Tải bản đầy đủ (.docx) (89 trang)

0534 Giải pháp xử lí nợ quá hạn tại NHTM CP Sài Gòn - Hà Nội Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (474.83 KB, 89 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

LÊ THỊ THU NGÂN

GIẢI PHÁP XỬ LÍ NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN SÀI GÒN - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2012


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

LẤ THỊ THU NGÂN

GIẢI PHÁP XỬ LÍ NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN SÀI GỊN - HÀ NỘI
Chun ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mó số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ


Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN XUÂN ĐỒNG

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tơi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm
ơn và các thơng tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
HỌC VIÊN CAO HỌC

Lê Thị Thu Ngân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỢ QUÁ HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
.............11
1.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại......................................................................11
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển..............................................................................11
1.1.2. Khái niệm và phân loại Ngân hàng Thương mại....................................................13
1.1.3. Chức năng của Ngân hàng Thương mại.................................................................15
1.1.4. Hoạt động tín dụng Ngân hàng...............................................................................16
1.2. Nợ quá hạn của Ngân hàng Thương mại.................................................................19
1.2.1. Khái niệm................................................................................................................. 19
1.2.2. Các dấu hiệu của khoản vay dẫn đếnnợ quáhạn.....................................................19
1.2.3. Phân loại nợ.............................................................................................................21
1.2.4. Phân loại nợ quá hạn...............................................................................................22
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá nợ quá hạn............................................................................24

1.2.6. Tác hại và sự cần thiết phải hạn chế nợquáhạn...................................................... 25
1.3. Những nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn................................................................27
1.3.1. Nguyên nhân chủ quan............................................................................................27
1.3.2. Nguyên nhân khách quan........................................................................................29
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến xử lý nợ quá hạn........................................................30
1.4.1. Các nhân tố chủ quan..............................................................................................30
1.4.2. Nhân tố khách quan.................................................................................................31
Chương 2: THỰC TRẠNG NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN - HÀ NỘI..............................................................................................................34
2.1. Khái quát chung về Ngân hàng.................................................................................34
2.1.1. Lịch sử hình thành...................................................................................................34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức........................................................................................................34
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB..............................................................35
2.2. Thực trạng nợ quá hạn...............................................................................................42
2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng................................................................................42
2.2.2. Chất lượng tín dụng................................................................................................. 43
2.2.3. Thực trạng nợ quá hạn tại SHB...............................................................................45
2.3. Một số biện pháp SHB đã thực hiện để hạn chế và xử lý nợ quá hạn..............52
2.3.1. Công tác hạn chế nợ quá hạn tạiSHB......................................................................52
2.3.2. Công tác xử lý nợ quá hạn SHBtrong những năm qua............................................55


2.4. Đánh giá thành tựu và hạn chế xử lý nợ quá hạn tại SHB.....................................61
2.4.1. Những thành tựu đạt được.......................................................................................61
2.4.2. Những biện pháp SHB đang áp dụng để hạn chế nợ quá hạn.................................63
2.4.3. Những biện pháp SHB đã áp dụng để xử lý nợ quá hạn..........................................65
2.4.4. Những tồn tại của SHB trong công tác xử lý nợ quá hạn........................................65
Chương 3: GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI..................................................................................................68
3.1. Định hướng xử lý nợ quá hạn trong thời gian tới của SHB...................................68

3.2. Một số giải pháp giảm nợ quá hạn.............................................................................69
3.2.1. Giải pháp hạn chế nợ quá hạn.................................................................................69
3.2.2. Những giải pháp xử lý nợ quá hạn..........................................................................74
3.3. Kiến nghị........................................................................................................................78
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước..................................................................................78
3.3.2. Đối với Chính phủ....................................................................................................79
3.3.3. Một số kiến nghị khác..............................................................................................81
KẾT LUẬN.............................................................................................................................83


DANH
DANH
MỤC
MỤC
SƠ CÁC
ĐỒ, BẢNG
CHỮ VIẾT
BIỂUTẮT
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành của SHB..................................................35
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn............................................................................ 37
Bảng 2.2: Hoạt động cho vay...............................................................................................40
Bảng 2.3: Chất lượng tín dụng.............................................................................................42
Bảng 2.4: Dư nợ xấu của SHB.............................................................................................44
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu.........................................................................................................45
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ quá hạn theo thời gian........................................................................45
Bảng 2.7: Nợ quá hạn theo khả năng thu hồi vốn................................................................46
Bảng 2.8: Cơ cấu nợ quá hạn theo nguyên nhân..................................................................47
Bảng 2.9: Cơ cấu nợ quá hạn phát sinh theo tài sản đảm...................................................bảo
49
Bảng 2.10: Cơ cấu nợ quá hạn theo thành phần kinh tế.......................................................50

Bảng 2.11: Chi phí dự phịng rủi ro tín dụng qua các năm.................................................. 59
Bảng 2.12: Chi phí dự phịng chung, dự phịng cụ thể qua các năm....................................60

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

ĐVTT

Đơn vị tiền tệ

MTV

Một thành viên

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng Thương mại

NHTW
SHB

Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội

SHB AMC


TNHH
TMCP

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý nợ và khai thác
tài sản - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà nội
Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại Cổ phần



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng trong thị trường tài chính tiền tệ là một lĩnh
vực hoạt động hết sức nhạy cảm. Mọi biến động trong nền kinh tế đều có thể tác động đến
hoạt động kinh doanh Ngân hàng, đồng thời làm tăng chi phí hoạt động và giảm lợi nhuận của
Ngân hàng. Có thể nói, rủi ro là bạn đường trong kinh doanh đặc biệt là ngành Ngân hàng.
Chúng ta chỉ có thể hạn chế, phịng ngừa chứ khơng thể loại bỏ rủi ro ra khỏi hoạt động kinh
doanh Ngân hàng. Rủi ro tiêu biểu trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng là rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng có thể làm sụp đổ một Ngân hàng và ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế
quốc dân, mà biểu hiện cao nhất của rủi ro tín dụng là nợ quá hạn, nợ xấu. Đây là vấn đề làm
đau đầu và nhức nhối của các nhà quản lý Ngân hàng cũng như những người hoạch định
chính sách phát triển kinh tế.
Nợ quá hạn, nợ xấu đã trở thành vấn đề trung tâm cho các nhà quản trị Ngân hàng,
song lại không thể giải quyết vấn đề này trong ngày một ngày hai. Ngân hàng phải tiến hành
xây dựng một hệ thống chính sách đầy đủ, đồng nhất, hiệu quả giải quyết vấn đề này.
Nhận thấy tính chất nghiêm trọng của nợ quá hạn, nợ xấu đối với hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gịn - Hà Nội đã chú trọng đến
cơng tác quản lý nợ quá hạn, nợ xấu. Nhưng do tính chất phức tạp của hoạt động tín dụng
cũng như nợ quá hạn, nợ xấu nên còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm nghiên cứu.

Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề nan giải này, tôi đã mạnh dạn đi sâu
nghiên
cứu và hồn thiện luận văn thạc sĩ của mình với đề tài: Giải pháp xử lý nợ quá hạn tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ những nghiên cứu về thực trạng diễn biến tăng trưởng tín dụng bằng Việt Nam
đồng và tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng các năm vừa qua. Ta có cái nhìn
tổng thể về nợ quá hạn, nợ xấu của Ngân hàng, khả năng kiểm soát nợ quá hạn, nợ xấu của
Ngân hàng. Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để giảm nợ quá hạn, nợ xấu của Ngân hàng.
Các giải pháp này nếu thực hiện sẽ giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trên tổng dư nợ hàng năm,
xử lý các khoản nợ đã quá hạn, nợ xấu. Từ đó, làm giảm chi phí hoạt động và làm tăng lợi
nhuận của Ngân hàng, giúp hoạt động của Ngân hàng ổn định, tăng trưởng và phát triển.
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động tín dụng, các biện pháp để kiểm soát và xử lý nợ
quá, nợ xấu, các đề xuất, kiến nghị.
Phạm vi nghiên cứu: Với đề tài này tôi chỉ nghiên cứu thực trạng, các biện pháp hạn
chế và xử lý nợ quá hạn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội trong 3 năm
trở lại đây.


Phương pháp nghiên cứu: Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp thu thập thơng tin
bao gồm: phân tích tài liệu, quan sát đối tượng, phỏng vấn. Trong đó sử dụng phương pháp
phân tích tài liệu để xử lý các tài liệu đã trở thành văn bản như Nghị quyết của Chính phủ,
Quyết định của Ngân hàng Nhà nước.
4. Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài
được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về nợ quá hạn của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà
Nội

Chương 3: Giải pháp xử lý nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gịn Hà Nội
5. Đóng góp của đề tài
Luận văn đã hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận về nợ quá hạn, phân biệt nợ
quá hạn và nợ xấu. Phân tích rõ thực trạng nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Sài Gòn - Hà Nội, tìm ra được những mặt tích cực và mặt cịn hạn chế, phân tích ngun nhân
chủ yếu dẫn đến tình trạng nợ quá hạn hiện nay.
Lựa chọn và đề xuất một số giải pháp nhằm kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn và biện pháp
xử lý nợ quá hạn trong tổng dư nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội. Hy
vọng đề tài này sẽ nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phù hợp và có thể vận dụng được trong
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội và các tổ chức tín dụng khác.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gịn - Hà Nội nơi cung cấp dịch vụ tín dụng đến
các Khách hàng. Theo đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội phải dùng các
biện pháp tích cực, chủ động thu hồi nợ như phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi vốn, yêu cầu
thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, v.v...
Đối với những Khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng trả và có ý thức trả
nợ nhưng cần thời gian để thu xếp tài chính thanh tốn nợ thì phải xem xét việc cơ cấu lại thời
hạn trả nợ.
Đối với các Doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể, ngừng hoạt động, tự tan giã đề nghị Uỷ
Ban Nhân Dân Tỉnh/Thành phố chỉ đạo cho lập hồ sơ và trình lên bộ xin xử lý theo Thông tư
số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 và Thông tư số 01/2009/TT-BKH ngày 19
tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu Tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình
tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo Quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng
8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng Thương mại Cổ phần - Sài Gòn - Hà Nội, nhằm


xử lý các khoản nợ quá hạn, tiến hành các nghiệp vụ mua bán nợ giữa các Ngân hàng, ngoài
ra còn một số giải pháp khác, v.v...



CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NỢ QUÁ HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1.1. Lịch sử hình thành
Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng Thương mại (NHTM) gắn liền với quá
trình phát triển nền sản xuất hàng hóa. Nền sản xuất hàng hóa phát triển thúc đẩy sự hình
thành, phát triển của NHTM và đồng thời sự phát triển của NHTM lại là động lực cho sự phát
triển của nền kinh tế.
Do việc lưu hành những đồng tiền riêng của mỗi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ kết hợp
với thương mại và giao lưu quốc tế đã làm xuất hiện nhu cầu đổi tiền. Trước tình hình đó
những món lời lớn thơng qua hoạt động đổi tiền. Họ thực hiện hoạt động kinh doanh bằng
cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngược lại. Lợi nhuận thu được từ chênh lệch giữa giá mua và
giá bán. Các thương gia và chủ hiệu vàng này là những kẻ cho vay nặng lãi hay là nhà buôn
tiền.
Những nhà bn tiền này thường là người giàu có, họ có két tốt để cất giữ đảm bảo an
toàn. Do yêu cầu cất gữi tiền của các lãnh chúa, các nhà buôn, nhiều người làm nhà đổi tiền
thực hiện buôn cả nghiệp vụ cất trữ hộ. Nhu cầu cất trữ hộ làm tăng thu nhập, tăng khả năng
đa dạng hóa các loại tiền, tăng quy mô tài sản của những người kinh doanh tiền tệ. Do vậy, cất
trữ hộ là điều kiện tốt để thực hiện q trình thanh tốn hộ.
Lúc đầu các nhà bn tiền đã dùng vốn tự có để cho vay, nhưng hoạt động này không
kéo dài, thông qua thực tiễn họ nhận thấy thường xuyên có những người gửi tiền và những
người lấy tiền ra, song tất cả những người gửi tiền không rút tiền cùng một lúc đã tạo ra số dư
thường xuyên trong két. Do tính vơ danh của tiền, nhà bn tiền có thể sử dụng tạm thời một
phần tiền gửi để cho vay. Hoạt động này làm thay đổi căn bản hoạt động của nhà buôn tiền kẻ cho vay nặng lãi thành nhà buôn tiền - Ngân hàng. Hoạt động cho vay dựa trên tiền gửi của
Khách hàng, tạo lên lợi nhuận lớn nên các Ngân hàng đều tìm cách mở rộng thu hút tiền gửi
để cho vay bằng cách trả lãi cho Khách hàng, hay cung cấp các tiện ích khác nhau cho các
Khách hàng.
Như vậy, trong xã hội ln có một số người có thu nhập cao khơng tiêu dùng hết tạo

ra tiền nhàn rỗi, một số người có nhu cầu đầu tư sinh lời, nhưng ngược lại họ không có vốn.
Hai nhu cầu này gặp nhau đã tạo thành mối quan hệ tín dụng.
Như vây, hoạt động cho vay, thanh toán hộ và nhận tiền gửi đã xuất hiện từ rất lâu
trong quá trình phát triển của xã hội. Đến nay, hoạt động này hầu như không thay đổi và được
gọi là “hoạt động Ngân hàng”.


1.1.1.2. Quá trình phát triển
a. ở trên thế giới
- Các nghiệp vụ đổi tiền, cho vay và các nghiệp vụ Ngân hàng khác đã được thực hiện
vào khoảng năm 2000 trước công nguyên tại thành cổ Babylone. Các hoạt động này được
thực hiện ngay tại các đền thờ, trung tâm khu vực thương mại của thành phố. Các hoạt động
trên được tiếp tục qua nhiều thế kỷ tại các nước ven biển Địa Trung Hải và tại các đô thị lớn
rải rác trên con đường tơ lụa, nối liền Trung Đông và Trung Hoa.
- Mãi đến đầu thế kỷ 15, mới có một cơ quan trên thế giới được xem như một Ngân
hàng thực sự theo quan niệm ngày nay, đó là Bancadi Barcelone. Vì cơ quan đó đã thực hiện
phần lớn các nghiệp vụ của những Ngân hàng ngày nay như: thâu nhận, ký thác, cấp tín dụng
(cho vay), thâu và xuất tiền cho Khách hàng, giữ bảo vật cho Khách hàng, v.v...
- Từ thế kỷ 17 đến đầu thế kỷ 20: Hệ thống Ngân hàng phát triển mạnh ở các nước
Châu Âu song song với cuộc cách mạng kỹ thuật, phát triển kinh tế và thương mại. Các kỹ gia
cần tìm nguồn vốn để lập các nhà máy lớn, các thương gia cũng cần tìm nguồn vốn để lập
những xí nghiệp thương mại xuất nhập khẩu to lớn. Vì vậy, hệ thống Ngân hàng đã phát triển
mạnh tại các Quốc gia Châu Âu và tại các thuộc địa của họ.
- Từ thế kỷ 20 đến nay: Sau cuộc khủng hoảng 1929 - 1933, hầu hết các quốc gia quốc
hữu hóa các Ngân hàng phát hành tiền hoặc quản lý phần lớn cổ phần của các Ngân hàng phát
hành. Ngân hàng phát hành trở thành Ngân hàng Trung ương (NHTW) giữ chức năng quản lý
nhà nước về tiền tệ, chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật. Hệ thống NHTW và các trung
gian tài chính khác tập trung các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và chịu sự quản lý của NHTW.
b. ở Việt Nam
Khoảng giữa thế kỷ 19, khi nước ta trở thành thị trường độc chiếm của Pháp, hoạt

động kinh tế của người Pháp phát triển rất rộng nên người Pháp phải lập các Ngân hàng để hỗ
trợ cho các hoạt động này. Lúc đầu chỉ có hai Ngân hàng Pháp được thiết lập trụ sở chính tại
chính quốc, chi nhánh đặt tại các đơ thị lớn ở Việt Nam đó là Ngân hàng Đơng Dương. Đây là
cơ quan tài chính lớn nhất của chính quyền tài phiệt Pháp. Ngoài độc quyền phát hành tiền tệ
như một NHTW, Ngân hàng Đơng Dương cịn là một Ngân hàng kinh doanh thương mại lớn
nhất. Ngân hàng thứ hai của Pháp là Pháp Hoa Ngân hàng, được thành lập để hỗ trợ các việc
giao dịch thương mại của Pháp, Đông Dương, Trung Quốc và một số nước á Đông.
Đến ngày 06 tháng 5 năm 1951, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam mới chính thức được
hình thành với nhiệm vụ chính như: quản lý việc phát hành giấy bạc và lưu thông tiền tệ, quản
lý kho bạc nhà nước, huy động vốn và cho vay phục vụ sản xuất lưu thơng hàng hóa, quản lý
hoạt động kinh doanh bằng biện pháp hành chính, quản lý ngoại hối và các giao dịch bằng
ngoại tệ và đấu tranh tiền tệ với địch.
Năm 1975, sau khi thống nhất đất nước các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đã rút đi.


Hệ thống Ngân hàng cả nước được hòa nhập và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trị
là tổ chức duy nhất làm trung gian tài chính ngắn hạn trong nước. Tính độc quyền của hệ
thống Ngân hàng đã duy trì tình trạng trì trệ trong các Ngân hàng, làm giảm vai trị trung gian
tài chính hoạt động vì mục tiêu kinh tế.
Năm 1988, nền kinh tế Việt Nam có sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung sang kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, hệ thống tài chính tiền tệ có sự
chuyển biến mạnh qua việc: tách biệt chức năng quản lý hoạt động tiền tệ tín dụng với chức
năng kinh doanh tiền tệ, đa dạng hóa các loại hình Ngân hàng, từng bước xóa bỏ độc quyền
sang cạnh tranh có sự quản lý của nhà nước.
Hiện nay, hệ thống Ngân hàng Việt Nam được hoạt động theo mơ hình hai cấp NHTW
và NHTM. Trong đó, NHTW thực hiện chức năng phát hành tiền và NHTM thực hiện chức
năng kinh doanh tiền tệ.
1.1.2. Khái niệm và phân loại Ngân hàng Thương mại
1.1.2.1. Khái niệm
NHTM là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế. Tổng

tài sản ln ln có khối lượng lớn nhất trong tồn hệ thống Ngân hàng, có nhiều khái niệm
khác nhau về NHTM.
ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên nhận tiền
bạc của cơng chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài
ngun đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.
ở Hoa Kỳ: NHTM là một Cơng ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và
hoạt động trong ngành cơng nghiệp dịch vụ tài chính.
ở ấn Độ: NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợ và đầu tư.
ở Thổ Nhĩ Kỳ: NHTM là hội trách nhiệm hữu hạn thiết lập nhằm mục đích nhận tiền
ký thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, nghiệp vụ hối phiếu, chiết khấu và những hình
thức vay mượn hay tín dụng khác.
ở Việt Nam theo pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác tín dụng và Cơng ty tài chính ban hành
tháng 5 năm 1990 đã ghi: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ hoạt động chủ yếu và thường
xuyên là nhận tiền gửi của Khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho
vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà
đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho
vay và cung ứng các dịch vụ thanh tốn. Ngồi ra, NHTM cịn cung cấp nhiều dịch vụ khác
nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Như vậy, tuy có những quan
điểm khác nhau nhưng các NHTM đều có các đặc trưng sau:
- Thứ nhất: NHTM là một tổ chức được nhận ký thác của công chúng với trách nhiệm


hoàn trả.
- Thứ hai: NHTM là một tổ chức được phép dùng ký thác của công chúng để cho vay,
chiết khấu thực hiện dịch vụ tài chính khác.
1.1.2.2. Phân loại
a. Chia theo hình thức sở hữu
* Ngân hàng sở hữu tư nhân: Là Ngân hàng do cá nhân thành lập bằng vốn cá nhân.
Ngân hàng này thường nhỏ, phạm vi hoạt động trong từng địa phương. Chủ Ngân hàng

thường rất am hiểu về người vay, do vậy hạn chế được sự lừa đảo của Khách hàng.
* Ngân hàng sở hữu của các cổ đông (Ngân hàng cổ phần): Ngân hàng này được
thành lập thông qua phát hành cổ phiếu. Các Ngân hàng này thường có phạm vi hoạt động
rộng, hoạt động đa năng, có nhiều chi nhánh hoặc cơng ty con.
* Ngân hàng sở hữu Nhà nước: Đây là Ngân hàng mà vốn sở hữu do Nhà nước cấp,

thể là Nhà nước Trung ương hoặc tỉnh, thành phố. Các Ngân hàng này được thành lập nhằm
thực hiện một số mục tiêu nhất định, thường là do chính sách của chính quyền trung ương
hoặc địa phương.
* Ngân hàng Liên doanh: Ngân hàng này được hình thành dựa trên vốn góp của hai
hoặc nhiều bên, thường là giữa Ngân hàng trong nước và Ngân hàng nước ngoài để tận dụng
ưu thế của nhau.
b. Chia theo tính chất hoạt động
* Tính chất đơn năng: Loại Ngân hàng này chỉ thường tập trung cung cấp một số dịch
vụ Ngân hàng, ví dụ như chỉ cho vay đối với xây dựng cơ bản, hoặc đối với Nhà nước.
* Tính chất đa năng: Là Ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ Ngân hàng cho mọi đối
tượng, đây là xu hướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các NHTM. Tính đa năng sẽ giúp
Ngân hàng tăng thu nhập và hạn chế rủi ro.
c. Chia theo cơ cấu tổ chức
* Ngân hàng công ty và Ngân hàng không sở hữu công ty:
- Ngân hàng công ty: Là Ngân hàng nắm giữ phần lớn vốn của công ty, cho phép
Ngân hàng được quyền tham gia quyết định các hoạt động cơ bản của công ty.
- Ngân hàng không sở hữu cơng ty: Có thể do vốn nhỏ hoặc quy định của luật không
cho phép hoặc do bị cấm trong việc đưa ra các dịch vụ tài chính.
* Ngân hàng đơn nhất và Ngân hàng có chi nhánh:
- Ngân hàng đơn nhất: Được hiểu là Ngân hàng khơng có chi nhánh, tức là các dịch
vụ
Ngân hàng chỉ do một hội sở Ngân hàng cung cấp.
- Ngân hàng có chi nhánh: Thường là NHNN, NHTM có vốn tương đối lớn, cung cấp
các dịch vụ Ngân hàng thông qua nhiều đơn vị kinh doanh của Ngân hàng.



1.1.3. Chức năng của Ngân hàng Thương mại
1.1.3.1. Trung gian tài chính
Đây là chức năng đặc trưng, cơ bản nhất của NHTM và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Trung gian tài chính là hoạt động: “Cầu nối giữa
cung và cầu trong xã hội, khơi nguồn vốn từ những người có thể vì lý do gì đó khơng dùng nó
để sinh lời sang những người có ý muốn dùng nó để sinh lời”.
Thực hiện chức năng này, một mặt NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn tiền
tệ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn cho vay. Mặt khác,
trên cơ sở vốn đã huy động được, Ngân hàng cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh
doanh, tiêu dùng, của các chủ thể kinh tế, góp phần đảm bảo sự vận động liên tục của guồng
máy kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Như vậy, NHTM vừa là người đi vay vừa là
người cho vay, hay nói các khác nghiệp vụ tín dụng của NHTM là đi vay để cho vay.
1.1.3.2. Tạo phương tiện thanh toán
Ban đầu, các Ngân hàng thợ vàng tạo phương tiện thanh toán khi phát hành giấy nhận
nợ với Khách hàng. Giấy nhận nợ do Ngân hàng phát hành với ưu điểm nhất định đã trở thành
phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận. Như vậy, các Ngân hàng thợ
vàng đã tạo ra phương tiện thanh toán thay cho tiền kim loại đang nắm gữi. Với ưu thế tiện lợi
trong việc thanh toán và cất trữ, dần dần tiền giấy của Ngân hàng đã thay thế tiền kim loại làm
phương tiện lưu thông và phương tiện cất trữ, và cuối cùng giấy nhận nợ trở thành tiền giấy.
Trong điều kiện phát triển thanh toán qua Ngân hàng, các Khách hàng nhận thấy nếu
họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh tốn, họ có thể chi trả để có được hàng hóa và
dịch vụ theo yêu cầu. Khi Ngân hàng cho vay trên số dư tài khoản tiền gửi thanh toán cho
Khách hàng tăng lên, Khách hàng có thể dùng để mua hàng hóa và dịch vụ. Do đó, bằng việc
cho vay (hay tạo tín dụng), các Ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán (tham gia tạo
M1).
1.1.3.3. Trung gian thanh toán
Trong NHTM, chức năng trung gian thanh tốn gắn bó chặt chẽ với chức năng trung
gian tín dụng. Ngân hàng dùng số tiền gửi của người này để cho người khác vay. Xuất phát từ

chức năng là người thủ quỹ của các doanh nghiệp, Ngân hàng có đủ điều kiện để thực hiện
các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của Khách hàng. Khi Khách hàng gửi tiền vào Ngân
hàng họ sẽ được bảo đảm an toàn trong việc cất giữ tiền và tổ chức thực hiện thu chi một cách
nhanh chóng, tiện lợi, nhất là đối với khoản thanh tốn có giá trị lớn, nếu Khách hàng tự làm
sẽ rất tốn kém, khó khăn và khơng an tồn.
Ngày nay, hoạt động thanh tốn của Ngân hàng phát triển rất đa dạng. Nó khơng chỉ là
trung gian thanh toán truyền thống như trước nữa mà cịn quản lý các phương tiện thanh tốn
ngày càng hiện đại và phong phú như: thanh toán bằng séc, thanh toán bù trừ, thực hiện thanh


toán liên ngân hàng, ủy nhiệm chi..., đã làm tăng hiệu quả hoạt động Ngân hàng.
1.1.4. Hoạt động tín dụng Ngân hàng
1.1.4.1. Khái niệm
Hoạt động tín dụng đã xuất hiện từ khi xã hội có sự phân cơng lao động, sản xuất và
trao đổi hàng hóa. Trong q trình trao đổi hàng hóa đã hình thành những sự kiện nợ nần lẫn
nhau, phát sinh quan hệ vay mượn để thanh tốn.
Hiểu theo nghĩa hẹp: Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị
nhất định dưới hình thức hiện vật hoặc tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu
sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với một
lượng giá trị lớn hơn khoản giá trị dôi ra ngay gọi là lợi tức tín dụng.
Quan hệ tín dụng gồm hai mặt huy động vốn và cho vay. Đối với một NHTM, tín
dụng có nghĩa là sự cho vay hay ứng trước tiền cho người thực hiện. Bản thân Ngân hàng là
người cho vay còn người đi vay là những Khách hàng khác nhau. Giá Ngân hàng ấn định cho
Khách hàng khi đi vay là lợi tức hoặc tiền hoa hồng mà họ phải trả trong suốt thời gian tồn tại
khoản ứng trước.
1.1.4.2. Phân loại tín dụng
a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn vay khơng q 12 tháng.
- Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
- Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn vay trên 60 tháng.

b. Căn cứ vào tình chất ln chuyển của vốn
- Tín dụng trực tiếp: thể hiện quan hệ chuyển nhượng vốn trực tiếp từ người sở hữu
vốn sang người sử dụng vốn. Bằng cách đó người cho vay trực tiếp hưởng lợi nhuận cũng như
chịu rủi ro từ khoản vốn đầu tư tài chính của mình.
- Tín dụng gián tiếp: là quan hệ chuyển nhượng vốn gián tiếp từ người sở hữu vốn
đến
người sử dụng vốn thông qua các trung gian tài chính. Các trung gian tài chính ở đây là các tổ
chức huy động vốn, tập trung các khoản vốn nhàn rỗi, lẻ tẻ của những người tiết kiệm để tiến
hành đầu tư vào các chủ thể có nhu cầu về vốn.
c. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp hình thành vốn lưu động của
Doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời của Doanh nghiệp.
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn cố định
của Doanh nghiệp.
d. Căn cứ vào tài sản đảm bảo

- Tín dụng có tài sản đảm bảo: là hình thức tín dụng mà người nhận tín dụng dùng tài
sản đảm bảo để cam kết cho khoản tín dụng mà mình đang sử dụng hoặc khả năng trả nợ của


người thứ ba để trả nợ cho Ngân hàng.
- Tín dụng khơng có tài sản đảm bảo: thường áp dụng đối với những Khách hàng có
uy tín hoạt động tốt và có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc các khoản cho
vay theo chỉ thị có sự bảo lãnh uy tín của bên thứ ba như Chính phủ hoặc các tổ chức đồn thể
chính trị, xã hội, v.v...
e. Căn cứ theo rủi ro
Căn cứ phân loại này giúp Ngân hàng thường xuyên đánh giá tính lại an tồn của các
khoản tín dụng, để trích lập dự phịng tổn thất kịp thời. Bao gồm:
- Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
- Tín dụng có vấn đề: là các khoản tín dụng có dấu hiện khơng lành mạnh như Khách

hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, Khách hàng trì hỗn thanh tốn nợ do
thiên tai, hoặc trì hỗn nộp báo cáo tài chính, v.v.
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi cao: là các khoản nợ quá hạn với thời hạn ngắn và
Khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn.
- Nợ q hạn khó địi: là khoản nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản
thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, Khách hàng chây ỳ, không trả nợ.
1.1.4.3. Nguyên tắc tín dụng cơ bản
a. Khách hàng phải cam kết hồn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định. Ngân
hàng ln u cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này, đây là điều kiện để
ngân hàng tồn tại và phát triển.
b. Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích thỏa thuận với Ngân
hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác của Ngân hàng.
c. Ngân hàng tài trợ trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả. Phương án hoạt động

hiệu quả của người vay chứng minh cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ
Ngân hàng. Các khoản tài trợ của Ngân hàng phải gắn liền với việc hình thành tài sản của
người vay. Trong trường hợp xét thấy kém an tồn, Ngân hàng địi hỏi người vay phải có tài
sản đảm bảo khi vay.
1.1.4.4. Vai trị của hoạt động tín dụng
a. Đối với người đi vay
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, nhu cầu vốn luôn là vấn đề
đầu tiên cần phải giải quyết do nguồn vốn tự có của Doanh nghiệp ln nhỏ hơn nhu cầu sử
dụng vốn. Doanh nghiệp có thể huy động vốn từ kênh cung cấp vốn, nhưng tín dụng Ngân
hàng vẫn là kênh cung cấp chủ yếu cho những người thiếu vốn, nhất là khi thị trường tài chính
chưa phát triển như hiện nay ở nước ta. Trong tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp thì nguồn
vốn huy động từ Ngân hàng chiếm một tỷ trọng rất lớn so với nguồn vốn tự có của Doanh
nghiệp. Hoạt động tín dụng ngày càng phát triển và trở thành hoạt động không thể thiếu đối


với q trình vận động nhanh chóng của nền kinh tế. Tín dụng Ngân hàng trở thành kênh cung

cấp vốn cho những nhu cầu sử dụng vốn một cách nhanh nhất có thể, giảm chi phí, cơng sức
và thời gian cho việc bản thân tự đi tìm kiếm nguồn vốn tự huy động.
Ngày nay, hoạt động Ngân hàng rất phát triển, người đi vay có thể tiếp cận với nguồn
vốn của Ngân hàng ở mọi nơi, mọi lúc và các phương thức thanh toán cũng đa dạng phong
phú, giúp họ có thể chớp được những cơ hội kinh doanh khi cần thiết. Hơn nữa, nguồn vốn
của Ngân hàng ln có sẵn, rất rẻ và linh hoạt, có thể đáp ứng nhu cầu vốn lớn và dài hạn cho
Khách hàng. Như vậy, hoạt động tín dụng Ngân hàng giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Khách hàng có hiệu quả hơn vì khi đi vay Khách hàng khơng những phải thanh tốn tiền
gốc mà cịn phải chịu sự kiểm tra giám sát của Ngân hàng trong quá trình sử dụng vốn cũng
như trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
b. Đối với Ngân hàng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất của NHTM, đây là hoạt động diễn ra
thường xuyên, liên tục nhất và đồng thời mang lại lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng, nhưng
đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Do đó, việc hạn chế rủi ro và nâng cao
chất lượng tín dụng là hết sức cần thiết cho sự tồn tại, phát triển của hoạt động Ngân hàng.
Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại vốn đó
dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn cho các Doanh nghiệp, cá nhân hay tổ chức kinh tế
nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Ngồi ra, vốn tín dụng cịn là
nguồn vốn quan trọng trong lĩnh vực vốn cố định.
Thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng có thể mở rộng mối quan hệ với Khách
hàng lâu năm, tìm kiếm thêm Khách hàng, mở rộng thêm các loại hình thức kinh doanh khác
như: chuyển tiền, thanh tốn, bảo lãnh, v.v... Từ đó, có thể nâng cao vị thế, uy tín và khả năng
cạnh tranh của Ngân hàng với đối thủ cạnh tranh.
Do đó, ngày nay Ngân hàng không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh và nâng cao
vị thế của Ngân hàng mình.
c. Đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động tín dụng ngày càng được mở rộng và phát triển
đa dạng. Từ đó, thúc đẩy việc mở rộng thanh tốn khơng dùng tiền mặt và thanh tốn bù trừ
giữa các đơn vị kinh tế. Điều này sẽ làm giảm được khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làm
giảm chi phí lưu thơng giấy bạc Ngân hàng. Đồng thời, cho phép Nhà nước điều tiết một cách

linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thơng
hàng hóa phát triển.
Tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động
của nền kinh tế. Do đó, tín dụng cịn được coi là một trong những công cụ quan trọng của Nhà
nước để kiểm sốt, thúc đẩy q trình thực hiện các chiến lược hoạch định phát triển kinh tế.


Thông qua việc thực hiện nghiệp vụ giữ tiền và thanh tốn hộ trong nền kinh tế, tín
dụng cịn có thể phản ánh và kiểm sốt q trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh
tế.
Như vậy, tín dụng có vai trị rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế; Tín
dụng thực hiện điều hịa vốn từ nơi chưa có nhu cầu sử dụng sang nơi có nhu cầu sử dụng
trong q trình sản xuất kinh doanh; Thúc đẩy sản xuất và lưu thông phát triển, đẩy mạnh q
trình tái sản xuất mở rộng; Tín dụng Ngân hàng còn là đòn bẩy quan trọng để thúc đẩy quá
trình hình thành và mở rộng các quan hệ giao lưu kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực đầu tư vốn ra
nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa.
1.2. Nợ quá hạn của Ngân hàng Thương mại
1.2.1. Khái niệm
Tín dụng là hoạt động tài trợ của Ngân hàng cho Khách hàng, đây là hoạt động quan
trọng nhất và có quy mơ lớn nhất trong cơ cấu tài sản của NHTM, nhưng rủi ro mà nó mang
lại là lớn nhất. Khi xuất hiện rủi ro đồng nghĩa với việc Ngân hàng khơng thu được nợ. Do đó,
việc phát sinh nợ quá hạn là điều khó có thể tránh khỏi. Để có thể đưa ra giải pháp xử lý nợ
quá hạn trước hết phải nghiên cứu thế nào là nợ quá hạn.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phịng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng: “Nợ
quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”.
Như vậy, thực chất nợ quá hạn là khoản vay của Khách hàng khi đến hạn thanh toán
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng khơng có khả năng trả nợ một phần gốc hoặc toàn bộ gốc
lẫn lãi trả cho Ngân hàng.

1.2.2. Các dấu hiệu của khoản vay dẫn đến nợ quá hạn
1.2.2.1. Các dấu hiệu nhận biết khoản vay có vấn đề
Các khoản vay khơng bao giờ bị giảm giá trị bất thình lình mà khơng có những dấu
hiệu bất thường báo trước. Đối với hầu hết các trường hợp một khoản vay đang xấu dần đi
đều có những dấu hiệu báo trước rắc rối sắp xảy ra. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết các
khoản tín dụng có vấn đề.
- Doanh nghiệp khơng kể ra được chính xác và đầy đủ thơng tin tài chính đặc biệt là
thơng tin về những món nợ ghi trong danh mục.
- Những ước tính khả quan về khả năng sinh lời và nguồn ngân quỹ của Doanh nghiệp
không mấy khả quan.
- Doanh nghiệp mở rộng điều hành kinh doanh quá nhanh, quá tin vào lượng mua bán
hàng hóa tăng sẽ giải quyết được tất cả những vấn đề của Doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp ln có những quyết định tức thì và ln vội vã trong hoạt động sản


xuất kinh doanh.
- Doanh nghiệp bị các chủ nợ khác xem như là “chậm trả”.
- Sự xuất hiện của các chủ nợ giấu mặt và hỏi dò nhiều các chủ nợ khác.
- Quan tâm đến các Cơng ty tài chính chỉ được miêu tả bằng những thuật ngữ mơ hồ
ngoài trừ các Cơng ty tài chính của Ngân hàng. Những Công ty này dường như là những
Công ty đầu cơ hay có thể liên quan đến đầu cơ.
- Lưỡng lự khi cho phép cán bộ tín dụng đi thăm cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Tính khả thi của dự án thấp, sản phẩm làm ra có dấu hiệu bão hịa.
- Sử dụng vốn sai mục đích: kinh doanh khơng đúng đối tượng, cho vay khi chưa đến
hạn trả nợ hoặc sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư trung và dài hạn.
- Cố trì hỗn nộp báo cáo tài chính cho Ngân hàng, có biểu hiện thiếu thiện trí trong
mối quan hệ hợp tác với Ngân hàng như lẩn tránh, gây chậm trễ, v.v...
- Hoạt động sản xuất kinh doanh có biểu hiện khơng lành mạnh, mất uy tín với bạn
hàng, nhà tài trợ, nợ thuế, nợ tiền hàng tăng, giá cổ phiếu thay đổi bất lợi.
1.2.2.2. Các thông tin lừa đảo

Các báo cáo tài chính khơng được kiểm toán, bỏ qua các khoản mục nhất định hoặc
chứa các thông tin sai không phải là điều bất thường. Theo thường lệ, điều này có thể do một
sự sơ xuất hoặc do sự thiếu hiểu biết của các Doanh nghiệp về các thủ tục đối với việc hoàn
chỉnh báo cáo tài chính. Trong một vài trường hợp, việc diễn tả sai có chủ ý nhằm đánh lừa
cán bộ tín dụng để có được một quyết định cho vay đáng lẽ khơng nên có. Đây có thể là một
sự lừa đảo của Doanh nghiệp để giành lấy khoản vốn vào một nhu cầu cấp bách mặc dù
Doanh nghiệp có ý định hồn trả vốn vay. Nếu có ý định lừa đảo và khoản vốn đã được giải
ngân thì dường như Ngân hàng sẽ phải chịu tổn thất.
1.2.2.3. Con nợ không hợp tác
Mối quan hệ hợp tác sự thẳng thắn, lòng tin tưởng lẫn nhau giữa Ngân hàng và Doanh
nghiệp làm tăng thêm chất lượng và khả năng hoạt động của khoản vay. Nếu mối quan hệ này
xấu đi, Doanh nghiệp không chịu hợp tác sẽ gây nên những tổn hại đến chất lượng khoản vay
và là dấu hiệu cho biết rằng khoản vay đang có vấn đề. Con nợ khơng chịu hợp tác rõ ràng có
thể khơng cung cấp những thơng tin tài chính của Doanh nghiệp hoặc cung cấp các thơng tin
khơng phản ánh chính xác tình hình tài chính của Doanh nghiệp. Việc Doanh nghiệp không
cung cấp những báo cáo phản ánh chính xác tình hình tài chính, chứng tỏ Doanh nghiệp đang
dấu diếm tình hình tài chính của mình. Dù lý do gì đi chăng nữa, khi bên nợ lưỡng lự hay
không cung cấp đầy đủ thông tin tài chính cho phía Ngân hàng khi cần thiết đều là dấu hiệu
cảnh báo sự nguy hiểm.
1.2.2.4. Sư biến mất hay xuống giá của tài sản thế chấp
Nói chung, Ngân hàng thường coi những khoản cho vay có được đảm bảo có chất


lượng cao hơn những khoản vay không được đảm bảo. Bởi vì, Ngân hàng giữ quyền bảo đảm
tài sản thế chấp có thể đổi thành tiền mặt để bù đắp cho khoản vay. Tuy nhiên, các khoản vay
được bảo đảm cũng nảy sinh nhiều vấn đề.
Khi bắt đầu khoản vay có tài sản bảo đảm bằng tài sản thế chấp thì khoản cho vay chỉ
thực sự được bảo đảm nếu tài sản này được xác định đúng giá trị và được bảo đảm có đủ tiền
chi trả cho khoản vay.
Nếu hàng hóa tồn kho biến mất, cho dù nó là những vật liệu thơ hay là thành phẩm thì

việc đó đều gây rắc rối cho Ngân hàng. Khi đó, khơng những tài sản cầm cố, thế chấp biến
mất mà Doanh nghiệp cịn mất cả nguồn để hồn trả. Trường hợp này chắc chắn do Doanh
nghiệp thiếu trung thực và phải xem là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng.
1.2.2.5. Các yếu tố khác
Một vài yếu tố khác báo hiệu sự xuống cấp của các khoản vay, hầu hết đó là những
yếu tố Doanh nghiệp khơng thể kiểm sốt được một phần như: các vấn đề về hơn nhân, tình
cảm, bệnh tật và sự qua đời của chủ Doanh nghiệp, các trường hợp bất khả kháng gây tổn
thương cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Sự qua đời hay bệnh tật kéo dài của chủ Doanh nghiệp có thể gây ra những vấn đề hệ
trọng, đặc biệt trong những trường hợp sự quản lý của Doanh nghiệp yếu kém. Việc sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ ngừng sinh lời do thiếu sự quản lý, chi phí lao động sẽ tăng
lên, và có thể dẫn đến phải giải thể hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Nhiều khoản cho vay là những khoản có vấn đề do các trường hợp bất khả kháng như
thiên tai: hỏa hoạn, lũ lụt, mưa đá, gió bão, v.v... Những yếu tố này gây mất thu nhập thường
xuyên của Doanh nghiệp và chắc chắn Doanh nghiệp phải chi tiêu nhiều để tái tạo lại hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Những biến động về kinh tế chính trị, xã hội sẽ dẫn đến môi trường xã hội, môi trường
kinh tế bất ổn định, điều này gây bất lợi cho các chủ thể kinh doanh. Như vậy, cũng có nghĩa
là tạo điều kiện nảy sinh rủi ro tín dụng dẫn đến nợ quá hạn.
1.2.3. Phân loại nợ
Có nhiều cách phân loại nợ trong Ngân hàng. Tuy nhiên, việc phân loại nợ thường
được các Ngân hàng thực hiện phân loại và trích lập dự phịng theo Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày
25 tháng 4 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi bổ sung một
số Điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005. Các khoản nợ
được phân thành 5 nhóm nợ căn cứ vào tình hình trả nợ và các yếu tố định tính, định lượng
sau:
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn: Bao gồm các khoản nợ trong hạn mà Ngân hàng đánh giá
có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và



Ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc
và lãi đúng thời hạn cịn lại.
Nhóm 2 Nợ cần chú ý: Bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; Các
khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo
thời hạn được cơ cấu lại.
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn: Bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần
đầu phân loại vào nhóm 2.
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Các khoản nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại
lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ lần đầu được cơ cấu
lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể
cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 và Quyết định
số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 sửa đổi bổ sung một số Điều đối với Quyết
định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005, đối với các khoản nợ quá hạn, tổ
chức tín dụng phân loại lại vào các nhóm nợ có rủi ro thấp hơn khi Ngân hàng đánh giá có
khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi; và Khách hàng có đủ tài liệu, hồ sơ chứng minh các
nguyên nhân làm khoản nợ này quá hạn được xử lý, khắc phục. Ngân hàng chủ động tự quyết
định phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro khi
xảy ra một trong các trường hợp sau đây: Khi có những diễn biến bất lợi từ tác động tiêu cực
đến môi trường kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh; Các chỉ tiêu tài chính của Khách hàng
hoặc khả năng trả nợ của Khách hàng bị suy giảm; Khách hàng không cung cấp cho Ngân
hàng các thông tin tài chính kịp thời, đầy đủ và chính xác để Ngân hàng đánh giá khả năng trả
nợ của Khách hàng.
1.2.4. Phân loại nợ quá hạn

Nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh của q trình hoạt động tín dụng tại các
NHTM. Báo hiệu rủi ro mất mát đối với Ngân hàng và Khách hàng. Nợ quá hạn có nhiều cách
phân loại khác nhau, mỗi loại phản ánh mức độ rủi ro tín dụng ở góc độ khác nhau. Việc phân
loại nợ quá hạn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đề ra các biện pháp xử lý thu hồi nợ,
giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng. Tùy theo mục đích có thể lựa chọn các tiêu thức phân loại
tương ứng.
1.2.4.1. Căn cứ vào thời gian


Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 và Quyết định
số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 sửa đổi bổ sung một số Điều của Quyết
định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005, thì nợ quá hạn được phân loại theo
thời gian sẽ gồm 4 nhóm:
a. Nhóm 2 Nợ cần chú ý: nợ quá hạn dưới 90 ngày.
b. Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn: nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.
c. Nhóm 4 Nợ nghi ngờ: nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
d. Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn: nợ quá hạn trên 360 ngày.
1.2.4.2. Căn cứ vào khả năng thu hồi
a. Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Là các khoản nợ quá hạn mà người vay chưa trả được nợ cho Ngân hàng nhưng có khả
năng thu hồi cao. Con nợ thường là các cá nhân, tổ chức làm ăn có hiệu quả, có khả năng tài
chính và vị thế trên thị trường. Nhưng do những nguyên nhân ngồi dự tính làm chênh lệch
giữa dịng tiền vào và dịng tiền ra tại thời điểm thanh tốn đã thỏa thuận trong khế ước làm
phát sinh nợ quá hạn.
b. Nợ q hạn khơng có khả năng thu hồi
Là khoản nợ quá hạn đã sử dụng nhiều biện pháp để thu nợ nhưng vẫn khơng thu được
tồn bộ hay một phần nợ gốc. Con nợ khơng có nguồn trả nợ cho Ngân hàng ở hiện tại cũng
như ở tương lai. Đối với những khoản vay này Ngân hàng có thể mất trắng.
1.2.4.3. Căn cứ vào nguyên nhân gây ra nợ quá hạn
a. Nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan

Là khoản nợ quá hạn đến ngày đáo hạn mà người vay khơng có khả năng hồn trả do
các yếu tố bên ngoài tác động: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, v.v...
b. Nợ quá hạn do chủ quan
Là các khoản nợ đến hạn khơng có khả năng hồn trả vốn do làm ăn kém hiệu quả, cố
tình trây ỳ, hay lừa đảo của Khách hàng.
c. Nợ quá hạn do Ngân hàng
Là những khoản nợ đến ngày đáo hạn mà người vay không trả được nợ cho Ngân hàng
do một số nguyên nhân từ phía Ngân hàng. Năng lực cán bộ Ngân hàng yếu kém, đạo đức
nghề nghiệp của cán bộ tín dụng hay chính sách tín dụng khơng phù hợp.
1.2.4.4. Căn cứ vào tài sản đảm bảo
a. Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo, con nợ vẫn tồn tại và hoạt động.
b. Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo nhưng con nợ khơng cịn tồn tại.
c. Nợ q hạn khơng có tài sản đảm bảo, nhưng khơng có đối tượngđể thu hồi, xử lý.
d. Nợ q hạn khơng có tài sản đảm bảo nhưng con nợ vẫn tồn tại vàđang hoạt
động.
1.2.4.5. Căn cứ vào thành phần kinh tế


a. Nợ quá hạn của cá nhân.
b. Nợ quá hạn của các Doanh nghiệp Nhà nước.
c. Nợ quá hạn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
1.2.4.6. Căn cứ vào bản tệ
a. Nợ quá hạn bằng nội tệ.
b. Nợ quá hạn bằng ngoại tê.
1.2.4.7. Căn cứ vào mục đích sử dụng
a. Nợ quá hạn của món vay thương mại.
b. Nợ quá hạn của món vay theo kế hoạch nhà nước.
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá nợ quá hạn
1.2.5.1. Tỷ lệ nợ có vấn đề
Nợ có vấn đề là khoản nợ vay chưa đến hạn, chưa được gọi là nợ quá hạn, xong trong

quá trình theo dõi, nhân viên Ngân hàng nhận thấy nhiều khoản tài trợ đang có dấu hiệu kém
lành mạnh và có nguy cơ trở thành nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ có vấn đề phản ánh mức độ rủi ro của những khoản vay. Tỷ lệ này càng lớn
thì các khoản vay có khả năng trở thành nợ quá hạn càng cao.
Nợ có vấn đề
Tỷ lệ nợ có vấn đề =
__________________ X 100
Tổng dư nợ
1.2.5.2. Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là những khoản nợ đến ngày đáo hạn nhưng con nợ khơng có khả năng
thanh tốn. Dư nợ quá hạn của Ngân hàng phản ánh chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
Dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
___________________ X 100
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro các khoản tín dụng của Ngân hàng. Tỷ lệ này cho
biết bao nhiêu đơn vị tiền tệ (đvtt) mà Ngân hàng không thể thu hồi khi Ngân hàng bỏ ra 100
đvtt.
1.2.5.3. Tỷ lệ nợ khó địi
Nợ khó địi là những khoản vay đã q hạn và khả năng thu hồi là rất thấp. Tỷ lệ nợ
khó địi là dấu hiệu trực tiếp cho biết nguy cơ mất một phần hoặc toàn bộ khoản vay.
Tỷ lệ nợ khó địi =

Dư nợ q hạn trên 360 ngày
______________:________________ X 100
Tổng dư nợ quá hạn

Tỷ lệ này cho biết bao nhiêu đvtt khó thu hồi hoăc khơng có khả năng thu hồi khi ngân
hàng bỏ ra 100 đvtt. Tỷ lệ này càng cao thì nguy cơ mất khả năng thanh tốn của Ngân hàng
càng có thể xảy ra.



×