BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN QUỐC TUẤN
GIẢI PHÁP TĂNG THU PHÍ DỊCH VỤ NGỒI TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HÀ TĨNH
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 60. 31. 12
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn: TS.Mai Thanh Quế
HÀ NỘI - 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận vãn này là cơng trình
nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong
Luận vãn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả Luận văn
Nguyễn Quốc Tuấn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT
DANH MỤC BẢNG BIEU
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHDƠNG 1: NHŨNG VAN ĐỂ Cơ BẢN VỂ DỊCH VỤ VA THU
DỊCH VỤ NGỒI TÍN DỤNG.................................................................................3
1.1..................................................................Dich vụ của ngân hàng th-ơng mại
.......................................................................................................................... 3
1.1.1 .Khái niêm ngân hàng th- ơng mại.................................................................. 3
1.1.2. Các nhóm sản phẩm dịch vụ của ngân hàngth- ơng mại..............................4
1.1.2.1. Nhóm dịch vụ huy động vốn.................................................................. 4
1.1.2.2. Nhóm dịch vụ cấp tín dụng.................................................................... 6
1.1.2.3. Nhóm sản phẩm dịch vụ tài khoản và thanhtoán trong n-ớc.................9
1.1.2.4. Nhóm dịch vụ thanh tốn quốc tế........................................................ 10
1.1.2.5. Dịch vụ kinh doanh ngoại hối............................................................. 13
1.1.2.6. Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử......................................................... 15
1.1.2.7. Nhóm dịch vụ ngân quỹ....................................................................... 19
1.1.2.8. Nhóm dịch vụ liên kết Ngân hàng — Bảo hiểm.................................. 19
1.1.2.9. Nhóm dịch vụ kinh doanh bất động sản............................................... 19
1.2....................................Dịch vụ ngồi tín dụng và thu dịch vụ ngồi tín dụng
........................................................................................................................ 20
1.2.1. Dịch vụ ngồi tín dụng............................................................................... 20
1.2.2. Thu dịch vụ ngồi tín dụng........................................................................ 21
1.2.2.1. Khái niệm............................................................................................ 21
1.2.2.2. Lợi ích của thu dịch vụ ngồi tín dụng................................................22
1.2.3. Tăng thu dịch vụ ngồi tín dụng.................................................................23
1.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá........................................................................... 23
1.2.3.2. Các yếu tố ảnh h- ỏng đến thu dịch vụ ngoài tín dụng........................24
1.3.
Kinh nghiệm về phát triển thu dịch vụ ngồi tín dụng của ngân
hàng th-ơng mại của một số n- ớc trên thế giới..................................................... 27
1.3.1. Kinh nghiêm về phát triển thu dịch vụ ngồi tín dụng của ngân
hàng th- ơng mại của một số n- ớc trên thế giới.....................................................27
1.3.2. Bài học kinh nghiêm rút ra cho ngân hàng th- ơng mại Viêt Nam.............29
CHDƠNG 2: THỰC TRẠNG THU DỊCH VỤ NGỒI TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VA PTNT HA TĨNH..................................31
2.1.
Khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tĩnh ( gọi tắt là Ngân
hàng nơng nghiệp Hà Tĩnh)....................................................................................31
2.1.1.........................................................Q trình hình thành và phát triển
.............................................................................................................31
2.1.2.........................................................................................................Mơ
hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp &PTNT Hà Tĩnh............32
2.1.3.........................................................................................................Ng
hiệp vụ kinh doanh ngân hàng nông nghiệp &PTNT Hà Tĩnh............33
2.1.3.1................................................................Nghiệp vụ huy động vốn
....................................................................................................... 33
2.1.3.2.........................................................................Nghiệp vụ cho vay
....................................................................................................... 35
2.1.3.3..............................................................................Nghiệp vụ khác
....................................................................................................... 37
2.2.
Thực trạng thu ngồi tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và
PTNT Hà Tĩnh.........................................................................................................38
2.2.1.
Thu dịch vụ ngồi tín dụng của các ngân hàng th- ong mại trên
địa bàn ... 38
2.2.2.
Thực trạng thu ngồi tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và
PTNT
Hà Tĩnh.................................................................................................................. 38
2.2.2.1.................................................................................................Nh
óm sản phẩm dịch vụ tài khoản và thanh tốn trong n-ớc.............39
2.2.2.2..................................Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh tốn quốc tế
....................................................................................................... 41
2.2.2.3.............................................................Dịch vụ mua bán ngoại tệ
....................................................................................................... 44
2.2.2.4.......................................................................Nhóm sản phẩm thẻ
....................................................................................................... 45
2.2.2.5...........................................................Nhóm sản phẩm E-Banking
....................................................................................................... 47
2.2.2.6................................................Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân quỹ
ABIC
Công ty cổ phần bảo hiểm ngân hàng nông nghiệp
EDC
Dầu đọc thẻ
HDKD
Hoạt động kinh doanh
CHDƠNG 3: GIẢI PHÁP
DANH
TẢNG
MỤC
THU
CÁC
DỊCH
TỪVỤ
VIET
NGỒI
TAT TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VA PTNT HA TĨNH..................................59
3.1................................Định h- ớng chiến l-ợc kinh doanh giai đoạn 2010-2015
........................................................................................................................ 59
3.1.1. Định h- ớng chiến l- ợc kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và
PTNT Việt Nam.....................................................................................................59
3.1.2. Định h-ớng về phát triển tăng thu dịch vụ của Ngân hàng nông
nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.......................................................................................60
3.2.
Giải pháp tăng thu dịch vụ ngồi tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp & PTNT Hà Tĩnh.........................................................................................60
3.2.1. Xây dựng kế hoạch khốn thu dịch vụ ngồi tín dụng cho các
phịng giao dịch, ngân hàng loại 3 dựa trên cơ sở khoa học...................................60
3.2.1.1.
Căn cứ khốn thu dịch vụ ngồi tín dụng............................................ 61
3.2.1.2.
Ph- ơngpháp khốn thu dịch vụ ngồi tín dụng...................................63
3.2.2. Giải pháp phát triển số l- ợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng..............67
3.2.3. Giải pháp về giá của dịch vụ......................................................................69
3.2.4. Giải pháp về phân phối dịch vụ..................................................................70
3.2.5. Giải pháp về chiến l- ợc con ng- ời............................................................71
3.2.6. Giải pháp về qui trình nghiệp vụ cung cấp dịch vụ....................................72
3.2.7. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất.............................................................74
3.2.8. Giải pháp quảng bá dịch vụ ngân hàng......................................................75
3.2.9. Giải pháp công nghệ ngân hàng.................................................................76
3.3.
Một số kiến nghị nhằm tăng thu dịch vụ ngồi tín
dung tạiNgân
hàng Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.....................................................................77
3.3.1. Kiến nghị đối với nhà n-ớc.......................................................................77
3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng nhà n-ớc...........................................................78
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp &PTNT Việt Nam......................79
KET LUẬN..............................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
IPCAS
KHKD
Phần mềm giao dịch thanh toán nội bộ và kế tốn khách
hàng
Kế hoạch kinh doanh
KTNQ
Kế tốn ngân quỹ
NHNo&PTNT
Ngân hàng nơng nghiệp và Phát triển nông thôn
NHNo
Ngân hàng nông nghiệp
NHTM
Ngân hàng th- ơng mại
POS
Máy thanh toán tại những điểm bán hàng
PTNT
Phát triển nơng thơn
TCTD
Tổ chức tín dụng
TTQT
Thanh tốn Quốc tế
USD
Dơ la Mỹ
WTO
Tổ chức th- ơng mại thế giới
DANH MỤC BẢNG, BIEU
DANH MỤC BIEU ĐÓ
Biểu đổ 2.1. Nguồn vốn Ngân hàng nông nghiệp Hà Tĩnh năm 2006-2009. . 34
Biểu đổ 2.2. D- nợ ngân hàng nông nghiệp Hà Tĩnh giai đoạn 2006-2009. .. 36
Biểu đổ 2.3. Số tài khoản khách hàng mở tại NHNo Hà Tĩnh năm
2006-.................................................................................................................
2009............................................................................................................. 39
Biểu đổ 2.4. Thu dịch vụ thanh toán NHNo Hà Tĩnh năm 2006-2009. .. 41
Biểu đổ 2.5. Số l- ợng thẻ NHNo&PTNT Hà Tĩnh phát hành năm
2007-.................................................................................................................
2009............................................................................................................. 46
Biểu đổ 2.6. Số l-ợng khách hàng sử dụng dịch vụ SMS Banking năm
2008-
2009...................................................................................48
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng nông nghiệp Hà Tĩnh
2006- 2009 .....................................................................................34
Bảng 2.2. Cơ cấu d- nợ của Ngân hàng Nông nghiệp Hà Tĩnh 2006- 2009 .. 37
Bảng 2.3. Số l- ợng tài khoản và thu dịch vụ thanh toán NHNo Hà Tĩnh
2006- 2009......................................................................................40
Bảng 2.4.
Doanh số tài trợ cho nhà nhập khẩu 2006- 2009..................................42
Bảng 2.5.
Dịch vụ chi trả kiều hối từ năm 2006- 2009.........................................43
Bảng 2.6.
Doanh số kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh 2006-2009.....................44
Bảng 2.7.
Thu phí dịch vụ ngân quỹ của chi nhánh 2006-2009...........................48
MỞ ĐAU
1. Tinh cấp thiết của đề tài
Việt Nam sau 20 năm đổi mới đã đạt đ- ợc nhiều thành tựu to lớn trên
nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hố xã hội, xu h- ớng chính là ngày một
đa dạng hoá, đa ph- ong hoá, hội nhập kinh tế Quốc tế. Với những thành tựu
đổi mới của đất n- ớc hoạt động tài chính ngân hàng ngày khơng ngừng v- on
xa, tận dụng co hội, hạn chế thách thức để phát triển với công nghệ ngày càng
hiện đại đáp ứng tốt nhất nhu cầu về sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, đứng
vững trong môi tr- ờng cạnh tranh và hội nhập.
Tuy nhiên, với xu thế toàn cầu hố, hội nhập kinh tế Quốc tế, hoạt động
tài chính ngân hàng ngày một cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi đặt ra cho mỗi ngân
hàng là phải có một chiến l- ợc kinh doanh phù hợp, nhằm đa dạng hoá sản
phẩm dịch vụ của mình.
Trong những năm gần đây do biến động mạnh của thị tr- ờng tiền tệ,
cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng th-ong mại, rũi ro trong đầu t- tín
dụng dẫn đến chênh lệch thu chi trong hoạt động cấp tín dụng ngày một thu
hẹp. Việc đa dạng hoá các nguồn thu là yếu tố tạo b- ớc đi vững chắc cho các
ngân hàng.
Thu ngồi tín dụng dần dần trở thành nguồn thu chính đối với một ngân
hàng hiện đại, tăng thu ngồi tín dụng là h- ớng đi mang tính chiến l- ợc cho
mỗi ngân hàng trong điều kiện canh tranh, hội nhập cũng nh- xây dựng ngân
hàng trở thành ngân hàng hiện đại.
Chiến l- ợc tăng thu ngồi tín dụng trở thành vấn đề cấp thiết đối với hệ
thống ngân hàng th- ong mại Việt Nam nói chung, ngân hàng nơng nghiệp &
PTNT Việt Nam và Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh nói riêng.
Xuất phát từ u cầu trên, tơi đã chọn đề tài :Giải pháp tăng thu
dịch vụ ngồi tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Hà Tĩnh
1
2. Mục đích nghiên cứu của luân văn
-
Làm rõ vai trị quan trọng của thu dịch vụ ngồi tín dụng.
-
Đánh giá thực trạng thu dịch vụ ngồi tín dụng của Ngân hàng nông
nghiệp & PTNT Hà Tĩnh.
-
Đề xuất giải pháp nhằm tăng thu dịch vụ ngồi tín dụng tại Ngân
hàng nơng nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.
3. ĐỐÌ t-ợng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối t- ợng nghiên cứu: Thu dịch vụ ngồi tín dụng.
-
Phạm vi nghiên cứu:
Ve khơng gian:
-Tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.
Ve thời gian:
-
Đánh giá thu dịch vụ ngồi tín dụng giai đoạn từ năm 2006 -2009.
-
Định h- ớng thu dịch vụ giai đoạn 2010 - 2015.
4. Ph-ơng pháp nghiên cứu
-
Ph-ơng pháp duy vật biện chứng.
-
Ph-ơng pháp duy vật lịch sử.
-
Ph-ơng pháp điều tra, phân tích thống kê.
-
Ph-ơng pháp so sánh
5. Tên đe tài và bố cục luân văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đ- ợc bố cục thành ba ch- ơng.
Ch-ơng 1: Những vấn đề cơ bản về dịch vụ và thu dịch vụ ngồi tín dụng.
Ch-ơng 2: Thực trạng thu dịch vụ ngồi tín dụng tại Ngân hàng Nơng
nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.
Ch-ơng 3: Giải pháp tăng thu dịch vụ ngoài tín dụng tại Ngân hàng Nơng
nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.
2
CHDƠNG1
NHŨNG VẤN ĐỂ CƠ BẢN VỂ DỊCH vụ VA THU DỊCH vụ
NGỒI TÍN DỤNG
1.1.
Dich vụ của ngân hàng th-ơng mại
1.1.1.
Khai niêm ngân hàng th- ơng mại
Để đ- a ra định nghĩa về ngân hàng th- ơng mại, ng- ời ta th- ờng phải
dựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị tr- ờng tài chính và đơi
khi kết hợp tính chất, mục đính và đối t- ợng hoạt động.
Luật ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “ đ- ợc coi ngân hàng
là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề th-ờng xuyên nhận của công
chúng d- ới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho
chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”.
Luật ngân hàng Đan Mạch năm 1930 định nghĩa: “ những nhà băng
thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề
th- ơng mại và các giá trị địa ốc, các ph- ơng tiện tín dụng và hối phiếu, thực
hiện các dịch vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm ..”
□
Việt Nam theo luật các tổ chức tín dụng; “ ngân hàng th- ơng mại là
một loại hình tổ chức tín dụng đ- ợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và
các hoạt động khác có liên quan. Trong đó tổ chức tín dụng là loại hình doanh
nghiệp đ- ợc thành lập theo qui định của luật này và các quy định khác của
pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch dụ ngân hàng với nội
dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch
vụ thanh tốn” .
Từ định nghĩa chung đó, căn cứ vào tính chất và mục tiêu hoạt động
Luật cịn chỉ rõ các loại hình ngân hàng gồm: Ngân hàng th- ơng mại, ngân
3
hàng phát triển, ngân hàng đầu t-, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác
và các loại hình ngân hàng khác.
Mặc dù có nhiều cách thể hiên khác nhau, nh- ng phân tích, khai thác
nội dung của các định nghĩa, ng-ời ta dễ dàng nhận thấy các ngân hàng
th- ơng mại đều có chung một tính chất đó là; viêc nhận tiền ký thác, tiền gửi
không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiêp vụ cho vay,
chiết khấu và thực hiên các dịch vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng.
Ngày nay trong thế giới hiên đại, hoạt động của các tổ chức tài chính
là mơi giới trên thị tr- ờng tài chính ngày càng phát triển về số l- ợng và quy
mô hoạt động, hoạt động đan xen lẫn nhau. Ng- ời ta phân biêt ngân hàng
th-ơng mại với các tổ chức trung gian tài chính khác là ở chỗ, ngân hàng
th- ơng mại là ngân hàng kinh doanh tiền gửi, chủ yếu là tiền gửi khơng kỳ
hạn, chính từ hoạt động đó đã tạo cho ngân hàng th- ơng mại có thể làm
tăng bộ số tiền gửi của khách hàng trong hê thống ngân hàng của mình. Đó
là đặc tr- ng cơ bản để phân biêt ngân hàng th- ơng mại với các ngân hàng
và tổ chức tín dụng khác.
1.1.2.
Các nhóm sản phẩm dịch vụ của ngân hàng th- ơng mại
1.1.2.1.
Nhom dịch vụ huy động vốn
Dịch vụ huy động vốn là một trong những dịch vụ chủ yếu và quan
trọng nhất của Ngân hàng th- ơng mại. Dịch vụ này mang lại nguồn vốn để
ngân hàng có thể thực hiên các hoạt động khác nh- cấp tín dụng và cung cấp
các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng.
Các ngân hàng th- ơng mại đ- ợc thực hiên dịch vụ huy động vốn d- ới
các hình thức sau;
Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác d- ới
hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức và cá nhân trong và ngoài n- ớc.
4
Vay vốn của tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Vam và các tổ
chức tín dụng n- ớc ngoài.
Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng nhà n- ớc theo quy định của luật ngân
hàng nhà n- ớc Việt Nam.
Với xu thế cạnh tranh hiện nay các ngân hàng th- ơng mại thực hiện
nhiều hình thức huy động vốn hấp dẫn; tiết kiệm trả lãi tr- ớc, tiết kiệm dự
th- ỏng, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm rút gốc lãi linh hoạt ...
các hình thức huy động trên nhằm thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cvà các tổ chức.
□ đây ta nên phân biệt các hình thức huy động vốn chủ yếu của NHTM.
Huy động tiền gửi, gồm hai loại đó là tiền gửi khơng kỳ hạn và tiền gửi
có kỳ hạn.
Tiền gửi khơng kỳ hạn là hình thức mà khách hàng gửi tiền vào tài
khoản mỏ tại ngân hàng với nhu cầu giao dịch nh-; thanh toán mua hàng hoá,
thanh tốn chi phí mang tính th- ờng xun, rút tiền mặt ... với hình thức này
khách hàng có thể khơng đ- ợc trả lãi hoặc đ- ợc h- ỏng lãi suất khơng kỳ hạn
trên số d- bình qn ngày tại ngân hàng.
Để tăng số d- tiền gửi không kỳ hạn các ngân hàng th- ơng mại thông
th- ờng áp dụng nhiều biện pháp huy động nh-; thu hút khách hàng mỏ tài
khoản tiền gửi tại ngân hàng bằng các hình thức tiếp thị, khuyến mại, giảm phí
sử dụng các dịch vụ ngân hàng, phát hành sử dụng các loại thẻ, tăng các tiện
ích sử dụng dịch vụ khơng dùng tiền mặt.
Tiền gửi có kỳ hạn là hình thức mà khách hàng gửi tiền vào tài khoản mỏ
tại ngân hàng nh- ng đ- ợc đăng ký đối với tài khoản có kỳ hạn, loại hình tiền
gửi này th- ờng áp dụng đối với doanh nghiệp khi có nguồn vốn nhàn rỗi ch- a
sử dụng trong một thời gian nhất định gửi vào tài khoản để h- ỏng lãi suất có kỳ
hạn. Thơng th- ờng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ
hạn nh- ng thấp hơn lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn trên cùng một thời gian gửi.
5
Huy động tiết kiệm, bao gồm tiết kiêm không kỳ hạn và tiết kiêm có
kỳ hạn.
Tiết kiệm khơng kỳ hạn là nguồn vốn hình thành khi khách hàng gửi
tiền vào ngân hàng với mục đích tiết kiêm, số tiền gửi đ- ợc ngân hàng ghi trên
sổ tiết kiêm, với hình thức này khách hàng có thể rút tiền bất kỳ thời gian nào
mà không cần báo tr- ớc cho ngân hàng và đ- ợc h- ởng lãi suất tiền gửi tiết
kiêm không kỳ hạn.
Tiết kiệm cố kỳ hạn là nguồn vốn hình thành khi khách hàng gửi tiền
vào ngân hàng với mục đích tiết kiêm nh- ng đ- ợc xác định trên một thời hạn
nhất định, các thông tin về số tiền gửi, lãi suất tiết kiêm, thời hạn gửi đ- ợc
ngân hàng ghi trên quyển sổ tiết kiêm và giao cho khách hàng, đối với hình
thức tiết kiêm này th- ờng khách hàng không đ- ợc rút tr- ớc hạn, nếu khách
hàng rút tr- ớc hạn thì phải chịu phí rút tr- ớc hạn, lãi suất rút tr- ớc hạn chỉ
đ- ợc h- ởng theo lãi suất tiết kiêm không kỳ hạn hoặc theo thời gian gửi tuỳ
thuộc vào mỗi ngân hàng.
Ngày nay trong môi tr- ờng cạnh tranh gay gắt để tăng số d- huy
động tiết kiêm các ngân hàng th- ơng mại áp dụng nhiều hình thức huy
động vốn nh-; tiết kiêm trả lãi tr- ớc, tiết kiêm trả lãi sau, tiết kiêm dự
th- ởng, tiết kiêm bực thang, tiết kiêm rút gốc lãi linh hoạt...., đồng thời đ- a
ra các mức lãi suất huy động canh tranh, các ch- ơng trình khuyến mại để
thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c-. Có thể nói ngồi các hình
thức huy động vốn hấp dẫn để huy động tốt nguồn vốn tiết kiêm thì yếu tố
về th- ơng hiêu, uy tín ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng để tăng số
d- tiền gửi tiết kiêm từ khách hàng.
1.1.2.2.
Nhom dịch vụ cấp tín dụng
Cap tín dụng là viêc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng
một khoản tiền với ngun tắc có hồn trả bằng các nghiêp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiêp vụ khác.
6
Đối với ngân hàng th- ơng mại hoạt động cấp tín dụng bao gồm;
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thoả thuận với nguyên tắc có hồn trả cả gốc và lãi. Đối với hoạt
động cho vay ngân hàng thu đ- ợc một khoản tiền lãi trên số d- tiền vay theo
một thời gian nhất định, cho vay là nghiệp vụ mang tính truyền thống của
ngân hàng và nó đem lại lợi nhuận lớn cho mỗi ngân hàng, song bên cạnh đó
cũng tiềm ẩn nhiều rũi ro (cịn gọi rủi ro tín dụng), khi khách hàng không trả
đ- ợc gốc và lãi tiền vay do nhiều nguyên nhân, điều này có thể dẫn đến sự
thua lỗ và có khi gây ra sự đỗ vỡ cho mỗi ngân hàng.
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với
bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng, khi
khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết. Khi thực hiện bảo
lãnh ngân hàng thu đ- ợc một khoản phí từ khách hàng dựa trên số tiền bảo
lãnh và thời gian bảo lãnh, song khi khách hàng khơng thực hiện đúng nghĩa
vụ của mình nh- đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh, mà ngân hàng phải
thực hiện thay, thì khoản bảo lãnh này lại trở thành một khoản vay, khách
hàng đ- ợc bảo lãnh phải có nghĩa vụ trả cho ngân hàng khoản nợ mà ngân
hàng đã trả thay bao gồm cả gốc lãi, lãi quá hạn trong một thời gian nhất định.
Chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua th- ơng phiếu, giấy tờ có giá khác
của ng- ời thụ h- ởng tr- ớc khi đến hạn thanh toán. Hiểu một cách khác chiết
khấu là hình thức cấp tín dụng theo đó các tổ chức tín dụng nhận các chứng từ có
giá và trao cho khách hàng một số tiền bằng mệnh giá của chứng từ nhận chiết
khấu trừ đi phần lợi nhuận và chi phí mà ngân hàng đ- ợc h- ởng. Để thực hiện
nghiệp vụ chiết khấu thông th- ờng ngân hàng đ- a ra một lãi suất chiết khấu nhất
định ngồi ra ngân hàng cịn thu thêm một khoản phí gọi là phí chiết khấu.
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp
đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng
7
thuê. Khi một hợp đổng thuê tài chính đ- ợc ký kết, ng- ời thuê lập tức có đ- ợc
một luổng tiền vào, do ng- ời mua không phải bỏ tiền ra mua tài sản. Nh-ng
ng- ời thuê cũng phải cam kết trả các khoản phí thuê đ- ợc quy định cụ thể
trong hợp đổng thuê. Ng- ời sử dụng lẽ ra có thể đi vay tồn bộ số tiền ngang
giá với giá tài sản bằng một hợp đổng vay và phải trả cả lãi lẫn vốn cho chủ
nợ, chính vì vậy dịng tiền th tài chính và vay nợ cũng t- ơng tự nhau.
Bao thanh tốn.
Theo cơng - ớc bao thanh toán quốc tế 1988, bao thanh toán(factoring)
là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch
th- ơng mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực
hiện tổi thiểu hai trong số các chức năng sau; tài trợ bên cung ứng gổm cho
vay và ứng tr- ớc tiền, quản lý số sách liên quan đến các khoản phải thu, thu
nợ các khoản phải thu, bảo đảm rũi ro khơng thanh tốn của bên mua hàng.
Theo Hiệp hội bao thanh toán thế giới (FCI), bao thanh tốn là một loại
hình dịch vụ tài chính trọn gói bao gổm sự kết hợp giữa tài sản tài trợ vốn hoạt
động, bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ.
Theo Ngân hàng nhà n- ớc Việt Nam “ Bao thanh tốn là một hình thức
cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thơng qua việc mua lại
các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã đ- ợc bên bán hàng
và bên mua hàng thoả thuận trong hợp đổng mua, bán hàng hoá”.
Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau về nghiệp vụ bao thanh tốn,
nh- ng nói chung có thể hiểu nghiệp vụ bao thanh tốn chính là hình thức tài
trợ cho những khoản thanh toán ch-a đến hạn, phát sinh từ các hoạt động sản
xuất kinh doanh, cung ứng hàng hố dịch vụ, đó chính là hoạt động mua bán
nợ. Hay nói cách khác bao thanh tốn đó là sự thoả thuận giữa ng- ời cung cấp
dịch vụ bao thanh toán (Factor) với ng- ời cung ứng hàng hoá dịch vụ hay còn
gọi là ng- ời bán hàng trong quan hệ mua bán hàng hoá. Theo nh- thoả thuận
8
Factor sẽ mua lại các khoản phải thu của ng- ời bán dựa trên khả năng trả nợ
của ng- ời mua, là con nợ trong quan hê tín dụng th- ơng mại thơng qua mua
bán chịu hàng hố.
1.1.2.3.
Nhóm sản phẩm dịch vụ tài khoản và thanh tốn trong n- ớc
Nhóm dịch vụ này bao gồm các hình thức ngân hàng thực hiên mở tài
khoản cho khách hàng và thực hiên thanh tốn cho khách hàng thơng qua
ngân hàng nhà n- ớc, các ngân hàng th- ơng mại và nội bộ ngân hàng;
Dịch vụ mở tài khoản, để thực hiên thanh tốn qua ngân hàng và sử
dụng các tiên ích của ngân hàng khách hàng phải mở tài khoản tại ngân hàng,
đối với dịch vụ này thông th- ờng ngân hàng thu phí mở tài khoản, phí quản lý
tài khoản nếu số d- bình quân tài khoản nằm d- ới mức cho phép, thu phí rút
tiền từ tài khoản, cung cấp thông tin tài khoản nh- vấn tin số d-, đối chiếu,
kiểm tra, in báo cáo, sao kê tài khoản ... với dịch vụ này ngồi viêc thu phí, thì
lợi ích lớn nhất của ngân hàng là số d- tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
trong tài khoản.
Dịch vụ thanh tốn bao gồm các hình thức thanh tốn tiền mua bán
hàng hố thơng qua tài khoản với các cơng cụ thanh toán nh- séc, uỷ nhiêm
chi, uỷ nhiêm thu, chuyển khoản, các hình thức thanh tốn nay ngân hàng thu
đ- ợc khoản phí theo từng danh mục dịch vụ.
Dịch vụ chuyển tiền trong n- ớc bao gồm chuyển tiền thanh toán hàng
hoá, dịch vụ và chuyển tiền phục vụ mục đích khác. Dịch vụ này đ- ợc cung
cấp cho khách hàng gồm những khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng và
khách hàng vãng lai nộp tiền mặt vào ngân hàng chuyển đi, với dịch vụ này
ngân hàng thực hiên thu phí dịch vụ theo từng loại hình chuyển. Ngày nay với
công nghê ngân hàng hiên đại dịch vụ chuyển tiền ngày càng phong phú thuận
tiên, nhanh chóng, với mức phí hợp lý cho khách hàng khi đến giao dịch.
9
1.1.2.4.
Nhom dịch vụ thanh toán quốc tế
Ngày nay với hoạt động giao th- ơng trên phạm vi toàn thế giới, th- ơng
mại phát triển đã v- ợt qua biên giới mỗi quốc gia, vậy ngân hàng đóng vai trị
quan trọng trong vấn đề trung gian về tài chính quốc tế. Đối với ngân hàng
bằng các sản phẩm tài chính đã hỗ trợ tích cực cho hoạt động th- ơng mại quốc
tế phát triển.
Nhóm dịch vụ thanh tốn quốc tế của các ngân hàng th- ơng mại đ- ợc
cụ thể theo các sản phẩm sau:
a. Dịch vụ chuyển tiền quốc tế
Chuyển tiền kiều hối qua kênh Western Union, đây là dịch vụ
chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới, đ- ợc áp dụng cho cá nhân làm việc và
học tập ở n- ớc ngoài chuyển tiền về n- ớc hoặc cá nhân c- trú trong n- ớc
chuyển tiền ra n- ớc ngoài theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối. Hình
thức chuyển tiền này cũng rất nhanh chóng và thuận tiện cho khách hàng, việc
kết nối để chi trả chuyển tiền này cũng đơn giản, đơn vị nhận chi trả kiều hối
sẽ thu đ- ợc khoản phí cho dịch vụ này.
Chuyển tiền phục vụ th- ơng mại mậu dịch;
Trong quá trình bn bán th- ơng mại mậu dịch các ngân hàng trên thế
giới kết nối với nhau bằng hệ thống chuyên tiền trên toàn thế giới qua các
trung tâm thanh toán nh- mạng SWIFT, chuyển tiền tiền bằng th- (mail
transfer), chuyển tiền bằng điện báo (telegraphic transfer)...
Chuyển tiền phục vụ th- ơng mại mậu dịch là ph- ơng thức thanh tốn
trong đó một khách hàng ng- ời trả tiền (ng- ời mua, ng- ời nhập khẩu, ng- ời
mắc nợ..) uỷ nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình
một số tiền nhất định chuyển cho một ng-ời khác (ng-ời bán, ng-ời xuất
khẩu, chủ nợ..) ở một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định.
10
Cũng giống nh- hình thức thanh tốn séc, thanh tốn chuyển tiền là
thanh toán trực tiếp giữa ng- ời chuyển tiền và ng- ời nhận tiền. Ngân hàng khi
thực hiên việc chuyển tiền và trả tiền, chỉ đóng vai trị trung gian thanh toán
theo uỷ nhiêm để đ-ợc h-ỏng hoa hổng và khơng bị ràng buộc gì đối với
ng- ời mua lẫn ng- ời bán.
Việc chuyển tiền xem nh- hoàn tất khi thanh toán hết số tiền cho ng- ời
thụ h- ỏng, tr- ớc thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở
hữu của ng- ời chuyển tiền và ng- ời này có thể huỷ bỏ lênh chuyển tiền, mà
ng- ời thụ h- ỏng không thể khiếu nại gì với ngân hàng, việc trả tiền phụ thuộc
vào thiên chí của ng- ời mua, quyền lợi của ng-ời xuất khẩu khơng đảm bảo.
b. Dịch vụ thanh tốn nhờ thu
Ph- ơng thức thanh toán nhờ thu là ph- ơng thức thanh tốn, mà qua
đó tổ chức xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng, giao chứng
từ hàng hố uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền trên cơ sỏ
hối phiếu do mình lập ra ỏ ng- ời nhập khẩu thông qua ngân hàng phục vụ
ng-ời nhập khẩu. Ng-ời nhập khẩu khi nhận đ-ợc giấy báo nhờ thu của
ngân hàng, phải tiến hành ngay việc chi trả tiền để nhận lại chứng từ hàng
hoá và đi nhận hàng.
Trong mối quan hê này, ngân hàng ỏ cả hai bên nhà nhập khẩu lẫn nhà
xuất khẩu, chỉ tham gia với t- cách là ng- ời đi thu tiền hộ, có nhận giữ các
chứng từ liên quan đến hàng hố đã gửi đi, nh- ng khơng bị ràng buộc trách
nhiêm. Ph- ơng thức thanh toán này hồn tồn dựa vào sự tín nhiêm lẫn nhau
giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, còn đối với ngân hàng khi thực hiên
dịch vụ này sẽ thu đ- ợc một khoản phí theo tỷ lê nhất định.
c. Dịch vụ thanh tốn th- tín dụng chứng từ
Ph-ơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, mà trong đó một
ngân hàng (ngân hàng mỏ th- tín dụng) đáp ứng những yêu cầu của khách
11
hàng (ng- ời xin mở th- tín dụng), cam kết hay cho phép một đơn vị nhờ thu
khác (ngân hàng ở n- ớc xuất khẩu) chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của
nhà xuất khẩu, theo đúng những điều kiên và chứng từ thanh tốn, phù hợp với
th- tín dụng.
Nh- vậy, th- tín dụng đ- ợc xem là một ph- ơng tiên thanh toán, một khi
đã thoả thuận thời hạn của hợp đổng th- ơng mại, th- tín dụng kèm chứng từ
đ- ợc chọn nh- hình thức thanh tốn có liên quan đến nhiêm vụ độc lập với các
nhiêm vụ quy định tại hợp đổng nói riêng.
Thực chất th- tín dụng(L/C) là một bức th- đ- ợc gửi cho ng- ời bán,
đ-ợc soạn thảo và ký bởi một ngân hàng hành động thay mặt ng-ời mua.
Trong bức th-, ngân hàng hứa sẽ trả tiền các hối phiếu đ- ợc ký phát cho chính
nó nếu ng- ời bán tn thủ các điều kiên cụ thể đ- ợc qui định trong th- tín
dụng. Thơng qua một th- tín dụng ngân hàng đ- a ra những cam kết trả tiền
của chính mình thay cho khách hàng (nhà nhập khẩu). Thực hiên dịch vụ này
ngân hàng sẽ thu đ- ợc khoản phí mở th- tín dụng và thanh tốn chứng từ.
d. Dịch vụ thanh tốn séc n- ờc ngồi
Sec là một hối phiếu hoặc một lênh ký phát cho ngân hàng hay một nhà
ngân hàng có mục đích rút số tiền gửi để chi trả cho một ng- ời có tên trên đó,
hoặc theo lênh của ng- ời này, hoặc cho ng- ời cầm phiếu và trả ngay khi yêu cầu.
Sec là một lênh trả tiền vô điều kiên không phải là một thỉnh cầu vì vậy
khi nhận đ- ợc séc ngân hàng phải chấp hành lênh vô điều kiên miễn là tài
khoản của ng- ời ký phát có đủ tiền và chữ ký trên tờ séc phù hợp với chữ ký
mẫu của ng- ời ký phát.
Dịch vụ thanh toán séc đ- ợc ngân hàng thực hiên chi tiền cho ng- ời thụ
h- ởng séc và đ- ợc thanh toán bù trừ với ngân hàng n- ớc ngoài nơi ng- ời ký
phát hành séc mở tài khoản, với dịch vụ này ngân hàng thu đ- ợc một khoản
phí theo quy định của từng ngân hàng.
12
1.1.2.5.
Dịch vụ kinh doanh ngoại hối
Kinh doanh ngoại hối của ngân hàng ra đời từ sự phát triển quan hê
th- ơng mại giữa các vùng lãnh địa và giữa các quốc gia. Trong từng lãnh địa,
từng quốc gia lại l- u hành một loại đổng tiền riêng đã gây trở ngại khó khăn
cho viêc bn bán, thanh tốn, đổng thời rất phức tạp cho viêc chuyển đổi, bảo
quản tiền tê.
Những quan hê kinh tế v- ợt ra ngoài biên giới phát sinh viêc chi trả
giữa các tác nhân kinh tế với nhau, họ lại c- trú trong những quốc gia khác
nhau mà mỗi quốc gia có tiền tê riêng của mình, vậy viêc chuyển đổi một thứ
tiền tê này sang một thứ tiền tê khác không phải chỉ liên quan trong ngoại
th-ơng, chúng cịn có quan hê với giao dịch khác. Nguổn gốc giải quyết
chúng và những điều kiên giải quyết chúng vừa phụ thuộc vào thị tr- ờng hối
đoái, vừa phụ thuộc vào khung thiết chế, trong đó tổn tại những mối quan hê
tiền tê quốc tế.
Kinh doanh ngoại hối bao gổm viêc mua bán ngoại hối, đảm bảo số dổn định kinh doanh ngoại hối tại n- ớc ngồi, và tìm cách thu lời thơng qua
chênh lêch tỷ giá và lãi suất giữa các đổng tiền khác nhau.
Theo nghĩa hẹp, ng- ời ta hiểu khái niêm kinh doanh ngoại hối chỉ đơn
thuần là viêc mua và bán số d- có trên tài khoản bằng ngoại tê. Về thực chất
kinh doanh ngoại hối là hoạt động dịch vụ, để đảm bảo thực hiên thanh tốn
trơi chảy cho các khách hàng của ngân hàng giữa các quốc gia, tạo cho các
doanh nghiêp khả năng tránh rủi ro do thay đổi tỷ giá trong thanh toán bằng
ngoại tê, đổng thời giúp cho các doanh nghiêp tính tốn hiêu quả kinh tế trong
hoạt động trao đổi kinh tế đối ngoại thông qua đổng bản tê, tạo khả năng tiếp
nhận tín dụng của n-ớc ngoài bằng bản tê và thực hiên nghiêp vụ gửi tiền
bằng ngoại tê cho khách hàng tại ngân hàng trong n- ớc, tạo cho ngân hàng
khả năng tận dụng sự chênh lêch tỷ giá giữa các thị tr-ờng ngoại hối khác
nhau, các nghiêp vụ kinh doanh ngoại hối bao gổm:
13
a. Nghiệp vụ giao ngay (The Spot Operations).
Nghiệp vụ giao ngay đ- ợc thống nhất trên thị tr- ờng quốc tế bao gồm
việc mua bán các đồng tiền khác nhau có trên tài khoản ngân hàng và các bên
mua bán tiến hành thanh toán ngay sau khi đã thoả thuận, giao ngay ở đây
th- ờng là vào ngày làm việc thứ hai kể từ ngày ký kết hợp đồng. Tỷ giá giao
ngay đ- ợc xác định theo quy luật cung cầu trên thị tr- ờng ngoại hối liên ngân
hàng. Thị tr- ờng giao ngay đ- ợc biết đến nh- thị tr- ờng rất sôi động, giao
dịch với khối l- ợng cực lớn và với tốc độ giao dịch nhanh nh- tia chớp, lợi
nhuận tạo ra từ nghiệp vụ giao ngay là chênh lệch tỷ giá mua và bán mặc dù tỷ
giá mua bán chênh lệch rất nhỏ.
b. Nghiệp vụ kỳ han(The Forward Operations).
Giao dịch kỳ hạn là những giao dịch ngoại hối có ngày giá trị xa hơn
ngày giá trị giao ngay gọi là giao dịch ngoại hối kỳ hạn. Tỷ giá kỳ hạn là tỷ
giá đ- ợc thoả thuận ngay từ ngày hôm nay để làm cơ sở cho việc trao đổi tiền
tệ tại một ngày xác định xa hơn ngày giá trị giao ngay, lợi nhuận tạo ra từ
nghiệp vụ mua bán kỳ hạn là chênh lệch tỷ giá mua bán kỳ hạn.
c. Nghiệp vụ hoán doi(The Swaps Operations).
Giao dịch hoán đối ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán ra một
đồng tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là
khác nhau. Về thực chất giao dịch hoán đổi là việc mua vào đồng tiền đó ngày
hơm nay và đồng thời ký hợp đồng cam kết sẽ bán ra đồng tiền đó sau một
thời gian nhất định, tỷ giá đ- ợc áp dụng là tỷ giá giao ngay đối với mua vào và
tỷ giá kỳ hạn đối với bán ra.
d. Nghiệp vụ t- ơng lai (The Currency Futures).
Giao dịch t- ơng lai là giao dịch kỳ hạn, tức là mọi thoả thuận về số
l- ợng, tỷ giá hôm nay, nh- ng ngày thực hiện đ- ợc xác định trong t- ơng lai,
nh- ng có đặc điểm khác so giao dịch kỳ hạn đó là giao dịch t- ơng lai đ- ợc
14
thực hiên qua sở giao dịch và các bên có thể chấm dứt hợp ®ồng bất cứ thời
®iểm nào qua sở giao dịch.
e. Nghiệp vụ quyền chon(The Currency Options).
Giao dịch quyền chọn cho phép ng- ời mua hợp ®ồng có quyền(khơng
phải là nghĩa vụ) mua hoặc bán một ®ồng tiền tại một mức tỷ giá ®ã thoả
thuận tr-ớc(gọi là tỷ giá quyền chọn) trong t-ơng lai. Tức một hợp ®ồng
quyền chọn cho phép ng- ời mua tiến hành giao dịch (thanh tốn) theo tỷ giá
®ã thoả thuận từ tr- ớc, nếu ng- ời mua thấy rằng có lợi cho mình, hoặc mặc
nhiên ®ể cho hợp ®ồng tự ®ộng hết hạn mà không tiến hành bất cứ giao dịch
nào nếu nh- cảm thấy khơng có lợi về mình.
Trong giao dịch quyền chọn ng-ời mua hợp ®ồng quyền chọn(hay
ng- ời nắm giữ hợp ®ồng) có quyền quyết ®ịnh thực hiên hay khơng thực hiên
quyền chọn của mình. Một hợp ®ồng quyền chọn ®- ợc tiến hành giao dịch, có
nghĩa là có sự thanh toán thực sự giữa ng- ời mua và ng- ời bán và các luồng
tiền trao ®ổi xẩy ra thực sự.
1.1.2.6.
Nhom dịch vụ ngân hàng điện tử
a. Dịch vụ thẻ
Thẻ ®- ợc xem là sản phẩm ngân hàng hiên ®ại dành cho khách hàng cá
nhân bên cạnh những sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống. Thẻ mới
®- ợc các ngân hàng th- ơng mại Viêt Nam cung cấp cho khách hàng vào ®ầu
những năm 1990 nh-ng có tốc ®ộ phát triển rất nhanh ®ến nay hầu hết các
ngân hàng th- ơng mại ®ều cung cấp dịch vụ thẻ.
Dịch vụ thẻ ®a dạng phong phú, hiên nay các ngân hàng th- ơng mại
®ang phát triển tối ®a loại dịch vụ này với cơng nghê hiên ®ại.
Thẻ ghi nợ nội địa; là loại thẻ do ngân hàng th- ơng mại phát hành cho
khách hàng ®ể thực hiên các giao dịch trên số d- tài khoản tại ngân hàng nh-;
sử dụng ®ể rút tiền mặt, thanh tốn chi phí mua sắm hàng hoá dịch vụ, vấn tin
tài khoản, kiểm tra số d- tài khoản, chuyển khoản, trả l- ơng qua thẻ ...
15
Thẻ tín dụng nội địa; là loại thẻ do ngân hàng phát hành với mục đích
chính là cấp tín dụng qua thẻ, khi sử dụng thẻ này khách hàng có thể vay tiền
qua ngân hàng thông qua tài khoản thẻ để thực hiên chi tiêu, mua sắm hàng
hoá dịch vụ. Bù lại khách hàng phải chịu một khoản lãi suất gọi là lãi suất sử
dụng vốn, căn cứ trên số d- tích số và thời gian sử dụng vốn.
Thẻ thanh toán quốc tế; đây cũng là loại thẻ ghi nợ nh-ng phạm vi
đ- ợc sử dụng v- ợt ra khỏi lãnh thổ quốc gia, nơi mà các ngân hàng phát hành
thẻ có liên kết với các điểm đọc thẻ trên thế giới, thẻ thanh toán quốc tế đ- ợc
sử dụng chủ yếu để rút tiền mặt, dùng để thanh toán chi phí mua sắm hàng
hố, dịch vụ, thanh tốn học phí, phí du học ở n- ớc ngồi...
Thẻ tín dụng quốc tế; là ph- ơng tiên không dùng tiền mặt và cũng là
hình thức cấp tín dụng qua thẻ, với hạn mức có thể thấu chi quá số d- trên tài
khoản của khách hàng và đ- ợc sử dụng trên phạm vi quốc tế, nơi mà ngân
hàng phát hành liên kết với các điểm đọc thẻ trên thế giới, thẻ tín dụng quốc tế
sử dụng để thanh tốn chi phí mua hàng hoá dịch vụ, nhu cầu chi tiêu khác
của chủ thẻ.
b. Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking)
Ngày nay với viêc ứng dụng có hiêu quả cơng nghê thơng tin vào lĩnh
vực phân phối các dịch vụ ngân hàng thì đ- ợc gọi là ngân hàng điên tử. Ngân
hàng điên tử đ- ợc hiểu là mơ hình ngân hàng cho phép khách hàng truy nhập
từ xa đến ngân hàng nhằm; thu thập thông tin, thực hiên các giao dịch thanh
tốn, tài chính dựa trên các tài khoản l-u kí tại ngân hàng và sử dụng các
nhóm dịch vụ mới.
Máy thanh toán tại điểm bán hàng (EFTPOS- Electronic Funds
Transfer at Ponit Of Sale).
Loại máy này đ- ợc trang bị trong các siêu thị và của hàng cho phép
khách hàng thanh tốn nhanh chóng các hàng hố dịch vụ thơng qua hê thống
16