Tải bản đầy đủ (.docx) (115 trang)

0544 Giải pháp đảm bảo an toàn tín dụng tại Chi nhánh NH Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Trung Yên Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (700.37 KB, 115 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

- - -^^lɑ^^- - - -

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TỒN TÍN DỤNG TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN TRUNG YÊN

LUẬN VẢN THẠC SI KINH TE

HÀ NỘI - 2013


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

- - -^^lɑ^^- - - -

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN


GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TỒN TÍN DỤNG TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN TRUNG YÊN
CHUyÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số : 6034.0201



LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. TRƯƠNG QUỐC CƯỜNG

HÀ NỘI - 2013


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế đã tạo cơ hội và thúc đẩy hoạt động Ngân hàng nước ta
phát triển theo xu hướng qui mô ngày càng mở rộng, các nghiệp vụ ngày càng
phong phú đồng thời cũng chứa đựng nhiều loại rủi ro phức tạp đặc biệt là rủi
ro trong kinh doanh tín dụng. Rủi ro tín dụng xảy ra gây tổn thất lớn không
chỉ cho cá nhân các Ngân hàng thương mại (NHTM) mà cịn ảnh hưởng tới
tồn hệ thống Ngân hàng. Bảo đảm an tồn tín dụng là phương tiện giúp các
NHTM tồn tại và phát triển vững mạnh trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của
nền kinh tế hội nhập. Bởi vậy, việc tìm kiếm hệ thống các giải pháp bảo đảm
an tồn tín dụng ln là nhu cầu thiết yếu của các NHTM nói chung cũng
như của các NHTM Nhà nước nói riêng.
Hoạt động kinh doanh tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Trung Yên (Chi nhánh NHN 0&PTNT
Trung Yên - Agribank chi nhánh Trung n ) cũng khơng nằm ngồi qui
luật trên, tại đây: Chất lượng sử dụng vốn nói chung, chất lượng cho vay
nói riêng cịn tiềm ẩn những yếu tố khơng vững chắc, chứa đựng nhiều rủi
ro, các hệ số an to àn so với tiêu chuẩn quốc tế hầu hết chưa phù hợp, nợ
quá hạn còn cao,.. nên chưa tạo được động lực mạnh mẽ để mở rộng hoạt
động và nâng cao khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế

quốc tế... Chính vì lẽ đó, tác giả luận văn chọn vấn đề iiGiai pháp đảm
bảo an toàn tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng nơng nghiệp và phát
triển nông thôn Trung Yen’” làm đề tài nghiên cứu nhằm góp phần giải
quyết vấn đề bức xúc trước mắt và lâu dài.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hố để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về an tồn
tín dụng trong điều kiện nền kinh tế hội nhập nước ta hiện nay.


-

Phân tích, đánh giá thực trạng về an tồn tín dụng của Chi nhánh
NHNo&PTNT Trung Yên chủ yếu từ năm 2010 đến năm 2012 qua đó rút
ra
những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của nó.

-

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm đảm bảo an tồn tín
dụng của Chi nhánh NHN0&PTNT Trung n.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu vấn đề đảm bảo an tồn
tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM.

-

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động tín dụng của Agribank chi

nhánh Trung Yên giai đoạn từ năm 2010 đến 2012 .

4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp như: Phương pháp duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích hệ thống, thống kê so sánh... để
nghiên cứu.
5. Ket cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,danh mục
bảng, biểu đồ, mục lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tín dụng Ngân hàng và vấn đề đảm bảo an tồn tín dụng của
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng đảm bảo an tồn tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Trung n.
Chương 3: Giải pháp đảm bảo an tồn tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Trung Yên.


3
CHƯƠNG 1
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẢM BẢO AN TỒN TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1.

Khái niệm;

Trong lịch sử phát triển của kinh tế hàng hố, tín dụng Ngân hàng đó

trải qua một q trình phát triển từ đơn giản đến phức tạp về kỹ thuật và
nghiệp vụ, từ phạm vi hẹp đến phạm vi rộng lớn về khơng gian phù hợp với
q trình phát triển của nền sản xuất hàng hố ngày càng hồn thiện. Tín dụng
Ngân hàng (TDNH) là mối quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là Ngân
hàng, một tổ chức hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, với một bên là
tất cả các tổ chức, cá nhân trong xó hội, mà trong đó Ngân hàng giữ vai trũ
vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. Với tư cách là người đi vay, Ngân
hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng các hình
thức: Nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, thẻ tiết kiệm...
để huy động vốn trong xã hội. Với tư cách là người cho vay, Ngân hàng đáp
ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân khi có nhu
cầu vốn cần được bổ sung cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, phát
triển đời sống và tiêu dùng. Quá trình tạo vốn và sử dụng vốn của TDNH tức
là q trình đi vay để cho vay, ln có mối quan hệ chặt chẽ với nhau .
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn có hồn trả cả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định, giữa một bên là Ngân hàng, một bên là khách hàng.
Mối quan hệ tín dụng Ngân hàng khơng phải là quan hệ chuyển dịch vốn trực
tiếp từ nơi tạm thời nhàn rỗi sang nơi thiếu mà thông qua các trung gian là
các Ngân hàng. Nó là một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng, được
thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi. [4]
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hố, là hình thức vận động


của vốn cho vay. Nó phản ánh quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ
thể sử dụng đối với nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, là sự chuyển
nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện,
cam kết mà hai bên đó thoả thuận, trên ngun tắc hồn trả cả vốn và lãi.
1.1.2.
-


Các đặc điểm tín dụng

Tín dụng Ngân hàng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay
(khách hàng) và người cho vay (Ngân hàng). Đây là điều kiện tiên quyết
để
thiết lập quan hệ tín dụng. Người cho vay - Ngân hàng tin tưởng rằng
vốn

sẽ

được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn. Người đi vay cũng tin vào khả năng
phát
huy hiệu quả của vốn vay. Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay
về
lòng tin tưởng là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng. Cơ sở của sự tin
tưởng này có thể do uy tín của người đi vay, do giá trị tài sản thế chấp và
do
sự bảo lãnh của một bên thứ ba.
-

Tín dụng Ngân hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị
người cho vay cho một người khác - người đi vay, được sử dụng trong
một
thời gian nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Đối tượng của sự
chuyển nhượng là sự chuyển nhượng tiền tệ. Tính chất tạm thời của sự
chuyển nhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó. Thực chất
trong
tín dụng Ngân hàng chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá
trị


tạm

thời nhàn rỗi trong khoảng thời gian nhất định mà khơng có sự thay đổi


5
là tiền đề để thiết lập các qui trình tín dụng thích hợp và để nâng cao hiệu quả
quản trị rủi ro tín dụng. Phân loại tín dụng dựa vào các căn cứ sau đây:
a. Mục đích:
Dựa vào căn cứ này cho vay thường được chia ra các loại sau:
(1) Tín dụng bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm
và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực
công
nghiệp, thương mại và dịch vụ.
(2) Tín dụng cơng nghiệp và thương mại: là loại tín dụng ngắn hạn để
bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực cơng nghiệp,
thương mại và dịch vụ.
(3) Tín dụng nơng nghiệp: là loại tín dụng trang trải các chi phí sản
xuât như,phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao
động,
nhiên liệu...
(4) Tín dụng các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các
Ngân hàng, cơng ty tài chính, cơng ty cho th tài chính, cơng ty bảo
hiểm,
quĩ tín dụng và các định chế tài chính khác...
(5) Tín dụng cá nhân: là loại tín dụng đáp ứng các yêu cầu tiêu dùng
như mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản tín dụng để trang trải
các

chi


phí thơng thường của đời sống thơng qua phát hành thẻ tín dụng.
(6) Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại, cho
thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động
sản
và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị.
b. Thời hạn cho vay:


-

Tín dụng trung hạn: Theo qui định hiện nay của NHNN Việt Nam, tín
dụng trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm.

-

Tín dụng dài hạn: Tín dụng dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5
năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm, một số trương hợp cá
biệt



thể lên đến 40 năm.
c. Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
Theo căn cứ này được chia làm hai loại:
-

Tín dụng khơng bảo đảm: là loại cho vay khơng có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào
uy


tín

của bản thân khách hàng.
-

Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như
thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba.

d. Phương pháp hoàn trả:
Dựa vào căn cứ này cho vay của NHTM được chia làm 2 loại:
Tín dụng có thời hạn: là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ
thể theo hợp đồng.
Đối với loại cho vay có thời hạn khách hàng có thể trả nợ trước hạn,
nhưng Ngân hàng được quyền thu lãi toàn bộ kỳ hạn trả nợ theo hợp đồng, trừ
trường hợp có những thỏa thuận khác.
- Tín dụng khơng có thời hạn cụ thể:

Đối với loại tín dụng khơng có thời hạn thì Ngân hàng có thể u cầu
hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một
thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thỏa thuận trong hợp đồng.
e. Xuất xứ tín dụng:
Dựa vào căn cứ này tín dụng chia ra làm hai loại:
-

Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu


7
- Tín dụng gián tiếp: là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại

các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh tốn.
Tuỳ theo từng góc độ nghiên cứu mà người ta phân chia các hình thức
tín dụng khác nhau [4].
1.1.4.

Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.1.4.1.

Khái niệm Ngân hàng thương mại

NHTM đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm, gắn liền với
sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có
tác động rất lớn và quan trọng đến q trình phát triển của nền kinh tế hàng
hóa, ngược lại, kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn kinh tế thị
trường thì Ngân hàng ngày càng hồn thiện và trở thành định chế tài chính
khơng thể thiếu được của nền kinh tế. Do vậy, khái niệm NHTM theo thời
gian và ở các nước khác nhau cũng được giải thích khác nhau.
Có quan điểm cho rằng, trước kia ( từ thập niên 30 đến thập niên 70 của
thế kỷ XX), NHTM được hiểu là loại hình Ngân hàng có đặc tính nổi bật là
chun làm nghiệp vụ ngắn hạn, mà hoạt động ngắn hạn được cho rằng là
hoạt động thương mại, do vậy Ngân hàng này được gọi là NHTM .
Loại hình Ngân hàng này được phổ biến ở Mỹ ( Commercial Bank); ở
Anh gọi là Ngân hàng giao hốn ( Clearing Bank), sau đó ( kể từ năm 1983
cho đến nay) gọi là Ngân hàng bán lẻ ( Retail Bank); ở Nhật gọi là Ngân hàng
thông thường (Ordinary Bank) . Tuy nhiên, hiện nay, các NHTM từ chỗ yếu
là thực hiện hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng ngắn hạn đã chuyển sang
các nghiệp vụ huy động vốn và cấp tín dụng dài hạn, đáp ứng quy mô mở rộng
hoạt động kinh doanh cua khách hàng và nhu cầu vốn của nền kinh tế.
Đạo luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 định nghĩa: NHTM là những

xí nghiệp cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền gửi của công


chúng dưới hình thức ký thác hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài sản
đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.
Luật NHTM của nước Cộng hịa Nhân dân Trung Hoa năm 1995, Điều
1 qui định: Các NHTM được thành lập theo Luật này và Luật Công ty của
nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, được nhận các khoản tiền gửi từ công
chúng, cấp các khoản vay, cung cấp các dịch vụ thah toán và tiến hành các
nghiệp vụ kinh doanh có liên quan khác.
Vậy trên thế giới, khái niệm về NHTM trong các đạo luật được qui
định không giống nhau, nhưng tựu trung lại, các định nghĩa đều khẳng định
hoạt động chủ yếu của NHTM là: nhận tiền gửi từ công chúng, dùng tiền gửi
để thực hiện nghiệp vụ cho vay, thực hiện các dịch vụ thanh toán và dịch vụ
Ngân hàng khác.
1.1.4.2.

Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại:

a- Huy động vốn
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng , tổ chức tín dụng được
huy động vốn dưới các hình thức sau:
+ Nhận tiền gửi.
+ Phát hành giấy tờ có giá.
+ Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng.
+ Vay vốn của NHNN.
(*)Nhận tiền gửi : là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng
hoặc các tổ chức khác có hoạt động Ngân hàng dưới hình thức tiền gửi khơng
kỳ
hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi có thể

được hưởng lãi hoặc khơng được hưởng lãi và được hồn trả cho người gửi tiền
[10 ] huy động tiền gửi dưới các hình thức cơ bản như nhận tiền gửi khơng kỳ
hạn, có kỳ hạn hoặc tiền gửi tiết kiệm.
- Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền với thời gian không xác định.


9
-

Tiền gửi có kỳ hạn: là khoản tiền với thời gian xác định.
(*) Huy động vốn dưới hình thức phát hành các giấy tờ có giá:
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy

động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời
hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các khoản cam kết khác. [19]
Giấy tờ có giá bao gồm:
-

Giấy tờ có giá ngắn hạn (có thời hạn dưới 12 tháng): kỳ phiếu, chỉ
tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy có giá ngắn hạn khác.

-

Giấy tờ có giá dài hạn (có thời hạn từ 12 tháng trở lên): trái phiếu, chỉ
tiền gửi dài hạn và các giấy có giá ngắn hạn khác.

-

Giấy tờ có giá ghi danh: là giấy tờ có giá phát hành dưới hình thức
chứng chỉ hoặc ghi sổ có ghi tên người sở hữu.


-

Giấy tờ có giá vơ danh: là giấy tờ có giá phát hành dưới hình thức
chứng chỉ hoặc ghi sổ không ghi tên người sở hữu.
Các giấy tờ có giá do các NHTM phát hành dược chuyển nhượng

quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, tặng, cho, thừa kế hoặc người sở
hữu giấy tờ có giá có thể dùng làm vật cầm cố.
(*) Huy động vốn dưới hình thức vay vốn giữa các tổ chức tín dụng:
Để đảm bảo khả năng thanh tốn và tính hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh của các NHTM , pháp luật cho phép NHTM được vay vốn của tổ chức
tín dụng trong nước và tổ chức tín dụng nước ngồi. Quan hệ vay vốn này
được thực hiện chủ yếu trên thị trường liên Ngân hàng và trên cơ sở hợp đồng
tín dụng. Các bên trong quan hệ vay vốn phải tuân thủ nguyên tắc sau: Bên
vay phải hoàn trả nợ gốc, lãi tiền vay và các loại phí (Nếu có) đúng hạn cho
bên cho vay; Việc cho vay , đi vay giữa các bên phải đảm bảo an toàn, phù
hợp với qui định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.
(*) Huy động vốn dưới hình thức vay vốn của Ngân hàng nhà nước:


Theo qui định tại điều 30 Luật NHNN Việt Nam, tổ chức tín dụng là
Ngân hàng có thể được vay vốn ngắn hạn của NHNN Việt Nam dưới hình
thức sau:
- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng.
- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ;
- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá.
b- Sử dụng vốn
Theo qui định của pháp luật Việt Nam, hoạt động tín dụng được hiểu là
việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp

tín dụng. Và cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng
sử dụng một khoản tiền với ngun tắc có hồn trả bằng các nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng, và các nghiệp vụ
khác( Điều 96, Khoản 10 Điều 20 luật các tổ chức tín dụng). Hoạt động tín
dụng trên nguyên tắc “đi vay để cho vay” NHTM cấp tín dụng cho khách
hàng dựa trên nguồn vốn huy động từ tổ chức và cá nhân là chủ yếu. Ngồi ra,
hoạt động tín dụng là loại hình kinh doanh rủi ro cao vì người cấp tín dụng chỉ
thu hồi tiền về sau một thời hạn nhất định theo sự thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
Hoạt động cấp tín dụng của NHTM cho tổ chức, cá nhân được thể hiện
dưới các hình thức sau:
(*) Cho vay: là hoạt động cấp tín dụng truyền thống của các NHTM;
theo đó, tổ chức tín dụng chuyển nhượng quyền sở hữu một khoản tiền nhất
định cho khách hàng với điều kiện hoàn trả cả gốc và lãi theo thời hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng Ngân hàng. Quan hệ cho vay giữa các NHTM
và khách hàng được thể hiện bằng hợp đồng tín dụng Ngân hàng.
NHTM được quyền cho vay ngắn hạn (đến 1 năm) nhằm đáp ứng các
nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ dời sống hoặc có thể cho vay
trung hạn ( từ 1 đến 5 năm), dài hạn (từ 5 năm trở lên) nhằm thực hiện các dự


11
án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ,đời sống.
Hoạt động cho vay vốn của các NHTM đối với khách hàng phải tuân
thủ theo qui chế pháp lý về cho vay: Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày
31/12/2001 và Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/2/2005.
(*)Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác:
Chiết khấu là nghiệp vụ tín dụng của NHTM, theo đó NHTM mua
thương phiếu, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn
thanh toán.

Tái chiết khấu là việc mua lại thương phiếu, giấy tờ có giá cịn thời hạn
thanh tốn thuộc sở hữu của người thụ hưởng đã được chiết khấu trước khi
đến hạn thanh toán.
(*) Bảo lãnh Ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của NHTM với bên
có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách
hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và
hoàn trả cho NHTM số tiền đã được trả thay.
c - Hoạt động dịch vụ thanh toán ngân quĩ
NHTM được mở tài khoản tại NHNN Việt Nam, tại các NHTM hoặc tổ
chức tín dụng khác. Đối với các NHTM có nhận tiền gửi bắt buộc phải mở tài
khoản tại NHNN Việt Nam và duy trì tại đó số dư bình qn khơng thấp hơn
mức dự trữ bắt buộc do NHNN qui định.
NHTM được thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
Ngoài ra, NHTM là Ngân hàng được tổ chức hệ thống thanh toán nội
bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên Ngân hàng trong nước. Việc tham gia
hệ thống thanh toán quốc tế phải được NHNN cho phép. Bên cạnh đó Ngân
hàng cịn được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước, được
thực hiện các dịch vụ thanh toán sau đây:
- Cung ứng phương tiện thanh toán


-

Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;

-

Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế;

-


Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;

-

Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do NHNN qui định;
d- Các hoạt động khác

Bên cạnh hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng thực hiện dịch vụ thanh
toán và ngân quỹ, NHTM cịn có các hoạt động khác như: dịch vụ đại lý và ủy
thác, cho thuê tủ két, bảo quản hiện vật q và giấy tờ có giá, dịch vụ chứng
khốn, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng...
Việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng được các NHTM thực hiện dưới các
hình thức trực tiếp cho khách hàng hoặc gián tiếp thông qua việc thành lập
cơng ty trực thuộc.
1.2.

ĐẢM BẢO AN TỒN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI

1.2.1.

Quan niệm đảm bảo an toàn tín dụng của Ngân hàng thương

mại
Hoạt động tín dụng trong kinh doanh của Ngân hàng, ln chiếm vị trí
quan trọng hàng đầu. Do vậy, việc nhận thức đầy đủ về đảm bảo an tồn tín
dụng là điều tất yếu và rất cần thiết trong hoạt động Ngân hàng. Khi nền kinh
tế đi vào hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường thì vấn đề an tồn hoạt động
tín dụng lại có nhiều quan niệm khác nhau. Chẳng hạn:

-

An tồn hoạt động tín dụng là đảm bảo cho các Ngân hàng hoạt động
ổn định và phát triển trong mọi điều kiện biến động về kinh tế, chính trị,

hội ở trong nước và trên thế giới.

-

Đảm bảo an tồn tín dụng là các Ngân hàng cung cấp đầy đủ vốn và
các dịch vụ Ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng vốn có hiệu


13
vốn và các dịch vụ Ngân hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm
bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
-

Đảm bảo an tồn tín dụng là tránh sự đổ vỡ (phá sản) của các Ngân
hàng.
Từ đó luận văn rút ra nội dung của vấn đề đảm bảo an tồn hoạt động

tín dụng Ngân hàng được thể hiện trên các mặt sau:
Đối với khách hàng:
-

Khi gửi tiền được rút ra đúng hạn và đầy đủ cả gốc và tiền lãi.

-


Thỏa mãn nhu cầu về vốn vay, khi có đủ các điều kiện cho vay theo
quy định của các Ngân hàng.

-

Ngoài ra, cũng được thỏa mãn các dịch vụ Ngân hàng theo yêu cầu,
phù hợp với quy định của pháp luật.
Đối với Ngân hàng:

-

Đảm bảo sự tồn tại và duy trì hoạt động bình thường.

-

Có sự phát triển về mọi mặt: Tăng trưởng nguồn vốn và doanh số cho
vay, công nghệ Ngân hàng, năng lực quản lý, hiện đại hoá nghiệp vụ...

-

Đảm bảo khả năng sinh lời trong mọi điều kiện hoạt động.
Đối với nền kinh tế - xã hội:

-

Phục vụ tốt nhất cho mọi hoạt động kinh tế quốc dân, góp phần quan
trọng cho sự tăng trưởng kinh tế.

-


Điều hòa vốn kịp thời, tránh sự phá sản của tổ chức tín dụng.

-

Góp phần giải quyết cơng ăn việc làm, thúc đẩy q trình tích tụ và
tập trung sản xuất.

1.2.2.

Nhân tố ảnh hưởng khả năng đảm bảo an tồn tín dụng của

ngân
hàng thương mại
1.2.2.1.

Nhóm nhân tố thuộc môi trường hoạt động của NHTM

Môi trường kinh doanh tín dụng của Ngân hàng là tổng thể các yếu tố


là môi trường kinh tế xã hội và môi trường pháp lý
-

Môi trường kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho lưu thơng hàng hố,
thúc đẩy sản xuất phát triển làm cho hoạt động tín dụng sẽ thuận lợi hơn.
Kinh tế phát triển ổn định khiến cho các luồng tài chính ln chuyển
nhanh,
hàng hố tiêu thụ tốt và khả năng hoàn trả vốn của các doanh nghiệp
được
đảm bảo. Trong mơi trường kinh tế ổn định mức thu nhập bình quân của

người dân, tính ổn định của thu nhập kèm theo sự chênh lệch giữa thu
nhập



chi phí cần thiết cho đời sống sinh hoạt sẽ tác động lớn đến lượng tiền
nhàn
rỗi tiết kiệm trong dân cư, cùng với lòng tin vào sự ổn định của đồng
tiền
trong nước, sức hút từ việc gửi tiền sẽ tạo điều kiện gia tăng lớn nguồn
tiền
gẻi vào các Ngân hàng, tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộng hoạt động
tín
dụng an tồn.
-

Sự đồng bộ, đầy đủ các bộ luật, các quy định của Nhà nước tạo ra môi
trường pháp lý đầy đủ cho hoạt động Ngân hàng. Hiện nay nước ta có
khá
nhiều bộ luật, tuy nhiên vẫn còn nhiều bộ luật cần thiết cho sự vận động
của
nền kinh tế - xã hội chưa được ban hành như: Luật Thương mại, Luật Sở
hữu... trong điều kiện chưa đầy đủ các bộ luật, việc vận dụng thực thi
các

bộ

luật đó như thế nào để có thể tạo được hành lang pháp lý đầy đủ cho



15
Tổ chức bộ máy và quy trình tín dụng liên quan đến các quy định
quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận, từng khâu, mỗi quan hệ tác nghiệp
từng bộ phận trong suốt quá trình thực hiện từ khâu thẩm định đến khi cần
thiết lập quan hệ tín dụng, thu hồi vốn tín dụng. Vì vậy, tác động trực tiếp đến
an toàn tàn dụng.
Tổ chức bộ máy và quản lý tín dụng chủ yếu gồm các yếu tố: Bộ máy
quản lý, hệ thống thơng tin, chiến lược, chính sách và quy trình quản lý tín
dụng. Tùy theo mục tiêu, tầm nhìn và khả năng thực hiện mà mỗi Ngân hàng
có thể xác định chiến lược cụ thể hướng vào ưu tiên cho từng loại khách hàng,
từng loại ngành nghề, từng loại sản phẩm tín dụng riêng đặc trưng cho thị
trường mục tiêu của mình. Xây dựng được chính sách, chiến lược tín dụng từ
những nghiên cứu cơ bản về thị trường để có thể ưu tiên tài trợ cho nhóm
khách hàng nào? ngành nghề nào?..sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng chủ động
trong việc cung cấp sản phẩm tín dụng với yêu cầu sinh lời cao nhất mà vẫn
đảm bảo điều kiện an tồn tín dụng.
* Trình độ của đội ngũ cán bộ và năng lực quản trị điều hành.
Suy cho cùng con người là yếu tố căn bản tạo nên kết quả hoạt động, tạo
nên thành công hay thất bại. Với đội ngũ con người có đủ trình độ và phàm
chất đạo đức, NHTM có thể kịp thời nắm bắt những tình huống khơng thuận
lợi phát sinh, trù liệu giải pháp đối phó với những rủi ro đang tiềm ẩn để đảm
bảo an tồn tín dụng.
Do đặc thù của hoạt động tín dụng có liên quan đến mọi ngành nghề,
mọi thành phần kinh tế nên trình độ cán bộ tín dụng phải được hiểu là trình độ
chun mơn nghiệp vụ và trình độ hiểu biết về chính trị, kinh tế - xã hội.
Trình độ chun mơn nghiệp vụ được hiểu là trình độ nắm bắt chủ
trương, chính sách của Nhà nước, của bản thân Ngân hàng, khả năng thẩm
định khách hàng, phương án sản xuất kinh doanh để có thể thực hiện đúng và



đủ để đảm bảo an tồn cho hoạt động tín dụng.
Trình độ hiểu biết về chính trị, kinh tế - xã hội là yêu cầu cần thiết của
cán bộ tín dụng. Mọi thông tin liên quan đến ngành nghề, thị phần tín dụng...
của Ngân hàng đều phải được các cán bộ tín dụng nắm vững bởi đây cũng là
một phần quyết định độ an toàn của khoản vay.
Do yêu cầu phát triển của hệ thống Ngân hàng gắn liền với phát triển hệ
thống cơng nghệ thơng tin nên ngồi các kiến thức đã được học tập, bồi dưỡng,
nếu cán bộ tín dụng khơng liên tục nâng cao năng lực chun mơn, cập nhật
thơng tin về chính trị, kinh tế, văn hố. để có thể nắm bắt được các phưong
tiện, cơng nghệ hiện đại thì chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng khơng nhỏ đến hoạt
động tín dụng nói riêng cũng như hoạt động của Ngân hàng nói chung.
* Tăng trưởng, ổn định nguồn vốn
Một Ngân hàng có mức tăng trưởng khá sẽ tạo được niềm tin từ phía
khách hàng, các Ngân hàng khác và từ nền kinh tế. Đây là điều kiện tốt cho
Ngân hàng trong việc thu hút tiền gửi, mở rộng cho vay tìm kiếm khách hàng
tốt, ổn định nguồn vốn.
Nguồn vốn luôn ổn định với việc cân đối đầu vào và đầu ra hợp lý sẽ
giúp Ngân hàng có điều kiện hoạch định các chính sách tín dụng với yêu cầu
phát triển.
* Đảm bảo chất lượng tín dụng
Chất lượng hoạt động tín dụng thể hiện tập trung ở sự thỏa mãn yêu cầu
hợp lý của khách hàng có lựa chọn đồng thời đảm bảo thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế - xã hội theo đường lối đổi mới của đất nước và đảm bảo sự tồn tại,
phát triển của Ngân hàng.
Chất lượng tín dụng là một trong những yếu tố đảm bảo an toàn hoạt
động Ngân hàng. Chất lượng tín dụng được đánh giá qua các vấn đề như: qui
mơ tín dụng, co cấu tín dụng và hiệu quả sinh lời từ dư nợ tín dụng .Tỷ trọng
vốn đầu tư tín dụng lớn nhưng đảm đảm khả năng chi trả, co cấu tín dụng



17
ngắn, trung và dài hạn cân đối và hợp lí; thu được nợ vay cả lãi và gốc đúng
kì hạn bảo tồn và tăng trưởng nguồn vốn, duy trì tỉ lệ nợ q hạn và nợ khó
địi mức thấp.. .những vấn đề trên thể hiện chất lượng tín dụng được đảm bảo
đồng thời cũng thể hiện mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng của NHTM.
* Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng.
Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng bao gồm: hệ thống thông
tin (kinh tế - xã hội, thông tin nội bộ.), hệ thống hỗ trợ (trụ sở, các chi
nhánh, mạng lưới Ngân hàng) và các điều kiện vật chất khác. Một Ngân hàng
có trang thiết bị tốt sẽ tạo nên một hình ảnh tin cậy đối với khách hàng gửi
tiền và sẽ tạo điều kiện tốt cho cán bộ tín dụng có đầy đủ thơng tin, các hỗ trợ
khác để có thể ra quyết định, giám định và thu hồi các khoản vay.
1.2.2.3.

Nhóm nhân tố thuộc khách hàng của Ngân hàng.

Hoạt động kinh doanh Ngân hàng nói chung, tín dụng Ngân hàng nói
riêng chịu ảnh hưởng trực tiếp của khách hàng. Do vậy, đảm bảo an tồn tín
dụng cũng chịu sự chi phối trực tiếp từ khách hàng.
* Khách hàng trong khâu huy động vốn: Khách hàng của Ngân hàng
trong khâu huy động đóng vai trị hết sức quan trọng bởi nó quyết định
đến
chiến lược cho vay của một Ngân hàng. Một Ngân hàng có lượng khách
hàng
kinh doanh hiệu quả gửi tiền nhiều là một Ngân hàng có uy tín và có
nhiều
sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Nguồn tiền gửi nhiều,
ổn
định sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng có thể mở rộng cho vay, tìm kiếm
những

danh mục đầu tư sinh lời, an toàn.
Trong danh mục tiền gửi, tỷ lệ các nguồn tiền trong tổng nguồn huy
động


các Ngân hàng khác trong việc tìm kiếm khách hàng tốt.
Tuy nhiên, nếu Ngân hàng có chiến lược huy động vốn và cơ cấu huy
động vốn khơng hợp lý thì khi khách hàng rút tiền hàng loạt có thể làm cho
Ngân hàng mất cân đối thanh khoản và có thể dẫn đến phá sản.
* Khách hàng trong khâu cho vay: Phải có năng lực pháp lý, tư cách
đạo đức, năng lực tài chính tốt, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có tỷ
lệ vốn tự có tham gia vào phương án, có tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Trước hết, xem xét đến năng lực pháp lý, tư cách đạo đức và năng lực
tài chính của khách hàng vay vốn. Đây là điều kiện đầu tiên và quyết định đến
việc xác lập một khoản vay. Một khách hàng chưa đủ năng lực pháp lý, tư
cách đạo đức cũng như yếu về năng lực tài chính thì chắc chắn sẽ mang lại rủi
ro cho Ngân hàng. Khách hàng chưa đủ năng lực pháp lý sẽ dẫn đến việc vay
mượn giữa hai bên không được thừa nhận và việc thu hồi khoản vay sẽ rất
khó khăn. Khách hàng yếu về tư cách đạo đức sẽ dẫn đến trây ỳ, không trả nợ,
rất khó và tốn nhiều chi phí cho Ngân hàng trong việc xử lý khoản nợ. Tình
hình tài chính của khách hàng bất ổn sẽ rất khó khăn cho Ngân hàng trong
việc theo dõi, giám sát khoản vay kể từ khi giải ngân đến khi thu hồi vốn vay.
Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả mới có khả năng hoàn trả cả gốc và lãi
cho Ngân hàng và đây được coi là điều kiện tối quan trọng đến xem xét việc
cho vay đối với một khách hàng.
Thứ hai, xem xét đến khía cạnh phương án sản xuất kinh doanh của
khách hàng phải khả thi và tỷ lệ vốn tham gia của khách hàng vào phương án.
Phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả sẽ đảm bảo vững chắc nguồn trả nợ
gốc
và lãi cho Ngân hàng. Tuy nhiên, điều kiện phương án sản xuất kinh doanh khả

thi
còn phải gắn trách nhiệm của Ngân hàng là việc cấp tín dụng phải đủ và đúng
vào
phương án đồng thời quản lý tốt nguồn thu từ phương án để có thể hồn trả đầy


Quan

niệm

thơng

thường

tồn

tại

trước

đây

thì

tỷ

lệ

an


tồn

vốn

19
tính như sau:
Thứ ba, điều kiện khách hàng phải có tài sản đảm bảo cho khoản vay
thơng qua hình thức thế chấp, cầm cố tài sản hoặc được bảo lãnh từ bên thứ
ba. Đây được coi là điều kiện đảm bảo cuối cùng nhưng thực ra cũng không
phải là điều kiện quá quan trọng vì nếu chỉ căn cứ vào tài sản đảm bảo mà cho
vay thì gặp rất nhiều rủi ro.
Quyền sở hữu tài sản gắn liền với năng lực của khách hàng và khả năng
sử
dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện biện pháp đảm bảo tín dụng.
1.2.3.

Các chỉ tiêu đánh giá an tồn tín dụng của Ngân hàng thương

mại
Đe đánh giá an tồn tín dụng một cách toàn diện cần phải sử dụng đồng
bộ hai nhóm chỉ tiêu định tính và định lượng
1.2.3.1.
-

Nhóm chỉ tiêu định tính

Đảm bảo tuân thủ nguyên tắc cho vay: Tuân thủ quy chế cho vay theo
các
cơ chế của Nhà nước về đảm bảo việc sử dụng tiền vay đúng mục đích,
hiệu


quả

kinh tế, người vay trả nợ đúng hạn, đầy đủ cả gốc và lãi.
-

Đảm bảo thực hiện đúng các chính sách của Nhà nước trong cơng tác
cho vay.

-

Đảm bảo được uy tín của Ngân hàng với khách hàng gắn liền với
thương hiệu và chất lượng dịch vụ.

-

Mức độ phối hợp với các cơ quan chức năng để thực hiện công tác
cho vay như: Sở Tài nguyên và Môi trường, công chứng Nhà nước, Cục
đăng
ký quốc gia về giao dịch đảm bảo, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện.
Các chỉ tiêu định tính cho thấy mức độ chấp hành các chế độ của Nhà

nước trong hoạt động Ngân hàng và uy tín của Ngân hàng trong hệ thống
Vốn tự có
CAR =

-------------------------------------------

được



TSCRR nội, ngoại bảng
Đe

đảm

bảo

tỷ

lệ

an

tồn

vốn

các

Ngân

hàng

phải

duy

trì


chuẩn

mực

hàng

thanh

CAR là 9%.

tốn

Theo

Basel

Quốc

tế)

II

(Hiệp

trong

việc

ước




kết

bởi

các

thực

thi

qui

định

mới

thành
về

viên
tỷ

lệ

của
an

Ngân

tồn

vốn

thì

cách

tính CAR có sự điều chỉnh:
Vốn tự có
CAR = ----------------------------------------------------------------------TSCRR nội, ngoại bảng + RRthị trường + RR tác nghiệp
a. Cơ cấu từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn:
-

Tỷ trọng từng loại vốn trong tổng nguồn vốn
,
= ___________,_______,_____________
Tổng nguồn vốn

Tỷ trọng từng loại vốn
Chỉ
độ

khác

được

đúng

tiêu


trên,

nhau

về



cấu

thể
chi

hiện
phí,

nguồn



cấu

thời
vốn

nguồn

hạn


tạo



điều

vốn
tính

kiện

của
thanh

để

các

Nguồn vốn từng loại i

NHTM,
khoản.

Do

Ngân

hàng

chiến lược của công tác huy động vốn cũng như cho vay.

-

mỗi

Cơ cấu nguồn vốn huy động so với tổng nguồn vốn:
Nguồn vốn huy động
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu trên xác định khả năng và quy mô huy động vốn từ nền kinh tế

loại
đó,
đưa

vốn

x 100%



mức

việc

đánh

giá

ra

được


các


của NHTM.
21
-

Cơ cấu nguồn vốn huy động so với vốn tự có :
Nguồn vốn huy động
Vốn tự có
Chỉ

tiêu

trên

đánh

giá

khả

năng



quy




huy

động

vốn

của

Ngân

hàng so với VTC. Chỉ tiêu này khoảng 20 lần là tốt.
-

Cơ cấu nguồn vốn so với nhu cầu vay vốn của khách hàng:
Nguồn vốn huy động loại kỳ hạn i
Tỷ lệVHĐ/ DNợ =

vay

Chỉ

tiêu

trên

theo

các


kỳ

được

chính

-----.... .
xác

định

hạn

sách

huy

.----- x 100%
Dư nợ cho vay loại kỳ hạn i

xác

mức

định.

động

vốn


độ
Chỉ



chênh
tiêu

cho

lệch

này

giữa

cho

vay

sao

khoản

các

lượng

tiền


các

NHTM

phép

cho

hiệu

quả

gửi

nhất



cho

hoạch

định



an

toàn


thanh khoản nhất cho Ngân hàng.
b. Tỷ lệ về khả năng chi trả
Đe
nguồn

mọi

đảm

tiền



mặt,

thể

thời

bảo

khả

tiền

chuyển
điểm.

hố


Thơng

năng

gửi

tại

thanh
các

ngay

thành

thường

để

tín

NHTM

thường

dụng(TCTD)

khác

tổ


chức

tiền

để

đáp

ứng

ngay

mọi

đánh

giá

khả

năng

này



nợ

ln


xun


nhu
thể

các

cầu
so

duy

trì

tài

sản

về

sánh

tiền
tài


sản


có động với tài sản nợ dễ biến động (hệ số khả năng chi trả- HSKNCT)
Tài sản có động
HSKNCT =

--------------------------Tài sản nợ dễ biến động

Trong đó: - Tài sản có động là tài sản có dễ chuyển đổi thành tiền
- Tài
hàng



bất

sản
cứ

nợ
thời

dễ
điểm

biến

động

nào,

đặc




nhóm
biệt

khi

tài

sản

Ngân

hàng

chính (tiền gửi khơng kì hạn của dân cư, TCKT, TCTD; các khoản tiền gửi

gặp



thể
khó

rút
khăn


về


Ngân
tài



×