun

Điều dưỡng
Thỉnh thoảng

Hộ sinh
Khơng bao giờ

Hình 2. Mức độ thường xuyên của tìm hiểu TTT
18


Nhận xét: trong 48 cán bộ y tế được khảo sát, 100% đều tìm hiểu về TTT, trong đó
đối tượng là Bác sỹ có mức độ tìm TTT thường xun nhiều hơn hai đối tượng còn lại là
điều dưỡng và hộ sinh.
3.2.4 Nguồn tài liệu tra cứu TTT thường xuyên sử dụng
Bảng 7. Nguồn tài liệu tra cứu TTT thường sử dụng
STT

Nội dung

Tần suất

Tỷ lệ (%)

1


Internet

43

39,8

2

Thông tin từ khoa Dược

37

34,3

3

Trao đổi cùng đồng nghiệp

17

15,7

4

Sách báo, tạp chí

11

10,2


Tổng cộng

108

Nhận xét: nguồn tài liệu thương xuyên được CBYT tra cứu TTT là từ Internet
(39,8%), nguồn tra cứu tiếp theo là Thông tin từ khoa Dược (34,3%), nguồn thông tin từ sách
báo, tạp chí ít được lựa chọn hơn nhất (10,2%)
3.2.5 Những khó khăn gặp phải trong tra cứu TTT
Bảng 8. Những khó khăn trong tra cứu TTT
STT

Nội dung

Tần suất

Tỷ lệ (%)

1

Mất nhiều thời gian

31

39,7

2

Rào cản ngơn ngữ

27


34,6

3

Nghi ngờ độ chính xác của thơng tin

12

15,4

4

Khơng có khó khăn gì

5

6,4

5

Khơng biết tìm thơng tin ở đâu

3

3,8

Tổng cộng

78


19


×