1
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
Học phần: Nguyên lý thống kê kinh tế
(ACT11)
CHỦ ĐỀ: Nghiên cứu thống kê về tình hình làm
thêm của sinh viên Học viện Ngân hàng
Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Thanh Hương
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 2
Lớp: 211ACT11A11
Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2021
2
Danh sách thành viên nhóm 2
1. Lê Thu Thủy (leader)
2. Nguyễn Thị Ánh Dương
3. Đàm Thị Thanh Thủy
4. Vũ Thùy Linh
5. Dương Thị Hường
6. Trần Thị Ngọc Ánh
7. Trần Thùy Trang
8. Nguyễn Thùy Trang
3
Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................4
1. Cơ sở hình thành nghiên cứu ......................................................................4
2. Thiết kế phương án điều tra .......................................................................4
3. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................5
4. Các phương pháp thống kê được sử dụng .................................................5
5. Mẫu phiếu điều tra.......................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG ....................................................................................................8
Phần I: Nhu cầu làm thêm của sinh viên HVNH ..............................................8
1.
Kết quả thống kê ......................................................................................8
2.
Phân tích, đánh giá .................................................................................10
Phần II. Thực trạng làm thêm của sinh viên HVNH......................................12
1.
Kết quả thống kê ....................................................................................12
2. Phân tích, đánh giá. ...................................................................................22
Phần III. Tác động của làm thêm đến sinh viên HVNH ................................25
1.
Kết quả thống kê ....................................................................................25
2.
Phân tích, đánh giá. ................................................................................27
Phần IV: Giải pháp để cân bằng giữa việc học và làm thêm .........................29
PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................................31
4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Cơ sở hình thành nghiên cứu
Thống kê là một ngành khoa học có vai trị quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực
kinh tế xã hội. Nguyên lý thống kê, lý thuyết thống kê theo hướng ứng dụng trong lĩnh
vực kinh tế và quản trị kinh doanh, là công cụ không thể thiếu được trong hoạt động
nghiên cứu và quản lý. Nguyên lý thống kê đã trở thành một môn học cơ sở trong hầu hết
các ngành đào tạo thuộc khối kinh tế. Môn học này hỗ trợ cho sinh viên những kĩ năng
cần thiết về nghiên cứu, khảo sát thị trường cũng như nhiều lĩnh vực khác, giúp sinh viên
tiếp cận nhiều hơn với thực tế đồng thời tạo ra cho xã hội lực lượng nghiên cứu thị trường,
khảo sát các nhu cầu, sở thích, nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội để đáp ứng yêu cầu
hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới.
Trong q trình học mơn Ngun lí thống kê, sinh viên được tiếp xúc dần với quy
trình thực hiên một cuộc khảo sát các đề tài, được giảng dạy kĩ năng xử lý dữ liệu, báo
cáo và phân tích đề tài. Nhóm em đã chọn chủ đề: “Nghiên cứu thống kê về tình hình làm
thêm của sinh viên HVNH”. Do khả năng còn chưa tốt nên đề tài của chúng em khơng
tránh khỏi sai sót, chúng em mong nhận được sự đánh giá của cô để chúng em làm bài tốt
hơn.
2. Thiết kế phương án điều tra
a. Mục đích nghiên cứu
o Lấy được số liệu cụ thể về tình hình làm thêm của sinh viên Học Viện Ngân Hàng.
o Tổng hợp và phân tích số liệu.
o Đưa ra nhận xét và một số biện pháp kiến nghị.
b. Đối tượng, phạm vi khảo sát
o Đối tượng khảo sát: sinh viên năm nhất, năm hai, năm ba HVNH
5
o Đơn vị khảo sát: 110 sinh viên Học viên ngân hàng.
o Phạm vi khảo sát: Trường Học viện ngân hàng.
o Thời gian khảo sát: Thực hiên ngày 2/9/2021 - 5/9/5021
3. Nội dung nghiên cứu
Thông qua những nội dung trong bản điều tra, chúng em thu thập thông tin, xử lí phân
tích dữ liệu, để nắm được tình hình làm thêm của sinh viên HVNH.
4. Các phương pháp thống kê được sử dụng
o Thiết kế phiếu điều tra
o Thu thập thông tin
o Tổng hợp thông tin
o Bảng thống kê, biểu đồ
o Tham số phân tích thống kê
5. Mẫu phiếu điều tra
Mẫu bảng hỏi cho quá trình điều tra khảo sát:
Mẫu điều tra: “Khảo sát tình hình làm thêm của sinh viên HVNH”
Câu 1: Giới tính của bạn?
a. Nam
b. Nữ
Câu 2: Bạn là sinh viên năm mấy?
a. Năm nhất
b. Năm hai
c. Năm ba
d. Năm bốn
Câu 3: Bạn đã từng đi làm thêm hay chưa?
a. Đang đi làm thêm
b. Đã từng đi làm thêm
c. Có ý định đi làm thêm
d. Khơng có ý định đi làm them
6
Câu 4: Bạn bắt đầu hoặc có dự định đi làm thêm vào năm mấy?
a. Năm nhất
b. Năm hai
c. Năm ba
d. Năm tư
Câu 5: Lý do bạn đi làm thêm là gì?
a. Kiếm thu nhập trang trải sinh hoạt và học phí
b. Trau dồi kỹ năng mềm và kinh nghiệm
c. Mở rộng các mối quan hệ
d. Ý kiến khác
Câu 6: Bạn tìm kiếm việc làm qua phương tiện nào?
a. Bạn bè giới thiệu
b. Mạng xã hội
c. Trang web tuyển dụng của doanh nghiệp
d. Các trung tâm môi giới
Câu 7: Bạn dành bao nhiêu tiếng mỗi tuần cho việc làm thêm?
a. <15h
b. 15-20h
c. 20-25h
d. >25h
Câu 8: Thu nhập của bạn từ việc làm thêm?
a. Dưới 2 triệu
b. 2-4 triệu
c. 4-7 triệu
d. Trên 7 triệu
e. Ý kiến khác
Câu 9: Mức độ hài lịng của bạn
o Đối với cơng việc làm thêm hiện tại Rất hài lịng
Hài lịng
Bình thường
Khơng hài lịng
o Đối với mức lương hiện tại Rất hài lịng
Hài lịng
Bình thường
7
Khơng hài lịng
Câu 10: Bạn đang làm những cơng việc làm thêm gì?
a. Gia sư
b. Chạy bàn
c. Tự kinh doanh
d. Sale
e. Tư vấn khóa học
g. Khác
Câu 11: Cơng việc làm thêm có liên quan đến chuyên ngành học của bạn khơng?
a. Có
b. Khơng
Câu 12: Cơng việc làm thêm đem lại cho bạn những gì?
a. Thu nhập để trang trải sinh hoạt
b. Cơ hội trau dồi kỹ năng mềm
c. Trau dồi kinh nghiệm làm việc phục vụ cho công việc sau khi ra trường
d. Khác
Câu 13: Khó khăn của việc đi làm thêm?
a. Đi lại khó khăn
b. Áp lực khi vừa học vừa làm
c. Khó cân đối được thời gian học và làm
d. Thiếu kinh nghiệm
e. Khác
Câu 14: Kết quả học tập của bạn sau khi làm thêm?
a. Tăng lên
b. Giảm đi
c. Không đổi
Câu 15: Đánh giá về vấn đề làm thêm khi còn là sinh viên
a. Sinh viên nên đi làm thêm
b. Sinh viên không nên đi làm thêm
*Ý kiến cá nhân:
16. Lý do bạn khơng có ý định đi làm thêm là gì?
17. Tại sao bạn nghĩ sinh viên nên/ không nên đi làm thêm?
8
PHẦN NỘI DUNG
Phần I: Nhu cầu làm thêm của sinh viên HVNH
1. Kết quả thống kê
Để có thể hiểu hơn về nhu cầu đi làm thêm củ sinh viên Học Viện ngân hàng,
nhóm nghiên cứu khảo sát khoảng trên 110 sinh thu được kết quả như sau:
➢ Bảng thống kê nhu cầu đi làm của sinh viên theo giới tính:
Nhu cầu về việc đi làm thêm
Giới tính
Nữ
Đang đi làm thêm
7
19
26
Đã từng đi làm thêm
11
28
39
Có ý định đi làm thêm
6
29
35
Khơng có ý định đi làm thêm
4
6
10
Cộng
28
82
110
Kết quả thống kê:
40
Cộng
Nam
Nhu cầu đi làm thêm của sinh viên theo giới tính
30
20
10
0
Đang đi làm thêm
Đã từng đi làm thêm Có ý định đi làm thêm Khơng có ý định đi
Nam
Nữ
làm thêm
Mục đích: Tìm hiểu về nhu cầu đi làm thêm của sinh viên nam, nữ
9
➢ Sinh viên đã và đang bắt đầu đi làm thêm vào năm:
Kết quả thống kê:
Mục đích: Tìm hiểu những sinh viên đã và đang đi làm thêm thì bắt đầu đi làm
từ năm mấy.
➢ Lý do sinh viên HVNH đi làm thêm:
Kết quả thống kê:
Mục đích: Tìm hiểu mục đích của việc đi làm thêm của sinh viên Học viện Ngân
hàng
10
Bảng phân tổ thể hiện sự phụ thuộc sinh viên các khóa (1,2,3) vào mục đích đi
làm thêm:
Khóa sinh viên (lựa chọn)
Lí do đi làm thêm
Tổng
Năm 1
Năm 2
Năm 3
14
47
15
76
10
51
12
73
Mở rộng các mối quan hệ
6
29
7
42
Tất cả
0
1
0
1
Tổng
30
128
34
192
Kiếm thu nhập trang trải sinh
hoạt và học phí
Trau dồi kỹ năng mềm và kinh
nghiệm
2. Phân tích, đánh giá
Trong hơn 110 sinh viên mà nhóm nghiên cứu khảo sát thì trong đó sinh viên
nam chiếm 25.5% (28 sinh viên) và sinh viên nữ chiếm 74.5% (82 sinh viên).
Trong tổng số sinh viên nam thì:
- Tỷ lệ sinh viên nam đang đi làm chiếm 25% tổng số sinh viên nam.
- Tỷ lệ sinh viên nam đã từng đi làm chiếm 39.29% tổng số sinh viên nam.
- Tỷ lệ sinh viên nam có ý định đi làm chiếm 21.43% tổng số sinh viên nam.
- Tỷ lệ sinh viên nam khơng có ý định đi làm chiếm 14.28% tổng số sinh
viên nam.
Qua kết quả trên ta thấy tỷ lệ sinh viên nam đã từng đi làm thêm và đang đi làm
thêm là cao nhất tuy nhiên là không thật sự vượt trội, có thấy rằng các sinh viên nam
11
cũng đã quan tâm đến việc đi làm thêm nhưng các cơng việc này chưa thực sự thích
hợp với với họ. Vì vậy, tỷ lệ sinh viên có ý định đi làm thêm cũng khá cao chiếm
21.43%, nhưng vì có thể là do chưa có cơng việc thích hợp hoặc một vài lý do khác
như do khó khăn về phương tiện đi lại, chưa sắp xếp được thời gian, ... mà các sinh
viên chưa có đi làm thêm được. Tỷ lệ sinh viên nam khơng có ý định đi làm thêm
chiến 14.28%, cho thấy có khá nhiều sinh viên nam khơng có nhu cầu đi làm thêm
mà họ có thể muốn chú tâm học tập, muốn có kết quả học tập tốt để lấy học bổng,
học các chứng chỉ tin học, ngoại ngữ....
Tương tự với sinh viên nữ là 23.17% (đang đi làm), 34.15% (đã từng đi làm),
35.37% (có ý định đi làm), và 7.31% (khơng có ý định đi làm thêm). Ở nữ, tỷ lệ đã
từng đi làm thêm và có ý định đi làm thêm là cao nhất và chỉ có số ít sinh viên là
khơng có ý định đi làm thêm. cho thấy nhu cầu về việc làm ở nữ là rất cao. Các sinh
viên nữ khá năng động trong việc tìm kiếm việc làm, việc phù hợp và thích ứng với
các cơng việc đi làm thêm của sinh viên nữ cao hơn các sinh viên nam.
Về vấn đề đi làm thêm từ năm nào thì kết quả thống kê cho thấy đa phần sinh
viên học viện ngân hàng sẽ đi làm thêm vào năm nhất và năm hai. Đây là khoảng
thời gian phù hợp cho việc đi làm thêm bởi giai đoạn này hầu hết các bạn sinh viên
chưa phải học các môn chuyên ngành nên vẫn còn nhiều thời gian rảnh sau giờ học,
các bạn sinh viên các thể tận dụng khoảng thời gian này để đi làm thêm. Sinh viên
năm ba (7%), có tỷ lệ đi làm thêm là ít nhất do đây là năm khá bận rộn của các bạn
sinh viên, các bạn sinh viên phải tập trung học các môn chuyên ngành, tập trung đi
tìm kiếm nơi thực tập, viết chuyên đề... vì vậy khơng có thời gian đi làm thêm.
Mục đích sinh viên đi làm thêm cũng rất khác nhau. Nhiều bạn sinh viên vì hồn
cảnh khó khăn nên phải đi làm thêm để trang trải cuộc sống, trong khi những người
khác lại muốn va vấp với môi trường công sở và tích lũy kinh nghiệm làm việc hoặc
chỉ đơn giản là những việc mình thích.
12
- Tỷ lệ số ý kiến cho rằng lý do đi làm thêm của họ là để kiếm thêm thu nhập
trang trải sinh hoạt và học phí chiếm đến 39.29% tổng số ý kiến. Khi xin
tiền bố mẹ sẽ không biết để làm ra những đồng tiền đó khó khăn đến mức
nào, đi làm thêm bạn sẽ thấy quý công sức mình bỏ ra và những đồng tiền
cơng mà mình nhận được.
- Tỷ lệ số ý kiến cho rằng lý do đi làm thêm của họ là để trau dồi kỹ năng
mềm và kinh nghiệm chiếm đến 38.27% tổng số ý kiến. Một công việc làm
thêm sẽ giúp họ rèn luyện được kỹ năng giao tiếp, thích nghi với những
thay đổi của cuộc sống, học cách quản lý thời gian, tinh thần trách nhiệm...
- Tỷ lệ số ý kiến cho rằng lý do đi làm thêm của họ là để mở rộng các mối
quan hệ chiếm 21.94% tổng số ý kiến. Đơn giản nhất là mối quan hệ với
các bạn đồng nghiệp, đó cũng có thể là mối quan hệ với cấp trên đầy kinh
nghiệm
- Và 0.5% số ý kiến cho rằng họ đi làm thêm vì cả 3 lý do trên.
Việc sinh viên đi làm thêm mang lại cho bạn trải nghiệm thú vị trong suốt quãng
đời sinh viên nhưng việc gì cũng có mặt tốt, mặt xấu của nó, nếu như khơng biết cân
bằng tốt với việc học thì hậu quả sẽ khơn lường.
Từ kết quả thống kê ta thấy chủ yếu sinh viên đi làm thêm để trang trải sinh hoạt,
học phí và trau dồi kỹ năng. Điều này cho thấy rằng sinh viên khơng cịn muốn phụ
thuộc quá nhiều vào việc chu cấp của bố mẹ mà muốn tự lập kiếm tiền sớm hơn, tự
lo cho bản thân và ngày càng năng động chủ động trang bị kiến thức và học hỏi được
nhiều thứ từ công việc làm thêm của họ.
Phần II. Thực trạng làm thêm của sinh viên HVNH.
1. Kết quả thống kê
13
➢ Kết quả khảo sát trên cho thấy rằng có đến 90.9% sinh viên HVNH đã,
đang và có ý định đi làm thêm. Chúng tôi đã đặt ra một câu hỏi rằng:
Với mục đích: tìm hiều về những phương tiện phổ biến nhất sinh viên sử dụng
để tìm kiếm cơ hội việc làm
Qua điều tra và thống kê có thể thấy phương tiện phổ biến nhất sinh viên học
viện sử dụng để tìm kiếm cơ hội việc làm là qua các trang mạng xã hội như Facebook,
Zalo, Instagram… chiếm đến 48%. Có 38% số sinh viên được khảo sát cho rằng họ
nhận được công việc làm thêm nhờ sự giới thiệu của bạn bè và 14% tìm kiếm cơng
việc qua các trang web tuyển dụng. Chỉ có 1% tìm đến sự giúp đỡ của trung tâm môi
giới việc làm.
Bảng phân tổ liên hệ sinh viên các khóa thường dùng phương tiện tìm kiếm cơng
việc làm thêm nào:
Số lượng sinh viên năm
Phương tiện tìm
kiếm
Năm nhất
Năm hai
Năm ba
Bạn bè giới thiệu
7
25
5
37
Mạng xã hội
7
28
12
48
Tổng
14
Trang web tuyển
dụng
Trung tâm mô giới
2
10
3
14
1
0
0
1
➢ Thời gian dành ra và thu nhập kiếm được từ công việc làm thêm
Kết quả thống kê:
Thời gian sinh viên dành ra mỗi tuần cho làm
thêm
12%
<15h
12%
49%
27%
15 - 20h
20 - 25h
>25h
Mục đích: Thời gian trung bình mà sinh viên HVNH dành ra cho việc là thêm
Qua thống kê trên có thể thấy có 49% số người được khảo sát dành ít hơn 15
tiếng mỗi tuần để đi làm thêm, 27% dành ra 15 – 20 tiếng và 24% sinh viên dành ra
khá nhiều thời gian của mình để đi làm thêm trên 20 tiếng mỗi tuần.
15
Mục đích: Thu nhập trung bình mà sinh viên HVNH dành ra cho việc làm thêm
Có đến 45% số sinh viên được khảo sát tiết lộ rằng họ kiếm được dưới 2 triệu
đồng cho mỗi tháng làm thêm, 44% trong số họ kiếm được từ 2 – 4 triệu, 9% kiếm
được 4 – 7 triệu và chỉ có số ít là 2% kiếm được trên 7 triệu cho mỗi tháng.
Bảng thống kê thời gian dành ra và thu nhập kiếm được từ cơng việc làm thêm
của các khóa sinh viên học viện Ngân hàng:
Phân tổ theo khóa học
và thu nhập kiếm được
Năm
nhất
Năm
hai
Thời gian làm thêm trung bình mỗi tuần
Tổng
<15h
15 – 20h
20 – 25h
>25h
Dưới 2 triệu
3
1
1
0
5
2 – 4 triệu
3
2
2
1
7
4 – 7 triệu
1
0
1
1
4
Trên 7 triệu
1
0
0
0
1
Tổng
8
3
4
2
17
Dưới 2 triệu
24
7
1
2
34
2 – 4 triệu
6
10
6
3
25
4 – 7 triệu
3
1
0
0
4
Trên 7 triệu
0
0
0
0
0
Tổng
33
18
7
5
63
16
Dưới 2 triệu
3
1
0
2
6
2 – 4 triệu
4
5
0
2
11
4 – 7 triệu
1
0
1
1
3
Trên 7 triệu
0
0
0
0
0
Tổng
8
6
1
5
20
Năm
ba
Phân tích số liệu:
Thời gian làm
thêm trung
Lượng biến (xi)
bình (giờ)
Số sinh viên
(fi)
Tần suất (di)
Tần số tích
lũy tiến (Si)
<15
12.5
49
49%
49
15 – 20
17.5
27
27%
76
20 – 25
22.5
12
12%
88
>25
27.5
12
12%
100
- Thời gian bình quân một sinh viên dành ra để đi làm thêm mỗi tuần (𝑥̅ ) là:
𝑥̅ =
=
∑ Thời gian trung bình sinh viên dành ra cho làm thêm mỗi tuần
∑ Số sinh viên
12.5∗49+17.5∗27+22.5∗12+27.5∗12
100
=
∑ 𝑥𝑖 𝑓𝑖
∑ 𝑓𝑖
= 14.45 (giờ)
- Mốt ∈ tổ từ (10 – 15) vì tổ này có tần số lớn nhất là 49
𝑀𝑂 = xMomin+ ℎ𝑀𝑂
𝑓𝑀𝑂 −𝑓 (𝑀𝑂 − 1 )
[ 𝑓𝑀𝑂 –𝑓(𝑀𝑂−1) ] + [𝑓𝑀𝑂 –𝑓 (𝑀𝑂 +1 ) ]
49−0
= 10 + 5 × (49−0)+(49−27) = 13.45 (giờ)
-
Trung vị ∈ tổ từ (15 – 20) vì tổ này có 𝑆𝑖 =76 >
𝑀𝑒 = 𝑥𝑀𝑒 𝑚𝑖𝑛 + ℎ𝑀𝑒
∑𝑓
− 𝑆 (𝑀𝑂 − 1 )
2
𝑓𝑀𝑒
∑𝑓
2
=
100
2
= 50
17
=15 + 5 x
-
27
= 15.19 (giờ)
Độ lệch tuyệt đối bình quân (𝑒̅) =
=
-
50−49
∑ 𝑓𝑖
|12.5−14.45|×49 + |17.5−14.45|×27 + |22.5−14.45|×12+|27.5−14.45|×12
100
Phương sai (𝜎 2 ) =
=
∑|𝑥𝑖 −𝑥̅ |𝑓𝑖
= 4.31 (giờ)
∑(𝑥𝑖 −𝑥̅ )2 𝑓𝑖
∑ 𝑓𝑖
(12.5−14.45)2 ×49+ (17.5−14.45)2 ×27+ (22.5−14.45)2 ×12+(27.25−14.45)2 ×15
100
= 36.73 (giờ2)
- Độ lệch chuẩn (𝜎) =√𝜎 2 = √
-
∑ (𝑥𝑖 −𝑥̅ )2 𝑓𝑖
∑ 𝑓𝑖
= √36.73 = 6.06 (giờ)
𝑒̅
4.31
𝑥̅
14.45
Hệ số biến thiến (𝑉𝑒̅ ) = ×100 (%) =
×100 (%) = 29.83 (%)
Phân tích số liệu:
Thu nhập trung
Lượng biến
Số sinh viên
Tần suất
Tần số tích
(xi)
(fi)
(di)
lũy tiến (Si)
<2
1
45
45%
45
2–4
3
43
43%
88
4–7
5.5
11
11%
99
>7
8.5
1
1%
100
bình mỗi tháng
(triệu đồng)
- Thu nhập bình quân một sinh viên kiếm được từ mỗi tháng đi làm thêm mỗi
tuần (𝑥̅ ) là:
𝑥̅ =
=
∑ Thu nhập trung bình sinh viên kiếm được từ mỗi tháng làm thêm
∑ Số sinh viên
1∗45+3∗43+5.5∗11+8.5∗1
100
= 2.43 (triệu)
=
∑ 𝑥𝑖 𝑓𝑖
∑ 𝑓𝑖
18
- Mốt ∈ tổ từ (0 – 2) vì tổ này có mật độ phân phối tổ lớn nhất là 22.5
𝑀𝑂 = xMomin+ ℎ𝑀𝑂
𝑚𝑀𝑂 −𝑚(𝑀𝑂 − 1 )
[ 𝑚𝑀𝑂 –𝑓(𝑀𝑂−1) ] + [𝑚𝑀𝑂 –𝑚 (𝑀𝑂 +1 ) ]
22.5−0
= 0 + 2 × (22.5−0)+(22.5−21.5) = 1.91 (triệu đồng)
-
Trung vị ∈ tổ từ (2 – 4) vì tổ này có 𝑆𝑖 =88 >
𝑀𝑒 = 𝑥𝑀𝑒 𝑚𝑖𝑛 + ℎ𝑀𝑒
=2 + 2 x
-
43
=
100
2
= 50
𝑓𝑀𝑒
= 2.23 (triệu đồng)
∑|𝑥𝑖 −𝑥̅ |𝑓𝑖
∑ 𝑓𝑖
|1−1.91|×45 + |3−1.91|×43 + |5.5−1.91|×11+|8.5−1.91|×1
100
Phương sai (𝜎 2 ) =
=
2
∑𝑓
− 𝑆 (𝑀𝑂 − 1 )
2
Độ lệch tuyệt đối bình quân (𝑒̅) =
=
-
50−45
∑𝑓
= 1.339 (triệu đồng)
∑(𝑥𝑖 −𝑥̅ )2 𝑓𝑖
∑ 𝑓𝑖
(1−1.91)2 ×45+ (3−1.91)2 ×43+ (5.5−1.91)2 ×11+(85−1.91)2 ×1
100
= 2.74 (triệu đồng)
- Độ lệch chuẩn (𝜎) =√𝜎 2 = √
-
∑ (𝑥𝑖 −𝑥̅ )2 𝑓𝑖
∑ 𝑓𝑖
= √2.74 = 1.66 (triệu đồng)
𝑒̅
1.339
𝑥̅
1.91
Hệ số biến thiến (𝑉𝑒̅ ) = ×100 (%) =
×100 (%) = 70.1 (%)
19
➢ Mức độ hài lòng của sinh viên HVNH đối với cơng việc và mức lương
Kết quả thống kê:
Mục đích: Tìm hiểu về mức độ hài lịng của bạn đối với công việc làm thêm và
mức lương hiện tại.
Qua điều tra thống kê, ta thấy :
- Đối với công việc làm thêm có 12% sinh viên rất hài lịng với cơng việc hiện
tại, 31% sinh viên hài lịng, 54% sinh viên đánh giá hài lịng cơng bình thường
và chỉ có một số ít 3% sinh viên là khơng hài lịng với nó.
- Đối với mức lương thì có 10% sinh viên rất hài lòng, 24% sinh viên hài lòng
với mức lương hiện tại, đa số sinh viên cảm thấy bình thường với mức lương
chiếm 61% và cũng chỉ một số ít 5% là khơng hài lịng với mức lương đó thơi.
Bảng thống kê mức độ hài lịng của sinh viên HVNH đối với công việc và
mức lương làm thêm hiện tại:
Mức độ hài lịng
Rất hài lịng
Hài lịng
Đối với cơng việc hiện tại
12
31
Đối với mức lương hiện tại
10
24
20
Bình thường
Khơng hài lịng
Tổng
51
3
100
61
5
100
➢ Bạn đang làm những cơng việc làm thêm gì?
Kết quả thống kê:
Mục đích: Tìm hiểu những công việc phổ biến mà sinh viên HVNH làm thêm.
Qua tìm hiểu điều tra thống kê, cho ta thấy có rất nhiều công việc làm thêm và
qua khảo sát 100 sinh viên HVNH thì cơng việc chạy bàn là chiếm tỉ lệ nhiều nhất
37%, đứng thứ hai là công việc làm gia sư chiếm 29%, thứ ba là làm bên mảng sale
với tỉ lệ là 25%, thứ tư là công việc tự kinh doanh chiếm 14%, tiếp theo là tư vấn
khóa học 9%, thu ngân chiếm tỉ lệ 2% sinh viên chọn công việc này. Và sau cùng là
những công việc có tỉ lệ 1% là làm nhân viên bán hàng, công việc liên quan đến
đứng, công ty, làm thời vụ, shopee, trợ giảng, bảo vệ, logistics,... ngồi ra thì có
khoảng 1% sinh viện đang tìm việc và chưa đi làm.
21
Bảng thống kê công việc làm thêm phổ biến của sinh viên HVNH:
Cơng việc
Gia
sư
Số lượng
29
(sinh viên)
Tỉ lệ (%) 20.27
Sale
Tư vấn
khóa
học
Khác
Tổng
14
25
9
20
143
9.79
17.48
6.29
20.3
100
Chạy
bàn
Tự kinh
doanh
37
25.87
➢ Cơng việc làm thêm có liên quan đến ngành học của bạn khơng?
Kết quả thống kê:
Mục đích: Tìm hiểu về những công việc làm thêm của sinh viên HVNH có liên
quan đến ngành học khơng.
Theo điều tra thống kê, ta thấy chiếm đa số 80% công việc làm thêm khơng
liên quan đến ngành học và 20% cịn lại là có liên quan đến ngành học của sinh
viên.
Bảng thống kê các sinh viên có cơng việc làm thêm liên quan đến ngành học:
Cơng việc làm thêm có liên quan đến ngành học
Có
Khơng
20
80
22
2. Phân tích, đánh giá.
Qua khảo sát, cho ta thấy thực trạng đi làm thêm của sinh viên có nhiều vấn đề
cần khái qt:
Ngồi mục đích đi làm, thu nhập, thời gian, cũng cịn yếu tố rất quan trọng có
thể nói là cơ sở để các bạn sinh viên quyết định có đi làm thêm hay khơng, đó chính
là nguồn thơng tin phương tiện tìm kiếm về cơng việc làm thêm. Trước khi đi xin
việc, ai cũng muốn biết rõ về cơng việc mà mình sắp làm, do đó khi có cơng thin từ
bạn bè, bạn có thể hỏi rõ hơn về mọi thứ như lương bao nhiêu, giờ làm như thế nào,
cơng việc đó có an tồn khơng và nhận được câu trả lời đáng tin cậy. Đọc các trang
web tuyển dụng cũng giúp bạn có thơng tin về nhiều cơng việc khác nhau, có thể so
sánh đối chiếu giữa các công việc khác nhau trước khi quyết định. Nhưng nó cũng
có nhiều rủi ro như thơng tin chung chung, không cụ thể, đôi lúc khác so với thực tế
cũng có thể bị dính bẫy các trung tâm mơi giới lừa đảo,...
Qua khảo sát thống kê trên, chúng ta cũng có thể thấy trung bình sinh viên dành
ra dưới 15 tiếng mỗi tuần để làm thêm kiếm tiền là chủ yếu chiếm 49%. Số giờ tương
đối để sinh viên cân đối giữa việc học và làm thêm. Nếu 15 giờ 1 tuần thì trung bình
mỗi ngày dành ra khoảng 2 tiếng để làm thêm. Với mức độ này thì sinh viên có thể
đảm bảo được việc học, khơng bị ảnh hưởng đến sức khỏe nhiều và kết quả học tập
cũng không bị giảm sút, đảm bảo học đúng tiến độ để ra trường.
Hầu hết thu nhập của sinh viên dao động từ khoảng từ 2 - 4 triệu đồng trên tháng.
Phần lớn thu nhập của sinh viên HVNH tương đối thấp. Có thể là do sinh viên chọn
làm những cơng việc trái với ngành mình học, những ngành có mức lương cao hơn
thì lại cần phải có trình độ chun mơn cao hơn và trong số ít khoảng 2% số lượng
sinh viên làm cơng việc đó. Nhưng cơng việc là một phần của cuộc sống con người
do đó làm việc sẽ làm bạn yêu cuộc sống hơn công việc nào cũng được miễn là làm
23
ăn hợp pháp. Hầu hết sinh viên chúng ta đều lớn lên trong vòng tay của bố mẹ, được
bố mẹ lo lắng chu cấp cho mọi thứ nên đôi khi khơng hiểu hết sự vất vả, khó nhọc
của bố mẹ khi làm việc quần quật ngày đêm để kiếm tiền nuôi chúng ta ăn học, làm
kiếm thêm thu nhập sẽ giúp chúng ta hiểu được giá trị của đồng tiền, biết quý trọng
nó để từ đó chi tiêu một cách hợp lí, khơng lãng phí và quan trọng hơn là có thể tự
chi trả các phí sinh hoạt hàng tháng của mình.
Với mức độ hài lịng của cơng việc làm thêm: ở mức đánh giá bình thường từ
cơng việc làm thêm thì chiếm đa số với 51%, cịn lại là mức độ rất hài lịng, hài lịng,
khơng hài lịng lần lượt chiếm tỉ lệ 12%, 31% và 3%. Qua số liệu được khảo sát trên
đây cho ta thấy phần lớn các công việc mà sinh viên HVNH cảm thấy hài lịng là
thấp. Điều này cho ta thấy cơng việc phụ thuộc vào điều kiện sống, từng cơng việc ,
với tính chất và yêu cầu khác nhau vậy nên khó tránh được sinh viên khơng thích
nghi được cơng việc làm thêm của mình.
Với độ hài lịng của mức lương sinh viên: Hầu hết các bạn sinh viên nhận được
mức lương đánh giá bình thường từ cơng việc làm thêm của mình ( 61%). Bên cạnh
đó cịn có mức lương được đánh giá rất hài lịng, hài lịng và khơng hài lịng với tỉ lệ
tương ứng: 10%, 24%, 5%. Số liệu trên phản ánh đúng với mối liên hệ các việc làm
thêm mà các bạn sinh viên đang theo làm liệu có đúng với chuyên môn của học hay
không. Phần lớn các công việc làm thêm hiện tại dành cho sinh viên ở mức tương
đối thấp. Có thể nói ngun nhân chính là do hầu như rất ít các bạn sinh viên làm
đúng chuyên môn mà họ đang theo học.
Các công việc làm thêm phổ biến mà sinh viên lựa chọn:
- Công việc được sinh viên lựa chọn là việc làm thêm của mình nhiều nhất là
phục vụ chạy bàn chiếm tới 37%. Cơng việc này cũng có nhiều ưu điểm, đơn
giản, dễ làm, khơng địi hỏi chun mơn, mức lương khá hấp dẫn nên nhiều
24
sinh viên đã lựa chọn nó, những cũng có khuyết điểm là thời gian làm việc
tương đối nhiều, đôi khi ảnh hưởng đến giờ học và theo quan niệm cũ của
nhiều người, các cơng việc này có nhiều cám dỗ, lừa đảo và chứa đầy nguy
hiểm.
- Gia sư là công việc tương đối phổ biến chiếm 29%. Ở tất cả các khu vực của
TP Hà Nội, nhu cầu về gia sư rất nhiều. Những gia đình khá giả thường chọn
những giáo viên nổi tiếng, song đối với những gia đình có kinh tế bình thường,
họ muốn con mình có điều kiện học tốt hơn nhưng vì lý do tài chính, họ thường
chọn sinh viên làm gia sư cho con em mình. Có lẽ vì vậy mà nhiều bạn làm
thêm với cơng việc này. Bên cạnh đó, cơ hội cho việc làm gia sư cũng rất dồi
dào, cơng việc này có nhiều ưu điểm: có thể sắp xếp thời gian làm hợp lí, u
cầu cơng việc khơng cao, chỉ cần nắm vững kiến thức phổ thơng, cơng việc
lại an tồn.
- Bên cạnh đó, cơng việc tự kinh doanh, sale, tư vấn khóa học ,... ít được các
bạn lựa chọn hơn. Bởi những công việc này cần đến sự kiên nhẫn nhiều hơn,
sự khéo léo, khả năng giao tiếp tốt nhưng lại có vẻ vất vả hơn so với phụ vụ
bán hàng và gia sư.
Cơng việc làm thêm có liên quan đến ngành học:
Với kết quả khảo sát trên cho ta thấy rất chính xác với thời điểm xã hội hiền tài
là hầu nhưu những công việc làm thêm của sinh viên đều không đúng chuyên môn,
không liên quan đến ngành học của sinh viên đang theo học tại các trường đại học.
Số liệu cho thấy lên tới 80% sinh viên không làm thêm theo đúng ngành học của
mình. Số cịn lại là 20% là có liên quan tới ngành học, chuyên mơn của mình. Số
liệu đó cũng phần nào giải thích cho việc mức lương các công việc làm thêm sinh
viên đang làm khá thấp. Bởi lẽ chỉ có số ít sinh viên làm thêm đúng chuyên nagnhf
25
mình đang học tại trường đại học. Số cịn lại là làm những công việc không liên quan
đến sở trường, chuyên ngành của sinh viên.
Phần III. Tác động của làm thêm đến sinh viên HVNH
1. Kết quả thống kê
Để xem xét việc đi làm thêm có tác động như thế nào đến kết quả học tập của
sinh viên HVNH trước tiên nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát trên 110 sinh
viên (29 sinh viên nam và 82 sinh viên nữ) trong đó có 4 sinh viên nam và 6 sinh
viên nữ được hỏi trả lời là không đi làm.
➢ Bảng phân tổ thống kê số lượng sinh viên nam, nữ khi đi làm thêm
Sinh viên
Năm nhất
Năm hai
Năm ba
Tổng
Giới tính
Nam
7
9
8
24
Nữ
10
53
13
76
Mục đích: tìm hiểu về số lượng sinh viên nam, nữ khi đi làm thêm.
➢ Kết quả học tập của bạn sau khi làm thêm?
Kết quả thống kê
Tổng
17
62
21
100