Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Tỉ lệ đề kháng kháng sinh trên bệnh nhi viêm dạ dày ruột cấp cấy phân dương tính tại Bệnh viện Nhi Đồng thành phố

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (813.39 KB, 6 trang )

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022

Nghiên cứu Y học

TỈ LỆ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH
TRÊN BỆNH NHI VIÊM DẠ DÀY RUỘT CẤP CẤY PHÂN DƢƠNG TÍNH
TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ
Nguyễn Cẩm Tú1, Lê Chí Hiếu1, Nguyễn Hữu Hiếu1, Trương Quang Định2, Nguyễn Ngọc Vân Phương3,
Nguyễn Anh Tuấn4

TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Viêm dạ dày ruột cấp (VDDRC) do vi khuẩn thường gặp ở trẻ em. Đề kháng kháng sinh đang
tăng mức báo động trên toàn thế giới. Nghiên cứu về tác nhân và tỉ lệ đề kháng kháng sinh trên trẻ em VDDRC
cịn ít.
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ đề kháng kháng sinh trên bệnh nhi VDDRC tại Bệnh viện Nhi đồng Thành phố từ
tháng 01/01/2019 đến tháng 31/12/2020.
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả hàng loạt ca. Dữ liệu thu thập về kết quả cấy phân
và kháng sinh đồ trên trẻ được chẩn đoán VDDRC lúc nhập viện.
Kết quả: Có 308 bệnh nhi VDDRC cấy phân dương tính với nhóm tác nhân bao gồm 88% E. coli, 9,7%
Salmonella sp., 1,3% Shigella sp. và 1% vi khuẩn khác. E. coli đề kháng ampicillin (96,7%), ceftriaxone (84,6%),
cefotaxime (61,3%), và ciprofloxacin (57,4%). Salmonella sp. đề kháng ampicillin (64%), ciprofloxacin (3,4%), và
chưa kháng với cefotaxime. Đã có chủng Shigella sp. kháng cephalosporin thế hệ 3 và ciprofloxacin. Đa kháng
thuốc hiện diện trên 63,1% E. coli, 16,7% Salmonella sp., và 50% Shigella sp.. Kháng diện rộng chỉ có 3,7% E.
coli.
Kết luận: Tỉ lệ đề kháng kháng sinh trên bệnh nhi VDDRC cao. Cần có chương trình giám sát sử dụng
kháng sinh phù hợp mơ hình tác nhân và mức độ kháng thuốc tại mỗi bệnh viện.
Từ khóa: viêm dạ dày ruột cấp, đề kháng kháng sinh, đa kháng thuốc, Escherichia coli.

ABSTRACT
ANTIBIOTIC RESISTANCE RATE IN ACUTE GASTROENTERITIS PATIENTS
WITH POSITIVE STOOL CULTURE AT THE CITY CHILDREN'S HOSPITAL


Nguyen Cam Tu, Le Chi Hieu, Nguyen Huu Hieu, Truong Quang Dinh, Nguyen Ngoc Van Phuong,
Nguyen Anh Tuan * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 26 - No 1 - 2022: 248-253
Background: Acute bacterial gastroenteritis (ABG) is common in children. Antibiotic resistance is
accelerated at an alarming global level. There is little research on pathogens and antibiotic resistance rates in
children with ABG.
Objectives. To identify the antibiotic resistance rate in pediatric patients with ABG at City Children's
Hospital from January 1, 2019 to December 31, 2020.
Methods. Retrospective, case series. Data were collected on stool culture and antibiogram results in children
diagnosed with ABG on admission.
2Khoa Ngoại Tổng hợp, BV Nhi đồng Thành phố
Khoa Nội Tiêu hóa, BV Nhi đồng Thành phố
Bộ môn Tin học - Thống kê y học, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
4Bộ môn Nhi, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Cẩm Tú
ĐT: 0909556063
Email:
1
3

248

Chuyên Đề Sản Khoa - Nhi Khoa


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022

Results. There were 308 gastroenteritis patients with positive stool cultures including 88% E. coli, 9.7%
Salmonella sp., 1.3% Shigella sp. and 1% other bacteria. E. coli was resistant to ampicillin (96.7%), ceftriaxone

(84.6%), cefotaxime (61.3%), and ciprofloxacin (57.4%). Salmonella sp. resistant to ampicillin (64%),
ciprofloxacin (3.4%), and not resistant to cefotaxime. There were Shigella sp. isolates resistant to third-generation
cephalosporin and ciprofloxacin. Multidrug resistance was present in 63.1% of E. coli, 16.7% of Salmonella sp.,
and 50% of Shigella sp. isolates. Extensively drug-resistance was in 3.7% of E. coli isolates.
Conclusion. The antibiotic resistance rate in pediatric patients with ABG is high. It is essential for each
hospital to monitor antibiotic use consistent with the pathogen and antimicrobial resistance patterns.
Keywords: gastroenteritis, antibiotic resistance, multidrug resistance, Escherichia coli
2 ngày liên tiếp và
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt Nam, viêm dạ dày ruột cấp
(VDDRC) hay tiêu chảy cấp ln là một trong 10
bệnh có tỉ lệ mắc và tử vong cao nhất ở trẻ em.
Nghiên cứu mới nhất thực hiện tại 3 bệnh viện
(BV) Nhi đồng 1 (NĐ1), Nhi đồng 2 (NĐ2) v| BV
Bệnh Nhiệt Đới (BNĐ) năm 2010 cho thấy trẻ
tiêu chảy có 16,9% vi khuẩn (VK) trong phân,
chủ yếu là E. coli (26,2%), Salmonella sp. (20,7%),
Campylobacter (11,3%), và Shigella sp. (17,5%)(1). Tỉ
lệ kh{ng c{c kh{ng sinh (KS) đầu tay khá cao. Có
80% Campylobacter kháng ciprofloxacin; 71,5%
Shigella sp. kháng ceftriaxone(1). Với nguy cơ
kháng thuốc ng|y c|ng tăng, việc x{c định tính
đề kháng KS rất cần thiết, định hướng cho việc
điều trị hiệu quả và hạn chế nguy cơ ph{t triển
các chủng VK kháng thuốc mới. Vì vậy, để cập
nhật các tác nhân gây VDDRC ở trẻ em và tính
nhạy cảm KS của VK, chúng tôi thực hiện
nghiên cứu với mục tiêu x{c định tỉ lệ đề kháng
KS trên bệnh nhi VDDRC có cấy ph}n dương
tính tại bệnh viện Nhi đồng Thành phố

(BVNĐTP) từ tháng 01/01/2019 - 31/12/2020.

ĐỐI TƢƠNG- PHƢƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU

+Tiêu chảy dưới 14 ngày và
- Kết quả cấy ph}n dương tính với tác nhân VK.

Tiêu chuẩn loại trừ
Các hồ sơ thiếu thông tin về cấy phân và KS
đồ hoặc tiêu chảy xuất hiện sau 48 giờ nhập viện.
Phƣơng pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu, mô tả hàng loạt ca.
Các dữ liệu thu thập
Bao gồm tuổi, giới, địa chỉ, kết quả cấy phân,
KS đồ, và phân loại VK đa kh{ng KS.
Phân loại đa kh{ng KS được định nghĩa:
nhạy hoàn toàn khi VK nhạy với tất cả KS trong
tất cả nhóm KS được thử, đa kh{ng thuốc (MDR:
Multi Drug Resistance) khi VK khơng nhạy với
≥1 KS trong ≥3 nhóm KS; đa kh{ng diện rộng
(XDR: Extensive Drug Resistance) khi VK không
nhạy với ≥1 KS trong tất cả nhóm KS nhưng cịn
nhạy ≤2 nhóm KS; kháng tồn bộ (PDR: PanDrug Resistance) khi VK khơng nhạy với tất cả
KS của tất cả c{c nhóm KS được thử(2).

Trẻ em dưới 16 tuổi được chẩn đo{n
VDDRC có kết quả cấy ph}n dương tính tại BV
NĐTP từ 01/01/2019 đến 31/12/2020.


Xử lý và phân tích dữ liệu
Bằng phần mềm Excel và Stata SE17 với
thống kê mô tả gồm trung vị và khoảng tứ phân
vị cho biến số định lượng và tỉ lệ cho biến số
định tính.

Tiêu chuẩn chọn mẫu
Các hồ sơ bệnh án thỏa tiêu chuẩn như sau:
- Bệnh nhi (BN) được chẩn đo{n VDDRC khi
biểu hiện:
+Tiêu phân lỏng ≥3 lần/ngày và ít nhất trong

Y đức
Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học của bệnh
viện Nhi Đồng Thành phố, số: 653/QĐ-BVNĐTP
ngày 03/06/2020.

Đối tƣợng nghiên cứu

Chuyên Đề Sản Khoa – Nhi Khoa

249


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022
KẾT QUẢ
Có 308 bệnh nhi VDDRC cấy ph}n dương
tính đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu. Trẻ ≤ 5 tuổi

chiếm đa số (97,4%). Trung vị tuổi của trẻ là 9,6
tháng tuổi, với khoảng tứ phân vị là 6,3 - 15,9
tháng. Nhóm trẻ ≤ 12 th{ng chiếm ưu thế với tỉ lệ
62,3%. Tỉ lệ trẻ nam cao hơn nữ (58,8%). Hơn
50% trẻ đến từ các tỉnh miền Tây Nam Bộ, ⅓
trường hợp từ TPHCM, chủ yếu huyện Bình
Chánh.
Tỉ lệ cấy ph}n dương tính tại NĐTP l| 37%.
Tác nhân VK nổi bật nhất là E. coli với 271
trường hợp, chiếm 88%, kế đến là Salmonella sp.
(30; 9,7%), Shigella sp. (4; 1,3%), Enterobacter
cloacae (2; 0,6%), Klebsiella oxytoca (1; 0,3%). Có 40
trường hợp E. coli sinh beta-lactamase phổ rộng
(ESBL), chiếm 14,8%.
Bảng 1. Tỉ lệ đề kháng KS của E. coli
Tần số Tỉ lệ %

Nghiên cứu Y học
Kháng sinh

N

Tần số Tỉ lệ %

Imipenem

157

12


7,6

Meropenem

129

13

10,1

Chloramphenicol

22

6

27,3

Colistin

11

6

54,5

Bảng 2. Tỉ lệ đề kháng KS của Salmonella sp.
Kháng sinh

N


Tần số Tỉ lệ %

Trimethoprim/ Sulfamethoxazole

29

7

24,1

Ampicillin

25

16

64,0

Ampicillin/Sulbactam

9

4

44,5

Cefotaxime

25


0

0

Cefepime

9

1

11,1

Ciprofloxacin

29

1

3,4

Levofloxacin

17

1

5,9

Amikacin


1

1

100,0

Imipenem

14

0

0

Meropenem

10

0

0

Kháng sinh

N

Trimethoprim/Sulfamethoxazole

262


183

69,8

Amoxicillin/clavulanate

13

5

38,5

Kháng sinh

N

Ampicillin

245

237

96,7

Trimethoprim/Sulfamethoxazole

2

2


100,0

Ampicillin/Sulbactam

82

56

68,3

Amoxicillin/clavulanate

1

1

100,0

Cefotaxime

124

76

61,3

Ampicillin

3


2

66,7

Ceftriaxone

13

11

84,6

Cefotaxime

4

3

75,0

Cefepime

119

70

58,8

Cefepime


2

1

50,0

Ciprofloxacin

263

151

57,4

Ciprofloxacin

4

3

75,0

Levofloxacin

210

122

58,1


Levofloxacin

2

0

0

Gentamicin

251

91

36,3

Gentamicin

2

0

0

Amikacin

134

1


0,7

Chloramphenicol

1

0

0

Bảng 3. Tỉ lệ đề kháng KS của Shigella sp.
Tần số Tỉ lệ %

Bảng 4. Phân loại VK đa kháng KS
Vi khuẩn
Tần số (n) Nhạy hoàn toàn Đa kháng thuốc (MDR) Kháng diện rộng (XDR) Kháng toàn bộ (PDR)
E. coli
271
11 (4,1)
166 (61,3)
10 (3,7)
0
Salmonella sp.
30
13 (43,3)
5 (16,7)
0
0
Shigella sp.

4
1 (25,0)
2 (50,0)
0
0
Khác
3
1 (33,3)
0
1 (33,3)
0

BÀN LUẬN
Đặc điểm dân số chung trong nghiên cứu
Hầu hết bệnh nhi thuộc nhóm trẻ ≤5 tuổi
trong đó nhóm tuổi nhũ nhi chiếm tỉ lệ cao nhất
(62,3%). Kết quả n|y tương đương b{o c{o của
tác giả Vũ Thùy Dương tại BV NĐ1, NĐ2 v|

250

BNĐ, TP. HCM năm 2018 với tuổi trung vị 10
tháng (6,5 - 16,7 tháng)(3) và tác giả Langendorf C
tại Maradi, Niger năm 2015 với tuổi trung vị 9
tháng (7 - 12 tháng)(4). Về giới tính, tỉ lệ trẻ nam
(58,8%) nhập viện vì tiêu chảy nhiều hơn nữ. Kết
quả n|y cũng tương tự c{c b{o c{o trước đ}y tại
các BV nhi của TP. HCM, Thái Nguyên(1,3,5). Về

Chuyên Đề Sản Khoa - Nhi Khoa



Nghiên cứu Y học
phân bố địa chỉ nơi ở, trẻ tiêu chảy chủ yếu đến
từ các tỉnh miền Tây Nam Bộ (59,1%) và TP.
HCM (34,1%). Điều này phù hợp vì BV NĐTP
nằm ở vị trí cửa ngõ phía Tây thành phố, đ{p
ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho trẻ em từ các
tỉnh miền Tây Nam Bộ, góp phần giảm tình
trạng quá tải ở các BV trong nội thành.
Kết quả cấy phân
Tác nhân VK chiếm ưu thế trong mẫu phân
ở trẻ tiêu chảy là E. coli (88%), kế đến là
Salmonella sp. (9,1%), Shigella sp. rất ít gặp. Kết
quả n|y tương đồng về t{c nh}n thường gặp với
một số nghiên cứu sử dụng nuôi cấy, phân lập,
định danh mẫu phân bằng phương ph{p thông
thường nhưng tỉ lệ nhiễm của từng tác nhân dao
động tùy từng nghiên cứu. Nghiên cứu của Lê
Công Dần tại Viện Nhi Trung Ương, H| Nội ghi
nhận nhiều nhất là E. coli (53,9%), kế đến Shigella
sp. (36,8%), và Salmonella sp. (9,2%) trong khi
chúng tơi có tỉ lệ Salmonella sp. nổi trội hơn
Shigella sp.(6). Nghiên cứu ở trẻ em châu Phi vùng
cận Sahara của Oppong TB cho thấy E. coli phổ
biến nhất (41,3%), tiếp theo là Shigella sp. (25,4%),
Campylobacter sp. (21,4%) và Salmonella sp.
(12,0%)(7). Tại Trung Quốc, E. coli và Salmonella
sp. có tỉ lệ gần bằng nhau, tương ứng 43,5% và
40,5% trong khi Shigella sp. rất ít, chỉ 1,9%(8). Một

nghiên cứu khác tại Kenya ghi nhận E. coli
thường gặp nhất ở 2 BV nội và ngoại thành,
tương ứng 32,8% và 44,1%. Tuy nhiên, Shigella
sp. chủ yếu phát hiện ở BV ngoại th|nh (tương
ứng 1,5% so với 0,9%) trong khi Salmonella sp.
chiếm ưu thế ở BV nội th|nh (tương ứng 3,8% so
với 0,8%)(9).
Mức độ đề kháng KS
Đối với VK E. coli, sự đề kháng của chủng
này rất cao đối với nhiều loại KS và nhiều nhóm
KS khác nhau theo Bảng 1. Kết quả của chúng tơi
có những điểm khác biệt v| tương đồng với các
nghiên cứu trong nước và thế giới. Ở Việt Nam,
năm 2006, t{c giả Lê Công Dần tại Viện Nhi
Trung Ương đã b{o c{o tỉ lệ đề kháng của E. coli
với ceftriaxone (31%) và amikacin (22%) thấp
hơn kết quả của chúng tôi nhưng với ampicillin

Chuyên Đề Sản Khoa – Nhi Khoa

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022
(95%) và trimethoprim/sulfamethoxazole (85%)
thì rất cao tương tự của chúng tơi(6). Có thể vì
thời điểm n|y, ph{c đồ sử dụng KS cho VDDRC
phổ
biến
nhất

nhóm
trimethoprim/sulfamethoxazole, acid nalidixic

dạng uống. C{c KS tiêm tĩnh mạch không được
chỉ định rộng rãi cũng như khơng đa dạng và
sẵn có như hiện nay. Riêng imipenem thời điểm
đó vẫn nhạy 100% với E. coli trong khi nghiên
cứu chúng tôi ghi nhận kháng 7,6%(6). Năm 2012,
tại BV NĐ1, Nguyễn Thị Kim Thoa báo cáo tỉ lệ
kháng thuốc của E. coli tương tự của chúng tôi
với 84,7% kháng ampicillin, 83,8% kháng
trimethoprim/sulfamethoxazole nhưng tỉ lệ
kháng cao hơn với gentamicin (53,2%) và thấp
hơn với cefotaxime (45,9%), và ciprofloxacin
(36%)(10). Trên thế giới, tỉ lệ E. coli kháng thuốc có
vẻ thấp hơn ở Việt Nam nhưng nhìn chung vẫn
cao. Tỉ lệ đề kháng ampicillin dao động từ 51 86,6%(11,12,13,14,15). Kháng amoxicillin/clavulanate
thay đổi nhiều tùy từng quốc gia. E. coli kháng
amoxicillin/clavulanate 100% ở vùng Đông Nam
Nigeria(16), 77,4% ở Burkina Faso(17) nhưng chỉ
15% ở Qatar(13). Kháng ampicillin/sulbactam
chiếm tỉ lệ 9,6 - 22,9%(11,15). Như vậy, E. coli kháng
KS đã xuất hiện từ nhiều năm trước đ}y v| ng|y
c|ng tăng b{o động trên thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng. Tính đề kháng khơng chỉ
tăng trên một hay một nhóm KS mà cịn trên
nhiều nhóm KS khác nhau với tỉ lệ đề kháng
thay đổi theo thời gian và tùy vào từng địa
phương.
Với Salmonella sp., tỉ lệ kháng cephalosporin
thế hệ 3, 4 và fluoroquinolones còn thấp (<10%)
(Bảng 2). Kết quả này phù hợp với nghiên cứu
của Parisi ở BV BNĐ năm 2020 với tỉ lệ

Salmonella sp. kháng ceftriaxone là 6,1%,
ciprofloxacin là 5,1% và gentamicin là 19,4%(18).
Một nghiên cứu khác tại BV NĐ1, NĐ2 v| BV
BNĐ năm 2015 cũng đã ghi nhận tương tự rằng
chỉ một số ít (<20%) Salmonella sp. kháng
ciprofloxacin, ceftriaxone hoặc acid nalidixic(1).
Tại Ấn Độ, tỉ lệ Salmonella sp. kh{ng c{c KS đầu
tay như ampicillin, trimethoprim/sulfamethoxazole,

251


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022
tetracyclin và chloramphenicol lần lượt là 34,3%,
7,1%, 6,1% và 1,0%(19). Nhìn chung, Salmonella sp.
kh{ng c{c KS đầu tay hiện nay tương đối thấp
v| như vậy vẫn có thể là lựa chọn hữu ích để
điều trị theo kinh nghiệm. Tuy nhiên, không
giống kết quả những nghiên cứu này, tại vùng
Đông Nam Nigeria, Salmonella sp. đã kh{ng
100% ceftazidime, gentamicin, và ceftriaxone,
69% kháng với ofloxacin và 82% kháng với
amoxicillin/clavulanate(16). Do đó, việc lựa chọn
KS ban đầu khi có chỉ định trong điều trị nhiễm
Salmonella sp. nên tùy thuộc vào tính nhạy cảm
KS cụ thể của VK tại từng khu vực, từng địa
phương cụ thể.
Vì số ca nhiễm Shigella sp. rất ít (4 ca) nên
chúng tôi chỉ b{o c{o c{c KS đã xuất hiện chủng
kháng thuốc. So sánh với các BV nhi khác, chúng

tôi thấy Shigella sp. kháng thuốc đã bắt đầu xuất
hiện từ 15 năm trước. Nghiên cứu tại Viện Nhi
Trung Ương, H| Nội năm 2006 cho thấy Shigella
sp. kháng trimethoprim/sulfamethoxazole 86%,
kháng ampicillin 46%, chloramphenicol 36% và
còn nhạy 100% với ceftriaxone(6). Tại TP. HCM,
nghiên cứu tại NĐ2 năm 2015 đã ghi nhận
Shigella sp. kháng với ceftriaxone là 80%(20).
Nghiên cứu tại 3 BV NĐ1, NĐ2, BNĐ cũng b{o
cáo Shigella sp. đề kh{ng ceftriaxone 72% nhưng
vẫn
nhạy
chloramphenicol
100%

ciprofloxacin(1). Kết quả của chúng tôi tuy ít
nhưng ghi nhận 3 trong số 4 chủng Shigella sp.
phân lập được đã kh{ng KS thuộc 2 nhóm
cephalosporin và fluoroquinolones. Có lẽ gần
đ}y chỉ định ciprofloxacin và cephalosporin thế
hệ 3 rộng rãi hơn l|m tăng nguy cơ xuất hiện các
chủng kháng thuốc trong khi chloramphenicol ít
được sử dụng dẫn đến hiện tượng Shigella sp.
nhạy cảm trở lại với chloramphenicol.
Phân loại VK đa kháng KS
Phân loại mức độ kháng KS theo các tiêu chí
của Magiorakos AP, E. coli kháng thuốc nhiều
nhất với 61,3% thuộc nhóm đa kh{ng thuốc
(MDR), 3,7% thuộc nhóm kháng diện rộng
(XDR)(2). Ngược lại, Salmonella sp. có tỉ lệ đa

kháng thuốc 5/30 (16,7%). Riêng Shigella sp. đa

252

Nghiên cứu Y học
kháng thuốc có 2/4 trường hợp. Chưa có chủng
nào thuộc nhóm kháng tồn bộ KS (PDR). Kết
quả của chúng tơi không khác biệt nhiều so với
nghiên cứu tại Lebanon với tỉ lệ E. coli thuộc
nhóm đa kh{ng thuốc chiếm 54,3% và kháng
diện rộng là 5,3%(21), hay tác giả Mc U nghiên
cứu ở Đông Nam Nigeria với E. coli đa kh{ng
thuốc là 50%(16). Tuy nhiên, đối với nhóm
Salmonella sp. và Shigella sp., kết quả của chúng
tôi thấp hơn rất nhiều so với báo cáo của Qu và
cs tại Trung Quốc trên 2524 trẻ em từ 0 đến 5
tuổi với tỉ lệ Salmonella sp. đa kh{ng thuốc là
50%, Shigella sp. đa kh{ng thuốc là 100%(8) hay
của tác giả Parisi A tại BV BNĐ với Salmonella
không thương h|n đa kh{ng 41,8%(18) và nghiên
cứu ở Đông Nam Nigeria với Salmonella sp. đa
kháng chiếm 75%(16).
Như vậy, với kết quả trên, nghiên cứu đã
cập nhật được c{c t{c nh}n VK thường gặp và tỉ
lệ đề kháng KS ở trẻ em VDDRC tại BV NĐTP
giúp rút ra những kinh nghiệm thực tiễn và
đóng góp v|o việc xây dựng ph{c đồ điều trị KS
phù hợp cho BV, cải thiện được tỉ lệ biến chứng
và tử vong ở trẻ em. Tuy nhiên, nghiên cứu có
những hạn chế về số lượng mẫu cấy phân

dương tính ở trẻ em, xét nghiệm định danh VK
đến mức các type huyết thanh v| định lượng
nồng độ ức chế tối thiểu vì tùy thuộc v|o điều
kiện nguồn lực của phịng xét nghiệm tại chỗ.
Ngồi ra, nghiên cứu chỉ thực hiện ở nhóm bệnh
nhi nội trú, chưa bao phủ được tất cả trường hợp
VDDRC do VK trong cộng đồng.

KẾT LUẬN
Tỉ lệ đề kháng KS của VK trên bệnh nhi
VDDRC khá cao. E. coli thường gặp nhất và
kháng KS nhiều nhất. E. coli, Salmonella sp.,
Shigella sp. đều đã hiện diện chủng đa kh{ng
thuốc. Riêng E. coli bắt đầu xuất hiện chủng
kháng diện rộng. Cần có chương trình gi{m s{t
sử dụng kháng sinh phù hợp mơ hình tác nhân
và mức độ kháng thuốc tại mỗi BV để giảm
thiểu nguy cơ tăng đề kháng ngày càng báo
động ở Việt Nam.

Chuyên Đề Sản Khoa - Nhi Khoa


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.


2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

11.

12.

Thompson CN, Phan MV, Hoang NV, et al (2015). A
prospective multi-center observational study of children
hospitalized with diarrhea in Ho Chi Minh City, Vietnam. Am J
Trop Med Hyg, 92(5):1045-52.
Magiorakos AP, Srinivasan A, Carey RB, et al (2012).
Multidrug-resistant, extensively drug-resistant and pandrugresistant bacteria: an international expert proposal for interim
standard definitions for acquired resistance. Clinical
Microbiology and Infection, 18(3):268–281.

Duong VT, Tuyen HT, Van Minh P, et al (2018). No Clinical
Benefit of Empirical Antimicrobial Therapy for Pediatric
Diarrhea in a High-Usage, High-Resistance Setting. Clinical
Infectious Diseases, 66(4):504–511.
Langendorf C, LeHello S, Moumouni A, et al (2015). Enteric
Bacterial Pathogens in Children with Diarrhea in Niger:
Diversity and Antimicrobial Resistance. PLoS ONE,
10(3):e0120275.
Phạm Việt Bách, Nguyễn Thành Trung (2021). Kết quả điều trị
bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ từ 2 th{ng đến 5 tuổi tại bệnh viện
trung ương Th{i Nguyên. VMJ, 505(2):205-209.
Lê Công Dần, Đặng Thị Hằng, Ngô Thị Thi (2006). Tỷ lệ nhiễm
và mức độ đ{p ứng kháng sinh của tác nhân vi sinh vật gây
bệnh ở bệnh nhân mắc tiêu chảy tại Bệnh viện Nhi Trung
Ương. Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 10(2):22–25.
Oppong TB, Yang H, Amponsem-Boateng C, et al (2020).
Enteric pathogens associated with gastroenteritis among
children under 5 years in sub-Saharan Africa: a systematic
review and meta-analysis. Epidemiol Infect, 148:e64.
Qu M, Lv B, Zhang X, et al (2016). Prevalence and antibiotic
resistance of bacterial pathogens isolated from childhood
diarrhea in Beijing, China (2010–2014). Gut Pathog, 8(1):31.
Shah M, Odoyo E, Wandera E, et al (2017). Burden of Rotavirus
and Enteric Bacterial Pathogens among Children under 5 Years
of Age Hospitalized with Diarrhea in Suburban and Rural
Areas in Kenya. Jpn J Infect Dis, 70(4):442–447.
Nguyễn Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Xu}n Thu (2012). Đặc
điểm bệnh tiêu chảy nhiễm trùng do Escherichia coli. Y Học
Thành Phố Hồ Chí Minh, 16(2):66-69.
Cho SH, Lim YS, Park MS, et al (2011). Prevalence of Antibiotic

Resistance in Escherichia coli Fecal Isolates From Healthy
Persons and Patients With Diarrhea. Osong Public Health Res
Perspect, 2(1):41–5.
Elhadi N, Aljindan R, Alsamman K, et al (2020). Antibiotic
resistance and molecular characterization of enteroaggregative

Chuyên Đề Sản Khoa – Nhi Khoa

13.

14.

15.

16.

17.

18.

19.

20.

21.

Escherichia coli isolated from patients with diarrhea in the
Eastern Province of Saudi Arabia. Heliyon, 6(4):e03721.
Eltai NO, Al Thani AA, Al Hadidi SH, et al (2020). Antibiotic
resistance and virulence patterns of pathogenic Escherichia coli

strains associated with acute gastroenteritis among children in
Qatar. BMC Microbiol, 20(1):54.
Moharana SS, Panda RK, Dash M, et al (2019). Etiology of
childhood diarrhoea among under five children and molecular
analysis of antibiotic resistance in isolated enteric bacterial
pathogens from a tertiary care hospital, Eastern Odisha, India.
BMC Infect Dis, 19(1):1018.
Putnam SD, Riddle MS, Wierzba TF, et al (2004). Antimicrobial
susceptibility trends among Escherichia coli and Shigella spp.
isolated from rural Egyptian paediatric populations with
diarrhoea between 1995 and 2000. Clinical Microbiology and
Infection, 10(9):804–810.
Mc U, Gi E, Cp E, et al (2017). Antibiotic Susceptibility Profile
of Escherichia coli and Salmonella Causing Childhood
Diarrhoea in Awka Municipality, South-eastern Nigeria. Clin
Microbiol, 6(2):1-5
Konate A, Dembele R, Guessennd NK, et al (2017).
Epidemiology and Antibiotic Resistance Phenotypes of
Diarrheagenic Escherichia Coli Responsible for Infantile
Gastroenteritis in Ouagadougou, Burkina Faso. Eur J Microbiol
Immunol, 7(3):168–175.
Parisi A, Le Thi Phuong T, Mather AE, et al (2020). Differential
antimicrobial susceptibility profiles between symptomatic and
asymptomatic non-typhoidal Salmonella infections in
Vietnamese children. Epidemiol Infect, 148:e144.
Jain P, Chowdhury G, Samajpati S, et al (2020).
Characterization of non-typhoidal Salmonella isolates from
children with acute gastroenteritis, Kolkata, India, during 20002016. Braz J Microbiol, 51(2):613-627
Trần Thị Minh Châu, Nguyễn Anh Tuấn (2015). Hội chứng lỵ
ở bệnh nhi nội trú tại Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 1/2010 - 12/2013.

Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 3(19): 51-56.
Salloum S, Tawk M, and Tayyara L (2020). Bacterial resistance
to antibiotics and associated factors in two hospital centers in
Lebanon from January 2017 to June 2017. Infection Prevention in
Practice, 2(2):100043.

Ngày nhận bài báo:

16/12/2021

Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo:

10/02/2022

Ngày bài báo được đăng:

15/03/2022

253



×