1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Lê Quang Thắng
TỐI ƯU MỘT SỐ THAM SỐ VÔ TUYẾN MẠNG 3G CỦA
VINAPHONE1 TẠI TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành : Kỹ thuật điện tử
Mã số : 60.52.70
Ngư
ời h
ư
ớng dẫn k
hoa h
ọc: PGS.TS Nguyễn Minh Dân
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2012
2
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển viễn thông nói chung và thông tin di động nói riêng, mạng di động
3G đang được các nhà khai thác vận hành và khai thác một cách tôt nhất . Việt Nam có 3
nhà khai thác lớn như Vinaphone, Mobifone, Viettel đang canh tranh khốc liệt về chất
lượng dich vụ cũng như về giá cả . Việc thực hiện tối ưu mạng 3G tại các nhà mạng là
công việc thường xuyên và cần thiết ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của nhà mạng.
Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình tối ưu của nhà mạng, tập trung phân tích
các tham số trọng tâm cần tối ưu. Đi sâu phân tich logfile để tìm ra lỗi, đưa ra khuyến
nghị và cách xử lý lỗi.
Tên đề tài :
“Tối ưu một số tham số vô tuyến mạng 3G của Vinaphone1 tại tỉnh Phú thọ”
Bố cục luận văn gồm 4 chương chính như sau:
Chương 1: Hệ thống truy nhập vô tuyến UMTS
Chương 2: Nghiên cứu một số vấn đề khi quy hoạch và tối ưu cho mạng
vô tuyến WCDMA
Chương 3: Thực hiện tối ưu 3 G tại tỉnh Phú thọ
Chương 4: Một số lỗi thường gặp, cách thức xử lý
Tôi xin cảm ơn đến thầy hướng dẫn trực tiếp luận văn PGS.TS Nguyễn Minh
Dân ,Ban lãnh đạo Học viện Bưu chính - Viễn thông, các thầy cô trong khoa Quốc tế và
sau đại học đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Do hạn chế của bản thân, luận văn không tránh được sai sót, tôi mong nhận
được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô và của các học viên.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 15/10/2012
Tác giả
3
Chương 1 HỆ THỐNG TRUY NHẬP VÔ TUYẾN UMTS
1.1 Tổng quan quá trình phát triển thông tin di động thế hệ 3
Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của công nghệ điện
thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu phi thoại. Cho phép truyền,
nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho tất cả các thuê bao di chuyển tốc
độ khác nhau.
1.2 Nguyên lý CDMA
1.2.1 Nguyên lý trải phổ CDMA
Phương trình Shannon được mô tả trong (1.1) .
C = B.Log
2
(1+ S/N)
-Trong đó B là băng thông (Hz), C là dung lượng kênh (bit/s), S là công suất tín hiệu và N
là công suất tạp âm.
-Khi S/N lớn, log2(1+S/N) không đổi và dung lương C phụ thuộc vào tham số B ( miền
S/N lớn là miền hạn chế băng thông).
-Khi S/N nhỏ, log2(1+S/N) nhỏ, log2(1+S/N) rất nhỏ ( miền S/N nhỏ là miền hạn chế
công suất
1.2.2 Trải phổ và giải trải phổ
-Trải phổ chuổi trực tiếp (DS) được sử dụng trong hệ thống di động CDMA, dữ liệu người
sử dụng giả sử là chuỗi bit được điều chế BPSK có tốc độ là R. Hoạt động trải phổ chính
là nhân mỗi bit dữ liệu người sử dụng với một mã trải phổ có tốc độ chip (R
c
=1/T
c
,
T
c
là thời gian một chip) cao hơn nhiều tốc độ bit (R
b
=1/T
b
, T
b
là thời gian
một bit) của luồng số cần phát. Hình 1.3 minh họa quá trình trải phổ trong đó
T
b
=15T
c
hay R
c
=15R
b
. Hình 1.3a cho thấy sơ đồ đơn giản của bộ trải phổ DS trong đó
luồng số cần truyền x có tốc độ R
b
đựơc nhân với một mã trải phổ c tốc độ R
c
để
được luồng đầu ra y có tốc độ R
c
lớn hơn nhiều so với tốc độ R
b
cuả luồng vào. Các
hình 1.3b và 1.3c biểu thị quá trình trải phổ trong miền thời gian và miền tần số.
-Tại phía thu luồng y được thực hiện giải trải phổ để khôi phục lại luồng x bằng cách
nhân luồng này với mã trải phổ c giống như phía phát: x=y
×
c
4
“Nguồn: Tài liệu giảng dạy TS Nguyễn Phạm Anh Dũng”
Hình 1-3: Trải phổ chuỗi trực tiếp (DS)
1.2.3 Nguyên lý đa truy nhập CDMA
Trong hệ thống CDMA, các tín hiệu cho người sử dụng được sử dụng cùng một
băng tần tại cùng một thời điểm, vì vậy tín hiệu sử dụng của người này đóng vai trò như là
nhiễu đối với tín hiệu của người sử dụng khác. Dung lượng của hệ thống CDMA không
cố định nên dung lượng của hệ thống CDMA được gọi là dung lượng mềm.
1.3 Cấu trúc hệ thống vô tuyến UMTS
Hình 1.5 mô tả một hệ thống UMTS
Hình 1.5 Cấu trúc hệ thống UMTS
5
1.3.1 UTRAN
- Hỗ trợ chuyển giao mềm và các thuật toán quản lý nguồn tài nguyên vô tuyến đặc biệt
của WCDMA.
- Tương thích trong việc điều khiển dữ liệu chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh
1.3.2 Node-B
-Node-B là trạm thu phát gốc và sử dụng công nghệ WCDMA, Node B thực hiện thu phát
tần số vô tuyến để liên lạc trực tiếp với các máy di động .
1.3.3 RNC (Radio Network Control)
- Điều khiển cuộc gọi vô tuyến (quản lý tài nguyên vô tuyến, điều khiển và quản lý
chuyển giao cuộc gọi …);
- RNC kết nối đến mạng lõi thông qua giao tiếp Iu, kết nối đến Node B qua giao tiếp Iub,
kết nối đến RNC khác qua giao tiếp Iur.
1.3.4 Các giao diện mở cơ bản của UMTS
1.4 Kết luận chương
Chương này đã trình bày quá trình phát triển hệ thống 3G theo từng giai đoạn
lich sử phát triển, đề cập đến tốc độ truyền dữ liệu tương ứng từng công nghệ.
Giới thiệu về nguyên lý CDMA, trình bày cấu trúc một hệ thống UMTS hoàn
chỉnh, các giao diện cơ bản , các chức năng cơ bản của RNC/Node B
Chương 2 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUY HOẠCH VÀ TỐI ƯU
CHO MẠNG VÔ TUYẾN WCDMA
2.1 Quy hoạch
- Hình 2.1 mô tả sơ bộ các nội dung cơ bản trong việc quy hoạch. phần truy nhập vô tuyến
mạng 3G gồm 2 phần chính
- Tính toán vùng phủ của mạng: cần quan tâm đến quĩ công suất đường lên và xuống
(link budget ) được dùng để tính bán kính cell, số trạm (node B) cần thiết đảm bảo phủ
sóng theo yêu cầu.
- Tính toán lưu lượng: dự kiến số thuê bao, lưu lượng CS/PS, traffic model…
6
Hình 2.1 Cơ sở thiết kế phần truy nhập vô tuyến
2.1.1 Tính toán vùng phủ của mạng
2.1.1.1 Tính toán quỹ đường truyền vô tuyến
Tính toán vùng phủ và dung lượng hệ thống bằng cách phân tích tất cả các nhân tố
ảnh hưởng trong đường truyền .
a) Đánh giá suy hao đường truyền
Giá trị suy hao đường truyền lớn nhất theo đường lên được tính toán theo
công thức:
L
UL
= P
UE
+ G
BS
+ G
UE
– L
f
+ G
SHO
– M
PC
– M
PC
– M
f
– M
i-UL
– L
P
–L
B
- S
BS
Giá trị suy hao đường truyền lớn nhất theo đường xuống được tính toán theo công thức:
L
DL
= P
BS
– L
f
+ G
BS
+ G
UE
+ G
SHO
– M
PC
– M
f
– M
i-UL
– L
P
– L
B
– S
UE
Với các tham số:
- L
UL
: Suy hao đường truyền theo hướng lên (dB).
- L
DL
: Suy hao đường truyền theo hướng xuống (dB).
- P
UE
: Công suất phát của UE (dB).
- G
BS
,G
UE
: Độ lợi của antenvà của UE (dBi).
- L
f
: Suy hao feeder.
- G
SHO
: Tăng ích chuyển giao mềm (dB).
- M
pc
: Dự trữ điều khiển công suất.
- M
f
: Dự trữ fading.
7
- M
i-UL
,M
i-DL
: Dự trữ nhiễu theo hướng lên và hướng xuống .
- L
p
: Suy hao đâm xuyên.
- L
b
: Suy hao do cơ thể.
- S
BS
, S
UE
: Độ nhạy thu của antenna và của UE.
b) Công suất phát của Node B
c) Độ lợi của anten
e) Suy hao do feeder
2.1.1.2 Tính toán vùng phủ của ô
a) Mô hình Modified Hata COST231
Phương trình chuẩn
COST231
Hata
đã biến đối để phương trình này tính
toán được suy hao đường truyền đối với tần từ 1500 MHZ đến 2000 MHz.
Phương
trình tính suy hao đường truyền theo mô hình Modified Hata COST231 đối với một số môi
trường được đưa ra sau đây:
Vùng đô thị:
L
p
= 46,3 + 33,9lg(f) – 13,82lg(h
b
) – A(h
m
) + [44,9 -6,55lg(h
b
)] x lg(d) + C
m
Với các tham số :
+ f: tần số của hệ thống (MHz); h
b
: chiều cao anten của Node B (m).
+ h
m
: chiều cao anten của UE (m); d: Khoảng cách giữa Node B và UE.
+ A(h
m
): Hệ số hiệu chỉnh tăng ích anten UE và được tính bởi
công thức
A(h
m
) = [1,1lg(f) – 0,7]h
m
– 1,56lg(f) – 0,8
+ C
m
: Hệ số hiệu chỉnh suy hao, (C
m
có giá trị bằng 3 dB đối với
thành phố lớn, còn lại có giá trị
bằng 0 dB).
Vùng ngoại ô: L = L
p
- L
ps
với Lps = 2lg
2
(f/28) – 5,4
Vùng nông thôn: L = L
p
– L
pr
với L
pr
= -4,78lg
2
(f) + 18,33lg(f) – 35,94
Vùng trống: L
p
= L
p
– L
po
với L
po
= - 4,78lg
2
(f) + 18,33lg(f) – 40,94
b) Mô hình truyền sóng chuẩn
Công thức tính suy hao đường truyền trong mô hình này như sau:
L = [ k
1
+ k
2
log(d) + k
2
log(H
τxeff
) + k
4
x Diffracionloss + k
5
log(d) x log(H
τxeff
) + k
6
log(H
τxeff
) +
k
7
x log(H
τxeff
) + k
cluster
f
(cluster)
]
Với các tham số:
+ d: là khoảng cách giữa UE và Node B.
+ H
Txeff
: là độ cao hiệu dụng của của anten Node B.
+ DiffractionLoss: Suy hao do nhiễu xạ.
8
+ H
Rxeff
: Độ cao hiệu dụng của anten UE.
+ f(clutter): Suy hao trung bình ảnh hưởng bởi vật chắn.
+ K
1
: Hằng số lệch.
+ K
2
: Hệ số ảnh hưởng của khoảng cách d.
+ K
3
: Hệ số ảnh hưởng của H
Txeff
.
+ K
4
: Hệ số ảnh hưởng bởi sự nhiễu xạ.
+ K
5
: Hệ số ảnh hưởng bởi d và H
Txeff
+ K
6
, K
7
: Hệ số ảnh hưởng của H
Rxeff
.
+ K
clutter
: Hệ số ảnh hưởng bởi vật chắn.
2.1.2 Tính toán dung lượng của mạng
Dung lượng của hệ thống vô tuyến bao gồm cả đường lên và
đường xuống. Do
dung lượng hướng lên và hướng xuống không cân bằng vì thế khi quy hoạch dung lượng phải
phân tích theo cả hai hướng .
2.1.2.1 Thiết kế dung lượng cho mạng
Hình 2.2 Cơ sở thiết kế lưu lượng mạng truy nhập
9
-Thiết kế lưu lượng thường sử dụng các công cụ thiết kế mạng để hỗ trợ, sơ đồ
các bước thực hiện minh họa theo hình 2.2
2.1.2.2 Phân tích dung lượng hướng lên
-Gọi L
j
= P
j
/I
TOT
là tham số tải của một kết nối, L
j
được tính bằng công thức :
-Tham số tải hướng lên tính bằng công thức :
-Tham số tải hướng lên dùng để xác định số kênh cần thiết của hệ thống
2.1.2.3 Phân tích dung lượng hướng xuống
-Tham số tải hướng xuống
- Trong đó: là tham số trực giao trung bình của ô và là tỷ số trung bình của nhiễu từ ô
lân cận đến ô đang xét
2.1.2.3 Định cỡ dung lượng mạng
-Sử dụng thuật toán Campbell dùng để tính toán tài nguyên vô tuyến (số ô cần thiết) của hệ
thống.
+Bước 1: Tính toán tham số dung lượng của hệ thống dựa vào lưu lượng dự kiến đã biết
trước, tham số dung lượng hệ thống được tính bằng công thức:
10
Trong đó erl là lưu lượng dự kiến của từng loại dịch vụ, α là mật độ tương đương của từng
dịch vụ được tính bởi công thức:
Với R là tốc độ của dịch vụ, υ là tham số hoạt động của từng dịch vụ.
+Bước 2: Tính lưu lượng chuẩn hóa của hệ thống.
Lưu lượng chuẩn hóa của hệ thống được định nghĩa bởi công thức :
+Bước 3: Tính toán số kênh chuẩn hóa trên một ô.
Dựa vào công thức tính tham số tải ta xác định được số kênh thoại tương
đương N. Từ
đó xác định được số kênh chuẩn hóa trên một ô theo công thức:
2.1.3 Nghiên cứu nhiễu trong môi trường nhiều nhà khai thác
2.1.4 Quy hoạch thực tế mạng 3G tại Phú thọ
2.1.4 Quy hoạch thực tế mạng 3G tại Phú thọ
Hệ thống Vinaphone 3G khu vực miền Bắc được quản lý bởi Trung tâm Dịch
vụ viễn thông KVI (VNP1). Hiện tại hệ thống UTRAN bao gồm 15 RNC và 2335 NodeB
thiết bị Huawei/Motorola 3G phân bổ trên 28 tỉnh/thành phố.
11
Hình 2.3 Sơ đồ quy hoach mạng 3G Vinaphone tại các Viễn thông tỉnh
- Quy hoạch truyền dẫn cho các VNPT tỉnh thành ( Hình 2.3)
2.1.4.2 Radio Netword Controller (RNC)
-Các chức năng chính của RNC : ( Điều khiển tài nguyên vô tuyến, thiết lập các services
cho NodeB, điều khiển tải và nghẽn, điều khiển quyền giám sát, thiết lập code cho các
đường link vô tuyến)
2.1.4.3 Node-B
2.2 Tối ưu chất lượng dich vụ
2.2.1 Định nghĩa về tối ưu
Mục đích của việc tối ưu hóa mạng lưới là nâng cao chất lượng dịch vụ mạng
3G tốt nhất, trong điều kiện cơ sở hạ tầng mạng Viễn thông sẵn có.
2.2.2 Các chỉ số cần tối ưu
3G
-
CS OMC KPI
TT
KPI
unit
Type
KPI target
1
CS Call Setup Success Rate
%
A
≥ 98%
2
CS Drop Call Rate
%
R
≤ 1%
3
CS Soft Handover Success Rate
%
M
≥ 98%
4
CS Inter
-
Frequency Handover Success
Rate % M ≥ 97 %
5
CS Inter
-
RAT Handover Succe
ss Rate
%
M
≥ 96 %
6
CS Radio Resource Congestion
%
A
≤ 2%
3G
-
PS OMC KPI
TT
KPI
unit
Type
KPI target
1
PS Setup Success Rate
%
A
≥ 98%
2
PS Call Drop Rate
%
R
≤ 2%
3
Soft Handover Success Rate
%
M
≥ 98%
4
Inter
-
Frequency Handover Success Rate
%
M
≥ 96%
5
Inter
-
RAT Handover Success Rate
%
M
≥ 95%
6
Radio Resource Congestion
%
A
≤ 2%
12
2.2.3 Chỉ số KPI
Chỉ tiêu chất lượng KPI miền CS như trong Phụ lục 1 và miền PS như trong Phụ lục 2
2.2.4 Quy trình thực hiện tối
Quá trình tối ưu bao gồm từng giai đoạn theo thời gian (minh họa Hình 2.9 ).
Hình 2.9 Quy trình tối ưu 3G
13
2.2.5 Kết quả đạt được sau tối ưu
Các thông số KPI mạng cần đạt được lấy trung bình trong 5 ngày liên tục và
được so sánh với thông số KPI trước tối ưu, thấy được sự cải thiện tích cực, các tham số
nằm trong giới hạn quy định của Tập đoàn.
Chương 3 THỰC HIỆN TỐI ƯU MẠNG 3G TẠI TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2011
Quá trình tối ưu mạng 3G tại Phú thọ được Vinaphone1 thực hiện từ 1/10/2011
đến 20/12/2011, do đội ngũ kỹ sư Vinaphone thực hiện có sự hưỡng dẫn cũa kỹ sư SNS (
Motorola) và Kỹ sư Huawei. Mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng mạng 3G khu vực Phú
thọ.
3.1 Mạng 3G thực tế tại Phú thọ
- Bao gồm một RNC 1016-PTO, 58 Node B, 02 router Huawei
- Node B gồm 2 loại ( loại indoor và loại outdoor) đấu nối về RNC thông qua mạng
MANE của VNPT Phú thọ
- RNC đấu nối về mạng Core bằng 2 đường GE thông qua 2 Router
3.2 Tham số trọng tâm cần tối ưu
-C ác thông số vật lý của Node B (tọa độ, góc phương vị, góc ngẫng)
-Các thông số khai báo cho Node B
+ Bộ tham số : Cell selection/reselection ( Khuyến nghị phụ lục 4)
+ Bộ tham số : Handover (Khuyến nghị phụ lục 5)
+ Time Offset (TCELL)
+ Location update timer (T3212)
3.3 Đánh giá chất lượng mạng thông qua chỉ số KPI
-Các thông số KPI l ấy từ hệ thống OMC cho ta các tham số CSSR, DRC, SHO, Inter RAT HO,
PS/CS TRAFFIC, CONGESTION.
-Driving test cho biết các thông số về vùng phủ ( RSCP, Ec/Io, Dung lượng
trung bình DL/UL, Call Setup Time).
-Thông kê từ hệ thống OMC từ ngày 8/10/2011 đến 21/10/2011
14
3.4 Lập phương án tối ưu cho mạng thực tế tại Phú thọ
3.4.1 Lịch trình tối ưu
Bảng 3-2: Lịch trình công việc tối ưu
3.4.2 Phân chí Cluster
-Địa bàn Phú thộ được chia làm 3 Cluster,mỗi Cluster khoảng 15-10 Node B. Phú
thộ báo gồm 1 Thành phố, 1 thại xã, 14 huyện phân bổ 58 Node B (Việt trì: 26 node B;
Lâm thao: 5 node B;Phù ninh: 6 node B; Thị xã: 5 node B; Thanh ba: 3 node B;Đoan
hùng: 1 node B;Hạ hòa: 1 Node B;Cẩm khê: 1 node B; Thanh thủy: 2 node B;Thanh sơn:
1 node B; Tân sơn: 2 node B;Yên lập:1 node B; Tam nông: 2 node B).
3.4.3 Đánh giá năng lực mạng hiện tại
-RNC_1016M_PTO với LAC 10167 phục vụ bởi 131 NodeB cấu hình 1/1/1 bao gồm các
tỉnh PTO, HGG, TQG. Riêng địa bàn Phú thọ gồm 58 NodeB cấu hình 1/1/1
-Cấu trúc truyền dẫn của RNC Phú thọ đang hoạt động hiện tại ( Hìn 3.3).
- Phân tích dung lượng mạng hiện tại
- Lưu lượng của Node b
15
Hình 3.3 Sơ đồ kết nối mạng Phú thọ
3.4.4 Đo vùng phủ song trước khi tối ưu (Driving test)
Kết quả đo Driving test thu được( Thành phố Việt Trì)
a)CPICH EcIo
Hình 3.6 Phu Tho Cluster2 CPICH EcIo Map
16
b)CPICH RSCP
Hình 3.7 Phu Tho Cluster2 CPICH RSCP Map
c)CPICH SC
Hình 3.8 Phu Tho Cluster2 CPICH SC Map
d)Pilot Pollution (trước tối ưu)
17
Hình 3.9 Phu Tho Cluster2 Pilot Pollution Map
3.4.5 Nội dung thực hiện tối ưu
3.4.5.1 Thu thập dữ liệu
a) Thu thập dữ liệu từ OMC
b) Thu thập dữ liệu từ Driving test
c) Qvoice được sửu dung để đo MOS
d) Các bước thực hiện tại hiện trường
3.4.5.2 Phân tích dữ liệu và đưa ra khuyến nghị điều chỉnh
a)Phân tích dữ liệu OMC
-Số liệu thống kê trên hệ thống OMC, lập danh sách các cell có chất lượng KPI kém, danh
sách các phần cứng của các trạm cần được xem xét và xử lý, danh sách Neighbour của các
cell
-Hệ thống OMC rà soát lại khai báo database cho Node B theo khuyến nghị.
b)Phân tích dữ liệu Driving-Test
-Trong quá trình Driving-Test được phân tích, tính toán cho vùng phủ của mạng thông
qua việc sử dụng các phần mềm Driving Test như TEMS, NEMO.
-Các khuyến nghị về phân tích vùng phủ, chất lượng của các kênh Pilot của các cell, các
vấn đề về vùng phủ quá rộng (Overshoot), vùng phủ chồng lấn (Overlap), vùng hở
18
(Coverage Hole), Pilot Pollution, thiếu Neighbor và tối ưu hóa Soft-handover được đưa ra
để xử lý.
-Sau đây phân tích một số Logfile, đưa ra action, hướng xử lý, kết quả sau khi xử lý
+ Lỗi chéo feeder: Phân tích và xử lý Node B Bach-Hạc_PTO
+ Lỗi Overshooting: Phân tích và xử lý Node B Co-Tiet_PTO
3.4.5.3 Phân tích số liệu tại OMC, điều chỉnh CSDL cho các node B
a)Cập nhật cấu hình vật lý của trạm và các khuyến nghị thay đổi
b)Cập nhật lại danh sách neighbour của các cell
c)Sử dụng các phàn mềm quy hoạch mạng để mô phỏng , quy hoạch RF mới/ Scrambling
code
e)Điều chỉnh I-RAT
f)Cell reselection từ GSM sang UMTS
g)Cell reselection từ UMTS sang GSM
h)Inter-RAT handover từ UMTS sang GSM
3.4.5.4 Thực hiện các thay đổi tại hiện trường
+Danh sách xử lý lỗi phần cứng
+ Danh sách thay đổi thông số Anten ( tọa độ, góc ngẫng, Phương vị)
+ Thay đổi danh sách Neighbor ( intra-frequency, inter-frequency, inter-RAT Neighbor)
+ Thay đổi danh sách các Neighbor ( intra-frequency, inter-frequency, inter-RAT
Neighbor).
+Điều chỉnh lại các tham số quản lý tài nguyên vô tuyến (như là điều khiển công suất, cell
selection/reselection, điều khiển handover, điều khiển tải, điểu khiển mức dịch vụ,
HSxPA ).
3.4.5.5 Tổng hợp quá trình thay đổi vùng phủ
Thông số vô tuyến kênh CPICH của khu vực thành phố Việt trì sau khi thực
hiện tối ưu thu được từ quá trình Driving-Test:
Ec/Io: Sau khi thực hiện tối ưu thì giá trị trung bình Ec/Io tăng từ -6.97dB lên -
4.78dB, và 95% số điểm có giá trị Ec/Io tăng từ -11.0dB đến -7.0dB.
RSCP: Giá trị trung bình tăng từ -75.17 dBm lên -71.92 dBm. Sự điều chỉnh
các thông số của Anten giúp tăng chất lượng Ec/Io và RSCP của khu vực Thành phố Việt
trì.
Pillot Pollution: Sau khi thực hiện tối ưu thì Polot Pollution từ 3.31 lên 2.42
19
Sau đây là vùng phủ cụ thể của khu vực Thành phố Việt trì thu được qua quá
trình Driving-Test. ( thuộc cluster 2)
+ Phân tích :CPICH Ec/Io
+ Phân tích : RSCP
+ Phân tích: Scambling Code
+ Phân tích : Pilot Pollution
3.4.5.6 Đánh giá KPI ( so sánh trước và sau khi tối ưu)
a)So sánh trước và sau tối ưu đối với một vài thông số chất lượng cơ bản
20
Hình 3.22 So sánh trước và sau tối ưu một vài thông số cơ bản
b) Kết quả KPI Driving test
Sau khi tất cả các hành động được thực hiện, kết quả KPI thực hiện Driving
Test thể hiện trong bảng …
c)Kết quả đo Q-voice
Dựa vào kết quả đo Q-voice, chúng ta có thể thấy mạng Vinaphone 3G tốt hơn
rất nhiều so với thiết kế với 99,73% vùng phủ có RSCP đạt trên -95dBm và hơn 99%
vùng phủ có Ec/No đạt hơn -12dB và 100% vùng phủ có TxPower nhỏ hơn 10dBm.
Đo chất lượng thoại đường xuống trung bình (MOS = 4,04),
21
d)So sánh kết quả trước và sau khi tối ưu
Bảng 3.17 KPI trước khi tối ưu của Phú thọ
Lấy thống kê từ 8/10/2011 đến 21/10/2012
Bảng 3.18 KPI sau khi tối ưu của Phú thọ
Lấy thống kê từ 9/11/2012 đến 15/11/2012
Bảng 3-19 KPI sau khi tối ưu của Phú thọ
22
3.4.5.7 Phân tích các Node B chưa đạt, đưa ra khuyến nghị
Các thông số hệ thống được thu thập từ OMC và các thông số thu được từ quá
trình Driving-Test được thực hiện để kiểm chứng kết quả của quá trình tối ưu. Nếu các
mục tiêu về KPI đã đạt được thì quá trình tối ưu hóa thực hiện trên các site/cell đã hoàn
thiện.
Nhiều khu vực trong Thành phố Việt trì có nhiều thuê bao tiềm năng, vị trí cũng
đã có trạm 2G nhưng lại chưa được lắp đặt trạm 3G(vị trí khoanh tròn màu đỏ) cần phải
bổ sung thêm trạm mới nhằm đảm bảo chất lượng sóng.
Bảng 3.19 Phân bố BTS/Node B tại thành phố Việt trì
Kết luận
+ KPI lấy từ hệ thống trước và sau tối ưu đã được cải thiện.
+ KPI thu được trong quá trình Driving test đã đạt được các yêu cầu đặt ra của
VNPT.
+ Chất lượng thoại đạt được sau khi tối ưu tốt (4.04).
23
Chương 4 PHÂN TICH, XU LY LỖI THƯỜNG GẶP
4.1 Các lỗi phần cứng của Node N
4.1.1 Lỗi phần Indoor
a) Lỗi card WBBP
b) Lỗi card WRFU
c)Lỗi card WMPT
d)Lỗi Clock alarm
e)Lỗi quạt:
4.1.2 Lỗi phần Outdoor
a)Lỗi SWSR
b)Lỗi RRU
c)Lỗi sợi quang
d)Lỗi chéo Anten Feeder
4.2 Cuộc gọi khó thiết lập- phân tích lỗi
Một cuộc gọi CS bắt đầu từ lúc UE khởi tạo bản tin RRC Connection Request cho
tới khi RNC gửi đến CS Core Network bản tin RAB Assignment Response (Quá trình thiết lập
RAB thành công).
4.3 Cuộc gọi bị rớt (Drop Call)
Cuộc gọi đang kết nối và sau đó bị ngắt quảng không rỏ lý do gọi là rớt
cuộc.Các nguyên nhân chính dẫn đến Drop Call:
- Thiếu Neighbor.
- Lỗi Handover.
- Lỗi do vùng phủ ( DL,UL).
- Pilot Pollution.
- Lỗi cell Rếction
- Lỗi do Handover giữa 2 RNC khác nhau.
4.4 Phân tích Handnover giữa 2G và 3G
Việc lựa chọn Cell (Cell Reselection) và chuyển giao (Handover) giữa mạng 3G
UMTS và mạng 2G GSM nhằm giảm thiểu Ping- Pong trên mạng Vinaphone.
24
4.4.1 Lựa chọn Cell từ 3G sang 2G
4.4.2 Thủ tục chọn Cell từ 3G sang 2G đối với UE dual Mode
4.4.3 Thủ tục chọn Cell từ 2G sang 3G
+ Điều kiện 1: CPICH RSCP của WCDMA cell ứng cử lớn hơn RLA cộng thêm 1 giá trị
FDD_Qoffset
+ Điều kiện 2: CPICH Ec/No WCDMA cell ứng cử phải bằng hoặc lớn hơn giá trị
FDD_Qmin
4.5 Phân tích logfile tìm ra lỗi thiếu Neighbor
a)Lỗi Handover
b)Các vấn đề vùng phủ trong phân tích logfile
C) Các nguyên nhân dẫn đến RSCP thấp
d) Cách khắc phục RSCP thấp
E )Nguyên nhân Ec/No thấp
f) Cách khắc phục Ec/No thấp
g) Pilot pollution
4.6 Ảnh hưởng của nhiễu ngoài
Nhiễu có thể bắt nguồn từ các mạng vô tuyến khác, các sóng hài khi tần số của
hệ thống bị gây nhiễu là bội số của hệ thống gây ra nhiễu sóng.
f
HD
= mf
1
4.7 Kết luận chương
Lần đầu tiên đội ngũ kỹ sư Vinaphone thực hiện tối ưu hóa mạng một cách đầy đủ và toàn
diện trên mạng Vinaphone, công việc gặp nhiều khó khăn vừa triển khai vừa học hỏi, vừa
rút kinh nghiệm. Có sự hỗ trợ của chuyên gia Huawai và kỹ sư Motorola đã thu được kết
quả tối ưu 3G tại phú thọ tương đối tốt.
+ Các thông số KPI lấy từ hệ thống trước và sau tối ưu đã được cải thiện.
+ Các thông số KPI thu được trong quá trình Driving test đã đạt được các yêu
cầu đặt ra của VNPT.
+ Chất lượng thoại đạt được sau khi tối ưu tốt (4.04).
Các Lỗi thường gặp trong quá trình tối ưu:
+ Nhiều cảnh báo liên quan đến chất lượng truyền dẫn kém, cần thay thế
module điện bằng module quang để tăng chất lượng truyền dẫn
+ Nhiều vị trí bị lỗi Pilot Polution và không có trạm phục vụ vượt trội
+ vùng phủ song kém
25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Sau thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích và thực hiện thực hiện, đề tài “
Tối ưu một số thông số vô tuyến mạng 3G của VNP1 tại tỉnh Phú thọ " đã hoàn thành .
Đề tài với mục đích nghiên cứu tìm hiểu và đưa ra giải pháp nhằm tối ưu hóa hệ
thống vô tuyến UMTS-3G là vô cùng cấp thiết đối với việc kinh doanh và phát triển của mạng
Vinaphone, trong thời gian phát triển mạng rất nhanh chóng như ngày nay việc công tác tối ưu
mạng 3G sẽ giúp Vinaphone có những dịch vụ và chất lượng tối ưu nhất cho người sử dụng.
Các thông số KPI lấy từ hệ thống và các thông số KPI lấy từ quá trình Driving test đã
đạt được yêu cầu của Vinaphone và của VNPT. Chất lượng thoại đo được sau quá trình tối ưu
đạt được chất lượng tốt so với các mạng 3G khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
Việc nghiên cứu vấn đề tối ưu mạng vô tuyến 3G là một vấn đề lớn, cần nhiều thời
gian và công sức để nghiên cứu sâu hơn, cần tính toán đo đạc cụ thể hơn trong thực tế. Trên cơ
sở đó đưa ra quy trình chuẫn cho việc tối ưu, các đề xuất nhằm mục đích nâng cao được chất
lượng mạng 3G mà Vinaphone đang khai thác, đây là hướng mà đề tài cần nghiên cứu phát triển
tiếp theo.