BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------&--------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
TĂNG THU DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆT NAM
-CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2019
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------&--------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
TĂNG THU DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆT NAM
-CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN
Hà Nội, năm 2019
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu độc lập của tôi. Tôi cam kết bằng danh dự cá
nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung
thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Hương
4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện Sau đại học, Viện Thương
mại và Kinh tế Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ tôi về mọi
mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. TS.
Nguyễn Văn Tuấn người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, nhân viên các phòng nghiệp vụ liên
quan tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
thành phố Cao Bằng đã tạo điều kiện cung cấp các số liệu phục vụ cho việc nghiên
cứu luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè cùng lớp, đồng
nghiệp những người đã luôn tạo mọi điều kiện, cổ vũ và động viên tôi trong suốt
thời gian hoàn thành khóa học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
5
MỤC LỤC
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
ACB
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Agribank TP Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi
Cao Bằng
nhánh thành phố Cao Bằng
ATM
Máy rút tiền tự động
BIDV
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CBNV
Cán bộ nhân viên
DVPTD
Dịch vụ phi tín dụng
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
HSBC
Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
LC
Thư tín dụng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
POS
Point of sale ( máy chấp nhận thanh toán thẻ)
PIN
Mật mã cá nhân (Personal Identification Number)
TMCP
Thương mại cổ phần
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
7
DANH MỤC BẢNG
8
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------&--------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
TĂNG THU DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆT NAM
-CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, năm 2019
9
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra cho nền
kinh tế Việt Nam những cơ hội và nhiều thách thức. Một trong những lĩnh vực cần
phải tái cấu trúc lại theo hướng hiện đại hóa là lĩnh vực tài chính ngân hàng. Để
cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài vốn đã hình thành rất lâu, có bề dày kinh
nghiệm về hoạt động trên lĩnh vực ngân hàng, mạnh về tài chính, công nghệ, đa
dạng về sản phẩm, đòi hỏi các ngân hàng trong nước phải chú trọng phát triển các
sản phẩm ngân hàng. Bên cạnh các sản phẩm truyền thống thì cần chú trọng các sản
phẩm dịch vụ ngoài tín dụng nhằm đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng đồng thời cũng
tăng được nguồn thu cho hoạt động ngân hàng.
Ở Việt Nam, thu nhập của các NHTM trước đây chủ yếu là thu nhập từ hoạt
động tín dụng nhưng sau khi gia nhập WTO, các NHTM đã quan tâm hơn đến hoạt
động dịch vụ. Tuy nhiên tỷ trọng thu từ hoạt động dịch vụ vẫn còn thấp so với hoạt
động tín dụng trong khi ở ngân hàng các nước thu từ hoạt động tín dụng chỉ chiếm 15 20%. Trong môi trường mới với nhiều khó khăn thử thách đòi hỏi cơ cấu thu nhập tại
các NHTM trong nước nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam (Agribank) nói riêng cần phải thay đổi sao cho phù hợp. Agribank trong thời
gian qua đã từng bước chuyển hướng sang tập trung nghiên cứu, đầu tư phát triển dịch
vụ ngân hàng tạo nền tảng để từng bước tăng thu cho hoạt động dịch vụ, phấn đấu trở
thành một ngân hàng hiện đại, có quy mô lớn trong khu vực.
Với chiến lược đó, Agribank Chi nhánh thành phố Cao Bằng là một chi
nhánh trong hệ thống cũng phải có những giải pháp riêng để góp phần vào mục tiêu
chung của Agribank. Thời gian qua, Agribank Chi nhánh thành phố Cao Bằng đã
nhận thức được vai trò của dịch vụ phi tín dụng mang lại như: Tạo nguồn thu ổn
định, an toàn; góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, từ đó thu hút
và mở rộng đến nhiều đối tượng khách hàng; góp phần nâng cao vị thế của ngân
hàng. Tuy nhiên, tỷ trọng thu từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng của Agribank Chi
10
nhánh TP Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2018 chỉ chiếm từ 12% - 14% so với dịch vụ
tín dụng; tốc độ tăng thu dịch vụ phí tín dụng còn chậm mức thu dịch vụ phi tín
dụng năm 2018 chỉ cao hơn mức thu năm 2015 là 94 triệu đồng, tức tăng 1,69% so
với năm 2015; cơ cấu thu dịch vụ phi tín dụng có sự chênh lệch lớn giữa thu phí
dịch vụ thanh toán (43,41%); các khoản thu từ dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện
tử tăng chậm cả về giá trị tuyệt đối và tương đối; riêng thu từ dịch vụ ngân quỹ
giảm mạnh.
Xuất phát từ những đòi hỏi mang tính thực tiễn và nhu cầu cấp thiết ở
Agribank Chi nhánh thành phố Cao Bằng trong việc tăng thu dịch vụ ngân hàng, tác
giả chọn đề tài: “Tăng thu dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Chi nhánh thành phố
Cao Bằng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về tăng thu dịch vụ phi tín dụng và thu nhập của
NHTM.
- Đánh giá thực trạng hoạt động và thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng của
Agribank chi nhánh thành phố Cao Bằng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng của Agribank
chi nhánh thành phố Cao Bằng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn về tăng thu dịch vụ phí tín dụng.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Trong thực tế, các dịch vụ phi tín dụng rất đa dạng và phong
phú. Trong khuôn khổ nội dung của luận văn, để có điều kiện nghiên cứu sâu, tác
giả luận văn chỉ tập trung nghiên cứu tăng thu một số dịch vụ phi tín dụng chủ yếu
đã và đang được triển khai áp dụng tại Agribank chi nhánh thành phố Cao Bằng
như: dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ
ngân quỹ, dịch vụ bảo lãnh.
+ Về không gian: Nghiên cứu tại Agribank chi nhánh thành phố Cao Bằng.
+ Về thời gian: Các dữ liệu và thông tin được khảo sát, thu thập từ năm 2015
- 2018 và giải pháp đề xuất từ nay đến năm 2025
11
Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về tăng thu dịch vụ phi tín dụng tại Ngân
hàng thương mại.
Trong chương này tác giả tập trung vào cơ sở lý luận về tăng thu dịch vụ phi
tín dụng tại Ngân hàng thương mại, được thể hiện ở những nội dung sau:
Thứ nhất, Khái quát về dịch vụ phi tín dụng và vai trò của tăng thu dịch
vụ phi tín dụng của NHTM gồm các nội dung: khái niệm, đặc điểm, các loại dịch
vụ phi tín dụng và vai trò của tăng thu dịch vụ phi tín dụng.
Thứ hai, Hướng và phương thức tăng thu dịch vụ phi tín dụng của NHTM
gồm các nội dung: hướng tăng thu dịch vụ phí tín dụng và phương thức tăng thu dịch
vụ phi tín dụng.
Thứ ba, Các chỉ tiêu phản ánh tăng thu dịch vụ phi tín dụng của NHTM gồm
các chỉ tiêu: doanh số thu phí từ các dịch vụ phí tín dụng; cơ cấu doanh thu của các
dịch vụ phi tín dụng; tốc độ tăng trưởng doanh thu; tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ phi
tín dụng.
Thứ tư, Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng của
NHTM gồm các nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.
Chương 2: Thực trạng thu từ dịch vụ phi tín dụng của Agribank chi
nhánh Thành phố Cao Bằng
Trong chương này tác giả đề cập đến:
Thứ nhất, Đặc điểm kết quả kinh doanh của Agribank Chi nhánh thành phố
Cao Bằng.
Thứ hai, Phân tích thực trạng thu dịch vụ phi tín dụng của Agirbank Chi
nhánh thành phố Cao Bằng, gồm các nội dung:
- Thu từ dịch vụ thanh toán trong nước;
- Thu từ cung cấp dịch vụ thẻ;
- Thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử;
- Thu từ dịch vụ ngân quỹ;
- Thu từ dịch vụ bảo lãnh.
12
Thứ ba, Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới thu dịch vụ phi tín dụng của
Agribank Chi nhánh thành phố Cao Bằng.
Thứ tư, từ kết quả phân tích, tác giải rút ra những đánh giá về thu dịch vụ phi tín
dụng của Agribank Chi nhánh thành phố Cao Bằng như sau:
- Ưu điểm:
Thứ nhất, theo bảng 2.14 cho thấy, mặc dù thu nhập từ hoạt động phi tín
dụng năm 2016 giảm xuống 1.069 triệu đồng so với năm 2015 nhưng đang tăng dần
vào năm 2017 và năm 2018. Như kết quả phân tích ở trên cho thấy hầu hết các
khoản thu phí dịch vụ phi tín dụng đều tăng. Vì vậy, nhìn chung hoạt động phi tín
dụng có sự tăng trưởng và thu phí dịch vụ cũng đang có sự tăng trưởng trở lại.
Thứ hai, tỷ trọng thu nhập từ phí dịch vụ phi tín dụng trên tổng thu nhập của
ngân hàng đã có sự tăng trưởng. Gia tăng thu nhập từ các dịch vụ phi tín dụng là
điều các ngân hàng luôn hướng tới vì dịch vụ phi tín dụng là nguồn thu nhập ít
mang lại rủi ro cho ngân hàng. Do đó, trong quá trình hoạt động của mình,
Agribank TP Cao Bằng không ngừng đẩy mạnh kinh doanh các dịch vụ phi tín
dụng. Cùng với sự phát triển của dịch vụ tín dụng, tỷ trọng thu nhập phi tín dụng có
sự tăng/giảm nhưng luôn được duy trì trên 12%.
Thứ ba, theo kết quả báo cáo hoạt động của Chi nhánh giai đoạn 2015 –
2018, thu dịch vụ phi tín dụng tại chi nhánh đã đạt được những kế hoạch đề ra và
đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu mà Agribank tỉnh Cao Bằng đã giao. Ví dụ như:
Chi nhánh không ngừng gia tăng về số lượng sản phẩm dịch vụ phi tín dụng cả về
số lượng lẫn chất lượng (tiện ích đi kèm), mà biểu hiện rõ nhất có thể thấy là chất
lượng dịch vụ ATM, chất lượng thẻ ATM ngày càng được nâng cao, tích hợp nhiều
tiện ích mới so với các hệ thống ATM của các ngân hàng như tiện ích thanh toán tự
động trên ATM, thanh toán mua thẻ di động, máy ATM bán hàng, máy ATM có
chức năng nộp tiền mặt trực tiếp.
- Hạn chế:
Thứ nhất, thu từ dịch vụ phi tín dụng luôn chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng
thu hoạt động của Chi nhánh trong suốt giai đoạn 2015 - 2018. Tỷ trọng thu từ dịch
13
vụ phi tín dụng chiếm dưới 5% tổng thu của Chi nhánh. Đây là khoản được hình
thành từ những khoản lệ phí khách hàng trả cho ngân hàng khi sử dụng dịch vụ, ví
dụ: dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ gửi kho qua đêm, dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ
thu - chi tiền tại nhà, dịch vụ bão lãnh... Như vậy, thu từ dịch vụ tín dụng và dịch vụ
phi tín dụng có sự chênh lệch rất lớn.
Thứ hai, tăng thu dịch vụ phi tín dụng của Chi nhánh rất chậm, tỷ trọng thu
dịch vụ phi tín dụng trong tổng thu có xu hướng giảm dần. Ví dụ: tỷ trọng thu dịch
vụ phi tín dụng trong tổng thu của Chi nhánh năm 2015 đạt 4,66%, năm 2016 giảm
xuống còn 3,49%; năm 2017, 2018 tiếp tục giảm xuống còn 3,17%.
Thứ ba, có sự chênh lệch lớn về cơ cấu thu dịch vụ phi tín dụng. Chẳng hạn
như thu từ dịch vụ thanh toán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu dịch vụ nhưng
khoản thu này năm 2018 tăng 10 triệu đồng so với năm 2017 nhưng tỷ trọng lại
giảm từ 49,57 xuống còn 43,41%. Thu từ dịch vụ thanh toán năm 2018 mặc dù có
tăng so với năm 2017 nhưng vẫn chưa đạt được so với mức thu của năm 2015. Cụ
thể: thu từ dịch vụ thanh toán năm 2015 đạt 3.092 triệu đồng, năm 2018 đạt 2.458
triệu đồng, giảm 634 triệu đồng tương ứng giảm 20,51% so với năm 2015. Thu từ
dịch vụ bảo lãnh chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 và có xu hướng tăng nhanh cả về giá trị
tuyệt đối và giá trị tương đối. Trong khi các khoản thu từ dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân
hàng điện tử tăng chậm cả về giá trị tuyệt đối và tương đối. Riêng thu từ dịch vụ
ngân quỹ giảm mạnh từ 325 triệu ở năm 2017 giảm xuống còn 173 triệu vào năm
2018, tức giảm 46,47%.
* Nguyên nhân trong tăng thu dịch vụ phi tín dụng tại Chi nhánh:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Xuất phát từ điều kiện kinh tế Việt Nam
Mặc dù nền kinh tế có những điều kiện thuận lợi cho ngành ngân hàng nói
chung và Agribank TP Cao Bằng nói riêng có cơ hội phát triển tăng trưởng. Tuy
nhiên, các NHTM trong đó có Agribank TP Cao Bằng phải đối mặt với những thách
thức kinh tế vĩ mô khi nội lực kinh tế yếu, cơ cấu chưa hợp lý, cán cân thanh toán
14
thiếu hụt, tỷ lệ nhập siêu lớn, lạm phát vẫn còn ở mức cao. Khủng hoảng kinh tế
toàn cầu cũng đã có những tác động dẫn tới sự sụt giảm trong dòng vốn đầu tư nước
ngoài và hoạt động sản xuất kinh doanh của cộng đồng các doanh nghiệp Việt Nam.
15
+ Xuất phát từ môi trường pháp lý
Khuôn khổ thể chế liên quan đến phát triển dịch vụ ngân hàng còn chưa hoàn
chỉnh và đồng bộ. Mặc dù đã có những tiến bộ đáng kể trong việc hoàn thiện hệ
thống các văn bản pháp luật liên quan đến dịch vụ ngân hàng nhưng vẫn chưa đủ
khả năng bao quát hết các vấn đề và phù hợp với thông lệ quốc tế, đặc biệt trong
lĩnh vực thanh toán quốc tế và ngân hàng điện tử.
Hệ thống các văn bản pháp lý liên quan đến việc cung cấp sử dụng các dịch vụ
ứng dụng trên Internet, điện thoại di đông như: Internet Banking, Mobile Banking,…
còn thiếu, chậm đổi mới và hoàn thiện so với yêu cầu phát triển kỹ thuật công nghệ
hiện đại và triển khai rộng rãi các dịch vụ ngân hàng hiện đại, chưa tạo cơ sở cho việc
xử lý các tranh chấp, tạo ra tâm lý ngần ngại khi sử dụng các dịch vụ này.
+ Xuất phát từ Ngân hàng Nhà nước
Cơ chế quản lý, giám sát hoạt động ngân hàng chưa theo kịp tiến trình hiện
đại hóa ngân hàng và chưa phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế.
Hiện nay, cơ chế quản lý và cấp phép cho các dịch vụ ngân hàng được
NHNN thực hiện theo hai kênh: Quy định về loại hình dịch vụ được phép cung cấp
trong giấy phép thành lập và hoạt động của các TCTD, và cho phép cung cấp dịch
vụ ngân hàng cụ thể theo quy định tại các quy chế về từng nghiệp vụ ngân hàng cụ
thể. Trên thực tế cơ chế này tỏ ra không phù hợp với tính năng động trong hoạt
động của các tổ chức tín dụng và yêu cầu quản lý của NHNN. NHNN cũng bị hạn
chế về khả năng giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng do chưa thiết lập
được hệ thống giám sát hữu hiệu, đặc biệt là chưa có khả năng cảnh báo sớm về
những rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Vì vậy, cũng chưa thực sự hỗ trợ có hiệu
quả cho hoạt động kinh doanh dịch vụ nói chung và dịch vụ phi tín dụng nói riêng
của các ngân hàng nên thu phí dịch vụ phi tín dụng cũng khó tăng lên.
- Nguyên nhân chủ quan
- Thiếu một chiến lược phát triển dịch vụ trung và dài hạn
Hiện tại Agribank TP Cao Bằng chưa có một chiến lược phát triển dịch vụ phi
tín dụng tổng thể lâu dài của riêng mình mà chủ yếu hoạt động theo sự chỉ đạo của
16
Agribank tỉnh. Công tác nghiên cứu xây dựng sản phẩm mới chưa được thực hiện mà
do Agribank tỉnh nghiên cứu và xây dựng. Trên cơ sở những sản phẩm mà Agribank
đưa ra, Agribank TP Cao Bằng nghiên cứu và xây dựng phương án triển khai cung
cấp dịch vụ phi tín dụng đến khách hàng sao cho đạt hiệu quả cao. Như vậy Chi
nhánh chưa thực sự ở thế chủ động trong công tác phát triển dịch vụ phi tín dụng
cũng như các dịch vụ khác nên không phát huy hết những sáng tạo của riêng mình.
Mặt khác hoạt động của các NHTM ở Việt Nam từ trước đến nay là phục vụ
khách hàng doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp lớn có quan hệ chặt chẽ về
hoạt động tín dụng nên các dịch vụ phi tín dụng đều được triển khai không vì mục
tiêu riêng có mà chủ yếu để phục vụ kèm theo hoạt động cho vay của khách hàng.
Do đó dịch vụ phi tín dụng phụ thuộc rất lớn vào hoạt động cho vay và huy động
vốn giữa Chi nhánh với các khách hàng doanh nghiệp lớn.
- Chưa được chủ động về năng lực tài chính, chất lượng cơ sở
vật chất chưa cao
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên năng lực tài chính của Agribank TP Cao
Bằng hoàn toàn phụ thuộc vào các chỉ tiêu do Agribank tỉnh giao. Do đó Chi nhánh
chưa làm chủ về tài chính trong hoạt động của mình, phải cân nhắc tính toán trong
phạm vi cho phép để có những quyết định phù hợp về tài chính trong hoạt động,
nhiều khi đưa ra được quyết định đúng lại bỏ qua rất nhiều cơ hội.
Hệ thống máy móc thiết bị, cơ sở vật chất của Chi nhánh đã được chú trọng
đầu tư với những trang thiết bị khá hiện đại nhưng vẫn chưa đảm bảo yêu cầu phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Các chương trình ứng dụng hay bị lỗi mạng, đứt
đường truyền gây nhiều khó khăn cho công việc, nhiều khi gây nên chậm trễ ảnh
hưởng tới công tác phục vụ khách hàng.
- Trình độ nguồn nhân lực chất lượng cao còn hạn chế.
Đối với mảng dịch vụ phi tín dụng, công nghệ và nguồn nhân lực đóng vai
trò cực kỳ quan trọng. Tuy đội ngũ cán bộ công nhân viên của TP Cao Bằng có trình
độ cao đẳng, đại học và cao học, đa số cán bộ có tuổi đời còn trẻ, luôn năng động,
17
nhiệt tình, muốn cống hiến hết mình trong công việc nhưng kinh nghiệm còn ít, bản
lĩnh thương trường còn hạn chế nên hiệu quả công việc chưa cao. Hiện nay Chi
nhánh vẫn thiếu đội ngũ nhân lực có chất lượng cao để phát triển các dịch vụ phi tín
dụng ứng dụng công nghệ cao, như: ngân hàng điện tử, ủy thác, tư vấn tài chính,…
Bên cạnh đó, công tác đào tạo cán bộ chưa được thực hiện một cách hệ
thống, khoa học. Số lượng cán bộ được cử đi đào tạo hàng năm chưa nhiều, chưa
phổ biến. Hình thức đào tạo chủ yếu vẫn là người đi trước hướng dẫn người đi sau,
cục bộ, riêng lẻ và chưa đươc tổ chức thành những lớp đào tạo nghiệp vụ cơ bản,
chuyên sâu do từng bộ phận nghiệp vụ tiến hành. Mặc dù trong những năm gần đây,
Agribank TP Cao Bằng đã chú trọng hơn đến công tác đào tạo cán bộ, mạnh dạn
thuê các cơ sở bên ngoài, song mới chỉ đào tạo cho một số bộ phận cán bộ nhất định
mà chưa mở rộng đến tất cả các cán bộ công tác tại Chi nhánh.
- Chưa chú trọng đến công tác Marketing cũng như chưa nhận thức được vai
trò của công tác Marketing
Hoạt động Marketing là quá trình diễn ra từ việc nghiên cứu
nhu cầu thị trường, phân tích phát triển sản phẩm và sau đó là
phân phối giới thiệu, quảng cáo đến khách hàng và cuối cùng là
chăm sóc sau bán hàng. Nhưng tại Agribank TP Cao Bằng, hoạt
động Marketing mới chỉ dừng lại ở một số chương trình quảng cáo,
khuyến mại, tuyên truyền qua phương tiện thông tin đại chúng,...
mà chưa được thực hiện bài bản. Hiện tại hầu hết dịch vụ của Chi
nhánh chỉ mới tiếp cận được với những khách hàng tìm đến ngân
hàng chứ chưa thực sự là đưa được dịch vụ tới khách hàng.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng thu dịch
vụ phi tín dụng của Agribank chi nhánh thành phố Cao
Bằng
Dựa trên những phân tích ở Chương 2, trong chương 3 tác giả trình bày định
hướng kinh doanh và giải pháp hoàn tăng thu dịch vụ phi tín dụng của
Agribank Chi nhánh thành phố Cao Bằng với nội dung như sau:
18
Thứ nhất, định hướng kinh doanh và phát triển dịch vụ phi tín dụng của
Agribank Chi nhánh thành phố Cao Bằng
- Định hướng phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại;
19
- Định hướng phát triển dịch vụ phi tín dụng của Agribank Chi nhánh
thành phố Cao Bằng.
- Định hướng kinh doanh dịch vụ phi tín dụng của Agribank Chi
nhánh thành phố Cao Bằng.
Thứ hai, căn cứ vào những hạn chế rút ra ở chương 2, tác giả nêu một số giải
pháp nhằm tăng thu dịch vụ phi tín dụng của Agribank Chi nhánh thành
phố Cao Bằng, bao gồm:
- Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ phi tín dụng mang tầm dài hạn và
phù hợp với điều kiện thực tế tại Chi nhánh;
- Tăng cường đầu tư hiện đại hóa công nghệ;
- Nâng cao chất lượng nhân lực ngân hàng;
- Tăng cường hoạt động marketing;
- Một số giải pháp khác
Thứ ba, tác giả rút ra một số kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà
nước và Agribank.
KẾT LUẬN
Trong thời gian qua, Agribank TP Cao Bằng đã có nhiều cố gắng trong việc
phát triển hơn nữa dịch vụ phi tín dụng, tăng thu từ dịch vị phi tín dụng. Tuy nhiên,
do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, nên việc tăng thu từ dịch vị phi tín
dụng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của Chi nhánh.
Với mong muốn Agribank nói chung và Agribank TP Cao Bằng nói riêng
phát triển ngày càng ổn định, bền vững theo hướng từng bước chuyển dịch mô hình
kinh doanh theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu
nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng. Thông qua luận văn “Tăng thu dịch vụ phi
tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
thành phố Cao Bằng”, tác giả đã nghiên cứu một cách khoa học, có hệ thống và
trình bày được một số nội dung cụ thể sau:
20
-“Hệ thống được những vấn đề lý luận cơ bản về tăng thu dịch vụ phi tín
dụng của NHTM;
- Đánh giá, phân tích thực trạng của các dịch vụ phi tín dụng tại Agribank TP
Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2018 một cách khách quan, trung thực từ đó rút ra
những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại cũng như nguyên nhân của
những hạn chế đó;
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn dựa trên định hướng phát triển của Agribank
nói chung và của Agribank TP Cao Bằng nói riêng, kết hợp với những phân tích và
đánh giá thực trạng thu từ dịch vụ phi tín dụng tại Chi nhánh. Luận văn đã đề xuất một
số giải pháp cụ thể, thiết thực và khả thi nhằm tăng thu dịch vụ phi tín dụng phù hợp
với tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank TP Cao Bằng trong những năm tới.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm cũng như kiến thức bản thân
còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những sai sót cần chỉnh sửa. Tác giả rất
mong nhận được ý kiến đóng góp của các thày các cô, các nhà khoa học để luận văn
được hoàn thiện hơn.”
21
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------&--------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
TĂNG THU DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆT NAM
-CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN
Hà Nội, năm 2019
22
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra cho nền
kinh tế Việt Nam những cơ hội và nhiều thách thức. Một trong những lĩnh vực cần
phải tái cấu trúc lại theo hướng hiện đại hóa là lĩnh vực tài chính ngân hàng. Để
cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài vốn đã hình thành rất lâu, có bề dày kinh
nghiệm về hoạt động trên lĩnh vực ngân hàng, mạnh về tài chính, công nghệ, đa
dạng về sản phẩm, đòi hỏi các ngân hàng trong nước phải chú trọng phát triển các
sản phẩm ngân hàng. Bên cạnh các sản phẩm truyền thống thì cần chú trọng các sản
phẩm dịch vụ ngoài tín dụng nhằm đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng đồng thời cũng
tăng được nguồn thu cho hoạt động ngân hàng.
Ở Việt Nam, thu nhập của các NHTM trước đây chủ yếu là thu nhập từ hoạt
động tín dụng nhưng sau khi gia nhập WTO, các NHTM đã quan tâm hơn đến hoạt
động dịch vụ. Tuy nhiên tỷ trọng thu từ hoạt động dịch vụ vẫn còn thấp so với hoạt
động tín dụng trong khi ở ngân hàng các nước thu từ hoạt động tín dụng chỉ chiếm
15 - 20%. Trong môi trường mới với nhiều khó khăn thử thách đòi hỏi cơ cấu thu
nhập tại các NHTM trong nước nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói riêng cần phải thay đổi sao cho phù hợp.
Agribank trong thời gian qua đã từng bước chuyển hướng sang tập trung nghiên
cứu, đầu tư phát triển dịch vụ ngân hàng tạo nền tảng để từng bước tăng thu cho
hoạt động dịch vụ, phấn đấu trở thành một ngân hàng hiện đại, có quy mô lớn trong
khu vực.
Với chiến lược đó, Agribank Chi nhánh thành phố Cao Bằng là một chi
nhánh trong hệ thống cũng phải có những giải pháp riêng để góp phần vào mục tiêu
chung của Agribank. Thời gian qua, Agribank Chi nhánh thành phố Cao Bằng đã
nhận thức được vai trò của dịch vụ phi tín dụng mang lại như: Tạo nguồn thu ổn
định, an toàn; góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, từ đó thu hút
và mở rộng đến nhiều đối tượng khách hàng; góp phần nâng cao vị thế của ngân
23
hàng. Tuy nhiên, tỷ trọng thu từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng của Agribank Chi
nhánh TP Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2018 chỉ chiếm từ 12% - 14% so với dịch vụ
tín dụng; tốc độ tăng thu dịch vụ phí tín dụng còn chậm mức thu dịch vụ phi tín
dụng năm 2018 chỉ cao hơn mức thu năm 2015 là 94 triệu đồng, tức tăng 1,69% so
với năm 2015; cơ cấu thu dịch vụ phi tín dụng có sự chênh lệch lớn giữa thu phí
dịch vụ thanh toán (43,41%); các khoản thu từ dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện
tử tăng chậm cả về giá trị tuyệt đối và tương đối; riêng thu từ dịch vụ ngân quỹ
giảm mạnh.
Xuất phát từ những đòi hỏi mang tính thực tiễn và nhu cầu cấp thiết ở
Agribank Chi nhánh thành phố Cao Bằng trong việc tăng thu dịch vụ ngân hàng, tác
giả chọn đề tài: “Tăng thu dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Chi nhánh thành phố
Cao Bằng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Liên quan đến vấn đề tăng thu dịch vụ của ngân hàng đã có một số tác giả
tiếp cận ở các mảng nghiệp vụ và góc độ khác nhau. Một vài công trình nghiên
cứu tiêu biểu liên quan đến các dịch vụ của các ngân hàng thương mại trong thời
gian qua như:
* Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
- Matthias Kohler: Does non-interest income make banks more risky? Retailversus investment-oriented banks. Tác giả đã nghiên cứu tác động của thu nhập
ngoài lãi đến rủi ro ngân hàng giữa các loại hình hoạt động Ngân hàng như retailversus investment - oriented banks. Cụ thể hơn, các ngân hàng khác tập trung vào
các dịch vụ cho vay và nhận tiền gửi trở nên ổn định hơn nếu họ tăng thị phần của
các hoạt động thu nhập ngoài lãi. Còn các ngân hàng như: Investment-oriented
banks trở nên rủi ro đáng kể. Họ không chỉ tạo ra một tỷ lệ cao trong thu nhập từ
các hoạt động phi truyền thống, mà còn tham gia vào các hoạt động khác nhau từ
các ngân hàng bán lẻ. Điều này có thể hạn chế những lợi ích tiềm năng cho các
ngân hàng đầu tư theo hướng đa dạng hóa thu nhập ngoài lãi. Ngụ ý của tác giả nói
lên rằng: có sự tác động khác nhau giữa thu nhập ngoài lãi đến rủi ro ngân hàng của
các loại hình ngân hàng: Retail- versus investment-oriented banks.
24
Ilias Santouridis, Maria Kyritsi: Investigating the Determinants of Internet
Banking Adoption in Greece. Nhóm tác giả nghiên cứu cụ thể với một dịch vụ ngân
hàng là dịch vụ internet banking. Dịch vụ internet banking giúp cho người sử
dụng truy cập vào dịch vụ ngân hàng nhanh hơn, giảm thời gian, truy cập trực tiếp
từ bất cứ nơi nào trên thế giới, chi phí thấp hơn và loại bỏ sự lo lắng do mang tiền
mặt. Tuy nhiên, internet banking vẫn chưa được tập trung rộng rãi. Nhóm tác giả
nghiên cứu với mục đích là để xác định những yếu tố nổi bật nhất ảnh hưởng đến
khách hàng sử dụng dịch vụ internet banking ở Hy Lạp. Nghiên cứu được tiến hành
bằng cách sử dụng một bảng hỏi và phỏng vấn khách hàng. Mục đích của nghiên
cứu là đo lường nhận thức của khách hàng về tính tiện ích, mức độ an toàn, yên
tâm, sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ internet banking.
- Van der Westhuizen, Gert: The role of interest income and non-interest
income on the relative efficiency of bank regions: The case of a large south African
bank. Nhóm tác giả đã sử dụng dữ liệu Envelopment Analysis (DEA) để ước lượng
hiệu quả kỹ thuật, phân bổ chi phí của 37 chi nhánh của các ngân hàng lớn ở
Nam Phi. Hai mô hình được áp dụng để xác định tác động của thu nhập lãi và thu
nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Kết luận của nghiên cứu là:
ngân hàng có thể trở nên hiệu quả hơn bằng các di chuyển ra khỏi thu nhập lãi với
thu nhập ngoài lãi như nguồn thu nhập chính của ngân hàng. Các ngân hàng cần
phải được di chuyển ra khỏi vai trò truyền thống của các trung gian cho một vai trò
cung ứng các dịch vụ khác nhau. Thu nhập lãi là đơn chiều theo ý nghĩa của ngân
hàng dự trữ Nam Phi. Thu nhập ngoài lãi là đa chiều với các tùy chọn khác nhau có
sẵn trong cung ứng dịch vụ cho khách hàng (ví dụ bán chéo dịch vụ và hướng tới
ngân hàng 1 cửa).
* Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
- Phạm Thị Đan Phượng (2008), “Giải pháp tăng tỷ trọng thu từ hoạt động
dịch vụ trong cơ cấu thu nhập của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, Luận
văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Tác giả đã hệ thống hóa về lý luận cơ bản của các hoạt động kinh doanh và
cơ cấu thu nhập của các NHTM; Phân tích những thách thức và cơ hội của NHTM
25
Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. Đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống BIDV
và một số NHTM trong nước khác. Đề ra giải pháp giúp BIDV nói riêng và các
NHTM trong nước khác nói chung xây dựng chính sách phát triển dịch vụ hiệu quả,
đồng thời định hướng cơ cấu thu nhập phù hợp, góp phần tránh những thiệt hại và
nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đề tài này giúp BIDV và các NHTM trong nước khác rút ra những kinh
nghiệm từ những sai lầm trong quá khứ và chuẩn bị đương đầu với những thách
thức trong quá trình tự do hóa dịch vụ tài chính ngân hàng, việc xây dựng một chiến
lược kinh doanh nói chung và một cơ cấu thu nhập thích hợp nói riêng mang tính
dài hạn là điều hết sức cần thiết trong hoạt động của một ngân hàng nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển trong xu thế hội nhập ngày càng
gay gắt.
- Đinh Thị Thanh Tâm (2011), “Giải pháp tăng thu từ hoạt động dịch vụ phi
tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, Luận văn
thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đứng trên quan điểm duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử, kết hợp với việc nghiên cứu số liệu thứ cấp qua số liệu trong báo
cáo các năm của Agribank, sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và
tổng hợp để rút ra kết luận đồng thời đề xuất giải pháp có tính khả thi cho quá trình
tăng thu từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại Agribank trong giai đoạn hiện nay.
Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và cơ cấu thu nhập
của Agribank, chỉ ra nguyên nhân những mặt tồn tại, đề xuất các giải pháp để tăng
thu từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng của Agribank nhằm góp phần nâng cao hơn
nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank
trong thời gian tiếp tới.
- Nguyễn Thị Mai Loan (2012), “Giải pháp tăng thu dịch vụ phi tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa ”, Luận văn
thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Tác giả tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch
vụ phí tín dụng và tỷ trọng thu dịch vụ phi tín dụng của Vietinbank khu công nghiệp