HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
DỰ THI CẤP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NĂM HỌC 2019 - 2020
NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG - PHÂN VIỆN BẮC NINH
HÀ NỘI - 2020
1
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
DỰ THI CẤP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NĂM HỌC 2019 - 2020
NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG - PHÂN VIỆN BẮC NINH
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Huyền Trang - K20NH-BN - 20A4012020
Nguyễn Thu Hà - K20NH-BN - 20A4011617
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phan Thị Hồng Thảo - Phân viện Bắc Ninh
HÀ NỘI - 2020
ii
THƠNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thơng tin chung:
-
Tên đề tài: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên Học
Viện
Ngân Hàng- Phân Viện Bắc Ninh
-
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Huyền Trang
-
Lớp: K20NH-BN Khoa: Ngân hàng
-
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thu Hà
-
Lớp: K20NH-BN Khoa: Ngân hàng
-
Người hướng dẫn: TS. Phan Thị Hồng Thảo - Trưởng khoa Ngân hàng- PVBN
Năm thứ: 3
Số năm đào tạo:4
Năm thứ: 3
Số năm đào tạo:4
2. Mục tiêu đề tài:
- Hệ thống khung lý thuyết về kết quả học tập và nhân tố ảnh hưởng đến kết quả
học tập của sinh viên.
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Học viện Ngân
hàng - Phân viện Bắc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên Học
viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh.
3. Tính mới và sáng tạo:
-
Tìm ra các nhân tố mới tác động tới KQHT của sinh viên Học viện Ngân hàngPhân
viện Bắc Ninh
-
Đưa ra các giải pháp phù hợp cho sinh viên, nhà trường tại Phân Viện.
4. Ket quả nghiên cứu:
Từ việc khảo sát và phân tích thực trạng nhóm tác giả đã xác định được:
-
Nghiên cứu cơ sở lý luận về kết quả học tập, các nhân tố ảnh hưởng và mơ hình
của
một số nghiên cứu trước đây tại các trường đại học khác trong nước và nước
ngoài.
iii
- Sau q trình nghiên cứu và phân tích, đề tài đã thu được 4 nhân tố có ảnh hưởng đến
KQHT của sinh viên Học viện Ngân hàng- Phân viện Bắc ninh là: Cơ sở vật chất,
phương pháp giảng dạy tích cực, phương pháp ghi chép, phương pháp học tập ngồi
giờ. Các yếu tố gia đình và xã hội, phương pháp học tập trên lớp, động cơ học tập,
phương pháp giảng dạy truyền thống không ảnh hưởng tới KQHT sinh viên.
5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng
và
khả năng áp dụng của đề tài:
Phân tích và làm sáng tỏ thực trạng học tập của sinh viên tại Học viện ngân hàng Phân viện Bắc Ninh, phát hiện một số vấn đề tồn đọng trong học tập. Từ kết quả
nghiên cứu nhóm tác giả mong muốn đóng góp phần nhỏ vào công tác đào tạo trồng
người của Phân viện Bắc Ninh, nâng cao chất lượng đào tạo ngang tầm với các trường
đại học khác trong khu vực.
Ngày 26 tháng 07 năm 2020
Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài
Nguyễn Huyền Trang
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài
Ngày 26 tháng 07 năm 2020
Người hướng dẫn
TS. Phan Thị Hồng Thảo
iv
THƠNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Nguyễn Huyền Trang
Sinh ngày: 17
tháng 09 năm 1999
Nơi sinh: Xã Nam Cao, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Mã sinh viên: 20A4012020 Lớp: K20NH-BN
Khóa: K20 Khoa:Ngân hàng
Địa chỉ liên hệ: xã Nam Cao, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Điện thoại: 0972.834.985
Email:
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
* Năm thứ 1:
Ngành học: Ngân hàng thương mại
Kết quả xếp loại học tập: Khá
Sơ lược thành tích: Học bổng năm 1
* Năm thứ 2:
Ngành học: Ngân hàng thương mại
Kết quả xếp loại học tập: Khá
Sơ lược thành tích: Học bổng năm 2
Khoa: Ngân hàng
Khoa: Ngân hàng
Ngày 26 tháng 07 năm 2020
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
Nguyễn Hyền Trang
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN..............................................................Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG...........................................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNHVẼ.......................................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................................1
2. Tổng quan nghiên cứu.................................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đềtài................................................5
4. Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu.................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................6
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.........................................................................8
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu......................................................................8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP...........................................................................9
1 .I.Triết lý giáo dục..........................................................................................9
1.2. Lý luận về kết quả học tập......................................................................10
1.2.1.
Khái niệm kết quả học tập...............................................................10
1.2.2.
Nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập...........................................11
1.3. Mơ hình nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên..............16
1.3.1. Tổng quan về các mơ hình đã được sử dụng trong các cơng trình
nghiên cứu trước.........................................................................................16
1.3.2.
Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến KQHT..................................19
1.3.3.
Đề xuất mơ hình nghiên cứu của đề tài............................................24
1.3.4.
Xây dựng thang đo...........................................................................24
1.3.5.
Giả thuyết nghiên cứu......................................................................28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN NGÂN HÀNG PHÂN VIỆN BẮC NINH..................29
2.1. Phương pháp nghiên cứu........................................................................29
2.1.1.
Quy trình nghiên cứu.......................................................................29
i
2.1.2.
Dữ liệu nghiên cứu..........................................................................32
2.1.3.
Phương pháp
thực MỤC
hiện nghiên
cứu.................................................33
DANH
CÁC TỪ
VIẾT TẮT
2.2. Kết quả nghiên cứu.................................................................................34
2.2.1.
Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.....................................................34
2.2.2.
Đánh giá độ tin cậy của thang đo....................................................45
2.2.3.
Phân tích nhân tố khám phá.............................................................50
2.2.4.
Phân tích mơ hình hồi quy...............................................................55
2.2.5.
Phân tích ANOVA...........................................................................59
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC
TẬP SINH VIÊN................................................................................................
64
3.1. Khuyến nghị với Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh................64
3.1.1.
Phương pháp giảng dạy...................................................................64
3.1.2.
Cơ sở vật chất..................................................................................65
3.2. Khuyến nghị với sinh viên......................................................................66
3.2.1.
Phương pháp học tập ngoài giờ.......................................................66
3.2.2.
Phương pháp ghi chép.....................................................................67
KẾT LUẬN................................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................70
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁTÝ KIẾN................................................................. 73
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MƠ TẢ.......................................................... 79
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO........................102
(CRONBACH’S ALPHA).........................................................................................102
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA....................108
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI...................115
PHỤ LỤC 6. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA.............................117
T
KÍ HIỆU
Ý NGHĨA
T
1
ANOVA
Phân tích phương sai (Analysis of Variance)
"2
EFA
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor
Analysis)
1
HS-SV
Học sinh - sinh viên
“4
HVNH
Học viện ngân hàng
ii
1
KQHT
Ket quả học tập
~6
KTX
Kí túc xá
~ĩ
TT
Kế tốn
NHTW
Ngân hàng Trung ương
^9
NHNN
Ngân hàng nhà nước
lõ
NHTM
Ngân hàng thương mại
lĩ
NCKH
Nghiên cứu khoa học
12
PVBN
Phân viện bắc ninh
13
QLKH
Quản lý khoa học
14
“SV
Sinh viên
15
SPSS
Statistical Package for the Social Sciences
16
IP
Thành phố
17
TCNH
Tài chính ngân hàng
18
UBND
Uỷ ban nhân dân
STT
Tên
Trang
ĩ-
Bảng 1.1: Tông hợp nhân tô ảnh hưởng đên kêt quả học tập của
DANH MỤC CÁC BẢNG
sinh viên
^22
ĩ~
Bảng 2.1: sô phiêu khảo sát phát ra và thu về
^33
3~ Bảng 2.2: Đặc điểm mẫu khảo sát
^34
4
Bảng 2.3: Bảng chéo so sánh cơ cấu giới tính và chuyên ngành
^35
5-
Bảng 2.4: Bảng chéo so sánh cơ cấu giới tính và năm học
^36
6.
Bảng 2.5: Bảng chéo so sánh cơ cấu giới tính và chỗ ở
^36
7-
Bảng 2.6: Bảng chéo so sánh cơ cấu chuyên ngành và chỗ ở
^37
8
Bảng 2.7: Bảng chéo so sánh cơ cấu chuyên ngành và làm thêm
^37
9
Bảng 2.8: Bảng thông kê mô tả về động cơ học tập (DCHT)
^37
ĩõ-
Bảng 2.9: Bảng thông kê mô tả về phương pháp học tập (PPHT)
lõ
ĩĩ-
Bảng 2.10: Bảng thơng kê mơ tả về gia đình và xã hội (GDXH)
^42
12
Bảng 2.11: Bảng thông kê mô tả Phương pháp giảng dạy (PPGD)
^43
13
Bảng 2.12: Bảng thông kê mô tả về cơ sở vật chất (CSVC)
^43
14
Bảng 2.13: Bảng thông kê mô tả về Kêt quả học tập sinh viên
“44
—
T^
—
“
-
-
(KQHT)
15
Bảng 2.14: Bảng thực trạng kêt quả học tập của sinh viên
^44
-
Ĩ6- Bảng 2.15: Kêt quả kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tô “Động
^46
cơ học tập”
17
Bảng 2.16: Kêt quả kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tô
“
iii
17
“Phương pháp học tập”
18 Bảng 2.17: Kêt quả kiêm định độ tin cậy thang đo nhân tô “Cơ sở
~
77
vật chất”
19 Bảng 2.18: Kêt quả kiêm định độ tin cậy thang đo nhân tô
~
Ts
“Phương pháp giảng dạy”
20 Bảng 2.19: Kêt quả kiêm định độ tin cậy thang đo nhân tô “Gia 79
7
đình & xã hội”
21 Bảng 2.20: Kêt quả kiêm định độ tin cậy thang đo nhân tô “Kêt 79
7^
quả học tập”
22 Bảng 2.21: KMO và Bartlet’s đôi với biên độc lập
70
23 Bảng 2.22: Ma trận xoay biên độc lập - Kêt quả lần 1
70
2
74
Γ
Bảng 2.23: Ma trận xoay biên độc lập - Kêt quả lần cuôi
47
25 Bảng 2.24: KMO và Bartlet’s đôi với biên phụ thuộc
75
26 Bảng 2.25: Ma trận xoay biên phụ thuộc
75
7
Bảng 2.26: Bảng tơng kêt mơ hình
76
7
Bảng 2.27: Phân tích phương sai ANOVA
76
7
Bảng 2.28: Kêt quả hồi quy
76
7
Bảng 2.29: Thơng kê mơ tả điêm trung bình của từng nhóm theo
79
-
7
777
87
77
Õ7
giới tính
31 Bảng 2.30: Thơng nhất về kiêm định phương sai nhóm giới tính
-
27
3
Bảng 2.31: Bảng phân tích Anova về KQHT với giới tính
70
7
Bảng 2.32: Thơng kê mơ tả điêm trung bình của từng nhóm theo
70
77
năm học
3
4~
79
Bảng 2.33: Thông nhất về kiêm định phương sai giữa các năm 71
học
35 Bảng 2.34: Bảng phân tích Anova về KQHT với sô năm học
-
iv
71
STT
ĩ-
Tên
Trang
Hình ĩ.ĩ: Mơ hình 3P về giảng dạy, học tập và nghiên cứu của
78
sinh viên
2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Biêu đơ 2.ĩ: Thông kê mô tả mẫu quan sát
-
v
75
vi
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh, nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh
hiện đại hóa đất nước. Sinh viên là lực lượng xã hội hùng hậu, có sức khỏe, có trình độ
học vấn, có tiềm năng sáng tạo và khả năng tiếp cận và làm chủ nền khoa học hiện đại.
Đây là bộ phận tinh túy quan trọng là lực lượng kế tục, phát huy nguồn trí tuệ nước nhà,
là nguồn lực chủ yếu trong thời đại kinh tế tri thức. Để phát huy tối đa tiềm lực này giáo
dục nói chung và chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo nói riêng chính là quốc sách
hàng đầu. Điều này, được phản ánh trực tiếp qua kết quả học tập của sinh viên.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây đang xảy ra hiện tượng kết quả học tập của
sinh viên ngày càng kém hơn, tỷ lệ nghỉ học, buộc thôi học tại các trường đại học đang
gia tăng ở mức đáng báo động. Vậy đâu là yếu tố tác động ảnh hưởng đến kết quả học tập
của sinh viên? Học tập là cả q trình tích lũy lâu dài, suốt đời như Lê-nin từng nói “Học,
học nữa, học mãi” mỗi sinh viên luôn phải không ngừng học hỏi, tiếp thu kho tri thức vô
tận của nhân loại biến chúng trở thành kiến thức của bản thân. Trong q trình ấy, có rất
nhiều yếu tố tác động lên chất lượng sinh viên. Những nhân tố chính phải kể đến đó là từ
bên trong bản thân mỗi sinh viên, là việc sinh viên tạo dựng động cơ học tập như thế nào,
việc sắp xếp thời gian học tập ra sao, đã tìm được phương pháp học tập phù hợp với bản
thân mình hay chưa.... Có thể nói, mơi trường học tập đại học là mơi trường tự học là
chính, địi hỏi người học ln cần sự tư duy sáng tạo và tích cực nếu chính bản thân sinh
viên chưa có thái độ sẵn sàng chuẩn bị tâm lý học tập và trang bị kỹ năng học tập hiệu
quả thì đây sẽ là trở ngại lớn đối với sinh viên. Bên cạnh đó, yếu tố bên ngồi như
phương pháp sư phạm của giảng viên, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, các mối
quan hệ về gia đình xã hội. cũng có tác động khơng nhỏ tới kết quả học tập.
Việc tìm ra các nhân tố và sự ảnh hưởng của chúng là vô cùng cấp thiết, không chỉ
giúp sinh viên nhận thức rõ nguyên nhân, gốc rễ vấn đề mình gặp phải từ đó giúp tiếp tục
1
phát huy hoặc cải thiện kết quả học tập, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tri
thức nước nhà.
Trong thời kỳ mới cách mạng công nghiệp 4.0, hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế
tồn cầu hóa đang không ngừng phát triển mạnh mẽ. Bản thân mỗi sinh viên luôn phải
không ngừng tu dưỡng, rèn luyện bản thân, đặc biệt chủ động nâng cao chất lượng học
tập để có thể hội nhập, bắt sóng kịp thời với xu thế mới, để tránh lạc hậu, thụt lùi về phía
sau.
Nhận thức được vấn đề đó, chúng tơi những sinh viên năm ba Học viện Ngân Hàng
- Phân viện Bắc Ninh đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học
tập của sinh viên Học viện Ngân Hàng - Phân viện Bắc Ninh” để đưa ra cái nhìn chung
và khách quan nhất cho sinh viên cũng như nhà trường về các nhân tố ảnh hưởng đến kết
quả học tập. Từ đó, có những biện pháp, phương hướng thích hợp nhằm cải thiện và nâng
cao kết quả học tập của sinh viên đại học nói chung và Phân viện nói riêng. Qua đó, có
những đề xuất với nhà trường về những chính sách phù hợp, tạo điều kiện giúp sinh viên
đạt được kết quả tốt nhất.
2. Tổng quan nghiên cứu
2.1.
Tổng quan các cơng trình nghiên cứu về kết quả học tập
Kết quả học tập xét về ý nghĩa thực là thành tích mà người học đạt được từ q trình
học tập, tích lũy kiến thức. Có nhiều rất quan niệm khác nhau về kết quả học tập như sau:
Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc (2008), kết quả học tập là một khái niệm
thường được hiểu theo hai quan điểm khác nhau kể cả trong khoa học lẫn thực tế như sau:
Thứ nhất, kết quả học tập là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xét
trong mối quan hệ với thời gian và công sức đã bỏ ra, với mục tiêu xác định. Quan niệm
thứ hai, kết quả học tập dựa trên mức độ thành tích đã đạt được của cá nhân người học so
với những người học khác.
Trần Kiều (2005) đã đưa ra cách hiểu về kết quả học tập như sau, kết quả học tập
cũng đều thể hiện ở mức độ đạt được các mục tiêu của dạy học. Với từng môn học khác
2
nhau thì các mục tiêu trên được cụ thể hóa thành các mục tiêu về kiến thức, thái độ và kỹ
năng.
Theo Võ Thị Tâm (2010) kết quả học tập là kiến thức, kỹ năng thu nhận của sinh
viên là mục tiêu quan trọng nhất của các trường đại học cũng như của sinh viên. Các
trường đại học cố gắng trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng (gọi chung là
kiến thức) họ cần. Sinh viên vào trường đại học cũng kỳ vọng họ sẽ thu nhận những kiến
thức cần thiết để phục vụ quá trình làm việc và phát triển sự nghiệp của họ.
2.2.
Tổng quan các công trình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến kết
quả học tập
Kết quả học tập là tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng giáo dục, đo lường giá trị
của cả quá trình học tập lâu dài của sinh viên. Nó có ảnh hưởng lớn tới cơng việc tương
lai và là căn cứ tuyển dụng trong bất kỳ tổ chức, ngành nghề lao động nào. Vì vậy, việc
tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập là vơ cùng cần thiết. Đã có rất
nhiều tài liệu trong nước và quốc tế nghiên cứu về vấn đề này với phạm vi và tiêu chí
khác nhau về đặc trưng nhân khẩu (tuổi, giới tính, nơi ở, ngành học...) và đặc điểm tâm
lý của sinh viên như sau: Theo kết quả nghiên cứu của Daniel và Susan Voyer (2014) dựa
trên số liệu từ 369 nghiên cứu, gồm điểm số của hơn một triệu nam sinh và nữ sinh đến
thứ 30 quốc gia khác nhau đã cho thấy kết quả rằng sinh viên nữ có kết quả học tập cao
hơn sinh viên nam trong hầu hết mọi môn học. Nghiên cứu của Phan Ngô Minh Trúc
(2013) cũng cho kết quả sinh viên nam học kém hơn sinh viên nữ. Theo nghiên cứu của
Maldilaras (2002), nhận thấy rằng sinh viên nữ có tỷ lệ đạt được bằng cấp về kinh tế ở
loại giỏi và xuất sắc cao hơn so với sinh viên nam. Tác giả Phan Ngơ Minh Trúc (2013),
nhận thấy nhóm sinh viên ở những năm cuối khóa đào tạo thường cho kết quả học tập tốt
hơn, do sinh viên năm cuối đã quen với chương trình học tập, áp lực về điểm số và công
việc trong tương lai cũng là lý do khiến kết quả học tập các năm sau thường cao hơn năm
trước. Trong nghiên cứu của Martha (2009) cho rằng kết quả học tập của nhóm sinh viên
theo học ngành kinh tế có kết quả học tập cao hơn so với nhóm sinh viên các ngành khác
như: luật, khoa học công nghệ, khoa học xã hội. Nguyễn Thùy Dung (2017) kiểm định
cho thấy kết quả học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán cao hơn so với các sinh viên
3
ngành học khác của khoa kinh tế. Chỗ ở cũng là một trong những yếu tố quan trọng, đối
với sinh viên khi có được chỗ ở ổn định, phù hợp sẽ tạo được tâm lý học tập thoải mái,
tác động tích cực tới kết quả học tập. Theo nghiên cứu của Checchi & ctg (2000) và
nghiên cứu của Abdullah (2011) đều cho rằng nhóm sinh viên thành phố sẽ có điều kiện
sống và học tập tốt hơn sinh viên ở tỉnh, nên những sinh viên này thường có kết quả học
tập tốt hơn. Nghiên cứu của Dương Thị Kim Oanh (2013) nhận định việc thiết lập động
cơ học tập đúng đắn hay không sẽ quyết định sự thành bại trong hành động và phát triển
nhân cách sinh viên. Theo A.Bandura (1997) phần lớn hành vi của con người được hình
thành từ việc quan sát bắt chước hành vi của người khác. Trong quá trình học tập tồn tại
bốn nhân tố tham gia bao gồm: chú ý, ghi nhớ, quá trình tái tạo vận động và trong đó có
nhân tố động cơ.
Nghiên cứu cũng cho thấy kết quả được kế thừa từ các nghiên cứu trước. Song có
những yếu tố đem lại tỷ lệ nghịch với biến phụ thuộc và cũng là điểm mới cho đề tài mà
nhóm muốn hướng tới khai thác thêm.
2.3.
Tổng quan các cơng trình nghiên cứu về mơ hình nhân tố ảnh hưởng
Khi đề cập tới kết quả học tập của sinh viên các trường đại học chúng ta không thể
không nhắc đến những nhân tố tác động như từ phía gia đình, nhà trường, bạn bè, xã hội
và bản thân sinh viên. Trong rất nhiều nghiên cứu về đề tài này có những bài đánh giá kết
quả học tập dựa trên mối quan hệ giữa thu nhập của cha mẹ với kết quả học tập của con
cái, trong khi một số bài nghiên cứu khác lại lấy mối quan hệ môi trường giảng dạy với
sinh viên...
Mô hình xác định bởi Checchi & ctg (2010) nhằm dự đoán về mối quan hệ giữa đầu
tư cho giáo dục của cha mẹ và kết quả học tập của con cái. Mơ hình chỉ tập trung vào các
yếu tố về phía sinh viên và gia đình mà chưa đề cập các yếu tố liên quan đến cơ sở đào
tạo, vật chất của nhà trường.
Trong một nghiên cứu khác của Dickie (1999) kỳ vọng các yếu tố nguồn lực của
nhà trường, khả năng tự học của sinh viên, đặc điểm và năng lực của sinh viên sẽ tác
4
động đến kết quả học tập. Song yếu tố từ gia đình xã hội lại khơng được tác giả đưa vào
kỳ vọng tác động đến kết quả học tập.
Theo đó, Nguyễn Thị Mai Trang & ctg (2009) và mơ hình 3P của Bigss (1999) đã
sử dụng mơ hình phổ biến nhất trong giảng dạy và học tập để thể hiện mối quan hệ giữa
các yếu tố môi trường giảng dạy, đặc điểm sinh viên, hoạt động học tập và kết quả học
tập. Nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức độ vận dụng mơ hình 3P để đo lường các yếu tố
tác động đến kết quả học tập của sinh viên mà khơng tiến hành phân tích sự tác động qua
lại lẫn nhau. Bên cạnh đó yếu tố gia đình cũng khơng được các tác giả đưa vào để phân
tích ảnh hưởng.
Tóm lại, mặc dù có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu về nhân tố
ảnh hưởng tới kết quả học tập (KQHT) của sinh viên nhưng những nghiên cứu trên mới
chỉ tập trung nghiên cứu một hoặc một vài khía cạnh ảnh hưởng tới KQHT như xây dựng
mối quan hệ giữa việc học với môi trường giảng dạy hoặc chỉ nghiên cứu trên quan hệ
giữa gia đình với KQHT của sinh viên. Rất ít các nghiên cứu phân tích vai trị, điều kiện
của nhà trường có tác động tới KQHT như thế nào. Do vậy nhóm nghiên cứu nhận thấy
việc nên kết hợp các yếu tố đặc điểm cá nhân sinh viên, yếu tố từ phía trường học và yếu
tố từ gia đình xã hội là cần thiết và mang lại cái nhìn đầy đủ khách quan hơn cho Học
viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh nói riêng và hệ giáo dục đại học nói chung. Kết
quả nghiên cứu sẽ đặt cơ sở khoa học cho việc đưa ra những giải pháp có tính thực tiễn
cao, phù hợp với tình hình học tập của sinh viên tại trường nhằm thúc đẩy hơn nữa tinh
thần học tập của sinh viên Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh. Đồng thời nghiên
cứu cũng mong muốn khám phá ra các nhân tố mới, so sánh kết quả nghiên cứu với
những nghiên cứu trước và góp phần làm phong phú hơn nữa các cơng trình nghiên cứu
về nhân tố ảnh hưởng tới KQHT của sinh viên các trường đại học.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống khung lý thuyết về kết quả học tập và nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học
tập của sinh viên.
5
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Học viện Ngân hàng
- Phân viện Bắc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên Học viện
Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh.
4. Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu
-
Thời gian nghiên cứu: đề tài nghiên cứu được thực hiện trong 10 tháng.
-
Phạm vi nghiên cứu: thực hiện nghiên cứu tại HVNH-PVBN.
-
Đối tượng khảo sát: sinhviên đại học chính quy tại HVNH-PVBN (Khóa
19,20,21,22).
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở của phương pháp nghiên cứu định tính
và phương pháp nghiên cứu định lượng.
❖Nghiên cứu định tính
Dựa vào mục tiêu nghiên cứu, trước tiên đề tài tiến hành hệ thống khung lý thuyết
về kết quả học tập của sinh viên. Trên cơ sở đó xác định các nhân tố tác động tới kết
quả học tập sinh viên, thiết kế thang đo và xây dựng bảng hỏi phỏng vấn sơ bộ. Tiếp
theo, lập mẫu khảo sát online trong từng khóa, từng lớp, xin ý kiến về mức độ hài
lòng của các yếu tố trong mơ hình, loại bỏ những yếu tố không cần thiết, hoặc bổ
sung những yếu tố chưa được đưa vào mơ hình nghiên cứu. Từ đó, đánh giá được
các yếu tố tiên quyết về nhân tố ảnh hưởng tới KQHT của sinh viên và đưa ra các
giải pháp phù hợp nhất.
❖Nghiên cứu định lượng
Trên cơ sở dữ liệu được điều tra, nghiên cứu tiến hành nhập và làm sạch dữ
liệu, chỉ những câu hỏi đầy đủ thông tin và phù hợp mới được đưa vào phân tích.
Một số kĩ thuật được thực hiện trong nghiên cứu này là: Thống kê mô tả các đặc
điểm của sinh viên, các yếu tố trong mơ hình nghiên cứu, kiểm định độ tin cậy
Cronbach’s Alpha, đánh giá mức độ tương quan giữa các biến độc lập trong mơ
hình nghiên cứu, thực hiện hồi quy để kiểm định mức ý nghĩa của mơ hình tổng thể,
6
sự phù hợp của mơ hình tổng thể và mức ý nghĩa của từng nhân tố trong mơ hình
nghiên cứu.
Phương pháp phân tích định lượng bao gồm: phân tích thống kê mơ tả, phân
tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến.
Phân tích thống kê mơ tả: Thống kê mô tả lại những đặc điểm cơ bản của dữ liệu
thu nhập được như: giới tính, chuyên ngành, năm học đại học, chỗ ở, làm thêm,
phương pháp học tập, động cơ học tập, cơ sở vật chất nhà trường, phương pháp
giảng dạy của giảng viên, gia đình và xã hội.
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá: sử dụng phần mềm phân tích thống kê
SPSS 20.0 trong áp dụng phân tích nhân tố khám phá EFA cho việc xác định các
nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến kết quả học tập. Kết quả của phân tích nhân tố khám
phá EFA làm cơ sở cho việc đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao KQHT của
sinh viên đại học chính quy Học viện Ngân Hàng - Phân viện Bắc Ninh.
Phương pháp hồi quy đa biến: Ước lượng hàm hồi quy với biến phụ thuộc là kết
quả học tập của sinh viên và các biến độc lập là những yếu tố ảnh hưởng đến kết
quả học tập của sinh viên được chia làm 3 nhóm như sau:
■ Nhóm yếu tố thuộc về cá nhân sinh viên: phương pháp học tập, động cơ học
tập.
■ Nhóm
yếu tố thuộc về nhà trường: cơ sở vật chất nhà trường, phương pháp
giảng dạy của giảng viên.
■ Nhóm yếu tố thuộc về gia đình và xã hội: gia đình & xã hội.
-
Chọn mẫu điều tra: cỡ mẫu n=400 với sinh viên đại học chính quy tại HVNHPVBN (Khóa 19,20,21,22). Mẫu khảo sát được gửi thơng qua các cộng tác viên,
cán bộ quản lý lớp và giảng viên bộ mơn các khóa.
-
Thu thập dữ liệu
• Dữ liệu sơ cấp: Từ sinh viên đại học chính quy tại HVNH-PVBN (Khóa
19,20,21,22).
7
• Dữ liệu thứ cấp: Một số tài liệu nước ngoài, trong nước, sách báo, trên mạng
internet...
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu thành công đề tài này sẽ góp phần mang lại ý nghĩa thực tiễn đối
với sinh viên và HVNH - PVBN tạo cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch học tập và đưa ra
những chính sách phù hợp. Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố bao gồm giới tính, năm học
đại học, ngành học, cơ sở vật chất, phương pháp sư phạm của giảng viên. ảnh hưởng
đến kết quả học tập. Từ đó giúp sinh viên hiểu rõ về bản thân để đưa ra kế hoạch, phương
pháp học tập hợp lý, gia tăng kết quả học tập của bản thân tại trường học. Nhà trường
cũng từ đó có thể điều chỉnh, đưa ra chính sách cải thiện về cơng tác giảng dạy, nâng cấp
cơ sở vật chất tạo môi trường học tập tốt nhất dành cho sinh viên. Kết quả về mô hình đo
lường có nhiều điểm mới gớp phần bổ sung thêm vào hệ thống các thang đo đánh giá kết
quả học tập. Các thang đo đã được kiểm định trong đề tài cũng góp phần làm cơ sở cho
những nghiên cứu khoa học về sau trong lĩnh vực này có thể khám phá thêm nhiều nhân
tố tác động tới quá trình học tập nghiên cứu sinh viên khơng chỉ riêng về kết quả học tập.
Giúp ngày càng hoàn thiện, từng bước xây dựng được một bộ thang đo hoàn chỉnh hơn,
có độ tin cậy cao, nâng cao việc đánh giá chất lượng tại bậc đại học nói riêng và cả ngành
giáo dục và đào tạo tại Việt Nam nói chung.
7. Ket cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu
thành 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về kết quả học tập và nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập
Chương II: Thực trạng nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên Học viện
Ngân Hàng - Phân Viện Bắc Ninh
Chương III: Một số khuyến nghị và giải pháp góp phần nâng cao kết quả học tập của sinh
viên Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh
8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP
1.1.
Triết lý giáo dục
John Dewey (1859-1952) là người đặt nền móng cho triết lý giáo dục của Mỹ thế kỷ
XX. Các nghiên cứu của ơng có ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và cải cách xã hội không
chỉ ở Mỹ mà còn ở hầu hết các nước trên thế giới. Sau đây là những nội dung chính về
cốt lõi triết lý giáo dục của Dewey:
- Giáo dục không phải là sự chuẩn bị mọi thứ cho một tương lai mơ hồ mà ở đó học
sinh được học các bài học về luân lý, giáo dục phải là cuộc sống, quá trình sống
của
học
sinh, nội dung giáo dục phải gần gũi và quen thuộc với cuộc sống của họ.
- Giáo dục là tạo điều kiện tốt nhất cho người học kiến tạo tri thức dựa vào kinh
nghiệm đã có của bản thân thông qua sự tham gia và tương tác với môi trường.
Những
kinh nghiệm mới sẽ cho phép học sinh thích ứng với môi trường cuộc sống luôn
thay
đổi.
Họ chủ động tham gia vào các hoạt động xã hội trong cộng đồng lớp, nhóm.
- Giáo viên đóng vai trị là người hỗ trợ, giúp đỡ, khuyến khích, động viên học sinh
học tập khi cần thiết, tạo ra môi trường học tập năng động sáng tạo cho người học,
chứ
khơng phải là người có quyền lực ban phát kiến thức cho trò.
- Phương pháp dạy học của giáo viên phải hướng vào sự phân hóa người học và tích
hợp trong nội dung học tập, phải phù hợp với năng lực và kinh nghiệm hiện có của
học
sinh, thúc đẩy mỗi cá nhân phát triển, mở rộng vốn kinh nghiệm đó.
Nghiên cứu triết lý giáo dục của Dewey cho thấy sự phù hợp với các quan điểm, tư
tưởng trong giáo dục ở Việt Nam hiện nay. Những quan điểm, tư tưởng đó được thể hiện
trong đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u cầu cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập quốc tế” của Đảng - Nhà nước9- Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đó là: “đổi mới
“coi trọng sự phối hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã
hội”.
1.2.
Lý luận về kết quả học tập
1.2.1.
Khái niệm kết quả học tập
Học tập về bản chất là hoạt động tích lũy kiến thức của người học bằng việc nghiên
cứu và khám phá các quy luật của thế giới và lĩnh hội kinh nghiệm, tinh hoa của nhân
loại, kiến thức thu được tại nhà trường được chuyển hóa thành kiến thức của mỗi cá nhân
người học. Học tập là cả một quá trình hướng đích, có giá trị. Giá trị của học tập là làm
cho kinh nghiệm của bản thân người học thay đổi một cách bền vững, nhờ đó mà có được
những biến đổi trong nhận thức, có những thay đổi trong phương thức hành vi và định
hình những thái độ xác định trong quan hệ thế giới xung quanh. Như vậy học tập là một
quá trình đưa đến những thành tựu và kết quả cho người học. Kết quả học tập là bằng
chứng cho sự thành công của học sinh/sinh viên về kiến thức, kỹ năng, năng lực và thái
độ đặt ra trong mục tiêu giáo dục (Lê Thu Liễu và Huỳnh Xuân Nhựt, 2009).
Theo Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc (2008), kết quả học tập là một khái niệm
thường được hiểu theo hai quan điểm khác nhau kể cả trong khoa học lẫn thực tế như sau:
Thứ nhất, kết quả học tập là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xét
trong mối quan hệ với thời gian và công sức đã bỏ ra, với mục tiêu xác định. Quan niệm
thứ hai, kết quả học tập dựa trên mức độ thành tích đã đạt được của cá nhân người học so
với những người học khác.
Trần Kiều (2005) đã đưa ra cách hiểu về kết quả học tập như sau: dù hiểu theo
nghĩa nào thì kết quả học tập cũng đều thể hiện ở mức độ đạt được các mục tiêu của dạy
học, trong đó bao gồm ba mục tiêu lớn là: Nhận thức, hành động, xúc cảm. Với từng mơn
học khác nhau thì các mục tiêu trên được cụ thể hóa thành các mục tiêu về kiến thức, thái
độ và kỹ năng.
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về KQHT, trong nghiên cứu này, nhóm tác
giả thống nhất sử dụng quan niệm KQHT được trích trong nghiên cứu của Võ Thị Tâm
(2010) theo đó “KQHT là kiến thức, kỹ năng thu nhận của sinh viên là mục tiêu quan
trọng nhất của các trường đại học cũng như của sinh viên. Các trường đại học cố gắng
10
trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng (gọi chung là kiến thức) họ cần. Sinh
viên vào trường đại học cũng kỳ vọng họ sẽ thu nhận những kiến thức cần thiết để phục
vụ quá trình làm việc và phát triển sự nghiệp của họ”.
1.2.2.
Nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập
Học tập là mục tiêu suốt đời của con người, là q trình tích lũy, rèn luyện và hoàn
thiện kiến thức cho bản thân. Tuy nhiên, trong q trình đó ln tồn tại rất nhiều yếu tố
tác động tới việc học tập.
1.2.2.1.
Nhân tố từ phía sinh viên
❖Về giới tính
Trong nhiều nghiên cứu cho rằng phần lớn sinh viên nữ có kết quả học tập tốt hơn
sinh viên nam.
Theo kết quả nghiên cứu của Daniel và Susan Voyer (2014) dựa trên số liệu từ 369
nghiên cứu, gồm điểm số của hơn 01 triệu nam sinh và nữ sinh đến thứ 30 quốc gia khác
nhau. Đã cho thấy, sinh viên nữ có kết quả học tập cao hơn sinh viên nam trong hầu hết
mọi môn học.
Nghiên cứu của Phan Ngô Minh Trúc (2013) cũng cho rằng sinh viên nam học kém
hơn sinh viên nữ. Theo Maldilaras (2002), nhận thấy rằng sinh viên nữ có tỷ lệ đạt được
bằng cấp về kinh tế ở loại giỏi và xuất sắc cao hơn so với sinh viên nam. Vì vậy, chúng ta
có thể kỳ vọng mối quan hệ về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập và kết quả học
tập của sinh viên nữ sẽ mạnh hơn sinh viên nam.
❖Năm học đại học
Đây là yếu tố cho biết sinh viên đang theo học tại năm thứ mấy. Do việc học tập ở
đại học có sự khác biệt rất lớn so với môi trường học ở phổ thông. Kiến thức đào tạo ở
bậc đại học mang tính chất hàn lâm, chun sâu, địi hỏi sinh viên phải có khả năng tự
học, nghiên cứu. Trong khi phần lớn sinh viên năm nhất lại thường chủ quan, chưa có sự
tập trung đầu tư đúng mức cho việc học tập. Dan đến kết quả học tập khơng cao, thậm chí
phải rời khỏi ghế giảng đường ngay tại năm đầu vì khơng thể bắt kịp chương trình.
Ngược lại, nhóm sinh viên ở những năm cuối khóa đào tạo thường cho kết quả học tập tốt
hơn, do họ đã quen với chương trình học tập, áp lực về điểm số và công việc trong tương
11
lai cũng là lý do khiến kết quả học tập các năm sau thường cao hơn năm trước Phan Ngô
Minh Trúc (2013). Vì vậy, nghiên cứu này kỳ vọng nhóm sinh viên năm sau sẽ có kết quả
học tập tốt hơn so với nhóm sinh viên năm trước.
❖Ngành học
Trong nghiên cứu này, vì HVNH-PVBN là cơ sở đào tạo chuyên sâu hai chuyên
ngành kinh tế là: kế toán và tài chính - ngân hàng nên đối tượng phân tích chính là sinh
viên hai chuyên ngành này. Trong nghiên cứu của Martha (2009) cho thấy kết quả học
tập của nhóm sinh viên theo học ngành kinh tế có kết quả học tập cao hơn so với nhóm
sinh viên các ngành khác như : luật, khoa học công nghệ, khoa học xã hội...Điều này
cũng được Nguyễn Thùy Dung (2017) kiểm định cho thấy kết quả học tập của sinh viên
chuyên ngành kế toán cao hơn so với các sinh viên ngành học khác của khoa kinh tế. Do
đó, trong nghiên cứu này kỳ vọng nhóm sinh viên theo học chuyên ngành kế tốn sẽ có
kết quả học tập cao hơn nhóm sinh viên thuộc khoa tài chính- ngân hàng.
❖Chỗ ở
Sinh viên học đại học chủ yếu thường đến từ nhiều vùng miền khác nhau tựu chung
lại để sống và học tập; việc tìm cho mình chỗ ở phù hợp là vơ cùng quan trọng. Người ta
thường nói “An cư rồi mới lạc nghiệp”, đối với sinh viên cũng vậy khi có được chỗ ở ổn
định, phù hợp sẽ tạo được tâm lý học tập thoải mái, tác động tích cực tới kết quả học tập.
Tuy nhiên, đối với Học viện Ngân Hàng - Phân viện Bắc Ninh là trường ở tỉnh nên số
sinh viên có hộ khẩu ở Bắc Ninh khá lớn. Do đó, trong nghiên cứu này sẽ xếp nhóm có
hộ khẩu thường trú tại Bắc Ninh (sống cùng với bố mẹ) là nhóm sinh viên thành phố.
Ngược lại, sinh viên học tại Bắc Ninh nhưng khơng có hộ khẩu thường trú (ở trọ và ký
túc xá) sẽ được xếp vào nhóm sinh viên ở tỉnh. Theo nghiên cứu của Checchi & ctg
(2000) và nghiên cứu của Abdullah (2011) đều cho rằng nhóm sinh viên thành phố sẽ có
điều kiện sống và học tập tốt hơn sinh viên ở tỉnh, nên những sinh viên này thường có kết
quả học tập tốt hơn. Nguyên cứu kỳ vọng nhóm sinh viên ở thành phố (sống cùng cha
mẹ) sẽ cho kết quả học tập tốt hơn nhóm sinh viên cịn lại.
❖Về động cơ học tập
12